BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘITRẦN HẢI SƠN HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN HẢI SƠN
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng
Hà Nội năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận á vă n là trung thực Kết quảnghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thànhnhất tới PGS.TS Nguyễn Văn Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướngcho tôi trong quá trình nghiên cứu; hỗ trợ về mọi mặt để tác giả hoàn thành Luậnvăn này
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, PhòngSau Đại học, cùng các cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho học viên trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Trân trọng cảm ơn Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng ủy huyện Mường
La và các xã đã hỗ trợ, giúp đỡ để tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu khoahọc của mình
Xin được bày tỏ lòng tri ân đến gia đình, người thân và bạn bè đã độngviên, chia sẻ, khích lệ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luậnvăn
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả Luận văn
Trần Hải Sơn
Trang 4CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG XÂY DỰNGNÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT
1.2.1 Khái niệm về nông nghiệp, nông dân và nông thôn 8
Trang 51.3.1 Mục tiêu, ý nghĩa huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã cóđiều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 291.3.2 Nội dung huy động nguồn lực của cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại
xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 301.3.3 Mức độ tham gia của người dân vào dự án xây dựng giao thông của
1.3.4 Đặc điểm sự tham gia người dân vào chương trình xây dựng nông thôn
2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Mường La,
Trang 62.2 Quan điểm về huy động nguồn lực của cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
……….… 43
2.2.1 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nông thôn mới………
………
……….…
4343 2.2.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT ở trong và ngoài nước………
……… … 46
2.2.2.1 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT ở một số nước trên thế giới………
…….…46
2.2.2.2 Kinh nghiệm huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng các công trình GTNT ở trong nước ………
……… …….…48
2.3 Thực trạng công tác xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La ………
……… 50
Trang 72.3.1 Cơ sở pháp lý huy động cộng đồng xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường
La, tỉnh Sơn La
………
……….… 50
2.3.1.1 Chủ trương, định hướng của Đảng……….
……… 50
2.3.1.2 Cơ chế, chính sách của Nhà nước ……… ………… …53
2.3.2 Thực trạng huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
……….………….…54
2.3.2.1 Nhận thức của người dân, cán bộ xã, cán bộ huyện Mường La về xây dựng nông thôn mới……….
………
……… ………55
2.3.2.2 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch huy động cộng đồng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ……….
……… ……… 57
2.3.2.3 Công tác tổ chức huy động cộng đồng ……….
……… ……….58
2.3.2.4 Công tác chỉ đạo huy động cộng đồng ……….
……… ……….64
2.3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả huy động huy động nguồn lực của cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn huyện Mường La, tỉnh Sơn La……….
Trang 8………64
2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động cộng huy động nguồn lực của cộng đồng xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn huyện Mường La, tỉnh Sơn La……….………….……… 65
2.3.3.1 Nhận thức của cán bộ và nhân dân về xây dựng nông thôn mới…….
… 65
2.3.3.2 Công tác chỉ đạo điều hành ……….
……….………66
2.3.3.3 Công tác tuyên truyền……….
………
……… 66
2.3.3.4 Huy động nguồn vốn và huy động nguồn lực……….……… …67
2.3.3.5 Thứ năm, rào cản về phong tục tập quán, văn hóa lối sống……… 68
2.3.3.6 Thứ sáu, rào cản về quy mô, cơ cấu kinh tế và thu nhập……….………69
2.4 Đánh giá chung thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
………
………
……….……….69
2.4.1 Ưu điểm
………
………
……….……….69
Trang 92.4.2 Hạn chế, yếu kém
………
………
… ……… 69
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế
………
……… 72
Tiểu kết chương 2 ………
………
……… 75
Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
………77
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
……….………
……… 77
Trang 103.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và toàn diện
……… …773.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp và khả thi
Trang 11dựng nông thôn mới Tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước, huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới
……….………86
3.2.4 Biện pháp 4 Tập trung xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020 Chú trọng lấy ý kiến cộng đồng trong xây dựng kế hoạch
………
………
……….………88
3.2.5 Biện pháp 5 Kiện toàn bộ máy lãnh đạo, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới Tăng cường hoạt động của tổ công tác rà soát, đánh giá, công nhận đạt các tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng Nông thôn mới của huyện
….……….…89
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp
………
………
……… 91
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ……….……… 92
3.4.1 Khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp ………
……….……… 92
3.4.2 Khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp ………
……… 93
Trang 12Tiểu kết chương
3………
……… … 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………
………
……… 97
1 Kết luận………
………
……….……… 97
2 Khuyến nghị………
……….……… … 98
2.1 Đối với Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ……….
………
……….………99
2.2 Đối với UBND tỉnh Sơn La ……….….
……….………99
2.3 Đối với Huyện ủy, UBND huyện Mường La……….….
