1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung, PP dạy và học thực hiện chuẩn hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục việt nam

104 154 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 11,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy cần chọn lọc hình ảnh, video kết hợp trong dạy học đểnâng cao được hiệu quả.1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Giống và kỹ thuật truyền giống ở trường trung cấp chuyên ng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Hiền và cô giáo Nguyễn Thị Đảmnhững người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thựchiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của bộ môn Phương phápgiáo dục cũng như các thầy cô giáo Khoa Sư phạm và Ngoại ngữ, Học Viện NôngNghiệp Việt Nam đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Xin cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên dạy môn giống và kỹ thuật truyềngiống đặc biệt là cô Nguyễn Thị Đảm và các em học sinh lớp C43B trường Caođẳng nghề kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu- Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi và hợptác cùng chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người thân

đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Tạ Quốc Khánh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện hiện nay 1

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Giống và kỹ thuật truyền giống ở trường trung cấp chuyên nghiệp 2

1.1.3. Xuất phát từ những vai trò của tranh ảnh trong dạy học .2

1.2.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

1.3.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Tình hình sử dụng phương tiện tranh ảnh trong dạy học trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình sử dụng phương tiện tranh ảnh trong dạy học ở Việt Nam 4

2.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

2.2.1 Tính tích cực 5

2.2.2 Phương tiện dạy học 7

2.2.3 Tranh ảnh dạy học 10

2.2.4 Sưu tầm tranh ảnh dạy học 12

2.2.5 Nguyên tắc sử dụng tranh ảnh 15

2.2.6 Phương pháp sử dụng tranh để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS .16 2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC 17

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 4 môn Giống và kỹ thuật truyền giống 17

Trang 3

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 20

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 20

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2 Khách thể nghiên cứu 20

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 20

3.3.2 Phương pháp khảo sát 21

3.3.3 Phương pháp quan sát 21

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 21

3.2.5 Phương pháp thống kê xử lí số liệu 22

3.3.6 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia 24

3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIẾN 25

4.1.1 Vài nét về trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên 25

4.1.2 Tình hình sử dụng PPDH và PTDH trong DH nói chung và trong môn Giống và kĩ thuật truyền giống nói riêng ở trường trường Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên 26

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU 27

4.2.1 Hệ thống các tranh ảnh đã sưu tầm 27

4.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 58

4.3.1 Kết quả học tập 58

4.3.2 Thái độ của HS khi sử dụng tranh ảnh trong DH 62

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64

5.1 KẾT LUẬN 64

5.2 KIẾN NGHỊ 64

Trang 4

PHỤ LỤC 68

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 : Cấu trúc nội dung các bài trong Chương IV, 18

Bảng 3.1: Xếp loại học lực của HS 22

Bảng 4.1: Mức độ sử dụng các PPDH tại trường Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên 26

Bảng 4.2 : Số lượng tranh ảnh đã sưu tầm theo các bài chương IV 28

Bảng 4.3 Số lượng hình ảnh sưu tầm theo nội dung môn học 28

Bảng 4.4 Kết quả điểm kiểm tra trong TN 58

Bảng 4.5 Bảng tần suất cộng dồn kết quả các bài kiểm tra trong TN 59

Bảng 4.6 Điểm kiểm tra trung bình trong và sau TN 60

Bảng 4.7: Phân loại học lực học sinh qua điểm kiểm tra trong TN và sau TN 61

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nâng cao chất lượng giáo dục toàn

diện hiện nay

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàhội nhập quốc tế, nguồn lực con người càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngàycàng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ ngườiViệt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hôị

Bối cảnh mới tạo cơ hội thuận lợi để giáo dục nước ta phát triển tiếpcận với xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại Đổi mớinội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lí giáodục tiến tới một nền giáo dục tiên tiến hiện đại đáp ứng nhu cầu của xã hội vàcủa từng cá nhân người học Hơn 25 năm qua, cùng với sự phát triển chungcủa mọi mặt đời sống kinh tế xã hội, lĩnh vực giáo dục và đào tạo tiếp tục pháttriển mạnh mẽ Quy mô đào tạo ngày càng được mở rộng, số HS trung cấpchuyên nghiệp, học nghề dài hạn và sinh viên đại học tăng lên với mức trungbình 10% trên năm Chất lượng dạy nghề có nhiều chuyển biến tích cực

Đổi mới PPDH đã được thể hiện trong các văn kiện và chỉ thị của đảng

và nhà nước ta Trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X( 2006)

của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định cần: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lí, nội dung, PP dạy và học thực hiện chuẩn hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.

Muốn người học phát triển toàn diện được cần phải đảm bảo trong quátrình dạy học “lấy người học làm trung tâm” Để được điều đó trước tiên phảiđổi mới phương tiện dạy học Một trong những hướng để đổi mới phương tiện

là xây dựng hình ảnh, video liên quan, phù hợp với mục tiêu bài học để từ đónâng cao được chất lượng học

Trang 7

Tuy nhiên hình ảnh và video hiện nay trên các trang mạng có rất nhiều,việc của người giảng dạy là phải lựa chọn, và sử dụng hợp lý để nâng cao chấtlượng sử dụng Phục vụ phù hợp, đúng, đủ với lượng kiến thức mà người họccần tiếp nhận Vì vậy cần chọn lọc hình ảnh, video kết hợp trong dạy học đểnâng cao được hiệu quả.

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Giống và kỹ thuật truyền giống ở trường trung cấp chuyên nghiệp

Để nâng cao chất lượng GD bậc TCCN, các trường đã đầu tư cho việcxây dựng cơ sở vật chất: phòng học mới, phòng thí nghiệm…, cũng như trangthiết bị DH hiện đại như: máy chiếu projector, video …

Khi GV sử dụng các thiết bị hiện đại kết hợp với PPDH tích cực sẽ gópphần nâng cao hiệu quả DH Bằng những PTTQ sinh động, đặc biệt là tranhảnh minh họa đa dạng sẽ giúp HS nắm bài học nhanh, gây hứng thú, phát triển

tư duy sáng tạo và các kĩ năng chuyên môn Do đó chất lượng học tập của HSngày càng được nâng cao hơn so với PPDH truyền thống

Môn Giống và kỹ thuật truyền giống nghiên cứu các quy luật về sự pháttriển của các giống gia súc, gia cầm, trên cơ sở đó giúp chúng ta nắm vữngđược lý luận công tác giống nhờ đó mà ta phân biệt được thế nào là con giốngtốt hoặc xấu Từ đó ta có biện pháp cải tạo giống xấu thành giống tốt, đáp ứngnhu cầu của con người Chính vì vậy, sử dụng hình ảnh trong giảng dạy mônGiống và kỹ thuật truyền giống là một vấn đề cần thiết để học sinh có thểquan sát cũng như nhận diện được động vật nuôi

