Giáo án dạy học theo chủ đề môn công nghệ 8 đồ dùng loại điện quang có đầy đủ phiếu học tập I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được cách phân loại đèn điện theo nguyên lí làm việc Giải thích được các số kiệu kĩ thuật và đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang. Mô tả được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn điện 2. Kỹ năng: Sử dụng được một số đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn. 3. Năng lực cần phát triển: Sử dụng đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn. Rèn luyện ý thức tiết kiệm điện năng và thực hiện quy định về an toàn điện. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3, chương 7. Tranh sách giáo khoa, một số đèn loại đèn điện (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang) để quan sát và thực hành. Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện. Phiếu học tập 2 Học sinh Sách giáo khoa Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện. Báo cáo thực hành III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG Tiết 1: ĐÈN SỢI ĐỐT Ngày dạy Lớp Tổng số Số vắng Tên HS vắng 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Em hãy cho biết thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện? Lấy ví dụ. 3. Bài mới a. Đặt vấn đề: (1’) Năm 1879, nhà bác học người Mỹ Thomas Edison đã chế tạo ra đèn sợi đốt đầu tiên. Sáu mươi năm sau, đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt. Vậy những nhược điểm đó là gì, chúng ta cùng nghiên cứu qua bài hôm nay. Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về đồ dùng loại điện – quang (11’) ? Hãy kể tên 1 số loại đèn điện mà em biết. ? Em hãy liên hệ thực tế ở gia đình em, ở lớp học đang sử dụng loại bóng đèn nào nhiều hơn? ? Em hãy cho biết năng lượng đầu vào và đầu ra của đèn điện là gì? ? Quan sát bóng đèn có ghi 220V60W, em hãy giải thích các số liệu đó? ? Nhận xét và kết luận. GV mở rộng: +Với cùng 1 loại đèn, công suất càng cao thì đèn càng sáng. + Với cùng 1 công suất tiêu thụ, đèn huỳnh quang có hiệu suất phát sáng và tuổi thọ cao hơn đèn sợi đốt. Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (4hs 1 nhóm) trong 3 phút, trả lời các câu hỏi (phiếu học tập số 1) ? Em hãy cho biết, cách sử dụng chung của đồ dùng loại điện quang? ? Vì sao cần phải thường xuyên lau chùi bụi bám trên bóng đèn? ? Tại sao người ta ít di chuyển đèn khi đèn đang phát sáng? GV nhận xét và kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý đèn sợi đốt (17’) Gv cho học sinh quan sát bóng đèn sợi đốt. GV cho Hs thảo luận nhóm trong 5’ tìm hiểu và mô tả cấu tạo của đèn sợi đốt, mỗi nhóm 1 bóng đèn. Gv nhận xét và kết luận ? Tại sao sợi đốt lại làm bằng dây vonfram và có dạng lò xo xoắn? GV nhấn mạnh “sợi đốt là phần tử quan trọng của đèn, ở đây điện năng được chuyển hóa thành quang năng” ? Vì sao cần phải hút hết không khí và bơm khí trơ vào bóng thủy tinh? (vì khí trơ giúp dẫn nhiệt trên toàn không gian trong bóng, duy trì áp suất cao, ngăn cản sự bốc hơi.) GV mở rộng: có nhiều loại bóng: bóng trong, bóng mờ và có kích thước phù hợp với công suất để đảm bảo bóng không bị nổ. ? ở gia đình em, đang sử dụng loại bóng đèn có đuôi dạng nào? ? Ứng với mỗi loại đui đèn, dòng điện vào dây tóc như thế nào? ? Từ đó rút ra nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt. Gv chốt. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm (8’) Đọc SGK và cho biết: ? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì? ? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng không tiết kiệm điện năng? (chỉ 4 5% điện năng tiêu thụ được biến đổi thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt) ? Vì sao tuổi thọ của đèn sợi đốt lại thấp? (Sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ cao nên chóng hỏng) ? Đèn sợi đốt được dùng ở đâu? Làm thế nào để tăng tuổi thọ cho bóng. Gv nhấn mạnh: Dựa vào những đặc điểm của đèn sợi đốt, ngoài chức năng chiếu sáng của đèn, thì đèn sợi đốt còn dùng để sưởi ấm cho vật nuôi, sử dụng làm đèn sưởi nhà tắm (với những bóng có công suất lớn 275W). ? Tại gia đình em bóng đèn sợi đốt đang được dùng ở đâu? (Do đèn phát ra ánh sáng liên tục, không gây mỏi mắt, nên sử dụng cho đèn bàn học)
