.Error: Reference sourcenot found Sơ đồ 2.5 - Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...Error: Reference source notfound Sơ đồ 2.6 - Kế toán doanh thu hoạt động tài chính...Error: Reference
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập - nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và kinh nghiệm thực tiễn để em có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thị Hải Phương, Bộ môn Kế toán tài chính – người đã trực tiếp truyền đạt và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị nhân viên của Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Nhất Giang Đặc biệt là các anh chị làm việc tại phòng kế toán, những người đã giúp đỡ em và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc thu thập số liệu, thông tin trong quá trình thực tập tại Doanh nghiệp.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên khuyến khích và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành Khóa luận.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè để Khóa luận được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2014
Sinh viên
Vũ Thị Diệu Hoa
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang 4Sơ đồ 2.1 - Kế toán bán hàng đối với DN tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2 - Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán Error: Reference sourcenot found
Sơ đồ 2.3 - Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp Error: Reference sourcenot found
Sơ đồ 2.4 - Kế toán bán hàng theo các trường hợp khác .Error: Reference sourcenot found
Sơ đồ 2.5 - Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Error: Reference source notfound
Sơ đồ 2.6 - Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Error: Reference source notfound
Sơ đồ 2.7 - Kế toán chi phí hoạt động tài chính 21
Sơ đồ 2.8 – Kế toán doanh thu khác Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.9 – Kế toán chi phí khác Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.10 – Kế toán chi phí thuế TNDN Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.11 – Kế toán xác định kết quả kinh doanh Error: Reference source notfound
Sơ đồ 3.1 – Bộ máy quản lý của doanh nghiệp TNTM Nhất Giang Error:Reference source not found
Sơ đồ 3.2 – Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp tư nhân thương mạiNhất Giang 39
Sơ đồ 3.3 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh Error: Reference source not found
Hình ảnh 3.1: Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 42
Trang 5DANH MỤC MẪU SỔ
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
BH & CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ
GTGT
TSCĐ
::
Giá trị gia tăngTài sản cố định
Trang 7nó bao gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hóa, dịch vụ Như vậy, trong hoạtđộng kinh doanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản nó giữvai trò chi phối các nghiệp vụ khác Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bánhàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại, phát triển.
Do vậy, để có thể đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp phải tổ chứctốt công tác bán hàng, phải có chiến lược bán hàng thích hợp cho phép doanhnghiệp chủ động thích ứng với môi trường, nắm bắt cơ hội, huy động có hiệuquả các nguồn lực để bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền vớicông tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh giữ một vai trò hết sức quan trọng, nó phản ánh toàn bộ quátrình bán hàng của doanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả kinh doanh,cung cấp thông tin cho nhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từngđối tượng hàng hóa, dịch vụ
Trang 8Doanh nghiệp tư nhân thương mại Nhất Giang cũng là một doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên kinh doanh các mặt hàng tiêu dùngnhư café, bánh kẹo, rượu, bia, nước nắm, mỳ tôm… Tuy thời gian hoạt động vàtrưởng thành chưa dài nhưng với sự học hỏi không ngừng, cùng với sự tích lũykinh nghiệm, doanh nghiệp đã từng bước khắc phục khó khăn, hạn chế để đưadoanh nghiệp ngày càng phát triển, mở rộng thị trường, khẳng định thương hiệucủa mình trong ngành thương mại Doanh nghiệp đã sử kế toán bán hàng như mộtcông cụ đắc lực để hỗ trợ điều đó Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đềtrên, với mong muốn tiếp cận và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại Nhất Giang” để hoàn thành khóa luận tốt
Trang 91.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hàng hóa, dịch vụ của công ty
- Đề tài được nghiên cứu tại DN tư nhân thương mại Nhất Giang
- Địa chỉ: Số 242, đường Chu Văn Thịnh, Tổ 11, phường Chiềng Lề,thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Số liệu minh họa: thu thập qua các năm 2011, 2012 và 2013
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 27/6/2014 đến ngày 01/12/2014
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh
- Tìm hiểu được thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân thương mại Nhất Giang
- Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp
Trang 10PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh
- Bán hàng: Là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với
phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán (Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy, 2010, Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính).