1.1.3 Xuất phát từ những vai trò của tranh ảnh trong dạy học

Theo kết quả nghiên cứu của Treichler (1967) : khả năng tiếp thu vàghi nhớ kiến thức thông qua thị giác là 83%, ảnh hưởng của các hoạt động cánhân đối với việc ghi nhớ của HS là 30% qua nhìn, 50% qua nghe + nhìn,70% qua nói + nhìn, 90% qua nhìn + làm việc Vì vậy việc sử dụng phương

Trang 8

Hình ảnh là những gì chúng ta thấy được thông qua thị giác rồi sau đóchuyển về não giúp ta cảm nhận nhận hình ảnh đó một cách chân thực nhất từ

đó đưa ra những phản xạ, cảm nhận về hình ảnh mà ta vừa thu nhận Ngoài rahình ảnh vừa làm nhiệm vụ cung cấp, định hướng tri thức vừa là phương tiện

để giáo viên hướng dẫn học sinh cách học, cách khai thác tri thức Đồng thờitranh ảnh tạo điều kiện cho HS trong quá trình học tập vừa tiếp thu kiến thứcvừa rèn luyện được các kĩ năng và nắm được phương pháp học tập, tạo hứngthú cho HS Vì vậy việc sử dụng phương tiện trực quan như tranh ảnh, sơ đồ,bảng biểu vào trong DH là rất cần thiết

Tuy nhiên thực tế sử dụng hình ảnh trong DH còn gặp nhiều khó khăn

do đa số giáo viên còn lúng túng trong việc sử dụng hình ảnh trong DH đặc biệt

là việc sử dụng hình ảnh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa HS Hình ảnh chứa đựng nhiều nguồn thông tin, trong khi đó hình ảnh trongSGK vẫn còn ít và một số lại chưa đáp ứng được yêu cầu của nội dung môn học

Vì vậy việc sưu tầm và sử dụng tranh ảnh trong DH môn Giống và kỹ thuậttruyền giống giúp HS lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng đồng thời kích thíchcác em tự học, chủ động giải quyết vấn đề có thái độ tích cực với môn học

Từ những lí do trên chúng tôi tiến hành chọn đề tài nghiên cứu: “Sưu

tầm và sử dụng tranh ảnh dạy học chương IV, môn Giống và kỹ thuật truyền giống, ngành chăn nuôi, hệ trung cấp chuyên nghiệp”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Sưu tầm và sử dụng tranh ảnh trong DH chương IV môn Giống và kỹthuật truyền giống ở trường Trung cấp chuyên nghiệp nhằm nâng cao chấtlượng dạy học, tích cực hóa hoạt động học tập của HS

1.3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Sưu tầm và sử dụng tranh ảnh chương môn Giống và kỹ thuật truyền

giống ở trường Trung cấp chuyên nghiệp sẽ góp phần nâng cao kết quả học

tập, phát huy tính tích cực học tập của HS

Trang 9

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tình hình sử dụng phương tiện tranh ảnh trong dạy học trên thế giới

Sự tiến bộ kì diệu của CNTT kết hợp với thành tựu trong các khoa họckhác đã tạo nên các công cụ, phương tiện và môi trường làm việc nói chung

và áp dụng để DH nới riêng rất hữu hiệu Sự ra đời của máy tính điện tử đã

mở ra kỉ nguyên mới – kỉ nguyên sáng tạo những công cụ tự động thay thếcho các hoạt động trí óc

Việc ứng dụng CNTT vào DH được nghiên cứu từ rất lâu trên thế giới

và việc ứng dụng CNTT vào mục đích DH sớm hơn cả là Mỹ, Pháp … rồiđến Nga và các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương nhưAutralia, Nhật Bản …

Như vậy, ứng dụng CNTT và sử dụng PTTQ vào DH đã có từ rất sớm

và phát triển mạnh mẽ cho đến ngày nay Việc ứng dụng CNTT để thiết kế và

sử dụng tranh ảnh DH giờ đã rất phổ biến

K.Đ.Uxinski (1824-1870): Ông cho rằng, không có gì có thể nhanh chóngsan bằng bức tường ngăn cách người lớn và trẻ em đặc biệt là giữa GV và HSnhư là việc đưa cho HS xem một bức tranh nào đó và giải thích cho chúng

2.1.2 Tình hình sử dụng phương tiện tranh ảnh trong dạy học ở Việt Nam

Ở Việt Nam vấn đề phát huy tính tích cực của HS được ngành GD - ĐTđặt ra từ những năm 60 và được xác định là một trong những phương hướng củacải cách GD và được triển khai ở nhà trường phổ thông từ những năm 1980

Vừa qua, bộ GD-ĐT yêu cầu các cơ sở GD - ĐT thực hiện tốt nhiệm vụứng dụng CNTT trong GD, giai đoạn 2008 - 2012, góp phần nâng cao hiệuquả và chất lượng GD

Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới PP giảngdạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và

Trang 10

sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học, xây dựng nội dung thôngtin số phục vụ GD.

Một số công trình nghiên cứu về sử dụng tranh ảnh trong DH như:

Mai Đức Hệ (2005) “thiết kế và sử dụng bộ tranh sinh học 8 – THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy – học”, (luận văn thạc sĩ khoa học, trường

ĐHSP Hà Nội) Tác giả Mai Đức Hệ đã hệ thống hoá khá đầy đủ những vấn

đề lí luận hoá cơ bản về vị trí, vai trò, ý nghĩa của PTTQ trong lí luận DH, đểxuất hợp lí hệ thống các nguyên tắc thiết kế tranh, đáng chú ý là tác giả đã đềxuất các PP sử dụng tranh đặc biệt là PP sử dụng tranh rèn luyện các thao tác

có tính TTC, chủ động… TTC không thể thiếu được trong mỗi con người,trong xã hội mà nhiệm vụ của GD phải là hình thành và phát triển TTC ở mỗi

HS nhằm đào tạo những con người năng động, có ích cho xã hội Như vậy cóthể nói TTC như một điều kiện, đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân

Trang 11

cách HS trong quá trình GD TTC của con người là trạng thái hoạt động củachủ thể, nghĩa là con người hành động (theo I.F Kharlamov 1975).

Theo từ điển Tiếng Việt (viện ngôn ngữ học 1999) thì : “TTC có ý nghĩa khẳng định , thúc đẩy sự phát triển Người tích cực là người luôn chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển”.

Theo Nguyễn Đức Thành (2000) : “TTC là một sản phẩm vốn có của con người trong đời sống xã hội”.

Theo Trần Bá Hoành (2006) cho rằng : “TTC nhận thức là trạng thái hoạt động nhận thức của HS đặc trưng ở khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ

và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”.

Từ những quan điểm trên chúng ta có thể thống nhất chung một quanniệm : TTC là toàn bộ những biểu hiện, nỗ lực của cá nhân trong quá trình tácđộng đến đối tượng nhằm thu được kết quả cao trong nhận thức và cải tạothực tiễn

2.2.1.2 Tính tích cực trong học tập

Theo Nguyễn Đức Thành (2000) TTC hoạt động trí tuệ có những biểuhiện như sau:

 Dấu hiệu 1: HS hăng hái, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của

GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình vềvấn đề nêu ra

 Dấu hiệu 2: HS tự nêu ra các thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽnhững vấn đề GV trình bày chưa đủ rõ

 Dấu hiệu 3: HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩnăng đã học để nhận thức các vấn đề mới

Dấu hiệu 4: HS mong muốn được đóng góp với GV, với bạn bè lấythông tin mới từ nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học,môn học

Trang 12

Đặc biệt TTC có mối liên hệ nhân quả với các phẩm chất với nhân cáchcủa người học như:

+ Tính tự giác

+ Tính độc lập tư duy

+ Tính chủ động

+ Tính sáng tạo

2.2.2 Phương tiện dạy học

a, Khái niệm phương tiện dạy học

Khi nói về PTDH thì có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm này:

- PTDH: (đồ dùng, thiết bị DH), một vật thể hoặc một tập hợp các vậtthể mà GV sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quátrình này, giúp HS lĩnh hội khái niệm, định luật , hình thành các tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ cần thiết

- PTDH là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp GV hay HS tổchức và tiến hành hợp lí, có hiệu quả quá trình giáo dục và giáo dưỡng ở cáccấp học, các lĩnh vực, các môn học để có thể thực hiện được những yêu cầucủa chương trình giảng dạy

- PTDH bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp đượcdùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và sự lĩnh hộikiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

- PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng với

tư cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS Đối với

HS đó là nguồn tri thức phong phú sinh động, là các phương tiện giúp cho các

em lĩnh hội tri thức và rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo

Từ những cách hiểu như trên, ta có thể hiểu một cách khái quát : PTDH

là một tập thể tất cả các phương tiện vật chất cần thiết mà người GV và HS sửdụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học Đó là nhữngcông cụ giúp người giáo viên tổ chức, điều khiển quá trình dạy học (thông

Trang 13

báo thông tin, tổ chức – kích thích hoạt động nhận thức, kiểm tra, đánh giá )

và những công cụ giúp người HS lĩnh hội tri thức cũng như tổ chức hoạt độngnhận thức của mình có hiệu quả

Ví dụ: SGK, bảng viết, bảng dữ liệu đã chuẩn bị sẵn, tranh ảnh, phim,các đoạn clip hoạt hình mô phỏng cùng với máy chiếu đa năng projecter với sựgiúp đỡ của các máy tính, các phần mềm, chương trình như powerpoint vậtmẫu, vật thật các phương tiện dụng cụ trang bị các phòng thí nghiệm thực hành

b, Khái niệm phương tiện dạy học trực quan

Trực quan trong hoạt động DH được hiểu là khái niệm dùng để biểu thịtính chất của hoạt động nhận thức, trong đó thông tin thu được từ các sư vậthiện tượng của thế giới bên ngoài nhờ sự cảm nhận trực tiếp của các cơ quancảm giác con người

PPTQ là công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình DH nhằm tạo

ra các biểu tượng, hình thành những khái niệm cho HS thông qua sự tri giáctrực tiếp thí dụ như các vật tư nhiên cây, hoa quả, mô hình, biểu đồ, phim ảnh

để DH…

Theo Phan Trọng Ngọ (2006) : “PTTQ là những PT được sử dụng trong QTDH, có vai trò như công cụ để GV và HS tác động vào đối tượng, có chức năng khơi dậy dẫn truyền tăng cường khả năng hoạt động của các giác quan, góp phần tạo nên chất liệu cảm tính của đối tượng nhận thức nhằm đạt được mục đích DH cụ thể”

Theo Thái Duy Tuyên (2008) : “PTTQ là những công cụ mà thầy giáo

và HS sử dụng trong QTDH nhằm tạo ra các biểu tượng hình thành những khái niệm cho HS thông qua sự tri giác trực tiếp thí dụ như các vật tự nhiên cây, hoa quả, mô hình biểu đồ, phim ảnh để DH ”

Vậy PTTQ là nguồn chứa đựng thông tin tri thức hết sức phong phú vàsinh động, giúp HS lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác, đồng thời giúp củng

Trang 14

c, Vai trò của PTTQ trong DH

PTTQ là nguồn chứa đựng thông tin tri thức hết sức phong phú và sinhđộng giúp HS lĩnh hội tri thức đầy đủ và chính xác đồng thời củng cố, khắcsâu, mở rộng, nâng cao và hoàn thiện tri thức Qua đó rẻn luyện những kĩnăng, kĩ xảo, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực quan sát, phân tích tổng hợp,hình thành và phát triển động cơ học tập tích cực

PTTQ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho GV trong quá trình tổ chứchoạt động DH ở tất cả các khâu của QTDH Nó không thể thiếu được trongquá trình vận dụng phối hợp các PPDH cụ thể, giúp GV trình bày bài giảngmột cách đơn giản nhưng đầy đủ, sâu sắc và sinh động, điều khiển quá trìnhnhận thức của HS hiệu quả, sáng tạo

d, Phân loại phương tiện trực quan

Theo Tô Xuân Giáp (1997) có thể phân loại PTTQ như sau:

- Các vật tự nhiên: các mẫu vật thật là nguồn cung cấp những hìnhtượng cụ thể, chính xác và gần gũi với HS về hình dạng, kích thước, màu sắc

và cấu tạo ngoài Song việc nghiên cứu cấu tạo trong, các cơ quan bộ phậnnhỏ lại gặp khó khăn trong việc quan sát và phân biệt

- Các vật tượng hình: mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, phim đèn chiếu,phim video, phần mềm DH, sơ đồ, biểu đồ

+ Mô hình: những vật thay thế cho đối tượng nghiên cứu dưới dạng cácbiểu tượng trực quan được vật chất hoá hoặc mô tả các cấu trúc, những hiệntượng, quá trình Mô hình còn cho phép mô tả các sự vật hiện tượng trongkhông gian ba chiều, có thể tĩnh hoặc động làm cho quá trình nhận thức đượcđầy đủ trực quan hơn

+ Tranh ảnh: Mô tả các sự vật, hiện tượng, cấu trúc, quá trình trạng tháitĩnh, có thể chụp trực tiếp hoặc mô phỏng lại qua sơ đồ, hình vẽ

+ Băng, đĩa hình: miêu tả sự vật, hiện tượng ở trạng thái động, diễncảm chính xác và sống động

Trang 15

+ Bản trong: Là các hình ảnh, sơ đồ về cấu trúc, quá trình Được ghilên bản trong, sau đó được chiếu lên màn hình qua máy Overhead.

+ Phần mềm DH: Có khả năng cung cấp thông tin dưới dạng khác nhaunhờ tích hợp truyền thông đa PT như chứa được cả hình ảnh, âm thanh, phim,video

Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2001) : “Hình là toàn thể nói chung những đường nét giới hạn của một vật trong không gian, làm phân biệt được rõ hình đó với chung quanh”

Theo Đinh Quang Báo: “ Một bức tranh có thể có đến nhiều hình được

bố cục theo một ý đồ sư phạm nhất định trên một tờ giấy có kích cỡ xác định hoặc trên các chất liệu khác nhau (bản trong, giấy, phim chiếu lên màn hình…)”

Như vậy, hình là một đơn vị của tranh và một tranh có thể có đến nhiềuhình Tuy nhiên cũng khó phân biệt tranh và hình Tùy vào cách sử dụng của

GV mà có lúc tranh được coi là hình hay hình được coi là tranh

Tóm lại, tranh ảnh DH bao gồm các hình được bố cục theo ý đồ sưphạm của người thiết kế với kích cỡ xác định phù hợp với chất liệu mangtranh ảnh ( giấy, phim chiếu lên màn hình, bản trong,…)

Trang 16

2.2.3.2 Vai trò của tranh ảnh trong DH

-Là nguồn tri thức làm sáng tỏ nội dung trong SGK

Sử dụng tranh ảnh DH giúp SV có thể minh họa cho nội dung kiến thứccần truyền đạt, làm rõ được những kiến thức trừu tượng cho HS tiếp thu tốthơn Tranh ảnh DH còn có thể khái quát hóa các dấu hiệu bản chất của mẫuvật thật

-Tạo hứng thú học tập cho HS

Trong thực tiễn có rất nhiều môn học mà phần lớn là lí thuyết khiến HSkhông hình dung và cụ thể hóa được bài học, điều này dễ làm cho HS cảmthấy nhàn chán , mệt mỏi Có tranh ảnh chứa nội dung và minh họa cho bàihọc sẽ giúp HS có hứng thú hơn với bài dạy của GV

-Khái quát và diễn tả được các sự vật hiện tượng ở mức độ phức tạpkhác nhau theo ý của người dạy và trình độ nhận thức của HS, từ đó điềukhiển được hoạt động nhận thức của HS

-HS nhanh nhớ và nhớ kiến thức lâu hơn do phải huy động nhiều giácquan trong quá trình học

Trong quá trình dạy, GV có thể yêu cầu HS quan sát tranh để hìnhthành kiến thức mới, để diễn tả hay khái quát nội dung, để củng cố bài hoc…đòi hỏi HS phải vận dụng tối đa các giác quan tham gia trong tiết học Chính

vì vậy mà khả năng khắc sâu kiến thức của HS cũng tăng lên đáng kể

-Thay thế và đại diện cho mẫu vật thật

-Làm tăng kích thước và thu nhỏ mẫu vật phù hợp với nội dung bài học

2.2.3.3 Phân loại tranh ảnh

Theo Nguyễn Tất Thắng (2007) tranh ảnh được phân thành các loại sau:

- Theo nội dung môn học

+ Tranh dạy kiến thức cơ sở

+ Tranh dạy kiến thức kĩ thuật

- Theo mức độ chi tiết của tranh

Trang 17

+ Loại có đầy đủ các chi tiết, loại này người ta thường trình bày hầunhư tất cả các phần của một nội dung nào đó

+ Loại lược bớt những chi tiết không cần thiết tập trung vào những cấutrúc dấu hiệu chính yếu Loại này người ta gọi là sơ đồ

+ Tranh có chú thích: Các chi tiết trong tranh được ghi chú cụ thể, cóthể trực tiếp từ chi tiết đó hoặc có thể được đánh số sau đó ghi cụ thể ở cuốicác tranh

+ Tranh không có chú thích còn được gọi là tranh câm

- Theo hình thức sử dụng

+ Tranh giới thiệu cho cả lớp cùng quan sát Tranh này thường có kích

thước lớn khổ A hoặc A1 để đảm bảo cho các em HS ngồi cuối lớp nhìn thấy được

+ Tranh được phát cho từng cá nhân Tranh này thường được in sẵn hay

photo cỡ nhỏ phát đến từng em HS kèm theo kèm theo nhiệm vụ của giáo viên

- Theo sự linh hoạt của tranh

+ Tranh tĩnh: các chi tiết trong tranh được vẽ cố định không thay đổi + Tranh động : các loại tranh được thiết kế với các chi tiết trong tranh

được thay đổi

2.2.4 Sưu tầm tranh ảnh dạy học

2.2.4.1 Nguyên tắc sưu tầm tranh ảnh dạy học

a, Quán triệt mục tiêu DH

Căn cứ vào mục tiêu của từng bài, khi xây dựng tranh ảnh DH, mỗimục tiêu cần được cụ thể hóa bằng các câu hỏi, phiếu học tập ghi hoạt động

HS phải thực hiện mà việc quan sát có thể hướng học sinh hoàn thành cáchoạt động đó Việc giải quyết lần luợt từng câu hỏi, phiếu học tập, … sẽ thựchiện được các mục tiêu DH đề ra trong đó tranh là PT cung cấp nguồn thôngtin để xử lý trong việc tìm tòi lời giải

Trang 18

b, Đảm bảo tính chính xác của nội dung

Tranh ảnh DH phải phản ánh nội dung khoa học của SGK một cáchchính xác Các hình ảnh trước khi đưa vào bài học cần được kiểm tra, lựachọn sao cho phù hợp với các nội dung kiến thức và phù hợp với trình độnhận thức của học sinh

và tính khoa học, lựa chọn nội dung khoa học phục vụ cho mục đích DH

Tính trực quan trong tranh ảnh được thể hiện: có nhiều màu sắc sinhđộng và trung thực, các hình ảnh tượng trưng gần gũi với các đối tượng gâyhứng thú cho học sinh, làm các em có phản ứng tư duy nhanh khi nghe giáoviên nêu vấn đề

VD: về màu sắc: nên có sự tương phản rõ dàng giữa màu nền và màuchữ, không có quá nhiều màu nóng trên một tranh

d, Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm

Tranh ảnh DH phải đảm bảo tính sư phạm, cụ thể phải đảm bảo như sau:

- Tranh ảnh DH phải phù hợp với nội dung, chương trình DH từng cấp,từng khối, phù hợp với nhận thức của từng HS

- Nội dung của tranh ảnh phải liên kết chặt chẽ với SGK, thể hiệnnhững nội dung cơ bản của bài học Kiến thức trong SGK là căn cứ để xácđịnh nội dung tranh ảnh DH

- Bố cục các hình ảnh trong tranh phải rõ ràng, phù hợp với bài học,lượng kiến thức phải phù hợp với sự phân bố thời gian Nội dung kiến thức

Trang 19

phù hợp với trình độ nhận thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS và thuận lợi cho giáoviên vân dụng PT và PP tích cực trong quá trình lên lớp.

- Tính sư phạm còn thể hiện ở sự kết hợp hài hòa việc gia công sưphạm nội dung DH và việc gia công tranh ảnh DH phù hợp với nội dung đó

Từ đó tạo biểu tượng trực quan sinh động trung thực, học sinh dễ dàng chiếmlĩnh kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV

e, Đảm bảo tính thẩm mỹ

Tất cả các hình ảnh phải đảm bảo sáng sủa, rõ nét, màu sắc hài hòa thểhiện rõ bản chất của các đối tượng sinh vật hoặc các quá trình Nếu thấy chiềusâu là quan trọng thì dùng một vật khác để tạo một nền trước

- Khi thiết kế tranh ảnh dùng nét đậm và loại chữ rõ ràng Không nêndùng nhiều kiểu chữ trên một tờ tranh, vì thế không những không đảm bảotính thẩm mỹ mà còn làm rối mắt HS khi quan sát

- Khi đặt tiêu đề cho tranh, nên đặt câu ngắn gọn cô đọng, có hàm ýcao, tiêu đề đặt ở giữa, hàng trên cùng của tờ tranh

Màu chữ và màu hình phải tương phản với màu nên của tranh Bố cụccủa tờ tranh thiết kế phải đơn giản cân đối, đảm bảo dễ đọc các chữ trêntranh ( Nguyễn Tất Thắng, 2007)

2.2.4.2 Quy trình sưu tầm tranh ảnh

a, Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương IV, môn Giống và kỹ thuật truyền giống

Đây là vấn đề đầu tiên và quan trọng nhất khi bắt tay vào sưu tầm tranhảnh, nó quyết định đề tài, hình thức, nội dung của các bức tranh Là ý tưởngchủ đạo và xuyên suốt trong quá trình triển khai đề tài; là một trong yếu tốquyết định sự thành công

b, Sưu tầm

Sau khi xác định được đề tài cần sưu tầm, bước tiếp theo là tìm kiếmnhững hình ảnh phù hợp cho từng nội dung Việc nghiên cứu, tìm tòi cho

Trang 20

Sưu tầm trong giới hạn cho phép của đề tài Không nên sưu tầm nhiềuquá thành lan man không ý nghĩa Chỉ nên sưu tầm những bức tranh, ảnh, thểhiện tính đại diện của nội dung mà mình muốn truyền đạt Nếu nhiều tranhảnh quá thì quá trình truyền đạt nội dung bài học sẽ không đạt được kết quảcao do học sinh chú ý nhiều đến chi tiết vụn vặt.

c, Chỉnh sửa tranh ảnh

Sau khi đã có bộ tranh ảnh sưu tầm chúng ta sẽ chỉnh sửa, loại bỏ nhữngchi tiết không phù hợp và sắp xếp các hình ảnh sao cho phù hợp với nội dungtừng phần

Bức tranh ảnh được sưu tầm có thể chú thích nội dung có thể không cầnchú thích nội dung tùy vào mục đích mà người GV muốn truyền đạt tới HS

- Nguyên tắc xác định vị trí tranh ảnh hợp lí

Khi giới thiệu tranh DH trên lớp cần tìm vị trí để giới thiệu tranh hợp línhất, giúp HS ngồi ở mọi vị trú trong lớp đều có thể quan sát được, vị trí phảiđảm bảo đầy đủ về ánh sáng Phải bố trí cất tranh tại lớp ngay sau khi sử dụng

để tránh sự phân tán của HS

Thường thì GV nên chuẩn bị móc treo tranh và treo ở góc bảng Trongtrường hợp cần sử dụng nhiều tranh cùng một lúc, GV có thể dùng nam châmđính lên bảng, sau khi sử dụng tranh xong cần cất ngay tranh đi

Trang 21

2.2.6 Phương pháp sử dụng tranh để tổ chức hoạt động nhận thức cho HS 2.2.6.1 Kĩ thuật biểu diễn tranh

Theo Nguyễn Tất Thắng (2007) trong thực thế DH tranh có thể đượcbiểu diễn theo các cách sau:

-Tranh được sử dụng theo tiến trình DH: khi giảng bài, đến phần nào

có tranh, GV mới treo tranh để khai thác Sau khi khai thác xong, tranh đóđược cất đi ngay Chỉ những tranh thật cần thiết để HS so sánh hay cần nhiềukiến thức ở tranh đó ngay trên lớp thì mới được treo lên bảng suốt buổi học đó

-Tranh được treo đồng loạt: tất cả các tranh cần cho bài học đó đượctreo hết lên bảng Khi cần đến tranh nào GV chỉ việc chỉ cho HS quan sát vàkhai thác Cách này dễ làm phân tán sự chú ý của HS do đó nó ít được GVkhai thác sử dụng

-Tranh được biểu diễn dưới dạng dán ghép: cách này thường áp dụngnhững tranh có dạng sơ đồ Sơ đồ được sử dụng để trình bày các mối quan hệhiện tượng trong quá trình sinh học, các cơ chế sinh lí sinh hoá, quy trìnhphức tạp

GV dán những chỗ quan trọng của sơ đồ và bóc ghép dần theo tiếntrình bài giảng Cách này kích thích sự chú ý của HS

-Tranh được biểu diễn dưới dạng tranh câm: phần chú thích của tranhđược GV che lại bằng một mảnh bìa có dán băng dính sẵn Sau khi HS đãhoàn thành phần chú thích, GV bỏ mảnh bìa đó ra để đánh giá kết quả của

HS Cách này thường được dùng trong khâu củng cố và kiểm tra bài cũ

2.2.6.2 Các hướng sử dụng tranh

- Sử dụng tranh để tổ chức vấn đáp tìm tòi: Vấn đáp tìm tòi là PP thông

qua trả lời hệ thống câu hỏi mà HS lĩnh hội được nội dung bài học

- Tổ chức DH theo PP sử dụng tranh giáo khoa kết hợp với các công tácđộc lập được ghi sẵn trên phiếu học tập: GV đưa ra tranh giáo khoa yêu cầu

Trang 22

HS quan sát để có thông tin giúp HS hoàn thành các bài tập được ghi sẵn trênphiếu học tập.

- Tổ chức DH bằng tranh giáo khoa theo kiểu dán ghép: GV đưa ratranh vẽ có dán những chi tiết quan trọng của một nội dung nào đó GV phátdẫn và bóc dần những chỗ dán theo tiến trình bài giảng

- Tổ chức DH bằng tranh kết hợp với các PP và các kĩ thuật DH khácnhư: Thảo luận nhóm, thuyết trình nêu vấn đề

( Theo Nguyễn Tất Thắng, 2007)

2.3 MỤC TIÊU, CẤU TRÚC NỘI DUNG DẠY HỌC

2.3.1 Mục tiêu dạy học chương 4 môn Giống và kỹ thuật truyền giống 2.3.1.1 Về kiến thức

-Trình bày được khái niệm ngoại hình và thể chất của vật nuôi

-Phân biệt được đặc điểm ngoại hình của gia súc theo các hướng sản xuất-Liệt kê được các cách phân loại thể chất, các phương pháp giám địnhngoại hình thể chất và các nguyên tắc giám định

2.3.1.2 Về kĩ năng

-Phát triển kĩ năng so sánh , phân tích thông việc phân biệt được đặcđiểm ngoại hình của gia súc theo các hướng sản xuất

2.3.1.3 Về thái độ

-Có ý thức trách nhiệm trong việc chăm sóc bảo vệ vật nuôi

2.3.1.4 Cấu trúc nội dung chương IV, môn Giống và kỹ thuật truyền giống, TCCN

Cấu trúc, nội dung các bài trong Chương IV, Giống và kỹ thuật truyềngiống được cụ thể hóa trong bảng sau:

Trang 23

Bảng 2.1 : Cấu trúc nội dung các bài trong Chương IV,

Giống và kỹ thuật truyền giống và tranh ảnh minh họa

1 Tiết 1 I Giám định ngoại hình

2 Phân loại theo Paplop (Nga)

- Loại thần kinh hoạt bát

- Loại thần kinh hưng phấn

- Loại thần kinh yên tĩnh

- Loại thần kinh yếu

3 Phân loại theo culesop

- Thanh

- Thô

- SănSổi

Tranh 4.1 Ngoại hình

1 số loại vật nuôiTranh 4.2: gia súc lấy thịt

Tranh 4.3: gia súc cho sữa

Tranh 4.4: gia súc làm việc

Tranh 4.5: gia súc sinh sản

Tranh 4.6: gia súc sản xuất trứng

b Giám định thông qua 1 số chiều đo

c Giám định bằng phương pháp chođiểm theo bảng mẫu

Tranh 4.7: giám địnhthông qua 1 số chiều đo

Trang 24

* Phân tích cấu trúc nội dung Chương IV: Giám định động vật nuôi,môn Giống và kỹ thuật truyền giống, TCCN

Cấu trúc chương IV giám định động vật nuôi gồm 3 mục với bố cụchợp lí Mục đầu tiên giới thiệu về đặc điểm ngoại hình của gia súc theo cáchướng sản xuất Mục tiếp theo giới thiệu khái niệm về thể chất, các cách phânloại thể chất theo hai phương pháp Paplop (Nga) và phân loại theo phươngpháp Culesop Mục cuối cùng giới thiệu về các phương pháp giám định ngoạihình thể chất và nguyên tắc khi giám định

Tuy nhiên, những tư liệu trong SGT phục vụ cho việc dạy và họckhông có hình ảnh Ngoài ra, số lượng câu hỏi củng cố cho bài học cũng hạnchế và toàn bộ là câu hỏi tự luận, chưa có cây hỏi trắc nghiệm khách quan

Vì vậy, để khai thác tốt nội dung kiến thức cho HS cũng như nâng caohiệu quả DH thì việc cung cấp cho HS hình ảnh, để cụ thể các nội dung kiếnthức hay cô đọng lại những nội dung trong SGK để nâng cao kết quả cũngnhư phát huy tính tích cực học của HS

Tổng số lượng tranh ảnh có trong sách giáo trình là: 0 tranh ảnh

Trang 25

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình sưu tầm và sử dụng tranh ảnh để DH

- Tính tích cực học tập của HS

3.1.2 Khách thể nghiên cứu

- 36 HS lớp thực nghiệm môn Giống và kỹ thuật truyền giống, trườngTCCN

- GV dạy môn Giống và kỹ thuật truyền giống trường TCCN

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Bổ sung và phát triển cơ sở lí thuyết của đề tài

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung kiến thức chương IV môn Giống và kỹthuật truyền giống làm cơ sở cho việc lựa chọn nội dung để sưu tầm tranh ảnh

- Đề xuất phương pháp sử dụng bộ tranh ảnh trong DH

- Thực nghiệm sư phạm và đánh giá hiệu quả của bộ tranh ảnh sưu tầmchương IV môn Giống và kỹ thuật truyền giống tại trường TCCN

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước,

Bộ GD & ĐT về thực hiện đổi mới giáo dục

- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố có liênquan phục vụ cho đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan như: các sách giáo trình Giống và

kỹ thuật truyền giống để làm cơ sở thiết kế bộ tranh ảnh chương 4 môn Giống

và kỹ thuật truyền giống – TCCN

Trang 26

- Quan sát địa bàn trường, đặc điểm chung của trường, cơ sở vật chất,

tư liệu, tài liệu DH môn giống và kỹ thuật truyền giống

- Quan sát PP dạy của GV dạy lớp thực nghiệm trước thời gian thực nghiệm

- Quan sát tính tích cực của HS khi học tập với PP sử dụng tranh ảnh

3.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.3.4.1 Mục đích

Xác định hiệu quả của việc thiết kế và sử dụng tranh ảnh trong DHchương IV môn giống và kỹ thuật truyền giống ở trường TCCN

3.3.4.2 Nội dung thực nghiệm

Thực nghiệm sử dụng tranh ảnh DH chương IV môn Giống và kỹ thuậttruyền giống ở trường TCCN

Trang 27

chấm theo cùng 1 thang điểm 10 để đánh giá hiệu quả của bài giảng áp dụngtranh ảnh dạy học

+ Đợt 2: gồm 1 bài kiểm tra 45 phút được tiến hành sau khi kết thúc bài

TN được 2 tuần Mục đích của đợt kiểm tra nhằm đánh giá độ bền kiến thức

mà HS lĩnh hội được sau khi sử dụng tranh ảnh vào DH

3.2.5 Phương pháp thống kê xử lí số liệu

n X

n

Trong đó:

X : Giá trị trung bình cộng ni : Số bài làm có điểm số là Xi

Xi : Giá trị của điểm thứ i n : Tổng số bài kiểm tra

- Độ lệch chuẩn (S): Khi có hai giá trị trung bình chưa đủ điều kiện đểkết luận hai kết quả là giống nhau, mà còn phụ thuộc vào các giá trị của cácđại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng

S= n X ii X

n

Trang 28

+ Cv từ 30-100%: dao động lớn, độ tin cậy thấp

- Đại lượng kiểm tra độ tin cậy (td): Kiểm tra độ tin cậy về sự chênhlệch của hai giá trị trung bình cộng của các bài kiểm tra

S : Phương sai của lớp ĐC

nTN: Số bài kiểm tra của lớp TN nĐC: Số bài kiểm tra của lớp ĐC

TN

X : X của lớp TN :của lớp ĐC

- Căn cứ vào bảng phân phối Student với α = 0.05 để tìm tα :

+ Nếu td> tα thì sự sai khác giữa 2

Trang 29

 Phân tích chất lượng của bài làm của HS để thấy được mức độ hiểusâu sắc và khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; mức độ thànhthạo các tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh… của học sinh.

 Phân tích kết quả thu được khi tiến hành phát phiếu quan sát cho giáoviên dự giờ và lấy ý kiến của học sinh để đánh giá tính tích cực của học sinhkhi sử dụng bộ tranh ảnh vào dạy học Chương IV

3.3.6 Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

Trao đổi, xin ý kiến GV bộ môn Giống và kỹ thuật truyền giống, GVhướng dẫn tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế -Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên.3.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Do thời gian thực tập ngắn nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trongChương IV môn Giống và kỹ thuật truyền giống

 Do trường CĐ nghề kinh tế kỹ thuật Tô Hiệu chỉ có một lớp ngànhChăn nuôi nên đề tài chỉ tiến hành dạy thực nghiệm Chương IV mà không cóđối chứng

Trang 30

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHẢO SÁT THỰC TIẾN

4.1.1 Vài nét về trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên

Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên đượcthành lập theo Quyết định số 1456/QĐ-LĐTBXH ngày 26 tháng 9 năm 2013của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội trên cơ sở Trường Trung học Kinh

tế Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật TôHiệu Hưng Yên được thành lập từ năm 1961 (Tiền thân là trường Trung học

kỹ thuật nông nghiệp Tô Hiệu), đến năm 1999 được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh đổi tên trường Trung học kỹ thuật Nông nghiệp Tô Hiệu thành TrườngTrung học Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên và bổ sung nhiệm vụ choTrường theo Quyết định số 26/1999/QĐ-UB ngày 09 tháng 1 năm 1999

Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên có nhiệm vụ:

- Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơcấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp theo quy định;

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theoyêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;

- Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệnâng cao chất lượng, hiệuquả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Trong hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Cao đẳng nghềKinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên ổn định và phát triển cả về quy mô vàchất lượng đào tạo Nhà trường đã đào tạo hàng vạn cán bộ kỹ thuật, nghiệp

vụ đã và đang phục vụ các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội của hai tỉnh HưngYên, Hải Dương và các tỉnh lân cận Các học sinh ra trường đều phát huy tốtnăng lực và hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của địa phương và các tổ chức

Trang 31

giao cho Năm 1979 được Nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng III,liên tục nhiều năm Trường được Uỷ ban nhân tỉnh tặng bằng khen.

4.1.2 Tình hình sử dụng PPDH và PTDH trong DH nói chung và trong môn Giống và kĩ thuật truyền giống nói riêng ở trường trường Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Tô Hiệu Hưng Yên

4.1.2.1 Tình hình sử dụng các PPDH

Bảng 4.1: Mức độ sử dụng các PPDH tại trường Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ

Thuật Tô Hiệu Hưng Yên

đồ và phiếu học tập, còn mô hình, mẫu vật và tranh ảnh còn sử dụng ít hơn

Với câu hỏi: “ Thầy (cô) đã từng sử dụng tranh ảnh vào dạy học môn giống và kĩ thuật truyền giống chưa?” chỉ có 1 GV (chiến 20%) là đã sử dụng

còn 4 GV (chiếm 80%) còn lại là chưa từng sử dụng Khi hỏi các thầy cônhững ưu điểm và nhược điểm gì khi sử dụng tranh ảnh thì đa số các thầy côđều cho rằng ưu điểm là tranh ảnh dạy học giúp cho giáo viên tiết kiệm đượcthời gian trên lớp (thời gian vẽ hình), nhờ đó giáo viên có thể truyền đạtnhanh hơn hoặc khi cần có thể bỏ qua lượng thông tin không cần thiết cho

Trang 32

việc dạy và học Tranh, ảnh dạy học tạo điều kiện cho việc tổ chức thảo luậntập thể ở lớp, cho phép cả lớp trao đổi nội dung bài học dưới dạng tình huốngnêu vấn đề Nhờ có tranh, ảnh dạy học giáo viên có thể truyền đạt lượng tin

về những đối tượng hoặc quá trình khó quan sát trực tiếp Nhưng nhược điểm

là tốn thời gian sưu tầm và chỉnh sửa, những nội dung nào thực sự cần thiếtthì mới sử dụng

Như vậy, qua việc thăm dò ý kiến GV tôi nhận thấy rằng : Ở TrườngCao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Tô Hiệu Hưng Yên chủ yếu DH theo PPgiảng giải – thuyết trình Tuy đã có sử dụng tranh ảnh vào trong DH nhưngcòn hạn chế và chưa có sự đầu tư vào chỉnh sửa, xây dựng do đó hiệu quả sửdụng tranh ảnh chưa cao Bên cạnh đó cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiềuhạn chế nên việc ứng dụng tranh ảnh trong DH không được thường xuyên

4.2 SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

Kết quả sưu tầm tranh ảnh để dạy học chương IV môn Giống và kĩthuật truyền giống được thể hiện như sau:

4.2.1 Hệ thống các tranh ảnh đã sưu tầm

Bảng 4.2 : Số lượng tranh ảnh đã sưu tầm theo các bài chương IV

Tranh 4.1Tranh 4.2Tranh 4.3Tranh 4.4Tranh 4.5Tranh 4.6

Trang 33

Bảng 4.3 Số lượng hình ảnh sưu tầm theo nội dung môn học

III Phương pháp giám định ngoại hình

thể chất và nguyên tắc khi giám đinh

Như vậy bộ tranh ảnh đã sưu tầm được đa phần được sử dụng để dạykiến thức cơ sở, còn số tranh được sử dụng để dạy kiến thức kĩ thuật khá ít

Trang 34

VD 2: dạy kiến thức kỹ thuật

Đặc điểm ngoại hình một sống giống vật nuôi

Trang 35

- Mào: có nhiều khía rang cưa

- Gà trống lông có 3 màu chính:

nâu đậm, đỏ tía và xanh đậm

Thân hình to chắc, cổ dài hơicong mào cờ 5 khía có màu đỏtơi

Lấy thịt, lấytrứng

- Gà trống: lông vàng xen kẽ đỏtía ở cổ và đuôi mào cờ, nhiềukhía răng cưa

Lấy trứng:

177 quả/con/năm

Lấy thịt: thịtthơm, ngon

- Gà trống: Lông sặc sỡ nhiều

Lấy thịt, lấytrứng

Trang 36

lưng, nâu xanh đen ở đuôi Da,

mỏ chân vàng Mào yếm và tíchtai phát triển, màu đỏ tơi

Gà tàu

vàng

Giống nội (Tập

trung chủ yếu ở

Long An, Tiền

Giang, Tây Ninh,

Bình Dương

Lông vàng rơm, có đốm đen ở

cổ, cánh và đuôi, chân màu vàng,

da vàng, thịt trắng, mào phần lớn

là màu đơn và ít mào nụ

Lấy thịt, lấytrứng

Lấy thịt, lấytrứng

Vịt Cỏ Giống nội (Việt

Nam)

- Đầu to, mắt sáng, mỏ dẹt dài vàkhỏ Cổ thanh, mình thon, ngựclép Vịt có nhiều nhóm màu lôngkhác nhau: sẻ sẫm, sẻ nhạt, xámhồng, xám đá, khoang trắng đen,đen tuyền

- Lấy trứng:180-220quả/con/năm (Trứngnặng từ 60-

65 g mỗiquả)

Vịt Bầu Giống nội (Việt

Nam )

Thân hình chữ nhật vững chắc Đầu to, hơi dài, cổ ngắn, ngựcsâu - Mỏ, chân, màng chân cónhiều màu, phổ biến nhất là màuvàng nhạt - Lông màu khôngthuần khiết, có nhiều nhóm màukhác nhau, phổ nhất là màu cà

Lấy trứng150-160 quả/mái/năm - Lấythịt

Trang 37

cuống, xámVịt Bạch

Tuyết

Vịt lai ViệtNam (lai giữavịt Anh đào vàvịt Việt Nam)

Tầm vóc trung bình, đầu to vừaphải, ngực sâu rộng - Cổ thanh,mắt tinh - Lông toàn thân màutrắng -Mỏ, chân, màng chânmàu vàng

- Lấy trứng:140-150 quả/mái/năm - Lấythịt

Vịt Ka Ki - Giống nhập

nội (Vươngquốc Anh, nhậpvào Việt Namnăm 1990 từThái Lan)

- Tầm vóc nhỏ vừa phải, nhanhnhẹn, thân hình có dáng thẳngđứng, cân đối

- Lấy trứng:250-300 quả/mái/năm

lượng :65-75g/quả)

Vịt Siêu

Thịt

Giống nhậpnội(Vươngquốc Anh, nhậpvào Việt Namnhiều đợt bắtđầu từ năm1989)

- Có ngoại hình đặc trưng cho vịthướng thịt

- Thân hình chữ nhật, ngực sâurộng

- Đầu to, lng thẳng, cổ to dài

- Chân vững chắc

- Lông toàn thân màu trắng

- Chân, màng chân, mỏ màuvàng

Lấy thịt là chủyếu, ngoài racòn lấy trứng

- Mào phát triển, con trống mào

to hơn con cái

- Con trống dữ tợn, con cái hiền

Lấy thịt

Trang 38

- Màu sắc: 3 nhóm: Trắng –Ngan Dé, Loang – Ngan Sen,đen- Ngan Trâu

Ngan

Pháp

Giống nhập nội(Châu Phi)

- Cá rô có thân màu hơi tím, vẩysáng bóng, có 9-12 sọc đậm songsong nhau từ lưng xuống bụng

Vỉ đuôi có màu sọc đen đậmsong song từ phía trên xuốngphía dới và phân bổ khắp vi đuôi

Vi lưng có những sọc trắng chạysong song trên nền xám đên

Viền vi lưng và vi đuôi có màuhồng nhạt

Lấy thịt: Thịtthơm ngon,không xươngdăm

Đầu đen, có đốm trắng hình tamgiác hoặc hình thoi ở giữa trán

- Mõm trắng, bụng và bốn chântrắng Phần trắng này có nối vớinhau bằng một vành trắng vắtqua vắt lại, làm cho phần đen cònlại trên lng và mông nh yên ngựa

- Lông đen tuyền, có con có đốmtrắng ở trán và 4 chân

- Có khúc đuôi tai to che kín haimắt

- Tầm vóc trung bình, thân dài,mình lép

Lấy thịt

Lợn Giống nhập nội - Dáng đi linh hoạt - Lông toàn Lấy thịt

Trang 39

Yóoc Sai (Vùng

Yorkshire ởAnh)

thân màu trắng, có ánh vàng Nuôi con khéo, chịu đựng khamkhổ, thích nghi với khí hậu ViệtNam

-Lợn Lan

Đơ Rát

Giống nhập nội(Từ đan Mạch,

có nguồn gốclai tạo từ heoYoutland đức

và Yorkshire)

- Lông da màu trắng hơi vàng, tai

to, cụp về phía trớc che lấp mặt

- Dài đòn, mông nở, mỡnh thon

Phần lớn lợn Ba Xuyên có c ảbông đen và bông trắng trên cả

da và lông, phân bố xen kẽ nhau

Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõmhơi cong, trán có nếp nhăn, tai tovừa và đứng Bụng to nhưnggọn, mông rộng Chân ngắn,móng xoè, chân chữ bát và đimóng, đuôi nhỏ và ngắn

Lấy thịt

Lợn

Yorkshire

Giống ngọai( Xuất xứ vùngYorkshire nướcAnh từ thế kỷ

19 )

Có lông trắng tuyền, tai đứng,trán rộng, ngực rộng, ngoại hìnhthể chất chắc chắn, nuôi conkhéo, chịu đ ược kham khổ, chấtlượng thịt tốt

Lấy thịt

Lợn

Duroc

Giống ngoại(Xuất xứ từ BắcMỹ)

Thân hình vững chắc, lông cómàu từ nâu nhạt đến nâu sẫm,bốn chân to khỏe, cao, đi lạivững vàng, tai to ngắn, phần taitrước cụp, gập về phía trước,

Lấy thịt

Trang 40

chất lượng thịt tốt

Bò Hà

Lan

Bò nhập nội (Hà Lan)

- Màu sắc: trắng lang đen

- Tầm vóc lớn, dáng thanh, hỡnhnêm

- Tầm vóc to khỏe, màu hung,vai u, sức chịu đựng tốt phù hợpvới khí hậu VN

Thịt, sữa (ít nhưng lượng chất khô cao, giá trị dinh dưỡng cao) vàcày kéo

Bò Vàng Giống nội (Việt

Nam)

Đa số có sắc lông màu vàng ởvùng bụng, yếm, bên trong đùimàu vàng nhạt, da mỏng, lôngmịn, tầm vóc nhỏ bé Kết cấuthân hình cân đối, thường con cáitrước thấp hậu cao, con đực tiềncao hậu thấp Đầu con cái thanh,con đực thô, sừng nhỏ, ngắn, tránphẳng hoặc hơi lõm, con đựcmõm ngắn, con cái tương đối dài,mạch máu nổi rõ, mắt to nhanhnhẹn Cổ bò cái thanh, cổ bò đực

to, dày.Yếm kéo dài từ hầu đến

vú, cổ có nhiều nếp nhăn nhỏ

Được sử dụngchủ yếu cho cày kéo và cho thịt Lấy

da, sừng làm

đồ tiêu dùng,

mỹ nghệ xuất khẩu hoặc lấy phân bón cho cây trồng là tất yếu khi nuôi và khi giết bò lấy thịt

Ngày đăng: 25/12/2019, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w