1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN sản XUẤT CAM SÀNH tại xã VĨNH hảo, HUYỆN bắc QUANG, TỈNH hà GIANG

95 112 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, kết quả kinh tế tại các hộ điều tra: Về thực trạng sản xuất của các hộ nông dân: Qua điều tra 40 hộ trồng cam Sành ở xã Vĩnh Hảo,thuộc ba thôn là Vĩnh Chính, Vĩnh Sơn và Khuổi M

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

* * * * *

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM SÀNH TẠI XÃ VĨNH HẢO,

HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

Sinh viên thực hiện : Vũ Mai HoaChuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệpLớp : K57 - KTNNANiên khóa : 2012 - 2016Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Phạm Văn Hùng

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trongkhóa luận là hoàn toàn trung thực và chưa từng được bất kì ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh Viên

Vũ Mai Hoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô khoa Kinh tế

& Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, những người lái đòmang tri thức đến cho nhân loại, những người đã tạo nên sự vinh quang chongành giáo dục, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho lớp sinhviên chúng tôi và các thế hệ khác

Những bài học là hành trang quý báu để cho chúng tôi có thể để bước vàocuộc đời rộng lớn này một cách tự tin Chúng tôi không chỉ được Thầy,Cô dạy chonhững kiến thức ở ngành học của mình; mà còn học được ở Thầy, Cô dạy cáchsống, cách làm người rằng phải mạnh dạn, tự tin thực hành, tự tin thể hiện khả năngcủa mình, như vậy mới mau phát triển, mới mau có ích được cho xã hội này

Từ sâu tận đáy lòng, từ sâu tận tâm khảm mình tôi muốn gửi lời cảm ơnchân thành nhất đến Thầy PGS.TS Phạm Văn Hùng, người Thầy đã tận tìnhquan tâm chỉ bảo, hỗ trợ tôi hoàn thành khóa luận này Tôi biết rằng không cócon đường thành công nào mà trải đầy hoa hồng, cũng như không có thànhcông nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù trực tiếp hay gián tiếp

Xin cảm ơn các cán bộ UBND xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, Tỉnh

Hả Giang; xin chân thành cảm ơn chú Hiệp phòng Trồng trọt, sở NôngNghiệp & Phát triển nông thôn, Tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ, cungcấp số liệu, tư liệu để tôi hoàn thành khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn Mẹ, người đã luôn luôn quan tâm đến vấn đềhọc tập của của tôi, luôn luôn nhắc nhở lo lắng cho tôi

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn anh chị, bạn bè thân thiết nhữngngười mà tôi đã kết thân ở mái trường Đại Học này Đã luôn quan tâm tôi,chia sẻ, động viên tôi trong quá trình thực hiện khóa luận

Dù đã có nhiều cố gắng để hoàn chỉnh khóa luận này, song do mới làmquen với nghiên cứu khoa học, tiếp cận thực tế không thể tránh khỏi nhữnghạn chế về kiến thức và kinh nghiệm Tôi rất mong nhận được sự góp ý củaquý Thầy Cô, bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!!

Hà nội, ngày tháng năm 2016

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu: ”Phát triển sản xuất cam Sành tại xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” Khóa luận bao gồm những nội dung và kếtquả nghiên cứu cơ bản như sau:

Thứ nhất, tình hình sản xuất cam Sành tại xã Vĩnh Hảo:

Cam Sành là cây ăn quả dài ngày được người dân nơi đây trồng phổ biến, giúp cho việc tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống của người dân Trong ba năm qua (2013 – 2015), tổng diện tích trồng cam tăng qua các năm tốc độ tăng bình quân là 21,93% Diện tích cho thu hoạch năm 2014 và năm

2015 không có gì thay đổi, tuy nhiên sản lượng năm 2015 tăng hơn so với

2014 là 1349 tấn Tốc độ bình quân tăng của sản lượng là 65,08% tốc độ tăng nhanh đáng kể

Thứ hai, kết quả kinh tế tại các hộ điều tra:

Về thực trạng sản xuất của các hộ nông dân: Qua điều tra 40 hộ trồng cam Sành ở xã Vĩnh Hảo,thuộc ba thôn là Vĩnh Chính, Vĩnh Sơn và Khuổi

Mù kết quả thu được là 8 hộ quy mô nhỏ (dưới 1 ha), 25 hộ quy mô trung bình (từ 1ha đến 3ha), 7 hộ quy mô lớn (trên 3 ha) Quy mô sản xuất chủ yếu

là quy mô trung bình Có sự khác nhau về năng suất đạt được giữa các nhóm

hộ Nhóm hộ có quy mô trung bình đạt năng suất bình quân cao nhất trong ba nhóm hộ là 155,3 tạ/ha, nhóm hộ quy mô nhỏ đạt năng suất bình quân 154,7 tạ/ha và thấp nhất là nhóm hộ quy mô lớn với 149,43 tạ/ha

Đối với giai đoạn kiến thiết cơ bản của cam Sành bình quân một năm đầu tư 33,89 triệu đồng/ha, bước vào thời kì sản xuất kinh doanh đầu tư bình quân 56,63 triệu đồng/ha Khi bước vào thời kì kinh doanh cần phải bón lượng phân nhiều hơn so với thời kì kiến thiết cơ bản để thúc đẩy cho quá trình ra hoa,và bù đắp sau khi ra quả

Các hộ có quy mô sản xuất nhỏ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn các hộ có quy mô trung bình và lớn GO/IC ở nhóm hộ quy mô nhỏ là 5,39 cao hơn ở nhóm hộ quy mô trung bình GO/IC là 4,34 và GO/IC ở nhóm quy mô lớn là 4,19

Trang 5

Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cam Sành là yếu tố về: đất đai, giống, mật độ gieo trồng, quy mô sản xuất, kinh nghiệm của người sản xuất, chính sách của nhà nước

Thứ ba, một số giải pháp nằm nâng cao hiệu quả kinh tế:

Trong sản xuất cần làm tốt công tác chọn giống, sản xuất giống đúngquy trình, trồng với mật độ thích hợp, phòng trừ sâu bệnh kịp thời và hiệuquả

Công tác bảo quản và chế biến sau thu hoạch cần phải được đầu tư vềcông nghệ Tích cực quảng bá thương hiệu cam Sành, xây dựng hoàn thiệncác tuyến đường giao thông trên trục giao thông của xã

Đối với người dân trực tiếp sản xuất luôn phải tích cực học hỏi kinhnghiệm, nắm bắt và thực hiện tốt quy trình sản xuất nhằm tạo ra nhiều sảnlượng, chất lượng quả tốt

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Khái niệm về phát triển sản xuất 6

2.1.3 Phát triển sản xuất cam sành 7

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam Sành 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Thực tiễn về phát triển sản xuất cam trên thế giới 14

2.2.2 Các vùng trồng cam trong nước 18

Trang 7

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 25

3.1 Phân tích ảnh hưởng của từng đặc điểm đến sản xuất cam Sành của xã Vĩnh Hảo 25

3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27

3.1.3 Đánh giá chung 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin 37

3.2.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu 38

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu 38

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 39

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Khái quát thực trạng phát triển sản xuất cam Sành của xã Vĩnh Hảo 42 4.2 Thực trạng phát triển sản xuất cam Sành của xã Vĩnh Hảo 44

4.2.1 Tình hình chung của các hộ điều tra 44

4.2.2 Diện tích sản xuất cam sành của các hộ nông dân 45

4.2.3 Tình hình đầu tư sản xuất cam Sành 47

4.2.4 Năng suất, sản lượng cam Sành của các hộ nông dân 47

4.2.5 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về cam Sành 48

4.2.6 Chi phí cho sản xuất cam Sành của các hộ 49

4.2.7 Hình thức tổ chức sản xuất cam Sành 54

4.2.8 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cam Sành 55

4.2.9 Tình hình tiêu thụ và nhãn hiệu cam Sành 56

4.2.10 Đánh giá chung về thực trạng phát triển sản xuất cam Sành của hộ .58 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam Sành 60

4.3.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên 60

4.3.2 Yếu tố kinh tế - xã hội 60

4.3.3 Các biện pháp kỹ thuật canh tác 63

Trang 8

4.3.4 Phân tích SWOT 65

4.4 Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất cam Sành tại xã Vĩnh Hảo 68

