1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại hoàng gia

107 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ hạch toán kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ....Error: Reference source not found Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụError: Reference s

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.1 Đối tượng 3

1.3.2 Phạm vi không gian 3

1.3.3 Phạm vi thời gian 3

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa liên quan tới kế toán bán hàng và công nợ phải thu 4

2.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán 7

2.1.2.1 Đối với bán hàng trong nước 7

2.1.2.2 Đối với hàng xuất - nhập khẩu 9

2.1.2.3 Các phương thức thanh toán 10

2.1.3 Các phương pháp xuất kho và tính giá xuất kho 10

2.1.3.4 Phương pháp nhập sau - xuất trước 14

2.1.4 Phương pháp hạch toán hàng xuất bán 14

2.1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán 16

2.1.6 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán 17

2.1.7 Cách xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 18

2.1.8 Nội dung và cách hạch toán kế toán bán hàng theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 37

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 37

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 37

2.2.4 Phương pháp chuyên môn kế toán 38

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 40

3.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 41

3.1.2.1 Dịch vụ lưu trú 41

3.1.2.2 Dịch vụ ăn uống 41

3.1.2.3 Dịch vụ vui chơi giải trí 43

Trang 3

3.1.3 Bộ máy tổ chức kinh doanh 43

3.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị 44

3.1.5 Hình thức ghi sổ kế toán tại đơn vị 46

Hình 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung 47

3.1.6 Hệ thống danh mục và sổ sách chứng từ doanh nghiệp áp dụng 48

3.1.7 Đặc điểm cơ bản về tình hình tài chính của công ty 48

3.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia 51

3.2.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh của Công ty 51

3.2.2 Chứng từ và cách luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia 54

Biểu mẫu số 01: Phiếu xuất kho 58

Biểu mẫu số 02: Hóa đơn giá trị gia tăng 59

Biểu mẫu số 03: Hóa đơn thanh toán 60

Biểu mẫu số 10: Hóa đơn thanh toán 70

3.2.5 Kế toán tổng hợp 83

Biểu mẫu số 20: Sổ nhật ký chung 83

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán) 85

Biểu mẫu số 22: Sổ Cái TK 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ ăn uống 86

86

(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán) 86

Biểu mẫu số 23: Sổ cái TK 131 – Phải thu khách hàng 87

3.3 Đánh giá thực trạng 89

3.3.1 Ưu điểm: 89

3.3.2 Nhược điểm 91

3.3.3 Các ý kiến đề xuất 93

Trang 5

DANH MỤC BIỂU MẪU

Biểu mẫu số 01: Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 02: Hóa đơn giá trị gia tăng Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 03: Hóa đơn thanh toán Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 04: Phiếu thu Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 05: Đơn đặt hàng Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 06: Phiếu thu Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 07: Phiếu xuất kho Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 08: Phiếu xuất kho thẳng kiêm biên bản bàn giao Error: Reference source not found

Biểu mẫu số 09: Hóa đơn giá trị gia tăng Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 10: Hóa đơn thanh toán Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 11: Phiếu chi Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 12: Phiếu chi Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 13: Sổ chi tiết bán hàng Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 14: Bảng tổng hợp kết quả doanh thu bán hàng Error: Reference source not found

Biểu mẫu số 15: Sổ chi tiết chi phí bán hàng – Công ty Tiếp Vận Hoàng Kim Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 16: Sổ chi tiết chi phí bán hàngError: Reference source not foundBiểu mẫu số 17: Biên bản đối chiếu công nợ Error: Reference source not found

Biểu mẫu số 19: Sổ chi tiết thanh toán với người mua Error: Reference source not found

Biểu mẫu số 20: Sổ nhật ký chung Error: Reference source not found

Trang 6

Biểu mẫu số 21: Sổ cái TK 5112 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

ăn uống Error: Reference source not foundBiểu mẫu số 22: Sổ Cái TK 6322 – Giá vốn hàng bán dịch vụ ăn uống .Error: Reference source not found

Biểu mẫu số 23: Sổ cái TK 131 – Phải thu khách hàngError: Reference sourcenot found

Biểu mẫu số 24: Sổ cái TK 6421 – Chi phí bán hàng .Error: Reference source not found

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán hàng xuất bán theo phương pháp kê khai thường

xuyên Error: Reference source not foundHình 2.2 Sơ đồ hạch toán kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ Error:

Reference source not found

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụError:

Reference source not found

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng người mua trả lại

Error: Reference source not foundHình 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán.Error: Reference source

not found

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng Error: Reference source

not found

Hình 2.8: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và thương mại

Hoàng Gia Error: Reference source not foundHình 2.9 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Error: Reference source not foundHình 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung Error: Reference source not

found

Hình 2.11: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty qua hai năm

(2013 – 2014) Error: Reference source not foundHình 2.12: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm (2013 –

2014) Error: Reference source not found

Trang 9

Mỗi doanh nghiệp muốn hoạt động tốt cần có bộ máy kế toán giỏi để tổchức công tác kế toán hiệu quả Vì tổ chức công tác kế toán là việc giải quyếtmối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành bản chất hạch toán kế toán như: Tổchức bộ máy kế toán, tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán, các chế độchuẩn mực kế toán Việc tổ chức tốt công tác kế toán giúp doanh nghiệp xácđịnh được đúng đắn giá thành của từng sản phẩm và sức sinh lời của mặt hàngnào, sản phẩm nào tiềm năng nhất Điều này không những đảm bảo cho doanhnghiệp cạnh tranh được với thị trường đầy biến động mà còn cho phép doanhnghiệp đạt được mục tiêu kinh tế đề ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần,

Đối với doanh nghiệp thương mại khâu bán hàng là vô cùng quan trọng

nó giữ vai trò chi phối các nghiệp vụ khác và là cơ sở, tiền đề cho sự pháttriển sau này của đơn vị Việc tổ chức tốt công tác bán hàng giúp doanhnghiệp vừa đảm bảo bán được hàng vừa thu hồi được vốn nhanh và có lãi dovậy doanh nghiệp đó sẽ tồn tại và phát triển Ngược lại công tác tổ chức bánhàng ở doanh nghiệp tỏ ra non kém sẽ dẫn đến tính trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì

Trang 10

dần dần doanh nghiệp cũng đứng trên bờ phá sản Không những thế việc tổchức tốt công tác bán hàng giúp doanh nghiệp có khả năng không bị các đơn

vị khác chiếm dụng vốn, vòng quay hàng tồn kho nhanh, tạo điều kiện chođầu tư chiều sâu cho hoạt động kinh doanh của đơn vị và thực hiện tốt nghĩa

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công ty

cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia Từ đó đưa ra một số giải pháp kiếnnghị để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu giúp doanhnghiệp hoạt động hiệu quả hơn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng và kế toán các nghiệp vụ bán hàng

và thương mại Hoàng Gia”

“Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia”

Trang 11

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.3 Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 03/01/2015 đến ngày 30/05/2015

Số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu từ năm 2013 đến năm 2014

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

2.1.1 Một số khái niệm và định nghĩa liên quan tới kế toán bán hàng và công

nợ phải thu

Chế độ kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nhà xuất bản lao động năm 2014 (ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư

số 138/2011/TT – BTC Ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài Chính) có một số định nghĩa liên quan tới bán hàng và công nợ như:

Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng

hóa mua vào

 Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại, là quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ ngườibán sáng người mua và ngược lại để nhận tiền từ người mua

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp

đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, dulịch, cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê hoạt động,…

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm

yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán xác định

là đã bán bị khách trả lại và từ chối thanh toán

Trang 13

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán

kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạchậu thị yếu

Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bántrong kỳ Ngoài ra tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quanđến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phísửa chữa,…

Chi phí tài chính: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí

hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạtđộng đầu tư tài chính, chi phí đi vay vốn, lỗ kết chuyển,…

Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản ánh chi

phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và phản ánh chi phí bán hàng của doanhnghiệp (TK 6421)

Chi phí bán hàng: Là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán

sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoảm chi phí chào hàng,giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoahồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa chi phí bảo quản, đónggói, vận chuyển, sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt độngbán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí hành chính và chi

phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên

bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn,…

Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài Chính:

Trang 14

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người

mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Nợ phải thu: Là các khoản nợ của cá nhân, các tổ chức đơn vị bên

trong hay bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư

và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp Các khoản nợphải thu được thu hồi nhanh từ khách hàng sẽ làm cho tốc độ thu hồi vốn củadoanh nghiệp diễn ra nhanh chóng hơn, doanh nghiệp sẽ không bị các tổ chứcđơn vị kinh tế khác chiếm dụng vốn Nếu các khoản nợ phải thu từ kháchhàng mà chậm trễ sẽ làm cho doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, vốn bị các đơn vịkhác chiếm dụng, vốn quay vòng chậm làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

do doanh nghiệp cũng phải đi vay tiền ngân hàng để đầu tư dẫn đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp bị giảm Do vậy mỗi doanh nghiệp cần quan tâm tới côngtác thu tiền và chính sách cho nợ đối với khách hàng để đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn

Phải thu của khách hàng (TK131): Là tài khoản dùng để phản ánh

các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu củadoanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa,… Và nó là tàikhoản hỗn hợp

Trang 15

2.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán

2.1.2.1 Đối với bán hàng trong nước

Phương thức bán buôn

Theo phương thức này, doanh nghiệp bán trực tiếp cho người mua, dobên mua trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địađiểm mà doanh nghiệp đã quy định Thời điểm bán hàng là thời điểm ngườimua đã ký nhận hàng, còn thời điểm thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vàođiều kiện thuận lợi của hợp đồng

Phương thức bán lẻ

Khách hàng, tổ chức kinh tế hay các đơn vị hợp tác xã mua hàng tạicông ty, cửa hàng giao dịch của công ty và thanh toán ngay cho nên giá trịsản phẩm hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đãđược ghi nhận Phương thức này bao gồm các hình thức bán lẻ đó là:

 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong

đó việc thu tiền người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Tráchnhiệm liên quan đến hàng hóa thuộc nhân viên bán hàng, trách nhiệm liênquan tới tiền thuộc nhân viên thu ngân

thuộc nhân viên bán hàng

viên thu ngân

Phương thức bán hàng hóa thông qua đại lý, ký gửi

Phương thức này được hiểu là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp

giao hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi để các cở sở này trực tiếp bán hàng.Sau khi bán được hàng cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp đigửi và được hưởng một khoản tiền được gọi là hoa hồng đại lý Số hàngchuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh

Trang 16

nghiệp cho đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhậnthanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.

Phương thức tiêu thụ hàng hóa trả góp, trả chậm

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua thường phảichịu một phần lãi suất trên số trả chậm Và thực chất, quyền sở hữu chỉchuyển giao cho người mua khi họ thanh toán hết tiền, nhưng về mặt hạchtoán, khi hàng chuyển giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ Số lãi phảithu của bên mua được ghi vào thu nhập hoạt động tài chính, còn doanh thubán hàng vẫn tính theo giá bình thường

Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại hay đơn đặt hàng

Theo phương thức này bên bán chuyển hàng đi để giao cho bên muatheo địa chỉ ghi trong hợp đồng Hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu củabên bán, chỉ khi nào người mua chấp nhận ( một phần hay toàn bộ) mới đượccoi là tiêu thụ, bên bán mất quyền sở hữu về toàn bộ số hàng này

Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng

Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyếtlượng hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện việc trao đổi sản phẩm,hàng hóa của mình để nhận lại sản phẩm khác Sản phẩm khi bàn giao chokhách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thudoanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn bán hàng bình thường và ghi nhận doanh thu

Phương thức tiêu thụ nội bộ

Là việc mua hàng hóa giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc hay giữacác đơn vị trực thuộc với nhau hoặc trong cùng một Tập đoàn, Tổng công ty.Ngoài ra tiêu thụ nội bộ còn bao gồm giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ xuấttrả lương, biếu tặng, …

Trang 17

2.1.2.2 Đối với hàng xuất - nhập khẩu

Các phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu đó là:

Theo phương thức này các doanh nghiệp có chức năng kinh doanh xuấtnhập khẩu (XNK) được cấp có thẩm quyền cấp phép, cho phép doanh nghiệp

ký hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp với các doanh nghiệp nướcngoài, thanh toán bằng ngoại tệ, trên cơ sở danh mục hàng hóa, dịch vụ đượcnhà nước cho phép xuất hoặc nhập khẩu

Các doanh nghiệp XNK khi thực hiện các hợp đồng kinh tế phải tuânthủ pháp luật của Việt Nam, của nước XNK hàng hóa và tuân thủ các quyđịnh, thông lệ Quốc tế về kinh doanh XNK

Theo phương thức này, các doanh nghiệp có nhu cầu XNK hàng hóa,nhưng không có chức năng XNK, hoặc chưa đủ điều kiện về tài chính, hoặcchưa đủ điều kiện ký trực tiếp với doanh ngiệp có hàng, phải chờ doanhnghiệp có đủ điều kiện xuất hoặc nhập khẩu hộ hàng hóa và chấp nhận thanhtoán tiền hoa hồng cho đơn vị nhận ủy thác theo thỏa thuận

Đơn vị XNK hộ gọi là đơn vị nhận XNK ủy thác, doanh nghiệp nhờXNK hộ gọi là đơn vị giao ủy thác

Theo phương thức này các doanh nghiệp có chức năng kinh doanhXNK tự khai thác nguồn hàng và XNK nhằm thu lợi nhuận Trong trường hợpcác doanh nghiệp khác có nhu cầu XNK nhưng không đủ nguồn hàng hoặckhông đủ khả năng về tài chính để mua cả lô hàng hoặc không có chức năngkinh doanh XNK, doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng XNK ủy thác với đơn vị giao

ủy thác và trực tiếp XNK hộ để thu hoa hồng ủy thác

Trang 18

2.1.2.3 Các phương thức thanh toán

Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, nghĩa là khi giao hàng cho người muathì người mua nộp tiền ngay cho Thủ quỹ Theo phương thức này khách hàng cóthể được hưởng chiết khấu thanh toán theo hóa đơn với những hóa đơn có giá trịlớn mà công ty có chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Với hình thức này khách hàng có thể thanh toán cho đơn vị bằng nhiềucách khách nhau như chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ngân phiếu,…

Theo sự thỏa thuận giữa hai bên sau khi doanh nghiệp chuyển lô hàngcho khách hàng thì khách hàng cũng đồng tình chuyển quyền sở hữu của một

lô hàng khác có giá trị tương ứng với lô hàng mà doanh nghiệp đã chuyển đi

2.1.3 Các phương pháp xuất kho và tính giá xuất kho

Theo chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung:

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phảiđược áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp cóthay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do

và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tínhtheo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Theo chuẩn mực số 02 gồm các phương pháp tính giá hàng tồn khonhư sau:

Trang 19

 Phương pháp tính theo giá đích danh.

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắtkhe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giátrị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể

áp dụng được phương pháp này còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loạihàng thì không thể áp dụng được phương pháp này

Ưu điểm:

Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán,chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đembán phù hợp vơi doanh thu mà nó tạo ra Giá trị hàng tồn kho phản ánh đúngtheo giá trị thực tế của nó

Nhược điểm:

Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trịlớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thế ápdụng được phương pháp này Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàngthì không thể áp dụng phương pháp này

Trang 20

2.1.3.2 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồnkho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu

kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng

về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giábình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân mỗilần nhập)

Phương pháp này khá là đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biếnđộng của nguyên vật liệu, hàng hóa Tuy nhiên lại không chính xác vì khôngtính đến sự biến động của giá cả

Công thức:

Trang 21

 Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.

Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của haiphương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật thường xuyên liên tục

Nhược điểm: Tốn công sức tính toán nhiều

Công thức:

2.1.3.3 Phương pháp nhập trước – xuất trước

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồnkho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối

kỳ còn tồn kho

Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuấthàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâutiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo

kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với nhữngkhoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo rabởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa, đã có được từ cách đó rất lâu Đồngthời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập - xuất liên tụcdẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽtăng lên rất nhiều

Trang 22

2.1.3.4 Phương pháp nhập sau - xuất trước

Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàngtồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpsau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Ưu điểm:

Với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát vớigiá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo đượcyêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán

Nhược điểm:

Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trườngcủa hàng thay thế

2.1.4 Phương pháp hạch toán hàng xuất bán.

Với phương pháp kê khai thường xuyên này kế toán có nhiệm vụ theodõi và phản ánh liên tục có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng tồntrên sổ sách kế toán

Theo phương pháp này tài khoản 156 – Hàng hóa được dùng để phảnánh số hiện có và tình hình tăng giảm biến động của vật tư hàng hóa

TK 156 – Hàng hóa

Dư đầu kỳ: Hàng tồn kho kỳ trước

Kiểm kê thừa hàng hóa

Dư cuối kỳ: Hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 23

liên doanh, liên kết

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán hàng xuất bán theo phương pháp

kê khai thường xuyên.

