1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THEO dõi TÌNH HÌNH BỆNH ĐEN THÂN ở cá TRẮM cỏ (ctenopharyngodon idella) và BIỆN PHÁP xử lý tại KHU vực PHÍA bắc

60 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Phân loại thuốc và phổ tác dụng của kháng sinh...Error: Reference source not found Bảng 4.1: Câu hỏi về thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 trên kênh VTC16...Error: Refe

Trang 1

KHOA CHĂN NUÔI & NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

KHÓA LUẬN TỐT

NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“THEO DÕI TÌNH HÌNH BỆNH ĐEN THÂN Ở CÁ

TRẮM CỎ (Ctenopharyngodon idella) VÀ BIỆN PHÁP

XỬ LÝ TẠI KHU VỰC PHÍA BẮC”.

2 ThS ĐOÀN THANH LOAN

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Tên đề tài:

“Theo dõi tình hình bệnh đen thân ở cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)

và biện pháp xử lý bệnh tại khu vực phía Bắc”.

Người thực hiện: LÊ THANH TIỀN

Lớp: Nuôi trồng thủy sản

Khóa: 54

Địa điểm thực tập: Một số tỉnh khu vực phía Bắc (Hà Nội, Bắc Ninh, Hải

Dương, Hưng yên)

Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2013 – 6/2013

2 ThS Đoàn Thanh Loan

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trungthực, kết quả nghiên cứu chưa từng được sử dụng

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ của các cá nhân tập thể trong quá trìnhthực hiện luận văn này đều được cảm ơn và những trích dẫn trong luận văn đãđược ghi rõ nguồn gốc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu hếtmình của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tìnhcủa các cá nhân, tập thể và đơn vị khác

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Nuôi trồng Thủy sản, Banchủ nhiệm khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản, Ban giám hiệu trường Đạihọc Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi tham gia học tập và đạt đượckết quả tốt trong khóa học

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đến ThS Kim Văn Vạn và ThS Đoàn Thanh Loan đã tận tình hướng dẫn vàtạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình cả vềchuyên môn và cơ sở vật chất phòng thí nghiệm của Bộ môn NTTS, Khoa CN &NTTS, nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, lời cảm ơn chân thành đến sựgiúp đỡ quý báu đó

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lớp NTTS - K54 đã động viên giúp

đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân vàbạn bè, những người đã cổ vũ động viên tôi vượt qua những lúc khó khăn

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2013

Sinh viên

Lê Thanh Tiền

Trang 5

MỤC LỤC

THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

Từ viết tắt Từ gốc viii

DANH MỤC BẢNG ix

Bảng ix

Nội dung ix

Trang ix

DANH MỤC HÌNH x

Hình x

Nội dung hình x

Trang x

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan tài liệu về cá Trắm cỏ 3

2.1.1 Vị trí phân loại 3

2.1.2 Hình thái và phân bố 3

2.1.3 Đặc điểm sinh học và dinh dưỡng 4

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản 5

2.2 Tình hình nuôi cá Trắm cỏ ở Việt Nam 5

2.3 Các bệnh thường gặp của cá Trắm cỏ 7

2.3.1 Một số nghiên cứu về bệnh cá Trắm cỏ trên Thế giới 7

Theo D.J Edwards và P.M Hine (1974), hai ông đã gới thiệu, xử lý sơ bộ, và các bệnh của cá Trắm cỏ ở New Zealand Các ông đã chỉ ra được một số loài ký sinh trùng thường thấy trên cá Trắm như: Tripartiella sp., Dactylogyrus ctenopharyngodonis, Gyrodactylus clenopharyngodontis và các cách xử lý Hai ông đã tiến hành tắm cho cá Trắm nhiễm ký sinh trùng bằng Natri Clorua nồng độ 200 - 300ppm, ngâm Chloramine - T nồng độ 20ppm trong vòng 24 giờ, ngâm quinine hydrochloride nồng độ 30ppm trong 10 ngày Kết quả quinine hydrochloride đã tiêu diệt được hoàn toàn Tripartiella sp., Dactylogyrus ctenopharyngodonis và Gyrodactylus clenopharyngodontis 7

2.3.2 Một số nghiên cứu về bệnh cá Trắm cỏ ở Việt Nam 8

Trang 6

2.4 Thuốc và các hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản 10

2.4.1 Thuốc sát trùng 10

2.4.2 Chế phẩm vi sinh (CPVS) 11

2.4.3 Vitamin 12

2.4.4 Các loại thuốc dùng trong NTTS có nguồn gốc thực vật 13

2.4.5 Thuốc kháng sinh 14

Hình 2.2: Công thức phân tử Florphenicol 14

2.5 Các phương pháp dùng thuốc 16

2.5.1 Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn 16

2.5.2 Phương pháp đưa thuốc vào môi trường nước 17

2.5.2.1 Phun thuốc vào ao nuôi hoặc bể ấp với nồng độ thấp 17

2.5.2.2 Tắm cho động vật thủy sản 17

2.5.2.3 Ngâm động vật thủy sản trong môi trường có thuốc 18

2.5.2.4 Phương pháp treo túi thuốc 18

2.5.3 Phương pháp tiêm thuốc cho cá 18

2.6 Tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản 19

PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

Trong thời gian từ tháng 01 - 2013 đến tháng 06 – 2013, chúng tôi đã tiến hành điều tra, theo dõi và thu mẫu xử lý tại một số tỉnh khu vực phía Bắc (Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên) Các mẫu bệnh được đưa về phòng thí nghiệm tại Trại cá Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội để kiểm tra và thử kháng sinh đồ Các số liệu thu thập được thông qua kênh truyền hình VTC16 cũng như trong quá trình theo dõi và xử lý bệnh được xử lý bằng phần mềm Excel 2007 21

3.2 Vật liệu nghiên cứu 21

3.2.1 Thuốc kháng sinh Florphenicol 21

3.2.2 Thuốc khử trùng Vicato 21

3.2.3 Tiên Đắc (kháng sinh tỏi) 22

3.2.4 Chế phẩm vi sinh NB - 25 22

3.2.5 Vitamin C 22

Hình 3.1: Các loại thuốc sử dụng trong quá trình điều trị 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1 Phương pháp thống kê tin hỏi và đáp trên kênh truyền hình - VTC16 23

3.3.2 Phương pháp thăm và kiểm tra các mô hình nuôi 24

3.3.3 Phương pháp thử kháng sinh đồ 25

4.1 Tình hình dịch bệnh của cá Trắm cỏ thông qua kênh VTC16 28

Hình 4.1: Tỉ lệ câu hỏi bệnh thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 trên VTC16 29

4.2 Kiểm tra và theo dõi trực tiếp bệnh của cá Trắm cỏ tại các hộ nuôi 31

Hình 4.6: Các loại hóa chất và thuốc được sử dụng tại một số hộ nuôi 34

4.3 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ 35

Hình 4.7: Hình thái khuẩn lạc 36

Hình 4.8: Kháng sinh đồ 36

4.4.1 Biện pháp xử lý 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

1.Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012) “Báo cáo kết quả sản xuất thủy sản năm 2012” 42

Trang 7

2.Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân (2001) Cá nước ngọt Việt Nam tập I Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr 75 – 78 42 3.Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội (2004) Giáo trình Bệnh học thủy sản

- Trường Đại học Thủy sản Nha Trang, NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, tr 342 – 343 42 4.Mai Văn Tài, Tống Hoài Nam, Nguyễn Hữu Nghĩa, Chu Duy Thịnh, Đoàn Thanh Loan, Đỗ Thị Dịu, Lê Văn Khôi, Nguyễn Văn Khánh, Võ Văn Bình, Lý Thị Thanh Loan, Mã Tú Lan, Phạm Văn Tình, Nguyễn Quỳnh Vân, Nguyễn Thanh Bình, Lê Thị Huệ, Bùi Việt Hằng (2003) “Điều tra đánh giá hiện trạng các loại thuốc, hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm đề xuất các giải pháp quản lý” Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I 42 5.Bùi Thị Tho và Nghiêm Thị Anh Đào (2005) Giáo trình dược lý thú y, Nhà xuất bản Hà Nội, tr 83 – 118 .42 7.Bùi Quang Tề (2000) “Kết quả thử nghiệm thuốc phòng bệnh cho cá Trắm cỏ nuôi lồng và nuôi ao” Tuyển tập báo cáo khoa học viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr

34 – 38 43 8.Bùi Quang Tề (2004) Bệnh của cá Trắm cỏ và biện pháp phòng trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội .43 9.Vũ Dũng Tiến, Đỗ Ngọc Liên, Lại Văn Hùng, Ngô Văn Quang (2003) “Kết quả ban đầu Điều chế thử vắc xin phòng bệnh đốm đỏ ở cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)” Tuyển tập báo cáo khoa học viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr 465 – 468 43 10.Trung tâm khuyến nông quốc gia (2013) “Báo cáo công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ nuôi cá nước ngọt ở miền Bắc” 43 11.Kim Văn Vạn, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thị Mai Yên, Phan Thị Vân (2002) “Báo cáo kết quả thử nghiệm phòng và trị bệnh cá Trắm cỏ ở mức nông hộ năm 2001-2002” Tuyển tập báo cáo khoa học viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nôi, tr 444 – 447 43 12.Kim Văn Vạn và Vũ Đình Hải (2008) “Báo cáo kết quả tìm hiểu thị trường cá Hà Nội” 43

Tài liệu tiếng Anh: 43

13 Anderman (1988) Fishery chemotherapeutic Arivew, Recent advances in aquaculture, vol 3:1 – 62 43

14 D.J Edwards & P.M Hine (1974) “Introduction, preliminary handling, and diseases of grass carp in New Zealand, New Zealand Journal of Marine and Freshwater Research” .43 15.Dr Gene Mayer (2010) Bacteriology – chapter 6, Antibiotics – Protein Synthesis, Nucleic acid synthesis and metabolism (http://pathmicro.med.sc.edu/mayer/antibiot.htm) 43

16 GESAMP (1997) Towards safe and effective use of chemicals in coastal aquaculture Reports and Studies, no 65 Fao, Rome, Joint Group of Experts on the Scientific Aspects of Marine Environmental Protection, IOM/FAO/UNESCO-IOC/WMO/WHO/IAEA/UN/UNEP (GESAMP), 52 p 44

17 Jiang, Yulin (2009) “Hemorrhagic Disease of Grass Carp: Status of Outbreaks, Diagnosis,

Surveillance, and Research” 44 18.Limin Peng, Chunrong Yang, Jianguo Su mail (2012) “Protective Roles of Grass

Carp Ctenopharyngodon idella Mx Isoforms against Grass Carp Reovirus” 44

19 Rodgers và Burke (1981) “Biến đổi theo mùa trong tỷ lệ mắc bệnh "đốm đỏ 'trong cá cửa sông” (Seasonal variations in the incidence of 'red spots' in estuarine fish) 44

Trang 8

20 Tuan, A, P (1992) Toxicity of difterex in a fish pond ecosystem, Msc thesis AIT Bangkok – ThaiLand,

100 pages 44

21 Weston D P (2000) Environmental considerations in the use of antibacterial drugs in aquaculture In Baird D., Beveridge M., Muir J eds Aquaculture and Water Resources Management Blackwell Science P 140 -165 44

22 Zhao Hong Juan, Lệ Hoa, Wang Ji Wen (2010) “The Research of Polymorphism, Expression and Disease Resistance to Ctenopharyngodon Idella MH-DAB Gene” 44

PHỤ LỤC 45

BỘ NÔNG NGHIỆP 49

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 49

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại thuốc và phổ tác dụng của kháng sinh Error: Reference

source not found

Bảng 4.1: Câu hỏi về thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 trên kênh VTC16 Error:

Reference source not found

Bảng 4.2: Tình hình bệnh cá Trắm cỏ ở một số tỉnh miền Bắc 6 tháng đầu năm

2013 trên VTC16 Error: Reference source not foundBảng 4.3: Thuốc và cách sử dụng của các hộ nuôi Error: Reference source not

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Ảnh cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) Error: Reference sourcenot found

Hình 2.2: Công thức phân tử Florphenicol Error: Reference source not foundHình 3.1: Các loại thuốc sử dụng trong quá trình điều trị.Error: Reference sourcenot found

Hình 4.1: Tỉ lệ câu hỏi bệnh thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 trên VTC16 Error:Reference source not found

Hình 4.2: Vây đuôi cá mòn dần Error: Reference source not foundHình 4.3: Mang cá nhợt nhạt, thối rữa Error: Reference source not foundHình 4.4: Lách cá xuất huyết Error: Reference source not foundHình 4.5: Mật cá vỡ Error: Reference source not foundHình 4.6: Các loại hóa chất và thuốc được sử dụng tại một số hộ nuôi Error:Reference source not found

Hình 4.7: Hình thái khuẩn lạc Error: Reference source not foundHình 4.8: Kháng sinh đồ Error: Reference source not found

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Thủy sản từ trước đến nay vẫn được xem là ngành có thế mạnh của nước

ta Theo Báo cáo của Tổng cục thủy sản, tổng sản lượng thủy sản cả nước đạt5,92 triệu tấn, tăng 7,9% so với năm 2011 và tăng 2,9% so với kế hoạch Tổngsản lượng khai thác thủy sản đạt hơn 2,65 triệu tấn tăng 6,0% so với cùng kỳ.Sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt hơn 3,27 triệu tấn, tăng 8,99% so với cùng kỳnăm trước, tăng 2,3% so với kế hoạch đề ra Giá trị kim ngạch xuất khẩu có tốc

độ tăng chậm so với năm 2011 (tăng 0,3%, là mức thấp nhất trong hơn 10 nămtrở lại đây), đạt 6,13 tỉ USD, bằng 94,37% so với kế hoạch (Bộ NN&PTNT,2012)

Theo số liệu từ Tổng cục thống kê 2012 và báo cáo của các địa phươngnăm 2012, ở miền Bắc với tổng diện tích nuôi trồng thủy sản có 163,251 nghìn

ha (bằng 76% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn vùng) tăng hơn 80% sovới năm 2003 (86,7 nghìn ha); về sản lượng đạt được sản lượng đạt 418,329nghìn tấn, chiếm 73% tổng sản lượng thủy sản nuôi toàn vùng Tuy nhiên, việcphát triển nhanh diện tích nuôi trồng thủy sản hiện nay không theo quy hoạch đãlàm cho nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, tạo điều kiện cho các loại dịchbệnh bùng phát gây ảnh hưởng rất lớn đến nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọttrên địa bàn các tỉnh miền Bắc (Trung tâm khuyến nông quốc gia, 2013)

Ở miền Bắc, các loài cá nước ngọt được nuôi nhiều hiện nay như cá Chép,

cá Rô phi, cá Trôi, cá Mè, cá Trắm đen Trong số đó, cá Trắm cỏ là một trongnhững loài cá nuôi truyền thống ở nước ta, đặc biệt là khu vực miền Bắc CáTrắm có tốc độ lớn nhanh trong vòng một năm nếu nuôi tốt có thể đạt từ 3 - 4kg/con và giá thành cao từ 60 - 80 ngàn đồng/ kg cá Trắm cỏ thay đổi theo từngthời điểm trong năm nên được nhiều hộ nuôi quan tâm không chỉ ở nuôi trong

ao mà còn ở các hệ thống nuôi lồng bè, nuôi đơn, nuôi ghép Nhưng hiện nay,

Trang 13

tình hình dịch bệnh đang ngày càng gia tăng khiến cho nhiều người nuôi thiệthại nặng nề về kinh tế Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tổng hợp nào nhằmkhoanh vùng dịch bệnh và tìm hiểu về các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy

ra (Kim Văn Vạn và Vũ Đình Hải, 2008)

Việc tìm hiểu về tình hình bệnh của cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) và các biện pháp phòng bệnh của người nuôi là cần thiết nhằm khuyến

cáo cho người dân một cách tốt nhất để giảm thiểu thiệt hại tối đa trong các vụnuôi tiếp theo Bên cạnh đó việc thử nghiệm loại thuốc mới cũng là vấn đề cầnđược tiến hành ngay để có thể kịp thời xử lý khi dịch bệnh đã xuất hiện

Chính vì thế tôi đã tiến hành đề tài : “Theo dõi tình hình bệnh đen thân

ở cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) và biện pháp xử lý bệnh tại khu

vực phía Bắc”.

