Vẫn còn tìnhtrạng trẻ em bị đuối nước; trẻ em là nạn nhân của của các vụ bạo lực, xâm hạitình dục, trẻ em bị buôn bán, bạo lực học đường; trẻ em vi phạm pháp luật,…Nhìn chung, việc thực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
PHẠM THỊ THU HƯỜNG
GIÁO DỤC LUẬT Ý THỨC TRÁCH NHIỆM
CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC HIỆN LUẬT TRẺ EM
TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Hồng
Hà Nội năm, 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận án là trung thực Kết quảnghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thànhnhất tới PGS.TS Nguyễn Văn Hồng, người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướngcho tôi trong quá trình nghiên cứu; hỗ trợ về mọi mặt để tác giả hoàn thành Luậnvăn này
Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, PhòngSau Đại học, cùng các cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho học viên trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Trân trọng cảm ơn Ban Thường vụ, Ban chấp hành Đảng bộ huyện Mường
La, UBND, các phòng ban, ngành của huyện đã hỗ trợ, giúp đỡ để tác giả hoànthành công trình nghiên cứu khoa học của mình
Xin được bày tỏ lòng tri ân đến gia đình, người thân và bạn bè đã độngviên, chia sẻ, khích lệ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luậnvăn
Hà Nội, tháng 6 năm 2019
Tác giả Luận văn
Phạm Thị Thu Hường
Trang 4MTTQVN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
MỤC LỤC
Trang
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC TRÁCH NHIỆM CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC HIỆN LUẬT TRẺ EM 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Giáo dục 8
1.2.2 Trách nhiệm, ý thức trách nhiệm 10
1.2.3 Cộng đồng 13
1.2.4 Trách nhiệm của các lực lượng cộng đồng thực thi quyền và bổn phận của trẻ em 14
1.2.5 Luật Trẻ em 20
1.3 Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em 24 1.3.1 Khái niệm 24
1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em .24
1.3.3 Nguyên tắc giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em 25
1.3.4 Nội dung giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em .26
Trang 61.3.5 Phương pháp giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện
Luật trẻ em .30
1.3.6 Hình thức giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em .31
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em .31
1.4.1 Những yếu tố chủ quan 31
1.4.2 Những yếu tố khách quan 32
Tiểu kết chương 1 32
Chương 2:THỰC TRẠNG Ý THỨC TRÁCH NHIỆM CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC HIỆN LUẬT TRẺ EM TẠI HUYỆN MƯỜNG LA,
TỈNH SƠN LA 34
2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Mường La, tỉnh Sơn La 34
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội 34
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 35
2.2 Tổ chức điều tra khảo sát 35
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 35
2.2.2 Nội dung điều tra khảo sát 35
2.2.3 Địa bàn điều tra khảo sát 36
2.2.4 Phương pháp điều tra khảo sát và xử lý kết quả 36
2.3 Thực trạng giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La 37
2.3.1 Đánh giá về mức độ thực hiện tính trách nhiệm của cộng đồng thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La .37
2.3.2 Thực trạng nhận thức của người dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La về Luật Trẻ em 2016 40
2.3.3 Mức độ tham gia của người dân vào thực thi Luật Trẻ em 41
2.3.4 Thực trạng vi phạm Luật trẻ em 42
2.3.5 Đánh giá chung 43
2.3 Thực trạng phối hợp giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La .45
Trang 72.3.1 Mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của phối hợp giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn
La .45
2.3.2 Nội dung giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La .48
2.3.3 Phương pháp giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La .49
2.3.4 Hình thức giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La .50
2.3.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp giáo dục tính trách nhiệm .51
2.4 Đánh giá chung thực trạng giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La 53
2.4.1 Ưu điểm 53
2.5.2 Hạn chế 53
2.5.3 Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế về phối hợp GD TTN .54
Tiểu kết chương 2 .54
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIÁO DỤC Ý THỨC TRÁCH NHIỆM CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC HIỆN LUẬT TRẺ EM TẠI HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA 56
3 1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 56
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ .……….56
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 56
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ………
……….56
3.2 Các biện pháp giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La 56
3.2.1 Biện pháp 1 Kiện toàn Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục về ý thức trách nhiệm trong thực hiện Luật Trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La 57
Trang 83.2.2 Biện pháp thứ 2: Tăng cường giám sát trách nhiệm của gia đình và các lực
lượng xã hội trong thực thi Luật Trẻ em .61
3.2.3 Biện pháp thứ 3 Phối hợp các lực lượng giáo dục, giữ vững vai trò định hướng, chủ đạo của nhà trường trong công tác giáo dục ý thức trách nhiệm cho các lực lượng cộng đồng và học sinh 64
3.2.4 Biện pháp thứ 4 Ngành Công an phát huy vai trò nòng cốt trấn áp tội phạm đối với trẻ em Phát động phong trào phát hiện, tố giác, đấu tranh với tệ nạn xâm hại trẻ em, bạo hành, và các hành vi vi phạm Luật Trẻ em 67
3.2.5 Biện pháp thứ 5: Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục pháp luật của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Mường La, tỉnh Sơn La 70
3.2.6 Biện pháp thứ 6 Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong tự bảo vệ quyền và nghĩa vụ cá nhân theo Luật Trẻ em 74
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76
3.4.1 Khảo nghiệm tính cần thiết 76
3.4.2 Khảo nghiệm tính khả thi các biện pháp đề xuất 76
Tiểu kết chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Khuyến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 91
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mức độ thực hiện tính trách nhiệm trong thực hiện quyền của trẻ em(N=120 38Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức của người dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La vềLuật Trẻ em 40Bảng 2.3 Mức độ tham gia các cấp độ bảo về trẻ em 41Bảng 2.4 Đánh giá về tầm quan trọng của phối hợp giữa Nhà trường – Gia đình– Xã hôi giáo dục ý thức tránh nhiệm 46Bảng 2.5: Đánh giá nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh họcsinh về mục đích của công tác phối hợp giữa Nhà trường – gia đình – xã hộigiáo dục tính trách nhiệm 47Bảng 2.6: Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh học sinh về nộidung của công tác phối hợp giữa Nhà trường – gia đình – xã hội giáo dục tínhtrách nhiệm 48Bảng 2.7: Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh học sinh vềphương pháp phối hợp giữa Nhà trường – gia đình – xã hội giáo dục tính tráchnhiệm 49Bảng 2.8: Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh học sinh về hìnhthức phối hợp giữa Nhà trường – gia đình – xã hội giáo dục tính trách nhiệm 50Bảng 2.9: Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý và phụ huynh học sinh về Cácyếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp giáo dục tính trách nhiệm của họcsinh Trung học sơ sở huyện Mường La, tỉnh Sơn La 51Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của một số biện pháp GDTTTN cho HS THCS huyện Mường La, tỉnh Sơn La 76Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của một số biện pháp GD TTTNcho HS THCS huyện Mường La, tỉnh Sơn La 78
