Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội thực h
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-TRẦN MINH KHÔI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CHU TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI THỰC HIỆN
Hà Nội – 2016
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CHU TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI THỰC HIỆN
Người thực hiện :Trần Minh Khôi Khóa : 58
Người hướng dẫn : TS Đỗ Quang Giám
Trang 3Hà Nội – 2016
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, đánh dấu cho cả một chặng đườngĐại học, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp đỡ nhiệt tình củacác tập thể, cá nhân trong và ngoài Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, vậy nên:Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong Khoa Kếtoán và Quản trị kinh doanh, Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam; đặc biệt
là các thầy cô trong Bộ môn Kế toán quản trị và Kiểm toán, những thầy cô đãgiúp tôi hoàn thiện kiến thức ở Đại học cùng với nhiều kỹ năng trải nghiệmtrong cuộc sống và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luậnnày
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo: TS.Đỗ Quang Giám đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và luôn tận tình hướng dẫn chỉ
bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Lê Văn Tuấn – KTV quốc gia Giám đốc chi nhánh công ty TNHH kiểm toán CPA Hà Nội, các anh, chị kiểmtoán viên cùng toàn thể nhân viên trong công ty tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạomọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóaluận tốt nghiệp
-Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luônđộng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành thực tập tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2016
Sinh viên
Trần Minh Khôi
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC MẪU viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Những đặc điểm chung về khoản mục hàng tồn kho 4
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho 6
2.1.3 Chu trình kiểm toán HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính 11
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán HTK trong kiểm toán BCT 18
2.1.5 Quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính 19
2.2 Cơ sở thực tiễn 37
2.2.1 Kinh nghiệm về kiểm toán trên thế giới 37
2.2.2 Kinh nghiệm về kiểm toán tại Việt Nam 39
2.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật 41
Trang 62.3 Phương pháp nghiên cứu 43
2.3.1 Khung phân tích của đề tài 43
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 44
2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 44
2.3.5 Phương pháp chọn mẫu 45
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 Một số đặc điểm chung của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội 46 3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 46
3.1.2 Các dịch vụ Công ty cung cấp 50
3.1.3 Đặc điểm kinh doanh 52
3.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty trong một số năm gần đây 53
3.1.5 Khái quát về công tác kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội thực hiện 55
3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho trong kiểm toán BCTC ở Công ty “ ABC” và Công ty “XYZ ” do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện 62
3.2.1 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính khách hàng ABC 63
3.2.2 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty XYZ 87
3.2.3 Kết thúc kiểm toán chu trình HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính99 3.2.4 So sánh quy trình kiểm toán tại công ty ABC và Công ty XYZ 99
3.3 Nhận xét quy trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính 101
3.3.1 Ưu điểm 101
3.3.2 Nhược điểm 104
Trang 73.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
trong kiểm toán báo cáo tài chính 105
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
4.1 Kết luận 107
4.2 Kiến nghị 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
CÁC PHỤ LỤC 111
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo
cáo tài chính 12
Bảng 2.2 : Hệ thống 1 số Văn bản pháp luật về kiểm toán độc lập 43
Bảng 3.1: Danh sách các khách hàng của CPA Hà Nội 53
Bảng 3.2: Doanh thu các hoạt động của CPA HN qua 3 năm 55
Bảng 3.3: Nhóm kiểm toán tham gia kiểm toán BCTC tại công ty 67
Bảng 3.4: Phân tích sơ bộ các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán công ty ABC 68
Bảng 3.5: Phân tích cơ cấu tỷ lệ HTK và TSNH 70
Bảng 3.6: Phân tích vòng quay HTK 70
Bảng 3.7: Phân tích mức trọng yếu và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua ở công ty ABC 72
Bảng 3.8: Đối chiếu phân tích Biến động của hàng tồn kho 73
Bảng 3.9: Đối chiếu số liệu kế toán và nhập xuất tồn 74
Bảng 3.10: Trích bảng cân đối nhập xuất tồn của công ty ABC năm 2015 76
Bảng 3.11: Trích một số nghiệp vụ mua hàng của ty ABC 77
Bảng 3.12: Đối chiếu giá hàng kho của công ty với tính giá của KTV 78
Bảng 3.13: Trích một số công trình thực hiện và trong năm của công ty ABC 82 Bảng 3.14: Tính trích lập dự phòng hàng tồn kho của Công ty ABC 83
Bảng 3.15: Phân tích sơ bộ các chỉ tiêu trên bảng CĐKT công ty XYZ 92
Bảng 3.16 : Phân tích mức trọng yếu và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua 93
Bảng 3.17: So sánh mức trọng yếu năm nay với năm trước 93
Bảng 3.18: Phân tích biến động của hàng tồn kho 95
Bảng 3.19: Đối chiếu số liệu kế toán và nhập xuất tồn 95
Bảng 3.20: Trích một số nghiệp vụ mua hàng nhập kho có giá trị lớn 97
Bảng 3.21: Đối chiếu giá hàng kho của công ty với tính giá của KTV 99
Bảng 3.22: So sánh quy trình kiểm toán tại công ty ABC và Công ty XYZ 101
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 : Thể hiện doanh thu các hoạt động qua các năm của CPA Hà Nội 55Hình 3.2: Chu trình của một cuộc kiểm toán 57
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng 6
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho cho sản xuất 7
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán HH, TP 8
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho 21
Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức phòng ban tại CPA Hà Nội 49
Trang 11DANH MỤC MẪU
Mẫu 3.1 : Giấy tờ chấp nhận khách hàng mới 66
Mẫu 3.2: Khảo sát nhanh nghiệp vụ nhập mua và xuất NVL, HH 71
Mẫu 3.3: Phiếu nhập kho của công ty ABC 85
Mẫu 3.4: Phiếu xuất kho của công ty ABC 86
Mẫu 3.5 : Trích biên bản kiểm kê kho NLV, CCDC công ty ABC 87
Mẫu 3.6: Phiếu nhập kho công ty XYZ 98
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện hội nhập nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh ởViệt Nam đã và đang tiến dần đến ổn định Nhiều cơ hội mở ra cho các doanhnghiệp, đi kèm đó là những thách thức, những rủi ro không thể né tránh Điềuquan trọng đối với nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp và cơ quan nhà nước là cóđược các thông tin đáng tin cậy để đưa ra quyết định đầu tư, quyết định kinhdoanh hoặc quyết định điều tiết Với những tác dụng thực tiễn của mình, tư vấntài chính và kiểm toán đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong nền kinh
tế thị trường và là một điều kiện tích cực đảm bảo cho luật lệ và chuẩn mực kếtoán được chấp hành nghiêm chỉnh, các số liệu, tài liệu kế toán được trình bàytrung thực hợp lý
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán Đốitượng kiểm toán là Bảng khai tài chính Bộ phận quan trọng của những bảngkhai này là báo cáo tài chính Kiểm toán báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quảkiểm toán của các chu trình nghiệp vụ kinh tế riêng biệt Trên cơ sở đó để đưa ranhững kết luận về báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý khôngmắc sai sót nghiêm trọng trên các khía cạnh trọng yếu Sự phát triển nhanhchóng của các Công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đãchứng minh cho sự cần thiết của hoạt động này
Nắm bắt xu thế đó, Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội hoạtđộng trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn chuyên ngànhtrong lĩnh vực kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính kế toán và tư vấn quản lý
Trang 14cũng không ngừng đổi mới và phát triển tạo dựng thương hiệu vày uy tín, Công
ty có chi nhánh tại nhiều tỉnh thành trong cả nước, tháng 9/2006 công ty chínhthức trở thành thành viên của hãng kiểm toán quốc tế AICA, tháng 1/2008 CPA
Hà Nội là một trong số ít Công ty Kiểm toán được Ủy ban chứng khoán nhànước chấp nhận kiểm toán các Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứngkhoán Việt Nam
Việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàngbán do vậy ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm Mà công việcxác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khókhăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác Có rất nhiều khoản mục hàng tồnkho khó phân loại và định giá Chính vì thế thực hiện tốt việc kiểm toán chutrình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính cho phép Công ty kiểmtoán tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao được hiệu quả kiểm toán Qua đâygiúp cho doanh nghiệp thấy được những sai sót, yếu kém trong công tác kế toán
và công tác quản lý và xác định đúng trách nhiệm của doanh nghiệp trong việcthực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện chu trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán Hà Nội thực hiện”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trên báo cáo tài chínhcủa khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội, đề ra một số giảipháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
Trang 151.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu quy trình kiểm toán hàngtồn kho trong báo cáo tài chính của khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán Và
Kế toán Hà Nội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế Toán Hà Nội
Địa chỉ: Văn phòng đại diện (Nội Thương, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội)của Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng
Một số công ty khách hàng điển hình do công ty TNHH Kiểm toán và KếToán Hà Nội kiểm toán BCTC
- Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng trong đề tài trong phạm vi năm 2014, 2015
Thời gian thực hiện đề tài : 26/6/2016 – 25/11/2016
Trang 16PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những đặc điểm chung về khoản mục hàng tồn kho
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho (ISA2) và Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho là những tài sản:Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; Đang trong quátrình sản xuất kinh doanh dở dang; Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ (VSA, 2001;
ISA2, 2009).
Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp biểu hiện dưới dạngvật chất cụ thể dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, hàng tồn kho thường bao gồm: Nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá Ngoài ra còn
có một số vật tư hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng vì những
lý do khác nhau nên không nằm trong kho như: Hàng đang đi đường, hàng gửibán…(BTC,2001,VAS 02 - chuẩn mực kế toán HTK)
Chu kỳ vận động của hàng tồn kho từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụsang sản phẩm dở dang đến thành phẩm, hàng hoá Quá trình vận động liên quanđến nhiều khoản mục trên báo cáo tài chính Đối với Bảng cân đối kế toán như:Các chỉ tiêu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng đang đi đường, hàng gửibán, chi phí sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá, dự phòng giảm giá hàngtồn kho Đối với báo cáo kết quả kinh doanh như các chỉ tiêu: Chi phí nguyênvật liệu, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán…Đây là những chỉ tiêu cơbản để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp về hiểu quả sản xuất kinh
Trang 17doanh, triển vọng cũng như những rủi ro trong sản xuất Vì những lý do đó màcác chỉ tiêu này thường bị phản ánh sai lệch Để có được những hiểu biết sâu sắc
về chu trình Hàng tồn kho, trước hết phải nắm được các đặc điểm của chu trình:
- Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp
- Các khoản mục hàng tồn kho thường rất đa dạng và có thể chịu ảnhhưởng lớn bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các biểu hiệnnhư bị hư hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời…
- Giá trị nhập kho của hàng tồn kho thường được cộng ( hoặc trừ) các chiphí thu mua, khoản giảm giá bớt giá…
- Có nhiều phương pháp đánh giá và tính giá thực tế xuất hàng tồn kho, vì thếnên khác nhau về trị giá hàng tồn kho thực tế và lợi nhuận của kỳ kinh doanh
Những đặc điểm này của chu trình Hàng tồn kho có ảnh hưởng tới côngtác kiểm toán:
- Vì chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp nên những saisót trong các khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọng yếu
về chi phí và kết quả kinh doanh
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường ở các địa điểm khác nhau vàthậm chí còn do nhiều người nhiều bộ phận quản lý Do vậy việc quản lý, bảoquản và kiểm soát vật chất sẽ gặp nhiều khó khăn, phức tạp, dễ nhầm lẫn, sai sót
và có thể tồn tại gian lận
- Quá trình đánh giá hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn và phức tạp Cụ thểtrong đánh giá sản phẩm dở dang, phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loạisản phẩm có thể mang tính chủ quan, không đúng kỳ… đã dẫn đến những saiphạm trọng yếu Nhiều doanh nghiệp còn không áp dụng nhất quán phươngpháp tính giá trị hàng tồn kho giữa các niên độ kế toán Đối với doanh nghiệp ápdụng nhiều phương pháp tính giá trị thực tế cho nhiều loại hàng tồn kho khácnhau làm tăng khối lượng công việc kiểm toán
Trang 18- Tính đa dạng về chủng loại và tính chất đặc thù của hàng tồn kho cũnggây khó khăn nhất định trong quá trình quan sát, đánh giá và thực hiện nhữngthủ tục khảo sát cần thiết, nhiều trường hợp đòi hỏi phải cần đến chuyên gia (Vídụ: Vàng, bạc, đá quý, hoá chất….)
2.1.2 Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho
Chu trình Hàng tồn kho là một giai đoạn trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, cũng giống như các giai đoạn khác tổ chức kế toán hàng tồn khobao gồm các nội dung sau:
2.1.2.1 Tổ chức chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ kế toán là tổ chức vận dụng phương pháp chứng từ trongghi chép kế toán, bao gồm công việc thiết kế khối lượng công tác hạch toán kếtoán ban đầu trên hệ thống chứng từ hợp lý, hợp pháp theo quy trình luânchuyển nhất định
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng
Trang 19Quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng:
Trong công tác tổ chức chứng từ hàng tồn kho tuỳ thuộc vào từng loạihình kinh doanh của doanh nghiệp để xây dựng danh mục chứng từ hàng tồnkho cho phù hợp Song chứng từ được sử dụng trong chu trình Hàng tồn khothường bao gồm các loại:
- Chứng từ nhập mua vật tư, hàng hoá bao gồm: Phiếu đề nghị mua hàng;hoá đơn nhà cung cấp; phiếu kiểm nhận hàng mua; phiếu nhập kho và thẻ kho
- Chứng từ xuất kho cho sản xuất gồm có: Phiếu yêu cầu lĩnh vật tư;phiếu xuất kho vật tư; vận đơn (nếu có) và thẻ kho
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho cho sản xuất
Trang 20Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hoá: Đơn đặt mua hàng (của kháchhàng); vận đơn; phiếu xuất kho; hoá đơn bán hàng và thẻ kho
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất bán HH, TP
2.1.2.2 Tổ chức tài khoản kế toán
Tổ chức tài khoản kế toán là tổ chức vận dụng tài khoản trong phương phápđối ứng để xây dựng hệ thống tài khoản để hệ thống hoá các chứng từ kế toántheo thời gian và theo đối tượng Để phản ánh đầy đủ các thông tin liên quan đếnhàng tồn kho đơn vị phải xây dựng một bộ tài khoản sao cho bao quát cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chu trình Hàng tồn kho:
- TK 151: Hàng đang đi đường
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trang 21- TK 157: Hàng gửi bán.
- TK 158: Hàng hóa kho bảo thuế
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 331: Phải trả cho người bán
- TK 611: Mua hàng (*)
- TK 631: Giá thành sản xuất (*)
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 641: Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
(*) Nếu hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.1.2.3 Tổ chức sổ kế toán
Tổ chức sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tàikhoản trên sổ kế toán Sổ kế toán là phương tiện vật chất để hệ thống hoá các sốliệu kế toán trên cơ sở các chứng từ gốc và tài liệu kế toán khác Sổ kế toán baogồm nhiều loại, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý để tổ chức sổ kế toán cho phùhợp Trong doanh nghiệp thường tổ chức 2 hệ thống sổ: Sổ kế toán chi tiết và sổ
kế toán tổng hợp Theo chế độ kế toán Việt Nam đơn vị có thể lựa chọn mộthình thức kế toán trong số các hình thức sau:
- Theo hình thức Nhật ký chung:
+ Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, sổ các các tài khoản
+ Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết nhập (xuất) vật tư, hàng hoá; Sổ chi tiếtchi phí sản xuất; sổ chi tiết bán hàng…
- Theo hình thức Nhật ký chứng từ:
+ Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái các tài khoản
+ Một số sổ chi tiết khác
Trang 22+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ + Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết nhập (xuất) vật tư, hàng hoá; Sổ chi tiết chiphí sản xuất; sổ chi tiết bán hàng…
2.1.2.4 Phương pháp tính giá và quy trình hạch toán hàng tồn kho
a Các phương pháp tính giá
Hàng ngày vật tư, hàng hoá nhập kho được kế toán ghi nhận theo giá thực
tế nhưng đơn giá các lần nhập khác nhau là khác nhau và thời điểm nhập là khácnhau Do đó kế toán có nhiệm vụ xác định giá thực tế vật tư, hàng hoá, thànhphẩm mỗi lần xuất kho Tại Điểm c Khoản 1 Điều 29 Thông tư 200/2014/TT-BTC (Bộ Tài Chính, 2014) quy định có 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
bao gồm: Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuấttrước; Phương pháp đích danh; Phương pháp giá bản lẻ
Mỗi phương pháp tính giá thực tế xuất kho của vật tư, hàng hoá, đều cónhững ưu nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗiphương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và năng lực nghiệp vụ của các kếtoán viên và trang thiết bị xử lý thông tin của doanh nghiệp
+ Phương pháp thẻ song song
+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
+ Phương pháp sổ số dư
- Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Để hạch toán hàng tồn kho kế toán
có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê
Trang 23định kỳ Việc áp dụng phương pháp nào tuỳ thuộc đặc điểm kinh doanh củadoanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của kế toán viên cũngnhư quy định của chế độ kế toán hiện hành
+ Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phảnánh tình hình biến động của hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trêncác tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
+ Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên liên tục về tình hình biến động của vật tư, hàng hoá trên các tài khoảnphản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên
cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn thực tế và lượng xuất thực tế
2.1.3 Chu trình kiểm toán HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.3.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
mục (Nguyễn Quang Quynh - Ngô Trí Tuệ, 2012) Đối với chu trình hàng tồn
kho có thể cụ thể hoá mục tiêu hợp lý chung như sau: Tất cả hàng tồn kho đềubiểu hiện hợp lý trên thẻ kho và bảng cân đối kế toán; hay có thể nói: Các số dưhàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán và bảng liệt kê hàng tồn kho là hợp lý
b Mục tiêu khác
Trong mục tiêu khác bao gồm: Mục tiêu hiệu lực, mục tiêu trọn vẹn, mục tiêuquyền và nghĩa vụ, mục tiêu định giá và phân bổ, mục tiêu chính xác cơ học và mụctiêu phân loại và trình bày Các mục tiêu này được tóm tắt trong Bảng 2.1:
Trang 24Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Phải đối chiếu giữa thẻ kho và sổ cái.
Phân cấp, phân quyền các bộ phận, cá nhân.
Kiểm tra lại các chứng từ kho được lập.
Kiểm tra chọn mẫu việc đối chiếu để khẳng định rằng thẻ kho và sổ cái đã đối chiếu trong thực tế và sau đó đã được một người độc lập kiểm tra lại.
Quan sát đánh giá tính phù hợp của việc phân cấp, phân quyền giữa các bộ phân, cá nhân.
HTK phải được kiểm kê thường xuyên.
Kiểm tra hệ thống bảo vệ trong thực tế (VD: khóa nhà kho, cctv…)
Xem xét chính sách và thủ tục phân chia chức năng, nhiệm
vụ trong thực tế; Thảo luận với các nhân viên có liên quan Xem xét lại thủ tục kiểm kê HTK.
Tham gia kiểm kê HTK.
ký gửi tại đơn vị.
Đối chiếu số liệu HTK trên sổ sách và HTK trên thực tế.
Xem xét các thủ tục của đơn vị liên quan đến việc ký gửi hàng.
Xem xét việc thực hiện đối chiếu và liệu rằng việc đối chiếu có được một người độc lập kiểm tra lại.
Quyền
và nghĩa
vụ
HTK được ghi nhận chỉ bao
gồm hàng hóa, vật tư thuộc sở
hữu của đơn vị.
Thực hiện các thủ tục để tính đầy đủ HTK đang gửi ở bên tứ ba và để lại ra HTK của bên thứ ba
ký gửi tại đơn vị.
Xem xét các thủ tục của đơn vị liên quan đến việc ký gửi hàng.
Trang 25Ban quản lý phải kiểm tra định mức chi phí.
Phải kiểm tra báo cáo các chi phí tổng hợp/ giá thành và báo cáo hao hụt/ chênh lệch.
Xem xét và kiểm tra các thủ tục của đơn vị đối với việc lưu giữ HTK.
Xem xét và kiểm tra các thủ tục đơn vị đối với việc phát triển các chi phí định mức.
Kiểm tra các báo cáo hao hụt/chênh lệch đã được lập HTK được ghi nhận theo chi
phí và giá trị thuần có thể thực
hiện được.
Các nhà quản lý HTK phải xem xét hàng tồn kho thường xuyên để xác định hàng chậm luân chuyển, lỗi thời quá hạn.
Thảo luận với người quản lý để biết được cách thực hiện việc đánh giá HTK này.
Quan sát các thủ tục đã được thực hiện.
Tất cả các báo cáo phải được thực hiện hàng ngày
để ghi nhận ngay thành phẩm sản xuất ra.
Tất cả HTK nhận được phải được báo cáo và ghi nhận hàng ngày.
Thực hiện đối chiếu thẻ kho với sổ cái.
Kiểm tra chứng từ để khăng định các công việc này được thực hiện hàng ngày.
Kiểm tra chứng từ để khẳng định các công việc này được thực hiện hàng ngày này.
Kiểm tra các thủ tục đối chiêu đã thực hiện.
Xem xét các thủ tục và chứng từ sử dụng để phân loại HTK.
Các công bố liên quan đến
phân loại và đánh giá HTK là
đúng thẩm quyền.
Được chấp thuận bởi giám đốc tài chính Kiểm tra các giấy tờ là bằng chứng của việc chấp thuận.
(Nguồn:VACPA,2013)
Trang 262.1.3.2 Chức năng cơ bản của chu trình hàng tồn kho
Một doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt đối với hàng tồn khođòi hỏi phải xây dựng các bộ phận (hoặc cá nhân) riêng biệt thực hiện nhữngcông việc cơ bản như: Mua hàng, kiểm nhận hàng, nhập và lưu kho, xuất chosản xuất và tiêu thụ Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị để tổ chức các phòng ban cho phù hợp, tuy nhiên phải đảm bảo tính độclập hoạt động của các bộ phận (hay cá nhân) nhằm đảm bảo công tác kiểm tra,kiểm soát của các cấp quản lý đối với từng bộ phận, từng cá nhân Có nhiềucách thức tổ chức các phòng ban khác nhau song chung quy lại chu trình hàngtồn kho bao gồm 3 chức năng sau:
a Chức năng nhập mua vật tư hàng hóa
Trong chức năng này gồm các công việc sau:
- Mua vật tư hàng hoá: Khi có nhu cầu mua hàng thì các bộ phận có liênquan sẽ lập phiếu đề nghị mua hàng Sau khi phiếu đề nghị mua hàng được phêchuẩn bộ phận cung ứng sẽ lập đơn đặt hàng và gửi cho nhà cung cấp đã lựa chọn:
+ Phiếu yêu cầu mua hàng: Do bộ phận có trách nhiệm lập (như bộ phậnvật tư) Phiếu được lập theo kế hoạch sản xuất hoặc lập đột xuất
+ Đơn đặt hàng: Căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng đã được phê chuẩncủa Giám đốc (hoặc người phụ trách) bộ phận mua hàng lập đơn đặt hàng để gửicho nhà cung cấp Mẫu của đơn đặt hàng được thiết kế sẵn có đầy đủ các cột cầnthiết nhằm hạn chế tối đa các sai sót
- Nhận hàng: Khi bên nhà cung cấp giao hàng bộ phận nhận hàng sẽ dựatrên đơn đặt hàng để kiểm tra về mẫu mã, số lượng, chủng loại, quy cách, phẩmchất và thời gian giao hàng, cuối cùng trưởng nhóm phải lập biên bản kiểm nhậnhàng Bộ phận nhận hàng phải độc lập với bộ phận kho và bộ phận kế toán
- Sau khi hàng được kiểm nhận bộ phận cung ứng viết phiếu nhập kho dựatrên biên bản kiểm nhận hàng Hàng được giao xuống kho và lưu kho Phiếu nhậpkho được lập nhiều liên để lưu cuống, nhập kho và kế toán ghi chép sổ sách
Trang 27b Chức năng xuất kho
Đối với một đơn vị sản xuất thì xuất kho có 2 lý do cơ bản là xuất cho nội
bộ (cho sản xuất, cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp) và xuất bán
- Xuất vật tư, hàng hoá cho nội bộ: Khi có hợp đồng sản xuất mới hoặctheo kế hoạch sản xuất hoặc các nhu cầu vật tư trong nội bộ doanh nghiệp các
bộ phận sẽ lập phiếu xin lĩnh vật tư, bộ phận vật tư lập phiếu xuất kho (khi phiếuxin lĩnh vật tư được phê chuẩn)
+ Phiếu xin lĩnh vật tư: Do bộ phận sản xuất (hoặc các bộ phận khác) căn
cứ nhu cầu sản xuất (hoặc nhu cầu bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp), ngườiphụ trách bộ phận đó lập phiếu xin lĩnh vật tư trong đó phải ghi rõ loại vật tư,
mã số, chủng loại, quy cách, phẩm chất, số lượng và thời gian giao vật tư
- Xuất kho để bán: Căn cứ vào đơn đặt mua bộ phận tiêu thụ lập hoá đơnbán hàng và lập phiếu xuất kho, ngoài ra bộ phận vận chuyển phải lập chứng từvận chuyển
+ Hoá đơn bán hàng: Được bộ phận tiêu thụ lập thành nhiều liên để lưu ởcuống và giao cho khách, giao cho bộ phận kế toán để thanh toán và ghi sổ.Trong hoá đơn ghi rõ các nội dung như ngày thàng giao hàng, loại hàng giao,
mã số, chủng loại quy cách, phẩm chất, số lượng, đơn giá và thành tiền thanhtoán
+ Phiếu xuất kho: Được bộ phận vật tư hoặc bộ phận bán hàng lập thànhnhiều liên để lưu cuống, xuất kho và ghi sổ kế toán Phiếu xuất kho ghi rõ cácnội dung như loại vật tư, hàng hoá chủng loại quy cách, phẩm chất, số lượng vàngày xuất
+ Chứng từ vận chuyển (vận đơn): Do bộ phận vận chuyển lập hoặc công
ty cung cấp dịch vụ vận chuyển lập (nếu thuê dịch vụ vận chuyển) Đây là tàiliệu minh chứng cho việc hàng đã được xuất kho giao cho khách, chứng từ vậnchuyển được đính kèm với phiếu xuất kho hoặc hoá đơn bán hàng làm minh
Trang 28c Chức năng lưu kho
Đây là chức năng nhằm bảo quản và quản lý tài sản của doanh nghiệp khivật tư, hàng hoá, thành phẩm được nhập kho Công việc này doanh nghiệp phải
tổ chức canh phòng bảo vệ tránh mất mát, tránh bị lạm dụng tài sản, đồng thời
sử dụng các trang thiết bị bảo quản nhằm đảm bảo điều kiện bảo quản vật chất.Khi nhập kho hay xuất kho các bên phải có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thủ khomới được nhập, xuất kho Mặt khác thủ kho là người chịu trách nhiệm về tài sảnmình trông coi và phải ghi chép để theo dõi về số lượng vật tư, hàng hoá, thànhphẩm nhập- xuất- tồn kho
2.1.3.3 Bằng chứng kiểm toán chu trình Hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Bằng chứng kiểm toán là nguồn tư liệu sẵn có cung cấp cho kiểm toán viên.Bằng chứng kiểm toán có thể là các tài liệu kế toán hoặc cũng có thể là tàiliệu khác Trong chu trình hàng tồn kho các loại bằng chứng kiểm toán thườngbao gồm:
- Tài liệu kế toán:
+ Chứng từ: Phiếu nhập xuất kho vật tư, hàng hoá, sản phẩm dở dang,thành phẩm
Trang 292.1.3.4 Một số sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Khi thực hiện kiểm toán HTK, KTV cần có các hiểu biết về rủi ro kiểmtoán gắn với các gian lận và sai sót trong các nghiệp vụ liên quan đến HTK
Khi nhận hàng tồn kho không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ: khôngghi phiếu nhập kho, không có biên bản giao nhận hàng, không có biên bản đánhgiá chất lượng hàng tồn kho Mua hàng hóa với số lượng lớn nhưng không cóhợp đồng, hóa đơn mua hàng không đúng quy định
Xác định và ghi nhận sai giá gốc hàng tồn kho (Chưa phân bổ phần chiphí liên quan đến mua hàng vào giá vốn hàng nhập kho)
Không đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán Chênh lệch kiểm kêthực tế và sổ kế toán, thẻ kho, chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối kế toán
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Không tách biệt thủ kho, kế toán HTK, bộphận mua hàng, nhận hàng
Phiếu nhập xuất kho chưa đúng quy định: Không đánh số thứ tự, viếttrùng số, thiếu chữ kí, các chỉ tiêu không nhất quán, lập phiếu nhập xuất khokhông kịp thời, hạch toán xuất kho trước khi nhập
Không lập bảng kê chi tiết cho từng phiếu xuất kho, không viết phiếu xuấtkho riêng cho mỗi lần xuất, chưa theo dõi chi tiết từng loại vật tư, nguyên vậtliệu, hàng hóa…
Giá trị hàng tồn kho nhập kho khác giá trị trên hóa đơn và các chiphí phát sinh
Chưa lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn định kỳ hàng tháng, hàng quý; bảng tổnghợp số lượng từng loại nguyên vật liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán
Không lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhập kho, mua hàng sai quy cách,
chất lượng, chủng loại… nhưng vẫn hạch toán nhập kho (Nguyễn Quang Quynh
Trang 30- Ngô Trí Tuệ, 2012)
Trang 312.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm toán HTK trong kiểm toán BCT
- Khách quan: Đây là những nhân tố tác động trực tiếp đến chất lượng thông tin
kế toán tài chính trên các BCTC, do đó ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán
+ Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động kiểm toán: là hệ thống chuẩnmực và chế độ kế toán, kiểm toán các văn bản pháp lý liên quan
+ Cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
+ Chiến lược phát triển của công ty kiểm toán
+ Khách hàng cố tình cung cấp thông tin sai lệch
- Chủ quan:
+ Kinh nghiệm chuyên sâu: Kiến thức và chuyên môn của KTV là yếu tốliên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm toán
+Ý thức của kiểm toán viên
+ Tính chuyên nghiệp trong làm việc
+ Áp lực: Cảm nhận áp lực của mỗi KTV về thủ tục quản lý và soát xétchất lượng kiểm toán của công ty mà họ đang làm việc có mối quan hệ tỷ lệnghịch với hành vi làm giảm chất lượng kiểm toán
+ Độc lập: Không có mỗi liên quan ràng buộc giữa chủ thể và khách thểkiểm toán
- Giải pháp:
Thứ nhất, tăng cường chất lượng đội ngũ kiểm toán viên, gồm: Tăngcường kinh nghiệm chuyên sâu, ý thức tuân thủ chuẩn mực và tính chuyênnghiệp khi thực hiện cuộc kiểm toán tại khách hàng;
Thứ hai, đối với các công ty kiểm toán, cần tập trung thiết kế và vận hànhchính sách quản lý chất lượng và phương pháp/công cụ kiểm toán chuyênnghiệp, hiệu quả;
Thứ ba, đối với các cơ quan có thẩm quyền, như Bộ Tài chính, VACPA,
Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước, nên chú trọng trước hết vào vai trò hỗ trợ đào
Trang 322.1.5 Quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy
đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực hợp lý củathông tin trên báo cáo tài chính đồng thời đạt được hiểu quả kinh tế cho công ty,KTV phải xây dựng quy trình kiểm toán cho cuộc kiểm toán đó Thông thườngquy trình kiểm toán được thực hiện qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch và thiết kếphương pháp kiểm toán; Thực hiện kế hoạch kiểm toán; Hoàn thành cuộc kiểmtoán và công bố báo cáo kiểm toán Trong quy trình kiểm toán chung bao gồmquy trình kiểm toán 1 chu trình cụ thể vì các chu trình kiểm toán như là tế bàocấu thành nên cuộc kiểm toán Sau đây là các giai đoạn trong quy trình kiểmtoán HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính:
2.1.5.1 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (BTC, 2012) quy định: "Kếhoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hếtcác khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, đảm bảo phát hiện những vấn đềtiềm ẩn và cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng hạn" Do đó việc lập kế hoạchkiểm toán được triển khai qua các bước sau:
Trang 33( Nguồn:Nguyễn Quang Quynh- Ngô Trí Tuệ, 2012)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự lập kế hoạch kiểm toán hàng tồn kho
a Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Trong quá trình chuẩn bị cho 1 cuộc kiểm toán báo cáo tài chính công tykiểm toán tiến hành các công việc cần thiết như: Đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
và ký hợp đồng kiểm toán
Chuẩn bị kế hoạch cho kiểm toán
Thu thập thông tin cơ sở
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý
của khách hàng
Thực hiện các thủ tục phân tích
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro của
hàng tồn kho
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và
đánh giá rủi ro kiểm soát
Thiết kế chương trình kiểm toán
Trang 34b Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi đánh giá khả năng kiểm toán của khách hàng và thực hiện các côngviệc chuẩn bị, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạch tổng quát Theo chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam chuẩn mực số 300 (BTC, 2012) quy định kiểm toán viên cần hiểu biết
về nghành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ thống kế toán,kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán.Trong giai đoạn này kiểm toán viên thực hiện các công việc sau:
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Xem xét lại kết quả kiểm toán của lần kiểm toán trước
- Tham quan nhà xưởng
- Nhận diện các bên có liên quan
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia
c Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng như xem xét:
Giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty, biên bản các cuộc họp hội đồngquản trị và ban Giám đốc, xem xét các hợp đồng, các cam kết quan trọng…
d Sử dụng các thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam chuẩn mực số 520 (BTC, 2012) quyđịnh: "Kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục phân tích khi lập kế hoạchkiểm toán và giai đoạn soát xét tổng thể báo cáo tài chính" Sau khi có các bằngchứng về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua thu thậpthông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên
sử dụng các thủ tục phân tích để hộ trợ cho việc lập kế hoạch Qua việc sử dụngthủ tục phân tích có thể cho phép kiểm toán viên nắm bắt tình hình hoạt độngkinh doanh của năm nay so với năm trước và xu hướng biến động của các thôngtin tài chính Trong kiểm toán chu trình hàng tồn kho, việc sử dụng các thủ tụcphân tích là rất cần thiết Sự biến động của các số liệu HTK có thể dễ dàng pháthiện thông qua sử dụng thủ tục phân tích Một số thủ tục phân tích được sử dụngtrong kiểm toán HTK như:
Trang 35- Phân tích ngang (phân tích xu hướng):
+ So sánh số dư hàng tồn kho năm nay so với năm trước, so sánh số dưhàng tồn kho thực tế với định mức
+ So sánh số dư của các khoản mục trong chu trình hàng tồn kho giữa các quý + So sánh giá thành đơn vị của kỳ này với kỳ trước hoặc đối chiếu giáthành đơn vị thực tế với giá thành kế hoạch Thủ tục này cho phép kiểm toánviên phát hiện sự tăng hay giảm đột ngột của giá thành đơn vị sản phẩm sau khi
đã loại bỏ ảnh hưởng của thay đổi giá cả Trong trường hợp này kiểm toán viênphải thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết các khoản mục chi phí sản xuất nhằmtìm ra nguyên nhân của sự biến động đó
+ So sánh tổng chi phí sản xuất thực tế kỳ này với các kỳ trước Thôngqua việc so sánh chi phí sản xuất thực tế kỳ này với kỳ trước để có thể thấy được
sự biến động của tổng chi phí sản xuất, nếu sự biến động đó là quá lớn và bấtthường KTV cần phải xem xét những khoản mục chi phí chủ yếu và dễ có nhiềusai sót như: Chi phí lao động trực tiếp; Chi phí sản xuất chung
+ Xem xét về hàng ế đọng, lỗi thời, thay đổi định mức dữ trữ…giữa kỳnày với các kỳ trước
+ Xem xét sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá của đơn vị với kỳ trước
và với toàn ngành…
+ So sánh số dư hàng tồn kho với kỳ trước: Mục đích của việc so sánhnày để phát hiện sai số về hàng tồn kho thừa hoặc thiếu Kiểm toán viên tiếnhành bằng cách tính tổng số dư trên các khoản mục hàng tồn kho kỳ này như:nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm (hàng hoá), hàng mua đang điđường, hàng gửi bán so với số dư kỳ trước, để tìm hiểu những biến động bấtthường và tìm ra sai phạm trong tài khoản đó Giả sử trị giá HTK cuối kỳ nàytăng đáng kể so với những kỳ trước đó thì kiểm toán viên phải xem xét đếnnhững khoản mục chi tiết để tìm ra nguyên nhân của sự bất thường đó
Trang 36Tuy nhiên khi so sánh số dư HTK giữa các kỳ thì cần phải loại trừ ảnhhưởng của biến động giá Nếu sau khi đã loại trừ sự biến động của giá mà số dưHTK kỳ này vẫn thay đổi bất thường so với kỳ trước thì phải xem xét lại nguyênnhân cụ thể.
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất)
+ So sánh số dư hàng tồn kho trên doanh thu hoặc số dư hàng tồn kho trêngiá vốn hàng bán của năm nay so với năm trước
+ Xác định tỷ trọng của sản phẩm dở dang trên tổng số hàng tồn kho để sosánh năm nay với năm trước
+ Kiểm toán viên có thể so sánh tỷ trọng của hàng tồn kho trên tổng tài sản lưuđộng giữa kỳ này và các kỳ trước để xem có sự biến động lớn nào không
Tỷ trọng hàng Trị giá hàng tồn kho
tồn kho trong =
tài sản lưu động Tổng tài sản lưu động
+ So sánh hệ số quay vòng hàng tồn kho với các kỳ trước: Thủ tục nàyđược áp dụng đối với khoản mục hàng hoá và thành phẩm tồn kho Nếu được ápdụng nhằm mục đích phát hiện những hàng tồn kho cũ kỹ và lạc hậu hoặc pháthiện những bất thường trong kinh doanh liên quan đến hàng tồn kho
Trang 37trường hợp này KTV phải so sánh số quay vòng hàng tồn kho của doanh nghiệpvới hệ số quay vòng hàng tồn kho bình quân của nghành để có thể kết luận.
e Tính trọng yếu và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua
Trọng yếu là khái niệm về quy mô và bản chất của các sai phạm của cácthông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thểnếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ rút ranhững kết luận sai lầm (Vương Đình Huệ, 2004)
Căn cứ vào các thông tin thu thập được ở trên kiểm toán viên ước lượngmức sai phạm cho phép (mức trọng yếu) cho các khoản mục Việc phân bổ sẽđược thực hiện theo 2 chiều hướng mà các sai phạm có thể xẩy ra là khai tănghoặc khai giảm số dư khoản mục Việc phân bổ này phụ thuộc phần lớn vàokinh nghiệm của kiểm toán viên nên mang tính chất chủ quan
f.Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
trong chu trình hàng tồn kho
Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế ISA 400 (ISA,2009) quy định: "Kiểm toánviên cần phải có sự hiểu biết phù hợp về hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kếhoạch kiểm toán và đề ra một số biện pháp kiểm toán có hiệu quả Kiểm toánviên cần phán đoán về mặt nghề nghiệp để đánh giá các rủi ro kiểm toán và đề racác quy trình kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro một cách có thể chấp nhận được".Khi tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ của khách hàng về hàng tồn kho kiểm toánviên tìm hiểu các vấn đề:
- Môi trường kiểm soát đối với hàng tồn kho: KTV cần thu thập cácthông tin như:
+Xem xét quan điểm của Ban giám đốc về việc quản lý hàng tồn kho theo
mô hình nào (tập trung hay không tập trung)
+Xem xét cơ cấu nhân sự như thế nào, có phù hợp với yêu cầu thực tếquản lý hàng tồn kho hay không Việc tổ chức các bộ phận chức năng, các cá
Trang 38nhân trong bộ phân đó có đáp ứng được tiêu thức quản lý hàng tồn kho khôngmất mát, hư hỏng, đổ vỡ… Các bộ phận trực thuộc Ban giám đốc có đủ chứcnăng để thực hiện công tác nhập - xuất - lưu kho và quản lý quá trình này trênchứng từ, sổ sách hay không
+Xem xét tính trung thực của người bảo vệ HTK và người ghi chép, ngườikiểm tra, kiểm soát hàng tồn kho trên sổ sách có đủ trình độ và tư chất không
+Xem xét công ty khách hàng có chịu sự phụ thuộc các đơn vị khác vềcung cấp vật tư, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá không
+Các quy chế của phòng kế toán có khả năng kiểm soát được không nếutồn tại nghiệp vụ không có thực mà vẫn ghi sổ hoặc các nghiệp vụ nhập xuấtkho đã pháp sinh đều được ghi sổ đúng đắn
- Kiểm toán nội bộ: Xem xét đơn vị khách hàng có tổ chức bộ phận kiểmtoán nội bộ không, bộ phận này có nhiệm vụ như thế nào về kiểm soát hàng tồnkho và có được tiến hành kiểm tra, kiểm soát theo đúng quy trình không
Trang 39Sau khi có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ thì tiến hànhđánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát cho từng chu trình hoặc chi tiết hơn cho từngkhoản mục Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng về hàng tồn khocần tiến hành qua các bước sau:
- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát trong chu trình hàng tồn kho được thể hiện: + Mô hình quản lý hàng tồn kho có thoả mãn mục tiêu: Số hàng tồn trong kho
là có căn cứ hợp lý (thể hiện trên chứng từ gốc, sổ sách kế toán và thẻ kho)
+ Các bộ phận chức năng tham gia quản lý hàng tồn kho có tuân thủ quychế phê chuẩn nghiệp vụ hàng tồn kho trước khi hàng được xuất, nhập kho haykhông và sự phê chuẩn có đúng đắn không Mặt khác các bộ phận này có tuân thủnguyên tắc phân công, phân nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn không
+ Bộ phận kiểm toán nộ bộ phải đảm bảo được rằng các nghiệp vụ đãphát sinh thì đều được phản ánh đầy đủ trên sổ sách
+ Bộ phận kế toán phân loại, ghi chép, tổng hợp và chuyển sổ có đúngđắn và chính xác không Các nhân viên kế toán có tuân thủ nghiên tắc bất kiêmnhiệm không
- Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù: Các quá trình này trong chutrình hàng tồn kho thường bao gồm các hoạt động kiểm soát dưới đây (tuy nhiêntuỳ thuộc vào đặc trưng hoạt động của khách hàng để kiểm toán viên tiến hànhkiểm tra nhiều hoạt động kiểm soát nào):
+ Chứng từ sổ sách sử dụng là theo mẫu của Bộ Tài Chính hay tự thết
kế, nếu tự thiết kế thì có phù hợp với hạch toán hàng tồn kho
+ Có sự cách ly hợp lý giữa các trách nhiệm ghi sổ, bảo về hàng tồn kho
và phê chuẩn không
+ Kế toán hàng tồn kho có kiêm nhiệm các phần hành kế toán liên quannhư kế toán thanh toán hay không
Trang 40+ Các nghiệp vụ liên quan tới hàng tồn kho phát sinh có được phê chuẩnđầy đủ trước khi xuất kho
+ Các chứng từ nhập xuất kho, hoá đơn bán hàng có được đánh số thứ
tự trước và được ghi chép có đúng đắn không
Phương pháp để nhận diện các hoạt động kiểm soát chủ yếu là do kiểmtoán viên quyết định tuỳ thuộc vào đặc điểm của khách hàng để có thể thu thậpthông tin một cách chính xác nhất Trong thực tế thường được tiến hành bằngcác phương pháp như: Phỏng vấn, quan sát thực tế, kiểm tra chứng từ, sổ sáchhoặc có thể kiểm tra một số nghiệp vụ từ đầu đến cuối
- Nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ:Nhược điểm thể hiện ở các quá trình kiểm soát được xem như là sự vắng mặtcác hoạt động kiểm soát, mà hoạt động kiểm soát đó thiếu đi sẽ có thể làm giatăng khả năng sai phạm trên báo cáo tài chính Trong chu trình hàng tồn kho cáchoạt động vắng mặt như: sự phê chuẩn trước khi nghiệp vụ hàng tồn kho phát sinh,chứng từ gốc về hàng tồn kho tự thiết kế và không phù hợp với quy định của Bộ tàichính như phiếu nhập kho thiếu cột đơn giá, thành tiền… là các quá trình kiểmsoát có khả năng làm gia tăng các sai phạm trong chu trình hàng tồn kho
- Đánh giá rủi ro kiểm soát: Khi các quá trình kiểm soát hiện đang thựchiện tại công ty và sự vắng mặt các quá trình kiểm soát cần thiết, kiểm toán viênđối chiếu với các mục tiêu đã đề ra ở trên để đánh giá rủi ro kiểm soát
g Thiết kế các trắc nghiệm kiểm toán
Là dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện và thời gianhoàn thành các công việc đó Chương trình kiểm toán của 1 cuộc kiểm toánđược thiết kế thành 3 phần: Trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích, trắcnghiệm trức tiếp số dư Trong kiểm toán chu trình hàng tồn kho cũng vậy, kiểmtoán viên cũng phải thiết kế cụ thể các trắc nghiệm kiểm toán