Trong tình hình hộinhập như hiện nay, việc nắm được phương pháp, cách tính toán, lập dự toán đồngnghĩa với việc có được đơn giá dự thầu, thanh quyết toán công trình và đơn giảnnhất là tí
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực cốgắng của bản thân, tôi còn được sự hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình củanhiều tập thể, cá nhân Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toànthể Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh của TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội đã trang bị cho tôi kiến thức trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Kếtoán và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đặc biệt, tôixin bày tỏ lòng biết ơn tới Cô giáo Th.S Đỗ Thị Kim Sơn – người đã tận tìnhhướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp
Tôi xin cản ơn các cô chú, anh chị và ban lãnh đạo Công ty TNHH mộtthành viên Thủy lợi Sông Tích đã tiếp nhận tôi, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình, bạn bè đã độngviên, khích lệ tôi, giúp tôi có nghị lực để hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Sinh viên
VƯƠNG THỊ THU HÀ
i
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu riêng 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan tài liệu 3
2.1.1 Dự án đầu tư 3
2.1.2 Chu trình dự án 6
2.1.3 Phân loại dự án 7
2.1.4 Lập dự toán và sự cần thiết lập dự toán 11
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự toán 16
2.2.1 Phân loại chi phí 16
2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích kết quả thực hiện dự toán 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp phân tích số liệu 21
2.3.2 Phương pháp so sánh 22
2.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 22
2.3.4 Phương pháp quan sát và phỏng vấn 23
ii
Trang 3PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích 24
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích 24
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 27
3.1.3 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích 33
3.2 Phân tích kết quả lập dự toán của công trình “sửa chữa, cải tạo trạm bơm Thư Trai, huyện Phúc Thọ” của Công ty 42
3.2.1 Giới thiệu dự án 42
3.2.2 Dự toán chi phí của công trình 43
3.2.3 Phân tích kết quả thực hiện dự toán của công trình “sửa chữa, cải tạo trạm bơm Thư Trai, huyện Phúc Thọ” 64
3.2.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động tình hình thực hiện dự toán của chi phí sản xuất 70
3.3 Đánh giá và đề xuất một số biện pháp 81
3.3.1 Đánh giá chung về kết quả thực hiện dự toán của Công ty 81
3.3.2 Ưu điểm về kết quả thực hiện dự toán của Công ty 82
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 84 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
4.1 Kết luận 86
4.2 Kiến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
iii
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng phân loại dự án đầu tư 8
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty 34
Bảng 3.2: Bảng tình hình tài sản,nguồn vốn của công ty 37
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 40
Bảng 3.4 Bảng tổng mức đầu tư 45
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kinh phí 52
Bảng 3.6: Bảng dự toán nhu cầu nguyên vật liệu 57
Bảng 3.7: Bảng dự toán nhu cầu nhân công 59
Bảng 3.8: Bảng dự toán máy thi công 60
Bảng 3.9: Bảng định mức chi phí trực tiếp khác 62
Bảng 3.10: Bảng định mức chi phí sản xuất chung 63
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện chi phí sản xuất theo dự toán của các hạng mục công trình 67
Bảng 3.12: Phân tích chi tiết tình hình thực hiện chi phí sản xuất theo dự toán 69 Bảng 3.13: Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của thực tế so với dự toán 72
Bảng 3.14 : Bảng phân tích chi phí nhân công trực tiếp thực tế so với dự toán 74 Bảng 3.15: Bảng phân tích biến động chi phí máy thi công 77
Bảng 3.16: Bảng phân tích CPTT khác của thực tế so với dự toán 78
Bảng 3.17: Bảng phân tích chi phí chung của thực tế so với dự toán 80
iv
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đố tổ chức bộ máy Công ty 28
Sơ đồ 3.2: Quy trình vận hành của hệ thống trạm đầu mối Phù Sa 29
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 31
v
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Stt Từ viết tắt Ý nghĩa
vi
Trang 7vụ cho ngành nông nghiệp của nước ta.
Nước ta là nước nông nghiệp thế nhưng diện tích đất nông nghiệp lại rấtnhỏ lẻ và manh mún nên nhà nước rất khó quản lý và xây dựng các công trình tậptrung Hơn nữa nông nghiệp nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu thờitiết thuận lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khigặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nhiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnhhưởng nghiêm trọng tới đời sống của người nông dân Vì vậy mà thủy lợi có vaitrò rất lớn đối với nền king tế nước ta Trong những năm gần đây, Nhà nước đangngày càng chú trọng tới các công trình thủy lợi phụ vụ cho bà con nông dân Các
dự án về công trình thủy lợi ngày càng phát triển Để có một dự án tốt cần phảixem xét tới phương thức lập dự toán của doanh nghiệp Việc bóc tách dự toán cóvai trò quan trọng, nó là hành trang cho người lập dự toán Trong tình hình hộinhập như hiện nay, việc nắm được phương pháp, cách tính toán, lập dự toán đồngnghĩa với việc có được đơn giá dự thầu, thanh quyết toán công trình và đơn giảnnhất là tính toán khối lượng thi công ngoài công trình để có kế hoạch chuẩn bị vật
tư, nhân lực cho công trình Nói là vậy nhưng việc lập dự toán không phải là côngviệc đơn giản nhất là đối với các công trình lớn, nó đòi hỏi người lập phải có trình
1
Trang 8độ nhất định và kinh nghiệm lâu năm Hơn nữa, việc lập dự toán và thời điểm thicông công trình tương đối xa nên cần phải có dự toán bổ sung khi cần thiết.