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, có ýnghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển hóa vốn từhình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền tệ giúp cho các doanh nghiệp thu hồivốn và tiếp tục quá trình sản xuất – kinh doanh
2.1.1.2 Khái niệm về doanh thu
Theo mực kế toán số 14 trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu.” Doanh thu của các doanhnghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ,doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)
Trang 11Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa,
sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hoạch toán phụthuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty theo giá nội bộ
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính vàhoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn của
cổ đông hoặc vốn chủ sở hữu
Doanh thu khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường
xuyên như: từ việc mua bán vật tư, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổhết, các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ việc chuyểnnhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn kho
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Chiết khấuthương mại (CKTM), giảm giá hàng bán (GGHB), thuế giá trị gia tăng (GTGT)phải nộp theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất nhập khẩu (XNK) Các khoảngiảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong
Trang 12- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấunhưng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp đã xác địnhtiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điềukiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như:hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Một số thuế làm giảm trừ doanh thu: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất –nhập khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
2.1.1.4 Các khoản chi phí
- Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm đã bán
được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳđối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoànthành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn đểxác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên quanđến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, đầu tư liên kết, đầu tưvào công ty con, chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, chi phí liên quanđến hoạt động mua bán ngoại tệ
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm:chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ đồ dùng; chi
Trang 13phí khấu hao TSCĐ; chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chiphí bằng tiền khác.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác cótính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết thànhcác yếu tố sau: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồdùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng,chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC thì hai khoản chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp được gọi là chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là nhữngkhoản lỗi do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là các khoản chi phí đánh trực tiếp
vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí liên quanđến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp đó Trong đó:
+ Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thunhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhậphoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại đã được ghinhận từ các năm trước
2.1.1.5 Xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh: Là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ
biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ, kinh doanh đạthiệu quả hay chưa hiệu quả Điều này giúp nhà quản lý đưa ra các chính sáchphù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết
Trang 14Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu – Chi phí
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính Kết quả hoạt động khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
2.1.2 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng: là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu
hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hànghóa tiêu thụ Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp như là:
- Bán buôn: là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến Hàng hóabán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng vìvậy giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng thường được bánvới số lượng lớn
Ưu điểm của phương thức này là thời gian thu hồi vồn nhanh, có điềukiện để đẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhượcđiểm là chi phí lớn, tăng nguy cơ ứ đọng, dư thừa hàng hóa
- Bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế mang tính tiêu dùng
Trang 15Hàng hóa bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêudùng và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Khối lượng khách hànglớn, khối lượng hàng bán nhỏ
2.1.2.2 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Theo phương thức này, bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hànggiao cho bên đại lý để bán Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽđược hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng đại lý Hàng hóa được xác nhận làtiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên nhận đại lý thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán
2.1.2.4 Phương thức bán hàng khác
Ngoài các phương thức bán hàng chủ yếu trên đây các doanh nghiệp còn
sử dụng vật tư, hàng hóa, thành phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng chocán bộ công nhân viên, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng Các trường hợpnày cũng được coi là tiêu thụ và được tính là tiêu thụ nội bộ
2.1.3 Các phương thức thanh toán
Hiện nay các doanh nghiệp thương mại thường sử dụng 2 phương thứcthanh toán sau:
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khi người mua nhận được hàng từ
doanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc nếu được sự đồng ý của
Trang 16Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua hàngvới khối lượng không nhiều hoặc chưa mở tài khoản tại ngân hàng.