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp

và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất

Theo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi,phản ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài

khoản 611 "Mua hàng".

Trang 24

TK 111, 112 TK 152, 153

Mua hàng trong kỳ Kết chuyển hàng tồn kho cuối kỳ

TK 632

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng

Bộ Tài Chính, được sửa đổi và bổ sung theo thông tư số 138/2011/TT - BTCngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài Chính gồm các sổ:

Trang 25

 Hình thức kế toán Nhật Ký Chung.

2.1.6 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởngđơn vị quy định Chứng từ gốc do đơn vi lập ra hoặc từ bên ngoài vào đềuphải tập trung vào bộ phận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹnhững chứng từ, từ đó ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm những bước sau:

vào chứng từ

Khi kiểm tra chứng từ cần phải kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủcủa các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ, tínhchính xác và việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ của những người lập,kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế

Việc lưu trữ và bảo quản chứng từ đối với những chứng từ đã sử dụngphải sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữchứng từ, tài liệu kế toán nhà nước Mọi trường hợp bị mất phải báo cáo chogiám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 26

2.1.7 Cách xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.

Theo chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác về:

Mục số 07:

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngaythì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của cáckhoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhậndoanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Mục số 08:

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý củahàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lýcủa hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị

Trang 27

hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoảntiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

dịch bán hàng

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trườnghợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi

ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháphoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng vàdoanh thu không được ghi nhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liềnvới quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau như:

được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điều khoảnbảo hành thông thường

vào người mua hàng hóa đó

Trang 28

phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành.

được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khảnăng hàng bán có bị trả lại hay không

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu đượcghi nhận Ví dụ doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóachỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanh toán

Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thukhi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp khôngchắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ởnước ngoài về hay không) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợpchưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu đượcthì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghigiảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợphải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảmdoanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đượcthì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh saungày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác địnhchắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiềnnhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận

là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng Khoản nợphải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khiđồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện quy định ở đoạn 10

Trang 29

2.1.8 Nội dung và cách hạch toán kế toán bán hàng theo quyết định số

48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hànghóa hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua Mỗi hóa đơn được lập cho các loạihàng hóa có cùng mức thuế suất Hóa đơn giá trị gia tăng có thể có được lập

2, 3 liên thậm chí nhiều hơn tùy theo đặc thù của doanh nghiệp

Phiếu xuất kho: Là loại chứng từ dùng để theo dõi tình hình xuất khosản phẩm đem đi bán hoặc chuyển từ phân xưởng này sang phân xưởng khác

để sản xuất Nó là giấy tờ giúp thủ kho căn cứ để ghi vào thẻ kho, kế toán ghi

sổ chi tiết hàng hóa Phiếu này do bộ phận kế toán kho lập làm 3 liên (liên 1:lưu tại quyển, liên 2: giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển về phòng

kế toán lưu, liên 3 giao cho khách hàng)

Phiếu thu: Là chứng từ ghi nhận tiền mà khách hàng thanh toán trả bằngtiền mặt, phiếu thu được lập làm 3 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao kháchhàng và liên 3 làm căn cứ ghi sổ kế toán

Phiếu chi: là chứng từ ghi nhận các chi phí phát sinh liên quan tới việckinh doanh của doanh nghiệp Phiếu chi cũng tương tự như phiếu thu đượclập thành 3 liên

Bảng kê bán lẻ hàng hóa: Là bảng kê tập hợp tất cả các loại hàng hóa dohóa đơn giá trị gia tăng không đủ chỗ để viết Bảng kê hàng hóa thường đượckẹp với hóa đơn giá trị gia tăng để làm căn cứ ghi sổ kế toán

Hóa đơn cước phí vận chuyển: Là hóa đơn thể hiện nghĩa vụ thanh toánvới nhà cung cấp dịch vụ vận tải số tiền ta phải trả bên dịch vụ vận chuyển

Hợp đồng kinh tế với khác hàng: Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữakhách hàng và nhà cung cấp về trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ,… Bêncung ứng dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ, chính xác những mong muốn ghi

Trang 30

trong hợp đồng cho bên sử dụng dịch vụ.