4.4.1 Định hướng phát triển 68

4.4.2 Một số giải pháp phát triển sản xuất cam Sành 69

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết Luận 74

5.2 Kiến nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 80

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập khẩu cam trên thế giới năm 2013 15

Bảng 2.2 Sản lượng, diện tích và diện tích cho thu hoạch cam quýt tại Việt Nam (2011 – 2014) 19

Bảng 2.3 Giá trị xuất khẩu quả có múi ở nước ta từ 2010 - 2013 21

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vĩnh Hảo giai đoạn 2013 - 2015 28

Bảng 3.2 Hiện trạng dân số năm 2015 29

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng lao động của xã Vĩnh Hảo giai đoạn 2013 - 2015 30

Bảng 3.4: Hệ thống kênh mương nội đồng xã Vĩnh Hảo năm 2015 32

Bảng 3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh xã Vĩnh Hảo giai đoạn 2013 – 2015 34

Bảng 3.6 Phân tích ma trận SWOT 39

Bảng 4.1 Tình hình trồng cam Sành của xã Vĩnh Hảo giai đoạn 2013 – 2015 .43

Bảng 4.2 Thông tin cơ bản về các hộ điều tra 44

Bảng 4.3 Diện tích sản xuất cam Sành của các hộ 45

Bảng 4.4 Tình hình đầu tư vốn trồng cam Sành của các hộ nông dân 47

Bảng 4.5 Năng suất, sản lượng cam sành bình quân 1 hộ nông dân 47

Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật của cam Sành ở các hộ nông dân 48

Bảng 4.7 Chí phí cho sản xuất cam Sành thời kì kiến thiết cơ bản tính trên 1ha 50

Bảng 4.8 Chi phí cho sản xuất cam sành thời kì sản xuất kinh doanh tính trên 1ha 53

Bảng 4.9 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cam Sành của các hộ điều tra 55

Bảng 4.10 Tình hình tiêu thụ cam Sành của các hộ nông dân 56

Bảng 4.11 Khả năng tiêu thụ sản phẩm của cây trồng 64

Bảng 4.12 Phân tích SWOT trong sản xuất cam Sành tại xã Vĩnh Hảo 67

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu vềtrái cây có nhiều dinh dưỡng và nhiều tác dụng tốt của người dân cũng ngàycàng tăng Cam Sành là cây ăn quả có múi, chứa nhiều vitamin A, B, C, B1;

Có nhiều tác dụng có thể kể đến như: hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường thể lực,chống ung thư, kháng viêm, giảm nguy cơ mắc bệnh tim.v.v Chính vì cónhiều dinh dưỡng và tác dụng như vậy mà nhu cầu về loại trái cây này ngàycàng tăng, và người sản xuất cũng rất nhanh nhạy trong việc sản xuất cam

Cam Sành là loài cây ưa khí hậu á nhiệt đới, có nhiệt độ mùa hè không quácao(35ºC), mùa đông không quá thấp (0ºC); lượng mưa trung bình năm 1600 –

2400 mm và độ ẩm không khí 75 – 85% Hà Giang là tỉnh có địa hình cao và nằmsát với vĩ độ á nhiệt đới nên có điều kiện khí hậu phù hợp với phát triển cây cam

Có thể nói Hà Giang là một trong những vùng trồng cam Sành lớn nhất miền bắc

và cả nước, có lịch sử phát triển từ lâu đời.(Nguyễn Quốc Hùng, 2015)

Xã Vĩnh Hảo là một xã vùng 2 nằm ở phía nam của huyện Bắc Quangđược biết đến là vùng đất trồng cam lâu đời và chất lượng cam ngon ngọt.Cam Sành là loại cây nông sản có giá trị kinh tế cao Những năm gần đây,nghề trồng cây ăn quả cam Sành ngày càng phát triển cả về diện tích cũngnhư trình độ thâm canh qua đó hình thành nên vùng sản xuất quy mô lớn.Cam Sành là một trong những cây chủ lực của xã Vĩnh Hảo trong sản xuấthàng hóa, là cây làm giàu của nhiều hộ dân trên địa bàn Tuy nhiên, nhữngnăm gần đây cam bị sâu bệnh nhiều, cam bị già cỗi dẫn đến sự tăng trưởngchưa đồng đều Do sản xuất cam sành phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiện,kinh nghiệm, kỹ năng của người nông dân cũng như chính sách về thị trường vềđất đai của nhà nước do vậy qua các năm giá trị sản xuất và hiệu quả của camsành lại khác nhau.(Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội xã Vĩnh Hảo, 2015)

Trang 12

Các yếu tố thực sự ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cam sành là gì?Phải làm thế nào để cây cam sành phát triển nhanh và bền vững? Để cam sành

là sản phẩm đặc thù, riêng biệt với giá trị sản phẩm cao

Để trả lời cho câu hỏi trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Phát triểnsản xuất cam Sành tại xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cam Sành tại xã Vĩnh Hảo,huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang trong thời gian qua, từ đó tìm ra các yếu tốảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam Sành, làm cơ sở để đề xuất những giảipháp cụ thể để phát triển sản xuất cam Sành của xã Vĩnh Hảo trong tương lai

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình sản xuất cam Sành đang diễn ra như thế nào?

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cam Sành? Yếu tốnào thúc đẩy, yếu tố nào hạn chế?

Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì? Cách khắc phục những yếu

tố hạn chế? Cách thúc đẩy những yếu tố tích cực là gì?

Cần có giải pháp gì để nâng cao hiệu quả sản xuất cam Sành?

Trang 13

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnphát triển sản xuất cam Sành tại xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Đối tượng khảo sát: các hộ sản xuất cam Sành trên địa bàn xã

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phạm vi nội dung : Đề tài đi sâu vào các vấn đề có liên quan đến pháttriển sản xuất cam Sành; đánh giá hiệu quả sản xuất cam Sành; đánh giá cácyếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất; đánh giá những yêu tố thuận lợi vàkhó khăn trong quá trình sản xuất cam Sành và rút ra kết luận, qua đó đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

Phạm vi không gian : Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã VĩnhHảo, huyện Bắc Quang Tỉnh Hà Giang

Phạm vi thời gian : Nghiên cứu tình hình sản xuất cam sành trong xã

số liệu được lấy từ năm 2013 -2015

Thời gian tiến hành nghiên cứu: 25/1/2016 – 15/5/2016

Trang 14

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm cơ bản

* Khái niệm về phát triển

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về sự phát triển Theo GerardCrellet năm1993 đưa ra định nghĩa: “Phát triển là quá trình một xã hội đạt đếnthỏa mãn các nhu cầu mà xã hội coi đó là cơ bản” Như vậy, phát triển là mộtquá trình có chủ đích, và một xã hội được coi là phát triển khi xã hội đó thỏamãn các nhu cầu cơ bản Phát triển còn là quá trình nâng cao năng lực của conngười hoặc của môi trường để nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người vàchất lượng cuộc sống của con người

Phát triển là bao gồm tập hợp các mục tiêu về kinh tế, xã hội dựa trênnguồn tài nguyên, vật chất, khả năng trí tuệ nhằm hướng tới một cuộc sốngngày càng tốt đẹp

Theo ngân hàng thế giới: “phát triển trước hết là sự tăng trưởng vềkinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,đặc biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do vềcon người”.(World Bank, 1992)

Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liêntục làm tăng mức sống của con người và phân phối công bằng những thànhquả tăng trưởng trong xã hội”.( Đỗ Ánh, 1992)

Tóm lại, phát triển kinh tế là sự phát triển trong đó bao gồm cả sự tăngthêm về qui mô số lượng cũng như sự thay đổi cấu trúc theo chiều hướng tiến

bộ của nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng của sản phẩm để đạt mục đíchcuối cùng là tăng hiệu quả kinh tế

Trong quá trình phát triển kinh tế, khái niệm phát triển bền vững đượchình thành và ngày càng hoàn thiện Khái niệm này đang là mục tiêu hướng

Trang 15

tới của nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa vào đặc thù kinh tế,

xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa…của riêng quốc gia đó để hoạch định chiếnlược phù hợp nhất với quốc gia đó.(Cao Anh Long – Phạm Chí Thành, 1994)

Phát triển bền vững là việc các thế hệ hiện tại sử dụng các nguồn tàinguyên cho sản xuất của cải vật chất không để cho thế hệ mai sau phải gánhchịu tình trạng ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên và nghèo đói Để đạtđược điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổchức xã hội…phải bắt tay thực hiện nhằm mục đích dung hòa các yếu tố vớinhau.(Ủy ban Môi Trường và Phát Triển thế giới – WCED, 1987)

* Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý theo

những tỷ lệ nhất định để tạo ra sản phẩm, dịch vụ (đầu ra).(Phạm Vân Đình và

Đỗ Kim Chung, 1997)

Có 2 phương thức sản xuất:

- Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp thể hiện quy mô nhỏ lẻ, trình độcòn thấp của chủ thể Sản xuất chỉ nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu của chínhchủ thể, không để trao đổi mua bán.(Chủ nghĩa Marx –Lenin)

- Sản xuất cho thị trường hay còn gọi là sản xuất hàng hóa nhằm mụcđích sản xuất để trao đổi, mua bán trên thị trường Quy mô của sản xuất hànghóa lớn, khối lượng nhiều Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở của sự phâncông lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất, làm tăng năng suất lao động,chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng lên.(Chủ nghĩa Marx – Lenin)

Phát triển kinh tế thị trường phải theo hướng thứ hai Nhưng cho dù sảnxuất theo hướng nào thì chủ thể sản xuất cũng phải trả lời được ba câu hỏi:Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào?

Tóm lại sản xuất là quá trình tác động vào con người vào các đối tượngsản xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,

Trang 16

phục vụ đời sống con người.(PGS.TS Trần Bình Trọng, 2008,Giáo trình lịch

sử các học thuyết kinh tế, NXB Đại học kinh tế quốc dân)

2.1.2 Khái niệm về phát triển sản xuất

a) Khái niệm về phát triển sản xuất

Phát triển sản xuất là bộ phận của phát triển, đó là sự sản xuất ngàycàng nhiều sản phẩm, năng suất lao động cao hơn, ổn định hơn, giảm chi phísản xuất và giá thành sản phẩm, cuối cùng mang lại lợi nhuận cao hơn Pháttriển sản xuất gồm cả phát triển theo chiều rộng và chiều sâu.(Trịnh Văn Thể,2010)

Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Phát triển sản xuất bằng cách tăng

số lượng lao động, khai thác thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăngthêm tài sản cố định và tài sản lưu động trên cơ sở kỹ thuật như trước Trongđiều kiện một nước kinh tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưađược khai thác và sử dụng hết, nhất là nhiều người lao động chưa có việc làmthì phát triển sản xuất theo chiều rộng là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng,nhưng đồng thời phải coi trọng phát triển sản xuất theo chiều sâu Tuy nhiên,phát triển sản xuất theo chiều rộng có những giới hạn, mang lại hiệu quả kinh

tế - xã hội thấp Vì vậy, phương hướng cơ bản và lâu dài là phải chuyển sangphát triển kinh tế theo chiều sâu.(Trịnh Văn Thể, 2010)

Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Phát triển sản xuất chủ yếu nhờ đổimới thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao trình độ kĩ thuật, cải tiến

tổ chức sản xuất và phân công lại lao động, sử dụng hợp lý và có hiệu quả cácnguồn nhân tài, vật lực hiện có Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố pháttriển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật trênthế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về điện tử và tinhọc, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩy các nướccoi trọng chuyển sang phát triển sản xuất theo chiều sâu Kết quả phát triểnsản xuất theo chiều sâu được biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế,

Trang 17

tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lượng vật tư vàtăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu suất củađồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đầu người.(Trịnh Văn Thể, 2010)

Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và pháttriển của mỗi quốc gia trên thế giới Phát triển sản xuất có vai trò quan trọnghơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày được nângcao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm

Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển sản xuất:

Vốn sản xuất: là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, cácphương tiện vận tải, kho hàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật

Lực lượng lao động: là yếu tố đăc biệt quan trọng trong quá trình pháttriển sản xuất Mọi hoạt động của sản xuất đều do lao động của con ngườiquyết định, nhất là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹnăng lao động

Đất đai: là yếu tố sản xuất không thể thiếu đối với bất kì nền sản xuất nào.Quy mô sản xuất, trình độ khoa học công nghệ, các chủ trương chínhsách của Nhà nước cũng ảnh hưởng khá lớn đến quá trình phát triển sản xuất

2.1.3 Phát triển sản xuất cam sành

2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật cây cam và cây cam sành

Cam có tên khoa học là Citrus sinensis Osbeck thuộc họ rutaceas Làloài cây ăn quả cùng họ với bưởi.Quả nhỏ hơn bưởi, vỏ mỏng, khi chínthường có màu da cam, có vị ngọt hoặc vị hơi chua Nó là cây nhỏ, cao đếnkhoảng 10m có cành gai và lá thường xanh dài khoảng 4 – 10 Cam bắt nguồn

từ Đông Nam Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền nam Trung Quốc.(Phạm Văn Duệ, 2006)

Ở Việt Nam, theo thống kê ban đầu đã có khoảng trên 80 giống, đượctrồng ở các vườn, trong trang trại, trung tâm nghiên cứu, các giống cây

Trang 18

thường theo tên các địa phương chúng sinh sống Ví dụ: cam Vinh, cam SơnKết theo hình dáng bên ngoài của chúng như: cam Sành; hoặc theo hương vịchua ngọt như cam đường, cam mật.(Phạm Văn Duệ, 2006)

* Đặc điểm kinh tế cây cam

Cam là loại quả cao cấp, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao.Trong thành phần thịt quả có chứa 6 – 12% đường (chủ yếu là đườngSaccaroza) hàm lượng vitamin C từ 40 – 90mg/100g tươi, các axit hữu cơ từ0,4 – 1,2% trong đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với cáckhoáng chất và dầu thơm Quả dùng để ăn tươi, làm mứt, nước giải khát vàchữa bệnh Tinh dầu cất từ vỏ quả, lá, hoa được dùng nhiều trong công nghiệpthực phẩm và chế mỹ phẩm (Phạm Văn Duệ, 2006)

Sản phẩm cây cam xuất khẩu có giá trị kinh tế trong nền kinh tế hànghóa Sản phẩm quả có lượng sinh khối lớn, thùy phấn cao, màu sắc đẹp,hương vị đặc trưng, rất giàu dinh dưỡng và có một số vitamin hiếm, do đó sảnphẩm được ưa chuộng có tính hàng hóa cao Mặt khác, cây có phân bố trênđịa bàn rộng thích ứng với nhiều loại quy mô.(Phạm Văn Duệ, 2006)

Diện tích vườn cam, sức lao động nguồn vốn và chiến lược kinh doanh

có quan hệ mật thiết với nhau Vườn có diện tích lớn đầu tư sức lao động vàvốn trên mỗi đơn vị diện tích tương đối có thể thực thi sách lược giá thànhthấp để tổng lợi nhuận là cao nhất Vườn nhỏ có thể xem xét sách lượcchuyên môn hóa sản phẩm để kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm và

ổn định nguồn thu nhập (Phạm Văn Duệ, 2006)

* Đặc điểm kỹ thuật cam sành

Cam Sành là cây trồng cạn và là cây lâu năm,thời kỳ kiến thiết cơ bảnthường kéo dài 2 – 3 năm, mang lại hiệu quả kinh tế cao, dễ trồng, không chỉxóa đói giảm nghèo mà có thể làm giàu.(Lê Văn Điệp, 2014)

Cam Sành có thể trồng phân tán trong các vườn nhà hoặc trồng tậptrung trong các trang trại, cây thường trồng một lần và cho thu hoạch hàng

Trang 19

năm (thường tập trung vào khoảng 2 – 3 tháng giáp tết) nên các lao độngchính và phụ trong gia đình có thể làm việc thêm khi thời gian dỗi, tạo ranguồn thu nhập ổn định cho gia đình.(Lê Văn Điệp, 2014)

Về hình dáng: là cây thân gỗ, sống lâu năm, cao 5 – 15m tùy loại, vớithân cây có gai và các lá thường xanh mọc so le có mép nhẵn Hoa mọc đơnhay thành ngũ hoa nhỏ, mỗi hoa có đường kính 2 – 4 cm với 5 (ít khi 4) cánhhoa màu trắng và rất nhiều nhị hoa Hoa có mùi thơm rất mạnh Quả hìnhcầu, chiều dài 4 – 30 cm, hơi dẹp hai đầu, đường kính 4 – 20 cm thịt quả màucam, mềm, nhiều nước; nặng trung bình 200 – 250 gr.(Phòng trồng trọt tỉnh

2.1.3.2 Nội dung phát triển sản xuất cam Sành

* Phát triển theo chiều rộng

- Tăng về quy mô diện tích, vốn đầu tư, sản lượng, doanh thu, lợinhuận… nhưng không thay đổi về mặt kỹ thuật và có khi là giảm về các chỉtiêu đánh giá trên đơn vị diện tích

Về lâu dài phải chuyển sang phát triển theo chiều sâu

* Phát triển theo chiều sâu

- Đầu tư thâm canh, cải tiến quy trình kỹ thuật trong chăm sóc, chếbiến, nâng cao trình độ kỹ thuật của hộ nông dân…Kết quả phát triển sản xuấttheo chiều sâu được biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh tế, tăng hiệu

Trang 20

quả đồng vốn, tăng năng suất, sản lượng, đời sống kinh tế xã hội của ngườidân ngày càng được nâng cao.

a) Đầu tư cho sản xuất cam

+ Vốn: là yếu tố tiên quyết cần phải quan tâm đến khi bắt đầu hoạtđộng sản xuất Vì cam là cây sản xuất dài ngày nên việc huy động vốn phảilên kế hoạch để sử dụng vốn hiệu quả

+ Lao động: Trong sản xuất nông nghiệp, sức lao động của con người đươc sử dụng là chủ yếu Do đó, trong trồng trọt lao động vẫn đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng

b) Tổ chức các loại hình sản xuất cam

Với mỗi loại hình cây trồng thì có loại hình tổ chức tương ứng, phùhợp Đối với sản xuất cam cũng không ngoại lệ Mục đích của tổ chức sản xuất lànhằm phát huy kết quả, hiệu quả tối đa Tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện thúcđẩy sản xuất và ngược lại nếu tổ chức chưa tốt thì nó sẽ kìm hãm phát triển

Đối với loại hình sản xuất cam Sành thường có hai loại hình sản xuấtchính đó là trang trại và hộ nông dân Các đối tượng tham gia quản lý có liênquan như nhà nước, nhà khoa học Do đó, yêu cầu của tổ chức sản xuất cầnphải hướng đến sự quản lý sản xuất một cách tập trung nhất, có sự gắn kếtchặt chẽ giữa bốn nhà nhằm đem lại kết quả và hiệu quả sản xuất cam caonhất.(Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

c) Quy hoạch vùng sản xuất

Việc quy hoạch sản xuất có vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằmsản xuất tập trung thuận lợi trong quản lý, áp dụng khoa học công nghệ dễdàng, chuyên môn hóa cao, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Đối vớicam xác định quy hoạch các vùng trọng điểm có điều kiện về đất đai, khí hậu,nguồn nước thuận lợi để khuyến khích hộ nông dân phát triển mở rộng diệntích, đầu tư thâm canh, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, khai thác tốt

Trang 21

tiềm năng của đất, phát huy được lợi thế so sánh của vùng và nâng cao hiệuquả kinh tế - xã hội (Đào Thị Mỹ Dung, 2012)

d) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong sản xuất cam Sành

Đối với sản xuất cam thì giống đóng vai trò hết sức quan trọng, nó làyếu tố đầu vào đầu tiên quyết định đến năng suất, sản lượng của cây sau này.Việc nghiên cứu thử nghiệm các giống mới để đưa vào sản xuất, nhằm nângcao hiệu quả là việc làm thường xuyên và lâu dài trong sản xuất cam.(Đào Thị

Mỹ Dung, 2012)

Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và sử dụng thiết bị trong sảnxuất là vấn đề hết sức trong giai đoạn hiện nay

e) Tổ chức tiêu thụ cam Sành của hộ nông dân

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,đây cũng là giai đoạn bù đắp chi phí và thu lợi nhuận Sản phẩm cam đượcbán cho nhiều đối tượng khác nhau như: người bán lẻ, người bán buôn, đại lý.Xây dựng một hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tốt tạo điều kiện chongười sản xuất bán sản phẩm của mình một cách thuận lợi với giá cả hợp lýnhất Điều đó góp phần cho phát triển sản xuất cam tại địa phương.( Đào Thị

Mỹ Dung, 2012)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam Sành

2.1.4.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên

- Đất đai vừa là tư liệu lao động vừa là đối tượng lao động Nếu không

có đất thì không có sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây ăn quảnói riêng Đất đai là một trong những nhân tố quyết định tới chất lượng sảnphẩm cây ăn quả do đó mà mỗi loại đất khác nhác nhau sẽ thích hợp để trồngloại cây nhất định để cho chất lượng tốt nhất Đất đai là tư liệu sản xuất đặcbiệt vì các loại tư liệu sản xuất khác trong quá trình sử dụng chúng bị haomòn, nhưng đất đai nếu biết cách sử dụng hợp lý thì không những không bịhao mòn mà có thể ngày càng tốt lên.(Nguyễn Hoài Nam, 2009)

Trang 22

- Khí hậu: Nền nông nghiệp nói chung và sản xuất cây ăn quả nói riêng

ở nước ta chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc trưng làchế độ nhiệt ẩm thích hợp để trồng nhiều loại cây ăn quả, cho phép cây trồngphát triển quanh năm chất lượng tốt Bên cạnh những thuận lợi đó thì việc sảnxuất cây ăn quả ở nước ta còn gặp rất nhiều khó khăn, thách thức như thiên taithường xuyên xảy ra, thời tiết ẩm ướt thuận lợi cho sự phát triển của sâu bệnhhại Hiện nay sản xuất cây ăn quả ở nước ta vẫn còn phụ thuộc rất nhiều vàođiều kiện khí hậu do đó tính bấp bênh trong sản xuất còn cao.(Nguyễn HoàiNam, 2009)

Đất đai, khí hậu là những yếu tố cơ sở cho sự phát triển sản xuất camSành Cây trồng có quá trình sinh trưởng và phát triển theo quy luật tự nhiên,trải rộng trên phạm vi không gian rộng cho nên việc sản xuất gắn chặt vớiđiều kiện tự nhiên

2.1.4.2 Yếu tố kinh tế - xã hội

- Thói quen tiêu dùng: Đó là sự hình thành tập quán của người tiêudùng, nó phụ thuộc vào đặc điểm của vùng, mỗi quốc gia, cũng như trình độdân trí của vùng nó.(Ngô Đình Giao, 1999)

- Tập quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại cam, giống, kỹ thuật canhtác, thu hoạch Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giátrị thu hoạch được trên một đơn vị diện tích.(Ngô Đình Giao, 1999)

- Thị trường và các chính sách của Nhà nước: Trong nền kinh tế thịtrường, cầu - cung là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một ngànhsản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuấtnhững hành hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác định khả năng củamình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi nhuậncao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường.(Ngô Đình Giao, 1999)

Trang 23

- Vai trò của Nhà nước: Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tíndụng, đầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt các chính sách khác liên quan đến sảnxuất nông nghiệp trong đó có sản xuất cam Đây là những yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ mạnh củaNhà nước sẽ gắn kết các yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển.Bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy được lợi thế sosánh của vùng; Xây dựng được các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầuvào theo đúng các quá trình tiên tiến;…(Ngô Đình Giao, 1999)

- Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh có tác dụngquyết định trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây cam Năng lực củacác chủ thế sản xuất được thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả năng

áp dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; Khả năng ứng xửtrước các biến động của thị trường, môi trường sản xuất kinh doanh; khả năngvốn và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, Nếu trình độ, năng lực củacác chủ thể sẽ có ảnh hưởng tích cực tới sản xuất cam và ngược lại.(Ngô ĐìnhGiao, 1999)

- Quy mô sản xuất: các hộ nông dân khác nhau có diện tích trồng camkhác nhau Diện tích càng lớn thì công tác quản lý giảm đi và mọi công việcnhư tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí Cũng được tiết kiệm và ngược lại

Do vậy quy mô sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm.(Ngô Đình Giao, 1999)

2.1.4.3 Các biện pháp kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là sự tác động của con người vào cây trồng(như chọn giống cam đưa vào trồng, kỹ thuật chăm sóc: tỉa cành, tạo tán,phòng trừ sâu bệnh, phương thức trồng) tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tốcủa quá trình sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao Cụ thể:

- Giống cam: Từ trước đến nay, giống cam Sành chủ yếu được sản xuấtbằng phương pháp chiết cành Người dân thường tự chiết cành và bán cho

Trang 24

nhau nên chất lượng rất khó quản lý Với tâm lý tiếc những cây mẹ tốt nênhầu hết cây giống đều được chiết từ những cây kém phát triển, những cànhthải loại không đủ tiêu chuẩn, đã làm giảm khả năng phát triển, sinh trưởngcủa cây trồng khi trồng mới, sâu bệnh lan rộng, chất lượng giảm sút.(TrầnĐăng Khoa, 2010)

- Kỹ thuật chăm sóc: là khâu tác động ảnh hưởng không những năm đó

mà còn ảnh hưởng đến nhiều năm về sau Quan sát thực tế trên vườn trongnhiều năm cho thấy gia đình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán đúng kỹthuật, đúng thời điểm thì số cành cho quả tăng đều nhau giữa các cành, tán códiện tích bề mặt rộng không có phần bị che lấp (Trần Đăng Khoa, 2010)

- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh, dovậy phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, là cơ

sở cho cây ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả Nếu không làmtốt khâu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra hoa, đậu quả và tới năng suất,sản lượng cam.(Trần Đăng Khoa, 2010)

- Phương thức trồng: Trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật phát triểncủa cây cam để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý giữa cácbiện pháp nhằm đạt mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trongcanh tác phụ thuộc rất lớn vào mức độ đầu tư.(Trần Đăng Khoa, 2010)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực tiễn về phát triển sản xuất cam trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình về phát triển sản xuất

Theo FAOSTAST năm 2009, sản lượng quả có múi trên thế giới năm

2009 khoảng 95,5 triệu tấn Đứng đầu là Brazil: 17,949 triệu tấn, chiếm21,21%; thứ hai là Mỹ: 13,97 triệu tấn, chiếm 16,51 %; thứ Ba là Trung Quốc:9,566 triệu tấn, chiếm 11,3%.(Phạm Tuấn Cường, 2010)

Theo dự báo của FAO những năm tiếp theo, sản xuất cam ở các nướcphát triển sẽ tăng với tốc độ hàng năm là 0,6 % với hầu hết sự tăng trưởng đó

Trang 25

đến từ Hoa Kỳ Sản xuất ở châu Âu sẽ có sự thay đổi nhỏ, với một sự gia tăngnhỏ ở Tây Ban Nha bù đắp bởi sự sụt giảm ở Ý và Hy Lạp Sản xuất tại NamPhi dự kiến sẽ tiếp tục phát triển, nó vẫn tiếp tục khai thác lợi thế của quốc gia như

là một nhà cung cấp trái vụ Nước sản xuất cam ở châu Á dự kiến sẽ tiếp tục mởrộng sản xuất, nhưng gần như sản phẩm sẽ được tiêu thụ tại thị trường trongnước Trung Quốc dự kiến sẽ vượt qua Mexico là nước sản xuất lớn thứ ba cam và

Ấn Độ sẽ thách thức Tây Ban Nha là nhà sản xuất lớn thứ năm Tuy nhiên, thịtrường trong nước rất lớn trong cả hai nước có nghĩa là hầu như tất cả các sản phẩm

sẽ được tiêu thụ trong nội bộ.(Phạm Tuấn Cường, 2010)

Các vùng trồng cam nổi tiếng trên thế giới chủ yếu nằm ở những vùng

có khí hậu ôn hòa thuộc vùng Á nhiệt đới hoặc vùng ôn đới ven biển chịu ảnhhưởng của khí hậu biển Năm 2012, sản lượng cam trên thế giới đạt 68,2 triệutấn Đứng đầu là Brazil với 18 triệu tấn, Mỹ 8,17 triệu tấn.(Phạm TuấnCường, 2010)

2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ

Theo FAO, tình hình xuất nhập khẩu Cam được thể hiện qua bảng 2.1,

số liệu gần nhất được thống kê vào năm 2013:

Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập khẩu cam trên thế giới năm 2013

Khu Vực

Xuất Khẩu Nhập Khẩu

Số lượng (tấn)

Thành Tiền (1000USD)

Số lượng (tấn)

Thành tiền (1000USD)

Trang 26

Qua bảng 2.1, ta thấy Châu Âu là nước xuất khẩu và nhập khẩu camnhiều nhất trên thế giới với xuất khẩu chiếm 39, 27% trên toàn thế giới, nhậpkhẩu chiếm 59,03% trên toàn thế giới.

2.2.1.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

* Trung Quốc:

Nhận thức được vai trò to lớn của FDI trong quá trình phát triển của nền kinh

tế nói chung và nông nghiệp nói riêng, chính phủ Trung Quốc đã có nhiều chiếnlược và chính sách thu hút vốn đầu tư FDI có hệ thống vào ngành nông nghiệp ngày

từ khi mở cửa nền kinh tế Trọng tâm của chính sách này được thể hiện:

Đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông, lâm,ngư nghiệp: Chính phủ Trung Quốc thực hiện chính sách ưu đãi và khuyếnkhích đầu tư, đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế: ưu đãi về thuế thunhập doanh nghiệp đối với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (các mức thuếcũng được phân chia theo lĩnh vực đầu tư, vùng lãnh thổ đầu tư, công nghệ sửdụng, tỷ trọng lao động, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm…mà áp dụng các mức thuếsuất, mức miễn giảm thuế khác nhau) Chính sách này có tác dụng to lớn khitác động trực tiếp đến lợi nhuận mong muốn mà các nhà đầu tư hy vọng nhậnđược, nó cũng khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực mà chính phủmong muốn phát triển nhưng chưa có điều kiện, ngành nông nghiệp làngành có nhiều ưu tiên khi có mức miễn giảm thuế hoàn toàn Các chínhsách miễn giảm thuế cũng phụ thuộc vào độ dài của dự án đầu tư, do đó màlàm tăng tính bền vững và hiệu quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài (PhanTuấn Cường, 2010)

Chính phủ Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến bảo vệ môi trường, đặcbiệt không cấp phép cho những dự án đầu tư có tác động đến nguồn tàinguyên và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.(Phan Tuấn Cường, 2010)

Cùng với các chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư trực tiếp nướcngoài, đặc biệt vào lĩnh vực nông nghiệp, Chính phủ Trung Quốc cũng có

Trang 27

những chính sách nhằm khiểm soát mạnh mẽ, đảm bảo cho các dự án đầu tưmang lại lợi ích tối đa mà không ảnh hưởng đến an ninh lương thực, sản xuấttrong nước, văn hóa dân tộc và tài nguyên môi trường, đảm bảo sự phát triển

tự chủ của nền nông nghiệp trong nước.(Phan Tuấn Cường, 2010)

* Thái Lan

Trong những năm 1980, cũng như Việt Nam, ngành nông nghiệp vẫnchiếm vị trí quan trọng nhất với đất nước này Là một nước có khá nhiều điểmtương đồng với Việt Nam, nhưng Thái Lan đã sớm có những nhận thức đúngđắn về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và đã tận dụng nó để phát triểnđất nước Trong giai đoạn 1997 – 1998, nền kinh tế Thái Lan đã ảnh hưởngnặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á Sau đó, nền kinh tế Thái Lan

đi vào giai đoạn phục hồi Ngành nông nghiệp Thái Lan đã có sự tăng trưởngtrở lại tuy không đạt như giai đoạn trước Cùng với quá trình khôi phục vàphát triển trở lại của nền kinh tế, thì nền nông nghiệp Thái Lan cũng đã pháttriển hơn và trở thành một trong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thếgiới.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Là một quốc gia có nền nông nghiệp tương đồng với Việt nam, thậmchí có những điều kiện còn hạn chế hơn so với Việt Nam Tuy nhiên, Thái Lan

đã vươn lên trở thành một nước đứng đầu xuất khẩu nông sản với giá trị nôngsản xuất khẩu cao hơn hẳn Việt Nam Nguyên nhân có điều đó là do Thái Lan

đã biết định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khai thác đặc sản của từngvùng, thậm chí cả những vùng khó khăn nhất Chính sách này đã làm cho nềnnông nghiệp Thái Lan có được những lợi thế về chất lượng và giá cả trên thịtrường nông sản thế giới và hơn thế nữa, nông sản Thái Lan đã tạo được mộtthương hiệu tốt trên thị trường, điều mà nông sản Việt Nam vẫn đang tìmkiếm.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Trang 28

2.2.2 Các vùng trồng cam trong nước

2.2.2.1 Tình hình sản xuất

Đất nước Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ, khí hậu chuyển tiếp từ Ánhiệt đới sang nhiệt đới gió mùa đã tạo nên sự đa dạng sinh thái, rất thuận lợicho việc phát triển nông nghiệp, nhất là nghề trồng cây ăn quả nói chung vànghề trồng cây có múi nói riêng

Cho đến nay, người ta vẫn chưa xác định được cây ăn quả được trồng

từ Việt Nam khi nào, nhưng chắc chắn cam, quýt, bưởi là những cây ăn tráiđược trồng lâu đời phổ biến nhất Tuy nhiên phải đến đầu thế kỷ XIX (trongthời kỳ Pháp thuộc 1884 -1945), nghề trồng cây ăn quả nói chung và cam mớiphát triển Một số trạm nghiên cứu cây ăn quả được thành lập ở các tỉnh như:trạm Vân Du (Thanh Hóa), trạm Phù Quỳ (Nghệ An), Đầm Lô (Hà Tĩnh)…vừa nghiên cứu các cây ăn quả trong nước, vừa nghiên cứu nhập nội cácgiống cây ôn đới và Á nhiệt đới.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Trong giai đoạn này, các nhà kinh tế Việt Nam và nước ngoài chưa có ýthức khai thác nghề trồng cây ăn quả Nhu cầu quả tươi còn rất ít và tình trạng nàykéo dài trong suốt những năm kháng chiến chống Pháp.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Có thể nói nghề trồng cây ăn quả nói chung và cam Sành nói riêng đượcphát triển một bước so với tất cả các thời kỳ trước đây là từ sau 1960 Nhữngnông trường chuyên trồng cam quýt ra đời ở miền Bắc với diện tích 223ha(1960) đến năm 1965 đã có 1.600 ha và sản lượng 1600 tấn Năm 1975 diện tíchphát triển đến 2.900ha, đạt sản lượng 14.600 tấn.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Sau ngày miền Nam giải phóng từ năm 1975 đến 1984 đã có 27 nôngtrường cam quýt Với diện tích xấp xỉ 3.500 ha Sản lượng năm cao nhất(1976) đạt 22.236 tấn Phải nói đây là thời kỳ huy hoàng nhất của ngànhtrồng cam nước ta Ngoài ra do ảnh hưởng của các vùng hình thành nôngtrường sản xuất tập trung trong nhân dân Có thể nói sự thành lập các nôngtrường quốc doanh đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong phát triển kinh

Trang 29

tế vườn ở các tỉnh trên cả nước đặc biệt sau ở các vùng có truyền thống trồngcây ăn quả này Do đó sau năm 1985 mặc dù diện tích các nông trường quốcdoanh có giảm đi song số lượng diện tích và sản lượng cam của cả nước vẫntăng.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Năm 1985, diện tích cam của cả nước là 17.026 ha, năm 1990 tăng vàđạt 19.026 ha trong đó có 14.499 ha cho sản phẩm với sản lượng 199.238 tấn

Từ năm 1990 – 1995 mức sản xuất cam quýt tăng nhẹ mặc dù gặp nhiều khókhăn do thời tiết khí hậu, sâu bệnh phát hoại.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Bảng 2.2 Sản lượng, diện tích và diện tích cho thu hoạch cam quýt t i ạ

Vi t Nam (2011 – 2014) ệ

Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014

Sản lượng cam quýt (nghìn tấn) 728,6 702,7 704,1 706,0 736,1

2013, diện tích cam quýt có xu hướng giảm bớt bởi có một số diện tích đã giàcỗi, người dân chưa kịp trồng mới Sau khi phục hồi diện tích tăng lên từ70.300 năm 2013 lên 75.600 năm 2014, do quá trình phục hồi tốt nên diệntích cho sản lượng cũng tăng từ 56.600 ha năm 2013 lên 58.300 năm 2014điều đó chứng tỏ người dân đã có sự đầu tư chăm sóc, áp dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất để đem lại hiệu quả kinh tế cao và tiếp tục mở rộng diệntích trồng cam, quýt trong những năm tới là một trong những hướng phát triểnsản xuất của người dân

* Các vùng trồng cam, quýt chính ở Việt Nam

Trang 30

- Vùng miền núi phía Bắc:

Vùng này có các tỉnh trồng cam với diện tích lớn đó là: Hà Giang,Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn,Thái Nguyênvới các điều hoàn toàn khác với vùng đồng bằng, cam quýt được trồng ở cácvùng đất ven sông suối như: sông Hồng, sông Lô, sông Gâm, sông Thương,sông Chảy… Cam quýt được trồng thành từng khu tập trung 500 ha hoặc trên

1000 ha như Bắc Quang – Hà Giang, Bắc Sơn Lạng Sơn, Bạch Thông Bắc Cạn; Hàm Yên, Chiêm Hóa – Tuyên Quang tại những vùng này cam quýttrở thành thu nhập chính của hộ nông dân, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

-so với các cây trồng khác trên cùng một loại đất Do địa hình sinh thái phongphú dẫn đến có nhiều loại cam quýt đặc biệt ở các nước vùng phía Bắc là nơichứa đựng tập đoàn giống cam quýt đặc biệt.(Trần Đăng Khoa, 2010)

- Vùng bắc trung bộ:

Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 18 º đến 20º30’

vĩ độ Bắc trọng điểm trồng cam quýt các vùng này là Phủ Quỳ - Nghệ Angồm các cụm nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là 600

ha Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất tươngđối ổn định Giống Sunkiss có ưu thế về tiềm năng, năng suất và sức chốngchịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả.(Trần Đăng Khoa,2010)

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long:

Các yếu tố về khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và ánh sáng vùngnày rất phù hợp với việc sản xuất cây có múi Lịch sử trồng cam quýt ở vùngĐồng Bằng sông Cửu Long có từ lâu đời nên người dân ở đây rất có kinh nghiệmtrồng trọt và chăm sóc các loại cây ăn quả có múi Cam quýt được trồng nhiều ởcác vùng đất phù xa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sôngHậu có nước ngọt quanh năm, nơi đây có tập đoàn cam quýt rất phong phú như :cam Chanh, cam Sành, cam Giấy…(Trần Đăng Khoa, 2010)

Trang 31

Theo Gurdwes, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xacác loại cam từ Trung Quốc vào cùng mùa Các giống được ưa chuộng vàtrồng nhiều hiện nay là : cam Sành, cam Mật, quýt Tiều, quýt Đường, bưởiĐường, bưởi Năm Roi…Năng suất các giống kể trên ở điều kiện khí hậu, đấtđai vùng Đồng bằng sông Cửu Long tương đối cao.(Trần Đăng Khoa, 2010)2.2.2.2 Tình hình tiêu thụ

Nhìn chung tập quán tiêu thụ quả của nhân dân từ xưa đã thành truyềnthống Quả là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân đô thị Trong các ngàygiỗ,tháng chạp, ngày hội, ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau…nhân dân cũng dùngđến quả tươi, với mức sản xuất hiện tại đạt mức 48kg quả các loại cho 1 đầungười Mặt khác, phát triển quả có múi (trong đó cam) ở nước ta phục vụ nhucầu tiêu dùng trong nước là chủ yếu và một phần cho xuất khẩu Xuất khẩuquả có múi ở Việt Nam chủ yếu là bưởi và chanh, với giá trị xuất khẩu năm2013: chanh 3,1 triệu USD, bưởi 935.000 USD, còn cam là 182.000 USD

Bảng 2.3 Giá trị xuất khẩu quả có múi ở nước ta từ 2010 - 2013

Loại quả Sản lượng (tấn)

Giá trị xuất khẩu (1000

Trang 32

2.2.2.3 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển cây ăn

quả

* Phát triển cây ăn quả theo quan điểm của Đảng và Nhà nước

Ngày 3/3/1999 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định182/QĐ/TTg phê duyệt đề án phát triển rau quả và hoa cây cảnh thời kỳ 1999

- 2010 Trên cơ sở phát huy lợi thế và tiềm năng của từng vùng sinh thái gắnvới thị trường tiêu thụ, chương trình bảo quản chế biến sản phẩm đến hệthống chính sách nhằm từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp, đưa các sản phẩm rau quả và hoa cây cảnh trở thành hàng hóa có giátrị kinh tế cao.(Trần Đăng Khoa, 2010)

Trong tình hình thị trường và giá cả nông sản không ổn định, Đảng vàNhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách kinh tế tài chính để hỗ trợ sảnxuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển nhanh, vững chắc Đặc biệt

là Nghị quyết 09/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về chuyển dịch cơcấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đã tạo cơ sở pháp lý để pháttriển nông nghiệp hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theohướng tiến bộ và cụ thể hơn Nghị quyết đưa ra vấn đề cụ thể để phát triểncây ăn quả phát triển các loại cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới, khaithác có hiệu quả mọi lợi thế của các vùng sinh thái nước ta, đáp ứng nhu cầuđời sống nhân dân và xuất khẩu lớn trong tương lai Ngoài các cây ăn quảthông dụng đáp ứng nhu cầu phổ biến của đời sống nhân dân, cần phát triểnmột số cây ăn quả có khả năng cạnh tranh để xuất khẩu như vải, nhãn, dứa,thanh long (Malloml Gillis – Donaldr Snodgrass)

- Nghị định số 55/ 2015/ NĐ- CP về Chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn

* Một số chủ trương chính sách liên quan khác

- Nghị quyết số 15/ 2003/ QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về việcmiễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp: Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trang 33

trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nôngdân…, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất của

hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở xã đặc biệt khó khăn theo quy định củaChính phủ; giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đốivới diện tích sản xuất đất nông nghiệp vượt quá hạn mức theo quy định củapháp luật đối với hộ nông dân… Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày03/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết/2003/QH11ngày 17/6/2003 của Quốc Hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nôngnghiệp, Thông tư số 112/2003/TT- BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn miễn, giảm thuế theo Nghị định 129/2003/ NĐ-CP.(Trần ĐăngKhoa, 2010)

- Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợpđồng như một chính sách chủ yếu khuyến khích các doanh nghiệp ký hợpđồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất: về đất đai, về đầu tư, về tín dụng,

về chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, về thị trường và xúc tiếnthương mại đều được Nhà nươc hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện thuận lợi.Thông tư số 05/2002/TT-NHNN ngày 17/9/2002 của Ngân hàng Nhà nướchướng dẫn việc cho vay vốn đối với người sản xuất, doanh nghiệp ký hợpđồng tiêu thụ nông sản hàng hóa và Thông tư số 04/2003/TT-BTC ngày10/01/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề tài chính thực hiệnQuyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng.(Chicục thống kê tỉnh Hà Giang, 2005 – 2009)

- Nghị Quyết số 09/ 2015/ NQ-HĐND về việc ban hành chính sách khuyếnkhích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trển địa bàn Tỉnh Hà Giang

- Thông tư số 52/ 2014/ TT – BNNPTNT hướng dẫn thực hiện hỗ trợphát triển sản xuất quy định tại Quyết định 2621/QĐ – TTg sửa đổi mức hỗ

Trang 34

trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết 30a/ 2008/ NQ – CP do bộtrưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

- Quyết định 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Chínhsách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nôngsản, xây dựng cánh đồng lớn”

- Quyết định số 23/ 2010/ QĐ – TTg ra ngày 06/01/2010 của Thủ tướngChính Phủ phê duyệt Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 –

cả số lượng và chất lượng, giúp phần hoàn thành và vượt mức những nhữngchỉ tiêu đã đề ra, quan trọng hơn là đem lại đời sống ngày càng tốt hơn chongười nông dân

Trang 35

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích ảnh hưởng của từng đặc điểm đến sản xuất cam Sành của

xã Vĩnh Hảo

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1: Bản đồ hành chính xã Vĩnh Hảo Nguồn: ww.gis.downappz.com/vn/ha-giang/bac-quang/vinh-hao.html

Xã Vĩnh Hảo là một xã vùng 2 của huyện Bắc Quang, cách trung tâmhuyện 22 km về phía Tây Nam Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 4.447

ha Trong đó diện tích đật nông nghiệp 4.231,78; diện tích đất phi nôngnghiệp 143,24 ha Xã gồm có 12 thôn: Khuổi Mù, Thống Nhất, Ba Luồng,Vĩnh Sơn, Vĩnh Chính, Đồng Ngần, Tiền Phong, Khuổi Nhe, Thọ Quang,Khuổi Ít, Khuổi Phạt, Vật Lậu Có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Hùng An, huyên Bắc Quang

- Phía Nam giáp xã Đông Thành, xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang

- Phía Đông giáp thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang

- Phía Tây giáp xã Tiên Kiều, huyện Bắc Quang

(Nguồn: Báo cáo tình hình KT-XH xã Vĩnh Hảo, 2015)

Trang 36

Với vị trí địa lý như vậy, rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội Đây là xã có tiềm năng phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp vàchăn nuôi gia súc và thương mại dịch vụ Vị trí trung tâm trên tuyến đườngliên xã nên việc giao lưu thông thương cũng thuận tiện.

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.330,4 ha, diện tích đất này nằm rảirác trong các khu dân cư (gồm: diện tích đất trồng cây hàng năm 321,4 ha, đấttrồng cây lâu năm 1.009 ha); diện tích mặt nước 38,62 ha, chủ yếu là diện tích

ao phục vụ nuôi trồng thủy sản; còn lại 10 ha diện tích mặt nước sông suối vàmặt nước khác

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình xã Vĩnh Hảo rất đa dạng, trên địa bàn có địa hình núi cao, đồibát úp và địa hình bằng, độ cao trung bình khoảng 400m so với mặt nướcbiển Phía Đông Bắc của xã là những dãy núi cao khoảng từ 500- 600m so vớimặt nước biển, vùng trung tâm xã dọc theo trục tỉnh lộ là các gò đồi có độ caotrung bình nằm xen giữa các khu dân cư và những cánh đồng có diện tích khálớn Địa hình xã nghiêng dần từ phía Đông Bắc sang phía Tây Nam

Đia hình núi cao rất đa dạng và phức tạp gây ảnh hưởng đến các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp tại địa phương Tuy nhiên, với địa hình đồi núi lạirất thích hợp trồng cây cam sành, tận dụng lợi thế này xã đã phát triển camsành thành cây thế mạnh của mình và trở thành nguồn thu nhập chính củanhiều gia đình tại nơi đây

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn

Xã Vĩnh Hảo thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có haimùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12đến tháng 4 năm sau Đồng thời bị chi phối bởi đặc trưng của khí hậu BắcQuang với những đặc điểm riêng của thời tiết miền núi Đông Bắc

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm từ 20 - 22°C Biên độ nhiệtcao, có mùa đông lạnh Nhiệt độ thấp nhất là 6ºC tình trạng rét kéo dại liêntục và bất thường Mùa hè chịu sự khống chế của hoàn lưu Tây – Nam và

Trang 37

Đông – Nam nóng ẩm, rất nóng và khô xuất hiện vào nửa đầu mùa khô, nhiệt

độ cao nhất lên tới 43,5ºC.(Trạm thủy văn xã Vĩnh Hảo, 2015)

- Lượng mưa: lượng mưa trung bình cả năm 5759mm Nhưng phân

bố không đều theo thời gian Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 80 – 85% lượng mưa của cả năm.(Trạm thủyvăn xã Vĩnh Hảo, 2015)

- Gió bão: Xã Vĩnh Hảo chịu nhiều ảnh hưởng của bão, Mùa đông cógió mùa Đông Bắc thường mang theo mưa phùn Hàng năm, thường xảy ranhững đợt sương muối, gió lốc gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sốngsinh hoạt của bà con nông dân.(Trạm thủy văn xã Vĩnh Hảo,2015)

Trên địa bàn xã có 2 con sông chảy qua: sông Lô và sông Bạc Hai con sôngnày có vàng sa khoáng và cát sót, đây là nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia Tuynhiên, vào mùa mưa lũ vùng ven sông thường bị ngập lụt gây ảnh hưởng đến đời sống

bà con nhân dân.(Báo cáo tình hình KT-XH xã Vĩnh Hảo, 2015)

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt và không thể thay thế được,trong nông nghiệp không thể sản xuất được nếu không có đất đai Đất đai làmôi trường sống cho cây sinh trưởng và phát triển, nó là một trong những yếu

tố quan trọng quyết định đến năng suất chất lượng cây trồng

Đất đai của xã Vĩnh Hảo chủ yếu là đất đồi núi phù hợp trồng các loạicây ăn quả, cây có múi điển hình là cây cam quýt và trồng cây lâm nghiệp

Tình hình đất đai của xã Vĩnh Hảo 3 năm trở lại đây có một số biếnđộng, chủ yếu sự biện động ở đất nông nghiệp, với mức độ biến động của đấttrồng cây hàng năm bình quân giảm 0,38% Đất trồng cây lâu năm như cam,quýt, bưởi bình quân tăng 1,82% Diện tích đất chưa sử dụng bình quân giảm3,26% điều này có nghĩa diện tích đất này đã được sử dụng nhằm đem lại lợiích nào đó thay vì bỏ hoang

Trang 38

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vĩnh Hảo giai đoạn 2013 - 2015

STT Chỉ Tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tốc độ phát triển (%)

SL (ha)

CC (%)

SL (ha)

CC (%)

SL (ha)

CC (%)

Đất nông nghiệp/hộ 3,72 - 3,68 - 3,66 - 98,92 99,45 99,19 Đất nông nghiệp/LĐ 1,53 - 1,49 - 1,46 - 97,39 97,97 0,98 Đất nông nghiệp/khẩu 0,84 - 0,83 - 0,83 - 98,81 100,00 00,4

(Nguồn: UBND xã Vĩnh Hảo, 2015)

Trang 39

3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động

Xã Vĩnh Hảo có 12 thôn bản với 1154 hộ ứng với 5107 (năm 2015)khẩu Trong đó số khẩu nữ là 2704 (năm 2015), trên địa bàn có 10 dân tộccùng sinh sống Trong đó dân tộc Dao chiếm 39,27%, dân tộc Kinh chiếm33,52% và dân tộc Tày chiếm 17,3% còn lại là cái dân tộc khác Tôn giáo cóthiên chúa giáo sinh hoạt tại thôn Ba Luồng có 75 hộ = 278 khẩu Hằng năm,đăng ký các hoạt động với Chính quyền theo quy định của pháp luật Xã cómột Đền tại thôn Vĩnh Sơn là Đền Tam Vị Đức Thánh, Ông chủ nhang là bàMai Thị Liên hoạt động theo quy định của pháp luật

Dân số và lao động của bất cứ quốc gia nào cũng ảnh hưởng rất lớn đếnquá trình phát triển nền kinh tế của đất nước, mỗi vùng miền và địa phương.Đặc biệt đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam

Bảng 3.2 Hiện trạng dân số năm 2015

STT Tên thôn Dân số năm 2015 (người)

Trang 40

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng lao động của xã Vĩnh Hảo giai đoạn 2013 - 2015

SL (người)

CC SL CC SL CC 14/13 15/14 BQ

I Nhân khẩu (người) 5020 100 5027 100 5107 100 101,04 101,59 100,86

II Hộ 1137 100 1149 100 1154 100 101,06 100,43 100,74 III Dân số trong độ tuổi LĐ (người) 2770 55,70 2839 55,97 2891 56,6 102,49 101,83 102,16

1 LĐ nông, lâm nghiệp, thủy sản 2445 88,27 2485 87,53 2478 85,71 101,64 99,71 100,67

2 LĐ dịch vụ, thương mại 325 11,73 354 12,47 413 14,28 108,92 116,66 112,73 Chỉ tiêu phân tích

Nhân khẩu/hộ 4,42 - 4,41 - 4,42 - 99,77 101,16 100,00 Lao động/hộ 2,43 - 2,47 - 2,5 - 101,65 101,39 101,43

(Nguồn: UBND xã Vĩnh Hảo, 2015)

Ngày đăng: 25/12/2019, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phan Tuấn Cường (2010). “Nghiên cứu lợi thế so sánh sản xuất cam Bù huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh”, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lợi thế so sánh sản xuất cam Bùhuyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Phan Tuấn Cường
Năm: 2010
4. Phạm Văn Duệ (2006). Giáo trình kỹ thuật trồng cây ăn quả, NXB Hà Nội 5. Đào Thị Mỹ Dung (2012). “ Phát triển sản xuất cây cam Bù của các nônghộ ở huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh”. Luận văn thạc sĩ trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất cây cam Bù của các nônghộ ở huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh
Tác giả: Phạm Văn Duệ (2006). Giáo trình kỹ thuật trồng cây ăn quả, NXB Hà Nội 5. Đào Thị Mỹ Dung
Nhà XB: NXB Hà Nội5. Đào Thị Mỹ Dung (2012). “ Phát triển sản xuất cây cam Bù của các nônghộ ở huyện Hương Sơn
Năm: 2012
6. Lê Văn Điệp (2014), “Nghiên cứu phát triển sản xuất cam Sành huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”, luận văn thạc sĩ, Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển sản xuất cam Sành huyện BắcQuang, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Lê Văn Điệp
Năm: 2014
11. Trần Đăng Khoa (2010), “Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành Hà Giang”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất và tiêuthụ cam sành Hà Giang
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Năm: 2010
12. Cao Anh Long – Phạm Chí Thành (1994). “Nghiên cứu phát triển cây ăn quả trong hệ thống VAC của nông hộ ở một vùng sinh thái”. Đề tài khoa học cấp Bộ. Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển cây ănquả trong hệ thống VAC của nông hộ ở một vùng sinh thái
Tác giả: Cao Anh Long – Phạm Chí Thành
Năm: 1994
15. Nguyễn Hoài Nam (2009). “ Phát triển sản xuất bưởi Diễn tại xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”. Luận văn tốt nghiệp, trường đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất bưởi Diễn tại xã LươngPhong, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2009
16. Trịnh Văn Thể (2010). “Giải pháp phát triển sản xuất lúa lai bền vững ở huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa”. Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển sản xuất lúa lai bền vững ởhuyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Trịnh Văn Thể
Năm: 2010
19. Diện tích sản lượng một số cây lâu năm http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=71720. Giá trị xuất nhập khẩu cam, quýt trên thế giới http://faostat3.fao.org/download/T/TP/E Link
1. Đỗ Ánh (1992). Báo cáo khoa học Tài nguyên đất vùng dự án phát triển cây ăn quả. NXB Nông nghiệp, Hà Nội – 1992 Khác
2. Chi cục thống kê tỉnh Hà Giang (2005,2009). Niên gián thống kê tỉnh Hả Giang, năm 2005 - 2009 Khác
7. Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung (1997). Giáo trình kinh tế nông nghiệp Hà Nội, nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
9. Nguyễn Quốc Hùng(2015), “Phát triển sản xuất cây ăn quả có múi ở Hà Giang, Những tiềm năng và thách thức bài tham luận của Htktxh.hagiang.gov.vn ngày 21/3/2015 Khác
10. Nguyễn Tú Huy (2009), “Nghiên cứu tuyển chọn cây cam ưu tú tại Huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, trường đại học nông lâm Thái Nguyên Khác
13. Malloml Gillis – Donaldr Snodgrass, Kinh tế học của sự phát triển, tập II, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW Khác
14. Marx – Lenin, 2009, Giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa, NXB Chính trị quốc gia Khác
17. Trần Bình Trọng (2008). Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB Đại học kinh tế quốc dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w