1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN mềm QUẢN lý và TRAO đổi THÔNG TIN học SINH

55 103 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ở Việt Nam cũng như trên thế giới có rất nhiều phần mềm được sử dụng cho các trường học như sổ liên lạc điện tử, thư viện điện tử, các trangmạng trường, các diễn đàn giáo dục,

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ TÀI:

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ

TRAO ĐỔI THÔNG TIN HỌC SINH

Sinh viên thực hiện : PHÙNG THỊ THẮM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt năm năm học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học NôngNghiệp Hà Nội em đã được Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoacùng toàn thể các thầy cô đã quan tâm, tận tình dạy bảo

Qua quá trình làm luận văn tốt nghiệp, trước hết em xin chân thành cảm

ơn các thầy cô Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Công NghệThông Tin đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong nhữngnăm học tại trường

Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn Th.STrần Thị Thu Huyền - Bộ môn Khoa Học Máy Tính – Khoa CNTT – TrườngĐại học Nông Nghiệp Hà Nội đã hết sức tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoànthành luận văn một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu trường Trung học cơ sởLiên Phương - Tp Hưng Yên - Hưng Yên đã hết lòng giúp đỡ tạo điều kiện để

em thu thập những thông tin cần thiết cho chuyên đề tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin gửi lời biết ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp

đỡ em về mặt tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực tập

Mặc dù em dã cố gắng hoàn thành đề tài thực tập với tất cả sự lỗ lựcnhưng với điều kiện thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế, khóa luậnkhông tránh khỏi những thiều sót nhất định Em mong được sự góp ý của thầy

cô và các bạn để đưa chương trình áp dụng vào thực tiễn Em xin chân thànhcảm ơn !

Hà nội ngày 10 tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Phùng Thị Thắm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

PHẦN I : MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và yêu cầu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 Tình hình nghiên cứu trong nước 3

