Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh a Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều loại hình doanhnghiệp thuộc các
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH TUẤN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG THÀNH CÔNG
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
GV HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ HỮU ẢNH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng vốn tại xí nghiệp xí nghiệp Thành Công” là công trìnhnghiện cứu của riêng tôi.
Nội dung và số liệu trình bảy trong đề tài do tôi tìm hiểu, nghiên cứu, cácsố liệu thu thập phản ánh đúng và trung thực tình hình thực tế của doanhnghiệp Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trướcNhà Trường và những quy định của pháp luật
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Tuấn
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.Trước hết, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – giảng viênPGS.TS Lê Hữu Ảnh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthiện luận văn Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới toàn thể các thầy
cô giáo Khoa Kế toán và QTKD, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đãtruyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường.Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới
Ban Lãnh đạo xí nghiệp xây dựng Thành Công, cùng toàn thể các anh chị
em trong xí nghiệp đã chân thành cung cấp tài liệu, giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực hiện luận văn
Cuối cùng tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân, bạnbè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện vànghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ
Do thời gian có hạn, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong được sự đóng góp của các Thầy cô giáo cũng như toàn thể bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 9 năm 2013
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
I MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
II CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN KINH DOANH, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3
2.1.1 Vốn kinh doanh 3
2.1.2 Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh 17
2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 22
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 22
2.2.2 Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 24
2.2.3 Phân tích hiệu quản quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 25
2.2.4 Phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 26
2.2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh ngiệp 28
2.3 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 32
2.3.1 Các nghiên cứu có liên quan 32
2.3.2 Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng vốn 33
III ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG, TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 37
3.1.1 Một số đặc điểm của doanh nghiệp trong ngành xây dựng 37
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp xây dựng Thành Công 39
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp xây dựng Thành Công 39
3.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 42
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.2.1 Khung phân tích 48
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 49
Trang 5IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 55
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN 58
4.2.1 Phân tích tình hình tài chính 58
4.2.2 Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng tổng vốn 63
4.2.3 Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 75
4.2.4 Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn cố định 91
4.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 99
4.3.1 Những khó khăn, thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2013 99
4.3.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển XNXD Thành Công 100
4.3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại xí nghiệp 102
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 116
Trang 6BHXH Bảo hiểm xã hội
CCDC Công cụ dụng cụ
DTT Doanh thu thuần
HTK Hàng tồn kho
HQSD Hiệu quả sử dụng
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
TSCĐ Tài sản cố định
XNXD Xí nghiệp xây dựng
VCĐ Vốn cố định
VCSH Vốn chủ sở hữu
VLĐ Vốn lưu động
VQ Vòng quay
Trang 7Bảng 4.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 56
Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu tài chính 59
Bảng 4.3 Các chỉ số tăng trưởng của xí nghiệp và một số ngành kinh tế cơ bản 62
Bảng 4.4 Các chỉ số tăng trưởng của một số ngành kinh tế cơ bản 64
Bảng 4.5 Cơ cấu nguồn vốn 66
Bảng 4.6 Mức độ tích lũy vốn 70
Bảng 4.7 Hệ số tự tài trợ 71
Bảng 4.8 Khả năng tự tài trợ vốn chủ sở hữu, vòng quay vốn chủ sở hữu 72
Bảng 4.9 Hiệu suất sử dụng tổng vốn 73
Bảng 4.10 Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn 74
Bảng 4.11 Khả năng thanh toán 77
Bảng 4.12 Khả năng thanh toán lãi vay 79
Bảng 4.13 Các hệ số thanh toán của xí nghiệp và một số ngành kinh tế cơ bản giai đoạn 2008 -2011 81
Bảng 4.14 Hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả 83
Bảng 4.15 Tốc độ luân chuyền hàng tồn kho 86
Bảng 4.16 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 87
Bảng 4.17 Mức độ tiết kiệm vốn lưu động 89
Bảng 4.18 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động, Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 89
Bảng 4.19 Quy mô vốn cố định 95
Bảng 4.20 Hàm lượng vốn cố định trong doanh thu thuần 96
Bảng 4.21 Khả năng tự tài trợ vốn cố định 97
Bảng 4.22 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 98
Bảng 4.23 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định bình quân 98
Bảng 4.24 Chỉ tiêu kế hoạch thực hiện năm 2013 101
Trang 9Hình 2.1 Các nguồn tài trợ ngân quỹ cho doanh nghiệp 16
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 40
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức Phòng Tài chính – Kế toán 41
Hình 3.3 Quy trình sản xuất kinh doanh 43
Hình 3.4 Tổ chức tại hiện trường 45
Hình 3.5 Khung phân tích “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại xí nghiệp xây dựng Thành Công 49
Hình 4.1 Tốc độ biến đổi về giá trị của nguồn vốn 68
Hình 4.2 Sự biến động tổng vốn 70
Hình 4.3 Hiệu suất sử dụng tổng vốn 75
Hình 4.4 Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn 75
Hình 4.5 Sự biến đối các chỉ số thanh toán 79
Hinh 4.6 Vòng quay vốn lưu động (lần/năm 88
Hình 4.7 Kỳ luân chuyền vốn lưu dộng (ngày/vòng) 88
Hình 4.8 Hiệu suất sử dụng VLĐ 90
Hình 4.9 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ 90
Hình 4.10 Cơ cấu vốn cố định 95
Trang 101 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vốn sản xuất kinh doanh (SXKD) trong doanh nghiệp là yếu tố quan trọngquyết định trực tiếp tời sự thành công hay thất bại Mọi doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn cóhiệu quả, nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọngcác nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật
Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, đòi hỏi phải cómột lượng vốn ngày càng lớn Mặt khác, sự tiến bộ của khoa học công nghệ,nền kinh tế có xu hướng mở, xu thế quốc tế hóa mở rộng, sự cạnh tranh ngàycàng khốc liệt thì việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, cho đầu tư phát triển ngày càng khó khăn Điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải có các giải pháp tạo lập, huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốnmột cách có hiệu quả nhất
Trước đòi hỏi của cơ chế kinh tế mở, nâng cao hiệu quả SXKD đã, đangvà sẽ phải là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp
Vốn tham gia vào mọi hoạt động trong suốt quá trình sản xuất kinhdoanh, giữ vai trò tiên quyết cho mọi hoạt động được thực hiện và đảm bảoliên tục Vậy phải có kế hoạch, phương án sử dụng, quản lý vốn sao cho hiệuquả, hợp lý và tiết kiệm nhất Trong cùng một hoàn cảnh kinh doanh về thịtrường lao động, nguyên vật liệu, công nghệ thì phương án, kế hoạch sửdụng, quản lý vốn chính là chìa khóa đưa đơn vị dẫn đầu và đi đến chiếnthắng Tuy nhiên, như các doanh nghiệp khác, xí nghiệp xây dựng (XNXD)Thành Công đã gặp không ít khó khăn trong công tác tạo lập vốn, quản lý, và
Trang 11sử dụng nguồn vốn quý giá của mình Nguồn vốn của xí nghiệp hiện nay chưathể đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốcliệt Nên công tác tạo lập, sử dụng, quản lý vốn luôn là vấn đề quan trọnghàng đầu trong quản trị tài chính doanh nghiệp của XNXD Thành Công.