……… …… 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Contents
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 1
TRẦN HẢI SƠN 1
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI 1
XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 1
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA 1
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng 1
Mã số: Thí điểm 1
LUẬN VĂN KHOA HỌC GIÁO DỤC 1
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng 1
Hà Nội năm 2019 1
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và toàn diện ……… …77 10 3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp và khả thi……….
………77 10
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và bền vững……….
……… 78 10
3.1.4 Nguyên tắc phát huy sự giám sát của nhân dân……….
……….78 10
- Nguyên tắc phát huy sự giám sát của nhân dân 77
3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và toàn diện 77
3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp và khả thi 77
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và bền vững 78
3.1.4 Nguyên tắc phát huy sự giám sát của nhân dân 78
Sau khi đã đưa ra các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng xây cơ sở hạ tầng NTM tại các xã đặc biệt khó khăn tuyện Mường La, tỉnh Sơn La, để tiến hành đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trên, tác giả đã tiến hành điều tra thông qua phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CB cấp huyện, xã, thị trấn và người dân (30 CBQL và 20 người dân) Kết quả khảo nghiệm như sau: 92
Bảng 2.1 Danh mục xã khó khăn và đặc biệt khó khăn năm 2019 huyện Mường La……… ………
42
Trang 16Bảng 2.2 Nhận thức của người dân về chủ trương, chính sách xây dựng nông
thôn mới ………
……… 55
Bảng 2.3 Nhận thức của người dân về vai trò của chủ thể trong huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới ……….
55
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn để xây dựng nông thôn mới ……….
67
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất……… 91
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất…… 92
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nông thôn Việt Nam nói chung và nông thôn Sơn La nói riêng là khu vựcrộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phần tộc người, về văn hóa, là nơibảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quantrọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con người Trong xu thế pháttriển hiện nay, không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôncòn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp Vì vậy, xây dựng nông thôn mớiđược Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quan trọnghàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản VN khoá 10 đãban hành Nghị quyết về nông nghiệp, nông thôn và nông dân với mục tiêu xâydựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bảnsắc văn hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệthống chính trị ở nông thôn được tăng cường
Chính phủ khẳng định: “Việc xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu,vừa là yêu cầu của phát triển bền vững, vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là chủtrương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp cách mạng mangtính nhân văn của sắc của Đảng, Nhà nước và nhân dân VN Qua đó tạo được sựđồng thuận và sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị, sự đồng tâm hiệplực của toàn xã hội trong triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng đề án với lộ trình, bước đi, giải pháp cụthể để phù hợp về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Qua đó tạo được sựphối hợp, liên kết chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, địa phương; hướng phong tràothi đua, tập trung giải quyết 11 nội dung xây dựng nông thôn mới đã đề ra.”
Trang 18Huyện Mường La, tỉnh Sơn La đã triển khai áp dụng hoạt động nông thônmới của chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát triển nôngnghiệp ở địa phương, nếp sống, mức sống, thu nhập tăng cao so với những thời
kỳ trước Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọt chăn nuôi Đờisống người dân đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã
thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn Tuy nhiên, kết quả xây
dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La vẫn còn nhiều bất cập cần được giải
quyết
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lí luận và thực tiễn trên, tác giả
chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Huy động cộng
đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng vấn đề huy động cộng đồng xây dựngnông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tác giả đềxuất một số biện pháp huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnhSơn La
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài dự kiến sẽ tậptrung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về huy động cộng đồng xây dựng nôngthôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới và huy độngcộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La Phân tích nguyên nhânthực trạng
Trang 193.3 Đề xuất một số biện pháp huy động cộng đồng xây dựng nông thônmới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyệnMường La, tỉnh Sơn La.
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh SơnLa
5 Giả thuyết khoa học
Xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La còn nhiều bất cập Việc huyđộng cộng đồng giải quyết vấn đề này chưa tốt Nếu đề xuất và triển khai đồng
bộ các biện pháp huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn
La thì vấn đề này sẽ được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng sống chođồng bào dân tộc tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là vấn đề phức tạp, chứa nhiều nội dung quantrọng Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ, thì việc công nhận nông thôn mới có 19 tiêu chí và 49 nội dung các tiêuchí Trong khuôn khổ luận văn này tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu đề xuấtBiện pháp huy động cộng đồng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thônmới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La"
Trang 206.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu đề tài trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn theo quyđịnh của Chính phủ tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
6.3 Giới hạn khách thể điều tra: 150 người, trong đó:
- Cán bộ quản lý: 30 người
- Người dân: 120 người
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp như: Phân tích, so sánh, hệthống hóa, tổng hợp các tài liệu đề cập tới hướng nghiên cứu của đề tài nhằmtìm ra cơ sở lí luận cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Đây là phương pháp trọng tâm, được sử dụng với mục đích khảo sát thựctrạng huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động xã hội của cán bộ, người dân trong công tác huy độngcộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- Phương pháp chuyên gia
Thông qua phương pháp này để nắm bắt các quan điểm về việc huy độngcộng đồng xây dựng nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- Phương pháp phân tích SWOT: Giúp xác định những điểm mạnh vàđiểm yếu tiềm ẩn của các xã đặc biệt khó khăn trong thực hiện chương trình xâydựng nông thôn mới
7.3 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các dữ liệu, các thông tin
Trang 21trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập từ các phương pháp trên.