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG
Số tiết: 3
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được cách phân loại đèn điện theo nguyên lí làm việc
- Giải thích được các số kiệu kĩ thuật và đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang
- Mô tả được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn điện
2 Kỹ năng:
Sử dụng được một số đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn
3 Năng lực cần phát triển:
- Sử dụng đèn điện đúng kĩ thuật và an toàn
- Rèn luyện ý thức tiết kiệm điện năng và thực hiện quy định về an toàn điện
1 Giáo viên
- Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3, chương 7
- Tranh sách giáo khoa, một số đèn loại đèn điện (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang) để quan sát và thực hành
- Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện
- Phiếu học tập
- Sách giáo khoa
- Dụng cụ: bút thử điện, ampe kế, vôn kế, công tắc, đèn điện, phích cắm điện
- Báo cáo thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG
Tiết 1: ĐÈN SỢI ĐỐT
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Em hãy cho biết thế nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện? Lấy ví dụ
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: (1’)
Năm 1879, nhà bác học người Mỹ Thomas Edison đã chế tạo ra đèn sợi đốt đầu tiên Sáu mươi năm sau, đèn huỳnh quang xuất hiện để khắc phục những nhược điểm của đèn sợi đốt Vậy những nhược điểm đó là gì, chúng ta cùng nghiên cứu qua bài hôm nay
b Nội dung
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về đồ dùng loại điện – quang (11’)
I Đồ dùng loại điện -quang
Trang 2? Hãy kể tên 1 số loại đèn điện
mà em biết
? Em hãy liên hệ thực tế ở gia
đình em, ở lớp học đang sử
dụng loại bóng đèn nào nhiều
hơn?
? Em hãy cho biết năng lượng
đầu vào và đầu ra của đèn điện
là gì?
? Quan sát bóng đèn có ghi
220V-60W, em hãy giải thích
các số liệu đó?
? Nhận xét và kết luận
GV mở rộng:
+Với cùng 1 loại đèn, công
suất càng cao thì đèn càng
sáng
+ Với cùng 1 công suất tiêu
thụ, đèn huỳnh quang có hiệu
suất phát sáng và tuổi thọ cao
hơn đèn sợi đốt
Gv yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ (4hs 1 nhóm) trong
3 phút, trả lời các câu hỏi
(phiếu học tập số 1)
? Em hãy cho biết, cách sử
dụng chung của đồ dùng loại
điện quang?
? Vì sao cần phải thường
xuyên lau chùi bụi bám trên
bóng đèn?
? Tại sao người ta ít di chuyển
đèn khi đèn đang phát sáng?
- GV nhận xét và kết luận
- Hs quan sát, đọc SGK trả lời
- Hs liên hệ thực tế
- Hs trả lời
- Hs quan sát và giải thích các số liệu
- Hs lắng nghe
- Hs hoạt động nhóm
- HS trả lời
- Các nhóm bổ sung
- Hs lắng nghe
1 Phân loại đèn điện
+ Đèn sợi đốt + Đèn ống huỳnh quang
+ Đèn phóng điện
2 Nguyên lý làm việc:
Biến đổi điện năng thành quang năng, phát ra ánh sáng
3 Ý nghĩa của các số liệu kỹ thuật.
- Điện áp định mức của bóng đèn, kí hiệu V
- Công suất định mức của bóng đèn, ký hiệu W
4 Cách sử dụng
- Đồ dùng loại điện quang dùng để chiếu sáng
- Thường xuyên lau chùi bụi bám trên đèn
- Hạn chế di chuyển khi đèn đang phát sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý đèn sợi đốt (17’)
Gv cho học sinh quan sát
bóng đèn sợi đốt
- GV cho Hs thảo luận nhóm
trong 5’ tìm hiểu và mô tả cấu
tạo của đèn sợi đốt, mỗi nhóm
1 bóng đèn
- Các nhóm quan sát
- Các nhóm báo cáo
- Nhóm khác bổ sung
II Đèn sợi đốt
1 Cấu tạo
Trang 3- Gv nhận xét và kết luận
? Tại sao sợi đốt lại làm bằng
dây vonfram và có dạng lò xo
xoắn?