Trên cơ sở nhận thức về mặt lý luận và quá trình tìm hiểu ở XNXD ThànhCông, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngvốn tại xí nghiệp xây dựng Thành Công” làm đề tài luận văn thạc sỹ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức sử dụng và quản lý vốn củaXNXD Thành Công, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửquản lý và sử dụng vốn của xí nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn; hiệu quả sử dụng, quảnlý vốn trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng vốn của XNXD Thành Công
- Để xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tạiXNXD Thành Công
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: vốn, hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh của XNXD Thành Công
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý và sử dụng vốn của XNXDThành Công giai đoạn 2008 - 2012
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN KINH DOANH, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Vốn kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh
a) Khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều loại hình doanhnghiệp thuộc các hình thức sở hữu khác nhau, bình đẳng trước pháp luật trongviệc lựa chọn ngành nghề cũng như lĩnh vực kinh doanh Nền kinh tế đangchứng kiến sự đa dạng về hình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Song về bản chất tất cả các hoạt động đó đều tìm lời giải đáp cho ba câu hỏi
cơ bản của nền kinh tế đặt ra đó là: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào",và "sản xuất cho ai?"
Vốn là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, không chỉtrong doanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội Đối với mỗi doanh nghiệp,muốn tiến hành kinh doanh thì phải có vốn và trong nền kinh tế thị trườngvốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại trong kinhdoanh của doanh nghiệp Vậy vốn là gì?
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Trong doanh nghiệp vốn làmột quỹ tiền tệ đăc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho SXKD, tức làmục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệkhác trong doanh nghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau có các quan điểmkhác nhau về vốn
Trang 13Theo quan điểm của C Mác – nhìn nhận dưới giác độ là các yếu tố sảnxuất thì C Mác cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng
dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” (dẫn theo Trần Trọng Bình, 1966).Theo quan điểm này thì mục đích của vốn đã được chỉ rõ, nhằm để manglại giá trị thặng dư, tuy nhiên chưa thể hiện được kết cấu của vốn và nguồngốc của vốn
Theo quan điểm của David Begg cho rằng:”Vốn được phân chia theo haihình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” (David Begg, 1992) Như vậy ôngđồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Trong đó vốn hiện vật là dự trữ cáchàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá dịch vụ khác.Vốn tài chính là số vốn thể hiện dưới dạng vốn bằng tiền của doanh nghiệp.Theo quan điểm của Kermito Larron cho rằng: ”Vốn là số tiền do các cổđông đóng góp vào doanh nghiệp và hy vọng nhận được phần thu nhập tươngứng với số vốn đã đóng góp (Kermit D Larron, 1994)
Bên cạnh đó, một số quan điểm cho rằng: Vốn là toàn bộ các yếu tố kinhtế (TSCĐ hữu hình; tài sản vô hình, trình độ kiến thức, trình độ quản lý, lợithế thương mại, uy tín của doanh nghiệp ) được bố trí để phục vụ quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp
Vốn còn được hiểu là một phạm trù kinh tế cơ bản, vốn gắn kiền với nềntảng sản xuất hàng hoá Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và quá trình tiếptheo cho hoạt động kinh doanh Có thể hiểu vốn là một phạm trù kinh
tế Vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả giá trị tài sản được sửdụng vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp, là giá trị ứng raban đầu cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanhnghiệp nhằm mục tiêu sinh lời (Nguyễn Hải Sản, 1996)
Trang 14Khi phân tích hình thái biểu hiện và sự vận động của vốn kinh doanh,cần thấy rằng có sự phân biệt giữa tiền và vốn Thông thường có tiền sẽ làmnên vốn, nhưng tiền chưa hẳn là vốn Tiền được gọi là vốn phải đồng thờithoả mãn những điều kiện sau:
Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định Hay nói cách khác,tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực
Tiền phải được tích tụ và tập trung ở một lượng nhất định Sự tích tụ vàtập trung lượng tiền đến hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu tư vàomột dự án kinh doanh nhất định
Khi tiền đủ lượng phải được vận động nhằm mục đích kiếm lời Cáchthức vận động của tiền là doanh nghiệp, phương thức đầu tư kinh doanh quyếtđịnh Phương thức đầu tư của một doanh nghiệp có thể là: đầu tư cho hoạtđộng sản xuất - kinh doanh; đầu tư cho lĩnh vực thương mại, đầu tư mua tráiphiếu hoặc cổ phiếu, góp vốn liên doanh…
Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động SXKD nên cùngmột lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều hình tháikhác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông Sự vận động liên tục khôngngừng của vốn tạo ra qúa trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, trong chu trìnhvận động ấy tiền ứng ra đầu tư rồi trở về điểm xuất phát của nó với giá trị lớnhơn, đó cũng chính là nguyên lý đầu tư, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn
b) Đặc trưng của vốn kinh doanh trong cơ chế thị trường
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn mộtcách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho SXKD Vì vậy, để quản lý tốtvà không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần nhận thức rõnhững đặc trưng cơ bản của vốn
Trang 15Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Vốn là biểu hiện
bằng giá trị của các tài sản hữu hình và tài sản vô hình mà doanh nghiệp đangnắm giữ Các tài sản này tham gia vào quá trình SXKD nhưng nó không mất
đi mà vẫn thu hồi được giá trị Nhận thức được đặc trưng này của vốn, doanhnghiệp phải tìm cách huy động được nhiều tài sản vào quá trình SXKD đểbiến tiềm năng thành vốn hoạt động
Vốn phải được vận động để sinh lời Đặc trưng này của vốn xuất phát từ
nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào SXKD Trongquá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểmkhởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ,với giá trị tại điểm kết thúc hớn hơn giá trị tại điểm khởi đầu, tức là kinhdoanh có lãi Đây cũng là nguyên lý của đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn.Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp phải tìm cách tạođiều kiện cho vốn được vận động liên tục nhằm tăng khả năng sinh lời củavốn và huy động mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất
Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệp
cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quá trình kinhdoanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh Do đó doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năngvề vốn của mình mà phải tìm cách thu hút nguồn vốn khác nhau như pháthành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên kết…
Vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnh
hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khácnhau cũng khác nhau Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn vào đầu tư và xácđịnh hiệu quả do hoạt động đầu tư mang lại, doanh nghiệp cần xem xét đếngiá trị thời gian của vốn
Trang 16Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị trường
bất kỳ đồng vốn nào cũng luôn gắn liền với chủ sở hữu nhất định Tùy từnghình thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời ngườisử dụng vốn Chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu có gắn được quyền lợi và nghĩavụ người sở hữu với đồng vốn của mình thì đồng vốn mới được sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả
Ngoài ra còn có một số đặc trưng là vốn có thể tồn tại dưới nhiều hìnhthức khác nhau, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt…
2.1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh
Vốn SXKD của doanh nghiệp bao gồm nhiều thành phần khác nhau Tuỳtheo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được chiathành nhiều loại khác nhau Cụ thể có các cách phân loại sau:
a) Theo hình thức chu chuyển vốn (2 loại)
Vốn lưu động (VLĐ):
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSLĐ) VLĐ của doanhnghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quátrình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình SXKD và giá trị có thể trở lạihình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa Nó là một bộ phậncủa vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu, tiền lương… Nhữnggiá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hànghóa Trong quá trình SXKD, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới dạnghình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện lạitrong giá trị sản phẩm mới VLĐ ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhauthì không giống nhau
- Phân loại VLĐ:
Trang 17Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chiaVLĐ thành vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho (HTK) Vốn bằng tiền làcác khoản phải thu Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng vàtiền đang chuyển Các khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ kháchhàng thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trongquá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Vốnvề HTK là vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm.Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồnkho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Dựa theo vài trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của nhữngnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ lao động nhỏ những khoản vốn này đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược liên tục
VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của sản phẩmđã nhập kho chuẩn bị tiêu thụ và số vốn bằng tiền nằm trong thanh toán củadoanh nghiệp
VLĐ nằm trong khâu lưu thông: bao gồm vốn thành phẩm và vốn bằng tiền.Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ đó,giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trìnhlưu chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trìnhkinh doanh
- Nội dung quản lý VLĐ: để nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ cần quảnlý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả VLĐ Điều đó đồng nghĩa với việc phảiquản lý tốt từng thành phần của VLĐ Mỗi thành phần như vậy lại có nội
Trang 18dung quản lý riêng bao gồm quản lý vốn bằng tiền mặt; quản lý khoản phảithu; quản lý vốn về HTK.
Quản lý vốn bằng tiền: bao gồm những nội dung chủ yếu là xác địnhmức dự trữ tiền mặt hợp lý Việc xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có ýnghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiềnmặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi ro không có khả năng thanh toán Giữđược uy tín với các nhà cung cấp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớpđược cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuận cao Quản lýchặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền, doanh nghiệp cần phải xây dựng các nộiquy, quy chế quản lý về các khoản phải thu, chi, đặc biệt là các khoản thu chibằng tiền mặt để tránh sự mất mát lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợicho cá nhân Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ,không được chi tiêu ngoài qũy Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm điquá trình chi tiền Dự đoán được thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận
dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một số dư tiền mặt nhỏ hơn Cần quản lý
chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượng tạm ứng, mức độ
tạm ứng và thời hạn được tạm ứng Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh
toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp Để chủ động trong thanh toán,doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, trên cơsở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo khả năng cân bằng thu, chi vốnbằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệnhàn rỗi
Quản lý khoản phải thu, để quản lý khoản phải thu từ khách hàng doanhnghiệp cần chú ý một số biện pháp sau: xác định chính sách bán chịu (chính sáchtín dụng thương mại) với khách hàng; phân tích khách hàng, xác định đối tượngbán chịu; xác định điều kiện thanh toán bao gồm thời hạn thanh toán và tỷ lệ
Trang 19chiết khấu thanh toán; thường xuyên kiểm soát nợ phải thu; áp dụng các biệnpháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn.
Quản lý vốn về HTK: để quản lý tốt HTK cần phối hợp nhiều biện pháp từkhâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hóa đểbán Trong đó cần chú trọng một số biện pháp quản lý chủ yếu là xác địnhđúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa cần mua trong kỳ và lượng tồn khodự trữ hợp lý Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợpđể đạt các mục tiêu: giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợicho doanh nghiệp và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư, hàng hóa phải đảmbảo Lựa chọn các phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hóa chi phí vậnchuyển, xếp dỡ Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư,hàng hóa Dự đoán xu thế biến động trong kỳ tới để có quyết định điều chỉnhkịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa có lợi cho doanh nghiệp trước sựbiến động của thị trường Tổ chức tốt việc bảo quản, dự trữ vật tư, hàng hóa.Cần áp dụng thưởng, phạt tài chính để tránh tình trạng mất mát, hao hụt quámức hoặc vật tư hàng hóa bị kém, mất phẩm chất Thường xuyên kiểm tra, nắmvững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư bị ứ đọng, không phùhợp để có biện pháp giải phóng nhánh số vật tư đó, thu hồi vốn Thực hiện tốtviệc mua bảo hiểm với vật tư hàng hóa, lập dự phòng giảm giá HTK Biệnpháp này giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện bảo toàn VLĐ
Vốn cố định (VCĐ)
VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ
(TSCĐ) Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được
TSCĐ về mặt giá trị VCĐ có ba đặc điểm chính là tham gia vào hoạt động
kinh doanh, chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng
Trang 20phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh; tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới
hoàn thành một vòng chu chuyển Và VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu
chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiềnkhấu hao TSCĐ Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ hiện có củadoanh nghiệp theo tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho những yêu cầu quảnlý của doanh nghiệp
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện: theo tiêu thức này TSCĐ đượcphân làm 2 loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình TSCĐ hữu hình là nhữngTSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt độngkinh doanh như nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải,truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý TSCĐ vô hình là những TSCĐ khôngcó hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý vàsử dụng trong các hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượngkhác thuê phù hợp với tiêu chuẩn TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất cóthời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bảnquyền, bằng sáng chế Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được
cơ cấu đầu tư vào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu
tư dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đấu tư cho phù hợp và có biện pháp phùhợp với mỗi loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng bao gồm tài sản dùng cho mụcđích kinh doanh, dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh TSCĐ dùngcho mục đích kinh doanh là những TSCĐ đang dùng trong hoạt động SXKD
cơ bản và hoạt động SXKD phụ của doanh nghiệp TSCĐ dùng dùng cho mụcđích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những TSCĐ không mangtính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các hoạt động phúc lợi,sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh, quốc phòng Cách phân loại này
Trang 21sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và tính khấu hao TSCĐcó tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSCĐ
Căn cứ vào tình hình sử dụng hiện tại của từng tài sản mà người ta phân
ra thành 3 loại TSCĐ đang dùng; TSCĐ chưa dùng; TSCĐ không cần dùngvà đang chờ thanh lý Cách phân loại này giúp người quản lý nắm được tổngquát tình hình sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra cácbiện pháp sử dụng tối đa các TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp, giải phóngnhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn Trong quátrình tham gia vào kinh doanh, do chịu tác động bởi nhiều nguyên nhân khácnhau, nên TSCĐ bị hao mòn
- Nội dung quản lý VCĐ theo hai phương thức
Những đặc điểm của VCĐ đã chi phối đến phương thức quản lý VCĐ.Quản lý VCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó làcác TSCĐ của doanh nghiệp Nói cách khác, quản lý VCĐ bao hàm cả việcquản lý về mặt giá trị và quản lý mặt hiện vật của nó
Quản lý mặt giá trị của VCĐ là quản lý quỹ khấu hao Để quản lý tốt quỹ
khấu hao cần phải đánh giá và đánh giá TSCĐ một cách thường xuyên vàchính xác, tạo cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn.Mặt khác, cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo thuhồi vốn nhanh và bảo toàn được vốn
Quản lý mặt hiện vật của VCĐ là quản lý TSCĐ Để quản lý tốt TSCĐ
cần phải phân loại TSCĐ theo những tiêu thức khác nhau (phân loại theo hìnhthái biểu hiện, theo mục đích sử dụng, theo công dụng kinh tế, theo tình hìnhsử dụng) để từ đó xác định trọng tâm của công tác quản lý
b) Theo quan hệ sở hữu về vốn
Trang 22Theo cách phân loại này nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thểchia thành hai là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Nguồn vốn chủ sởhữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp cóquyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm vốn điều lệ, vốn tự bổsung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có) Nợ phải trả là tất cả cáckhoản nợ phát sinh trong qúa trình kinh doanh mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm vốn chiếm dụng vàcác khoản nợ vay
c) Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách phân loại này nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành 2nguồn Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổnđịnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Tại một thờiđiểm, nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp bằng Vốn chủ sở hữu cộng Nợ dàihạn Nguồn vốn tạm thời là các nguồn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu có tính chất tạm thời phátsinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xem xét, huy động các nguồn vốnmột cách phù hợp với thời gian lập kế hoạch tài chính, đáp ứng đầy đủ kịpthời nhu cầu vốn cho SXKD, hình thành nên những dự định về tổ chức vốntrong tương lai
d) Theo phạm vi huy động vốn
Với cách phân loại này nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai
nguồn là nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp N guồn vốn bêntrong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động của bảnthân doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu, tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuậnđể lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán thanh lý
Trang 23thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu SXKD của đơn vị mình Nguồnvốn này bao gồm nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ
chức tín dụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác Cách phân loại
này giúp doanh nghiệp nắm được cơ cấu vốn, nhằm khai thác ảnh hưởng tíchcực của đòn bẩy tài chính, khếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
2.1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường
Về pháp luật: mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu
tiên doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định (lượng vốn tối thiểumà pháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp) Vốn có thể được xem làmột cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo cho sự tồn tại tư cách pháp luật củadoanh nghiệp trước pháp luật
Về kinh tế: bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển
đều cần có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triểncủa doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp.Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phảicó một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiếnmáy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ Mục đích cuối cùng của doanhnghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thunhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đó đưa lại Trong nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau.Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, thu nhập thấp, doanhnghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô củadoanh nghiệp càng co lại Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn
Trang 24tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phầnSXKD hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huyđộng tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phụckhó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.