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung chính của luận văn gồm 03 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về huy động cộng đồng xây dựng nông thôn
mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyệnMường La, tỉnh Sơn La
Chương 2: Thực trạng huy động cộng đồng xây dựng nông thôn mới tại
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Mường La,tỉnh Sơn La
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp huy động cộng đồng xây dựng
nông thôn mới tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bànhuyện Mường La, tỉnh Sơn La
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT
KHÓ KHĂN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Xây dựng và phát triển nông thôn là một chủ đề lớn, thu hút sự quan tâmnghiên cứu của nhiều nhà khoa học, các học giả
Những nghiên cứu về nông nghiệp, phát triển nông thôn
Theo hướng này, có nghiên cứu của Phạm Xuân Nam (1997)với đề tài
“Phát triển nông thôn" Trong đề tài, tác giả đã phân tích khá sâu sắc một số nội
dung về phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta;
Nguyễn Sinh Cúc (2000) với công trình nghiên cứu “Nông nghiệp, nông
thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” Đây là công trình nghiên cứu về quá trình đổi
mới nông nghiệp Việt Nam sau gần 20 năm, đồng thời là một công trình nghiêncứu công phu về mô hình phát triển của nông thôn Việt Nam;
Vũ Trọng Khải (2004) với đề tài “Tổng kết và xây dựng mô hình phát
triển kinh tế- xã hội nông thôn mới, kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại”;
Hoàng Trung Lập (2007) với đề tài “Nghiên cứu hệ thống giải pháp pháttriển mô hình nông thôn mới”;
Vũ Trọng Bình với nghiên cứu: “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng cơchế, chính sách phát triển nông thôn giai đoạn 2006-2010” đã đề cập đến nhữngvấn đề vướng mắc và đề xuất chính sách trong triển khai thực hiện xây dựngnông thôn mới
Về sách, tài liệu tham khảo “Giáo trình quản lý nhà nước về nông nghiệp
và nông thôn” do Phạm Kim Giao chủ biên Nội dung chính của giáo trình đãkhái quát chung về QLNN đối với phát triển nông thôn, nông thôn là địa bàn để
Trang 23nông dân sinh sống và phát triển, là một bộ phận cấu thành xã hội, đặc biệt làđối với các Quốc gia có sản xuất nông nghiệp là nền tảng như Việt Nam.
Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Văn năm 2013 với đề tài:
“Những giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong
quá trình xây dựng nông thôn mới” Với mục đích đưa ra những giải pháp về
quản lý nhà nước để phát triển kinh tế nông thôn nhằm nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần của người dân nông thôn ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu này,tác giả đã chỉ ra được những vấn đề còn tồn tại trong phát triển kinh tế nôngthôn và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố HàNội, làm cơ sở đưa ra các giải pháp về quản lý nhà nước nhằm phát triển kinh tếnông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới
Đề tài cấp nhà nước: “Vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt
Nam trong quá trình phát triển đất nước” năm 2010 do Nguyễn Danh Sơn làm
chủ nhiệm đã tập trung làm rõ vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông thôn trongđời sống chính trị, đời sống kinh tế, đời sống xã hội, đời sống văn hóa khi đấtnước đang bước vào một giai đoạn phát triển mới cao về chất, chuyển mạnh từmột xã hội nông nghiệp, nông dân sang một xã hội công nghiệp hiện đại gắnchặt với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thờilàm rõ mục tiêu, con đường phát triển nông thôn toàn diện, hài hòa theo hướnghiện đại, giải quyết mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp, thành thị vànông thôn ở nước ta hiện nay
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ: “Thực trạng xây dựng nông thôn mới và những
vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước” năm 2013 của Hoàng Sỹ Kim Đề tài đã
đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và làm rõ thực trạng của quá trình xây dựngnông thôn mới ở Việt Nam từ năm 2009 đến nay, tìm ra được những vấn đề cầnphải giải quyết đối với quản lý nhà nước về nông thôn mới, đồng thời đưa ra cácnhóm giải pháp cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra
Trang 24Những công trình nghiên cứu nói trên đã tập trung phân tích những vấn đề
lý luận và thực tiễn trong xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông thôn
Những công trình đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữliệu rất quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, nôngthôn và giải quyết vấn đề nông dân; trong đó có tính đến vấn đề huy động nguồnlực xây dựng nông thôn trong thời kỳ mới ở nước ta, nhằm thống nhất chỉ đạo,huy động nguồn lực xây dựng nông thôn thực hiện Nghị quyết Trung ương 7khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, và “Chương trình mục tiêuQuốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ- TTg ngày06/4/2010
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Theo nghĩa thông thường, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất sử dụng
đất đai và sinh vật làm ra sản phẩm nông nghiệp Cách định nghĩa này chỉ dừng lại ở sản xuất nông nghiệp truyền thống Tuy nhiên, nền kinh tế càng phát triển
thì yêu cầu của xã hội với nông nghiệp càng cao Nông nghiệp không chỉ đơnthuần là sản xuất ra các sản phẩm tươi sống mà còn bao gồm cả khâu chế biến,marketing và tiêu thụ nông sản Do vậy, sản phẩm cuối cùng của nông nghiệpkhông đơn thuần là nông sản mà thực phẩm nông sản
Do đó, nông nghiệp cần được định nghĩa ở phạm vi rộng hơn Nông
nghiệp là ngành sản xuất – kinh doanh làm ra thực phẩm nông sản, bao gồm cả sản xuất nông nghiệp, chế biến, marketing và phân phối các thực phẩm nông sản Chủ thể của các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp là nông dân.