Thanh toán qua ngân hàng: Trong phương thức này ngân hàng đóng vai
trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tàikhoản của người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại Phươngthức này có nhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng séc, thư tín dụng,thanh toán bù trừ, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với sốlượng lớn hoặc đã mở tài khoản tại ngân hàng
2.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
từ đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ cần thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời quá trình cung cấp sản phẩm hànghoá trong đơn vị
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng loại hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả lợi nhuận
- Việc xác định kết quả kinh doanh ngoài mục đích cung cấp các báo cáotài chính cho các đơn vị của Nhà Nước nó còn giúp cho doanh nghiệp có thểđánh giá được hiệu quả kinh doanh trong kỳ đó, lập phương hướng phát triểncho các kỳ tiếp theo
Trang 172.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
2.1.5.1 Các yếu tố khách quan
- Yếu tố thị trường và sự cạnh tranh: Thị trường ảnh hưởng trục tiếp đến
kết quả kinh doanh, sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đếnviệc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Cạnh tranh xảy ragiữa các nhà kinh doanh cùng bán cùng một loại hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ,chúng có thể thay thế lẫn nhau Vì thế doanh nghiệp phải chia sẻ khách hàng chocác đối thủ, điều này làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
- Yếu tố chính sách của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta,
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào nền kinh
tế mà Nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế bằng các chính sách, luật lệ và công
cụ tài chính Thuế và các chính sách kinh tế khác của Nhà nước cũng ảnh hưởngtới sự đầu tư, tiêu dùng xã hội, giá cả hàng hóa trên thị trường Như vậy, cácchính sách kinh tế của Nhà nước ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Yếu tố biến động của giá trị tiền tệ: Khi giá trị đồng tiền trong nước thay
đổi thì tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ với đồng tiền đó cũng thay đổi ảnhhưởng đến các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Mặtkhác, khi giá trị đồng tiền thay đổi thì sức mua đồng tiền thay đổi ảnh hưởng đếnkhả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.5.2 Các yếu tố chủ quan
- Yếu tố con người: Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sựnhạy bén của nhà lãnh đạo doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Để doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì các nhàquản trị phải tìm ra phương án kinh doanh khả thi và tổ chức thực hiện nó mộtcách linh hoạt, mềm dẻo Bên cạnh đó, khoa học kỹ thuật luôn phát triển nên
Trang 18luôn được trau dồi và phát triển để theo kịp sự phát triển của xã hội và nâng caonăng suất lao động, góp phần cản thiện đời sống vật chất, tinh thần của mọi cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- Nguồn tài chính: Đây là yếu tố gắn liền với việc nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của mọi doanh nghiệp cũng như có ý nghĩa sống còn đối với sựtồn tại hay phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thịtrường doanh nghiệp nào có lợi thế về vốn càng lớn sẽ có lợi thế trong kinhdoanh Nếu doanh nghiệp có khả năng về vốn dồi dào sẽ dành được cơ hội kinhdoanh, tạo điều kiện mở rộng thị trường, nâng cao vị thế của mình trên thịtrường từ đó tạo điều kiện nâng cao doanh thu, tăng lợi nhuận
- Chủng loại, chất lượng và giá cả hàng hóa lựa chọn khác nhau thì cách
tổ chức cách thức bán hàng cũng khác nhau Do đó tùy thuộc vào sản phẩm màdoanh nghiệp lựa chọn sản xuất kinh doanh để tổ chức công tác bán hàng saocho hiệu quả đồng nhất Đồng thời chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh như thế nào cũng đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động bánhàng Vì vậy mà tùy khả năng mà doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm với chấtlượng và giá cả phù hợp sao cho hoạt động bán hàng nói riêng và hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung đạt hiệu quả cao
- Ngoài ra còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp như phương thức bán hàng, cơ cấu mạng lưới bán hàng
Trang 192.1.6 Kế toán bán hàng theo các phương thức
Giá vốn hàng gửi
bán đã bán được
Kết chuyển các khoản giảm trừ
K/c giá vốn hàng bán
K/c DT thuần
TK 111, 112,131,138
Tổng giá bán (bao gồm cả thuế GTGT)
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Trang 202.1.6.2 Phương thức tiêu thụ qua các đại lý, ký gửi
Sơ đồ 2.2 - Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán
TK 911
K/c giá vốn cuối kỳ
TK 511
K/c DT cuối kỳ
TK 111, 112, 131
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
TK 641
Tiền hoa hồng
Trang 21Tổng giá TT
từng kỳ
Trang 22TK 334
TK 33311 Trả lương công nhân viên bằng SP, hàng hóa
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
TK 431
SP, hàng hóa được sử dụng để biếu tặng
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
TK 627,641,642
SP sử dụng nội bộ hoặc khuyến mại, quảng cáo
Trang 232.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.7.1 Chi phí quản lý kinh doanh
Theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC chi phí quản lý kinh doanh bao gồm:Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
• Tài khoản sử dụng:
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này được sử dụng để
phản ánh các khoản tăng giảm chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ Cuối kỳ, kếtoán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên Nợ tài khoản 911 - “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Các tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí bán hàng
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
• Chứng từ sử dụng
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản phụ cấp
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng phân bổ NVL – CCDC
- Phiếu chi
Trang 24TK 111,112,331
CP khác của BP QLDN
TK 133
TK 111,112,152,1388 Các khoản thu hồi ghi
giảm CP QLDN
Hoàn nhập dự phòng phải trả
TK 911
TK 352
K/c chi phí QLDN để XĐKQ cuối kỳ Trích lập dự phòng