1.2 Mục đích đề tài

- Nắm được tình hình bệnh của cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)

trong sáu tháng đầu năm 2013 tại một số tỉnh phía Bắc

- Thử nghiệm xử lý bệnh và tổng kết các biện pháp xử lý sau khuyến cáo cách xử lý hiệu quả nhất cho người dân

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập thông tin từ Chương trình “Hãy hỏi để biết” của đài kỹ thuật sốVTC16 về Thủy sản từ tháng 1 - 6 năm 2013

- Theo dõi quá trình điều trị bệnh cá Trắm cỏ ở một số hộ dân khu vựcphía Bắc

- Thử nghiệm liệu trình điều trị bệnh cá Trắm cỏ tại các hộ nuôi

Trang 14

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan tài liệu về cá Trắm cỏ

Theo Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân (2001), Cá Trắm cỏ

(Ctenopharyngodon idella) có thân tròn dài, hơi dẹp bên, nhất là cuống

đuôi Bụng cá tròn, không có sống bụng, đầu tù hơi ngắn, miệng ở phía trướcrộng, hình vòng cung không có râu, hàm trên hơi dài hơn hàm dưới, rãnh saumôi dưới đứt quãng ở giữa Chiều dài đầu bằng 4,50 - 6,80 lần đường kính mắt

và bằng 1,70 - 1,90 lần khoảng cách hai ổ mắt Mắt bé ở hai bên đầu và khoảngcách hai mắt rộng Chiều dài thân bằng 3,38 - 3,80 lần chiều cao và 3,50 - 4,20lần chiều dài đầu

Cá Trắm cỏ có vảy lớn vừa, vây lưng không có tia gai cứng Khởi điểmvây lưng tương đương với khởi điểm vây bụng hoặc hơi trước một ít và gầnmõm hơn gốc vây đuôi, các vây dài bình thường không chạm các vây sau Vâyđuôi chia thuỳ sâu, hai thuỳ ít nhọn hoặc hơi tròn và đều bằng nhau, vẩy tròn, to,mỏng Đường bên hoàn toàn, phần trước hơi cong xuống, đến cuống đuôi đi vàogiữa Hậu môn gần sát gốc vây hậu môn, vây hậu môn không có tia gai cứng

Cá Trắm cỏ có từ 40 42 đốt sống, bóng hơi hai ngăn, ngăn sau bằng 1,8 2,0 lần ngăn trước, ruột tương đối dài bằng 1,9 - 2,5 lần chiều dài thân Mặt lưng

-và hông màu xám khói, bụng trắng hơi -vàng, các vây xám nhạt, thân cá màu

Trang 15

vàng chè, bụng màu trắng xám, vây ngực và vây bụng màu vàng tro Hình tháicủa cá Trắm cỏ được thể hiện ở hình 2.1.

Nguồn: Viện NCNTTS1

Hình 2.1: Ảnh cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)

Cá Trắm cỏ phân bố tự nhiên ở Trung quốc, tập trung nhiều ở vùng HoaNam Ngày nay, cá Trắm Cỏ được di nhập đến hầu hết các thuỷ vực trên thếgiới Ở Việt nam: cá Trắm cỏ phân bố ở sông Hồng, sông Kỳ Cùng (Lạng sơn)thuộc hệ thống sông Tây Giang - Trung quốc Năm 1958, cá Trắm cỏ được nhập

từ Trung quốc về Việt nam nuôi và năm 1964 cho sinh sản nhân tạo thành công.Đàn cá hiện nay nhập từ Quảng Châu - Trung Quốc về Viện nghiên cứu nuôitrồng thuỷ sản 1 vào tháng 6 năm 2001 Số lượng nhập là 1000 cá hương cỡ1g/con

2.1.3 Đặc điểm sinh học và dinh dưỡng

Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích ứng rộng với điều kiện môitrường, sống được trong môi trường nước tĩnh, nước chảy, sinh trưởng và pháttriển bình thường trong môi trường có nồng độ muối từ 0 - 8‰ Thích ứng vớinhiệt độ từ 13 - 32oC nhưng nhiệt độ tối ưu là 22 - 28oC, khoảng pH thích hợp từ

5 - 6, ngưỡng ôxy thấp từ 0,5 - 1mg/l

Cá trắm cỏ thích sống ở tầng giữa và tầng dưới, nơi gần bờ có nhiều cỏnước, bơi lội nhanh nhẹn Thức ăn chính của cá là các loài cỏ nước, thực vậtthượng đẳng như các loại rong mái chèo, rong đuôi chó, rong tôm, bèo tấm, bèohoa dâu Chúng ăn cả rau và cỏ trên cạn Ở giai đoạn nhỏ cá thường ăn tảo, chất

Trang 16

vẩn, protozoa Khi cá lớn cỡ 8 - 10cm thì chuyển sang ăn thức ăn thực vật bậccao, nhất là cỏ Cá Trắm cỏ nuôi trong ao ngoài ăn cỏ chúng còn được cung cấpthức ăn tinh như cám gạo, ngô, sắn Cá phàm ăn và tính lựa chọn thức ăn khôngcao (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân, 2001).

2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản

Cá trắm cỏ có kích cỡ lớn, nặng nhất đạt tới 35 - 40 kg, cỡ thương phẩmtrung bình là 3 - 5 kg So với các loài cá khác có cùng kích thước thì trong điềukiện tối ưu, cá Trắm cỏ thể hiện tốc độ sinh trưởng lớn hơn các loài cá khác, cánuôi trong ao sau 1 năm đầu đạt 1 kg và các năm sau đó đạt 2 - 3 kg ở vĩ độ ônđới, hay 4 - 5 kg mỗi năm ở vĩ độ nhiệt đới

Trong điều kiện tự nhiên, cá Trắm cỏ là loại cá bán di cư Đến mùa sinhsản chúng di cư lên đầu nguồn các con sông để đẻ Nước chảy và sự thay đổimực nước là các điều kiện môi trường thiết yếu để kích thích cá đẻ tự nhiên.Trong điều kiện nhân tạo, việc đẻ trứng phải nhờ tới sự tiêm hoóc môn sinh dục(như LRH-A) cũng như tạo ra sự chuyển động của nước trong các khu vực nuôi

cá sinh sản là các bể đẻ bằng xi măng đường kính 6 - 10 mét, mực nước sâu 2mét Cá đạt đến độ tuổi trưởng thành có khả năng sinh đẻ sau 4 - 5 năm Ở ViệtNam, mùa vụ sinh sản cá Trắm cỏ từ tháng 4 đến tháng 6 trong năm tập trungnhất vào tháng 5 Cá cái từ 76 – 89 cm đẻ được 300.000 - 1.000.000 trứng, trứng

ở dạng trôi nổi (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân, 2001)

2.2 Tình hình nuôi cá Trắm cỏ ở Việt Nam

Cá Trắm cỏ từ trước đến nay vẫn được xem là loài nuôi truyền thống và

có giá trị cao đặc biệt là khu vực miền Bắc nước ta Cá Trắm cỏ có thể nuôi ởnhiều hệ thống nuôi khác nhau như nuôi trong ao nước tĩnh, nuôi trong ao nướcchảy, nuôi lồng, bè, nuôi cá bố mẹ đều đạt hiệu quả kinh tế cao và đặc biệt là hệthống nuôi trong ao nước tĩnh và nuôi lồng, bè (Bùi Quang Tề, 2000)

Về hệ thống nuôi trong ao nước tĩnh có rất nhiều lựa chọn cho người nuôinhư: nuôi đơn, nuôi ghép với các loại cá khác theo các tỷ lệ khác nhau, nuôi kết

Trang 17

hợp với vịt hay kết hợp theo mô hình nuôi VAC sao cho phù hợp nhất với điềukiện từng hộ nuôi Ở các mô hình nuôi ghép lấy cá Trắm cỏ làm chính thì cáTrắm cỏ chiếm từ 50 - 95% tổng lượng cá trong ao, các mô hình nuôi ghép lấy

cá Trắm cỏ làm đối tượng nuôi phụ thì cá Trắm cỏ chiếm từ 5 - 15% tổng lượng

cá trong ao Do cỏ là thức ăn chính của cá Trắm cỏ nên có thể tiết kiệm chongười nuôi vì vậy từ lâu nay cá Trắm cỏ vẫn là loài được nhiều hộ lựa chọn Tuynhiên đây là loài mẫn cảm với môi trường nên cần có nguồn nước sạch, chế độchăm sóc và quản lý phải được quan tâm hơn các loài nuôi khác như cá Chép, cá

