1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA CN8 DH theo chủ đề ĐIỆN QUANG

17 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy học theo chủ đề môn công nghệ 8 đồ dùng loại điện quang có đầy đủ phiếu học tập I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được cách phân loại đèn điện theo nguyên lí làm việc Giải thích được các số kiệu kĩ thuật và đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang. Mô tả được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn điện 2. Kỹ năng: Sử dụng được một số đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn. 3. Năng lực cần phát triển: Sử dụng đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn. Rèn luyện ý thức tiết kiệm điện năng và thực hiện quy định về an toàn điện. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3, chương 7. Tranh sách giáo khoa, một số đèn loại đèn điện (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang) để quan sát và thực hành. Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện. Phiếu học tập 2 Học sinh Sách giáo khoa Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện. Báo cáo thực hành III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG Tiết 1: ĐÈN SỢI ĐỐT Ngày dạy Lớp Tổng số Số vắng Tên HS vắng 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Em hãy cho biết thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện? Lấy ví dụ. 3. Bài mới a. Đặt vấn đề: (1’) Năm 1879, nhà bác học người Mỹ Thomas Edison đã chế tạo ra đèn sợi đốt đầu tiên. Sáu mươi năm sau, đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt. Vậy những nhược điểm đó là gì, chúng ta cùng nghiên cứu qua bài hôm nay. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về đồ dùng loại điện – quang (11’) ? Hãy kể tên 1 số loại đèn điện mà em biết. ? Em hãy liên hệ thực tế ở gia đình em, ở lớp học đang sử dụng loại bóng đèn nào nhiều hơn? ? Em hãy cho biết năng lượng đầu vào và đầu ra của đèn điện là gì? ? Quan sát bóng đèn có ghi 220V60W, em hãy giải thích các số liệu đó? ? Nhận xét và kết luận. GV mở rộng: +Với cùng 1 loại đèn, công suất càng cao thì đèn càng sáng. + Với cùng 1 công suất tiêu thụ, đèn huỳnh quang có hiệu suất phát sáng và tuổi thọ cao hơn đèn sợi đốt. Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (4hs 1 nhóm) trong 3 phút, trả lời các câu hỏi (phiếu học tập số 1) ? Em hãy cho biết, cách sử dụng chung của đồ dùng loại điện quang? ? Vì sao cần phải thường xuyên lau chùi bụi bám trên bóng đèn? ? Tại sao người ta ít di chuyển đèn khi đèn đang phát sáng? GV nhận xét và kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý đèn sợi đốt (17’) Gv cho học sinh quan sát bóng đèn sợi đốt. GV cho Hs thảo luận nhóm trong 5’ tìm hiểu và mô tả cấu tạo của đèn sợi đốt, mỗi nhóm 1 bóng đèn. Gv nhận xét và kết luận ? Tại sao sợi đốt lại làm bằng dây vonfram và có dạng lò xo xoắn? GV nhấn mạnh “sợi đốt là phần tử quan trọng của đèn, ở đây điện năng được chuyển hóa thành quang năng” ? Vì sao cần phải hút hết không khí và bơm khí trơ vào bóng thủy tinh? (vì khí trơ giúp dẫn nhiệt trên toàn không gian trong bóng, duy trì áp suất cao, ngăn cản sự bốc hơi.) GV mở rộng: có nhiều loại bóng: bóng trong, bóng mờ và có kích thước phù hợp với công suất để đảm bảo bóng không bị nổ. ? ở gia đình em, đang sử dụng loại bóng đèn có đuôi dạng nào? ? Ứng với mỗi loại đui đèn, dòng điện vào dây tóc như thế nào? ? Từ đó rút ra nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt. Gv chốt. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm (8’) Đọc SGK và cho biết: ? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì? ? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng không tiết kiệm điện năng? (chỉ 4 5% điện năng tiêu thụ được biến đổi thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt) ? Vì sao tuổi thọ của đèn sợi đốt lại thấp? (Sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ cao nên chóng hỏng) ? Đèn sợi đốt được dùng ở đâu? Làm thế nào để tăng tuổi thọ cho bóng. Gv nhấn mạnh: Dựa vào những đặc điểm của đèn sợi đốt, ngoài chức năng chiếu sáng của đèn, thì đèn sợi đốt còn dùng để sưởi ấm cho vật nuôi, sử dụng làm đèn sưởi nhà tắm (với những bóng có công suất lớn 275W). ? Tại gia đình em bóng đèn sợi đốt đang được dùng ở đâu? (Do đèn phát ra ánh sáng liên tục, không gây mỏi mắt, nên sử dụng cho đèn bàn học)