- GV nhấn mạnh “sợi đốt là
phần tử quan trọng của đèn, ở
đây điện năng được chuyển
hóa thành quang năng”
? Vì sao cần phải hút hết
không khí và bơm khí trơ vào
bóng thủy tinh?
(vì khí trơ giúp dẫn nhiệt trên
toàn không gian trong bóng,
duy trì áp suất cao, ngăn cản
sự bốc hơi.)
GV mở rộng: có nhiều loại
bóng: bóng trong, bóng mờ và
có kích thước phù hợp với
công suất để đảm bảo bóng
không bị nổ
? ở gia đình em, đang sử dụng
loại bóng đèn có đuôi dạng
nào?
? Ứng với mỗi loại đui đèn,
dòng điện vào dây tóc như thế
nào?
? Từ đó rút ra nguyên lí làm
việc của đèn sợi đốt
- Gv chốt
- Hs lắng nghe
- HS: Vì sợi đốt chịu đốt nóng ở nhiệt độ
cao, ở nhiệt độ cao dây dãn nở nên làm dạng lò xo xoắn để
dây ko bị đứt
- HS: Để tăng tuổi thọ
sợi đốt
- Hs liên hệ
- Hs suy nghĩ, trả lời
- HS TL
- Hs khác nhận xét, bổ
sung
a Sợi đốt
vonfram, dạng lò xo xoắn
- Sợi đốt là phần tử quan trọng, ở đây điện năng được biến đổi thành quang năng
b Bóng thủy tinh
- Làm bằng thủy tinh chịu nhiệt, phía trong
có bơm khí trơ
- Gồm bóng sáng và bóng mờ, có kích thước đủ lớn đảm bảo bóng không bị nóng nổ
c Đuôi đèn
- Làm bằng đồng hoặc sắt tráng kẽm, trên đuôi có 2 cực tiếp xúc
- Gồm đuôi ngạnh và đuôi xoáy
2 Nguyên lý
Dòng điện → cực tiếp xúc ở đuôi đèn → dây tóc, làm dây tóc nóng đến nhiệt độ cao và phát sáng
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm (8’)
Đọc SGK và cho biết:
? Đèn sợi đốt có đặc điểm gì?
? Vì sao sử dụng đèn sợi đốt
để chiếu sáng không tiết kiệm
điện năng?
(chỉ 4- 5% điện năng tiêu thụ
- Hs dựa vào SGK trả
lời
- Hs trả lời theo ý hiểu
- Hs khác bổ sung
3 Đăc điểm
- Phát ra ánh sáng liên tục
- Hiệu suất phát quang thấp
- Tuổi thọ thấp
Trang 4được biến đổi thành quang
năng, phần còn lại tỏa nhiệt)
? Vì sao tuổi thọ của đèn sợi
đốt lại thấp?
(Sợi đốt bị đốt nóng ở nhiệt độ
cao nên chóng hỏng)
? Đèn sợi đốt được dùng ở
đâu? Làm thế nào để tăng tuổi
thọ cho bóng
- Gv nhấn mạnh: Dựa vào
những đặc điểm của đèn sợi
đốt, ngoài chức năng chiếu
sáng của đèn, thì đèn sợi đốt
còn dùng để sưởi ấm cho vật
nuôi, sử dụng làm đèn sưởi
nhà tắm (với những bóng có
công suất lớn 275W)
? Tại gia đình em bóng đèn sợi
đốt đang được dùng ở đâu?