Theo nghĩa thông thường, nông dân là những người tham gia sản xuất nôngnghiệp Trên thực tế, rất nhiều nông dân, ngoài việc tham gia vào sản xuất nôngnghiệp vẫn tham gia vào các hoạt động kinh tế khác như sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch vụ Nông thôn càng phát triển thì cơ cấungành nghề trong nông thôn càng đa dạng
Trang 25Do đó, khái niệm về nông dân cần được hiểu theo nghĩa rộng hơn Nông
dân là những người dân sống ở nông thôn làm các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ khác nhau tuỳ theo khả năng và lợi thế so sánh của họ Nông
dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp.
Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu
sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch sử, người nông
dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất Họ hình thành nên giai cấp nôngdân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội Khu vực của nền kinh tế mà trong
đó các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp được tiến hành là nông thôn
Nông thôn là khu vực khác với thành thị về không gian, hoạt động kinh tế,đặc điểm cộng đồng và sinh thái Nông thôn gắn liền với đời sống, tập tục vàbản sắc văn hoá của một cộng đồng Về phương diện kinh tế, nông thôn baogồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, văn hoá, tài nguyên thiên nhiên,
tổ chức và thể chế, công nghiệp và hạ tầng cơ sở Vì thế phát triển nông thônphải bao gồm phát triển cả kinh tế, xã hội, tổ chức và môi trường.“Nông thôn” làmột khái niệm thông dụng, nhưng có nội hàm rộng và có thể khác nhau ở cácQuốc gia
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà ở
đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp” Ở Việt Nam, theoquy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là những địa bàn thuộc xã(những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy định là khu vực thành thị).Cho đến nay, nông thôn ở nước ta được hiểu là nơi sinh sống và làm việc củamột cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp làchính Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sảnxuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị
Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã được nêu rõ tại Thông tư số 54 ngày
21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là: “Nông thôn là phần
Trang 26lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã”
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông
nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ:
kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội Kinh tế nông thôn là một khu vực của nềnkinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Kinh tế nông thôn vừa mang những đặctrưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơchế kinh tế vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp, nông thôn
Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiềungành kinh tế như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp,dịch vụ trong đó nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ngành kinh tế chủyếu Xét về mặt kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm nhiều thànhphần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể
Xét về không gian và lãnh thổ, kinh tế nông thôn bao gồm các vùng như:
vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu, vùng trồng cây ăn quả Nông thôn trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xãhội Nông thôn thuộc một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, cáclĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau
1.2.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn
Nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau
Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn con người sinh sống
chủ yếu ở đây là nông dân và còn một số đối tượng khác cùng sinh sống như cán
bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, thợ thủ công nghiệp, buôn bánnhỏ, v.v
Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất
nông nghiệp Ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm:
Trang 27dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp.
Về lối sống, văn hóa của từng loại tập quán: Nông thôn thường rất đặc
trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng, xã Đặc trưng này bao gồm rấtnhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phongtục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi, đến khía cạnh dân số, lối sốnggia đình, sinh hoạt kinh tế, đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nôngthôn Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệthống xã hội nông thôn
1.2.3 Vai trò của nông thôn
- Nhận thức rõ được vai trò của nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôncung cấp lương thực thực phẩm và các nguyên liệu đảm bảo nhu cầu ăn, mặc, ởcho toàn xã hội nên Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết “Việt Nam là nước sống vềnông nghiệp, nền kinh tế của ta lấy canh nông làm gốc Trong công cuộc xâydựng nước nhà, Chính phủ trông mong vào nông dân, trông cậy một phần lớnvào nông nghiệp Nông dân ta giàu thì nước ta giàu, nông dân ta thịnh thì nước
ta thịnh”; “phải làm cho dân có mặc” Người luôn nhắc nhở phải đẩy mạnh tănggia sản xuất, trồng nhiều cây lương thực, hoa màu, phát triển chăn nuôi trâu, bò,lợn, gà, gia cầm
Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêudùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vựcthành thị hiện đại Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoángsản, động thực vật, rừng, biển nên sự phát triển bền vững nông thôn có ảnhhưởng to lớn đến việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác, sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâudài và bền vững của đất nước Vai trò của phát triển nông thôn còn thể hiệntrong việc gìn giữ và tô điểm cho môi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn
Trang 28bó hài hòa giữa con người với thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơitrong lành, giải trí phong phú, vùng du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, gópphần nâng cao đời sống tinh thần cho con người.
- Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho công nghiệp và đô thị.Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào vàtrong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó đượcxem xét là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn laođộng nói chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế đất nước
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nôngnghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã hội.Song, cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lựctrong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệtđối Quá trình biến đổi đó diễn ra theo hai giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu: diễn ra khi đất nước bắt đầu công nghiệp hoá, nông nghiệpchuyển sang sản xuất hàng hoá, năng suất lao động nông nghiệp được giảiphóng trở nên dư thừa và được các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt độngsản xuất - dịch vụ Nhưng do tốc độ tăng tự nhiên của lao động trong khu vựccông nghiệp còn lớn hơn tốc độ thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp, do đó
ở thời kỳ này tỷ trọng lao động nông nghiệp mới giảm tương đối, số lượng laođộng tuyệt đối còn tăng lên Giai đoạn này dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào trình
độ phát triển của nền kinh tế của đất nước quyết định
Chúng ta có thể nhìn thấy hiện tượng này ở Việt Nam hiện nay đó là hiệntượng có nhiều nông dân bỏ ruộng và đi làm các việc phi nông nghiệp khác hoặc
đi làm thuê với thu nhập cao hơn là làm nông nghiệp Giai đoạn thứ hai: nềnkinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động nông nghiệp tăng nhanh
và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao Số lao động dôi ra do nông nghiệpgiải phóng đã được ngành khác thu hút hết Vì thế giai đoạn này số lượng lao
Trang 29động ở nông thôn giảm cả tương đối và tuyệt đối Chúng ta đang trong quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá và chủ trương công nghiệp hoá hiện đại hoá nôngthôn, hi vọng sẽ nâng cao được năng suất lao động ở nông thôn, từ đó sẽ từngbước rút bớt được lao động ở nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuấtkhác.
- Nông nghiệp, nông thôn cung cấp nguồn nguyên liệu lớn cho côngnghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến, thông qua công nghiệp chế biến giá trịhàng hóa nông sản tăng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh nông sản,hàng hóa, mở rộng thị trường… Bên cạnh đó nông nghiệp cũng là cơ sở để pháttriển công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấnmạnh: “Nông nghiệp không phát triển thì công nghiệp không phát triển được”.Năm 1962, Người đã viết: “Công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nềnkinh tế Nông nghiệp phải phát triển mạnh để cung cấp lương thực cho nhândân; cung cấp nguyên liệu cho nhà máy; cung cấp nông sản cho xuất khẩu”
- Khu vực nông thôn còn là nguồn cung cấp vốn lớn cho công nghiệp hóa,hiện đại hóa Bởi vì, đây là khu vực lớn nhất xét cả về lao động và sản phẩmquốc dân, nguồn vốn ở nông thôn có nhiều cách như: tiết kiệm của người nôngdân, thuế nông nghiệp, ngoại tệ do xuất khẩu hàng hóa, nông sản…
- Nông thôn là thị trường lớn để tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, nhất
là các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, phát triển mạnh mẽ nông thôn nhất làviệc xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập của người nông dân, tăng sứcmua từ khu vực nông thôn sẽ làm cầu sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy côngnghiệp phát triển
1.2.4 Nông thôn mới
1.2.4.1 Khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa
Trang 30nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Nôngthôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựngđồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệpvới công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dântộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được
nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội Và như vậy mô
hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng khác biệt hẳn so với
mô hình truyền thống ở tính tiên tiến về mọi mặt: sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới phải bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới với các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hơn, việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến phải được phổ biến rộng rãi, quy mô lớn, hiệu quả kinh tế cao, thu nhập của người dân ổn định, hạ tầng và các điều kiện sống hiện đại… Tuy nhiên, cũng cần phải
phân biệt rõ XD NTM để rút ngắn khoảng cách giữa “nông thôn” và “thành thị”
XD NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nôngthôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp;phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sốngvăn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vậtchất, tinh thần của người dân được nâng cao XD NTM là sự nghiệp cách mạngcủa toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị NTM không chỉ là vấn đềKT-XH mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp XD NTM giúp cho nông dân
có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nôngthôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh XD NTM là công việc đòi hỏi phải
tổ chức được không gian phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình, có tính chấtkhả thi và việc khai thác tối đa những ưu thế của địa phương để phát triển kinh
tế nhằm nâng cao điều kiện sống theo hướng hiện đại, các nhu cầu về xã hội
Trang 31được bảo đảm (y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, trình độ dân trí…) nhưng vẫngiữ được bản sắc văn hóa riêng của địa phương mình.