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phêchuẩn Công ước về Quyền trẻ em, vào ngày 20/2/1990 Đây là văn kiện quantrọng nhất về quyền con người của trẻ em trong hệ thống pháp luật quốc tế vềquyền con người, bao gồm các điều luật như: Trẻ em có quyền được lắng nghe,được tự do bày tỏ quan điểm về tất cả các vấn đề có tác động đến trẻ, được tự dophát biểu, suy nghĩ, hội họp và tiếp cận thông tin, thúc đẩy lợi ích tốt nhất củatrẻ và tăng cường sự phát triển cá nhân Từ đó đến nay, mặc dù còn nhiều khókhăn, Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ trong việc đưa tinh thần và nội dung củaCông ước vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và luật pháp quốc gia
Mặc dù, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đã được Quốc hộikhóa 11 thông qua ngày 15/6/2004 và tháng 4 năm 2016, tại kỳ họp thứ 13,Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức phê chuẩnLuật Trẻ em số 102/2016/QH13; Tuy nhiên tình trạng vi phạm về quyền trẻ emvẫn diễn tra một cách phức tạp, khó lường Nhiều vụ bạo hành, cưỡng bức, bóclột sức lao động, xâm hại tình dục trẻ em vẫn hàng ngày diễn ra với những tìnhtiết ngày càng tinh vi, phức tạp
Huyện Mường La tỉnh Sơn La là huyện miền núi, gồm 6 dân tộc anh emcùng sinh sống, là một trong 62 huyện nghèo trong cả nước Trong huyện có tới13/16 xã thuộc diện các xã đặc biệt khó khăn
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của đảng bộ huyện, sự chỉ đạođiều hành của chính quyền từ huyện đến các xã, thị trấn nên sự tăng trưởng kinh
tế đã có chuyển biến tích cực, hệ thống cơ sở hạ tầng, các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe, y tế, giáo dục được quan tâm đầu tư, chính sách an sinh xã hội và giảmnghèo được cấp uỷ, chính quyền huyện quan chỉ đạo thực hiện tốt, triển khaithực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
Trang 11Tuy nhiên, là một huyện miền núi đặc biệt khó khăn nên việc triển khai cácquyền của trẻ em tại đây cũng gặp nhiều khó khăn thách thức Vẫn còn tìnhtrạng trẻ em bị đuối nước; trẻ em là nạn nhân của của các vụ bạo lực, xâm hạitình dục, trẻ em bị buôn bán, bạo lực học đường; trẻ em vi phạm pháp luật,…Nhìn chung, việc thực hiện đầy đủ các quyền của trẻ em sống trong các hộ giađình nghèo chưa có cơ hội; ý thức trách nhiệm của cộng đồng về nghĩa vụ thựchiện đầy đủ các quyền của trẻ em theo Luật còn nhiều hạn chế Đây là một trongnhững nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh tình trạng vi phạm pháp luật về thực thiquyền trẻ em trong các địa phương thuộc huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc
sĩ của mình với tiêu đề: “Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực
hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La”.
2 Mục đích nghiên cứu
Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em
tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài dự kiến sẽ tậptrung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng
đồng trong thực hiện Luật trẻ em
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng
đồng trong thực hiện Luật trẻ em và phân tích nguyên nhân thực trạng
3.3 Đề xuất một số biện pháp giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm cộng
đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Trang 12Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật Trẻ em
tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện
Luật Trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La.
5 Giả thuyết khoa học
Ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyệnMường La, tỉnh Sơn La chưa cao Nếu đề xuất được các biện pháp giáo dục ýthức trách nhiện của cộng đồng phù hợp thì kết quả thực hiện Luật Trẻ em tạihuyện Mường La, tỉnh Sơn La sẽ được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượngsống và bảo vệ được quyền lợi cho trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luận văn đi sâu nghiên cứu đề xuất “Biện pháp giáo dục ý thức trách
nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La”
6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu đề tài trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
6.3 Giới hạn khách thể điều tra
Cán bộ quản lý: 30 người
Người dân: 120 người
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, so sánh, khái quát hóatrong quá trình nghiên cứu các văn kiện, văn bản của Đảng và Nhà nước về phát
Trang 13triển kinh tế- xã hội, phát triển con người, hôn nhân và gia đình; Luật trẻ em,quyền lợi và quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thựchiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình,
cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em
- Phân tích các tài liệu lý luận về Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộngđồng trong thực hiện Luật trẻ em như sách, báo, các bài viết của một số tác giả,một số luận văn thạc sỹ,…
- Tổng hợp và phân tích một số văn bản của địa phương về phát triển kinh
tế -xã hội, ngành Y tế về hôn nhân, quyền lợi và quyền, bổn phận của trẻ em;nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơquan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền vàbổn phận của trẻ em,…
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp chủ yếu,được sử dụng với mục đích khảo sát thực trạng về ý thức trách nhiệm của cộngđồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động, ý thức trách nhiệm của cộngđồng trong thực hiện Luật trẻ em
- Phương pháp phỏng vấn: Thông qua phỏng vấn một số cán bộ quản lý,
cộng tác viên dân số để nắm bắt thực trạng ý thức trách nhiệm của cộng đồngtrong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, những hạn chế yếu kém vànguyên nhân, phương hướng khắc phục những hạn chế yếu kém trong thời giantới
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Vận dụng lý luận khoa học về cộngđồng, hôn nhân,…để phân tích, đánh giá thực trạng từ các nguồn thông tin thuđược như các loại báo cáo, kết quả phỏng vấn, kết quả điều tra bằng bảng hỏi
Từ đó tổng hợp, hệ thống hoá và rút ra một số kết luận làm cơ sở để xây dựng kế
Trang 14hoạch và đề xuất các biện pháp thực hiện Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộngđồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia về lĩnhvực hôn nhân, y tế, tư pháp và những người có nhiều kinh nghiệm về công tácdân số của huyện Mường La Thông qua phương pháp này để nắm bắt các quanđiểm về việc giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ
em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
7.3 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các dữ liệu, các thông tintrong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập từ các phương pháp trên
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung chính của luận văn gồm 03 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng
trong thực hiện Luật trẻ em
Chương 2: Thực trạng về ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực
hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp giáo dục ý thức trách nhiệm của
cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC Ý THỨC TRÁCH NHIỆM CỦA CỘNG
ĐỒNG TRONG THỰC HIỆN LUẬT TRẺ EM 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Những nghiên cứu về các khía cạnh tâm lý – xã hội của tinh thần tráchnhiệm làm cơ sở cho quá trình giáo dục học sinh, từ lâu đã được các nhà khoahọc trên thế giới nghiên cứu Vào những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà Tâm líhọc đã có nhiều công trình nghiên cứu về các khía cạnh tâm lí – xã hội của tínhtrách nhiệm của cá nhân Điển hình là các công trình nghiên cứu củaA.L.Xlôbốtxky, K.Muzdubaép, F.Heider ,…
Trong tác phẩm “Khía cạnh tâm lý - xã hội của tính trách nhiệm trong
hoạt động của chuyên gia”của A.L.Xlôbốtxky [3] cho rằng, thái độ trách nhiệm
được xem là phạm trù xã hội học Theo ông, để điều chỉnh hành vi xã hội, thamgia vào nhiều mối quan hệ xã hội, thay đổi các mối quan hệ xã hội đều phải phụthuộc vào thái độ trách nhiệm
Tác giả K.Muzdubaép trong công trình “Tâm lý học trách nhiệm”[22], đã
nghiên cứu về thái độ trách nhiệm trong lao động chung Kết quả nghiên cứucho thấy, đánh giá về sự nhận thức thái độ trách nhiệm phụ thuộc vào mức độphát triển của tập thể, của tổ chức lao động Xét ở góc độ cá nhân, thái độ tráchnhiệm gắn liền với hành động.Thông qua hành động, chúng ta có thể đánh giáđược ý thức chấp hành và ý thức trách nhiệm của cá nhân Nếu được kiểm trathường xuyên, các hoạt động của học sinh sẽ dần đáp ứng được với mục tiêu đã
đề ra Nhà tâm lý học xã hội F.Heider (1944) cho rằng vấn đề trách nhiệm là vấn
đề đánh giá hành vi
Trang 16Qua các trình nghiên cứu trên, cho thấy, các nhà nghiên cứu tâm lý họcxem tinh thần trách nhiệm như một phẩm chất nhân cách của con người Cácnhà nghiên cứu tâm lý học Xô Viết đã tập trung nghiên cứu về giáo dục thái độtrách nhiệm cho các lứa tuổi khác nhau, nghiên cứu về thái độ trách nhiệm nhưmột hiện tượng tâm lý xã hội và hình thành thái độ trách nhiệm trong hoạt độngnói chung và trong lao động nói riêng
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghiên cứu về vấn đề tinh thần nhiệm của cộng đồng trongthực hiện Luật Trẻ em mặc dù chưa được đề cập Tuy nhiên, đã có một số côngtrình nghiên cứu có liên quan khía cạnh này Có thể kể ra một số công trìnhnghiên cứu sau:
TS Vũ Văn Cương (2004) với đề tài nghiên cứu về “Nghiên cứu cơ chếnâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban dân số, gia đình và trẻ
em các cấp trong việc bảo vệ quyền trẻ em” Đề tài nghiên cứu của tiến sĩ VũVăn Cương phản ánh tinh thần trách nhiệm của cơ quan công quyền trong giảiquyết khiếu nại, đơn thư tố cáo của công dân trong các vụ vi phạm về quyền trẻ
em Trong đó tác giả đã tập trung phân tích thực trạng vi phạm Luật trẻ em hiệnnay, việc thi hành Luật và thái độ hài lòng của người dân với việc giải quyết các
vụ vi phạm về quyền trẻ em [10]
Trịnh Thị Thanh Hương trong cuốn sách “Các ngành luật trong hệ thốngpháp luật Việt Nam: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” đã phổ biến cácquyền và nghĩa vụ cơ bản của trẻ em; trách nhiệm của Nhà nước, gia đình và xãhội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em do Nhà xuất bản Tổng hợpThành phố Hồ Chí Minh xuất bản [19]
Cuốn sách xuất bản của tiến sĩ Trần Thị Thanh Thanh “Bảo vệ, chăm sócgiáo dục trẻ em trong thời kỳ mới (Một số vấn đề lý luận và thực tiễn)” đã đềcập đến trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em,
Trang 17Tác giả Nguyễn Văn Phúc, trong bài viết “Trách nhiệm của con người
trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay” cho rằng, trách nhiệm là
phẩm chất xã hội của con người, trách nhiệm được hình thành trong quan hệgiữa con người với con người, giữa con người với xã hội; nghĩa là nó có cơ sởtrong việc giải quyết các quan hệ lợi ích và chịu sự quy định phát triển xã hội vànhân cách [29]
Tác giả Lương Thị Lan Huệ với bài viết “Bạo lực trẻ em dưới góc nhìnpháp lý và tác động của bạo lực đối với sự hình thành, phát triển nhân cách trẻem” trình bày bạo lực trẻ em đang là vấn nạn cần được toàn xã hội quan tâm.Chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em là sự nghiệp lớn của các quốc gia, là tráchnhiệm của gia đình và của cả cộng đồng [21]
Phan Thị Luyện (2009), Ý thức pháp luật của cá nhân, cộng đồng về vấn
đề bạo lực, phòng chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em, thực trạng và giải pháp; Tạp chí Luật học số 2/2009 [26]
Như vậy, cho đến nay, vấn đề Quyền con người và Quyền trẻ em nóiriêng theo pháp luật quốc tế và theo pháp luật Việt Nam đã được các nhà khoahọc, các luật gia ở trong và ngoài nước tìm hiểu và nghiên cứu, đã có nhữngnghiên cứu ban đầu về ý thức pháp luật của cá nhân, của cộng đồng trong thựcthi Luật Trẻ em: Ý thức trách nhiệm của cơ quan công quyền, của gia đình, củanhà trường trong thực hiện các quyền trẻ em Tuy nhiên, chưa có công trìnhnghiên cứu nào trên địa bàn miền núi, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Đây lànghiên cứu mới của tác giả nhằm đóng góp nền tảng lý luận và thực tiễn cho vấn
đề nghiên cứu này ở một huyện miền núi ở Sơn La
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo dục
Theo từ điển Giáo dục học thì giáo dục được định nghĩa như sau: “Giáodục là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác
Trang 18động nhằm truyền thụ bằng tri thức và khái niệm, rèn luyện kỹ năng và lối sốngbồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng giúp hình thành và pháttriển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bịcho đối tượng tham gia hoạt động sản xuất và đời sống xã hội” (Bùi Hiền,2002).
Theo TS Phạm Đình Nghiệp: “Giáo dục là hình thái xã hội, là quá trìnhtác động có mục đích, có kế hoạch, ảnh hưởng tự giác chủ động đến con ngườiđưa đến sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức nhân cách” (Phạm ĐìnhNghiệp, 2004)
Còn theo quan điểm triết học của TS Trần Sỹ Phán: “Giáo dục là một quátrình hai mặt, một mặt đó là sự tác động từ bên ngoài vào đối tượng giáo dục (sựtác động của giáo dục tri thức, văn hóa nhân loại thông qua nhà sư phạm đến đờisống của học sinh, sinh viên); mặt khác (và chủ yếu hơn là) thông qua sự tácđộng này mà làm cho đối tượng tự biến đổi bản thân mình, tự hoàn thiện, tựnâng mình lên qua giáo dục” (Trần Sỹ Phán, 1999)
Qua các định nghĩa, khái niệm, quan điểm của các nhà khoa học ta thấyđược, giáo dục là một hoạt động của xã hội loài người và nó mang tính tất yếu,bởi thông qua hoạt động này loài người mới có thể tiếp tục tồn tại, cải hoá thếgiới và phát triển, hoàn thiện mình trong đời sống xã hội Giáo dục có nội hàmrất rộng, nên được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Theo nghĩa rộng, giáo dụcđược hiểu là quá trình trao đổi và chuyển giao tri thức của con người theo mộtquy củ đã được định sẵn Hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là một quá trình hìnhthành nên nhân cách của con người dưới ảnh hưởng của hoạt động có mục đíchcủa nhà giáo dục
Về bản chất: “Giáo dục là quá trình tổ chức cuộc sống hoạt động và giao
lưu cho đối tượng giáo dục, nhằm giúp họ nhận thức đúng tạo lập tình cảm vàthái độ đúng, hình thành những thói quen hành vi văn minh trong cuộc sống,phù hợp với chuẩn mực xã hội” (Phạm Viết Vượng, 1996)
Trang 19Từ nội hàm và bản chất của giáo dục, ta thấy được, để hình thành nênnhân cách của một con người theo đúng như chuẩn mực xã hội, nhà giáo dụcphải có cả một hệ thống các phương diện để giáo dục, chính vì vậy, giáo dục córất nhiều phương diện hợp thành: Giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức,giáo dục pháp luật, giáo dục kinh tế, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thường thức,giáo dục sinh thái, giáo dục về giới… Như vậy, có thể thấy, giáo dục chính trị tưtưởng là một phương diện hợp thành không thể thiếu khi đào tạo giáo dục mộtcon người.
1.2.2 Trách nhiệm, ý thức trách nhiệm
1.2.2.1.Trách nhiệm
Thuật ngữ “trách nhiệm” được các nhà khoa học xem xét dưới nhiều góc
độ khác nhau và được khai thác ở các mức độ khác nhau
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Trách nhiệm là điều phải làm, phải gánh vác
hoặc phải nhận lấy về mình” [40, 1678]
Hoặc “Trách nhiệm được hiểu là sự ràng buộc đối với lời nói, hành vi
của mình, bảo đảm đúng đắn nếu sai trái thì phải chịu phần hậu quả” [40,
1020]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Trách nhiệm là khái niệm của ý thức
đạo đức và ý thức pháp luật, nói lên nhân cách con người trong việc thực hiện nghĩa vụ do xã hội đặt ra cho con người Nội dung vấn đề trách nhiệm đặt ra là: con người hoàn thành và hoàn thành đến mức độ nào, hoặc không hoàn thành những yêu cầu xã hội đặt ra cho họ” [39]
Theo Từ điển Triết học: “Trách nhiệm là phạm trù đạo đức và luật học
phản ánh thái độ đạo đức, pháp luật của cá nhân đối với xã hội (đối với nhân loại nói chung) Thái độ này biểu thị ở sự hoàn thành nghĩa vụ đạo đức của mình và các tiêu chuẩn pháp luật” [42]
Trang 20Ngày nay trách nhiệm được hiểu không chỉ là khả năng nhận thức về bổnphận, nghĩa vụ và hậu quả do những hành động của mình đem lại, mà còn đượchiểu rộng hơn, trách nhiệm- đó là thái độ của cá nhân đối với cộng đồng; Thái
độ này biểu thị ở việc thực thi nghĩa vụ đạo đức và tuân thủ các tiêu chuẩn củaluật pháp, tức là tuân thủ các quy định đạo đức và tuân thủ các tiêu chuẩn củaluật pháp, mà các cá nhân trong cộng đồng đã thỏa thuận Trách nhiệm khôngchỉ là năng lực, ý thức về hậu quả của hành vi, mà còn là bản thân việc thực hiệnhành vi đó của chủ thể đối với đối tượng được xem xét tương quan cá nhân vớicộng đồng xã hội; và “Việc thực thi trách nhiệm là 18 cách thức để con ngườiđiều chỉnh hành vi của mình sao cho lợi ích của cá nhân phù hợp với lợi ích củacộng đồng Do đó, có thể nói trách nhiệm là phương tiện để con người kích thíchhay kiềm chế hành động của mình theo hướng sao cho đạt được sự thống nhấtgiữa lợi ích của cá nhân với lợi ích của cộng đồng; nó bị quy định bởi nhữngnhu cầu phát triển của đời sống con người và được hình thành trong quá trìnhđiều chỉnh lợi ích giữa người và người”
Tựu trung lại, khái niệm trách nhiệm chứa đựng các nội dung chủ yếu sau:+ Trách nhiệm là bổn phận, nghĩa vụ đối với người khác, nhóm, xã hội
mà cá nhân phải thực hiện vì sự phát triển của xã hội, con người, trong đó cótừng cá nhân
+ Trong trách nhiệm có sự thống nhất giữa bổn phận, nghĩa vụ và quyềnlợi của cá nhân Khi nhận thức được sự tất yếu về trách nhiệm và tự giác thựchiện nó thì cá nhân sẽ tự do Nếu không thực hiện một cách có trách nhiệm thì sẽphải chịu hậu quả
+ Trách nhiệm thể hiện sự cố gắng trong hành động, hành vi, việc làm đểtạo sự thay đổi tích cực cho bản thân, gia đình và cộng đồng dựa trên hiểu biếtcác quy định đạo đức và các tiêu chuẩn của luật pháp
Từ những phân tích trên, trong luận văn này, chúng tôi quan niệm: Trách
Trang 21hành động của mình đối với mọi người trong gia đình, với cộng đồng và với cả bản thân, được thể hiện sự cố gắng trong hành động, hành vi, việc làm để tạo sự thay đổi tích cực cho bản thân, gia đình và cộng đồng dựa trên hiểu biết các chuẩn mực đạo đức và các quy phạm của luật pháp.
1.2.2.2 Ý thức trách nhiệm
Giáo dục ý thức (tinh thần, thái độ) trách nhiệm như một phẩm chất nộitại là một đòi hỏi trong sự hình thành nhân cách cá nhân Theo đó, tinh thầntrách nhiệm thực chất là phẩm chất trách nhiệm, là một phẩm chất nhân cách củacon người Do đó, người có trách nhiệm có thể xem là người có tinh thần tráchnhiệm hoặc là người có phẩm chất trách nhiệm
Trong đó, phẩm chất có thể bao gồm: phẩm chất xã hội (thế giới quan,niềm tin, lý tưởng, lập trường, thái độ); phẩm chất cá nhân (đạo đức, tư cách ),phẩm chất ý chí - tính cách (tính mục đích, tính ý chí, tính trách nhiệm ) vàcung cách ứng xử (tính khí, tác phong )
Như vậy, tinh thần trách nhiệm được xem là một phẩm chất của conngười, là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá con người
Tinh thần trách nhiệm được biểu hiện cụ thể, sống động trong ba mốiquan hệ cơ bản
- Trước hết là trách nhiệm của cá nhân với gia đình Trách nhiệm làm mẹ,làm cha, làm con,…trong gia đình Cha mẹ phải có trách nhiệm nuôi dạy con cáithành công dân tốt, con cháu phải có hiếu kính trọng ông, bà, cha, mẹ Mỗi cánhân phải biết yêu thương, chia sẻ gắng sức xây dựng gia đình hạnh phúc
Thứ hai: Trách nhiệm đối với xã hội: phải làm tròn trách nhiệm công dânđối với đất nước, trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng, phải đặt quyền lợitập thể lên trên lợi ích cá nhân, phải biết cống hiến, hy sinh,…
Trang 22Thứ ba Trách nhiệm của cá nhân đối với bản thân Thực hiện các hành vicủa mình theo các hành vi xã hội, có lối sống lành mạnh, không ngừng phấn đấuhọc hỏi rèn luyện bản thân.
Tinh thần trách nhiệm là phẩm chất khi cá nhân hiểu được trách nhiệm vànhận thức được tầm quan trọng của trách nhiệm, và thực hiện hành vi, hànhđộng phù hợp với bổn phận, nghĩa vụ của bản thân Tinh thần trách nhiệm cònthể hiện năng lực khi cá nhân hiểu tầm quan trọng của trách nhiệm, có thái độ tựgiác, sẵn sàng thực hiện bổn phận, nghĩa vụ, thực hiện được các hành động,hành vi thể hiện bổn phận, nghĩa vụ có kết quả
Như vậy, Ý thức trách nhiệm là kết quả của nhận thức đúng đắn về trách nhiệm của cá nhân đối với bản thân, với gia đình và xã hội, từ đó chi phối họ hành động tích cực, tự giác.
1.2.2.3 Giáo dục ý thức trách nhiệm
Giáo dục là một quá trình tác động có ý thức của nhà giáo dục đến ngườiđược giáo dục bằng những nội dung, phương pháp phù hợp để đạt mục đích giáodục Giáo dục tính trách nhiệm là một bộ phận hữu cơ của quá trình hình thànhnhân cách toàn vẹn
Quá trình giáo dục tính trách nhiệm là một bộ phận quan trọng của quátrình sư phạm Theo tiếp cận hệ thống cấu trúc, quá trình đó bao gồm các thành
tố mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiệngiáo dục, con đường giáo dục, nhà giáo dục, HS THCS, môi trường giáo dục vàkết quả giáo dục Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và chế ước lẫn nhau
Giáo dục tinh thần trách nhiệm là quá trình tác động của chủ thể giáo dục nhằm hình thành ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen hành vi có trách nhiệm, thể hiện trong cuộc sống hàng ngày đối khách thể giáo dục
1.2.3 Cộng đồng
Trang 23Cộng đồng là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu sự ràng buộc bởicác đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổigiữa các thành viên;
Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống trên một vùng lãnh thổnhất định, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xãhội Ví dụ: Cộng đồng dân cư, cộng đồng ngôn ngữ, cộng đồng làng xã,
Cộng đồng chăm lo cho cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mỗi người
có những điều kiện để phát triển Cá nhân phát triển trong cộng đồng và tạo nênsức mạnh của cộng đồng
Trong phạm vi nghiên cứu này, cộng đồng được hiểu là một nhóm ngườisống trong một khu vực địa lí (làng, bản, thôn, xóm; xã, phường, thị trấn) nhấtđịnh: cha mẹ học sinh, những người thân trong gia đình học sinh hoặc ngườigiám hộ, những người sống xung quanh trường học, những người trong các cơquan Đảng, chính quyền các cấp; các cơ quan, ban ngành (nhất là các ngành cóchức năng, có trách nhiệm đối với nhà trường như y tế, công an, Ủy ban Bảo vệchăm sóc trẻ em ), các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiếnbinh, Hội phụ nữ, Hội Khuyến học, các tổ chức từ thiện ), các cơ sở sản xuấtkinh doanh, dịch vụ; các tổ chức quốc tế, các cá nhân, đặc biệt là cá nhân có uytín (Già làng, Trưởng bản, )
1.2.4 Trách nhiệm của các lực lượng cộng đồng thực thi quyền và bổn phận của trẻ em
Luật trẻ em 2016 quy định rõ trách nhiệm của các lực lượng nhằm phốihợp trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em Trong đó:
1.2.4.1 Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định Mục tiêu, chỉ tiêu,chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo thẩm quyền
Trang 24để thực hiện quyền trẻ em; giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo quy địnhcủa pháp luật; phân bổ ngân sách hằng năm để bảo đảm thực hiện quyền trẻ em.
- Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệm ban hành nghị quyết để thựchiện và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn theonhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có trách nhiệmthường xuyên và định kỳ tiếp xúc với trẻ em hoặc đại diện trẻ em; tiếp nhận,chuyển và theo dõi, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức liênquan đến trẻ em
1.2.4.2 Ủy ban nhân dân các cấp
- Thực hiện quản lý nhà nước về trẻ em theo thẩm quyền; tổ chức thựchiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình Mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em;ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật bảo đảm thực hiện quyền trẻ emphù hợp với đặc Điểm, Điều kiện của địa phương
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyền trẻ em; bố trí và vận động nguồn lựcbảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em theo quy định của Luậtnày; tổ chức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theothẩm quyền; bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em ở địa phương; thực hiệntrách nhiệm được quy định tại Khoản 2 Điều 45 của Luật này
- Hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện quyền trẻ
em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương
- Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ cụ thể về thực hiện quyền của trẻ
em, bố trí người làm công tác bảo vệ trẻ em trong số các công chức cấp xã hoặcngười hoạt động không chuyên trách thuộc quyền quản lý
- Vận động thành viên của tổ chức và xã hội hỗ trợ, tham gia xây dựng,thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, dịch vụ đáp ứngquyền của trẻ em, phòng ngừa hành vi vi phạm quyền của trẻ em
Trang 25- Thực hiện chính sách, pháp luật, đáp ứng quyền của trẻ em theo tôn chỉ,Mục đích, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức được pháp luật quy định; tiếp nhận,thu thập thông tin từ thành viên và xã hội để phản ánh, kiến nghị, tư vấn cho cơquan, tổ chức, cơ sở giáo dục, cá nhân về việc thực hiện chính sách, pháp luật.
- Tổ chức việc cung cấp dịch vụ đáp ứng quyền của trẻ em theo sự ủyquyền, hỗ trợ của Chính phủ, các cấp chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước;chấp hành việc thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện theo quy định của phápluật
- Hội bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam, ngoài việc thực hiện quy định tạiĐiều này có trách nhiệm tổ chức việc kết nối, thu thập thông tin, kiến nghị củacác tổ chức xã hội và của trẻ em chuyển đến các cơ quan nhà nước để góp ý, tưvấn cho việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật về quyền trẻ em; thamgia giám sát thực hiện quyền trẻ em; phát biểu chính kiến và kiến nghị của Hộiđối với các cơ quan nhà nước có liên quan về các vấn đề về trẻ em và việc viphạm pháp luật về trẻ em
- Người sử dụng lao động tạo Điều kiện cho trẻ em được học nghề, được
bố trí việc làm phù hợp với khả năng, độ tuổi của trẻ em, Điều kiện của tổ chức
và theo quy định của pháp luật
- Đóng góp và vận động nguồn lực cho việc thực hiện quyền của trẻ em phù hợp với khả năng, Điều kiện, mức độ phát triển của tổ chức
Trang 261.2.4.4 Đối với gia đình
- Bảo đảm cho trẻ em được sống với cha, mẹ
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình phảichấp hành quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩmquyền về việc hạn chế quyền của cha, mẹ; tách trẻ em khỏi cha, mẹ để bảođảm an toàn và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
- Khai sinh cho trẻ em
- Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia đình cótrách nhiệm trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, giáo dục trẻ em; dànhĐiều kiện tốt nhất theo khả năng cho sự phát triển liên tục, toàn diện của trẻ em,đặc biệt là trẻ em dưới 36 tháng tuổi; thường xuyên liên hệ với cơ quan, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm để được hướng dẫn, trợ giúp trong quá trình thực hiệntrách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm bảo đảm chế độ dinhdưỡng phù hợp với sự phát triển về thể chất, tinh thần của trẻ em theotừng độ tuổi
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm thực hiện chăm sóc sứckhỏe ban đầu, phòng bệnh cho trẻ em
- Phụ nữ mang thai có trách nhiệm tiếp cận dịch vụ y tế để được tư vấnsàng lọc, phòng ngừa các bệnh tật bẩm sinh cho trẻ em
- Cha, mẹ, người giám hộ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên tronggia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc;trau dồi kiến thức, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, tạo môitrường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em
Trang 27- Bảo đảm quyền học tập, phát triển năng khiếu, vui chơi, giải trí, hoạt
động văn hóa, thể thao, du lịch của trẻ em
- Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia
đình có trách nhiệm gương mẫu về mọi mặt cho trẻ em noi theo; tự học để cókiến thức, kỹ năng giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền và bổn phậncủa trẻ em; tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em
- Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em có trách nhiệm bảo đảm chotrẻ em thực hiện quyền học tập, hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập theoquy định của pháp luật, tạo Điều kiện cho trẻ em theo học ở trình độ cao hơn
- Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em phát hiện, khuyến khích, bồidưỡng, phát triển tài năng, năng khiếu của trẻ em
- Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em tạo Điều kiện để trẻ em đượcvui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi
- Bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, bí mật đời sống riêng
tư của trẻ em
- Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia
đình có trách nhiệm sau đây:
Trau dồi kiến thức, kỹ năng giáo dục trẻ em về đạo đức, nhân cách, quyền
và bổn phận của trẻ em; tạo môi trường an toàn, phòng ngừa tai nạn thương tíchcho trẻ em; phòng ngừa trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, có nguy cơ bị xâmhại hoặc bị xâm hại;
Chấp hành các quyết định, biện pháp, quy định của cơ quan, cá nhân cóthẩm quyền để bảo đảm sự an toàn, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh
dự và bí mật đời sống riêng tư của trẻ em;
Bảo đảm để trẻ em thực hiện được quyền bí mật đời sống riêng tư củamình, trừ trường hợp cần thiết để bảo vệ trẻ em và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em
Trang 28Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em, người hành nghề khám bệnh,chữa bệnh có trách nhiệm trong việc phát hiện, tố giác, thông báo cho cơquan, cá nhân có thẩm quyền về hành vi xâm hại trẻ em, trường hợp trẻ em cónguy cơ bị xâm hại hoặc đang bị xâm hại trong và ngoài gia đình.
Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em có trách nhiệm lựa chọn người bàochữa hoặc tự mình bào chữa cho trẻ em trong quá trình tố tụng theo quy địnhcủa pháp luật
Bảo đảm quyền dân sự của trẻ em
- Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em và các thành viên trong gia đình cótrách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em; đại diện cho trẻ em trongcác giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trong trườnghợp để trẻ em thực hiện giao dịch dân sự trái pháp luật
- Cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em phải giữ gìn, quản lý tài sản của trẻ
em và giao lại cho trẻ em theo quy định của pháp luật
- Trường hợp trẻ em gây thiệt hại cho người khác thì cha, mẹ, người giám
hộ của trẻ em phải bồi thường thiệt hại do hành vi của trẻ em đó gây ra theo quyđịnh của pháp luật
- Quản lý trẻ em và giáo dục để trẻ em thực hiện được quyền và bổn phận
của trẻ em Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong
gia đình có trách nhiệm trong việc quản lý, giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu
và thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em theo quy định tại Chương IIcủa Luật này
- Cha, mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ em và các thành viên trong gia
đình phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý, giáo dục và giúp đỡ để trẻ em hiểu,nhận thức đầy đủ và thực hiện được quyền và bổn phận của trẻ em theo quy địnhtại Chương II của Luật này
Trang 29- Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảođảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em; hỗ trợ, tạo điều kiện để trẻ emthực hiện quyền và bổn phận của mình theo quy định của pháp luật; phối hợp,trao đổi thông tin trong quá trình thực hiện.
- Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm phối hợp với cơquan quản lý nhà nước về trẻ em trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quanđến trẻ em
1.2.5 Luật Trẻ em
Luật Trẻ em năm 2016 được ban hành thay thế Luật Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em năm 2004 với nhiều nội dung mới, đề cao tầm quan trong củaviệc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
Luật Trẻ em năm 2016 quy định rõ khái niệm về trẻ em: “Trẻ em là ngườidưới 16 tuổi” [Luật trẻ em 2016] Như vậy, khác với quy định tại Luật Bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 Khái niệm trẻ em hiện nay không còngiới hạn trong phạm vi là công dân Việt Nam mà bao gồm cả trẻ em là ngườinước ngoài cư trú tại Việt Nam
Ngoài ra, Luật Trẻ em 2016 còn bổ sung thêm các quy định về nhóm trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt: Trẻ em bị bóc lột, trẻ em bị mua bán, trẻ em di cư,lánh nạn…
Trẻ em có các quyền của cá nhân được ghi trong Luật Theo quy định tạiMục 1 Chương 2 Luật Trẻ em 2016, trẻ em có 25 quyền, trong đó có một sốquyền cơ bản như:
- Quyền sống: Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốtnhất các điều kiện sống và phát triển;
- Quyền được chăm sóc sức khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốtnhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khámbệnh, chữa bệnh
Trang 30- Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu: Trẻ em có quyền
và bình đẳng về cơ hội được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và pháthuy tốt nhất tiềm năng của bản thân
- Quyền bí mật đời sống riêng tư: Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm vềđời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻem
- Quyền được sống chung với cha, mẹ: Trẻ em có quyền được sống chungvới cha, mẹ; được cả cha và mẹ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, trừ trường hợpcách ly cha, mẹ theo quy định của pháp luật hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em…
Luật Trẻ em cũng quy định nội dung bảo vệ trẻ em Theo đó, trẻ em đượcbảo vệ theo 03 cấp độ, cụ thể:
- Cấp độ phòng ngừa: Gồm các biện pháp áp dụng với cộng đồng, giađình và mọi trẻ em nhằm nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức về bảo vệ trẻ
em, xây dựng môi trường an toàn, giảm nguy cơ trẻ em bị xâm hại (Điều 48)
- Cấp độ hỗ trợ: Gồm các biện pháp áp dụng với trẻ em có nguy cơ bị bạolực, bóc lột, bỏ rơi hoặc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện,giảm, loại bỏ nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em (Điều 49)
- Cấp độ can thiệp: Gồm các biện pháp áp dụng đối với trẻ em và gia đìnhtrẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; chăm sóc phục hồi, tái hòanhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (Điều 50)
Ngoài ra, Luật còn quy định các yêu cầu bảo vệ trẻ em như: Việc bảo vệphải bảo đảm tính hệ thống, liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp,ngành; trẻ em được ưu tiên bảo vệ tại gia đình, việc đưa vào cơ sở trợ giúp xãhội chỉ là biện pháp tạm thời
Luật Trẻ em cũng quy định một số điều bảo vệ trẻ em về quyền thông tin,quyền bảo vệ danh dự, nhân phẩm, cụ thể: Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh
dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao
Trang 31đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luậtđối với thông tin riêng tư [Theo quy định tại Điều 21 Luật Trẻ em 2016]
Việc công bố thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em lên mạng phải
có sự đồng ý của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em Trong trường hợp trẻ em từ
đủ 07 tuổi thì việc này còn phải được sự đồng ý của chính các em Ngoài ra, cơquan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng và cá nhânkhi đưa thông tin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em lên mạng còn phải bảo đảm
an toàn thông tin của trẻ em
Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín,điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo
vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư
Bảo mật thông tin, bí mật đời sống riêng của trẻ em là một trong nhữngnguyên tắc trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được quy định tại Điều
3 Thông tư 09/2018/TT-BLĐTBXH Theo đó, việc trợ giúp trẻ em nói trên đượcthực hiện theo các nguyên tắc: Bảo đảm sự tham gia của trẻ em, bảo đảm không
kỳ thị, không phân biệt đối xử và bảo đảm bảo mật thông tin
Người quản lý và trợ giúp trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đánh giá,xác định nhu cầu cần trợ giúp của trẻ em theo các dịch vụ: Chăm sóc sức khỏe,giáo dục, hỗ trợ nơi ở, trợ giúp pháp lý…Từ đó xây dựng và thực hiện kế hoạchtrợ giúp trẻ em phù hợp
Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em Theo đó, Tổng đài bảo vệ trẻ
em là 111, hoạt động 24 giờ tất cả các ngày trong tuần
Tổng đài có 08 nhiệm vụ chính, cụ thể:
- Tiếp nhận thông báo, tố giác từ cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, giađình, cá nhân qua điện thoại; lưu trữ, phân tích, tổng hợp thông tin và báo cáođịnh kỳ, đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền,trách nhiệm về bảo vệ trẻ em;
Trang 32- Kiểm tra thông tin, thông báo, tố giác ban đầu và chuyển thông tin nàyđến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, chức năng bảo vệ trẻ em;
- Hỗ trợ người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã trong việc xây dựng,thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp đối với từng trường hợp trẻ em bị xâm hạihoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; theo dõi, đánh giá việc xây dựng vàthực hiện kế hoạch này
- Tư vấn tâm lý, pháp luật, chính sách cho trẻ em, cha, mẹ, thành viên giađình, người chăm sóc trẻ em…
Ngoài ra, Nghị định 56/2017/NĐ-CP cũng quy định mọi thông tin thôngbáo, tố giác về các trường hợp xâm hại trẻ em đều được bảo mật trước khi đượcxác minh Các cuộc điện thoại gọi đến Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ
em được miễn phí phí viễn thông và phí tư vấn
Nghiêm cấm các hành vi ngược đãi trẻ em: Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán bắtcóc, chiếm đoạt trẻ em; xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em…Theo quy định tại Khoản 2 Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 thì: Người nào đối
xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể con, cháu là người dưới 16tuổi thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, người cố ý gâythương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của trẻ em tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới11% thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến
Trang 33Ngoài ra, Luật Trẻ em 2016 còn bổ sung thêm một số quyền của trẻ emnhư: Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động, quyền được bảo vệ
để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc, quyền được bảo vệ để không bị mua bán,bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt, quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy…
Trẻ em được quyền bảo vệ trước tác động của ma túy, bắt cóc, chiếmđoạt…Nghiêm cấm các hành vi sau:
- Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em
- Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em
- Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gâynghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻem…
Pháp luật nêu rõ: “Người nào bán ma túy cho người dưới 16 tuổi thì bịphạt tù từ 07 năm đến 15 năm [Khoản 2 Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 quyđịnh]
1.3 Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em
1.3.1 Khái niệm
Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em
là quá trình chủ thể tác động đến khách thể nhằm hình thành ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen hành vi có trách nhiệm trong thực hiện quyền quyền trẻ
em, nó được thể hiện trong cuộc sống hàng ngày đối với trẻ em
1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trongthực hiện Luật trẻ em
Làm cho cộng đồng hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, bổn phận, trách nhiệmcủa trẻ em trước cộng đồng, xã hội
Giáo dục tính trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật Trẻ em
Trang 34được thể hiện ở mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể như sau:
* Mục tiêu chung: Nâng cao tính trách nhiệm giúp các lực lượng cộng đồng
có khả năng thực hiện đúng trách nhiệm trong thực thi Luật Trẻ em, trách nhiệmvới những hành động, hành vi, việc làm của trẻ trong cuộc sống
* Mục tiêu cụ thể: được thể hiện ở ba mặt: nhận thức, thái độ, hành vi
- Về nhận thức: Giáo dục tính trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện
Luật Trẻ em tức là làm cho các lực lượng xã hội hiểu được sâu sắc bản chất tínhtrách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với các quyển và bổn phận của trẻ emtrong xã hội
- Về thái độ: Tích cực trong kế hoạch hành động, thực thi hành đồng bảo
về quyền lợi của Trẻ em TÍch cực trong việc đưa những giá trị chân chính đượcghi trong các điều luật của Luật Trẻ em vào thực tiễn cuộc sống, sống tích cực,
có tránh nhiệm đối với quyền hợp pháp của Trẻ em
- Về hành vi: Giáo dục tính trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện
Luật Trẻ em nhằm hình thành kỹ năng hành động bảo vệ trẻ em, tích cực hoạtđộng vì quyền lợi của trẻ em, ngăn ngừa nguy hiểm tác động đến trẻ; có các biệnpháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa,ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt, có hành động hướng tới sư phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinhthần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em
1.3.3 Nguyên tắc giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thựchiện Luật trẻ em
Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em lànhằm đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình
- Không phân biệt đối xử với trẻ em
Trang 35- Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đếntrẻ em.
- Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em
- Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ýkiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép cácmục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộiquốc gia, ngành và địa phương
1.3.4 Nội dung giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thựchiện Luật trẻ em
Ở Việt Nam, các quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 Luật này nhấn mạnh nhiệm vụ của
xã hội đối với sự bảo vệ, chăm sóc trẻ em, yêu cầu trừng phạt nghiêm khắc đốivới vi phạm quyền trẻ em Luật đã quy định các quyền của trẻ em Việt Nam nhưsau:
1 Được khai sinh và có quốc tịch (Điều 11)
2 Được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển thể chất, trí tuệ và đạo đức(Điều12)
3 Được sống chung với cha mẹ (Điều 13)
4 Được tôn trọng và bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự;được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề có liên quan (Điều 14)
5 Được chăm sóc và bảo vệ sức khỏe (Điều 15)
6 Được học tập và phát triển năng khiếu (Điều 16)
7 Được vui chơi, giải trí lành mạnh (Điều17)
8 Được có tài sản, được quyền thừa kế và quyền hưởng các chế độ bảohiểm (Điều 19)
Trang 369 Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xãhội (Điều 20).
Khái niệm “gia đình” của trẻ em được hiểu gồm cả gia đình thay thế, tứcgia đình hoặc cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.Gia đình, cụ thể là cha mẹ hay người giám hộ, có trách nhiệm đăng ký khai sinhcho trẻ em đúng thời hạn Cha mẹ, người giám hộ là người trước tiên chịu tráchnhiệm về việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, dành điều kiện tốt nhất cho sự pháttriển của trẻ em; khi gặp khó khăn tự mình không giải quyết được, có thể yêucầu và được cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện trách nhiệm củamình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em Cha mẹ, người giám hộ, cácthành viên lớn tuổi khác trong gia đình phải gương mẫu về mọi mặt cho trẻ emnoi theo; có trách nhiệm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnhphúc, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em Mọihành vi xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em đều bị
xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật
Trong trường hợp ly hôn hoặc các trường hợp khác, người cha hoặc người
mẹ không trực tiếp nuôi con chưa thành niên phải có nghĩa vụ đóng góp để nuôidưỡng con đến tuổi thành niên, có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục con theo quyđịnh của pháp luật Cha mẹ có trách nhiệm bảo đảm điều kiện để trẻ em đượcsống chung với mình Trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi thì việc giao,nhận trẻ em làm con nuôi, đưa trẻ em ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào ViệtNam phải theo quy định của pháp luật Trường hợp trẻ em có cha mẹ chấp hànhhình phạt tù trong trại giam mà không còn nơi nương tựa thì Ủy ban nhân dâncác cấp tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tại gia đình thay thế hoặc tại
cơ sở trợ giúp trẻ em Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm thực hiện nhữngquy định về kiểm tra sức khỏe, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
Cơ sở y tế công lập có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc chămsóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
Trang 37Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa trẻ em; đại diện cho trẻ em trong các giao dịch dân sự theo quy định củapháp luật Cha mẹ, người giám hộ hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan phải giữ gìn,quản lý tài sản của trẻ em và giao lại cho trẻ em theo quy định của pháp luật.Trường hợp trẻ em gây ra thiệt hại cho người khác thì cha mẹ, người giám hộphải bồi thường thiệt hại do hành vi của trẻ em đó gây ra theo quy định của phápluật
Trong đời sống gia đình, các hành vi bị nghiêm cấm, gồm: Cha mẹ bỏ rơicon, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ; dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đilang thang; lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi; dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ emmua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; lôi kéo trẻ emđánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác cóhại cho sức khỏe; dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt độngmại dâm; xâm hại tình dục trẻ em; lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sửdụng văn hóa phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vậnchuyển, tàng trữ văn hóa phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi,trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em; hành hạ, ngược đãi, bắtcóc, mua bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ
em thù ghét cha mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhânphẩm, danh dự của người khác; lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làmcông việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những côngviệc khác trái với quy định của pháp luật về lao động; cản trở việc học tập củatrẻ em; áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩmhoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật; đặt cơ sở sản xuất, khochứa thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ gần cơ sở nuôi dưỡngtrẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em
Trách nhiệm phối hợp giữa gia đình, cộng đồng và Nhà nước
Trang 38Gia đình, Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em thực hiện quyềnhọc tập; học hết chương trình giáo dục phổ cập; tạo điều kiện cho trẻ em theohọc ở trình độ cao hơn Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệmthực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dụclao động hướng nghiệp cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và
xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Cơ sở giáo dục mầm non
và cơ sở giáo dục phổ thông phải có điều kiện cần thiết về đội ngũ giáo viên, cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học để bảo đảm chất lượng giáo dục Người phụ tráchĐội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong nhà trường phải được đào tạo, bồidưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, yêunghề, yêu trẻ, được tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước có chínhsách phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; chính sách miễn, giảmhọc phí, cấp học bổng, trợ cấp xã hội để thực hiện công bằng xã hội trong giáodục
Gia đình, nhà trường và các cộng đồng, Nhà nước có trách nhiệm tạo điềukiện để trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thểthao, du lịch phù hợp với lứa tuổi Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quyhoạch, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật,thể dục, thể thao cho trẻ em thuộc phạm vi địa phương Không được sử dụng cơ
sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vàomục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em Nhà nước có chính sáchkhuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ trẻ emvui chơi, giải trí Trên xuất bản phẩm, đồ chơi, chương trình phát thanh, truyềnhình, nghệ thuật, điện ảnh nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em thì phảithông báo hoặc ghi rõ trẻ em ở lứa tuổi nào không được sử dụng
Gia đình, nhà trường và các cộng đồng, Nhà nước có trách nhiệm pháthiện, khuyến khích, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em Nhà nướckhuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ
Trang 39em; tạo điều kiện cho nhà văn hóa thiếu nhi, nhà trường và tổ chức, cá nhân thựchiện việc bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em
Gia đình, Nhà nước và các cộng đồng có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp
đỡ trẻ em được tiếp cận thông tin phù hợp, được phát triển tư duy sáng tạo vàbày tỏ nguyện vọng; có trách nhiệm lắng nghe và giải quyết nguyện vọng chínhđáng của trẻ em Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nhà trường có tráchnhiệm tổ chức cho trẻ em tham gia các hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể phùhợp với nhu cầu và lứa tuổi./
1.3.5 Phương pháp giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thựchiện Luật trẻ em
Phương pháp giáo dục là thành tố quan trọng của quá trình giáo dục.Phương pháp là hệ thống cách sử dụng để tiến hành hoạt động nào đó Phươngpháp giáo dục phản ánh cách thức tổ chức quá trình giáo dục, các loại hình hoạtđộng phong phú đa dạng của chủ thể giáo dục và khách thể giáo dục nhằmchuyển hóa những yêu cầu trong các điều luật thành nhận thức sâu sắc về tính ýnghĩa, sự cần thiết phải triển khai trong cuộc sống; thành thái độ xúc cảm tíchcực, khát vọng mong muốn đưa điều luật vào trong thực tiễn; thành hành xửđúng mực, đúng chuẩn mực đã được ghi trong điều luật trong quan hệ, đối xửvới trẻ em
Các phương pháp sử dụng trong giáo dục tính trách nhiệm rất đa dạng, đềudựa trên quan điểm lấy người học làm trung tâm và phát huy tính tích cực của ngườihọc, tạo cơ hội để người học được luyện tập, thực hành, trải nghiệm tính tráchnhiệm
Ngoài những phương pháp dạy học cơ bản như thuyết trình, hỏi đáp, giáodục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ em thường tậptrung vào các phương pháp và kỹ thuật sau đây:
+ Phương pháp hợp tác theo nhóm
+ Phương pháp động não
Trang 40+ Phương pháp nêu gương.
+ Phương pháp khen thưởng
Đây là các phương pháp phát huy tính tích cực của người học, tạo cơ hội
để người học được trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, cảm nhận về tínhtrách nhiệm và áp dụng điều đó vào cuộc sống
Ngoài ra, trong giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thựchiện Luật trẻ em, có thể sử dụng một số kỹ thuật như sử dụng sơ đồ tư duy, sửdụng các hình thức nghệ thuật (nhạc, vẽ tranh, chiếu phim, sáng tác thơ,truyện,….), mảnh ghép, hồi tưởng, trải nghiệm tập trung Đây là những kỹthuật đặc thù trong giáo dục giá trị sống nói chung, giáo dục tính trách nhiệmnói riêng
1.3.6 Hình thức giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thựchiện Luật trẻ em
Giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ emtùy thuộc vào tính tập thể hay cá nhân, mức độ hoạt động độc lập, phương thức
tổ chức điều khiển của chủ thể giáo dục, địa điểm và thời gian Luận văn xácđịnh tổ chức giáo dục ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong thực hiện Luật trẻ
em bằng các hình thức cơ bản sau:
Tìm hiểu Luật, thi tìm hiểu Luật
Diễn đàn về thực trạng thực thi Luật trẻ em vào cuộc sống
Câu lạc bộ;
Đối thoại
Báo cáo chuyên đề
Tổng kết kinh nghiệm