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG

Số tiết: 3

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Trình bày được cách phân loại đèn điện theo nguyên lí làm việc

- Giải thích được các số kiệu kĩ thuật và đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang

- Mô tả được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn điện

2 Kỹ năng:

Sử dụng được một số đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn

3 Năng lực cần phát triển:

- Sử dụng đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn

- Rèn luyện ý thức tiết kiệm điện năng và thực hiện quy định về an toàn điện

1 Giáo viên

- Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3, chương 7

- Tranh sách giáo khoa, một số đèn loại đèn điện (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang) để quan sát và thực hành

- Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện

- Phiếu học tập

- Sách giáo khoa

- Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện

- Báo cáo thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:

CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG

Tiết 1: ĐÈN SỢI ĐỐT

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Em hãy cho biết thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện? Lấy ví dụ

3 Bài mới

a Đặt vấn đề: (1’)

Năm 1879, nhà bác học người Mỹ Thomas Edison đã chế tạo ra đèn sợi đốt đầu tiên Sáu mươi năm sau, đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt Vậy những nhược điểm đó là gì, chúng ta cùng nghiên cứu qua bài hôm nay

b Nội dung

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về đồ dùng loại điện – quang (11’)

I Đồ dùng loại điện -quang

Trang 2

? Hãy kể tên 1 số loại đèn điện

mà em biết

? Em hãy liên hệ thực tế ở gia

đình em, ở lớp học đang sử

dụng loại bóng đèn nào nhiều

hơn?

? Em hãy cho biết năng lượng

đầu vào và đầu ra của đèn điện

là gì?

? Quan sát bóng đèn có ghi

220V-60W, em hãy giải thích

các số liệu đó?

? Nhận xét và kết luận

GV mở rộng:

+Với cùng 1 loại đèn, công

suất càng cao thì đèn càng

sáng

+ Với cùng 1 công suất tiêu

thụ, đèn huỳnh quang có hiệu

suất phát sáng và tuổi thọ cao

hơn đèn sợi đốt

Gv yêu cầu HS hoạt động

nhóm nhỏ (4hs 1 nhóm) trong

3 phút, trả lời các câu hỏi

(phiếu học tập số 1)

? Em hãy cho biết, cách sử

dụng chung của đồ dùng loại

điện quang?

? Vì sao cần phải thường

xuyên lau chùi bụi bám trên

bóng đèn?

? Tại sao người ta ít di chuyển

đèn khi đèn đang phát sáng?

- GV nhận xét và kết luận

- Hs quan sát, đọc SGK trả lời

- Hs liên hệ thực tế

- Hs trả lời

- Hs quan sát và giải thích các số liệu

- Hs lắng nghe

- Hs hoạt động nhóm

- HS trả lời

- Các nhóm bổ sung

- Hs lắng nghe

1 Phân loại đèn điện

+ Đèn sợi đốt + Đèn ống huỳnh quang

+ Đèn phóng điện

2 Nguyên lý làm việc:

Biến đổi điện năng thành quang năng, phát ra ánh sáng

3 Ý nghĩa của các số liệu kỹ thuật.

- Điện áp định mức của bóng đèn, kí hiệu V

- Công suất định mức của bóng đèn, ký hiệu W

4 Cách sử dụng

- Đồ dùng loại điện quang dùng để chiếu sáng

- Thường xuyên lau chùi bụi bám trên đèn

- Hạn chế di chuyển khi đèn đang phát sáng

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý đèn sợi đốt (17’)

Gv cho học sinh quan sát

bóng đèn sợi đốt

- GV cho Hs thảo luận nhóm

trong 5’ tìm hiểu và mô tả cấu

tạo của đèn sợi đốt, mỗi nhóm

1 bóng đèn

- Các nhóm quan sát

- Các nhóm báo cáo

- Nhóm khác bổ sung

II Đèn sợi đốt

1 Cấu tạo

Trang 3

- Gv nhận xét và kết luận

? Tại sao sợi đốt lại làm bằng

dây vonfram và có dạng lò xo

xoắn?