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài
“ Phân tích kết quả thực hiện dự toán tại Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình, em mong đề tài
của mình có thể góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quá trình lập dự toán tạiCông ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả lập dự toán tại Công ty TNHH một thành viên Thủy lợiSông Tích, trên cơ sở đó phân tích hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng tới quátrình lập dự toán, từ đó đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hơn quá trình lập dựtoán của công ty nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình
1.2.2 Mục tiêu riêng
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kết quả thực hiện dự toántrong doanh nghiệp
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện dự toán tại doanh nghiệp
- Đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện hơn quá trình lập dự toán tạidoanh nghiệp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình lập dự toán tại Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi sông Tích
Thời gian: Các dữ liệu thông tin được thu thập trong thời gian từ 2010 đến 2012
2
Trang 9PHẦN IITỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
Khi nói về DAĐT thì hiện nay có rất nhiều cách hiểu (quan niệm) khác nhau về đầu tư Các nhà kinh tế vĩ mô cho rằng: “Đầu tư là đưa thêm mộtphần sản phẩm cuối cùng vào kho tài sản vật chất sản sinh ra thu nhập quốc giahay thay thế các tài sản vật chất đã hao mòn” David Begg – nhà kinh tế học nổitiếng cho rằng: “Đầu tư là các hãng mua sắm các tư liệu sản xuất mới”…
Dù nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì công cuộc đầu tư đều phải
bỏ vốn ban đầu và mục tiêu của đầu tư là hiệu quả Lợi ích dự kiến thu được củacông cuộc đầu tư phải lớn hơn chi phí bỏ ra cho công cuộc đầu tư đó và đạtđược mục tiêu cần phải có một khoảng thời gian khá dài nhất định
Như vậy có thể hiểu: “Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực, nhằm đạtđược mục tiêu nhất định trong thời gian xác định” (Tô Ngọc Hưng, 2009)
3
Trang 10Đầu tư có 3 đặc điểm:
Thứ nhất là tính sinh lời Tính sinh lời là đặc trưng hàng đầu của đầu tư, là
điều kiện tiên quyết của đầu tư Những người đầu tư đều hi vọng rằng, họ sẽ thuđược lợi ích lớn hơn chi phí đã bỏ ra, nói cụ thể hơn là họ sẽ nhận được mộtkhoản lợi nhuận từ hoạt động đầu tư đó
Thứ hai là tính dài hạn Đầu tư được xem là quá trình tìm kiếm lợi ích với
rất nhiều công việc cụ thể phải tiến hành và khối lượng công việc lớn đó khôngthể hoàn thành trong thời gian ngắn Vì vậy hoạt động đầu tư diễn ra trong mộtthời gian dài
Thứ ba là tính rủi ro Lợi nhuận thu được từ đầu tư ở trong tương lai, quá
trình đầu tư diễn ra nhiều bất ngờ khó lường trước, từ đó dẫn đến rủi ro Đầu tư
là một lĩnh vực phức tạp, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đờisống kinh tế, chính trị, xã hội và tự nhiên Vì vậy, rủi ro là một đặc trưng củađầu tư mà nhà đầu tư cần chú ý
Hiểu về đầu tư như trên, ta sẽ đi tìm hiểu về DAĐT
Theo luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005, DAĐT được hiểu theo nghĩa sau: “Dự án
đầu tư là tập hợp các đề suất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.
Dự án đầu tư có thể xét ở nhiều góc độ:
Về mặt hình thức: DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đượcnhững kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét trên góc độ quản lý: DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.Xét về mặt nội dung: DAĐT là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết,được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
4
Trang 11để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiệnnhững mục tiêu nhất định trong tương lai.
Như vậy, một DAĐT gồm có 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức: một là, mục tiêu phát triểnthể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chung của mộtquốc gia Hai là, mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư – là mục tiêu cụ thể cần đạtđược của việc thực hiện dự án
- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra
từ các hoạt động khác nhau của dự án
- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định Trong những nhiệm vụ hoặc hành độngnày cùng với một lịch biểu và sự phân công trách nhiệm cụ thể của các bộ phậnthực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con nguời cần thiết để tiến hànhcác hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính làvốn đầu tư cho dự án
Đối với mỗi đối tượng, DAĐT đều có vai trò cụ thể
Trước hết đối với chủ đầu tư, DAĐT là căn cứ quan trọng để quyết định sự
bỏ vốn đầu tư Mặt khác, vốn đầu tư của dự án thường rất lớn nên ngoài phần
là một phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính tín dụng xem xét tài trợcho vay vốn Dự án cũng là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế họach đầu tư, theodõi đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư Ngoài ra dự án còn là căn cứđánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn tại và vướng mắc trong quá trìnhthực hiện đầu tư và khai thác công trình
Đối với nhà nước, DAĐT là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xemxét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư
5
Trang 12Đối với nhà tài trợ, khi tiếp nhận các dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư,các tổ chức tài chính tín dụng sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án, đặc biệt
về mặt kinh tế tài chính để đi đến quyết định có đầu tư hay không đầu tư cho dự
án đó
Dự án phải có 3 điều kiện: nguồn lực, thời gian, kết quả Các điều kiện này
có mối quan hệ mật thiết với nhau
2.1.2 Chu trình dự án
Chu trình dự án là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua,bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoàn thành chấmdứt hoạt động Quá trình hình thành và phát triển một DAĐT trải qua ba giaiđoạn:
Chuẩn bị Thực hiện Vận hành
đầu tư đầu tư đầu tư
Cơ hội đầu tư Thanh lý dự án
NC tiền khả thi Đánh gía dự án
NC khả thi Vận hành dự án
Thẩm định va ra QĐ
Thực hiện dự ánChạy thử,
bàn giao
Thicông
Thiếtkế
Các giai đoạn của dự án như sau:
Chu trình
dự ánđầu tư
6
Trang 13Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn tiến hành các hoạt động nhằm tạo nên cơ sở vật chất – kỹ
thuật, tiền đề cho dự án đi vào giai đoạn sau cùng Giai đoạn này gồm các bước
như sau:
Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư
Đây là giai đoạn cuối cùng của DAĐT Giai đoạn này đưa công trình đã
được xây dựng lắp đặt xong vào vận hành, khai thác nhằm đạt được mục tiêu
của dự án đề ra, trong đó mục tiêu chủ yếu là thu hồi vốn và có lợi nhuận
Tóm lại, chu trình dự án là các giai đoạn và các bước mà một dự án đầu
tư cần phải trải qua bắt đầu từ thời điểm có ý tưởng đầu tư cho đến thời
điểm kết thúc dự án
2.1.3 Phân loại dự án
Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý DAĐT xây dựng công trình thì có
dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại
như sau:
Theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước;
Nghiên cứukhả thi
Thẩm định
để RQĐđầu tư
Thiết kế vàlập dự toánthi công
Vận hành vàchạy thử
7
Trang 14- Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều vốn
- Dự án BT: là những dự án đầu tư theo hợp đồng – chuyển giao
Theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia do quốc hội thông qua chủ trương cho phép xâydựng Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C được phân loại theobảng dưới đây:
Bảng 2.1: Bảng phân loại dự án đầu tư
TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
số 66/2006/QH11của Quốc hội
bảo về an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc
gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp
Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón,
chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế
biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc
lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 1.500 tỷ đồng
8
Trang 15Các dự án xây dựng công trình: thủy lợi, giao
thông (khác ở điểm I – 3), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết
bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y
tế, công trình y tế khác, sản xuất vật liệu, bưu
chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng,
du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và
các dự án khác
Trên 500 tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân
bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai
thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông
(cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500
tỷ đồng
2
Các dự án xây dựng công trình: thủy lợi, giao
thông (khác ở điểm II – 1), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết
bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y
tế, công trình y tế khác, sản xuất vật liệu, bưu
chính, viễn thông
Từ 50 đến 1.000
tỷ đồng
3
Các dự án xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy
tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
chế biến nông, lâm, thủy sản
Trang 16giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục
thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
tỷ đồng
III Nhóm C
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷ đồng
2
Các dự án xây dựng công trình: thủy lợi, giao
thông (khác ở điểm III – 1), cấp thoát nước và
công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết
bị y tế, công trình y tế khác, sản xuất vật liệu, bưu
chính, viễn thông
Dưới 50 tỷ đồng
3
Các dự án xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các dự án xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Dưới 30 tỷ đồng
Theo nội dung của dự án
- DAĐT mới: thường là những dự án rất lớn, liên quan đến khoản đầu
tư mới, nhằm tạo ra những sản phẩm mới, độc lập với quá trình sản xuất cũ
- DAĐT mở rộng: nhằm tăng năng lực sản xuất để hình thành nhàmáy, phân xưởng mới, dây truyền sản xuất mới với mục đích cung cấp thêmnhững sản phẩm cùng loại cho thị trường
- DAĐT nâng cấp: liên quan đến việc thay đổi công nghệ, tạo ra mộtcông nghệ mới cao hơn trong cùng một tổ chức cũ
Theo tính chất loại trừ
10
Trang 17- Các dự án độc lập nhau: việc thực hiện dự án này không liên quan tớiviệc chấp nhận hay loại bỏ dự án kia.
- Các dự án phụ thuộc nhau: khi chấp nhận dự án này có nghĩa là bác
bỏ dự án kia bởi những giới hạn về nguồn lực hoặc sự liên quan có tác động lẫnnhau về công nghệ, môi trường
2.1.4 Lập dự toán và sự cần thiết lập dự toán
Khái niệm lập dự toán:
Dự toán là dự tính giá trị công trình xây dựng trước khi đi vào thi công trên
cơ sở tính toán (bóc tách khối lượng, phân tích tổng hợp…) dựa trên các chuẩnmực được đưa ra
Các chuẩn mực để tính toán bao gồm:
- Bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt
- Quy chuẩn kỹ thuật, quy trình thi công
- Các văn bản pháp luật hiện hành
“Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình cụ thể trên
cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.”
- Trích TT04/2010/TT-BXD
Dự toán xây dựng nói chung hay một công trình dân dụng, giao thông ,thủy lợi, căn cứ vào một dự án, người lập dự toán sẽ căn cứ vào thiết kế kỹ thuật
để bóc tách xem dự án đó tiêu tốn bao nhiêu vật liệu, nhân công, máy thi công
Từ khối lượng bóc tách được từ bản vẽ, định mức do bộ ban hành, giá vật liệu,nhân công, máy tại thời điểm tính hay tại công trình thi công sẽ tính được ra chiphí trực tiếp là vật liệu, nhân công, máy thi công, từ chi phí trực tiếp này sẽ tínhđược ra các chi phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, giá trịxây dựng trước thuế, thuế VAT, giá trị xây dựng sau thuế Cuối cùng sẽ tínhđược dự án tốn tất cả bao nhiêu chi phí để có thể huy động vốn hoặc xin cấp
11
Trang 18vốn Nếu là nhà quản lý, có thể căn cứ vào dự toán chi tiết để xem trong quátrình thi công, dự án có vượt dự toán không để có thể điều chỉnh kịp thời.
Mục đích của việc lập dự toán:
Theo TT 04/2010/TT-BXD thì “Dự toán công trình là cơ sở để xác định
gói thầu, giá xây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.” Như vậy, mục đích
của việc lập dự toán công trình như sau:
- Dự toán là căn cứ để chủ đầu tư xác định gói thầu, giá xây dựng côngtrình để chuẩn bị kinh phí, nguồn vốn đầu tư…
- Là căn cứ để lựa chọn nhà thầu qua hình thức đấu thầu
- Là căn cứ để ký kết hợp đồng thi công xây dựng
- Là căn cứ để thanh quyết toán khi công trình đi vào bàn giao đưa vào sử dụngNói tóm lại, để lập dự toán thì điều kiện tiên quyết là cần phải có bản vẽ,bản thiết kế chi tiết và phải đọc được chúng Đặc biệt, từ bản vẽ, bản thiết kế chitiết đó bóc tách khối lượng để tính ra chi phí cho dự án Vậy ta hiểu như thế nào
về bản vẽ, thiết kế và bóc tách khối lượng?
2.1.4.1 Bản vẽ trong xây dựng
- Khái niệm về thiết kế
Thiết kế công trình xây dựng là quá trình lập ra hệ thống các bản vẽ vàcác chỉ tiêu tính toán để thuyết minh sự hợp lý về mặt kỹ thuật cũng như về mặtkinh tế của các hạng mục và công trình xây dựng
- Khái niệm bản vẽ xây dựng (bản vẽ thiết kế)
Bản vẽ thiết kế ( thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công) là bản vẽ biểudiễn hình dáng, cấu tạo, mô hình của công trình phục vụ cho việc thi công xâydựng và lắp đặt thiết bị cho công trình Bản vẽ thể hiện hình dáng, kích thước,tính năng, kỹ thuật, chủng loại vật liệu cấu tạo nên bộ phận công trình và côngtrình; thể hiện hình dáng tổng thể của công trình
Vai trò của bản vẽ thiết kế
12
Trang 19Tùy từng đối tượng mà bản vẽ thiết có những vai trò như sau:
+ Người lập dự toán sử dụng bản vẽ thiết kế để xác định khối lượng của
các công việc thi công xây dựng công trình, từ đó áp giá (đơn giá xây dựngcông trình) để xác định ra giá trị dự toán xây dựng công trình
+ Người làm công tác kế hoạch có thể dựa vào bản vẽ thiết kế để tính
toán và dự trù các nguồn lực phục vụ kế hoạch thi công xây dựng công trình
+ Người thi công (nhà thầu xây dựng) nhìn vào bản vẽ thiết kế và sử dụng
các phương tiện kỹ thuật, công nghệ và nhân lực, vật lực để thiết kế trên bản vẽthành công trình thực tế
+ Người làm công tác kiểm soát khối lượng, chi phí (kế toán, kiểm toán,
thanh tra, nhân viên ngân hàng, kho bạc) dựa vào bản vẽ để kiểm tra, kiểm soátkhối lượng trong hồ sơ thanh quyết toán
2.1.4.2 Đo bóc khối lượng công trình
Đo bóc khối lượng là xác định ra khối lượng các công trình xây dựng của
công trình, hạng mục công trình trước khi chúng được thi công Do tính trướckhối lượng trước khi thực hiện công việc nên còn được gọi là tính tiên lượnghay đo bóc tiên lượng
Đo bóc khối lượng có thể được hiểu như sau: “Đo bóc khối lượng xây
dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên
cơ sở kích thước, số lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công), hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên quan và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt
Nam”.Ý nghĩa của việc đo bóc khối lượng
Khối lượng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việcxác định giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tư, chọn phương án đốivới chủ đầu tư và là căn cứ quyết định phương án dự thầu của nhà thầu
13
Trang 20Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sởcho việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượngmời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là một
cơ sở cho việc kiểm soát chi phí, thanh quết toán giá trị hợp đồng thi công xâydựng công trình
Việc tính đúng, tính đủ khối lượng ban đầu công tác xây dựng là mối quantâm của những người tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng Xác định khốilượng công việc là một yêu cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu tư xâydựng và là một công việc nằm trong trình tự đầu tư xây dựng
Mục đích của việc đo bóc khối lượng
Mục đích cơ bản của việc đo bóc khối lượng là để xác định giá thành xâydựng Ứng với các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và giai đoạn kếtthúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng thì khối lượng của công tác xâydựng cũng được xác định tương ứng dựa trên bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế bản
vẽ kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
Bản khối lượng là căn cứ chủ yếu để tính ra yêu cầu về kinh phí, vật tư,nhân lực cho công trình
Đo bóc khối lượng là trọng tâm của công tác dự toán, đây là khâu khókhăn, phức tạp, tốn nhiều thời gian nhưng lại rất dễ sai sót
Khối lượng xây dựng công trình phải được đo, đếm, tính toán theo trình tựphù hợp với quy trình công nghệ, trình tự thi công xây dựng công trình Khốilượng đo bóc cần thể hiện được tính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sửdụng và phương pháp thi công thích hợp đảm bảo đủ điều kiện để xác định đượcchi phí xây dựng
Những sai sót thường gặp khi xác định khối lượng công tác xây dựng
- Tính thiếu hoặc tính thừa khối lượng tính từ thiết kế
- Kể thiếu đầu việc hoặc thừa đầu việc
14
Trang 21- Bỏ sót (không tính) khối lượng xây dựng Ví dụ: Có bản vẽ bố trí điềuhòa nhưng không tính khối lượng dẫn đến không lập dự toán mua sắm, lắp đặtđiều hòa cho công trình.
- Tính trùng lặp khối lượng xây dựng Ví dụ: Khi tính bê tông dầm xác địnhchiều cao dầm hết cả chiều dày sàn không trừ đi khối lượng đã tính vào sàn
- Phân tích công nghệ không phù hợp với công nghệ thi công xây dựng
- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một công tác khôngtheo yêu cầu kỹ thuật
- Nhầm đơn vị đo khi tính toán
Nguyên nhân dẫn đến sai sót khối lượng xây dựng
- Phương pháp đo bóc khối lượng của những người tham gia tính khácnhau
- Do chất lượng của hồ sơ thiết kế chưa tốt, thiếu chi tiết, không khớpnhau, thống kê không đầy đủ và thiếu rõ ràng
- Do chưa thống nhất quy định về trình tự tính toán khối lượng của kếtcấu cho tiết
- Do trình độ năng lực của người tham gia đo bóc khối lượng
Như vậy dự toán đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập nên kế hoạchtài chính cho một dự án Kế hoạch này là nền tảng cho công tác quản lý – kiểmsoát mọi chi phí của dự án Mặc dù việc lập dự toán không tạo nên cái gì đó hữuhình cho sản phẩm cuối cùng của một dự án đầu tư, nhưng nó lại là một phầnquan trọng không thể thiếu của kế hoạch tổng thể cho phép đạt được những mụctiêu của dự án
2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự toán
2.2.1 Phân loại chi phí
15
Trang 22Chi phí sản xuất trong xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xâydựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động củanhân công Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau, công dụng
và mục đích khác nhau Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởngtrực tiếp tới lợi nhuận, do đó việc quản lý, giám sát chặt chẽ chi phí là hết sứccần thiết Để có thể giám sát và quản lý tốt cần phải phân loại chi phí theo cáctiêu thức thích hợp Có nhiều cách phân loại chi phí:
1- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục trong giá thành sản phẩm+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí ản xuất chung
2- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng công việc,sản phẩm hoàn thành
+ Chi phí gián tiếp
Đối với Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích, Công ty ápdụng hình thức phân loại chi phí theo khoản mục trong giá thành sản phẩm Baogồm các loại chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên
liệu, vật liệu chính, phụ tham gia tạo nên thực thể công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ
cấp của nhân công trực tiếp xây lắp công trình; công nhân vận chuyển, bốc dỡvật tư trong phạm vi mặt bằng thi công Khoản mục này không bao gồm tiền
16
Trang 23lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển máythi công, công nhân vận chuyển ngoài phạm vi công trình.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng
máy thi công sản phẩm xây lắp, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máythi công, tiền khấu hao máy, tiền lương công nhân điều khiển máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm lương nhân viên quản lý công trường,
các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trêntiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thicông và nhân viên quản lý, khấu hao tài sản dùng cho hoạt động của đội vànhững chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
2.2.2 Các chỉ tiêu phân tích kết quả thực hiện dự toán
a, Phân tích chung tình hình chi phí sản xuất trong mối liên hệ với doanh thu
Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí sản xuất của doanh nghiệp làđánh giá tổng quát tình hình biến động của chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích và
kỳ gốc, xác định mức tiết kiệm hay bội chi về chi phí Trong trường hợp có sựbiến động về giá cả, để đánh giá chính xác cần phải loại trừ yếu tố giá cả
Trong mỗi doanh nghiệp, chi phí sản xuất bỏ ra nhằm mục đích đem lạidoanh thu Vì vậy, để phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng chi phísản xuất cho hợp lý hay không phải xét tới biến động của chi phí đối với doanhthu Gồm những chỉ tiêu sau:
- Cơ cấu chi phí
Chi phí thành phần
Cơ cấu chi phí = x 100 Tổng chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh biến động bên trong của tổng chi phí sản xuất, qua
đó biết được chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
- Tỷ lệ phần trăm thực hiện
17
Trang 24Tỷ lệ phần trăm thực hiện là tỷ lệ so sánh mức độ thực tế đạt được trong
kỳ nghiên cứu với mức độ kế hoạch đề ra cùng kỳ của chỉ tiêu đó
Tổng chi phí sản xuất
Tỷ suất chi phí = x 100 Doanh thu
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí phẩn ánh sự thay đổi tuyệt đối về
tỷ suất chi phí giữa hai kỳ
tỷ suất chi phí = Tỷ suất chi phí thực hiện – tỷ suất chi phí kế hoạch
- Mức tiết kiệm (bội chi) chi phí
Mức tiết kiệm hay bội chi chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí thựchiện thực tế so với chi phí thực hiện tính trên cơ sở tỷ suất chi phí kế hoạch sovới daonh thu thực hiện
Mức tiết kiệm (bội chi) CP = DT thực hiện x tỷ suất chi phí
b, Phân tích các khoản mục chi phí thể hiện kết quả thực hiện dự toán
Cũng giống như chi phí, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chi phísản xuất có thể được chia thành những khoản mục chi phí khác nhau Đối vớidoanh nghiệp xây dựng cơ bản (XDCB), chi phí sản xuất thường bao gồm cáckhoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
18
Trang 25- Khoản mục chi phí nhân công
- Khoản mục chi phí máy thi công
- Khoản mục chi phí sản xuất chung
Trong đó, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Khoản mục chi phí sản xuấtchung là khoản mục đặc thù chỉ có trong đơn vị xây lắp Nó là khoản mục chiphí cần phân bổ Có nhiều hình thức phân bổ chi phí chung Đối với Công tyTNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích, Công ty phân bổ chi phí chung theochi phí nguyên vật liệu dự toán cho mỗi hạng mục công trình Ngoài ra còn cóchi phí trực tiếp khác, mặc dù chi phí này không được nói đến trong chi phí sảnxuất nhưng khi lập dự toán chi tiết cho từng hạng mục thì phải tính thêm cả chiphí này rồi cộng với 3 loại chi phí cơ bản nhân với hệ số định mực mới có thểtính được chi phí chung
Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tôi tiến hành sosánh tổng chi phí nguyên vậ liệu dự toán để thấy được sự biến động về mặt tổng
số Sau đó dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định nhân tố ảnh hưởngcũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó, xem chi phí đó đã tiết kiệmhay vượt chi trong quá trình thực hiện Từ đó thấy được nguyên nhân và tìm ragiải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đó là:
- Định mức tiêu hao của từng loại nguyên vật liệu cho một khối lương xâydựng
- Giá của từng loại nguyên vật liệu Đơn giá là một nhân tố khách quan vì nóphụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường
Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Mức biến động của chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Doanh thu
19
Trang 26- Tiền lương bình quân của một lao động, được tính theo công thức:
Chi phí nhân công
Để thấy được sự biến động của chi phí nhân công ta có thể xem xét trên
sự tăng giảm số tuyệt đối của chi phí nhân công trực tiếp để đánh giá Tuy nhiênnhư vậy chưa đủ để nói lên tất cả sự biến động của khoản mục chi phí này Do
đó, ta có thể kết hợp thêm với việc phân tích tỷ trọng chi phí nhân công trựctiếp Nếu tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp giảm, đồng thời tốc độ tăng doanhthu tăng hơn so với dự toán, như vậy việc thực hiện chi phí là có hiệu quả, hợp
lý và ngược lại
Phân tích khoản mục chi phí máy thi công
Dù ở bất kể hình thức nào, máy móc luôn là yếu tố quan trọng thay sứcngười để tăng năng suất lao động Với đặc thù của ngành xây lắp, máy thi cônggiúp đảm bảo tiến độ thi công, giữ vững chất lượng công trình Để phân tíchkhoản mục chi phí này, ta tiến hành so sánh chỉ tiêu chi phí máy thi công củathực hiện so với dự toán và tỷ trọng chi phí máy thi công để thấy được Công ty
đã thực hiện hiệu quả chi phí này hay chưa Từ đó có thể đưa ra cách quản lý tốthơn cho khoản mục chi phí này
Phân tích khoản mục chi phí trực tiếp khác
Chi phí trực tiếp khác là những chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho thicông xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộcông trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường chi người lao động và môitrường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không
20
Trang 27xác định được khối lượng từ thiết kế Chi phí này được xác định theo định mứcđược quy định trong Thông tư 04/2010/TT-BXD của BXD ngày 25/06/2010 vàđược tính theo tổng chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thicông Để phân tích khoản mục chi phí này, ta tiến hành so sánh tổng CPNVL +CPNC + CPM của thực hiện so với dự toán và tỷ trọng chi phí này để thấy đượcCông ty đã thực hiện hiệu quả chi phí này hay chưa và quản lý thế nào cho phùhợp nhất.
Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung
Khác với nhứng chi phí trước, chi phí sản xuất chung là chi phí rất khókiểm soát và cần phải sử dung phương pháp phân bổ Cũng như chi phí trực tiếpkhác, chi phí này được xác định theo định mức được quy định trong Thông tư04/2010/TT-BXD của BXD ngày 25/06/2010 và được tính theo tổng chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công Để phân tích khoảnmục chi phí này, ta tiến hành so sánh tổng CPNVL + CPNC + CPM + CPTTkhác của thực hiện so với dự toán và tỷ trọng chi phí này
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu là so sánh các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủyếu của dự án với các chỉ tiêu của các dự án đã và đang thực hiện, các quy địnhcủa nhà nước Các chỉ tiêu thường được dùng làm cơ sở đối chiếu là: quy chuẩn,tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, công nghệ, thiết bị, tiêu chuẩn với sản phẩm của
dự án, định mức tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công…
Khi sử dụng phương pháp này cần đảm bảo tính so sánh được của các chỉtiêu, nghĩa là phải thống nhất về khôn gian, thời gian, nội dung và đơn vị tínhtoán…
21
Trang 28Phương pháp này áp dụng với những nội dung có thể định lượng đượctrong dự án Trong một tập hợp rất nhiều chỉ tiêu của dự án, cần căn cứ vàotừng loại dự án để xem xét kỹ.
2.3.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến và thường được thực hiện ởcác bước khởi đầu của việc phân tích nhằm nghiên cứu sự biến động của các chỉtiêu tài chính Đây là một trong những phương pháp rất quan trọng
Điều kiện thực hiện phương pháp so sánh: khi so sánh theo thời gian, cácchỉ tiêu cần thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp, về đơn vị tính Khi
so sánh về không gian (thường so sánh trong một ngành nhất định) cần phải quyđổi về cùng một quy mô với các điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Tiêu chuẩn so sánh: là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (còn gọi
là gốc để so sánh) Tùy theo mục đích yêu cầu cụ thể của phân tích mà lựa chọncác chỉ tiêu so sánh cho thích hợp
Kỹ thuật so sánh: phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiệnbằng cách so sánh ngang hoặc so sánh dọc So sánh ngang để thấy được sự biếnđộng cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu Còn so sánh theochiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu với tổng thể
2.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này
có quan hệ tích hoặc thương số với chỉ tiêu kinh tế
Để sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, trước hết cần phải sắp xếp cácnhân tố theo trình tự nhất định và không đổi trong suốt quá trình phân tích Theophương pháp này, khi muốn xác định nhân tố nào, cần thay thế số kế hoạch củanhân tố đó bằng số thực tế chênh lệch giữa kết cấu mới tìm được với kết quảtrước đó là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế
22
Trang 29Phương pháp thay thế liên hoàn cho phép xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố, từ đó sẽ có biện pháp nhằm khai thác, thúc đẩy những nhân tố tích cực vàhạn chế những nhân tố tiêu cực Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là: ảnh hưởngcủa mỗi nhân tố được xem xét tách rời, không tính đến mối quan hệ với các nhân tốkhác, mặc dù sự thay đổi của một nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi của cácnhân tố khác.
2.3.4 Phương pháp quan sát và phỏng vấn
Quan sát là sự xem xét bằng mắt môi trường, văn hóa và sự tương tácgiữa những con người với nhau Quan sát thực tế sẽ giúp chúng ta có cái nhìnđúng đắn hơn về thực trạng vấn đề nghiên cứu, có thể nhìn thấy được những ưuđiểm và những vấn đề còn tồn tại về hệ thống tại Công ty
Phỏng vấn là một kỹ thuật thu thập dữ liệu trong đó người hỏi (phỏngvấn) đặt câu hỏi bằng miệng cho người được phỏng vấn và người phỏng vấnđáp lại bằng miệng Tiến hành phỏng vấn giúp chúng ta thu thập thông tin, nhìnnhận vấn đề được bao quát, rõ ràng hơn, giúp giải đáp những vấn đề vướng mắctrong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu
23
Trang 30PHẦN IIIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm của Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích
3.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích
Địa chỉ giao dịch: P Viên Sơn – TX Sơn Tây – TP Hà Nội
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0104284726 được cấp ngày 24 tháng 8 năm 2010
lý, Khai thác các công trình thủy lợi, tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệptrong hệ thống)
+ Khảo sát, thiết kế các công trình, xây lắp, duy tu, bảo dưỡng các công trình+ Khai thác nuôi trồng kinh doanh và chế biến nông , lâm ,thủy sản
+ Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch sinh thái
Trang 31- Thi công xây dựng, sửa chữa các công trình; thủy lợi, dân dụng, côngnghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, điện dândụng, điện công nghiệp.
- Gia công cơ khí, sửa chữa, lắp đặt máy bơm, động cơ điện, thiết bị điện,thiết bị thủy lợi
- Khai thác cát, đá, sỏi và buôn bán vật liệu xây dựng, câu kiện bê tôngđúc sẵn
- Bán buôn xăng, dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan
- Khai thác, nuôi trồng, kinh doanh và chế biến nông, lâm, thủy sản
- Khai thác, xử lý, kinh doanh và cung cấp nước sạch nông thôn
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch sinh thái
ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
- Vụ xuân, vụ mùa thường bị thiên tai, hạn hán làm ảnh hưởng tới côngtác tưới tiêu của đơn vị
- Tài sản (Máy móc, cầu, cống, kênh mương) ngày càng xuống cấp cũnglàm ảnh hưởng đến công tác tưới, tiêu của đơn vị
3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viênThủy lợi Sông Tích
Hệ thống thủy nông Phù Sa đã được người Pháp xây dựng từ năm 1928đến năm 1932 hoàn thành đưa công trình vào sử dụng Tính đến nay đã 85 nămhoạt động phục vụ tưới tiêu cho trên 11.000 ha diện tích nông nghiệp vụ chiêmxuân và tưới hỗ trợ trên 11.000 ha vụ mùa, trên 5.000 ha vụ đông những nămnắng hạn Trạm bơm đầu mối Phù Sa lúc đầu lắp đặt 3 tổ máy bơm pháp tổng
của sản xuất nông nghiệp, nên đến năm 1991 đã xây dựng cống lấy nước tựchảy Phù Sa cách trạm bơm Phù Sa 100m, lưu lượng thiết kế qua cống Q =
25
Trang 3210.26 m3/h Toàn bộ công trình thiết kế bằng bê tông cốt thép Đến năm 1999,
để đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và yêu cầu kỹ thuật,nhà máy nước thay thế lắpđặt mới 4 tổ máy bơm chìm của Hàn Quốc
Đến ngày 19 tháng 7 năm 1971, Ủy ban hành chính Tỉnh Hà Tây ra quyếtđịnh số 359 QĐ/ UB chính thức thành lập Xí nghiệp thủy nông Phù Sa
Hệ thống hồ chứa nước Đồng Mô - Ngải Sơn, được xây dựng năm 1969đến năm 1974, hoàn thành đưa vào quản lý khai thác Công ty quản lý thủynông Đồng Mô – Ngải Sơn, được Ủy ban hành chính Hà Tây ra quyết địnhthành lập số 65 QĐ/UB ngày 21/02/1973
Xí nghiệp thủy nông Thạch Thất được UBND Tỉnh Hà Tây ra quyết địnhthành lập tại quyết định số 1135 QĐ/TC ngày 18/03/1998 Thực hiện Nghịquyết 388/ HĐBT về quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ngày03/03/1993 UBND Tỉnh Hà Tây ra quyết định số 77 QĐ/UB về việc thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước trên cơ sở sáp nhập 3 Xí nghiệp thủy nông (XNTN Phù
Sa, XNTN Thạch Thất, XNTN Đồng Mô – Ngải Sơn) đổi tên thành Công ty
khai thác công trình thủ lợi Phù Sa – Đồng Mô.
Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường hệnnay Ngày 26 tháng 11 năm 2006 theo QĐ số 2290 UĐ – UBND của Ủy bannhân dân Tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) đã sáp nhập 3 công ty (Công
ty KTCT Thủy lợi Phù Sa – Đồng Mô, Công ty KTCT Thủy lợi Quốc Oai và
Công ty KTCT Thủy lợi Phúc Thọ) đổi tên thành Công ty Thủy lợi Phù Sa.
Đến ngày 14 thàng 8 năm 2009 căn cứ QĐ số 4155/QĐ- UBND của UBND
Thành phố Hà Nội về việc thành lập Công ty Thủy lợi Sông Tích (sáp nhập
giữa Công ty Thủy lợi Phù Sa và Công ty Tủy lợi Ba Vì) Căn cứ QĐ số5430/QĐ- UBND ngày 20 tháng 10 năm 2009 củ UBND Thành phố Hà Nội phêchuẩn và ban hành điều lệ tạm thời tổ chức và hoạt động của Công ty Thủy lợiSông Tích
26
Trang 33Theo Quyết định số 2128/QĐ- UBND ngày 13 tháng 5 năm 2010 của Ủyban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc chuyển đổi Công ty Thủy lợi Sông
Tích thành Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích.
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
động kinh doanh hằng ngày của công ty Tổng giám đốc công ty chịu tráchtrước pháp luật và hội đồng thành viên về thực hiện các quyền và nhiệm vụ củamình Tổng giám đốc công ty có các quyền sau:
- Quyết định các vấn đề liên quan hàng ngày của công ty;
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
- Bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức các chức năng quản lý trong công ty,trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
- Trình báo các quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên
- Ngoài ra còn có các quyền khác được quy định trong Điều lệ công ty
Phó tổng giám đốc công ty: phụ trách về các mảng công tác Đảng, công tác
chính trị, hoạt động của các tổ chức quần chúng, tổ chức nhân sự, công tác cánbộ tham mưu cho Tổng giám đốc và có quyền thay cho Tổng giám đốc khiTổng giám đốc đi vắng, phụ trách mảng xây lắp và kinh doanh vật tư, tái sản,tham mưu cho Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật công nghệ và thực hiện hợp đồngxây lắp
Các phòng ban: tất cả các phòng ban đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng
giám đốc công ty, tự triển khai và tiến hành các công việc được giao, có tráchnhiệm phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác
27
Trang 34( MỖI ĐƠN VỊ CÓ CÁC PHÒNG (TỔ) TRỰC THUỘC)
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
28
Trang 35Trạm đầu mối Phù Sa bơm nước từ Sông Hồng qua hệ thống kênh chínhPhù Sa và các hệ thống kênh cấp 2 tưới cho diện tích nông nghiệp của 4 huyệnthành phố như thành phố Sơn Tây, huyện (Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai).Trạm đầu mối Đồng Mô quản lý Hồ Đồng Mô và hệ thống kênh chính Đồng
Mô, lấy nước từ Hồ Đồng Mô qua hệ thống kênh chính Đồng Mô và các kênhcấp 2 tưới hỗ trợ cho hệ thống Phù Sa Trạm đầu mối Tân Xã quản lý Hồ Tân
Xã và hệ thống kênh Tân Xã, lấy nước từ Hồ Tân Xã qua hệ thống kênh Tân Xãtưới hỗ trợ cho 2 hệ thống Phù Sa và Đồng Mô đồng thời tạo nguồn nước chocác trạm bơm lẻ nằm trong địa bàn phục vụ Mỗi huyện, thành phố đều có cáctrạm quản lý của công ty để điều hành tươi tiêu; quản lý, bảo vệ toàn bộ hệthống công trình; quan hệ với chính quyền địa phương
Quy trình vận hành của hệ thống được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3.2: Quy trình vận hành của hệ thống trạm đầu mối Phù Sa
Nhà máy Phù Sa thuộc trạm QLĐM
Các trạm bơm trực thuộc XNTL Quốc Oai
Các trạm bơm trực thuộc XNTL Sơn Tây
29
Trang 363.1.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viênThủy lợi Sông Tích
a/ Hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng theo hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung.
b/ Cơ cấu bộ máy kế toán và chức năng bộ phận:
+/ Là đơn vị giúp việc cho Giám đốc công ty về công tác kế toán thống
kê, phục vụ sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi tài chínhtừng tháng, quý, năm Quản lý tốt các loại vốn cố định, vốn lưu động, vốn xâydựng cơ bản, vốn hoàn chỉnh thủy nông, tổng quỹ lương và các loại quỹ xínghiệp, giám sát việc sử dụng các loại vốn
+/ Thống kê ghi chép đầy đủ các thông tin kinh tế, tính toán cụ thể nhằmphản ánh đúng tình hình doanh nghiệp để giúp Giám đốc chỉ đạo công tác hạchtoán kế toán trong công ty
+/ Thực hiện việc chi tiền lương và các chế độ khác cho người lao động.+/ Quản lý và theo dõi vật tư tài sản toàn công ty
+/ Theo dõi các công trình xây dựng dở dang và các công trình xây dựng
cơ bản đã hoàn thành
+/ Theo dõi giá thành và chi phí quản lý doanh nghiệp
+/ Theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, lưu chuyển tiền tệ.+/ Lập báo cáo tài chính từng thời kỳ như: tháng, quý, năm
30
Trang 37Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán như sau:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của
Công ty theo đúng quy định của luật kế toán Phụ trách điều hành chung côngtác kế toán tài chính của toàn công ty và xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm.Thực hiện thu chi tài chình theo kế hoạch được duyệt Chịu trách nhiệm trướcGiám đốc công ty và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kếtoán Báo cáo quyết toán tài chính đúng quy định Tham mưu cho lãnh đạo thực
KT TSCĐ + DT
KT thanh toán
P PHÒNG KẾ TOÁN
KT chi phí +XDCB
KT lương BHXH
KT XN
Sơn
Tây
KT XN Phúc Thọ
KT XN Thạch Thất
KT XN Quốc Oai
KT XN
Ba Vì
31
Trang 38hiện công tác tài chính đúng mục đích, đúng luật Giúp Giám đốc sử dụng nguồnvốn đạt hiệu quả cao.
- Phó phòng kế toán: Phụ trách kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm vào
sổ đăng ký chứng từ, sổ cái, tổng hợp lên báo cáo kế toán niên độ tháng, quý,năm theo đúng luật kế toán quy định Giúp kế toán trưởng điều hành công tác kếtoán khi được ủy quyền
- Kế toán theo dõi vật tư, tiền gửi ngân hàng: Theo dõi nhập, xuất, tồn
nguyên, nhiên vật liệu và sự biến động của tiền gửi ngân hàng
- Kế toán theo dõi TSCĐ + Doanh thu: Theo dõi sự biến động tăng
giảm tài sản của công ty Theo dõi các khoản doanh thu phát sinh trong năm
- Kế toán thanh toán: Thực hiện bút toán thu chi liên quan đến tiền mặt
trong công ty Hạch toán các khoản nợ và theo dõi chi tiết đến từng chủ nợ
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đầu tư XDCB: Theo dõi chi tiết
từng khoản mục chi phí của từng đơn vị trực thuộc công ty Thường xuyên giámsát, so sánh với kế hoạch được duyệt, có ý kiến với trưởng phòng để có sự điềuchỉnh cho hợp lý Mở sổ theo dõi cho từng hạng mục công trình được đầu tư xâydựng Lập báo cáo theo quy định của ngành xây dựng cơ bản
- Kế toán BHXH, tiền lương: Chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương và
các chế độ BHXH, thay lương cho người lao động Giám sát ngày làm công làmviệc của toàn thể công nhân viên chức, phát hiện kịp thời những sai sót để cóbiện pháp xử lý Lập báo cáo thu, chi BHXH, BHYT; thanh toán và đối chiếuvới công ty bảo hiểm tại địa bàn giao dịch
- Kế toán các xí nghiệp thủy lợi: Chịu trách nhiệm tổng hợp chứng từ phát
sinh ở trạm nộp về công ty Kiểm soát toàn bộ chứng từ chi phí tại trạm đảm bảođúng luật quy định, chịu trách nhiệm về những chứng từ thuộc trạm chi phí
Công ty áp dụng theo hình thức này tạo điều kiện cho công tác kiểm trachỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng và sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo công tyvới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Số liệu báo cáo nhanh, kịp thời,chính xác Hơn nữa, áp dụng hình thức này còn thuận lợi trong việc phân công
32
Trang 39chuyên môn, hài hòa trong công việc Do đặc điểm quy mô sản xuất của công ty
mà bộ máy kế toán của công ty cũng được bố trí một cách gọn nhẹ, đảm bảochất lượng phù hợp với từng nhân viên trong phòng
c/ Hình thức số kế toán áp dụng tại công ty:
Việc thanh toán của công ty thự hiện từ khâu tổng hợp số liệu ghi sổ kếtoán, lập báo cáo kế toán đến phân tích và kiểm tra kế toán với quy mô công ty ởmức độ vừa phải, trình độ quản lý cao, đồng đều Hiện nay công ty áp dụng hìnhthức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
d/ Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và Thông tư số244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về hướng dẫn sửa đổi và bổ sung chế độ kếtoán
e/ - Khấu hao TSCĐ doanh nghiệp thực hiện theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC
ngày 12/12/2003 của bộ tài chính.
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Mức tríchkhấu hao TSCĐ trong năm được xác định như sau:
Mức trích khấu hao = Giá trị còn lại x Tỷ lệ khấu hao
hàng năm của TSCĐ của TSCĐ nhanh
3.1.3 Sơ lược về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích
3.1.2.1 Tình hình về tài sản và nguồn vốn của công ty
Như chúng ta đã biết, nơi thể hiện được một cách tổng thể nhất về tìnhhình tài sản và nguồn vốn của công ty chính là bảng cân đối kế toán Nó phảnánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp và cả tài sản và nguồnvốn hiện có tại một thời điểm nhất định Điều đó đồng nghĩa với việc số liệu trênbảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp
33
Trang 40theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó.Căn cứ vào bảng cân đối kế toán mà có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tàichính của doanh nghiệp Dưới đây là là tình hình tài sản và nguồn vốn của công tyTNHH một thành viên Thủy lợi Sông Tích thể hiện qua 3 năm từ 2010 – 2012.
4
34