Tính toán phân bố công suất, dòng điện trên các nhánh và điện áp tại các nút trong mạng điện là một việc rất cần thiết. Việc tính toán chính xác các thông số là rất quan trọng, từ đó có thể chọn vị trí lắp đặt các thiết bị để bù công suất phản kháng, điều khiển dòng công suất, nâng cao điện áp giúp vận hành luới điện một cách linh hoạt, cải thiện chất luợng điện năng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VŨ XUÂN VINH
GIẢI TÍCH HỆ THÔNG TRUYỀN TẢI DÙNG GIẢI THUẬT LINE FLOW BASED VỚI THIẾT BỊ FACTS
SVC (STATIC VAR COMPENSATION)
Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN
Mã ngành: 60 52 02 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA -ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Hồ Văn Hiến
Thành phần Hội đồng đánh giá luận vãn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do Hạnh phúc
TP.HCM, ngày tháng năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VÃN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: vũ XUÂN VINH MSHV: 1670846
Ngày, tháng, năm sinh: 22-09-1982 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Mã ngành: 60520202
I TÊN ĐỀ TÀI: Giải tích hệ thống truyền tải dùng giải thuật Line-Flow-Based vói thiết bị FACTS SVC (Static Var Compensator)
II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
> ứng dụng giải thuật Line Flow Based vào giải tích hệ thống điện
> Áp dụng giải thuật Line Flow Based phân tích lưới điện khi có thiệt bị FACTS SVC
> Dùng phương pháp Newton Raphson để kiểm tra lại kết quả tính của LFB
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 03-12-2017
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS HỒ VĂN HIẾN
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua.
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Trường Đại hoc BáchKhoa TP Hồ Chí Minh, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học đã hỗ trợ và tạo điềukiện cho tôi hoàn thành khóa học và luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô của Khoa Điện - Điện Tử đãtận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian vừa qua, đặc biệt là Tiến sĩ Hồ Vãn Hiến
đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này
Cảm ơn Ba, Mẹ đã sinh thành dưỡng dục con, cảm ơn Vợ và các con đãluôn động viên và ủng hộ tôi trên con đường học vấn
Cảm ơn các bạn cùng khóa đã hỗ trợ, chia sẽ với tôi những kinh nghiệm, tàiliệu và động viên tôi trong học tập
Xin chân thành cám ơn tất cả !
TP.HỒ Chí Minh Ngày tháng năm 2017
Trang 6Luận văn này trình bày một huớng nghiên cứu mới sủ dụng phuong phápLine Flow Based để tính toán, phân tích hệ thống điện Kiểm tra ổn định điện áptheo tiêu chuẩn từ đó lắp đặt thiết bị FACTS (SVC) để nâng cao điện áp So sánhkết quả tính toán truớc và sau khi lắp đặt thiết bị FACTS (SVC) với phuơng phápNewton Raphson.
Trang 7Abstract: It is indispensable for power flow and current flow analysis at each bus
and nodal voltage analysis in power engineering study This precise calculation ofthe parameters is greatly crucial, which enables US to determine electrical devicelocations for the reactive power compensation, power flow control, voltageincrement for flexible system operation, power quality improvement and powerreliability enhancement This master’s thesis would like to present a new researchway employing the Line Flow Based method for calculating and analyzing powersystems This method furnishes the voltage stability inspection according to Ỵ7criteria, thus allowing installation of the FACTS (SVC) to increase the voltage.The calculation results of prior and subsequent installation of FACTS (SVC) will
be compared to Newton Raphson method
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Luận vãn thạc sĩ này được thực hiện tại Trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh Là công trình do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Tiến sĩ
Trang 9MỤC LỤCCHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Trang 101.5 DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1.6 IEEE 1.7 The Institude of Electrical and Electronic
Engineers1.8 LFB 1.9 Line Flow Based
Trang 111.39 Việc tính toán phân bố công suất, dòng điện trên các nhánh, điện áp tại cácnút là việc rất cần thiết cho việc vận hành, điều khiển hệ thống điện Luận vãn nàynghiên cứu việc sử dụng phương pháp Line Flow Based để áp dụng tính toán phân bốcông suất trên lưới điện truyền tải từ đó xác định nút có khả năng mất ổn định điện áp,sau đó ứng dụng lắp đặt thiết bị FACTS (SVC) để nâng cao điện áp tại nút đã xác định.Trong quá trình phân tích bỏ qua yếu tố kinh tế và chỉ chú trọng các vấn đề yếu tố kỹthuật.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.40 > ứng dụng giải thuật Line Flow Based vào giải tích hệ thống điện
1
Trang 12> Áp dụng giải thuật Line Flow Based phân tích lưới điện khi có thiết bịFACTS SVC
> Dùng phương pháp Newton Raphson để kiểm tra lại kết quả tính toán củaLFB
3 Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
> Nghiên cứu giải thuật Line Flow Based trong giải tích hệ thống điện
> Vị trí lắp đặt thiết bị bù svc vào hệ thống để đạt được kết quả cao
4 Khả năng ứng dụng thực tế:
> Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật điện tử cũng như công nghệchế tạo các Thyristor công suất lớn, các thiết bị truyền tải điện xoay chiềulinh hoạt FACTS ngày càng được sử dụng rộng rãi các ở một số nước trênthế giới với chi phí đầu tư giảm
> Trong tương lai không xa, khi ngành điện Việt Nam chuyển sang cơ chế thịtrường điện cạnh tranh thì việc áp dụng các thiết bị FACTS là càn thiết.1.41LFB trong việc xử lý các thiết bị svc được gắn thêm vào.Chứng minh những ưu điểm của việc xây dựng công thức
1
Trang 131.42 CHƯƠNG 2
1.43 MÔ HÌNH PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ TÍNH PHÂN
BỐ
2.1 Mô hình các phần tử trong hệ thống điện:
2.1.1 Mô hình đường dây truyền tải:
1.45 Trong tính toán phân tích hệ thống điện, các đường dây truyền tải điệnđược mô tả theo dạng hình 71 đom giản hoặc mạch 71 tưomg đưomg nếu chiềudài điện của đường dây lớn
1.461.47
1.48 Hình 2.1: Sơ đồ hình 7Ĩ của tuyến dây truyền tải điển hình
2.1.1.1 Phuong trình tính sụt áp đưừng dây.
1.49 Các dây dẫn pha của đường dây 3 pha có dây đất, bỏ qua ảnh hưởng của điện dung đường dây, được minh họa như trong hình sau:
1.501.51
Trang 141.53 Phương trình tính sụt áp được viêt dưới dạng ma trận như sau:
1.541.551.56 R aa— g + j<» L aa- g R ab- g + j® L ab- g R ac- g +
2.1.1.1.1 Tính toán cho đường dây có thông số tập trung:
1.76 Việc tính toán các thông số đường dây 3 pha thường gặp rất nhiều khókhăn do sự ảnh hưởng của hỗ cảm, điện dung giữa các dây dẫn với nhau và giữadây dẫn với đất Ngoài ra, điện trở và tự cảm đường dây thay đổi theo tần số,dung dẫn đường dây cũng thay đổi theo chiều dài đường dây
1.77 Ma trận tổng dẫn Zseries của đường dây nhiều mạch, có xét đến sự mấtcân bằng hình học, sự phụ thuộc tần số và bỏ qua hiệu ứng đường dây dài, được
mô tả theo phương trình sau:
1.78 (2.2)1.79 Trong đó:
1.80 /internal : là tổng trở bên trong dây dẫn
1.81 /geometric: là tổng trở do ảnh hưởng của từ trường giữa các dây với nhau.1.82 /ground : là tổng trở hồi tiếp về đất
1.83 Trong đa số trường hợp, thông số Zgeometric là hàm tuyến tính với hệ số p.Trừ Zdntemab các tổng trở /ground, Zgeometric và hệ số p là hàm phụ thuộc vàocách bố trí dây dẫn trên trụ Các hiệu ứng điện dung đường dây được thể hiệntrong ma trận tổng dẫn shunt (tuyến tính với hệ số P)
1.84 Giả sử, bề mặt dây dẫn và mặt đất bên dưới là các mặt đẳng thế, ta có thể
sử dụng phương pháp đối xứng gương để xác định hệ số p
emal "I" ^geometric "I"
ground
Trang 151.111 1.1121.1131.1141.1151.1161.1171.1181.119 1.1201.121 1.1221.1231.1241.125 1.1261.127 1.1281.1291.1301.131
1.1321.1331.134 1.1351.1361.1371.1381.1391.140 1.1411.142 1.1431.1441.145
1.1461.1471.148v d
1.1491.150
ext.c >
1.1511.152
1.153 Ma trận tổng trở Zgeometric được xác định như sau:
1.156 4.7Ĩ
1.157 Trong đó, zgeometric thay đổi tuyến tính theo tần số f, (ữ = 27$ và hệ số từ
thẩm trong chân không là = 4/r X10 4 H.km 1
2.1.1.1.2 Tổng dẫn mắc song song:
1.158 Tham số tổng dẫn song song là đại lượng thay đổi tuyến tính theo tần số
có thể được xác định theo nghịch đảo hệ số p Ma trận tính tổng dẫn shunt của hệ
Trang 161.159 Yshunt = s.km~ l (2.5)1.160 Trong đó ỊLi ữ = 8.85 X10 9 F.km 1 là hệ số điện môi trong chân không.1.161 2.1.1.13 Tổng trở trong dây dẫn.
1.162 Trong hệ thống điện, ở tần số công nghiệp, ảnh hưởng của hiệu ứng mặt ngoài là khá nhỏ và có thể bỏ qua Do đó, ta có thể giả định rằng từ trường bên trong dây dẫn được giới hạn trong khoảng không giữa bán kính ngoài dây dẫn (rext) và bán kính trung bình hình học của dây dẫn (gmr)
1.163
1.164 Hĩnh 2.4: Mặt cắt ngang của dây dẫn điện
1.165 r gm r= e4 - r e Xt(2.6)1.166 Hệ số Pinternai cho hệ thống 3 dây dẫn được cho bới ma trận sau:
(2.8)
Trang 172.1.1.2 Dây tiếp địa:
1.172 Ma trận tính sụt áp của đường dây truyền tải 3 pha với hai dây tiếp địa w
Trang 181.176 0 - C.I abc + D.I WV
1.177 Giải phương trình (1.17), ta tính
được Ivw:
1.178 Thay vào (1.16), ta được:
1.179 AVaic = [A - B.D~\CỴI abc = z abc _ wv _ s J abc (2.18)
1.180
1.1811.182 Viết lại (1.18) dưới dạng ma trận:
1.183
2.1.1.3 Đường dây truyền tải mạch kép:
1.184 Trong thực tế hai hay nhiều mạch 3 pha của đường dây truyền tải thường được đi chung trên trụ điện và vận hành song song
)(2.17)
(iíi.íllkl II lie I
Trang 191.186 Hĩnh 2.5: Sơ đồ đường dây truyền tải 3 pha, mạch kép.
1.187 Phương trình mô tả tương tác từ giữa các pha dây dẫn:
2.1.1.4 Hệ đơn vị tương đối:
1.260 Trong thực tế hệ thống điện có nhiều cấp điện áp khác nhau vì thế khi tínhtoán gắp nhiều khó khăn, để thuận tiện trong việc tính toán ta sử dụng hệ đơn vị tương đối
1.261 về cơ bản, đom vị tương đối là tỷ số giữa giá trị thực và giá trị cơ bản chọn trước Các giá trị tính trong đom vị tương đối có thể là dòng điện, điện áp, công suất hoặc tổng trở
Trang 201.262 Do đơn vị của giá trị thực và giá trị cơ bản được chọn giống nhau nên giátrị p.u không có đơn vị Thông thường, ta chọn một giá trị điện áp (Vbase) công suất(Sbase) làm giá trị cơ bản ban đầu Từ các giá trị này, ta tính được giá trị cơ bản của cácthông số còn lại:
2.1.2 Mô hình máy biến áp ỉực:
1.273 Máy biến áp là thành phần rất quan trọng trong hệ thống điện Một cáchtổng quát thì máy biến áp làm nhiệm vụ kết nối các thành phàn lưới điện có các cấp điện
áp khác nhau, ví dụ như nhà máy điện với lưới truyền tải, thiết bị bù svc với lưới, Cácmáy biến áp thông thường bao gồm hai hoặc ba cuộn dây mỗi pha quấn quanh một hay
bas e
bas e
sbas
e
(2.21)
(2.22)
(2.23)
base
^^).base
(2.24)
base base
p.