- GV nhấn mạnh “sợi đốt là

phần tử quan trọng của đèn, ở

đây điện năng được chuyển

hóa thành quang năng”

? Vì sao cần phải hút hết

không khí và bơm khí trơ vào

bóng thủy tinh?

(vì khí trơ giúp dẫn nhiệt trên

toàn không gian trong bóng,

duy trì áp suất cao, ngăn cản

sự bốc hơi.)

GV mở rộng: có nhiều loại

bóng: bóng trong, bóng mờ và

có kích thước phù hợp với

công suất để đảm bảo bóng

không bị nổ

? ở gia đình em, đang sử dụng

loại bóng đèn có đuôi dạng

nào?

? Ứng với mỗi loại đui đèn,

dòng điện vào dây tóc như thế

nào?

? Từ đó rút ra nguyên lí làm

việc của đèn sợi đốt

- Gv chốt

- Hs lắng nghe

- HS: Vì sợi đốt chịu đốt nóng ở nhiệt độ

cao, ở nhiệt độ cao dây dãn nở nên làm dạng lò xo xoắn để

dây ko bị đứt

- HS: Để tăng tuổi thọ

sợi đốt

- Hs liên hệ

- Hs suy nghĩ, trả lời

- HS TL

- Hs khác nhận xét, bổ

sung

a Sợi đốt

vonfram, dạng lò xo xoắn

- Sợi đốt là phần tử quan trọng, ở đây điện năng được biến đổi thành quang năng

b Bóng thủy tinh

- Làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, phía trong

có bơm khí trơ

- Gồm bóng sáng và bóng mờ, có kích thước đủ lớn đảm bảo bóng không bị nóng nổ

c Đuôi đèn

- Làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm, trên đuôi có 2 cực tiếp xúc

- Gồm đuôi ngạnh và đuôi xoáy

2 Nguyên lý

Dòng điện → cực tiếp xúc ở đuôi đèn → dây tóc, làm dây tóc nóng đến nhiệt độ cao và phát sáng

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm (8’)

Đọc SGK và cho biết:

? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì?

? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt

để chiếu sáng không tiết kiệm

điện năng?

(chỉ 4- 5% điện năng tiêu thụ

- Hs dựa vào SGK trả

lời

- Hs trả lời theo ý hiểu

- Hs khác bổ sung

3 Đăc điểm

- Phát ra ánh sáng liên tục

- Hiệu suất phát quang thấp

- Tuổi thọ thấp

Trang 4

được biến đổi thành quang

năng, phần còn lại tỏa nhiệt)

? Vì sao tuổi thọ của đèn sợi

đốt lại thấp?

(Sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ

cao nên chóng hỏng)

? Đèn sợi đốt được dùng ở

đâu? Làm thế nào để tăng tuổi

thọ cho bóng

- Gv nhấn mạnh: Dựa vào

những đặc điểm của đèn sợi

đốt, ngoài chức năng chiếu

sáng của đèn, thì đèn sợi đốt

còn dùng để sưởi ấm cho vật

nuôi, sử dụng làm đèn sưởi

nhà tắm (với những bóng có

công suất lớn 275W)

? Tại gia đình em bóng đèn sợi

đốt đang được dùng ở đâu?

(Do đèn phát ra ánh sáng liên

tục, không gây mỏi mắt, nên

sử dụng cho đèn bàn học)

- Hs trả lời

- Hs trả lời

- Hs liên hệ

4 Củng cố (4’)

- Gv nhận xét giờ dạy

- GV yêu cầu HS vẽ lược đồ tư duy của bài học (hoàn thành nhánh 1, 2 của sơ đồ - phiếu học tập số 2) trong 3’

- HS hoàn thiện, trình bày

- GV đưa sơ đồ đáp án

5 Dặn dò (1’)

- Học bài và đọc trước bài 39 – Đèn huỳnh quang

- Phát ra ánh sáng liên tục

- Hiệu suất phát quang thấp

- Tuổi thọ thấp

ĐỒ DÙNG

LOẠI ĐIỆN

- QUANG

Nguyên lý

Biến đổi điện năng thành quang năng

Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Đèn phóng điện

Cấu tạo

Đặc điểm

Cấu tạo Đặc điểm

-Sọi đốt

- Bóng thủy tinh

- Đuôi đèn

Trang 5

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG

Tiết 2: ĐÈN HUỲNH QUANG

1 Kiến thức

- Nắm được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang

- Biết được các đặc điểm của đèn huỳnh quang

- So sánh được ưu, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang Từ đó lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong gia đình mình

- Có ý thức tiết kiệm điện năng, tuân thủ quy trình và thực hiện quy định về an toàn điện

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường an toàn khi sửa chữa điện

II CHUẨN BI

1 Giáo viên

- Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3,chương 7, bài 39

- Tranh vẽ đèn huỳnh quang

- Đèn huỳnh quang 0.6m, 1.2m còn tốt, đã hỏng

- Phiếu học tập

2 Học sinh

- Nghiên cứu bài 39: Đèn huỳnh quang

- Đèn huỳnh quang

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Em hãy nêu nguyên lí làm việc và các đặc điểm của đèn sợi đốt?

3 Bài mới

a Đặt vấn đề: (1’)

Trang 6

Đèn huỳnh quang và đèn Conpact huỳnh quang là loại đèn thông dụng nhất hiện nay, tùy thuộc vào hình dáng, kích thước, màu sắc ánh sáng và công suất mà được dùng để chiếu sáng trong nhà, trên đường phố hay trong các nhà máy công xưởng….vì sao chúng có tính năng như vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

b Nội dung

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Đèn huỳnh quang (18’)

Qua thực tế, quan sát hình

39.1/SGK, thảo luận nhóm

nhỏ (4 Hs 1 nhóm) trong 4

phút Trả lời các câu hỏi:

(Phiếu học tập số 3)

? Đèn ống huỳnh quang có

cấu tạo như thế nào?

? Ống thủy tinh có đặc điểm

gì

? Lớp bột huỳnh quang có

tác dụng gì?

? Tại sao lại phải bơm vào

trong ống 1 ít hơi thủy

ngân?

? Điện cực có đặc điểm gì?

- Gv nhận xét, và kết luận

- Từ đặc điểm cấu tạo trên,

để biết đèn ống huỳnh

quang có nguyên lý làm

việc thế nào ta sang mục 2

- Yêu cầu Hs đọc SGK, tóm

tắt nguyên lý làm việc của

đèn huỳnh quang

GV: nhiều đèn ống huỳnh

quang được tráng 3 lớp bột

huỳnh quang tạo ra các màu

sắc khác nhau Trong đó độ

trả màu của ánh sáng đỏ là

Hs quan sát trả lời

- Nhóm thảo luận

- Các nhóm trả lời

- Nhóm khác bổ sung

- Hs lắng nghe, ghi vở

- Hs trả lời

- HS khác bổ sung

- Hs lắng nghe

II Đèn huỳnh quang

1 Đèn ống huỳnh quang

a Cấu tạo

* Ống thủy tinh

- Gồm các loại chiều dài 0,3m; 0,6m; 1,2m; 1,5m…

- Mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang

- Trong ống người ta rút hết không khí và bơm vào ít hơi thủy ngân và khí trơ

* Điện cực

- Làm bằng dây vonfram dạng lò xo xoắn, có tráng 1 lớp bari oxit

- Gồm 2 điện cực ở 2 đầu ống, mỗi điện cực

có 2 đầu tiếp điện đưa

ra ngoài

b Nguyên lý làm việc

Khi đóng điện, xảy ra hiện tượng phóng điện giữa 2 điện cực, tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng với lớp bột huỳnh quang và phát ra ánh sáng

Trang 7

tốt nhất vì màu đỏ có quang

phổ trùng với ánh sáng mặt

trời, mắt dễ chịu dưới ánh

sáng này

Yêu cầu HS thảo luận nhóm

( chia 4 nhóm) tìm hiểu các

đặc điểm của đèn ống

huỳnh quang (phiếu học tập

số 4)

? Có cách nào khắc phục

hiện tượng nhấp nháy trên?

? Em có nhận xét gì về hiệu

suất phát quang và tuổi thọ

của đèn ống huỳnh quang so

với đèn sợi đốt?

- Gv kết luận

- Hs thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

c Đặc điểm đèn ống huỳnh quang

- Hiện tượng nhấp

nháy với tần số dòng điện 50Hz

- Hiệu suất phát quang cao gấp 5 lần đèn sợi đốt

- Tuổi thọ đèn lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần

- Cần phải mồi phóng điện do khoảng cách giữa 2 điện cực lớn

Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn compact huỳnh quang (8’)

Đèn compact là một dạng

của đèn huỳnh quang thu

nhỏ Đối với đèn ống huỳnh

quang, đây là loại đèn kén

vị trí lắp đặt, thường được

lắp ở những nơi rộng, dài

như hành lang, đại

sảnh nên đèn compact ra

đời năm 1976 để khắc phục

nhược điểm này

Gv cho học sinh quan sát

đèn compact

? Hãy nêu cấu tạo, nguyên

lý làm việc và ưu điểm của

đèn compact?

GV mở rộng: vì những đặc

điểm ưu việt nên đèn

compac huỳnh quang được

sử dụng ngày càng rộng rãi

? Ở lớp học, gia đình em có

sử dụng đèn compact

không? Nếu có thì sử dụng

ở đâu?

- Hs trả lời

- Hs khác bổ sung

- Hs liên hệ

2 Đèn compact huỳnh quang

- Cấu tạo: bóng đèn, đuôi đèn (chấn lưu đặt bên trong)

- Đặc điểm: kích thước nhỏ gọn, hiệu suất phát quang gấp

4-5 lần đèn sợi đốt

Hoạt động 3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang (10’)

Trang 8

Yêu cầu HS làm bài tập so

sánh theo mẫu SGK vào

phiếu học tập (số 5)

- Gv thu phiếu, cho hs

chữa bài

- Gv sửa bài

Gv kết luận

Hs suy nghĩ làm bài trên phiếu

- Hs lên bảng chữa

III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

4 Củng cố (4’)

- Hs đọc ghi nhớ SGK

- Trả lời câu hỏi: Vì sao người ta lại dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng trong nhà, lớp học, trong các nhà máy?

- GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ tư duy

5 Dặn dò (1’)

chuẩn bị đồ dùng theo SGK - 140 cho buổi sau thực

hành

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

TÊN CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG Tiết 3: Thực hành: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG

- Cần mồi phóng điện

- Phát ra ánh sáng không liên tục, có hiện tượng nhấp nháy gây mỏi mắt

- Hiệu suất phát quang cao

- Tuổi thọ cao

- Phát ra ánh sáng liên tục

- Hiệu suất phát quang thấp

- Tuổi thọ thấp

- Ống thủy tinh

ĐỒ DÙNG

LOẠI ĐIỆN

- QUANG

Nguyên lý

Biến đổi điện năng thành quang năng

Đèn sợi đốt

Đèn huỳnh quang

Đèn phóng điện

Cấu tạo

Đặc điểm

Cấu tạo

Đặc điểm

-Sợi đốt

- Bóng thủy tinh

- Đuôi đèn

- Điện cực

Trang 9

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te

- Nắm được nguyên lí làm việc và cách sử dụng của đèn ống huỳnh quang

2 Kỹ năng

- Từ cấu tạo của đèn huỳnh quang, biết thay thế các phần tử của bộ đèn ống huỳnh quang khi bị hỏng

3 Thái độ

- Tuân thủ quy trình và thực hiện quy định về an toàn điện

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường an toàn khi sửa chữa điện

1 Giáo viên

- Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3,chương 7, bài 40

- 4 Bộ đèn ống huỳnh quang

- Nguồn điện 220V có cầu chì ở trước ổ điện, băng dính cách điện, 5m dây điện 2 lõi

- Kìm cắt, kìm tuốt dây, tua vít

2 Học sinh

- Nghiên cứu bài 40: TH - Đèn ống huỳnh quang

- Bút thử điện, tua vít, kìm cắt, kìm tuốt dây

- Báo cáo thực hành

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Em hãy nêu nguyên lí làm việc và các đặc điểm đèn huỳnh quang

3 Bài mới

a Đặt vấn đề: (1’)

Bài trước, ta thấy nguồn sáng do đèn sợi đốt tạo ra có hiệu suất phát quang thấp Để khắc phục nhược điểm người ta đã chế tạo ra loại đèn có hiệu suất phát quang cao hơn đó là đèn ống huỳnh quang Vậy chúng ta sẽ quan sát, tìm hiểu các bộ phận chính và sơ đồ mạch điện của bộ phận đèn ống huỳnh quang, quá trình mồi phóng điện và đèn phát sáng làm việc

b Nội dung

Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Chuẩn bị (3’)

- Gv nêu mục tiêu bài học

- Gv chia lớp thành 4 nhóm

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng

- Chia đồ dùng cho các nhóm

- Hs lắng nghe

- Các nhóm kiếm tra chéo đồ đùng

- Các nhóm nhận đồ dùng

IV Thực hành: lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang

1 Chuẩn bị

Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang (8’)

Nêu lại cấu tạo của đèn ống huỳnh - Hs nhắc lại

2 Nội dung và thực hành

Trang 10

- YC HS quan sát và đọc số liệu kỹ

thuật ghi trên đèn ? Cho biết ý

nghĩa của các số liệu này

GV kết luận

- Nêu cấu tạo và chức năng của

chấn lưu?

- GV: nêu cấu tạo và chức năng của

tắc te đèn ống

Gv kết luận lại

- Hs quan sát, đọc số liệu và

giải thích ý nghĩa

- Hs khác bổ sung

- Hs thảo luận trả lời

- HS quan sát, ghi vào báo cáo thực hành

- Hs trả lời, Hs nhóm khác nhận xét

- HS ghi vào mẫu báo cáo thực hành?

a Số liệu kĩ thuật

liệu kĩ

thuật

Ý nghĩa

Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ đồ mạch điện đèn huỳnh quang và quan sát sự mồi

phóng điện (15’)

- GV mắc sẵn mạch điện YC HS

quan sát trả lời:

+ Cách nối các phần tử trong mạch

điện như thế nào?

GV nhận xét và rút ra kết luận

-Vẽ lại sơ đồ mạch điện huỳnh

quang?

- GV đóng điện và chỉ dẫn cho HS

quan sát các hiện tượng sau: Phóng

điện trong tắc te, quan sát thấy sáng

đỏ trong tắc te, sau khi tắc te ngừng

phóng điện quan sát thấy đèn phát

sáng bình thường

Cách nối các phần tử trong mạch

điện như thế nào?

-Hs quan sát

Hs trả lời

- Hs khác bổ sung

- HS ghi vào mục 3 mẫu báo cáo thực hành

- HS vẽ lại sơ đồ

- Hs ghi vào báo cáo thực hành

Hs trả lời, Hs khác bổ sung

b Sơ đồ mạch điện

c Thực hành

Hoạt động 4: Tổng kết chủ đề (10’)

- Nêu các đồ dùng loại điện –

quang đã học?

- Đặc điểm của đèn sợi đốt và

đèn huỳnh quang?

- So sánh ưu điểm và nhược

điểm của đèn sợi đốt và đèn

huỳnh quang ?

- Từ quy trình thực hành trên,

hãy rút ra các biện pháp an toàn

điện khi thực hành?

- Hs trả lời

- Hs nhớ lại kiến thức nêu đặc điểm

- Nhắc lại các ưu điểm, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang

- Hs tự rút ra các biện pháp an toàn điện

III Tổng kết

Ngày đăng: 25/12/2019, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w