2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1 Đối tượng nghiên cứu 5

2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 5

2.1 Nội dung nghiên cứu 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 5

2.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu bằng lý luận 5

2.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu bằng thực tiễn 5

2.2.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ 6

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 7

1 Cơ sở lý thuyết 7

1.1 Ngôn ngữ lập trình PHP 7

1.1.1 Giới thiệu chung 7

1.1.2 Đặc điểm chung 8

1.2 Phần mềm Xampp 9

Trang 4

1.3 Hệ soạn thảo trong quá trình lập trình Adobe Dreamweaver CS5.5 10

1.4 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình HTML 11

1.5 Tìm hiểu về Css 13

2 Khảo sát yêu cầu bài toán 17

2.1 Cách đánh giá, xếp loại cho học sinh 17

2.1.1 Cách tính điểm cho học sinh 17

2.1.2 Cách thức xếp loại học lực 18

2.1.3 Tiêu chí xếp loại hạnh kiểm 19

2.1.4 Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến 21

2.1.5 Xét lên lớp hoặc không lên lớp 21

2.1.6 Xét kiểm tra lại các môn 21

2.1.7 Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè 22

2.1.8 Xét công nhận học sinh giỏi, học sinh tiên tiến 22

2.1.9 Trách nhiệm của Giáo viên bộ môn 22

2.1.10 Trách nhiệm của Giáo viên chủ nhiệm 23

2.1.11 Trách nhiệm của Hiệu trưởng 23

3 Khảo sát yêu cầu người dùng 24

3.1 Đặc tả yêu cầu người sử dụng 24

3.2 Đặc tả yêu cầu hệ thống 25

4 Phân tích và thiết kế hệ thống về mặt chức năng 26

4.1 Hệ thống hiện tại 26

4.2 Đề xuất hệ thống mới 27

4.3 Phân tích thiết kế hệ thống 28

4.3.1 Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống 28

4.3.2 Mô hình luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 29

4.3.3 Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 30

4.3.4 Mô hình luồng dữ liệu mức chi tiết 31

4.3.4.1 Chức năng quản lý hệ thống 31

Trang 5

4.3.4.2 Chức năng quản lý danh mục 31

4.3.4.3 Chức năng quản lý trao đổi thông tin 32

4.3.4.4 Chức năng quản lý học tập 32

4.3.4.5 Chức năng quản lý tin tức 33

4.3.4.6 Chức năng quản lý báo cáo thống kê 33

4.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34

4.4.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 34

4.4.2 Mô hình thực thể liên kết 42

PHẦN V XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 43

4.1 Giao diện đăng nhập 43

4.2 Giao diện quản lý hồ sơ học sinh 43

4.3 Giao diện quản lý giáo viên 44

4.4 Giao diện quản lý điểm 44

4.5 Giao diện quản lý tin tức 45

4.6 Giao diện trao đổi thông tin học tập 45

PHẦN VI KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

1 Kết luận 46

1.1 Kết quả đạt được 46

1.2 Ưu điểm và nhược điểm của phần mềm 46

2 Hướng phát triển 47

PHẦN VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

9 HĐH Hiện đại hóa

10 CNH Công nghiệp hóa

11 CNTT Công nghệ thông tin

12 XML

Extensible Markup Language

“ Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng ”

là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị, để tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác

13 HTML HyperText

Markup

Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu vǎn bản): Ngôn ngữ được sử dụng để tạo ra

Trang 7

15 CSS Cascading Style

Sheet

kiểu thiết kế sử dụng nhiều lớp định dạng chồng lên nhau Cách đơn giảnnhất để hiểu CSS là coi nó như một phần mở rộng của HTML để giúp đơn giản hóa và cải tiến việc thiết kếcho các trang web

Trang 8

PHẦN I : MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡcủa CNTT CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệuthông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau CNTTđến với từng người dân, từng người quản lý, nhà khoa học, người nông dân, bànội trợ, học sinh tiểu học….Không có lĩnh vực nào, không có nơi nào không cómặt của CNTT Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhấtcủa sự phát triển Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằmgóp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc,thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế,tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả choquá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắnglợi sự nghiệp CNH, HĐH

CNTT đã được áp dụng cho nhiều lĩnh vực rộng rãi Trong thực tế nó đãtrở thành một công cụ làm việc không thể thiếu được, lợi ích của nó thực sự lớn

và không thể tính được Giáo dục cũng là một trong các lĩnh vực không nằmngoài xu thế phát triển và ứng dụng của công nghệ thông tin Điều đó đã mở racuộc cách mạng lớn trong công cuộc cải thiện chất lượng và hiệu quả của hệthống giáo dục Ngày nay với sự liên kết mạng toàn cầu, cả giáo viên và họcsinh có thể tìm tòi mở mang kiến thức của họ Hơn nữa thông qua mạng mốiquan hệ giữa giáo viên ,gia đình và học sinh trở lên gần gũi hơn

Hiện nay, ở Việt Nam cũng như trên thế giới có rất nhiều phần mềm được

sử dụng cho các trường học như sổ liên lạc điện tử, thư viện điện tử, các trangmạng trường, các diễn đàn giáo dục, … Với từng lĩnh vực cụ thể, các sản phẩmcông nghệ thông tin nói trên đều có những thế mạnh riêng của mình và đều

Trang 9

hướng tới mục tiêu chung là tăng cao khả năng quản lý, trao đổi và hỗ trợ tronggiáo dục Tuy nhiên, để có thể đi sâu vào một công việc cụ thể như quản lý quátrình học tập của học sinh, trao đổi thông tin giữa gia đình - nhà trường, giữahọc sinh – học sinh, … thì không phải lúc nào các phần mềm đã có có thể đápứng được Với nhu cầu thực sự và thiết thực đó em đã quyết định chọn đề tài “

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN HỌC SINH ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình với sự hướng dẫn của ThS.Trần

Thị Thu Huyền – Bộ môn Khoa Học Máy Tính – Khoa CNTT – Trường Đại

học Nông Nghiệp Hà Nội

- Nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, phụ huynh sẽ dễ dàng liênlạc, trao đổi với thầy cô giáo khi có một sự kiện nào đó xảy ra với con em mình