- Vốn ấy là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹpphạm vi hoạt động của mình Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càngsinh sôi nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt độngvào các tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập vàngược lại khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một sốhoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị trường
Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụngvốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹnăng, kỹ xảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày Hơn nữa,họ còn có thể rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợinhuận của các công ty nước ngoài
Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc,nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho ngườilao động Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hộinhằm duy trì tiềm lực sẳn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho SXKD, dịch vụ
Vốn với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khiđã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian SXKD
2.1.1.4 Các nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp
Trong kinh doanh, các nhà quản trị giỏi là người có thành tích huy độngđược nhiều nguồn tín dụng, với những điều kiện hợp lý để tài trợ cho các hoạt
Trang 25nguồn tín dụng tiềm tàng, đặc điểm và điều kiện của mỗi nguồn Trên cơ sởđó lựa chọn được những nguồn phù hợp với doanh nghiệp Hình 2.1 thể hiệntổng thể các nguồn tài trợ ngân quỹ cho doanh nghiệp.
Các nguồn tài trợ
Tài trợ từ bên ngoài
Ngắn hạn Dài hạn
Tự tài trợ
Quỹ khấu hao Lợi nhuận
giữ lại
Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Cổ phần
ưu đãi
Cổ phần thường
Thuê mua trả góp thuê muaTín dụng Nợ dài hạn Kỳ phiếu & trái phiếu
Thấu chi Tín dụng tuần hoàn Vay thế chấp
bằng khoản phải thu
Mua nợ chấp bằng Vay thế
tài sản
Bảo lãnh
Vay ký thác bằng hàng hóa Vay ký thác bằng hối phiếu
Trang 26Hình 2.1 Các nguồn tài trợ ngân quỹ cho doanh nghiệp
Có rất nhiều nguồn tài trợ vốn cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp,tuy nhiên về cơ bản ta có thể phần làm hai nguồn tài trợ chính là tài trợ từ bênngoài và tự tài trợ Tự tài trợ bao gồm ba hình thức tài trợ khá đơn giản là quỹkhấu hao, lợi nhuận giữ lại và tài trợ thông qua điều chỉnh cơ cấu tài sản Vớicác nguồn tài trợ từ bên ngoài đa dạng và phong phú hơn nhiều so với cácnguồn tự tài trợ Nhìn trên góc độ tổng quát ta có thể phân các nguồn tài trợ từbên ngoài thanh hai mảng chính là nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dàihạn Nguồn tài trợ ngắn hạn nhận được chủ yếu là do vay nợ hay nợ phát sinh.Nguồn dài hạn thường do nợ và vốn cổ phần hay vay nợ
2.1.2 Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp buộc phải tiến hành hoạtđộng SXKD theo cơ chế thị trường, xuất phát từ quan hệ cung cầu Sản xuấtcái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? không xuất phát từ chủ quancủa doanh nghiệp hay từ mệnh lệnh của cấp trên mà xuất phát từ nhu cầu thịtrường, từ quan hệ cung cầu và lợi ích của doanh nghiệp
Mục đích của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế trường là SXKD đemlại hiệu quả cao Lấy hiệu quả làm thước đo cho mọi hoạt động của doanhnghiệp Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã bù đắp hết các khoảnchi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh Do đó, nhiệm vụ của các doanhnghiệp là phải phân bổ, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào quá trìnhSXKD sao cho hợp lý và có hiệu quả
Trang 27Hiệu quả sử dụng và quản lý vốn kinh doanh có ảnh hưởng quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng và quảnlý vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh Phản ánh trìnhđộ quản lý và sử dụng và quản lý vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hóakết quả, lợi ích hoặc tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng theo cácđiều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rất rộng rãi trong cả các lĩnh vựckinh tế xã hội và kỹ thuật Song ở đây chúng ta chỉ xem xét hiệu quả kinh tếcủa hoạt động SXKD Hiệu quả kinh tế của hoạt động SXKD phản ánh mặtchất lượng của hoạt động SXKD, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực(lao động, thiết bị, máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt mụctiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ cóthể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự haophí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Vì vậy có thể môtả bằng công thức
Như vậy có thể hiểu là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt độngSXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinhsôi nảy nở, tức là hiệu quả sử dụng và quản lý vốn thể hiện ở hai mặt bảo toànđược vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặcbiệt là kết quả về sức sinh lời của đồng vốn Bên cạnh đó, phải chú ý cả mặttối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng và quản lý vốn của doanhnghiệp Kết quả sử dụng và quản lý vốn phải thỏa mãn được lợi ích của doanhnghiệp và các nhà đầu ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời nâng caođược lợi ích của toàn bộ nền kinh tế
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Nhưng dù đứng trên quan điểm nào, thì về bản chất
Trang 28hiệu quả sử dụng và quản lý vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn nhân tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quảcao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất.
2.1.2.2 Bản chất của hiệu quả (hiệu quả kinh tế)
Từ khái niệm về hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tếhoạt động SXKD nói riêng đã phản ánh hiệu quả kinh tế của hoạt động SXKDlà phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độlợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ vàvốn), để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanhnghiệp - đó là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Để hiểu rõ được bản chất thực sự của hiệu quả kinh tế của hoạt độngSXKD thì chúng ta phải phân biệt được ranh giới giữa hai khái niệm đó làhiệu quả và kết quả của hoạt động SXKD Hai khái niệm này nhiều lúc đượchiểu như là một, thực ra chúng có điểm riêng biệt khá lớn Ta có thể hiểu kếtquả của hoạt động SXKD của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp đã đạtđược sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền, của vào Kết quảđạt được hay không đạt được nó phản ánh đến hiệu quả SXKD của doanhnghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đề ra chính là kết quả mà họ cần đạt được.Kết quả đạt được có thể là đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩmtiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thịphần Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàntoàn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm Cònkhái niệm về hiệu quả hoạt động SXKD thì sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả kinh doanh.Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quảkinh tế cao Cả 2 chỉ tiêu kết quả và chi phí để có thể đo bằng thước đo hiện
Trang 29vật và thước đo giá trị Trong thực tế vấn đề đặt ra là hiệu quả kinh tế nóichung và hiệu quả kinh tế của hoạt động SXKD nói riêng chính là mục tiêuhay phương tiện kinh doanh Nhưng đôi khi người ta có thể sử dụng hiệu quảlà mục tiêu mà họ cần đạt, trong trường hợp khác chúng ta lại sử dụng chúngnhư công cụ để nhận biết "khả năng" tiến tới mục tiêu mà ta cần đạt đó chínhlà kết quả.
2.1.2.3 Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Làm thông tin giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có các quyết địnhđúng đắn, kịp thời
- Xác lập được một cơ cấu vốn hợp lý
- Giúp cho các nhà quản trị đánh giá được tình hình thực tế về vấn đề sửdụng vốn
- Từ đó tìm ra những mặt yếu kém, chưa có hiệu quả phát hiện ra nhữngnguyên nhân để tìm ra những biện pháp khắc phục Tuy nhiên để công việcphân tích hiệu quả sử dụng vốn là đúng, xác thực và phát huy được nhữngmục đích trên thì cần quán triệt một số nhiệm vụ sau:
+ Thông tin thu thập để phân tích được lấy từ các báo cáo tài chính, báocáo thực hiện kế hoạch, của doanh nghiệp và nguồn thông tin từ bên ngoàidoanh nghiệp như báo cáo về tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp khácđặc biệt cùng ngành
+ Xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thích hợp
2.1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh là một hoạt động mà mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Đểđạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải không
Trang 30ngừng nâng cao trình độ quản lý kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụngvốn là một bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh.
Trong điều kiện nguồn vốn có hạn các doanh nghiệp phải tìm mọi cáchnâng cao hiểu quả vể quản lý và sử dụng các nguồn vốn để tự đảm bảo hoạtđộng liên tục và có lãi Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn là tìm biệnpháp làm cho doanh lợi vốn cao nhất Để thực hiện được điều đó, doanhnghiệp cần phải tìm mọi biện pháp làm cho chi phí về vốn cung cấp hoạt độngsản xuất kinh doanh là nhỏ nhất nhưng kết quả lại phải đạt cao nhất Đó làviệc tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường, giảm lượng hàng tồn kho, sử dụngtối đa công suất máy móc, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động
Việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn là tất yếu khách quan vàxuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:
Xuất pháp từ mục đích hoạt động SXKD của doanh nghiệp Mọi doanhnghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hóa lợi nhuận,nó là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Nâng cao hiệu quả quảnlý và sử dụng vốn sẽ là một trong số các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm và là một hướng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.Xuất pháp từ vai trò, vị trí của vốn trong hoạt động SXKD Một doanhnghiệp không thể hoạt động tốt nếu thiếu vốn Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyếtđịnh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Do đó, trong quá trìnhhoạt động việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn là mục tiêu số một của mọidoanh nghiệp
Xuất pháp từ yêu cầu bảo toàn vốn của doanh nghiệp Lợi nhuận là mụctiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế Tuy nhiên,bảo toàn vốn lại là vấn đề đặt ra hàng đầu đối với nhà quản lý và nó là cái
Trang 31quyết định tới lợi nhuận Vì vậy, yêu cầu bảo toàn vốn không chỉ dừng lại ởgiữi nguyên lượng vốn ban đầu mà phải mở rộng và phát triển quy mô vốn.Xuất pháp từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranhluôn luôn tồn tại và quyết liệt Để tồn tại và phát triển thì phải đảm bảo đượcnguyên tắc hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Khôngthực hiện được điều này thì sự tồn tại của doanh nghiệp chị là ngắn hạn Cácdoanh nghiệp luôn luôn phải tìm các biện pháp để bảo toàn vốn và nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường.
Xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế Nền kinh tế thị trườngvới sự cạnh tranh gay gắt là vấn đề có tính hai mặt đối với doanh nghiệp Nếuứng xử tốt và có cách giải quyết thông minh thì sự cạnh tranh sẽ giúp cácdoanh nghiệp phát triển theo hướng tích cực và ngày càng đi lên Ngược lại,nếu doanh nghiệp tiếp cận sự cạnh tranh này không tốt thì rất dễ dàng bị cácdoanh nghiệp khác nuốt chửng Yêu cầu các doanh nghiệp phải tận dụng tối
đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn triệt để để tạo khảnăng cạnh tranh và tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp
Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn có vai trò quan trọngtrong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấpthiết và là tiền đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
2.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 32Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáotài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống cácphương pháp và công cụ phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các gócđộ khác nhau, vừa đánh giá tổng hợp, toàn diện vừa xem xét một cách chi tiếthoạt động tài chính doanh nghiệp để có được nhận thức chính xác, trung thực,khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả quản lý kinhdoanh, triển vọng cũng như các rủi ro của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phảnánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phốiđể tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là nhằm đánh giá hiệu suất và mức độrủi ro của các hoạt động tài chính Các dòng dịch chuyển tài chính vận độngliên tục và có thể ví như hệ tuần hoàn trong cơ thể con người, hầu như cácbiểu hiện tốt hay xấu trong hoạt động doanh nghiệp đều có thể biểu hiện quacác dấu hiệu tài chính Vì vậy, các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích tàichính để xác định những điểm mạnh và những điểm yếu về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp để đưa ra các quyết định hiệu quả nhất
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung kết cấu,thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính; từ đó so sánh đối chiếucác chỉ tiêu tài chính với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tươnglại ở tại doanh nghiệp, ở các doanh nghiệp khác, ở phạm vi ngành, địaphương, lãnh thổ quốc gia… nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng,tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để cung cấp thông tin tài chính phục vụviệc thiết lập các giải pháp quản trị tài chính thích hợp, hiệu quả
Trang 33Các công cụ phân tích tài chính mà các doanh nghiệp sử dụng chủ yếu làcác chỉ số tài chính Chỉ số tài chính là công cụ được sử dụng phổ biến đểđánh giá điều kiện và hiệu quả tài chính của một doanh nghiệp Các chỉ số tàichính là cơ sở so sánh giá trị hơn so với các số liệu thô trên các báo cáo tàichính Để việc phân tích các chỉ số tài chính cần được dựa trên cơ sở so sánhvới các doanh nghiệp hoặc tiêu chuẩn ngành theo thời gian Khi phân tích tìnhhình tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra các kết luận về tình hình sức khỏe tàichính về doanh nghiệp theo các mục tiêu đã đặt ra dựa trên các nội dungchính là chỉ số khả năng thanh toán; chỉ số khả năng sinh lợi; chỉ số nợ; cácchỉ số về cơ cấu vốn; các chỉ số về năng lực hoạt động của doanh nghiệp Tình hình tài chính doanh nghiệp chỉ phản ánh khái quát hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp đó Để phân tích đánh giá cụ thể hơn hiệu quảquản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp ta phân tích hiệu quả sử dụngtổng vốn.