bas e
bas e
Trang 211.274 điện và được bảo vệ bằng vỏ kim loại Trong tính toán ta thường sử dụng
mô hình hóa máy biến áp (chia máy biến áp thành mạch điện và mạch từ) để tính toán
1.275 Trong hệ thống điện cao áp các máy biến áp thường được kết nối theo các kiểu: sao-sao, tam giác-tam giác hoặc sao-tam giác
1.276 Dòng điện từ hóa máy biến áp thường có giá trị rất nhỏ nên thường được
bỏ qua khi tính toán phân bố cồng suất ở tần số cơ bản
2.1.2.1 Máy biến áp một pha:
1.277 Xét máy biến áp một pha hai cuộn dây như hình 2.6 Bỏ qua điện trở cuộn dây, bão hòa từ lõi sắt và hiện tượng từ trễ
1.278
1.279 Hình 2.6: Sơ đồ máy biến áp hai cuộn dây.
1.280 Ma trận mô tả quan hệ giữa điện áp và dòng điện trong hai cuộn dây như
v p
)
^sc.p 7
^sc.s
Trang 221.288 Xsc.p, xsc s và Xsc.ni là điện kháng cuộn sơ cấp, thứ cấp và lõi sắt máybiến áp được xác định từ thí nghiệm ngắn mạch máy biến áp.
1.289 Điện kháng được xác định từ điện áp kích thích sơ cấp và dòng ngắn mạch(trong thí nghiệm ngắn mạch) theo phương trình:
Trang 231.299 Trong thực tế các máy biến áp điện lực được lắp đặt kèm theo cơ cấu điềuchỉnh đầu phân áp Cơ cấu này cho phép thay đổi một lượng nhỏ giá trị biên độ điện áptừng pha Các máy biến áp này, được thể hiện trong các mạch tương đương gồm tổngdẫn ngắn mạch Ysc mắc nối tiếp với máy biến áp lý tưởng có tỷ số biến áp là T:l.
1.300
1.301 Hĩnh 2.7: Sơ đồ tương đương mảy biến ảp có đầu phân ảp Với máy
biến áp lý tưởng, ta có mối quan hệ giữa các đại lượng cơ bản:
V T T I
1.302 Dòng điện chạy qua điện dẫn Ysc:
1.303 I = Y SC (V P - V) = Y sc (y p — TVs) = I p (2.33)1.304 Và
1.306 Thay hai phương trình trên với nhau, ta có:
1.307
2.1.2.3 Máy biến áp ba pha:
1.308 Thông qua việc phân tích các nút, ta có thể có được mô hình máy biến ápnhiều cuộn dây, máy biến áp nhiều pha, Khi phân tích máy biến áp ba pha, càn thiết(2.3
1)
ỉ , I
)
Trang 241.309 Để chuyển từ Yvv sang Yaa ta cần sử dụng thêm các ma trận liên kết Cơị và
Cva Các ma trận này, liên kết các dòng và áp của các cuộn dây không kết nối của MBA với dòng và áp pha khi máy biến áp ba pha đuợc kết nối lên luới
(2.38)
Trang 252.1.2.4 Các thông số hệ thống trong miền thứ tự:
1.318 Các phương trình máy biến áp tương ứng với kiểu kết nối.Các kiểu kết nối sao- sao, tam giác-tam giác và sao-tam giác có thể biểu diễn theo phương trình sau:
0 ì1.352 0 Ysc 0
yscJ
(2.42)
1.2ĩ AB C
1.3I ab c
(2.43)
Trang 26Yii
1.3551.356'T„YSC 0 0
11.357 Q TY 0
77scZ30° 0
0 ĨA/-3O0]
Trang 27TXc
1.3891.3901.391 '0 0 01.392 0
T U 2 Y S C 0
1.3941.3951.396 '0 0 01.397 0 T 2 Y SC 0
T*Y SC \
1.399 Các phương trình trên được viết dưới dạng đơn giản:
1.400 Sơ đồ mạch tương đương thứ tự không máy biến áp: (a) sao-sao, (b) tam
giác-tam giác, (c) sao-tam giác
1.401 Mô hình nguồn phát:
A)12p A)12s
y(w) 17
F 012p
(2.44)
Trang 281.411 Hĩnh 2.9: Sơ đồ nguyên lỷ mảy phát đồng bộ 3 pha.