Chương trình XD NTM chính là một trong những cách làm nhằm thựchiện chính sách “tam nông” Vì thế, đây không chỉ đơn thuần là việc đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất mà phải là sự thay đổi một cáchcăn bản diện mạo nông thôn; thay đổi từ suy nghĩ đến cách làm của người dânnông thôn giúp họ có thể nâng cao được đời sống vật chất, tinh thần Họ vẫn làngười gắn bó với ruộng đồng, làng bản nhưng có cách thức sản xuất hiện đại, cóđời sống văn hóa, tinh thần phong phú, các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sốngngày càng phải được đảm bảo Do vậy, để xây dựng mô hình này thành công thìcần phải có sự đồng thuận và chung tay của chính quyền các cấp với toàn thể địaphương, đặc biệt là ý thức và sự nỗ lực của chính những người nông dân
* Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với XD NTM hiện nay
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trướcđây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn,nay chúng ta XD NTM ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trướcđây với XD NTM chính là ở những điểm sau
Thứ nhất: XD NTM là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả nước
được định trước
Thứ hai: XD NTM trong phạm vi cả nước, không thí điểm, nơi làm nơi
không, tất cả các xã trên cả nước cùng làm, đồng loạt tiến hành XD NTM trongpham vi toàn quốc
Thứ ba: Cộng đồng dân cư là chủ thể của XD NTM, không phải ai làm
hộ, người nông dân tự xây dựng, tự bàn bạc và thực hiện
Thứ tư: Đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục
tiêu Quốc gia và 13 chương trình, 19 tiêu chí; có tính chất mục tiêu đang diễn ratại nông thôn
Trang 321.2.4.2 Sự cần thiết phải XD NTM
NNNDNT có quan hệ hữu cơ không thể tách rời, có vai trò to lớn trongquá trình phát triển KT-XH của đất nước Tuy nhiên, những năm qua lĩnh vựcnày còn gặp nhiều khó khăn và đang bộc lộ những hạn chế cần khắc phục Vìvậy, XD NTM trong giai đoạn hiện nay là việc làm hết sức cần thiết bởi một số
lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, hạ tầng kinh tế
xã hội kém phát triển, ô nhiễm môi trường nhiều tiềm ẩn, tai tệ nạn xã hội ngày một gia tăng, nét đẹp văn hóa bị mai một mất đi,…; thực tế một số nhóm người
không muốn ở nông thôn Tình trạng nữ hóa lao động, già hóa nông dân khá phổbiến; “Ngành nông nghiệp ít người muốn vào, nông thôn ít người muốn ở, nôngdân ít người muốn làm”
Thứ hai, sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới: Kinh tế hộ là chủ yếu phổ biến với quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha)
manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thịtrường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thịtrường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nôngnghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoáchưa đồng bộ
Thứ ba, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn: Thu nhập bình quân của
người nông dân của cả nước chỉ bằng ½ bình quân chung, nhiều nơi còn thấphơn chỉ từ 200 - 300 USD Tỷ lệ hộ nghèo còn cao (16,2%), chênh lệch giàunghèo ngày càng giãn ra, chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùngngày càng cao, thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưngchênh lệch giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5lần (Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2008 của Chính phủ)
Thứ tư, do yêu cầu nâng cao mức thụ hưởng thành tựu của công cuộc đổi mới đối với nông dân Hơn 70% dân số, nông dân nước ta là lực lượng cốt yếu
Trang 33giữ cho đất nước ổn định nhưng trên thực tế giai cấp nông dân bị thiệt thòi nhiềunhất, được thụ hưởng thành quả của công cuộc đổi mới thấp nhất: Cơ sở hạ tầnghạn chế, điều kiện sản xuất, sinh hoạt khó khăn, thu nhập thấp, khả năng tiếp cậncác dịch vụ thấp, chất lượng cuộc sống thấp, người dân phải đóng góp nhiều,…
Vì vậy cần xây dựng nông thôn mới để nhà nước quan tâm, hỗ trợ nhiều hơn chonông dân
Thứ năm, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn cùng với công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Để công nghiệp hóa cần đất
đai, vốn và lao động kỹ thuật Trong 03 yếu tố này thì có hai yếu tố thuộc vềnông nghiệp, nông dân Qua xây dựng nông thôn mới sẽ quy hoạch lại đồngruộng, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Mặt khác, mụctiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nôngthôn lạc hậu, nông dân nghèo khó
1.2.4.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chíQuốc gia được quy định tại Quyết định 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ
tướng Chính phủ Trong xây dựng nông thôn mới, đảm bảo các nguyên tắc sau –
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộngđồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hànhcác tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫnthực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bànbạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu
Cộng đồng, huy động các nguồn lực cộng đồng
1.2.5 Cộng đồng và huy động cộng đồng
1.2.5.1 Cộng đồng
Trang 34Cộng đồng (community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơ thểsống/ cơ quan/ tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các khác” [5].Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng là “cơ thểsống”, có sự “tương tác” của các thành viên Tuy nhiên, các nhà khoa học, trongkhái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó cóthể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là conngười – cộng đồng người.
Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thànhviên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạncộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảmthấy có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệmnền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ và quanniệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng lẻ và đượcthỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần -tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị
Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với cáccộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiềutuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu củanhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…
Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xãhội” có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểmchung của những thành viên trong cộng đồng
Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cánhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên
về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó,bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của họ, sự gần gũicác cá nhân về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệmchủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động
Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rất rộng,
Trang 35có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưngchung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại và hoạtđộng”, là “lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngưỡng” “giá trị”chung…Thựcchất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ.
Xuất phát từ tiếng La tinh, “cộng đồng” – communis có nghĩa là “chung/công
cộng/được chia sẻ với mọi người hoặc nhiều người” Đặc điểm/ dấu hiệu chung củacộng đồng này chính là đặc điểm để phân biệt nó với cộng đồng khác
Dấu hiệu, đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác cóthể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôngiáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là
vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng
xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranhgiới để phân chia cộng đồng
Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là
“mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh cụ thể,được xác định về mặt địa lý, hàng xóm hay những mối quan hệ mà không hoàntoàn về mặt cư trú, mà tồn tại ở một cấp độ trừu tượng hơn”
Tóm lại, trong đời sống xã hội, cộng đồng là một danh từ chung chỉ tậphợp người nhất định nào đó với hai dấu hiệu quan trọng: (1) họ cùng tương tácvới nhau; (2) họ cùng chia sẻ với nhau (có chung với nhau) một hoặc một vàiđặc điểm vật chất hay tinh thần nào đó
* Phân loại cộng đồng
Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại cộng đồng theonhững dấu hiệu khác nhau Trong một số tài liệu, người ta lại chia cộng đồngtheo 2 nhóm như sau:
- Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường
xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu củachúng ta Ở nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố,theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô
Trang 36thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộngđồng.
- Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo
hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm nàycũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồngngười khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi
- Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức khôngchính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chínhthức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức hànhchính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã hội… từ phạm
vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế
Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế - xãhội:
- Cộng đồng khu vực đô thị
- Cộng đồng nông thôn
Trong bối cảnh Việt Nam, cộng đồng được hiểu là một chỉnh thể thốngnhất bao gồm những người dân (dân cư) sinh sống trong đơn vị hành chính cơsở: xã (địa bàn nông thôn), phường (địa bàn thành thị) hay đơn vị hành chínhdưới xã, phường, đó là thôn/ làng, bản (địa bàn nông thôn/ nông thôn miền núi)
và tổ dân cư/ khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nghề nghiệp… mà những ngườidân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước
Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độclập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộngđồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sốngtrên địa bàn, có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội mà cácthành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh
tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viênkhông làm việc ở đó)
Trang 37Ở Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổchức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh phường/ xã; Hội/ Chi hội Phụ nữ; Hội/ chi hội người cao tuổi; Hội/ chi hộiCựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn giáo (nếucó)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổchức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanhnghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã/ phường; bệnh viện,trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng.