- Học sinh dễ dàng trao đổi, nắm bắt được các thông tin của lớp củatrường

2.2 Yêu cầu

- Sử dụng phần mềm đơn giản và hiệu quả

- Không cần bất kỳ thiết bị tin học nào, chỉ cần 01 máy tính có kết nối vớiInternet

- Thời gian cài đặt và hướng dẫn sử dụng ngắn

- Tạo ra kênh giao tiếp giữa nhà trường - gia đình nhanh

Trang 10

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Có thể nhận thấy rằng, Internet ngày càng thể hiện được vai trò to lớn của

mình trong mọi mặt đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Trong mấy thập niên gần đây, đổi mới giáo dục đào tạo đã trở thành xuthế toàn cầu Khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển như vũ bão, tạo ranhững bước tiến nhảy vọt, đặc biệt trong các lĩnh vực điện tử - viễn thông, tinhọc và công nghệ thông tin

Tại Việt Nam, ứng dụng những thành tựu mới nhất về khoa học và côngnghệ, cụ thể là Internet vào công cuộc dạy và học, nhằm thích ứng với sự pháttriển của giáo dục thời đại trong bối cảnh kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽnhư hiện nay đang trở thành một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu.Thông qua công nghệ, các thầy cô giáo dễ dàng tiếp cận các bài giảng, tri thứcbằng cách truy cập hoặc liên hệ trực tiếp với các đồng nghiệp Nhờ vào côngnghệ thông tin, học sinh và bản thân các thầy cô giáo còn có thể xem xét vàđánh giá năng lực giảng dạy và học tập trên toàn quốc

- Ở nước ta trên thị trường đã có một số phần mềm được xây dựng đểquản lý học sinh nhưSSM, Edu-BS, F-school…

+ Phần mềm Quản lý học tập nhà trường Edu-BS online :

Ưu điểm: là phần mềm phục vụ cho công tác quản lý giảng dạy, quản lý

hồ sơ, quản lý các kỳ thi và điều hành của Sở GD&ĐT, phần mềm này nó xử lýmột khối lượng công việc rất lớn cho toàn trường

Nhược điểm: chưa quản lý chặt chẽ tới từng lớp, cá nhân học sinh.

+ Phần mềm quản lý trường học F-School:

Ưu điểm: quản lý học sinh, giáo viên, sổ điểm điện tử,… cho tất cả hệ

thống trường học cấp 1, 2 và 3 Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ tổ chức thực hiện

Trang 11

các kỳ thi khảo sát, thi thử tốt nghiệp và thi thử Đại học - cao đẳng (đối vớitrường THPT)

Nhược điểm: tuy phần mềm đã có rất nhiều chức năng kể cả việc quản lý

học sinh cho từng lớp nhưng việc trao đổi, tạo cầu nối giữa giáo viên – phụhuynh – học sinh còn hạn chế, chưa có sự trao đổi thông tin giữa các thành viên

Chúng ta không thể phủ nhận vai trò của chúng hết sức to lớn của nhữngphần mềm nêu trên nhưng trong một số trương hợp nó vẫn còn một số hạn chếnhư chưa gần gũi và đi sâu vào tình hình học tập với học sinh cũng như sự traođổi thông tin giữa Giáo viên – phụ huynh – học sinh

2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Số lượng người sử dụng Internet trên thế giới ngày càng tăng nhanh.Trong lĩnh vực Giáo dục, đào tạo việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng caochất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình đàotạo như đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường trên tất cả các Quốc giatrên thế giới

Ở các nước phát triển việc ứng dụng CNTT vào trong lĩnh vực quản lý đàotạo, quản lý điểm học sinh đã được áp dụng trong một thời gian dài và thu đượcnhiều thành công Chính vì thế ở các nước đang phát triển như nước ta cần phải

có những mục tiêu, chính sách, kế hoạch đúng đắn cho lĩnh vực CNTT trong quátrình phát triển đất nước

Trang 12

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là :

2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu phần mềm Xampp, Adobe Dreamweaver CS5.5…

- Tìm hiểu các ngôn ngữ hỗ trợ lập trình web như PHP, Html, Css,…

- Khảo sát, phân tích, thiết kế hệ thống

- Tìm hiểu cách thức xây dựng phần mềm ứng dụng web.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu bằng lý luận

- Thu thập, phân tích, tổng hợp, xử lý dữ liệu liên quan đến đề tài

2.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu bằng thực tiễn

- Tham khảo tài liệu, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các cán bộtrong trường (các phần mềm tương tự nếu có)

- Tham khảo ý kiến của bạn bè, hướng dẫn của thầy cô, kết hợp với sự mày

mò, sáng tạo ý tưởng của bản thân

Trang 13

2.2.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

- Tra cứu tài liệu và sử dụng mạng Internet

- Khảo sát, phân tích, thiết kế hệ thống

- Viết chương trình

- Kiểm thử, thực nghiệm

Địa điểm và thời gian thực tập

- Bộ môn Khoa Học Máy Tính, Khoa CNTT, trường ĐH Nông Nghiệp HàNội

- Thời gian nghiên cứu từ ngày15/01/2014 đến 30/05/2014

Trang 14

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Cũng giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, PHP có thể nối trựctiếp với HTML Mã PHP tách biệt với HTML bằng các thực thể đầu và cuối.Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ởnhững điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả

Nhưng trớ trêu thay PHP cũng có khả năng tách biệt mã hoàn toàn vớiHTML Nói rộng hơn, việc đưa ra sự kết hợp này rất chi là lý tưởng bởi vì nócho phép các nhà thiết kế có thể làm việc trên trang Web đã được bố trí theo kếhoạch mà không bị cản trở bởi các mã

* Lịch sử ra đời của PHP

PHP được giới thiệu năm 1994 như một bộ sư tập của một ngôn ngữ lậptrình chưa chặt chẽ và dựa vào Perl và các dụng cụ của trang chủ Tác giả củacuốn ngôn ngữ lập trình này, ông R.Lerdoft đã làm cho tất cả phải giật mình bởi

đã sáng tạo ra nó

Tới năm 1998 việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chính thức phát triểntheo hướng tách riêng của mình giống như C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lập

Trang 15

trình có cấu trúc và tính năng đa dạng Chính vì những điểm giống nhau này đãkhuyến khích các nhà thiết kế Web chuyên nghiệp chuyển qua sử dụng PHP.Với phiên bản 3 này PHP cũng cung cấp một số lượng cơ sở dữ liệu khá đồ sộgồm cả MySQL, mSQL,OPBC và Oracle Nó cũng có thể làm việc với các hìnhảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩ thuật ứng dụng khác.

Cho đến nay thì PHP đã được công bố tới phiên bản 4 và càng ngày cànghoàn hảo và dễ sử dụng

Đến nay PHP vẫn là một dịch vụ hàng đầu miễn phí Tuy nhiên khônggiống như một số ngôn ngữ khác càng ngày nó càng trở thành một xu hướng vìrất nhiều các trang Web hiện nay được làm bằng PHP

Tại sao nên dùng PHP ?

Không còn xa lạ gì khi có rất nhiều sự lựa chọn các ngôn ngữ lập trìnhkhác ngoài PHP như ASP, Perl và một số loại khác Trong mỗi ngôn ngữ lậptrình này đều có cấu hình và tính năng khác nhau thì chúng vẫn có thể đưa ramột kết quả giống nhau

1.1.2 Đặc điểm chung

Rất đơn giản đối với những người còn xa lạ với chương trình này đây là

sự lôi cuốn mạnh mẽ nhất Thậm chí là rất ít hoặc không có một chương trìnhnào có thể tạo ra một tốc độ đáng kinh ngạc trong việc phát triển bành trướngnhư PHP Bởi vì nó được thiết kế đặc biệt trong các ứng dụng Web, PHP xâydựng được rất nhiều tính năng để đáp ứng những nhu cầu chung nhất

PHP là một mã nguồn thông tin mở: Bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nêncộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắcphục các lỗi trong chương trình này