2.1.3.1 Phương trình điện áp nguồn phát:
1.412 Điện áp tức thời của máy phát được thể hiện theo phương trình:
1.413 V = Ri + pLỈ
1.414 Trong đó:
1.415 R, L là các ma trận điện trở và điện kháng máy phát p là toán tử đạo
hàm theo thời gian
1.416 Áp dụng phương trình trên cho rotor và stator, ta có :
1.417 Trong đó:
1.418 : là tốc độ rotor dt ■
Trang 291.420 Các ma trận L, G, và R có các hệ sô như sau:
(2.46)
Trang 301.422 ^aaO +-^a2
cos(2ớ)1.423 - L bữ + L a2
cos(2ớ + 6 °)
~ L abO + L a2
COS(2Ớ-60)1.424
1.425 ỉ^abũ L a y +
60)1.426 L aa0 + L a2
cos(20 + 12o)
~ L abữ ~ L «2 COS (2 Ớ 180)1.427
-1.428 -L abữ -L a2
cos(20-6O)
-L abữ -L aĩ 18O)1.429 L aaữ + L o2
cos(20-cos(20-12o)1.430
1.4311.4321.4331.4341.4351.4361.4371.4381.4391.4401.4411.4421.4431.4441.4451.4461.4471.4481.4491.4501.4511.452
2.1.3.2 Tải hệ thống:
1.454 Thông thường các tải trong
0 1.8R kd 1.9
01.10
0 1.240
1.251.26
1.27 L af cos(ớ) L af cos(ớ) - L af
sin(ớ)1.28 ỉ aỊ cos(ớ -120) L af cos(ớ -120) - L af sin(ớ
-120)1.34 L af sin(ớ +120) - L af sin(ớ +120) - L af cos(ớ
Trang 31hệ thống điện được chia thành 2 loại: tải xoay (rotating) và cácdạng tải tĩnh Trong
đó các tải xoay (tải động cơ) và các tải sửdụng thiết điện tử công suất rất nhạy cảm vói sự thay đổi điện áp và tần số hem
so với các dạng tải tĩnh (tải nhiệt, )
Trang 321.455 Đa số các tải là các nguồn tiêu thụ điện 3 pha, các tải này, theo yêu cầu, cóthể được kết nối sao hoặc tam giác.
1.462 Hình 2.11: Sơ đồ tương đương tải nổi tam giác
1.463 Cồng suất tải trong hệ đơn vị tương đối:
V*
Su
Trang 331.464$La = ^La + jQ-La s Lb = ^Lb + iO-Lb * $Lc = ?Lc + JQ LC '
1.465 Biến đổi (2.53):
1.466
1.468 Trong phương trình (2.54), các hệ số a và p có giá trị từ 0 đến 2
1.469 -Khi a = p = 0, ta có phương trình công suất
1.470 -Khi a = p = 1, ta có phương trình thể hiện đặc tính dòng điện tải
1.471 -Khi a = p = 2, phương trình có dạng giống phương trình tổng dẫn tải.1.472 Tương ứng với kiểu nối sao và tam giác, ta có phương trình tổng dẫn tải thể
1.473 hiện dưới dạng các ma trận:
1.474 Với các tải nối tam giác, chỉ có các thành phần thứ tự thuận và thứ tựnghịch, không tồn tại thành phân thứ tự không
(2.53)
_K _
(2.54)
)
Trang 341.476 Với các tải nối theo dạng sao - đất, ta có phương trình công suất các thànhphần thứ tự thuận, nghịch và thứ tự không:
1.481'APÌ 1.482
A 1.4830 1.484■ 1.485
A
1.4861.4870
1.4881.489AIV
1.490
1.491 2 _ _
1.492 Khai triên ra theo p và Q, ta được:
1.493 Như vậy, từ ma trận (2.58) ta đã tách thành phương trình (2.59) và (2.60)đon giản và có thể giải nhanh hon Hon nữa, với phương pháp này, không cần thiết tínhlại giá trị Jj và J4 trong mỗi lần lặp Các phần tử đường chép chính của J1 được mô tảtrong (2.58) có thể được viết lại như sau:
1.494 = Ê ly
1 11^1.1^ lsin(0,-ố, + íp-IV, 1’1 y„ lsinớ jr - (2.61)1.495Oờ i j=í