phải thu khó đòi
TK 139
TK 139 Hoàn nhập dự phòng
phải thu khó đòi
Trang 252.1.7.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
a Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
• Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu
- Giấy báo Có
• Tài khoản sử dụng:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Trang 26• Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.6 - Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
b Kế toán chi phí hoạt động tài chính
nhận được trong kỳ
TK 121,128 Dùng cổ tức, LN được chia
K/c lãi TGHĐ do đánh giá lại số
dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 27TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hạt động đầu tư tài chính; chi phí chovay và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoánngắn hạn; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
bán các khoản đầu tư
CP hoạt động liên doanh, liên kết
giá đầu tư
TK 911 K/c CP tài chính cuối kỳ
Giá ghi sổ
ngoại tệ
Lỗ về bán ngoại tệ
Trang 282.1.7.3 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
TK 711 – Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu
nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ví dụ như thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ; chênh lệch do đánh giá lại vật
tư, hàng hóa TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết; thu tiền phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng; thu từ các khoản nợ khó đòi đã xủa lý xóa sổ
• Sơ đồ hạch toán
Trang 29Sơ đồ 2.8 – Kế toán doanh thu khác
TK 333(1)
TK 111,112,131 Các khoản thu về phạt vi phạm hợp đồng
hoặc tiền bồi thường bảo hiểm
TK 152,153,211 Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, tài sản
TK 334,338 Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ
TK 111,112
TK 352 Thu được khoản nợ khó đòi đã xóa sổ
Hoàn nhập dự phòng phải trả của
công trình xây lắp
TK 3387
Định kỳ phân bổ DT chưa thực hiện
Trang 30TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát
sinh do các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐnthanh lý,nhượng bán TSCĐ (nếu có)
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Tiền phạt do nộp thuế muộn, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí khác
Trang 31• Sơ đồ hạch toán
TK 811
TK 911
K/c CP khác phát sinh trong kỳ
TK 211,213
Giá trị HMLK
TK 214
GTCL của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán
TK 133(1)
CP phát sinh cho thanh lý, nhượng bán
Thuế GTGT (nếu có)
TK 111,112,331…
TK 111,112…
Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Trang 322.1.7.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuếthu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ Trong đó:
+ Chi phí thuế thu nhập hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi
được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp (hoặc phải thu)
trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong nămhiện hành
• Chứng từ sử dụng
- Tờ khai thuế TNDN: Mẫu số 01A/TNDN; Mẫu số: 01B/TNDN; Mẫu số 04/TNDN; Mẫu số 07/TNDN
- Bảng quyết toán thuế TNDN
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh thuế TNDN theo mẫu 01/KHBS
- Phiếu Chi, giấy báo Có
- Các tài liệu, chứng từ liên quan khác
• Tài khoản sử dụng
TK 821 – Chi phí thuế TNDN: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế
TNDN hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
+ 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành+ 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 342.1.7.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh được phản ánh qua các chỉ tiêu:
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp + (DTHĐTC – CPHĐTC) – (CPBH + CPQLDN)
Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khácLợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - CP thuế TNDN
• Tài khoản sử dụng
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này dùng để xác định và
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh kết
quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợinhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
Trang 35K/c CP bán hàng và
CP QLDN trong kỳ
TK 635
K/c chi phí tài chính trong kỳ
TK 515 K/c doanh thu hoạt
động tài chính
TK 711 K/c thu nhập khác
TK 421 K/c lỗ
K/c lãi
Trang 362.2 Cơ sở thực tiễn xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Báo cáo đã tham khảo một số bài khóa luận mẫu về đề tài “Kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh” để bổ sung và hoàn thiện hơn Trong đó có:
1 “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu
tư và Thương mại Việt Phát”, Khóa luận tốt nghiệp, ký hiệu xếp kho 2013KEBC350,sinh viên K54, Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
+ Ưu điểm: Bài viết đã nêu đầy đủ các cơ sở lý luận cũng như các cơ sởthực tiễn của vấn đề, làm rõ được kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó
đã đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh của Công ty + Nhược điểm: Bài viết chưa nêu được tình hình cũng như cơ cấu laođộng qua các năm nghiên cứu, chưa thấy được bộ máy kế toán của công ty hoạtđộng như thế nào
2 “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHThương mại và dịch vụ tổng hợp ô tô Tiến Thành”, Khóa luận tốt nghiệp, kýhiệu xếp kho 2013KEBC436, sinh viên K54, Khoa Kế toán và QTKD, Học việnNông nghiệp Việt Nam
+ Ưu điểm: Bài viết đã làm rõ được đặc điểm hoạt động sản sản xuất kinhdoanh, tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và công tác kế toán cũng như thựctrạng kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nhược điểm: Chưa thể hiện được tình hình biến động Tài sản – Nguồnvốn của công ty qua các năm nghiên cứu, nên chưa thấy được quy mô của công
ty cũng như sự phát triển của công ty qua các năm đó
3 “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thươngmại và dịch vụ Mỹ Đình”, Khóa luận tốt nghiệp, ký hiệu xếp kho 2014KEBC346, sinhviên K55, Khoa Kế toán và QTKD, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
+ Ưu điểm: Bài viết đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh và đã phân tích rõ thực trạng về kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Mỹ
Trang 37Đình, từ đó đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng vàxác định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Mỹ Đình.
+ Nhược điểm: Bài viết vẫn chưa nêu cơ sở lý luận về các phương thứcbán hàng và phương thức thanh toán, cũng như các yếu tố làm ảnh hưởng đếnkết quả sản xuất kinh doanh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Khung phân tích
Mục tiêu n/cứu ND tiếp cận Đối tượng tiếp cận Chỉ tiêu tiếp cận
Cơ sở lý luận và thực tiễn về Kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Thực trạng kế toán bán hàng
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các tài liệu tham khảo: sách báo, giáo trình, internet…
Ban Giám đốc, phòng kế toán
Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tình hình lao động, bố máy tổ chức, tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh
-Công tác hạch toán các tài khoản
632, 641, 642, 511,
821, 911…
- Các giải pháp nâng cao kế toán bán hàng và XĐKQKD.
Trang 382.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
Tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu, phân tích các tài liệu quaphân tích mức độ của hiện tượng, phân tích tình hình biến động và mối liên hệảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng
Dùng phương pháp so sánh lượng hàng hóa tiêu thụ qua 3 năm của doanhnghiệp, từ đó thấy được nhịp độ tăng trưởng mức biến động của kỳ thực hiện sovới kỳ gốc Qua đó thấy được nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế, đưa ra nhậnxét và đề xuất các biện pháp khắc phục
2.3.4 Phương pháp chuyên môn kế toán
Phương pháp này bao gồm: Phương pháp chứng từ, phương pháp tàikhoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp cân đối và phương pháp tính giá.Đây là những phương pháp chủ yếu được sử dụng xuyên suốt trong quá trìnhthực hiện đề tài
- Phương pháp chứng từ: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh của nghiệp
Trang 39vụ kinh tế vào các bản chứng từ kế toán và vật mang tin theo các quy định củaLuật kế toán Việt Nam.
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép:
+ Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phân loại các đối tượng kế
toán theo nội dung kinh tế Mỗi đối tượng khác nhau được theo dõi trên một tàikhoản riêng
+ Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp dùng để ghi chép số tiền của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan
- Phương pháp tổng hợp cân đối: Là phương pháp khái quát tình hình tài
sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đốitượng hạch toán trên những mặt bản chất và các mối quan hệ cấn đối vốn có củađối tượng kế toán
- Phương pháp tính giá: Là phương pháp dùng để quy đổi hình thức biểu
hiện của các đối tượng kế toán từ các thước đo khác nhau về một thước đochung là sử dụng thước đo tiền tệ để xác định giá trị ghi sổ của các đối tượngcần tính giá theo những nguyên tắc nhất định
Trang 40PHẦN 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp Tư nhân thương mại Nhất Giang
3.1.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Tên giao dịch tiếng Việt: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Nhất Giang
- Tên viết tắt: DN TN-TM Nhất Giang
- Địa chỉ: Tổ11, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- Số điện thoại : 0223853141 - Fax : 0223853141
- Mã số thuế : 5500181071
- Vốn điều lệ : 2.000.000.000 đồng
- Người đại diện: Bà Trần Thị Diệu, chức vụ Giám Đốc
Doanh nghiệp tư nhân thương mại Nhất Giang hoạt động trong lĩnh vựcthương mại, doanh nghiệp là nhà phân phối Café Trung Nguyên, bánh kẹo, rượu,bia, nước nắm, mỳ tôm… tại địa bàn Sơn La Được thành lập theo giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 5500181071 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Sơn Lacấp ngày 14 tháng 7 năm 2007 và thay đổi lần 3 vào ngày 28/2/2011
3.1.1.2 Quá trình phát triển của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thương mại ở quy mô vừa và nhỏ, chuyên kinh doanh cácmặt hàng tiêu dùng như bánh kẹo, rượu, bia, nước mắm, mỳ tôm…
Tuy thời gian hoạt động và trưởng thành của doanh nghiệp chưa dài songtập thể cán bộ và lãnh đạo của doanh nghiệp với sự học hỏi không ngừng, cùngvới tích lũy kinh nghiệm, đã từng bước khắc phục những khó khăn, hạn chế để