Rô phi

Cá Trắm cỏ ở hệ thống nuôi lồng bè có thể nâng cao mật độ nuôi từ 70

-80 con/m3 (với cỡ cá từ 8 - 10cm) hoặc 30 - 40 con/m3 đối với cá giống có kích

cỡ lớn hơn Từ những năm 1995, tổng số lồng nuôi cá Trắm cỏ đã có tới hàngchục ngàn chiếc, một số tỉnh như Hòa Bình, Hà Nội, Ninh Bình… mỗi tỉnh có từ

500 đến vài ngàn lồng nuôi cá Trắm cỏ (Bùi Quang Tề và ctv., 1998) Đến nay,tuy số lượng lồng bè nuôi cá Trắm cỏ có giảm đi chuyển sang nuôi các loại cákinh tế khác như Điêu Hồng, Chép, Rô Phi… nhưng về đầu tư và tìm hiểu vềcác biện pháp phòng và trị bệnh cho cá Trắm cỏ đã được người nuôi quan tâmhơn Từ đó, sản lượng và chất lượng được nâng lên rõ rệt

Hiện nay, cá Trắm cỏ vẫn rất được người dân quan tâm ở nhiều tỉnh thànhtrong cả nước Một số tỉnh nuôi nhiều hiện nay phải kể đến như: Hưng Yên, BắcNinh, Hải Dương, Thành phố Hà Nội Ngay cả ở các tỉnh phía trong như QuảngNgãi, Bà Rịa – Vũng Tàu… cũng đã triển khai các dự án về nuôi ghép cá Trắmcho người dân và được người dân nhiệt tình ủng hộ (Trung tâm khuyến nôngquốc gia, 2013)

Năm 2012, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã phối hợp với Trung tâmKhuyến nông ở các tỉnh: Hưng Yên, Hà Nam, thành phố Hà Nội triển khai môhình nuôi ghép cá Trắm cỏ là chính và đã đạt được kết quả ban đầu Với mô hìnhnày thả với mật độ 2,5 con/m2; tỉ lệ sống đạt trên 75%; năng suất trung bình đạt

Trang 18

10 - 15 tấn/ha Tổng số tập huấn kỹ thuật được 180 lượt nông dân, 90 nông dânđược tham gia hội thảo và tham quan mô hình nuôi cá truyền thống đạt hiệu quảkinh tế cao trên địa bàn Tại Hưng Yên: Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đãphối hợp với Trung tâm Khuyến nông Hưng Yên đã triển khai mô hình nuôighép cá Trắm cỏ là chính với quy mô 1 ha, với sự tham gia của 4 hộ nông dân.Thời gian triển khai 9 tháng, kích cỡ cá thu hoạch trung bình 0,67 kg/con, tỷ lệsống 72,4%, năng suất 14,25 tấn/ha/vụ nuôi Tổng lợi nhận mà mô hình manglại là 144.794.000đ (Trung tâm khuyến nông Quốc Gia, 2013).

2.3 Các bệnh thường gặp của cá Trắm cỏ

Cá Trắm cỏ là loài nhạy cảm với môi trường, đặc biệt là ở khu vực phíaBắc có khí hậu thay đổi theo mùa Vào những thời điểm chuyển giao mùa tháng

3 - 4 và tháng 8 - 9 là những thời điểm mà cá dễ bị ảnh hưởng nhất do lúc này

cơ thể cá chưa kịp thích nghi với môi trường và các tác nhân gây bệnh bên ngoàimôi trường phát triển mạnh Một số bệnh thường gặp ở cá Trắm cỏ như: bệnh

xuất huyết do virus, bệnh viêm ruột (đốm đỏ) do vi khuẩn Aeromonas hydrophila và A caviae, bệnh thối mang, bệnh nấm thủy mi và một số bệnh do

ký sinh trùng gây ra (Bùi Quang Tề, 2004)

2.3.1 Một số nghiên cứu về bệnh cá Trắm cỏ trên Thế giới

Theo D.J Edwards và P.M Hine (1974), hai ông đã gới thiệu, xử lý sơ

bộ, và các bệnh của cá Trắm cỏ ở New Zealand Các ông đã chỉ ra được một số

loài ký sinh trùng thường thấy trên cá Trắm như: Tripartiella sp., Dactylogyrus ctenopharyngodonis, Gyrodactylus clenopharyngodontis và các cách xử lý Hai

ông đã tiến hành tắm cho cá Trắm nhiễm ký sinh trùng bằng Natri Clorua nồng

độ 200 - 300ppm, ngâm Chloramine - T nồng độ 20ppm trong vòng 24 giờ, ngâm quinine hydrochloride nồng độ 30ppm trong 10 ngày Kết quả quinine

hydrochloride đã tiêu diệt được hoàn toàn Tripartiella sp., Dactylogyrus ctenopharyngodonis và Gyrodactylus clenopharyngodontis.

Trang 19

Những nghiên cứu về môi trường của Rodger và Burke (1981), đã cho rakết luận rằng nhiều loài cá nước ngọt khác cũng bị nhiễm bệnh tương tự ở cáTrắm cỏ Bệnh nhiễm khuẩn ở cá Trắm cỏ có đặc tính theo mùa và liên quanchặt chẽ tới sự nở hoa của thực vật phù du

Sau nhiều năm nghiên cứu Zonglin và ctv (1991) đã phát hiện ra rằng trên

cá nước ngọt có hai loại bệnh: bệnh xuất huyết do virus và bệnh đốm đỏ do vi

khuẩn Tác nhân gây bệnh xuất huyết là Reovirus dạng hạt nhỏ, nhân là AND.

Theo Jiang và Yulin (2009), bệnh xuất huyết của cá Trắm cỏ là bệnhtruyền nhiễm nghiêm trọng nhất và gây ra thiệt hại đáng kể ở giai đoạn cá giốngTrắm cỏ Theo báo cáo trên thì việc tiêm chủng có thể kiểm soát bệnh xuất huyếtcủa cá Trắm cỏ Tác giả đã giám sát và chẩn đoán bệnh xuất huyết của cá Trắm

cỏ, phân lập virus sử dụng các tế bào thận và sao chép phản ứng chuỗipolymerase ngược (RT-PCR) là những phương pháp chính tạo ra vắc xin phòngbệnh có hiệu quả cao

2.3.2 Một số nghiên cứu về bệnh cá Trắm cỏ ở Việt Nam

Theo Bùi Quang Tề (2004), ông đã nêu một số bệnh thường gặp ở cáTrắm cỏ, trong đó có chia ra các loại bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng ở cá

và bệnh do môi trường Ông cũng đã nêu ra biện pháp phòng bệnh tổng hợptrong quá trình nuôi

Bệnh xuất huyết do vius: Tác nhân là Reovirus, bệnh thường xuất hiện ở

cỡ cá giống 0.3 0.4 kg/con, bệnh thường xảy ra vào các tháng 3 5 và tháng 8

-10 hằng năm Triệu chứng đặc trưng là da cá màu tối sẫm, các gốc vây xuấthuyết, tia vây rách nát và cụt dần, vẩy rụng và khô ráp, cơ toàn thân xuất huyết

đỏ tươi, cơ quan nội tạng xung huyết Để hạn chế tác hại của bệnh chủ yếuphòng bệnh là chính: áp dụng các phương pháp phòng bệnh tổng hợp, định kỳbón vôi 2 kg/100 m3, tháng 2 lần hòa tan vào nước té đều khắp ao Mùa xuấthiện bệnh cho cá ăn thuốc KN-04-12 liều lượng 4 g/kg cá/ngày đối với cá giống,

Trang 20

2 g/kg cá/ngày với cá thịt, cho ăn 3 ngày liên tục Đối với thuốc KN-04-12 thànhphần chủ yếu là kháng sinh thực vật (Bùi Quang Tề, 2004).