(2.53)
)
(2.58)(2.59)(2.60)
Trang 351.496 Thay phần đầu của phương trình bằng -Qi, ta có:
(2.53)
3
Trang 361.497 T-7 = -Ổ, -1 V; I21 y, I sinớ„ = 1V; I2 B„ e xL'i 1 r i 1 1 H 1 '■'u / Ù
-0,-1.498 õỗị
1.499 Trong đó, B ủ -I Yịị I sin ớ- là phần ảo của phần tử đường chéo của ma trận
tổng dẫn nút Bii bằng tổng các dẫn nạp của các phần tử có gắn vào bus i Trong hệthống điện thông thường, giá trị dẫn nạp tự thân Bii » Qi nên ta có thể bỏ qua giá trị Qi.Đon giản hon nữa, ta có thể xem IVjl2 ~ IVi| Như vậy, (2.62) trở thành:
1.501 Trong điều kiện hoạt động bình thường, Sj - Si có giá trị rất nhỏ Do đó,
có thể xem Oii - ôi + ôj ~ Oii và các phần tử ngoài đường chéo của ma trận J1 trở thành
1.503 Đon giản hon, ta có thể xem |Vj| ~ 1 Khi đó:
1.505 ôỗ j * iJ
1.506 Tưong tự, với các phần tử trên đường chéo của J4 được mô tả trong (2.60)được viết lại thành:
1.507 = -1 I I sin e, + £l Vj I IY, I ,sin(ớ9 - ổ, + s,) (2.66)
1.508 Thay vế thứ 2 của phương trình trên bằng -Qi, ta có kết quả:
(2.67)
a IV,
Trang 381.514 Giả sử 0ij - Si + Sj ~ 0ij, ta có:
1.515 (2.69)1.516 Với các giả định trên, ta có thể viết:
1.517AP1.518
1.519 BA8 1.520(2.70)1.521
-Aổ1.522
1.523
-B
".AIVI
1.524(2.71)1.525
1.526 Trong đó, B’ và B” là thành phần ảo của ma trận tổng dẫn Ybus- Do cácphần tử của ma trận này là hằng số, chứng cần được tam giác hóa và chỉ được nghịchđảo một lần khi bắt đầu vòng lặp B’ có bậc (n-1) Với các nút điện áp điều chỉnh, khigiá trị I Vịl và Pi là các giá trị đã biết, còn Qi là giá trị chưa biết, thì các hàng và cộttương ứng của Ybus có thể được loại bỏ Như vậy, B” có bậc (n-l-m) với m là số nút điềuchỉnh điện áp
1.527 Với giải thuật dòng công suất Fast Decouple, độ biến thiên của biên độ vàgóc pha điện áp cho bởi công thức:
2.3 Kết luận
1.532 Chương này đã trình bày tóm tắt mô hình của các phần
tử trên lưới điện, các phương trình toán của từng phần tử Làm cơ sở cho việc tính toán, phân tích hệ thống điện Đồng
Trang 39Gauss Seidel Newton Raphson - Decouple - một phương pháp rất phổ biến trong việc phân tích hệ thống điện.
Trang 401.533 CHƯƠNG 3
1.534 THUẬT TOÁN LINE FLOW BASED (Phân bố công suất trên cơ sở dòng nhánh)
3.1 Mô hình thiết bị FACTS chung
1.535 Cả hai thiết bị FACTS theo từng lớp nối tiếp và song song được mô hìnhhóa như mô hình FACTS tổng quát thể hiện trong hình 3.1 Nói chung, mỗi thiết bịFACTS chỉ được thực hiện một trong những chức năng được vẽ trên hình 3.1 Ví dụ,SVC có một nhánh song song với một công suất bù phản kháng Qsc mà không cần thayđổi đầu phân áp máy biến áp và đương lượng nối tiếp -jXc Tùy thuộc vào các thiết bịFACTS được sử dụng, chức năng của nó trong mô hình thiết bị FACTS chung có thể dễdàng được thực hiện
1.536
1.537
1.538 Hình 3.1: Mô hình chung của thiết bị FACTS
3.2 Phương trình điện áp nhánh