(Do đèn phát ra ánh sáng liên
tục, không gây mỏi mắt, nên
sử dụng cho đèn bàn học)
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs liên hệ
4 Củng cố (4’)
- Gv nhận xét giờ dạy
- GV yêu cầu HS vẽ lược đồ tư duy của bài học (hoàn thành nhánh 1, 2 của sơ đồ - phiếu học tập số 2) trong 3’
- HS hoàn thiện, trình bày
- GV đưa sơ đồ đáp án
5 Dặn dò (1’)
- Học bài và đọc trước bài 39 – Đèn huỳnh quang
- Phát ra ánh sáng liên tục
- Hiệu suất phát quang thấp
- Tuổi thọ thấp
ĐỒ DÙNG
LOẠI ĐIỆN
- QUANG
Nguyên lý
Biến đổi điện năng thành quang năng
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh quang
Đèn phóng điện
Cấu tạo
Đặc điểm
Cấu tạo Đặc điểm
-Sọi đốt
- Bóng thủy tinh
- Đuôi đèn
Trang 5IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG
Tiết 2: ĐÈN HUỲNH QUANG
1 Kiến thức
- Nắm được nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang
- Biết được các đặc điểm của đèn huỳnh quang
- So sánh được ưu, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang Từ đó lựa chọn hợp lí đèn chiếu sáng trong gia đình mình
- Có ý thức tiết kiệm điện năng, tuân thủ quy trình và thực hiện quy định về an toàn điện
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường an toàn khi sửa chữa điện
II CHUẨN BI
1 Giáo viên
- Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3,chương 7, bài 39
- Tranh vẽ đèn huỳnh quang
- Đèn huỳnh quang 0.6m, 1.2m còn tốt, đã hỏng
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Nghiên cứu bài 39: Đèn huỳnh quang
- Đèn huỳnh quang
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Em hãy nêu nguyên lí làm việc và các đặc điểm của đèn sợi đốt?
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: (1’)
Trang 6Đèn huỳnh quang và đèn Conpact huỳnh quang là loại đèn thông dụng nhất hiện nay, tùy thuộc vào hình dáng, kích thước, màu sắc ánh sáng và công suất mà được dùng để chiếu sáng trong nhà, trên đường phố hay trong các nhà máy công xưởng….vì sao chúng có tính năng như vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Nội dung
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Đèn huỳnh quang (18’)
Qua thực tế, quan sát hình
39.1/SGK, thảo luận nhóm
nhỏ (4 Hs 1 nhóm) trong 4
phút Trả lời các câu hỏi:
(Phiếu học tập số 3)
? Đèn ống huỳnh quang có
cấu tạo như thế nào?
? Ống thủy tinh có đặc điểm
gì
? Lớp bột huỳnh quang có
tác dụng gì?
? Tại sao lại phải bơm vào
trong ống 1 ít hơi thủy
ngân?
? Điện cực có đặc điểm gì?
- Gv nhận xét, và kết luận
- Từ đặc điểm cấu tạo trên,
để biết đèn ống huỳnh
quang có nguyên lý làm
việc thế nào ta sang mục 2
- Yêu cầu Hs đọc SGK, tóm
tắt nguyên lý làm việc của
đèn huỳnh quang
GV: nhiều đèn ống huỳnh
quang được tráng 3 lớp bột
huỳnh quang tạo ra các màu
sắc khác nhau Trong đó độ
trả màu của ánh sáng đỏ là
Hs quan sát trả lời
- Nhóm thảo luận
- Các nhóm trả lời
- Nhóm khác bổ sung
- Hs lắng nghe, ghi vở
- Hs trả lời
- HS khác bổ sung
- Hs lắng nghe
II Đèn huỳnh quang
1 Đèn ống huỳnh quang
a Cấu tạo
* Ống thủy tinh
- Gồm các loại chiều dài 0,3m; 0,6m; 1,2m; 1,5m…
- Mặt trong có phủ lớp bột huỳnh quang
- Trong ống người ta rút hết không khí và bơm vào ít hơi thủy ngân và khí trơ
* Điện cực
- Làm bằng dây vonfram dạng lò xo xoắn, có tráng 1 lớp bari oxit
- Gồm 2 điện cực ở 2 đầu ống, mỗi điện cực
có 2 đầu tiếp điện đưa
ra ngoài
b Nguyên lý làm việc
Khi đóng điện, xảy ra hiện tượng phóng điện giữa 2 điện cực, tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng với lớp bột huỳnh quang và phát ra ánh sáng
Trang 7tốt nhất vì màu đỏ có quang
phổ trùng với ánh sáng mặt
trời, mắt dễ chịu dưới ánh
sáng này
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
( chia 4 nhóm) tìm hiểu các
đặc điểm của đèn ống
huỳnh quang (phiếu học tập
số 4)
? Có cách nào khắc phục
hiện tượng nhấp nháy trên?
? Em có nhận xét gì về hiệu
suất phát quang và tuổi thọ
của đèn ống huỳnh quang so
với đèn sợi đốt?
- Gv kết luận
- Hs thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
c Đặc điểm đèn ống huỳnh quang
- Hiện tượng nhấp
nháy với tần số dòng điện 50Hz
- Hiệu suất phát quang cao gấp 5 lần đèn sợi đốt
- Tuổi thọ đèn lớn hơn đèn sợi đốt nhiều lần
- Cần phải mồi phóng điện do khoảng cách giữa 2 điện cực lớn
Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn compact huỳnh quang (8’)
Đèn compact là một dạng
của đèn huỳnh quang thu
nhỏ Đối với đèn ống huỳnh
quang, đây là loại đèn kén
vị trí lắp đặt, thường được
lắp ở những nơi rộng, dài
như hành lang, đại
sảnh nên đèn compact ra
đời năm 1976 để khắc phục
nhược điểm này
Gv cho học sinh quan sát
đèn compact
? Hãy nêu cấu tạo, nguyên
lý làm việc và ưu điểm của
đèn compact?
GV mở rộng: vì những đặc
điểm ưu việt nên đèn
compac huỳnh quang được
sử dụng ngày càng rộng rãi
? Ở lớp học, gia đình em có
sử dụng đèn compact
không? Nếu có thì sử dụng
ở đâu?
- Hs trả lời
- Hs khác bổ sung
- Hs liên hệ
2 Đèn compact huỳnh quang
- Cấu tạo: bóng đèn, đuôi đèn (chấn lưu đặt bên trong)
- Đặc điểm: kích thước nhỏ gọn, hiệu suất phát quang gấp
4-5 lần đèn sợi đốt
Hoạt động 3: So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang (10’)
Trang 8Yêu cầu HS làm bài tập so
sánh theo mẫu SGK vào
phiếu học tập (số 5)
- Gv thu phiếu, cho hs
chữa bài
- Gv sửa bài
Gv kết luận
Hs suy nghĩ làm bài trên phiếu
- Hs lên bảng chữa
III So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
4 Củng cố (4’)
- Hs đọc ghi nhớ SGK
- Trả lời câu hỏi: Vì sao người ta lại dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng trong nhà, lớp học, trong các nhà máy?
- GV yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ tư duy
5 Dặn dò (1’)
chuẩn bị đồ dùng theo SGK - 140 cho buổi sau thực
hành
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
TÊN CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN - QUANG Tiết 3: Thực hành: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG
- Cần mồi phóng điện
- Phát ra ánh sáng không liên tục, có hiện tượng nhấp nháy gây mỏi mắt
- Hiệu suất phát quang cao
- Tuổi thọ cao
- Phát ra ánh sáng liên tục
- Hiệu suất phát quang thấp
- Tuổi thọ thấp
- Ống thủy tinh
ĐỒ DÙNG
LOẠI ĐIỆN
- QUANG
Nguyên lý
Biến đổi điện năng thành quang năng
Đèn sợi đốt
Đèn huỳnh quang
Đèn phóng điện
Cấu tạo
Đặc điểm
Cấu tạo
Đặc điểm
-Sợi đốt
- Bóng thủy tinh
- Đuôi đèn
- Điện cực
Trang 9I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lưu và tắc te
- Nắm được nguyên lí làm việc và cách sử dụng của đèn ống huỳnh quang
2 Kỹ năng
- Từ cấu tạo của đèn huỳnh quang, biết thay thế các phần tử của bộ đèn ống huỳnh quang khi bị hỏng
3 Thái độ
- Tuân thủ quy trình và thực hiện quy định về an toàn điện
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường an toàn khi sửa chữa điện
1 Giáo viên
- Nghiên cứu chương trình SGK, SGV Công nghệ 8 phần 3,chương 7, bài 40
- 4 Bộ đèn ống huỳnh quang
- Nguồn điện 220V có cầu chì ở trước ổ điện, băng dính cách điện, 5m dây điện 2 lõi
- Kìm cắt, kìm tuốt dây, tua vít
2 Học sinh
- Nghiên cứu bài 40: TH - Đèn ống huỳnh quang
- Bút thử điện, tua vít, kìm cắt, kìm tuốt dây
- Báo cáo thực hành
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Em hãy nêu nguyên lí làm việc và các đặc điểm đèn huỳnh quang
3 Bài mới
a Đặt vấn đề: (1’)
Bài trước, ta thấy nguồn sáng do đèn sợi đốt tạo ra có hiệu suất phát quang thấp Để khắc phục nhược điểm người ta đã chế tạo ra loại đèn có hiệu suất phát quang cao hơn đó là đèn ống huỳnh quang Vậy chúng ta sẽ quan sát, tìm hiểu các bộ phận chính và sơ đồ mạch điện của bộ phận đèn ống huỳnh quang, quá trình mồi phóng điện và đèn phát sáng làm việc
b Nội dung
Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Chuẩn bị (3’)
- Gv nêu mục tiêu bài học
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
- Chia đồ dùng cho các nhóm
- Hs lắng nghe
- Các nhóm kiếm tra chéo đồ đùng
- Các nhóm nhận đồ dùng
IV Thực hành: lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang
1 Chuẩn bị
Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn ống huỳnh quang (8’)
Nêu lại cấu tạo của đèn ống huỳnh - Hs nhắc lại
2 Nội dung và thực hành
Trang 10- YC HS quan sát và đọc số liệu kỹ
thuật ghi trên đèn ? Cho biết ý
nghĩa của các số liệu này
GV kết luận
- Nêu cấu tạo và chức năng của
chấn lưu?
- GV: nêu cấu tạo và chức năng của
tắc te đèn ống
Gv kết luận lại
- Hs quan sát, đọc số liệu và
giải thích ý nghĩa
- Hs khác bổ sung
- Hs thảo luận trả lời
- HS quan sát, ghi vào báo cáo thực hành
- Hs trả lời, Hs nhóm khác nhận xét
- HS ghi vào mẫu báo cáo thực hành?
a Số liệu kĩ thuật
liệu kĩ
thuật
Ý nghĩa
Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ đồ mạch điện đèn huỳnh quang và quan sát sự mồi
phóng điện (15’)
- GV mắc sẵn mạch điện YC HS
quan sát trả lời:
+ Cách nối các phần tử trong mạch
điện như thế nào?
GV nhận xét và rút ra kết luận
-Vẽ lại sơ đồ mạch điện huỳnh
quang?
- GV đóng điện và chỉ dẫn cho HS
quan sát các hiện tượng sau: Phóng
điện trong tắc te, quan sát thấy sáng
đỏ trong tắc te, sau khi tắc te ngừng
phóng điện quan sát thấy đèn phát
sáng bình thường
Cách nối các phần tử trong mạch
điện như thế nào?
-Hs quan sát
Hs trả lời
- Hs khác bổ sung
- HS ghi vào mục 3 mẫu báo cáo thực hành
- HS vẽ lại sơ đồ
- Hs ghi vào báo cáo thực hành
Hs trả lời, Hs khác bổ sung
b Sơ đồ mạch điện
c Thực hành
Hoạt động 4: Tổng kết chủ đề (10’)
- Nêu các đồ dùng loại điện –
quang đã học?
- Đặc điểm của đèn sợi đốt và
đèn huỳnh quang?
- So sánh ưu điểm và nhược
điểm của đèn sợi đốt và đèn
huỳnh quang ?
- Từ quy trình thực hành trên,
hãy rút ra các biện pháp an toàn
điện khi thực hành?
- Hs trả lời
- Hs nhớ lại kiến thức nêu đặc điểm
- Nhắc lại các ưu điểm, nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang
- Hs tự rút ra các biện pháp an toàn điện
III Tổng kết