Bệnh đốm đỏ do vi khuẩn Aeromonas hydrophyla, A caviae, A sobria,

bệnh thường xuất hiện ở cá trên 1 tuổi và vào mùa xuân và mùa thu Triệuchứng: cá mất nhớt, hậu môn viêm đỏ lồi ra ngoài, đốm đỏ xuất huyết trên thân,gốc vây, vây xơ rách, tia vây cụt dần, bóng hơi, xuất huyết, ruột hoại tử thối nát.Phòng bệnh: áp dụng các biện pháp phòng bệnh tổng hợp như bệnh xuất huyết.Trị bệnh: dùng kháng sinh Oxytetracilline tắm cho cá trong 1 giờ với liều lượng

20 – 50 g/m3 đối với cá giống, đối với cá thịt dùng phương pháp trộn kháng sinhvào thức ăn, phối hợp cùng với KN-04-12 liều dùng 4g/kg cá/ngày và cho ăn 5 -

7 ngày liên tục (Bùi Quang Tề, 2004)

Theo Kim Văn Vạn và ctv (2002), báo cáo về kết quả thử nghiệm phòng

và điều trị bệnh cá Trắm cỏ ở mức nông hộ năm 2001 - 2002: trong đó có 2 hìnhthức nuôi là nuôi cá lồng (trong hệ thống nuôi nước chảy và hệ thống nước tĩnh)

và nuôi cá ao Đề tài đã cho các hộ nuôi tiến hành các biện pháp kỹ thuật nuôi vàphòng trị bệnh tổng hợp (tẩy dọn ao, dùng vôi khử trùng, phơi đáy ao), kết hợpviệc dùng thuốc Fish Health hoặc KN-04-12 để cho cá ăn theo hướng dẫn củanhà sản xuất Kết quả thu được: tỷ lệ cá Trắm hao hụt trong thí nghiệm thấp hơn

10 lần tỷ lệ cá hao hụt trước thí nghiệm đối với nuôi cá lồng và tỷ lệ sống của cáTrắm cỏ thương phẩm nuôi ao đạt 88,6% là cao so với người dân nuôi cá Trắm

cỏ trong vùng Ngoài ra, các hộ còn cho biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật nàykhông chỉ có tỷ lệ sống đạt cao mà tỷ lệ sống đạt cao mà tốc độ sinh trưởng của

cá nhanh hơn

Theo Vũ Dũng Tiến và ctv (2003), “Kết quả ban đầu Điều chế thử vắc xin

phòng bệnh đốm đỏ ở cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)” đã thử nghiệm 4

công thức vắc xin theo các tỉ lệ khác nhau CT1 (2A +2B), CT2 (3A + 1B), CT3(3.5A + 0.5B), CT4 (vi khuẩn đã được xử lý bằng formol) với A là khángnguyên nội bào, B là kháng nguyên ngoại bào Sử dụng vắc xin bằng cách tiêm

Trang 21

trực tiếp cho cá và tiêm 2 lần, mũi nhắc lại cách mũi đầu 4 ngày Kết quả thuđược cho thấy tất cả các công thức trên đều cho kết quả tốt.

Năm 2003, “Nghiên cứu xác định tác nhân gây bệnh đốm đỏ và xuấthuyết trên cá Trắm cỏ” và kết quả thu được: cá bị xuất huyết thường xảy ra ở cátrên 1 tuổi, cá bị bệnh đốm đỏ xảy ra chủ yếu ở cá giống và cá dưới 1 tuổi Bệnhthường xảy ra từ tháng 4 - 6 và tháng 10 - 11 Kết quả báo cáo cho thấy bệnhđốm đỏ và xuất huyết không do nấm, ký sinh trùng gây nên tuy nhiên cácthương tổn do ký sinh trùng tạo ra là cơ hội cho tác nhân gây bệnh xâm nhậpvào gây bệnh Báo cáo đã xác định chính xác vi khuẩn gây nên bệnh đốm đỏ

(Aeromonas hydrophyla, A caviae) và virus gây bệnh xuất huyết là Reovirus

(Phan Thị Vân và ctv., 2003)

2.4 Thuốc và các hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản

Thuốc thủy sản là tất cả các loại sản phẩm có thể dùng để tiêu diệt tác

nhân gây bệnh, các sinh vật là địch hại và mang mầm bệnh.

2.4.1 Thuốc sát trùng

Thuốc sát trùng là chất vô cơ hoặc hữu cơ, có khả năng diệt trùng cao vàphổ diệt trùng rất rộng Có tác dụng xử lý nước; sát trùng ao, bể, dụng cụ; sáttrùng thức ăn; phòng và trị các bệnh ký sinh bên ngoài cơ thể, các loại nấm kýsinh

Tác hại của việc sử dụng thuốc sát trùng trong NTTS: chính vì thuốc

sát trùng là loại thuốc có khả năng diệt trùng cao và phổ diệt trùng rộng nên nócũng chính là nguyên nhân gây tác dụng ngược lại Nó không những tiêu diệtmầm bệnh mà còn tiêu diệt luôn cả những vi sinh vật có lợi trong ao nuôi Từ đógây ảnh hưởng lớn đến hệ vi sinh vật trong nước Không những thế, nếu ta dùngquá liều thì thuốc sát trùng có thể trực tiếp ảnh hưởng đến cá Nó làm cho cá bịtrúng độc, ngạt thở do thiếu oxy trong quá trình phân hủy có thể làm chết cá

Một số loại thuốc sát trùng: hiện nay thường dùng trong nuôi trồng thủy

sản như: Vôi (CaO), Vicato, KMnO4, các hợp chất vô cơ chứa Clo - Chlorine

Trang 22

(Calcium Hypochlorite - Ca(OCl)2; Natri Hypochlorite (NaOH) và CaO2Cl);Green Malachite, Zine Free oxala, Formalin - Formol (36 - 38%), xanhMethylen…

Vicato là loại thuốc khử sát trùng, công thức hóa học CH3N3O3Cl3 Vớinhiều công dụng khử trùng diệt vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh trongnước, phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh Được đóng gói dưới dạng viên nén,

có phản ứng sủi từ dưới lên đem lại hiệu quả xử lý cao, an toàn cho người sửdụng, thân thiện với môi trường Liều lượng khi phòng bệnh dùng 0,3 - 0,5 kgVICATO loại 2g cho 1000 m3 sau 10 - 15 ngày dùng 1 lần tùy thuộc vào từngthời kỳ sinh trưởng Còn phòng và trị bệnh ngoại ký sinh như rận cá, đốm trắng,teo gan tụy trong nuôi tôm sử dụng với liều lượng 0,5 - 0,8 kg viên 2g cho 1000

m3 dùng 2 - 3 lần mỗi lần cách nhau 3 ngày Liều lựơng trên có thể thay đổi tuỳthuộc vào điều kiện thời tiết, địa hình, môi trường nước, tình hình dịch bệnh

2.4.2 Chế phẩm vi sinh (CPVS)

CPVS là các sản phẩm có nguồn gốc từ vi sinh vật, được tạo ra bằng conđường sinh học Hầu hết CPVS được tạo ra từ 3 thành phần: các chủng vi khuẩn

có lợi có thể tham gia sử dụng và phân hủy các chất hữu cơ lơ lửng và lắng tụ,

có thể sử dụng các nitro dư thừa sản sinh trong hệ thống nuôi trồng thủy sản:

Bacillus spp., Nitrobacter spp., Nitrosomonas spp…; các loại enzym hữu cơ xúc

tác cho quá trình phân hủy của các vi sinh vật như: Protease, Lypase,Amyllase…; các chất dinh dưỡng sinh học để kích hoạt sinh trưởng ban đầu của

hệ vi khuẩn có lợi

Công dụng: phân hủy chất hữu cơ; hấp thu một số khí độc; cạnh tranh và

kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn có hại; có khả năng điều khiển sự pháttriển ổn định của tảo phù du; tăng khả năng hấp thu thức ăn của vật nuôi, cảithiện hệ men và vi khuẩn có lợi ở đường ruột

Trang 23

Về tác hại: CPSH không chỉ có tác động tốt đến động vật thủy sản và môi

trường mà còn có tác động rất tốt trong quá trình nuôi trồng thủy sản Hạn chếduy nhất đối với người nuôi là sẽ tốn tiền nếu dùng nhiều trong quá trình nuôi

Một số loại CPVS thường dùng trong NTTS: NB - 25 ANOVA,

Zymetin, BRF2-Aquakit, Customix 2000, Envi Bacillus, BZT Aquaculture,Vibrotech…

Chế phẩm sinh học NB - 25 ANOVA, có thành phần bao gồm một số loại

vi sinh có lợi: Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium, Bacillus mensentericus 1, Nitrosomonas , Nitrobacter Khi sử dụng NB - 25 ANOVA sẽ

làm giảm độ đục nước ao, ổn định màu nước, phân hủy thức ăn dư thừa, tạo môitrường nước ao trong sạch, giảm sự hình thành các lọai khí độc và các tác nhân

có hại trong nguồn nước ao nuôi Đặc biệt, sau mỗi lần sử dụng thuốc sát trùnghoặc kháng sinh để xử lý bệnh thì việc sử dụng NB - 25 ANOVA có ý nghĩa rấtquan trọng Nó bổ sung tăng thêm hệ vi sinh vật có lợi trong nước quá trình sửdụng thuốc sát trùng và kháng sinh đã tiêu diệt luôn cả những vi sinh vật có lợitrong ao nuôi Sử dụng với liều lượng 1 kg cho 3000 - 4000 m3 nước

2.4.3 Vitamin

Vitamin là các chất có phân tử lượng thấp, chỉ cần một lượng nhỏ trongthức ăn của động vật thủy sản Vitamin không có khả năng tạo ra năng lượngcho cơ thể sinh vật như các nhân tố đa lượng, nhưng lại có thể đóng vai trò làmtăng sức sống, tăng khả năng kháng bệnh ở động vật, tăng khả năng chịu sốc củavật nuôi Đặc biệt là Vitamin C có tác dụng lớn trong việc tăng sức đề kháng chovật nuôi

Vitamin C (Axít Ascorrbic) là chất hữu cơ, có dạng tinh thể màu trắng, dễtan trong nước, dễ hấp thụ qua niêm mạc ruột, không tích luỹ trong cơ thể, thảitrừ qua nước tiểu rất nhanh Nhưng vitamin C lại rất dễ dàng bị phân hủy, mấttác dụng dưới tác động của nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm và sự oxy hóa Sự tác

Trang 24

động của các yếu tố này càng mạnh hơn khi ta trộn Vitamin C vào thức ăn choĐVTS.

Vitamin C có vai trò trong quá trình biến dưỡng của thức ăn: nó tham giavào quá trình tổng hợp nên acid mật, các enzyme và hormone quan trọng, từ đóliên quan tới quá trình chuyển hóa Lipid, gluxit và hấp thụ sắt Vitamin C còn cókhả năng tham gia vào quá trình tạo ra collagen, cấu thành lên thành mạch máu

và các mô liên kết Ngoài ra, Vitamin C còn có vai trò tổng hợp Corticosteroid,đây là chất có liên quan tới khả năng chống chịu của thủy sinh vật với các tácđộng gây sốc của môi trường, của yếu tố dinh dưỡng và cơ học (Bùi Quang Tề,2004) Liều lượng sử dụng là 1g/kg thức ăn/ngày

2.4.4 Các loại thuốc dùng trong NTTS có nguồn gốc thực vật

Là các loại thuốc được lấy từ các loại cây cỏ có thể kết hợp hoặc khôngkết hợp với một số thành phần khác để bào chế ra Với ưu điểm an toàn, dễ kiếm

và ít ảnh hưởng đến động vật thủy sản thì đây là hướng đi đang được nhiềungười quan tâm nghiên cứu Một số loại thuốc có nguồn gốc từ thực vật dùngtrong NTTS như: thuốc KN-04-12, Saponin, Health Fish…

Health Fish có tên gọi khác là Tiên Đắc, kháng sinh tỏi có thành phần chủyếu từ bột tỏi chiếm 83,3% + 16,7% tá dược Thuốc có nguồn gốc từ TrungQuốc, là một loại kháng sinh chiết suất từ thảo mộc nên ít ảnh hưởng đến sinhvật Hiện nay, tuy chưa được cấp phép chính thức nhưng do tác dụng mà nómang lại không nhỏ và Viện NCNTTS I đã có nghiên cứu về loại kháng sinh nàynhưng chưa tìm ra được tác hại khi sử dụng loại thuốc này nên loại thuốc nàyvẫn được tin tưởng sử dụng trong việc phòng và điều trị bệnh ở nước ta Thuốc

có dạng bột, màu trắng, có mùi tỏi đặc trưng Có tác dụng trong phòng và điềutrị một số bệnh do virus, vi khuẩn và các yếu tố môi trường gây ra, tăng cườngsức đề kháng cho cá, phòng bệnh đường ruột cho tôm, cá hiệu quả Liều lượng

sử dụng khi phòng bệnh 0,7g/kg cá/ngày; liều lượng trị bệnh 1g/kg cá/ngàytrong 3 – 5 ngày liên tục

Trang 25

2.4.5 Thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh là hợp chất hóa học có khả năng kìm hoặc diệt vi khuẩnkhông cho phát triển tự do trong cơ thể sinh vật tạo điều kiện cho dịch bệnh pháttriển bằng tác động riêng biệt đến quá trình chuyển hóa cần thiết của vi khuẩn ởnồng độ thấp Các nhóm kháng sinh và tác dụng được thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Phân loại thuốc và phổ tác dụng của kháng sinh

Hình 2.2: Công thức phân tử Florphenicol

Florphenicol là kháng sinh nằm trong danh mục hạn chế sử dụng theo Thông tư

số 15/2009/TT-BNN

Cơ chế tác động của Florphenicol: có tác dụng ức chế tổng hợp protein

của vi khuẩn và hệ thống các tế bào tự do Thuốc không ảnh hưởng đến sự hoạthóa các acid amin hay sự dịch chuyển của chúng trên sRNA Thực tế nó ngăncản sự dịch chuyển của các acid amin đã hoạt hóa từ sRNA sang ribosom nhưng

Trang 26

không tác động trực tiếp đến sự sinh tổng hợp RNA Thuốc gắn vào tiểu phần50s và 70s của ribosom, ngăn cản sự nối đuôi chứa amino - acid của aminoacyl -tRNA vào vị trí nhận của ribosom, cuối cùng cơ chất amino - acid không tươngtác được với peptidyl - transferase, không tạo được cầu nối peptid.

Sự hấp thu: khi cho động vật uống, thuốc được hấp thu rất nhanh và gần

như hoàn toàn, thuốc đạt nồng độ chữa trị trong máu trong vòng 30 phút Nồng

độ thuốc trong huyết tương đạt cao nhất sau 2 giờ khoảng 20 - 40 µg/ml sau khiuống liều 2g, nếu uống liều nồng độ 4g sẽ có nồng độ trong huyết tương khoảng

40 - 60 µg/ml Sau 12 - 18 giờ sẽ không tìm thấy thuốc trong huyết tương nữa.Khi lượng thuốc trong máu cao nhất sẽ có khoảng 60% lượng thuốc kết hợp vớianbumin trong huyết tương Thuốc giữ ở nồng độ MIC (nồng độ kháng sinh tốithiểu ức chế vi khuẩn) trong máu từ 2 - 4 giờ Nồng độ hữu hiệu thuốc trongmáu có tác dụng chữa bệnh từ 5 - 10 µg/ml Bình thường, trong máu thuốc kếthợp với protein khoảng 45% Trong thời gian điều trị thuốc được giải phóng ra

và luôn giữ được nồng độ hữu hiệu

Phân bố: thuốc tan mạnh trong lipid, dễ phân phối vào tổ chức và dịch

của cơ thể Thấm dễ dàng vào não tủy, tủy sống, qua nhau thai, xoang phúc mạc,phế mạc Lượng thuốc trong dịch tổ chức bằng 1/2 so với trong huyết tương.Trong máu thai có khoảng 70 - 80% lượng thuốc có trong máu mẹ Thuốc tậptrung nhiều ở màng treo ruột, có tác dụng tốt với bệnh thương hàn và phóthương hàn Thuốc có thể thấm qua thủy tinh thể và nhã cầu, dùng làm thuốcnhỏ mắt

Sự thải trừ: thuốc được thải chủ yếu qua nước tiểu, nước tiểu có nồng độ

thuốc cao hơn gấp 20 lần so với trong huyết tương Sau 24 giờ, 80 - 92% liềuuống được thải qua nước tiểu; 90% số đó dưới dạng chuyển đổi ở gan; cònkhoảng 5 -10% vẫn còn hoạt tính Thuốc kết hợp với acid glucoronic trong tếbào gan, làm giảm tính độc, thải ra ngoài qua thận không còn tác dụng củakháng sinh nữa

Trang 27

Độ độc: cả người và động vật đều có phản ững mẫn cảm với thuốc với tỉ

lệ không nhiều Các biểu hiện chung: nổi ban đỏ trên da giống như dị ứng thuốc,

có thể gây tăng tiết niêm dịch hay xuất huyết niêm mạc, lưới sưng, trên niêmmạc bị đen Hậu quả quan trọng nhất là gây suy tủy (gây bất sản của tủy xươnglàm giảm hồng cầu, bạch cầu, liên cầu) Thuốc ức chế sự phát triển của động vậtnon, để lại tồn dư trong sản phẩm động vật Khi con người ăn các sản phẩm cóchứa Florphenicol thường xuyên, chúng sẽ ức chế sự phát triển của trẻ em hayngười gây thiếu máu, chậm lớn, đặc biệt là quái thai và ung thư (Bùi Thị Tho vàNghiêm Thị Anh Đào, 2005)

2.5 Các phương pháp dùng thuốc

2.5.1 Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn

Đây là phương pháp rất phổ biến dùng trong nuôi trồng thủy sản đối vớicác loại thuốc như kháng sinh, chế phẩm sinh học, vitamin, khoáng Phươngpháp này hầu như không dùng với các loại thuốc là hóa chất sát trùng Khi dùngphương pháp này, lượng thuốc dùng thường được tính bằng g, mg/kg thức ăn cơbản hoặc µg, mg, g/kg khối lượng cơ thể vật nuôi/ ngày

Phương pháp trộn vào thức ăn có thao tác đơn giản, dễ làm và có thể tiêudiệt được những tác nhân gây bệnh đã cảm nhiễm vào trong cơ thể vật nuôi Cácphân tử thuốc sẽ được hấp thụ vào các mao mạch trên thành miệng, ruột và thựcquản bằng cơ chế khuếch tán đơn giản, trong đó hấp thụ ở ruột non là chủ yếu

Từ máu, các phân tử thuốc được chuyển đi khắp cơ thể nhờ hệ thống tuần hòa vàđược đưa đến ở những nơi bị xâm nhập của tác nhân gây bệnh và các cơ quan cónhiệm vụ phân giải và đào thải Trong thực tế, những trường hợp bệnh xảy ra do

sự cảm nhiểm vi khuẩn hệ thống (toàn thân), thì chỉ có phương pháp dùng thuốcnào đưa được thuốc vào trong cơ thể mới có khả năng chữa trị (Bùi Quang Tề,2004)

Trang 28

2.5.2 Phương pháp đưa thuốc vào môi trường nước

Trong phương pháp này, một số thuốc sát trùng được đưa hòa tan vào môitrường nước để tiêu diệt chủ yếu các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trườngnước, trên bề mặt cơ thể của vật nuôi Ngoài ra, một số loại thuốc khác như:vitamin, khoáng, vaccine cũng có thể đưa vào môi trường nước và các phân tửthuốc sẽ được hấp thụ qua mang, da, miệng của vật nuôi Phương pháp dùngthuốc này có thể áp dụng vào thực tế dưới nhiều dạng khác nhau

2.5.2.1 Phun thuốc vào ao nuôi hoặc bể ấp với nồng độ thấp

Thường dùng nồng độ ppm (phần triệu) hay ppt (phần tỷ), thời gian kéodài có thể 6h, 12h, 24h hoặc không tính thời gian Phương pháp dùng thuốc nàythường dễ thao tác và có hiệu quả tiêu diệt mầm bệnh khá tốt, nhưng do thờigian kéo dài có thể ảnh hưởng tới sức khỏe vật nuôi và có thể tiêu diệt các sinhvật có lợi hay sinh vật không gây hại trong ao Do vậy cần có giải pháp hạn chếcác tác dụng phụ tới môi trường và sức khỏe vật nuôi như: thay nước mới saumột khoảng thời gian dùng thuốc, sau khi dùng có thể cho vào môi trường mộtloại phân hữu cơ, vô cơ hay chế phẩm sinh học để khôi phục lại hệ vi khuẩn cólợi và cơ sở thức ăn tự nhiên của môi trường nước (Bùi Quang Tề, 2004)

2.5.2.2 Tắm cho động vật thủy sản

Cách này thường dùng thuốc với nồng độ cao, trong một thể tích nhỏ vàthời gian ngắn (có thể 10 phút, 20 phút ) Hiệu quả của phương pháp dùngthuốc này chủ yếu là tiêu diệt tác nhân ký sinh bên ngoài cơ thể, không tiêu diệtđược các tác nhân cảm nhiễm vào bên trong các nội quan, thao tác không đơngiản vì rất dễ gây sốc cho cá tôm và làm yếu chúng Nhưng phương pháp nàycũng có những ưu điểm như: tốn ít thuốc, không ảnh hưởng tới môi trường sốngcủa động vật nuôi

Khi dùng phương pháp này cần lưu ý thao tác nhanh, gọn để tránh gây sốc

cơ học, nhiệt độ cho vật nuôi Phương pháp tắm cũng có thể được dùng với

Trang 29

thuốc sát trùng, kháng sinh, vaccine và các loại thuốc kích thích miễn dịch (BùiQuang Tề, 2004).

2.5.2.3 Ngâm động vật thủy sản trong môi trường có thuốc

Phương pháp này thường dùng nồng độ cao hơn phun xuống ao, nhưng

thấp hơn và thời gian kéo dài hơn phương pháp tắm Phương pháp này cũng chỉthích hợp với động vật thủy sản nuôi trong bể xi măng hay bể composite, và vớicác đàn giống trước khi thả nuôi Phương pháp này có thể gây sốc cho tôm cá donhốt giữ mật độ cao, trong thể tích nhỏ và thời gian kéo dài

Cũng có thể dùng một số thảo dược ngâm xuống nhiều nơi trong ao hayngâm vào gần bờ đầu hướng gió, sau khi lá dầm phân giải nhờ gió đẩy lan ratoàn ao Phương pháp này có thể tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh bên ngoài cơ thểđộng vật thuỷ sản và tồn tại trong môi trường nước (Bùi Quang Tề, 2004)

2.5.2.4 Phương pháp treo túi thuốc

Phương pháp này thường dùng với các loại thuốc sát trùng có khả nănghòa tan trong nước Một lượng thuốc nhất định được đựng trong một túi, chấtlượng của túi cho phép các phân tử thuốc sau khi đã hòa tan có thể đi qua vàomôi trường nước Cách dùng này thường áp dụng trong hình thức nuôi lồng bè,túi thuốc được treo ở góc lồng, đầu dòng chảy hoặc cũng có thể dùng trong hìnhthức nuôi ao đìa, túi thuốc thường được treo tại các địa điểm cho ăn, để khi tôm

cá tập trung bắt mồi trong các bữa ăn có thể được tắm qua thuốc sát trùng và tiêudiệt tác nhân gây bệnh do mầm bệnh thường tập trung cao tại nơi có thức ăn dưthừa đang thối rữa (Bùi Quang Tề, 2004)

2.5.3 Phương pháp tiêm thuốc cho cá

Tiêm thuốc trực tiếp vào xoang bụng hoặc cơ của cá có kích thước lớn.Phương pháp này cho liều lượng chính xác, thuốc hấp thu dễ nên tác dụng nhanh, hiệuquả trị bệnh cao Đây là phương pháp sẽ có hiệu quả cao nếu thực hiện được, tuy vậydùng thuốc trong NTTS mang tính quần thể, rất khó thực hiện nếu chỉ bắt những con bịbệnh để tiêm và càng khó khi muốn tiêm hết toàn bộ cá có trong ao Do vậy phương pháp

Trang 30

này thường chỉ dùng trong một số trường hợp với tôm cá bố mẹ hoặc trong điều kiệnnghiên cứu (Bùi Quang Tề, 2004).

2.6 Tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi trồng thủy sản

Việc dùng thuốc trong nuôi trồng thủy sản có thể đưa lại nhiều lợi íchkhác nhau như có thể làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn,tăng tỷ lệ sống sót của đàn ấu trùng trong các trại giống… Nhờ tác dụng của cácloại thuốc khác nhau đã và đang dùng trong nuôi trồng thủy sản đã làm giảmđáng kể những rủi ro về bệnh tật nếu dùng đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian

và đặc biệt là dùng ở giai đoạn sớm của bệnh Trong nuôi trồng thủy sản, muối

ăn (NaCl) là loại hóa chất được sử dụng sớm nhất để hạn chế kí sinh trùng(Alderman, 1988)

Hiện nay, có rất nhiều loại sản phẩm thuốc, hoá chất và chế phẩm sinhhọc được dùng rộng rãi trong nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới Theo Weston D.P(2000) và GESAMP (1997), hoá chất được dùng thường ở các dạng: thuốc diệtnấm (antifoulants), thuốc khử trùng (disinfectants), thuốc diệt tảo (algicides),thuốc trừ cỏ (herbicides), thuốc trừ sâu (pesticides), thuốc diệt ký sinh trùng(parasiticides), thuốc diệt khuẩn (antibacterials), chế phẩm sinh học (probiotics)

Tại Việt Nam, theo kết quả “Điều tra đánh giá hiện trạng các loại thuốc,hoá chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản nhằm đề xuất cácgiải pháp quản lý”, có ít nhất có 1893 sản phẩm thuốc và hóa chất trong đó có

476 sản phẩm có chứa chất kháng sinh đã và đang được dùng trong NTTS, trong

đó có 373 loại điều tra được với 138 kháng sinh; 14 loại xử lý đất và nước; 6loại gây màu nước; 86 loại hóa chất khử trùng và diệt tạp và 47 loại CPSH; 13loại vitamin; 57 loại thức ăn bổ sung; 10 loại hoocmon và thuốc sử dụng trongsản xuất cá giống Có 196 loại thuốc, hóa chất và CPSH được sử dụng trong nuôitôm với 32 loại kháng sinh được 29% hộ sử dụng; 98 loại trong sản xuất tôm giốngvới 39 loại thuốc kháng sinh; nuôi cá lồng nước ngọt có 74 loại với 41 kháng sinh;nuôi cá nước ngọt 67 loại với 31 loại kháng sinh Trong số đó, có nhiều loại có xuất

Ngày đăng: 25/12/2019, 21:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012). “Báo cáo kết quả sản xuất thủy sản năm 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả sảnxuất thủy sản năm 2012
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2012
3. Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội (2004). Giáo trình Bệnh học thủy sản - Trường Đại học Thủy sản Nha Trang, NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 342 – 343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bệnh học thủy sản
Tác giả: Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
6. Bùi Quang Tề, Phạm Thị Yên, Nguyễn Thị Hà, Phan Thị Vân, Kim Văn Vạn, Lê Văn Khoa và Đặng Thị Lụa (1998). “Phương pháp phòng và trị bệnh đốm đỏ ở cá Trắm cỏ nuôi lồng”. Hội nghị khoa học toàn quốc về nuôi trồng thủy sản, Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 7 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phòng và trị bệnh đốm đỏ ở cá Trắm cỏ nuôi lồng
Tác giả: Bùi Quang Tề, Phạm Thị Yên, Nguyễn Thị Hà, Phan Thị Vân, Kim Văn Vạn, Lê Văn Khoa, Đặng Thị Lụa
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
7. Bùi Quang Tề (2000). “Kết quả thử nghiệm thuốc phòng bệnh cho cá Trắm cỏ nuôi lồng và nuôi ao”. Tuyển tập báo cáo khoa học viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 34 – 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thử nghiệm thuốc phòng bệnh cho cáTrắm cỏ nuôi lồng và nuôi ao
Tác giả: Bùi Quang Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
9. Vũ Dũng Tiến, Đỗ Ngọc Liên, Lại Văn Hùng, Ngô Văn Quang (2003).“Kết quả ban đầu Điều chế thử vắc xin phòng bệnh đốm đỏ ở cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)”. Tuyển tập báo cáo khoa học viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 465 – 468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ban đầu Điều chế thử vắc xin phòng bệnh đốm đỏ ở cá Trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella)
Tác giả: Vũ Dũng Tiến, Đỗ Ngọc Liên, Lại Văn Hùng, Ngô Văn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
10.Trung tâm khuyến nông quốc gia (2013). “Báo cáo công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ nuôi cá nước ngọt ở miền Bắc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác khuyếnnông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ nuôi cá nước ngọt ở miềnBắc
Tác giả: Trung tâm khuyến nông quốc gia
Năm: 2013
11. Kim Văn Vạn, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thị Mai Yên, Phan Thị Vân (2002). “Báo cáo kết quả thử nghiệm phòng và trị bệnh cá Trắm cỏ ở mức nông hộ năm 2001-2002”. Tuyển tập báo cáo khoa học viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nôi, tr. 444 – 447 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thử nghiệm phòng và trị bệnh cá Trắm cỏ ở mức nông hộ năm 2001-2002
Tác giả: Kim Văn Vạn, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thị Mai Yên, Phan Thị Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nôi
Năm: 2002
12.Kim Văn Vạn và Vũ Đình Hải (2008). “Báo cáo kết quả tìm hiểu thị trường cá Hà Nội”. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tìm hiểu thịtrường cá Hà Nội
Tác giả: Kim Văn Vạn và Vũ Đình Hải
Năm: 2008
14. D.J. Edwards & P.M. Hine (1974). “Introduction, preliminary handling, and diseases of grass carp in New Zealand, New Zealand Journal of Marine and Freshwater Research” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction, preliminaryhandling, and diseases of grass carp in New Zealand, New ZealandJournal of Marine and Freshwater Research
Tác giả: D.J. Edwards & P.M. Hine
Năm: 1974
15.Dr. Gene Mayer (2010). Bacteriology – chapter 6, Antibiotics – Protein Synthesis, Nucleic acid synthesis and metabolism(http://pathmicro.med.sc.edu/mayer/antibiot.htm) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacteriology – chapter 6, Antibiotics – Protein Synthesis, Nucleic acid synthesis and metabolism
Tác giả: Dr. Gene Mayer
Năm: 2010
16. GESAMP (1997). Towards safe and effective use of chemicals in coastal aquaculture. Reports and Studies, no. 65. Fao, Rome, Joint Group of Experts on the Scientific Aspects of Marine Environmental Protection, IOM/FAO/UNESCO-IOC/WMO/WHO/IAEA/UN/UNEP (GESAMP), 52 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards safe and effective use of chemicals in coastal aquaculture
Tác giả: GESAMP
Nhà XB: FAO
Năm: 1997
17. Jiang, Yulin (2009). “Hemorrhagic Disease of Grass Carp: Status of Outbreaks, Diagnosis, Surveillance, and Research” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hemorrhagic Disease of Grass Carp: Status ofOutbreaks, Diagnosis, Surveillance, and Research
Tác giả: Jiang, Yulin
Năm: 2009
18.Limin Peng, Chunrong Yang, Jianguo Su mail (2012). “Protective Roles of Grass Carp Ctenopharyngodon idella Mx Isoforms against Grass Carp Reovirus” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ProtectiveRoles of Grass Carp Ctenopharyngodon idella Mx Isoforms against GrassCarp Reovirus
Tác giả: Limin Peng, Chunrong Yang, Jianguo Su mail
Năm: 2012
19. Rodgers và Burke (1981). “Biến đổi theo mùa trong tỷ lệ mắc bệnh"đốm đỏ 'trong cá cửa sông” (Seasonal variations in the incidence of 'red spots' in estuarine fish) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi theo mùa trong tỷ lệ mắc bệnh"đốm đỏ 'trong cá cửa sông
Tác giả: Rodgers và Burke
Năm: 1981
20. Tuan, A, P (1992). Toxicity of difterex in a fish pond ecosystem, Msc thesis AIT Bangkok – ThaiLand, 100 pages Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxicity of difterex in a fish pond ecosystem
Tác giả: Tuan, A P
Nhà XB: AIT Bangkok – ThaiLand
Năm: 1992
22. Zhao Hong Juan, Lệ Hoa, Wang Ji Wen (2010). “The Research of Polymorphism, Expression and Disease Resistance to Ctenopharyngodon Idella MH-DAB Gene”. Tài liệu từ các trang mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Research of Polymorphism, Expression and Disease Resistance to Ctenopharyngodon Idella MH-DAB Gene
Tác giả: Zhao Hong Juan, Lệ Hoa, Wang Ji Wen
Nhà XB: Tài liệu từ các trang mạng
Năm: 2010
2. Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân (2001). Cá nước ngọt Việt Nam tập I.Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr. 75 – 78 Khác
5. Bùi Thị Tho và Nghiêm Thị Anh Đào (2005). Giáo trình dược lý thú y, Nhà xuất bản Hà Nội, tr. 83 – 118 Khác
8. Bùi Quang Tề (2004). Bệnh của cá Trắm cỏ và biện pháp phòng trị, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Khác
13. Anderman (1988). Fishery chemotherapeutic Arivew, Recent advances in aquaculture, vol 3:1 – 62 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w