PHP rất ổn định và tương hợp, mới đây PHP đã vận hành khá ổn định trêncác hệ điều hành gồm cả Unix, windown Đồng thời nó cũng nối với một sốmáy chủ như IIS hay Apache

Trang 16

1.2 Phần mềm Xampp

Môi trường phát triển : trên hệ điều hành Windows XP với phần mềmXAMPP for Windows phiên bản 1.7.7 Phần mềm này tích hợp các công cụ :trình dịch PHP 5.3.8 , My SQL ,…

XAMPP 1.7.7- đối với hầu hết những người lập trình, các nhà phát triểnứng dụng web trực tuyến, ứng dụng này đã trở thành một phần không thể thiếu

Thao tác trên phần mềm đơn giản,dễ hiểu

Trang 17

1.3 Hệ soạn thảo trong quá trình lập trình Adobe Dreamweaver CS5.5

Người dùng không chuyên chỉ việc cần tìm cho mình một mẫu trang webvừa ý trên Internet, dùng công cụ soạn thảo thông thường để chỉnh sửa hay thêm

bớt một số thành phần, rồi tạo ra một Template để áp dụng cho toàn bộ Website.

Ngoài những tính năng kéo thả để xây dựng trang web, Dreamweaver còn

cung cấp một môi trường viết mã với đầy đủ chức năng bao gồm các công cụviết mã (như tô màu mã, bổ sung thẻ tag, thanh công cụ mã), hỗ trợ các ngôn

ngữ lập trình thông dụng HTML, CSS, Javascript, ASP

VBScript, PHP hay XML Nếu muốn xây dựng các ứng dụng web động chạy

trên công nghệ máy chủ ASP.NET, ASP, JSP và PHP thì Dreamweaver hoàn

toàn có thể đáp ứng được các dự án lớn này

Giao diện sử dụng được bố trí trực quan và thân thiện với người sử dụng,khu vực soạn thảo đoạn mã được đánh số thứ tự ở các dòng và có tô màu theotừng thẻ giúp tiện cho việc theo dõi, kiểm tra Ngoài giao diện mặc định, chươngtrình còn hỗ trợ nhiều dạng giao diện với cách bố trí ví trí thanh công cụ khác

nhau, tại tính năng Designer (đối với phiên bản Dreamweaver CS5).

Trang 18

1.4 Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình HTML

HTML là ngôn ngữ dùng để xây dựng trang web, nó mô tả cách thức mà

dữ liệu được hiển thị thông qua tập ký hiệu đáng dấu thường được gọi là tag.Các tag này được bao quanh bởi các dấu "<" ">", ví dụ : <HTML> , </body> làcác tag thông dụng

Một trang web thông thường gồm có 2 thành phần chính đó là : dữ liệucủa trang web ( văn bản, hình ảnh, âm thanh ), và các tag HTML dùng để mô tảcách thức mà các dữ liệu này được hiển thị Khi một trang web được tải về trìnhduyệt, trình duyệt sẽ căn cứ vào các tag HTML để định dạng dữ liệu được hiểnthị

Hầu hết các tag của HTML đều có tag bắt đầu và kết thúc tương ứng, tagkết thúc tương ứng với một tag chỉ khác ở chỗ có thêm ký tự "/"

Các tag không phân biệt chữ thương và chữ hoa, nghĩa là các tag <html>

Trang 19

Những thẻ HTML thường có một cặp giống như <b> và </b>

Thẻ thứ nhất là thẻ mở đầu và thẻ thứ hai là thẻ kết thúc

Dòng chữ ở giữa hai thẻ bắt đầu và kết thúc là nội dung

Những thẻ HTML không phân biệt in hoa và viết thường, ví dụ dạng <b>

và <B> đều như nhau,

<b>Photoshop and web design resources </b>

Thành phần của HTML bắt đầu với thẻ: <b>

Nội dung của nó là: Photoshop and web design resources

Trang 20

Phần này bắt đầu bằng thẻ bắt đầu <body> và kết thúc bằng thẻ kết thúc

</body> Mục đích của thẻ <body> là xác định thành phần của HTML bao gồmnội dung của tài liệu

1.5 Tìm hiểu về Css

CSS (Cascading style sheets) được hiểu một cách đơn giản đó là cách màchúng ta thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước, màu sắc ) cho một tàiliệu Web

Một số đặc tính cơ bản của CSS

CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định cácthuộc tính của các thẻ đó (font chữ, màu sắc) Để cho thuận tiện bạn có thể đặttoàn bộ các thuộc tính của thẻ vào trong một file riêng có phần mở rộng là ".css" CSS nó phá vỡ giới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS cóthể cho phép bạn quản lí định dạng và layout trên nhiều trang khác nhau Cácnhà phát triển Web có thể định nghĩa sẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào

đó và sau đó nó có thể dùng lại trên nhiều trang khác

Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau Bạn có thể đặt đoạn CSScủa bạn phía trong thẻ <head> </head>, hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng

".css", ngoài ra bạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệt Tuy nhiên tùy từng cách đặt khác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khácnhau Mức độ ưu tiên của CSS sẽ theo thứ tự sau

Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt

Style đặt trong phần <head>

Style đặt trong file mở rộng css

Style mặc định của trình duyệt

Mức độ ưu tiên sẽ giảm dần từ trên xuống dưới

CSS có tính kế thừa

Cú pháp của CSS được chia làm 3 phần phần thẻ chọn (selector), phầnthuộc tính (property), phần nhãn (value)

Trang 21

Làm sao chèn CSS vào trang Web

Bạn đã có một file CSS của bạn, bây giờ công việc tiếp theo là làm thếnào để chèn những đoạn CSS của bạn vào trong trang, Và xem chúng hoạt độngnhư thế nào Trong phần này chúng ta sẽ đi tìm hiểu chi tiết về cách chèn mộtđoạn style trong trang HTML hay liên kết tới một file CSS viết sẵn.Khi trình duyệt đọc đến CSS, thì toàn bộ Website sẽ được định dạng theo cácthuộc tính đã được khai báo trong phần CSS Có ba cách cho phép chúng ta chènđịnh dạng CSS vào trong Website

- CSS được khai báo trong file riêng.

Toàn bộ mã CSS được chứa trong file riêng có phần mở rộng css là một ýtưởng được dùng khi một file CSS sẽ được áp dụng cho nhiều trang khác nhau.Bạn có thể thay đổi cách hiển thị của toàn bộ site mà chỉ cần thay đổi một fileCSS Trong cách này thì file CSS sẽ được chèn vào văn bản HTML thông quathẻ <link> </link> Ta có cú pháp như sau:

Trang 22

phần mở rộng là css Giả sử chúng trong file mystyle.css ở trên chứa đoạn mã

Chèn CSS trong tài liệu HTML

Chèn thẳng CSs trong tài liệu được áp dụng trong trường hợp những địnhdạng CSS này chỉ giành riêng cho tài liệu HTML đó Khi bạn chèn trực tiếp thìđoạn mã của bạn phải đặt trong thẻ <style> và đặt trong phần <head>

Code:

Trang 23

Chèn trực tiếp vào thẻ của HTML(inline style)

Inline style được sử dụng nhiều trong trường hợp một thẻ HTML nào đócần có style riêng cho nó

Inline style được áp dụng cho chính thẻ HTML đó, cách này sẽ có độ ưu tiênlớn nhất so với hai cách trên Dưới đây là một ví dụ mà chúng ta dùng Inline style

Trang 24

2 Khảo sát yêu cầu bài toán

Khảo sát

2.1 Cách đánh giá, xếp loại cho học sinh

Quy chế đánh giá xếp loại cho học sinh Trung học cơ sở và trung học phổthông

Theo thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ giáo dục và đào tạo như sau

2.1.1 Cách tính điểm cho học sinh

Bước 1: Giáo viên bộ môn kiểm tra và lấy điểm hệ số 1, điểm hệ số 2 và

hệ số 3 Sau đó tính điểm trung bình môn học kỳ (TBMHK) là điểm trung bìnhcộng của các bài kiểm tra và được tính như sau:

Tổng số điểm hệ số 1 + (Tổng số điểm hệ số 2)*2 + (DHK*3)TBMHK =

Số đầu điểm hệ số 1+ (Số đầu điểm hệ số 2)*2 + 3

Bước 2: Điểm trung bình môn học cả năm (TBMCN) là điểm trung bình

cộng của điểm TBMHK1 và TBMHK2, trong đó điểm TBMHK2 nhân hệ số 2.Điểm TBMCN được tính bằng công thức sau:

TBMHKI + TBMHKII*2TBMCN =

3

Bước 3: Giáo viên chủ nhiệm tính điểm trung bình các môn học kỳ

(TBHK) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các mônvới hệ số riêng của từng môn học Ta tính như sau:

Do môn Toán và Văn có hệ số II

(TBMHKToán + TBMHKVăn)*2 + TBMHKLý + ……

TBHK =

Tổng các hệ số

Trang 25

Bước 4: Điểm trung bình các môn cả năm (TBCN) là điểm trung bình là

trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn với hệ số củacác môn học Điểm TBCN được tính như sau:

(TBMCNToán + TBMCNVăn)*2 + TBMCNLý + ……

TBCN =

Tổng các hệ số

Chú thích:

+ DHK: Là điểm kiểm tra học kỳ.

+ TBMHK: Điểm trung bình môn học kỳ.

+ TBMCN: Điểm trung bình môn cả năm.

+ TBM: Là điểm trung bình môn học.

+ TBHK: Là điểm trung bình học kỳ I.

+ TBCN: Là điểm trung bình cả năm.

2.1.2 Cách thức xếp loại học lực

1 Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bìnhcủa 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên

b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5

c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ (đạt)

2 Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bìnhcủa 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6,5 trở lên

b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;

c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ (đạt)

3 Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bìnhcủa 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5,0 trở lên

b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;

Trang 26

c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ (đạt).

4 Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn

học nào điểm trung bình dưới 2,0

5 Loại kém: Các trường hợp còn lại.

6 Nếu điểm TBHK hoặc điểm TBCN đạt mức của từng loại quy định tại

các Khoản 1, 2 điều này nhưng do kết quả của một môn học nào đó thấp hơnmức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnhnhư sau:

a) Nếu điểm TBHK hoặc điểm TBCN đạt mức loại giỏi nhưng do kết quảcủa một môn học nào đó mà phải xuống loại trung bình thì được điều chỉnh xếploại khá

b) Nếu TBHK hoặc TBCN đạt mức loại giỏi nhưng do kết quả của mộtmôn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trungbình

c) Nếu TBHK hoặc TBCN đạt mức loại khá nhưng do kết quả của mộtmôn học nào đó mà phải xuống loại yếu thì được điều chỉnh xếp loại trungbình

d) Nếu TBHK hoặc TBCN đạt mức loại khá nhưng do kết quả của mộtmôn học nào đó mà phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại yếu

2.1.3 Tiêu chí xếp loại hạnh kiểm

1 Loại tốt:

a) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, chấp hành tốt luật pháp, quyđịnh về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông, tích cực tham gia đấu tranhvới các hành động tiêu cực, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội

b) Luôn kính trọng thầy giáo, cô giáo, người lớn tuổi, thương yêu và giúp

đỡ các em nhỏ tuổi, có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết, được các bạn tin yêu.c) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị,khiêm tốn, chăm lo giúp đỡ gia đình

Trang 27

d) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, có ý thức vươn lên, trung thựctrong cuộc sống, trong học tập.

đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường

e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục, các hoạt động do nhà trường

tổ chức, tích cực tham gia các hoạt động của Đội Thiếu Niên Tiền Phong HồChí Minh, Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh

g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sốngtheo nội dung môn Giáo dục công dân

c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi

d) Đánh nhau, gây rối trật tự, trị an trong nhà trường hoặc ngoài xã hội; viphạm an toàn giao thông; gây thiệt hại tài sản công, tài sản của người khác

Ngày đăng: 25/12/2019, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w