Giấy báo có, giấy báo nợ của Ngân hàng, giấy ghi nợ của khách hàng,

- Kết chuyển giá trị của thành phẩm - Trị giá thành phẩm thiếu hụt chờ

nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo - Kết chuyển giá trị thực tế của phương pháp kiểm kê định kỳ) thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Dư cuối kỳ:

- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn

kho cuối kỳ

Trang 31

 Tài khoản 156 - Hàng hoá

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có của hàng tồn kho nhập,xuất kho

Kết cấu của tài khoản:

TK 156

Dư đầu kỳ: Hàng hóa tồn kho kỳ trước

- Trị giá mua, nhập kho của hàng - Trị giá của hàng xuất bán

hóa nhập kho trong kỳ - Trị giá vốn hàng xuất trả lại người bán

- Chi phí thu mua hàng hóa - Trị giá hàng hóa đã bán người

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi

mua trả lại nhập kho kiểm kê

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ

Dư cuối kỳ:

- Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ

- Chi phí thu mua của hàng tồn kho

Trang 32

 Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp

TK 515

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia pháp trực tiếp (nếu có) Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào Công ty liên doanh, liên kếtthuần sang TK 911 – Xác định kết quả Chiết khấu thanh toán được hưởngkinh doanh Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Kết cấu của tài khoản:

TK 521

-Chiết khấu thương mại phát sinh - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sốtrong kỳ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511

để xác định doanh thu thuần

Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2 là:

Trang 33

 Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại

Kết cấu của tài khoản:

- Phản ánh khoản giảm giá hàng - kỳ kết chuyển toàn bộ số giảmBán giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

Trang 34

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ cuả doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

từ các giao dịch và các nghiệp vụ

Kết cấu tài khoản:

TK 511

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế

xuất khẩu phải nộp tính trên doanh

thu bán hàng thực tế của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho

khách hàng và được xác định là đã

bán trong kỳ kế toán

Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT tính theo

Trang 35

Kết chuyển doanh thu

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phảithu của khách hàng do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ vàtình hình thanh toán các khoản phải thu của người mua

Trang 36

Kết cấu tài khoản:

Khoản giảm giá hàng bán chokhách hàng sau khi đã giao hàng vàkhách hàng có khiếu nại

Doanh thu của số hàng đã bán bịngười mua trả lại

Số tiền chiết khấu thanh toán vàchiết khấu thương mại cho người mua

Dư cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của

khách hàng

Ngoài ra tài khoản 131 là tài khoản hỗn hợp do vậy nó còn có số dư bên

có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu củakhách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể

Trang 37

Trình tự hạch toán tài khoản:

TK 131

TK 111, 112 TK 111, 112 Các khoản chi hộ khách hàng Khách hàng ứng trước hoặc

thanh toán tiền

TK 511, 515 TK 331 Doanh thu chưa thu được tiền Bù trừ công nợ phải thu

Doanh thu thanh lý nhượng ( Cùng đối tượng)

Bán TSCĐ chưa thu được tiền

TK 3331 TK 521 Thuế GTGT (nếu có) Chiết khấu thương mại, giảm

giá hàng bán, hàng bán bị

trả lại

TK 413 TK 3331

các khoản phải thu

TK 635

Chiết khấu thanh toán

TK 1592, 642, 004

Nợ khó đòi xử lý xóa sổ

TK 413

Lỗ tỷ giá khi đánh giá số dư

các khoản phải thu của khách

hàng có gốc là ngoại tệ

Trang 38

Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng.

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối vớidoanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Kết cấu tài khoản:

TK 632Trị giá vốn hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Trị giá vốn hàng hóa nhập kho trong

Trình tự hạch toán tài khoản:

TK 632

TK 154, 155, 156 TK 911

để xác định kết quả kinh doanh

người mua trả lại

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản giá vốn hàng bán

Trang 39

TK 6421 - Chi phí bán hàng

Kết cấu tài khoản:

TK 6421Các chi phí phát sinh liên quan đến

quá trình bán hàng tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 để xác định kết quá kinh doanh trong kỳ

Trang 40

Trình tự hạch toán:

TK 334, 338 TK 6421

Tiền lương và các khoản trích TK 911

theo lương Kết chuyển chi phí bán hàng

TK152, 153 TK 242, 142 Xuất nguyên vật liệu, công cụ Phân bổ chi phí trả trước

Ngày đăng: 25/12/2019, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w