1.2.5.2 Huy động các nguồn lực cộng đồng
Nguồn lực, theo nghĩa chung nhất đó là tổng hoà các yếu tố vốn, tài
nguyên thiên nhiên, lao động, khoa học và công nghệ có thể huy động nhằmphát triển kinh tế - xã hội Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới bao gồmcác yếu tố chủ yếu là: vốn, hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất nông nghiệp, hạtầng nông thôn; số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động nông thôn; đất đai, nguồnnước; giống, công nghệ sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thủ công mỹnghệ…Trong đó, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng
Vốn: là một yếu tố sản xuất đầu vào nhưng lại là kết quả đầu ra của nền
kinh tế Vốn vật chất gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… và hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế của quốc gia Vốn bằng tiền là một nhân tố không thể thiếu đượctrong các hoạt động kinh tế Trong quá trình đầu tư, sự gia tăng của vốn làm giatăng tổng cầu (gia tăng chi tiêu) và do đó tác động làm tăng sản lượng và công
ăn việc làm…Vốn xây dựng nông thôn mới, bao gồm toàn bộ hệ thống kết cấu
hạ tầng nông thôn, cơ sở vât chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, thương mại dịch vụ ở nông thôn; vốn tự có và vốn vay bằng tiền trongdân, các tổ chức kinh tế đầu tư phát triên nông nghiệp, nông thôn
Lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi quy định có tham gia
lao động có sức khoẻ, học vấn, kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm, ýthức, thái độ, tác phong của người lao động Chất lượng nguồn nhân lực được
Trang 38xem xét dựa trên cơ cấu của nguồn lao động theo ngành nghề, tính chất lànhnghề, chất lượng chuyên môn, trình độ tổ chức của lao động
Tài nguyên thiên nhiên là tất cả những yếu tố tự nhiên mà con người có
thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của mình Tài nguyên thiênnhiên bao gồm các yếu tố như: đất đai, nguồn nước, các loại động, thực vật,khoáng sản, năng lượng là những yếu tố tài nguyên không thể thiếu và có ảnhhưởng rất lớn đến kết quả sản xuất nông, lâm, thuỷ sản Trong quan trọng nhất lànguồn tài nguyên đất đai
Khoa học và công nghệ: hệ thống tri thức, phương pháp, kiến thức, kỹ
năng và những thông tin cần thiết nhằm biến đổi các nguồn lực thành các sảnphẩm và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con người Trình độ khoa học kỹthuật, kỹ năng sản xuất là nhân tố quan trọng góp phần làm tăng năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm và phong phú sản phẩm hàng hoá ở nông thôn
Phân loại nguồn lực xây dựng nông thôn mới:
- Phân loại theo nguồn gốc, có thể chia thành nguồn lực của nhà nước vànguồn lực trong dân;
- Phân loại theo lãnh thổ có thể chia thành nguồn lực trong nước và nguồnlực ngoài nước;
- Phân loại theo lĩnh vực: có thể chia thành nguồn lực vật chất và nguồnlực con người;
- Phân loại theo địa điểm, phạm vi huy động nguồn lực xây dựng nôngthôn, có thể phân chia thành nguồn lực bên trong (nguồn lực tại chỗ): nguồn lực
có trong ranh giới địa bàn xã; nguồn lực bên ngoài: nguồn lực đến từ bên ngoàiranh giới xã như nguồn lực của nhà nước, tổ chức, cá nhân ở ngoài phạm vi xãnhư huyện, tỉnh, Trung ương, nước ngoài
Nguồn lực bên trong hay là nguồn lực tại chỗ, nguồn lực nội tại (nguồnlực tại chỗ) bao gồm: ngân sách xã, vốn của dân, vốn của doanh nghiệp, vốn vay
Trang 39của người dân và doanh nghiệp và các nguồn lực khác trong địa bàn của xã thamgia xây dựng nông thôn mới.
1.2.5.3 Huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng nông thôn mới
Như vậy, huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng nông thôn mới là việc tính toán, cân đối, động viên, thu hút nguồn vốn, tài nguyên, lao động, khoa học công nghệ của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước xây dựng nông thôn Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới được hiểu là việc phân bổ, động viên, thu hút vốn bằng tiền, cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn, lao động, nguồn tài nguyên đất đai, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng nông thôn mới; huy động nguồn lực bên trong (tại chỗ), nguồn lực bên ngoài hoặc nguồn lực nguồn lực nhà nước, nguồn lực trong dân, nguồn lực của các tổ chức Trong đề tài này trọng tâm nghiên cứu là huy động nguồn lực vốn; lao động, tài nguyên để xây dựng nông thôn mới.
Nội dung xây dựng NTM
Nội dung xây dựng NTM hiện nay được xác định với 5 lĩnh vực, 19 tiêuchuẩn, 49 tiêu chí; gồm các nội dung sau:
I LĨNH VỰC QUY HOẠCH
Tiêu chuẩn 1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, với 2 tiêu chí:
- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố côngkhai đúng thời hạn
- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chứcthực hiện theo quy hoạch
II LĨNH VỰC HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Tiêu chuẩn 2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, có 4 tiêu chí
- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóahoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
Trang 40- Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứnghóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm
- Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa
- Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiệnquanh năm
Tiêu chuẩn3 Thủy lợi; có 2 tiêu chí
- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủđộng đạt từ 80% trở lên
- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định vềphòng chống thiên tai tại chỗ
Tiêu chuẩn 4 Điện Có 2 tiêu chí
- Hệ thống điện đạt chuẩn
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
Tiêu chuẩn 5 Trường học Có 1 tiêu chí: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm
non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạtchuẩn quốc gia
Tiêu chuẩn 6 Cơ sở vật chất văn hóa Có 3 tiêu chí:
- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh
hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi
theo quy định
- Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao
phục vụ cộng đồng
Tiêu chuẩn 7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn Có 1 tiêu chí: Xã
có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa