1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG tín DỤNG tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM

111 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 663 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM...24 1.3.1.. Đó

Trang 1

NGUYỄN HỮU HÙNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH

HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam” là kết quả của quá trình nghiên cứu nghiêm túc của

tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của Giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ: Nguyễn Thị

Hồng Hải Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng Kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ

Nguyễn Hữu Hùng

Trang 3

Lời đầu tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Côgiáo đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Hồng Hải, người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám đốc, các Khoa, Phòng chứcnăng của Học viện Ngân hàng; Ban Lãnh đạo và các phòng nghiệp vụ Vănphòng Đại diện Agribank - Khu vực Miền trung đã giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng và cán bộ côngnhân viên Agribank Chi nhánh huyện Nam Giang; các anh chị đồng nghiệp đãnhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôihoàn thành luận văn này

Học viên

Nguyễn Hữu Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 6

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng 8

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại 9

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM 11

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của các NHTM 17

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM 24

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của một số quốc gia trên thế giới 24

1.3.2 Bài học đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Trang 5

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI

NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM 30

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam 30

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam 31

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam qua các năm (2011-2013) 40

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM 50

2.2.1 Về tình hình sử dụng vốn 50

2.2.2 Mức độ tập trung tín dụng 50

2.2.3 Về cơ cấu đầu tư tin dụng 55

2.2.4 Về khách hàng vay vốn 55

2.2.5 Về tỷ lệ nợ xấu 56

2.2.6 Về đầu tư tăng trưởng, mở rộng tín dụng và xử lý nợ 58

2.2.7 Về vấn đề trích lập dự phòng rủi ro 59

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DUNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM 60

2.3.1 Kết quả đạt được 60

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 62

Trang 6

VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM 66

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế 66

3.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu trong giai đoạn 2014-2018 66

3.1.3 Đinh hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam năm 2014 và những năm tới 68

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM 70

3.2.1 Giải pháp trước mắt 70

3.2.2 Giải pháp lâu dài 76

3.3 KIẾN NGHỊ 92

3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ 92

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 96

3.3.4 Kiến nghị đối với khách hàng 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

BCTN : Báo cáo thường niên

Trang 8

số liệu

Bảng 2.1 Thực trạng huy động vốn phân theo tính chất nguồn vốn 41Bảng 2.2 Thực trạng huy động vốn phân tích theo kỳ hạn huy động 43Bảng 2.3 Tình hình đầu tư tín dụng 45Bảng 2.4 Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 46Bảng 2.5 Hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh và kinh doanh ngoại hối 48Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu từ năm 2011-2013 49Bảng 2.7 Hệ số sử dụng vốn bình quân 50Bảng 2.8 Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh

giai đoạn 2011-2013 51Bảng 2.9 Mức độ tập trung tín dụng theo kỳ hạn cho vay giai

Bảng 2.10 Mức độ tập trung tín dụng theo khu vực địa lý 201-013 54Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu từ năm 2011-2013 56Bảng 2.12 Phân loại nợ xấu từ năm 2011-2013 theo các nhóm 57

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được xem như hệthần kinh của nền kinh tế Hệ thống Ngân hàng hoạt động tốt, lành mạnh vàhiệu quả là tiền đề quan trọng quyết định cho nền kinh tế vận hành một cáchtrôi chảy thông qua kênh huy động, tập trung nguồn vốn trong nền kinh tế đểđầu tư đúng hướng, kích thích sản sản xuất kinh doanh phát triển bền vững

Tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt độngkinh doanh khác của Ngân hàng Thương mại (NHTM) hoạt động này đêm lạinguồn thu nhập lớn cho các Ngân hàng thương mại, chiếm 60-80% thu nhậpcủa ngân hàng Vì thế các NHTM đều chú ý và không ngừng mở rộng nghiệp

vụ tín dụng Tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng cũng chứa đựng rất nhiều rủi ro.Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng đến toàn bộ hệthống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Do vậy, bên cạnh việc không ngừng

mở rộng hoạt động tín dụng để tăng thu nhập và các NHTM cũng luôn luônchú ý đến việc nâng cao chất lượng tín dụng

Ngân hàng thương mại nước ta nói chung cũng như Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Nam Giang nói riêng, đã không ngừngtìm các biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng và thực tế cho thấy hoạtđộng tín dụng trong thời gian đã không ngừng tăng lên Tuy nhiên thực tếcũng đã và đang nảy sinh những bất cập trong hoạt động tín dụng Đó là việc

mở rộng chưa thực sự gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng, hoạt độngtín dụng còn ẩn chứa nhiều rủi ro, nhất là hoạt động tín dụng của ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện có nền kinh tế còngặp nhiều khó khăn như Nam Giang Hoạt động tín dụng của Agribank chi

Trang 10

nhánh huyện Nam Giang chủ yếu phục vụ phát triển Nông nghiệp - Nôngthôn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, một lĩnh vực đầu tư có nhiều rủi ro, nêncùng với việc mở rộng tín dụng, chất lượng tín dụng là một vấn đề bức xúc, làmối quan tâm hàng đầu của Agribank chi nhánh huyện Nam Giang Xuất phát

từ thực tế này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam”, làm đề tài Luận văn Thạc sĩ kinh tế nhằm

góp phần đáp ứng những yêu cầu cần thiết, cấp bách đang đặt ra về chấtlượng tín dụng trên địa bàn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài sẽ nghiên cứu các lý luận cơ bản về tín dụng, chức năng vai tròcủa tín dụng, phân tích những quan điểm cơ bản về chính sách đầu tư tíndụng, về chất lượng tín dụng và quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàngtrong nền kinh tế thị trường, đặc biệt quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang QuảngNam Trên cơ sở đó đánh giá những mặt được và chưa được, những nguyênnhân tồn tại và những khó khăn vướng mắc cần phải giải quyết

Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện NamGiang Quảng Nam

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận tíndụng ngân hàng, chất lượng tín dụng, những nhân tố ảnh hưởng và sự cầnthiết phải nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng

Trang 11

Phạm vi nghiên cứu: tập trung một số vấn đề về lý luận liên quan đếnhoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chinhánh huyện Nam Giang Quảng Nam thời gian (2011-2013), từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, suy luận logic kếthợp với lịch sử, phương pháp phân tích tài liệu kết hợp với phương phápthống kê, phân tích, so sánh để nghiên cứu và trình bày các nội dung lý luận

và thực tiễn Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp khác nhau nhưphân tích cái chung đến cái riêng, thông qua nghiên cứu tài liệu, thực tiễn, kếthợp với các phương pháp thống kê để tổng hợp phân tích và dự báo để qua đórút ra kết luận

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương

Chương 1 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho

vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo sự thỏa thuận, bên đivay có trách nhiện hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khiđến hạn thanh toán

“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoản thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định” [11,tr184].

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, thì tín dụng là quan hệ vay mượnlẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau, nhưng đều thể hiện hai nộidung chủ yếu:

Thứ nhất, người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho

người khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

Thứ hai, Người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đó cho

người sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợitức hay tiền lãi

Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng của người đi vay

đi vay và người cho vay Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập

Trang 13

quan hệ tín dụng Người cho vay tin tưởng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khiđến hạn Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả vốnvay Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay sẽ là điều kiện để hìnhthành quan hệ tín dụng.

Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về vớimột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Theo quan điểm này phạm trù tín dụng có ba nội dung chủ yếu là: tínhchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả

Theo quan điểm kinh tế học hiện đại: Tín dụng là một quan hệ giaodịch giữa hai chủ thể, trong đó một chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kiađược sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tàisản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên vay vô điều kiện theo thời hạn đãthỏa thuận

Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc

và lãi sau một khoảng thời gian nhất định giữa một bên là ngân hàng và mộtbên là khách hàng Mối quan hệ tín dụng ngân hàng không phải là quan hệchuyển dịch vốn trực tiếp từ nơi tạm thời nhàn rỗi sang nơi thiếu mà thôngqua các trung gian là ngân hàng Nó là một nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ củangân hàng, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

Đặc trưng của tín dụng

- Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin, ởđây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả saumột thời gian nhất định và do đó có thời gian trả được nợ

Trang 14

- Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để đảmbảo thu nợ đúng hạn, người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay.Việc xác định thời hạn đó dựa vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượngvay, có nghĩa là thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển củađối tượng vay thì người vay mới có điều kiện để trả nợ

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyêntắc phải hoàn trả cả gốc và lãi Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giátrị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm một khoản lãicho ngân để ngân hàng có nguồn bù đắp chi phí hoạt động

1.1.2 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế xã hội

a.Tín dụng là kênh chuyển tải các chính sách của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăngtrưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm Việc bảo đảm đạt được mục tiêu kinh

tế vĩ mô hài hòa phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả

về mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng

b Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa

Một là, tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát

triển Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thờicho các nhu cầu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xãhội, nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc

độ tiêu thụ sản phẩm, tín dụng là công cụ để tập trung vốn và là công cụ thúcđẩy tích tụ vốn

Trang 15

Hai là, tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định gía cả Trong khi

thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tíndụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặcbiệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờvậy góp phần làm ổn định tiền tệ Mặt khác do cung ứng vốn tín dụng cho nềnkinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuấtkinh doanh làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch

vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước

Ba là, tín dụng góp phần quan trọng để mở rộng và phát triển các mối

quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tíndụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm viquốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đốingoại nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình pháttriển đi lên của mỗi nước làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau vàcùng nhau phát triển

1.1.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng

Tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạtđộng của các tổ chức tín dụng (TCTD) và là hoạt động sinh lời chủ yếu củacác TCTD

Tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi TCTD TCTD chỉ

có thể tồn tại và phát triển được khi xác định được phạm vi, giới hạn, mức độtín dụng phù hợp và thực lực của bản thân mỗi ngân hàng, đảm bảo được tínhcạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

1.1.2.3 Đối với khách hàng

Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm ổn định trật

tự xã hội

Trang 16

Tín dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa ngày cànggia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động

Đối với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn cố định và vốnlưu động Đối với dân chúng, tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Đốivới toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn

Thông qua lãi suất của khoản vay, người vay có thể định hướng pháttriển sản xuất kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của thị trường, nhằm đạthiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng

Hoạt động Chất lượng tín dụng ngân hàng: Là năng lực của một sản

phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng

Vì thế trong bất cứ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệp muốnđứng vững thì việc cải thiện chất lượng là điều tất yếu Với các đề cập nhưvậy, ta có thể hiểu: chất lượng tín dụng (CLTD) là sự đáp ứng yêu cầu củakhách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh

tế xã hội và đảm bảo sự phát triển của ngân hàng

Chất lượng tín dụng được thực hiện

Đối với ngân hàng thương mại: phạm vi, mức độ giới hạn tín dụng phảiphù hợp với thực lực bản thân ngân hàng, đảm bảo được tính cạnh tranh trênthị trường và nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

Đối với khách hàng: tín dụng phát ra phải phù hợp với mức độ sử dụngvốn của khách hàng, với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận tiệnthu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

Đối với sự phát triển của nền kinh tế xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất

và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm

Trang 17

tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giảiquyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

Chất lượng tín dụng ngân hàng là chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức

độ thích nghi của NHTM và sự thay đổi môi trường bên ngoài, nó thể hiệnsức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng tín dụng ngân hàng được xác định qua nhiều yếu tố, thu hútđược khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn của tíndụng chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ Chất lượng tín dụng là kết quảcủa một quy trình kết hợp hoạt động trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhauvới một mục đích chung, để làm được điều đó, mỗi thành viên trong một tổ chứcngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng

Như vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừutượng, nó là một chỉ tiêu tổng hợp Để có chất lượng tín dụng thì hoạt độngtín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sởtin cậy và uy tín trong hoạt động Hay nói cách khác, chất lượng tín dụng tỷ lệthuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng Hiểu đúng bảnchất, chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất lượng, tín dụnghiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những hạn chế vềchất lượng, sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để cóthể đứng vững trong nền kinh tế thị trường hoạt động sôi nổi và có sự cạnhtranh gay gắt

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Chất lượng tín dụng là đòi hỏi bức thiết đối với phát triển của nền kinh tế xã hội

Ngày nay với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa đòi hỏitín dụng phải nhanh chóng được mở rộng, hoàn thiện để cung cấp nhiều

Trang 18

phương thức giao dịch có chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.Bởi vậy, nâng cao chất lượng tín dụng là một yêu cầu cần thiết, bởi lẽ:

- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để NHTM làm tốt vai tròtrung tâm thanh toán, chất lượng tín dụng được bảo đảm sẽ tăng vòng quayvốn tín dụng, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức muacủa đồng tiền, góp phần điều hòa và ổn định lưu thông tiền tệ

- Chất lượng tín dụng tạo điều kiện cho NHTM làm tốt các chức năngtrung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư, cung ứng và luân chuyển vốn trong xã hội, thúc đẩy nền sản xuất xãhội phát triển, hưng thịnh

- Đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ tạo khả năng giảm bớt lượng tiềnthừa trong lưu thông, góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng uy tínquốc gia

- Tín dụng là công cụ thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước

về phát triển kinh tế xã hội theo ngành, lĩnh vực, khai thác tiềm năng về tàinguyên, lao động, tiền vốn tăng năng lực sản xuất, góp phần tăng hiệu quảsản xuất xã hội, đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cảnước, ổn định và phát triển nền kinh tế

- Chất lượng tín dụng góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ tín dụng.Hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản, thuận tiện, tuânthủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng đối tượng, giảm dần vàtiến tới xóa bỏ cho vay nặng lãi, góp phần làm lành mạnh quan hệ tín dụng

Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội Thiết lập một

cơ chế tín dụng đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực tới mọi mặt củanền kinh tế xã hội, điều đó cũng thể hiện chất lượng tín dụng trong nền kinh

tế thị trường

Trang 19

1.2.2.2 Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại

- Tín dụng là hoạt động chủ yếu của các ngân hàng thương mại, nó đemlại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng (hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụngchiếm trên 80% tổng thu nhập của hầu hết các NHTM) nhưng cũng đồng thờichứa đựng nhiều khả năng rủi ro, vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng rấtquan trọng trong hoạt động ngân hàng

- Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ, nâng cao uytín, thu hút được nhiều khách hàng, tạo cơ sở cho sự phát triển ổn định củacác ngân hàng thương mại

- Chất lượng tín dụng tạo khả năng giảm chi phí nghiệp vụ, chi phíquản lý, cải thiện tình hình tài chính và tạo thế mạnh cho ngân hàng trongcạnh tranh, do đó chất lượng tín dụng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củangân hàng

- Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài, phát triển củaNHTM Bởi vì, chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàngtruyền thống và những khoản lợi nhuận lớn là cơ sở để tăng thu nhập, cảithiện đời sống và ổn định việc làm cho người lao động

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM

Nâng cao chất lượng đã, đang và sẽ là cái đích của các NHTM hướng tới

Có nhiều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Bên cạnh các yếu tố từ chính ngânhàng còn có những nhân tố khách hàng của ngân hàng và các nhân tố khác

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính.

- Một nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến một chính sách tín dụng tự do với

nền kinh tế lệ thuộc vào biến động thời vụ và chu kỳ Các khoản ký thác trong

Trang 20

nền kinh tế không ổn định thường chao đảo mạnh so với các khoản ký tháctrong một nền kinh tế ổn định.

- Một yếu tố hiểm nhiên ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của ngânhàng là đường lối chủ trương chính sách của Nhà nước, lý do chủ yếu để cácngân hàng tồn tại là nhằm phục vụ các nhu vầu tín dụng của cộng đồng xã hội

Về mặt lý luận các ngân hàng chỉ cho một người vay nếu đưa ra được các yêucầu xin vay hợp lệ, hợp pháp và lành mạnh về kinh tế, phù hợp với chủ trươngcủa Nhà nước Nếu đầu tư tín dụng vượt quá nhu cầu cần thiết không phù hợpvới sự phát triển sẽ ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

- Bất kỳ một nền kinh tế nào muốn ổn định và phát triển đều phải có

hành lang pháp lý thích hợp Hành lang pháp lý chính là bàn tay hữu hình củaNhà nước tác động đến nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế phát triển theođúng mục tiêu, chế độ của mình

Việc hoàn thành cơ chế thể hiện tín dụng của ngành đúng với luật ngânhàng, phù hợp với thực tiển là một điều quan trong để nâng cao chất lượng tíndụng Hiện nay nước ta có nhiều bộ luật, tuy nhiên vẫn còn một số bất cậpchưa sát thực ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội nói chung và chất lượng tíndụng ngân hàng nói riêng Trong điều kiện như vậy vận dụng thực thi các bộluật đã có như thế nào để có tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động ngânhàng là vấn đề ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng

a Chỉ tiêu tổng dư nợ tín dụng/tổng huy động vốn

Chỉ tiêu này đánh giá vốn hiệu dụng của NHTM Tỷ lệ càng cao vốn sửdụng vào kinh doanh càng lớn, khả năng khai thác vốn cao

Trang 21

Tổng dư nợ tín dụng bao gồm dư nợ cho vay ngắn, trung và dài hạn,cho vay ủy thác Tỷ lệ này thấp phản ánh quy mô hoạt động tín dụng nhỏ,ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thịkhách hàng kém, trình độ đội ngũ nhân viên thấp Tuy vậy, tổng dư nợ tíndụng/ tổng huy động vốn cao chưa chắc đã phản ánh chất lượng hoạt động tíndụng ngân hàng cao, vì vậy ta sử dụng chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu nợ xấu

b Chỉ tiêu nợ xấu (nợ nhóm 3,4,5)

Nợ xấu (Nhóm 3,4,5)

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

Tổng dư nợĐây là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá đúng chất lượng hoạt động tíndụng của NHTM Tỷ lệ nợ xấu thấp biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụngtại ngân hàng cao (hay mức độ rủi ro trong ngân hàng thấp) Tỷ lệ nợ quá hạncao biểu hiện chất lượng hoạt động tín dụng thấp, rủi ro trong hoạt động tíndụng cao Phần lớn các khoản nợ xấu là các khoản nợ “dưới tiêu chuẩn, nợnghi ngờ, nợ có khả năng mấy vốn”, có thể mất một phần hoặc toàn bộ vốncho vay Để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng, người

ta thường dùng chỉ tiêu nợ xấu NHTM nào có nhiều khoản nợ xấu có nguy

cơ mất vốn cao, thì NHTM đó sẽ bị đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp.Khi phân tích đánh giá chất lượng tín dụng, người ta thường phân nợ quá hạn,

nợ xấu theo các tiêu chí sau:

- Nợ xấu theo loại hình kinh tế dựa theo loại hình kinh tế gồm: cácdoanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất cáthể Trong từng loại hình kinh tế nợ xấu được chia thành nợ xấu ngắn hạn (nợxấu đối với loại hình cho vay ngắn hạn), nợ xấu trung và dài hạn (nợ xấu đốivới loại hình cho vay trung và dài hạn)

Trang 22

- Nợ xấu được phân theo thời gian quá hạn theo các nhóm nợ sau: Nợquá hạn nhóm 3 quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, nhóm 4 quá hạn từ 181ngày đến 360 ngày và nợ xấu nhóm 5 là từ trên 360 ngày và các nhóm nợ phụthuộc vay thời gian do cơ cấu lại thời hạn trả nợ mà quá hạn thuật các tổ chứctín dụng, TT 02/2013/TT/NHNN Thời gian quá hạn càng lâu thì độ rủi rocàng lớn, các món nợ trên 360 ngày được coi là các khoản nợ khó đòi, nợ cókhả năng mất vốn

c Chỉ tiêu nợ không có khả năng thu hồi hay nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5)

Để đánh giá chính xác hơn chất lượng hoạt động tín dụng cần sử dụngthêm chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Nợ quá hạn khó đòi (Nhóm 5)

Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn = x 100%

Tổng dư nợNgân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhưng bao nhiêu phần trăm trong tổng

nợ có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm khó đòi Do vậy, sử dụng thêmchỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn về chất lượng hoạt động tíndụng tại NHTM

d Mức độ tập trung tín dụng

Mức độ tập trung được hiểu là doanh số cho vay, dư nợ được tập trungvào lĩnh vực, ngành nghề cụ thể nào đó, như tập trung vào các ngành nghềkhách nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng của ngànhnghề đó, hay tập trung vào một số vùng kinh tế, một vài kỳ hạn nhất định, phụthuộc vào đối tượng khách hàng khác nhau

Xem xét đánh giá mức độ tập trung tín dụng có thể biết được mức độphân bổ như vậy có hợp lý hay chưa, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tập trung ở đâu

Trang 23

nhiều, lĩnh vực ngành nghề gì, từ đó có thể đưa ra giải pháp cụ thể nâng caochất lượng tín dụng của NHTM

e Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

Hiện tại theo quy hiện nay của Agribank Việt Nam Mức trích tỷ lệ dựphòng chung là 0,75%/tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và trừ các khoảntheo quy định hiện hành và Dự phòng cụ thể được trích lập theo nhóm 1 đếnnhóm 5 lần lược cụ thể như sau: 0%, 5%, 20%, 50%, 100% và được khấu trừđối với cho vay có thế chấp bằng tài sản theo tỷ lệ cho phép tại các quyết đinhsố: 493/2005/QĐ-NHNN,Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhànước Việt Nam, 636/QĐ-HĐQT-XLRR, 469/QĐ-HĐTV-XLRR, 530/QĐ-HĐTV-XLRR của Chủ tịch Hội đồng Quản trị nay là Hội đồng Thành viênAgribank Việt Nam

Theo các quyết định về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thì ngânhàng nào để xảy ra tình trạng nợ nhóm cao thì ngân hàng đó phải trích lập dựphòng rủi ro nhiều đặc biệt đối với những món vay không áp dụng biên phápbảo đảm bằng tài sản phải trích lập 100% theo tỷ lệ nợ quá hạn trích theonhóm đó

f Chỉ tiêu thời hạn hoàn vốn và vòng quay vốn tín dụng

Để đánh giá chất lượng tín dụng được đúng đắn thì ngoài các chỉ tiêutrên cần phải xem xét đến vòng quay vốn tín dụng và thời hạn hoàn trả

- Thời hạn hoàn trả: là cả một quá trình từ lúc cho vay đến khi thu hồihết trên nợ Vì vậy, việc xác định thời hạn hoàn trả là rất quan trọng Nếu xácđịnh đúng và hợp lý, doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất kinh doanh một cáchthuận lợi và đảm bảo trả được nợ ngân hàng đúng kỳ hạn Nếu thời hạn hoàntrả xác định lớn hơn tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp sẽ dẫn đến việcdoanh nghiệp sử dụng vốn vay sang mục đích khác, gây khó khăn cho ngânhàng trong việc thu nợ khi đến hạn, có thể gây tổn thất Nếu thời hạn cho vay

Trang 24

ngắn hơn sẽ gây căng thẳng cho doanh nghiệp về vốn dẫn đến doanh nghiệpkhông thể trả được nợ ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi

Vì vậy, việc xác định thời hạn cho vay phải có sự tính toán dựa trên cơ

sở khoa học, đảm bảo số tiền cho vay được sử dụng đúng mục đích, phát huy

có hiệu quả tốt để ngân hàng thu được gốc và lãi đầy đủ đúng hạn Việc xácđịnh hời hạn cho vay căn cứ vào:

- Đặc điểm kinh doanh của ngân hàng

- Tốc độ luân chuyển vốn của khách hàng

- Khả năng thu nhập của khách hàng

+ Vòng quay vốn tín dụng được xác định theo công thức sau:

Doanh số thu nợ trong kỳVòng quay vốn tín dụng = x100%

Dư nợ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm, số vòng quaycàng lớn thì tốc độ luân chuyển được đánh giá là tốt Song nếu quá nhanh thểhiện cơ cấu tín dụng chưa hợp lý Đồng thời nó cũng phụ thuộc vào kết quảhoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy, có một nhân tố cần xem xét nữa làthu nhập từ hoạt động cho vay

g Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay

Tỷ trọng thu nhập tín dụng = x 100%

Tổng thu nhậpChất lượng hoạt động tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩakhi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập từ hoạtđộng cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo lường khả năng sinh lời của ngânhàng do hoạt động tín dụng mang lại

Trang 25

Tuy nhiên, khi đánh giá không nên chỉ phân tích số tương đối (tỷ lệphần trăm) mà nên phân tích số tuyệt đối để thấy rõ mức độ thiệt hại của ngânhàng, kết hợp so sánh chỉ tiêu nợ quá hạn bình quân trong hệ thống và theodõi tình hình biến động của chỉ tiêu phân tích qua các năm sẽ thấy được chấtlượng hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của các NHTM

1.2.4.1 Nhân nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh doanh tín dụng của ngân hàng là tổng thể các yếu tốtác động đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, trong đó đặc biệt quan trọng

là môi trường kinh tế xã hội và môi trường pháp lý

a Môi trường kinh tế xã hội

- Môi trường kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho lưu thông hàng hóa,thúc đẩy sản xuất phát triển làm cho hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi hơn.Kinh tế phát triển ổn định, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp tiến hành một cách bình thường, hàng hóa tiêu thụ tốt và khảnăng hoàn trả vốn của các doanh nghiệp được đảm bảo

Bản chất của tín dụng là “Huy động vốn để cho vay” do đó chất lượngtín dụng còn phụ thuộc vào khả năng huy động vốn, hay nói cách khác là phụthuộc vào chất lượng khách hàng Trong môi trường kinh tế ổn định mức thunhập bình quân của người dân, tính ổn định của thu nhập kèm theo sự chênhlệch giữa thu nhập và chi phí cần thiết cho đời sống sinh hoạt, sẽ tác động lớnđến lượng tiền nhàn rỗi tiết kiệm trong dân cư, cùng với lòng tin vào sự ổnđịnh của đồng tiền trong nước, sức hút từ việc gửi tiền sẽ tạo điều kiện giatăng lớn nguồn tiền gửi vào các ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng

có nguồn vốn ổn định vững chắc để mở rộng đầu tư tín dụng, chất lượng tíndụng được đảm bảo

Trang 26

Môi trường chính trị không ổn định như xảy ra đình công, đấu tranhgiữa các đảng phái, chiến tranh ảnh hưởng không chỉ riêng các doanhnghiệp mà cả hệ thống ngân hàng và do đó ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng ngân hàng

b Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tínhđầy đủ của văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành phápluật và trình độ dân trí

Thực tiễn kinh tế thị trường qua nhiều thập kỷ đã có đủ cơ sở kết luậnrằng: pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tếthị trường có sự điều tiết của Nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luậtkhông phù hợp với những yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường thìmọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được Vớivai trò đảm bảo cho việc chuyển một nền kinh tế thị trường từ tự phát, kém tổchức chuyển sang nền kinh tế thị trường văn minh, hoàn hảo, pháp luật cónhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở để giải quyếtcác vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy, nhân tố pháp luật có vịtrí quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụngnói riêng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuânthủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi íchcho cả hai phía và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo

1.2.4.2 Nhân tố thuộc về ngân hàng

Gồm các nhân tố thuộc bên trong NHTM ảnh hưởng tới chất lượng tíndụng Chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố sau:

- Chiến lược phát triển của ngân hàng

Trang 27

- Chính sách tín dụng

- Nguồn vốn huy động

- Hệ thống công nghệ thông tin

- Đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng

- Vấn đề thanh tra, kiểm tra, kiểm soát

a Chiến lược phát triển của NHTM

Chiến lược phát triển của NHTM là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến hoạtđộng tín dụng và chất lượng của nó Một chiến lược phát triển đúng đắn vàphù hợp sẽ đảm bảo cho ngân hàng phát triển, ngược lại một chiến lượckhông phù hợp sẽ có ảnh hưởng xấu đến tất cả các hoạt động của ngân hàng

Để xây dựng một chiến lược phát triển phù hợp, người ta thường sử dụng môhình phân tích SWOT (strengths, Weaknesses, Opprtunities, Threats) để phântích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngân hàng Phân tíchđiểm mạnh và điểm yếu chính là phân tích các yếu tố nội tại của ngân hànggồm nguồn vốn, nguồn nhân lực, công nghệ, sự bảo trợ và phân tích các cơhội và thách thức, là phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài nhưcạnh tranh, thị trường, chính trị, xã hội, pháp luật

Một chiến lược phát triển phù hợp phải là một chiến lược phát huy tối

đa được các điểm mạnh, khai thác được các cơ hội, đồng thời phải hạn chếđược đến mức tối thiểu các điểm yếu và vượt qua được các thách thức Vớimột NHTM có quy mô vốn nhỏ, trình độ công nghệ thông tin còn ở mứctrung bình, thì chắc chắn không thể lựa chọn thị trường mục tiêu là tổng cáccông ty lớn của Nhà nước vì nó quá sức của NHTM đó Trong điều kiện này,thị trường mục tiêu của NHTM chỉ có thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vàcác đối tượng là khách hàng cá nhân

Trang 28

Chiến lược phát triển rõ ràng sẽ định hướng hoạt động cho tất cả cácnghiệp vụ của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng

b Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng điđúng quỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột ngân hàng thích hợp cho ngân hàng mình Chính sách tín dụng khônghợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quáliều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặcmột ngành kinh tế nào đó

Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường chứa đựng rất nhiều rủi

ro Khi NHTM gặp phải những rủi ro thì có thể đi đến chỗ phá sản hoặc bịthiệt hại lớn, giảm uy tín với khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước Vìvậy, khi hoạch định chính sách tín dụng, các nhà hoạch định chính sách luôncoi trọng mục tiêu đảm bảo an toàn Do vậy, có thể nói rằng chất lượng tíndụng của NHTM có tốt hay không còn tùy thuộc vào việc xây dựng một chínhsách tín dụng của ngân hàng có đúng đắn không

c Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng thương mại hoạt động dựa trên nguyên tắc “đi vay để cho

vay”, đóng vai trò là trung gian tài chính trong nền kinh tế Vì vậy, muốn mở

rộng cho vay thì trước hết phải huy động được nguồn Nguồn vốn càng huyđộng được nhiều, càng đa dạng thì khả năng cho vay càng lớn Chất lượngcủa nguồn vốn huy động cũng gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

d Công tác tổ chức, cán bộ của ngân hàng

Tổ chức ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phốihợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng ngân hàng sẽ tạo

Trang 29

điều kiện để đáp ứng nhu cầu kịp thời của khách hàng, theo dõi quản lý sátsao các khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, đây là cơ sở để tiếnhành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốntín dụng

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sử dụng kinhdoanh của xã hội Trong hoạt động ngân hàng, con người là yếu tố quyết địnhđến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng cũng như các hoạt động khác củangân hàng Với đội ngũ cán bộ có đủ trình độ và phẩm chất đạo đức NHTM

có thể kịp thời nắm bắt những tình huống không thuận lợi phát sinh, trù liệugiải pháp đối phó những rủi ro đang tiềm ẩn để nâng cao chất lượng tín dụng

Một NHTM có đội ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo với chất lượngtốt, có trình độ và chuyên môn nghiệp vụ cao, có ý thức học hỏi tự bổ sungkiến thức mới cần thiết, có điều kiện nắm bắt những đòi hỏi mới của thịtrường và thay đổi của môi trường kinh doanh thì việc quản lý và thực hiệncác nghiệp vụ của NHTM nói chung và nghiệp vụ tín dụng nói riêng sẽ trởnên quy củ, có hệ thống và đạt hiệu quả cao Hơn nữa, nó còn giúp choNHTM tránh được những rủi ro có thể xảy ra, nhờ đó mà chất lượng hoạtđộng tín dụng được đảm bảo

e Thông tin tín dụng

Cho vay vốn không phải là một vấn đề đơn giản của NHTM Trên thực

tế, không phải khách hàng vay vốn nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả vàđúng mục đích, đó là chưa nói đến những kẻ giả danh, lừa đảo để vay tráiphép, chiếm dụng vốn bất hợp pháp, gây rủi ro và tổn thất cho NHTM Vìvậy, hoạt động tín dụng muốn đạt hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thốngthông tin hữu hiệu để phục vụ cho công tác này Nắm bắt kịp thời và chínhxác các luồng thông tin là điều kiện để xem xét, phân tích, nhằm tìm ra những

Trang 30

cơ hội trong kinh doanh cũng như để đề phòng những rủi ro có thể xảy ratrong hoạt động của mỗi NHTM

f Vấn đề thanh tra, kiểm tra, kiểm soát

Một trong những nghiệp vụ hoạt động nhằm mục đích giúp cho NHTMtránh được rủi ro bất trắc có thể xảy ra là công tác thanh tra, kiểm tra, kiểmsoát Công tác này không chỉ được thực hiện đối với khách hàng (như kiểmsoát trước, trong và sau khi cho vay) mà còn được thực hiện đối với bản thânNHTM như kiểm tra quá trình thực hiện cho vay, quá trình quản lý vốn vay,loại trừ những cán bộ mất phẩm chất, tiêu cực, tham ô, tham nhũng gây thấtthoát tài sản và làm mất uy tín của NHTM đối với khách hàng

Nâng cao chất lượng tín dụng có nghĩa là NHTM phải kịp thời ngănchặn và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật, có ảnh hưởng đến hoạtđộng của ngân hàng cũng như bảo vệ được tài sản và uy tín của ngân hàng đốivới khách hàng Muốn vậy, việc đào tạo và bố trí những cán bộ có năng lực,

có trình độ và trách nhiệm cao thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểmsoát là vấn đề mà ngành ngân hàng luôn quan tâm

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới CLTD nhằm:

- Hạn chế rủi ro bảo toàn vốn, nâng cao thu nhập từ hoạt động tín dụngngân hàng

- Xã hội hóa hoạt động ngân hàng, biến các NHTM thành người bạn tincậy của mỗi tổ chức, cá nhân, đơn vị trong nền kinh tế xã hội, tạo điều kiệncho từng NHTM có thể mạnh riêng của mình để tăng cường cạnh tranh vớicác NHTM khác

- Hợp pháp hóa hoạt động ngân hàng, đảm bảo cho NH hoạt động theopháp luật và thông lệ quốc tế, tạo môi trường pháp lý lành mạnh và ổn định đểhoạt động tín dụng được an toàn và hiệu quả

Trang 31

và tốn nhiều chi phí cho ngân hàng trong việc xử lý khoản nợ Tình hình tàichính của khách hàng bất ổn sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc theodõi, giám sát khoản vay từ khi giải ngân đến khi thu hồi vốn vay Một doanhnghiệp, một khách hàng làm ăn có hiệu quả mới có khả năng hoàn trả cả gốc

và lãi cho ngân hàng và đây được coi là điều kiện tối quan trọng đến xem xétviệc cho vay đối với khách hàng

b Nhân tố sử dụng vốn vay

Do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả: Nhiều

doanh nghiệp dùng tiền vay của ngân hàng quay vòng không đúng đối tượngkinh doanh, không đúng với phương án, mục đích khi xin vay nên đã khôngtrả được nợ đúng hạn, thậm chí do khách hàng sử dụng vốn vay ngắn hạn đầu

tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản nên không trả được nợđúng hạn

Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau, thậm chí còn lừa đảo rồi

bỏ trốn làm cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không trả được nợ

Phần lớn các doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc chế độ kế toánthống kê đã được ban hành theo quy định Điều này gây rất nhiều khó khăncho ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,

Trang 32

cũng như việc quản lý vốn vay của đơn vị, để qua đó có thể đưa ra nhữngquyết định đúng đắn.

Khách hàng thiếu tài sản đảm bảo cho khoản vay, tài sản đảm bảokhông có tính thanh toán, khó có khả năng năng phát mại

Một loạt những bất ổn trên của khách hàng sẽ dẫn đến việc sử dụng vốnngân hàng không hiệu quả, khách hàng không trả được nợ ngân hàng

c Các nhân tố ảnh hưởng khác

Do thiên tai dịch bệnh, hỏa hoạn

Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cáncân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của một số quốc gia trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Thái Lan

Sau khủng hoảng tài chính năm 1997, Thái Lan đã nhanh chóng đưa ranhững biện pháp cải cách hệ thống ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tíndụng như sau:

- Thứ nhất, Thái Lan đóng cửa 52 chi nhánh NHTM và công ty tài

chính, tiến hành tổ chức sắp xếp lại NHTM

- Thứ hai, Các NHTM Thái Lan đã cố gắng nâng cao chất lượng tín

dụng, phân tán rủi ro bằng cách tập trung vào các giải pháp quy định phân

Trang 33

loại và lựa chọn khách hàng; hạn mức cho vay đối với một khách hàng khôngquá 25% vốn tự có; các khoản nợ ngoài bảng tổng kết tài sản hạn chế dưới50% tổng số vốn; các NHTM không được đầu tư quá 20% tổng số vốn vào cổphần, giấy chứng nhận nợ của một công ty, bên cạnh đó NHTM thực hiện100% dự phòng đối với những tài sản có xếp loại đáng nghi ngờ

- Thứ ba, Chính phủ tiến hành thành lập công ty quản lý tài sản có

trách nhiệm quản lý nợ khó đòi, tiến hành xử lý thu nợ

Với những kiên quyết trong cải cách ngân hàng đồng thời với sự trợgiúp của Mỹ đã giúp Thái Lan phục hồi sau khủng hoảng

1.3.1.2 Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Trung Quốc

Năm 1998 tiến hành cơ cấu lại hệ thống NHTM và DNNN trong thờigian 3 năm nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, cụ thể như sau:

- Bán hàng loạt các DN yếu kém, tách khoản nợ của DNNN ra khỏibảng cân đối kế toán của ngân hàng

- Xóa bỏ các chi nhánh thua lỗ của các NHTMQD, thành lập cácNHTMCP địa phương ở 300 thành phố

- Năm 1999, thành lập công ty xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ choNHTM và đã mạnh dạn chuyển giao toàn bộ nợ khó đòi lên đến 29,9 tỷ USDtương đương với 20% GDP cho các công ty xử lý nợ của 4 NHTM (NH xâydựng Trung Quốc, NH Trung Quốc, NH Công thương Trung Quốc, NH Nôngnghiệp Trung Quốc)

Với những nỗ lực trên, Trung Quốc đã từng bước tháo gỡ những tồn tạiyếu kém của hệ thống ngân hàng, nhanh chóng đưa ra các giải pháp nâng caochất lượng tín dụng, tạo sân chơi bình đẳng giữa các loại hình ngân hàng,

Trang 34

nhằm thực hiện xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh, trong điều kiện hộinhập quốc tế

1.3.1.3 Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Pháp

Để đảm bảo an toàn tín dụng Luật ngân hàng quy định các TCTD phảichấp hành các chỉ tiêu về quản lý nhằm đảm bảo khả năng sẵn sàng chi trả vàkhả năng sẵn sàng thanh toán cũng như sự cân bằng về cơ cấu tài chính của

họ Đặc biệt là các tổ chức này phải luôn tuân thủ các hệ số bù đắp và phântán rủi ro

Các TCTD phải thường xuyên chấp hành các hệ số sau đây:

- Hệ số khả năng thanh toán (vốn tự có/toàn bộ tài sản có rủi ro nộibảng và ngoại bảng của tổ chức) quy định là 8%

- Hạn mức cho vay một khách hàng hay một tập đoàn tối đa không vượtquá 40% vốn tự có, tổng số rủi ro đối với mỗi khách hàng có mức độ rủi romỗi người là 15% vốn tự có của TCTD trở lên, tối đa không vượt quá 80%vốn tự có của tổ chức này

- Hệ số vốn khả dụng ít nhất là 100%

- Hệ số giữa vốn tự có và nguồn vốn thường xuyên ít nhất là 60% giữatổng số nguồn vốn có thời hạn còn lại hơn 5 năm với tổng số sử dụng vốncũng có thời hạn còn lại trên 5 năm

- Thi hành các nguyên tắc tín dụng

Có hệ thống quản lý nội bộ NHTM vừa để kiểm tra sự phù hợp của cácnghiệp vụ và quy tắc nội bộ với các điều kiện pháp quy hiện hành và tập quánnghề nghiệp, vừa giám sát chất lượng thông tin tài chính được phổ biến chocác bộ phận thừa hành và kế hoạch cũng như cho các cấp giám sát hay chonhững người thứ ba

Trang 35

1.3.1.4 Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Mỹ

Không phải tất cả các loại tín dụng đều được xếp loại, chỉ buộc phảixếp loại khi các nguồn thu để trả nợ không đủ và khi thanh lý nợ có nhiều rắcrối Các khoản tín dụng được xếp thành 4 loại: những khoản tín dụng đánglưu ý, những khoản nợ kém tiêu chuẩn, các khoản nợ có nghi ngờ, các khoảntín dụng bị mất trắng

Quỹ dự phòng tổn thất cho vay được trích từ chi phí và được duy trì ởmức vừa đủ để trang trải các khoản tổn thất đã biết trong cơ cấu tín dụng.Ngoài ra, ngân hàng ở Mỹ có đặc điểm sau:

- Để tránh rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, quản lýtiền cho vay được xây dựng theo nguyên tắc: sàng lọc, giám sát, thiết lậpnhững mối quan hệ khách hàng lâu dài, các mức tín dụng, yêu cầu thế chấp vànhững yêu cầu về số dư đền bù và sự hạn chế tín dụng

- Phần lớn các NHTM đều thực hiện cho vay trên cơ sở kỳ phiếu Mứccho vay bằng 75% tổng giá trị kỳ phiếu Đến hạn, nếu người phát hành kỳphiếu không trả được nợ, ngân hàng có thể khởi tố theo luật tố tụng, Lệ phí tốtụng rất cao nên hầu như không có kỳ phiếu quá hạn

- Các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm phân tích, phát hiện cáckhoản vay không hoạt động Căn cứ vào kết quả thanh tra để loại khỏi tài sảnnhững khoản nợ quá hạn không có khả năng trả

Để ngăn ngừa các vụ vỡ nợ ngân hàng, số vốn tối thiểu đối với ngânhàng được quy định 3% tổng tài sản của ngân hàng đối với ngân hàng mạnh

và 6% đối với ngân hàng khác

1.3.2 Bài học đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam

Thứ nhất, trong bối cảnh tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế về

ngân hàng, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc đa dạng hóanghiệp vụ kinh doanh ngân hàng là tất yếu trong tiến trình hiện đại hóa công

Trang 36

nghệ ngân hàng Với việc phát triển phong phú các loại hình dịch vụ, cácNHTM sẽ có nhiều cơ hội thu hút và thỏa mãn nhu cầu đa dạng của kháchhàng trong nền kinh tế

Thứ hai, tăng cường phát triển thương hiệu, đẩy mạnh công tác

marketing, tuyên truyền, quảng cáo các sản phẩm dịch vụ, tiện ích với chínhsách giá cả hợp lý và hấp dẫn khách hàng trên các phương tiện thông tin đạichúng để thu hút khách hàng

Thứ ba, thay đổi phong cách giao tiếp với khách hàng theo hướng văn

minh, lịch sự, trong đó cần quan tâm đến công tác tư vấn và nhiệt tình hướng

dẫn khách hàng

Thứ tư, nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ là trách nhiệm của mỗi

ngân hàng mà phải có sự phối kết hợp của nhiều tổ chức, các cấp từ địaphương đến trung ương Kinh nghiệm nâng cao CLTD của các nước pháttriển, đang phát triển, bài học rút ra cho ngân hàng trong việc nâng cao chấtlượng tín dụng

Thứ năm, thực hiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo hướng tiếp

cận những phương pháp quản lý rủi ro tín dụng hiện đại của Agribank ViệtNam để chủ động trong việc phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng

Thứ sáu, an toàn trong hoạt động tín dụng là vấn đề quan trọng hàng

đầu đối với Agribank huyện Nam Giang Chú trọng và tăng cường công tácthông tin, sàng lọc thông tin và tập hợp những thông tin tin cậy giúp cho ngânhàng tìm được người vay tiền có triển vọng Tăng cường chất lượng khâuthẩm định ban đầu cũng như giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay đểgiảm tối đa các khoản nợ đã bị mất mát

Thứ bảy, quản lý tín dụng tập trung quản lý tài sản có, thông qua việc

xếp loại các tài sản có và trích lập quỹ dự phòng Agribank huyện Nam Giangvừa giám sát được chất lượng tín dụng vừa có biện pháp kịp thời để bù đắprủi ro mất mát, đảm bảo khả năng thanh toán khi cần thiết

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượngtín dụng cũng như kinh nghiệm quản lý và nâng cao chất lượng tín dụng củaNHTM một số nước trên thế giới có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm trang bịnhững kiến thức cơ bản để chúng ta nhìn nhận và đánh giá một cách đầy đủ,chính xác về thực trạng chất lượng tín dụng của một số NHTM để đề ranhững giải pháp phù hợp có tính khả thi cao trong việc góp phần nâng caochất lượng tín dụng để đảm bảo cho NHTM kinh doanh ổn định, phát triểnbền vững và có hiệu quả cao

Tóm lại tín dụng ngân hàng luôn có vai trò hết sức to lớn đối với sựphát triển của một nền kinh tế, chính trị và xã hội Việc cũng cố và nâng caochất lượng tín dụng là điều thực sự cần thiết và vô cùng quan trọng vì sự tồntại và phát triển lâu dài của Agribank

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN NAM GIANG QUẢNG NAM

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

2.1.1.1 Điều kiện kinh tế huyện Nam Giang

Trong nhiều năm qua nhờ chuyển dịch cơ cấu theo xu hướng phát triểnkinh tế công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế Nông nghiệp chuyển đổicác doanh nghiệp nhà nước sang cổ phần hóa, chuyển dịch cơ cấy cây trồngcon vật nuôi, phát triển thương mại dịch vụ du lịch nên nền kinh tế huyệnNam Giang có nhiều khởi sắc Tạo ra một diện mạo mới khởi sắc trong việc

tổ hức quản lý, khai thác và phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tậptrung, phát huy nội tại, cũng nhu thu hút nguồn đầu từ bên ngoài để thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóanền kinh tế

Nhờ phát triển đúng hướng, khai thác về các lợi thế tiềm năng cho nênnền kinh tế huyện Nam Giang có bước phát triển đồng bộ GDP hàng nămtăng trưởng 11%, thu nhập bình quân đầu người tăng, cuộc sống đại bộ phậnngười dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người được nâng lên

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên xã hội huyện Nam Giang

Nam Giang là huyện Miền núi của tỉnh Quảng Nam có diện tích1.842,9 km2 nhiệt độ trung bình khoản 25-32oC bao gồm 14 xã và 1 thị trấn,

Trang 39

với nhiệt độ thuận lợi đó, cho nên việc phát triển kinh tế địa phương trongnhững năm qua là rất thuận lợi.

a Về vị trí địa lý: Nam Giang nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Nam phía

bắc giáp với huyện Đại lộc, phía nam giáp với huyện phước sơn, phía đônggiáp với huyện Nông sơn và phía tây giáp với nước bạn Lào

b Dân số và lao động: Theo thống kê của Niên giám thống kê huyện

Nam Giang đến cuối năm 2013, dân số của huyện Nam Giang là 24.636người, với mật độ dân số là 13,4 người trên km2, tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,03%/năm, trong đó dân số Nông nghiệp Nông thôn là 17.008 người, chiếm 69,04%

và dân số sinh sống tại đô thị là 7.628 người, chiếm 30,96%, dân cư tập trungchủ yếu tại đô thị ven đường Hồ Chí Minh đi ngang qua khu vực Thị trấnThạnh Mỹ

Số người trong độ tuổi lao động toàn huyện là 14.367 người, trong đó:nam 7.284 người, chiếm 50,70% dân số Số lao động tham gia thường xuyêntrong nền kinh tế quốc dân gần 14 nghìn người chiếm 97% nguồn lao độngcủa toàn huyện

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Nam Giang Quảng Nam

2.1.2.1 Về cơ cấu tổ chức, mạng lưới, biên chế

Agribank huyện Nam Giang là đầy mối thực hiện các nghiệp vụ theo

ủy quyền của Agribank Việt Nam về kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụngân hàng trên địa bàn huyện Nam Giang

Trang 40

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chinhánh huyện Nam Giang Quảng Nam là đơn vị phụ thuộc Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam

Về cơ cấu mạng lưới có 01 phòng giao dịch phụ thuộc

Tổng số biên chế lao động năm 2013 là 12 cán bộ, trong đó số cán bộtrình độ đại học là 12 cán bộ, tỷ lệ 100%, ngoại ngữ trình độ B trở lên 12người chiếm 100% cán bộ tại chi nhánh, trình độ tin học cơ bản trở lên chiếm100% cán bộ

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ

Chức năng và nhiệm vụ của Agribank chi nhánh huyện Nam Giangđược quy định cụ thể tại Quyết định số 782/QĐ/NHNo-2 ngày 05 tháng 10năm 1999 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam

a Chức năng

Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp củaAgribank Việt Nam

Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủyquyền của Hội đồng quản trị (nay là Hội đồng thành viên) và Tổng giám đốc

Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị (nay là Hội đồngthành viên) hoặc Tổng giám đốc giao

b Nhiệm vụ

- Huy động vốn:

Ngày đăng: 25/12/2019, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w