2.2.2 Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả quản lý và sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa thenchốt và quyết định với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Tìnhhình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét thông qua các chỉtiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kếtquả kinh doanh trong kỳ và vốn kinh doanh bình quân Chất lượng và trình độquản lý sản xuất kinh doanh được phản ánh thông qua các chỉ tiêu: tỷ suấtdoanh thu trên tổng vốn kinh doanh; tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinhdoanh; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS); tỷ suất lợi nhuận trên tổng tàisản (ROA); tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 34Đây là những chỉ tiêu đánh giá khái quát về tình hình tài chính và côngtác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua cácchỉ số này các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ biết được đơn vị mình đang tronggiai đoạn phát triển như thế nào, những khó khăn nào đang gặp phải, nhữngrủi ro tiềm ẩn để đưa ra các giải pháp, phương hướng giải quyết Để biếtđược cụ thể và chính xác hơn hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn củadoanh nghiệp ta còn phải phân tích, đánh giá trên cơ sở sử dụng vốn cố định,vốn lưu động.
2.2.3 Phân tích hiệu quản quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động (TSLĐ) củadoanh nghiệp TSLĐ của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận, TSLĐ trongsản xuất và TSLĐ trong lưu thông TSLĐ trong sản xuất là những vật tư dựtrữ như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu… và sản phẩm dở dang trong quátrình sản xuất TSLĐ trong lưu thông bao gồm sản phẩm hàng hóa chờ tiêuthụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trước…
Quản lý VLĐ bao gồm hai nội dung chính :
Thứ nhất, xác định nhu cầu thường xuyên tối thiểu về VLĐ của doanhnghiệp Xác định nhu cầu này nhằm mục đích đảm bảo đủ VLĐ tối thiểu choquá trình SXKD được tiến hành liên tục, tránh ứ đọng vốn và ngược lại nếuquá ít sẽ gây cho doanh nghiệp nhiều khó khăn tác động xấu đến hoạt độngthu mua vật tư, không đáp ứng được nhu cầu SXKD
Muốn xác định VLĐ định mức kỳ kế hoạch doanh nghiệp phải lần lượttính toán VLĐ định mức ở từng khâu (dự trữ, sản xuất, lưu thông) và đối với
Trang 35từng loại nguyên vật liệu (chính, phụ) sau đó tổng hợp lại VLĐ định mức kỳkế hoạch Tuy nhiên sử dụng phương pháp này tương đối phức tạp.
Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ: nội dung phương phápnày dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn, chia làm 2trường hợp Trường hợp một là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanhnghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu VLĐ cho doanh nghiệp.Trường hợp 2, dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ trước củadoanh nghiệp để xác định nhu cầu VLĐ cho thời kỳ tiếp theo, đồng thời xemxét với tình hình thay đổi quy mô SXKD và sự cải tiến tổ chức sử dụng VLĐđể xác định toàn bộ nhu cầu vốn lao động thường xuyên cần thiết Phươngpháp này có ưu điểm là đơn giản
Thứ hai, bảo toàn VLĐ Bảo toàn VLĐ là khâu quan trọng quyết định sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Tuỳ theo đặc điểm cụ thể mà mỗidoanh nghiệp có phương pháp bảo toàn VLĐ hợp lý Các biện pháp đó là:
- Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại toàn bộ vật tư hànghoá, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, để xác định số VLĐ hiện có củadoanh nghiệp theo giá trị hiện tại
- Những vật tư hàng hoá tồn đọng lâu ngày không thể sử dụng được dokém hoặc mất phẩm chất phải xử lý, kịp thời bù đắp
- Đối với doanh nghiệp bị lỗ kéo dài, cần tìm biện pháp để loại trừ lỗtrong kinh doanh
- Để đảm bảo VLĐ trong điều kiện lạm phát, khi phân phối lợi nhuậncho mục đích tích luỹ và tiêu dùng, doanh nghiệp phải dành ra một phần lợinhuận để bù đắp số hao hụt vốn vì lạm phát và phải được ưu tiên hàng đầu.Khi xem xét, phân tích vốn lưu động ta chủ yếu xem xét, phân tích vềvốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả Để phân
Trang 36tích đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động ta sử dụng một số chỉtiêu sau: tỷ suất doanh thu trên vốn lưu động; tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưuđộng; tốc độ luân chuyển vốn lưu động; số vòng quay của vốn lưu động; sốngày luân chuyển vốn lưu động trong kỳ; hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
2.2.4 Phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
VCĐ là biểu hiện bằng tiền của tổng TSCĐ TSCĐ được đặc trưng bởiđồng thời hai yếu tố là giá trị và thời gian sử dụng Về thời gian thì TSCĐ làtài sản phải có thời gian sử dụng trên 12 tháng Về giá trị thì phải có một mứcgiá trị tối thiều do nhà nước quy định mới được xếp vào tài sản cố định Tùyvào từng thời điểm sẽ có tiêu chuẩn tối thiếu cho TSCĐ Theo Thông tư45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 thì những tài sản có giá trị từ 30 triệu đồngtrở lên và thời gian sử dụng lớn hơn 12 tháng thì xếp vào TSCĐ
Đề phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ, ta sử dụng một số chỉtiêu: tỷ suất doanh thu trên vốn cố định; tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định;hàm lượng vốn cố định; hiệu suất sử dụng TSCĐ; tỷ suất sinh lời của TSCĐ;mức hao phí TSCĐ
Quản lý VCĐ về giá trị (khấu hao TSCĐ) chính là quản lý hao mòn vàkhấu hao TSCĐ Trong quá trình sử dụng tham gia vào sản xuất, do chịu sựtác động của nhiều nhân tố khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn hữu hình và haomòn vô hình
- Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng (tức là sự giảm vềchất lượng và sự giảm về tính năng kỹ thuật) và giá trị do chúng được sử dụngtrong sản xuất hoặc do tác động của yếu tố tự nhiên gây ra TSCĐ bị hao mònhữu hình trước hết là nó trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình SXKD,giá trị hao mòn được chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới được sản xuất ra
Trang 37Ngoài nguyên nhân chủ yếu trên thì trong khi sử dụng và không sử dụngTSCĐ bị hao mòn hữu hình là do tác động của các yếu tố tự nhiên như độ ẩm,khí hậu, thời tiết
- Hao mòn vô hình của TSCĐ là do sự giảm thuần tuý về mặt giá trị củaTSCĐ do có những TSCĐ cùng loại nhưng được sản xuất với giá rẻ hơn hoặchiện đại hơn Như vậy nguyên nhân của hao mòn vô hình là do kỹ thuật ngàycàng tiến bộ, tổ chức sản xuất ngày càng hoàn thiện
- Khấu hao TSCĐ: trong quá trình sử dụng và bảo quản, TSCĐ bị haomòn Bộ phận giá trị của TSCĐ tương ứng với mức hao mòn mà nó được dịchchuyển dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐ Sau khi sản phẩmhàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại và tích luỹ thành quỹkhấu hao TSCĐ Quỹ khấu hao TSCĐ được coi là một nguồn tài chính quantrọng để tái sản xuất mở rộng TSCĐ trong SXKD của các doanh nghiệp
- Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ: việc tính khấu hao TSCĐ chínhxác kịp thời, đầy đủ và biện pháp để bảo toàn VCĐ, để phòng ngừa hao mòn
vô hình của TSCĐ và chống lại hiện tượng “ăn vào vốn” - một thực tế kháphổ biến trong các doanh nghiệp nhà nước ở nước ta trong thời gian qua Chonên việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao là quan trọng Phương phápkhấu hao bao gồm tính khấu hao theo đường thẳng (phương pháp tính khấuhao cố định); khấu hao nhanh; khấu hao theo sản phẩm…
- Kế hoạch khấu hao TSCĐ là một biện pháp quan trọng để quản lý VCĐcả trên phương diện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ Kế hoạchkhấu hao TSCĐ phản ánh các chỉ tiêu giá trị về TSCĐ trong năm kế hoạch,tổng giá trị TSCĐ ở đầu kỳ, xác định tổng giá trị TSCĐ bình quân cần tínhkhấu hao, mức khấu hao phải tính trong năm và tình hình phân phối sử dụngquỹ khấu hao Kế hoạch khấu hao TSCĐ được coi là biện pháp quan trọng đểquản lý VCĐ
Trang 382.2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh ngiệp
Có nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài và cả trong nội tại doanhnghiệp có ảnh hưởng tới hoạt động quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Cácyếu tố này tác động qua lại lẫn nhau và tác động tích cực có, tiêu cực có lênhoạt động quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp Vì thế trong quá trìnhhoạt động doanh nghiệp phải luôn quan tâm xem xét các yếu tố có thể tácđộng và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới hoạt động quản lý và sử dụngvốn của đơn vị
Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huy độngvốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh nghiệphuy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Việchuy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn.Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động và thờigian huy động vốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân tốtrực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 39Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụgiảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấnđấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoátrên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị trường,quy mô và tích chất SXKD của mỗi doanh nghiệp là do thị trường quyết định.Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là những nhân tốquyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh Vì vậy, việc lựachọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Các phương án kinh doanh phải được xây dựng trên cơ sởtiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp mới cókhả năng tiêu thụ được, VLĐ luân chuyển đều đặn, TSCĐ mới có khả năngphát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao
Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện trênhai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanhnghiệp với nhà cung cấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịpđộ SXKD, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệtlà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tạo được mối quanhệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạn hàngtruyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới Các biện pháp mà doanhnghiệp có thể áp dụng như mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiếnhành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán saocho thuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
Trang 40Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu tố
vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một bộmáy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanhnghiệp đạt kết quả cao và ngược lại Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trìnhđộ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệpvụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trìnhhoạt động kinh doanh
2.2.5.2 Các nhân tố khách quan
Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước Từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinhdoanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạohành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển SXKDtheo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướng các hoạt độngđó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong
cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt độngcủa doanh nghiệp, như việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ,các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nói chung, sự thay đổi cơchế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụngvốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóngnắm bắt được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trườngvà có điều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sángtạo trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Sự tác động của thị trường, tuỳ theo loại thị trường mà doanh nghiệptham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự
do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùng