1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự hài lòng của khách hàng điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên năm 2019

42 121 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 92,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng tăng cao, việc đáp ứng nhu cầu con người trong công tác khám, chữa bệnh, điều trị và chăm sóc tại các cơ sở khám chữa bệnh lại càng cần phải hoàn thiện và phát triển về mọi mặt. Theo Tổ chức Y tế thế giới, chất lượng dịch vụ y tế tác động đến sự hài lòng (SHL) của khách hàng (KH) và ngược lại SHL của KH có thể đánh giá được hiệu quả của các dịch vụ do ngành y tế cung cấp.Gần đây trong Ngành Y tế đã xảy ra một số sai sót đáng tiếc ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân vì vậy việc chủ động đánh giá SHL của KH tại các cơ sở khám, chữa bệnh là vô cùng quan trọng, nhằm xác định được nhu cầu thiết yếu từ phía KH, kịp thời khắc phục những tồn tại trong cơ sở khám chữa bệnh để để tự hoàn thiện và phát triển cơ sở khám chữa bệnh của mình một cách bền vững. Từ tháng 122016 tại Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên đã triển khai điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone (ĐTNCDTP), lũy tích đến cuối năm 2018 đã có 77 KH đăng ký điều trị trong số đó số KH đang điều trị là 67 người, giai đoạn duy trì liều là 55 người. Phần lớn KH tham gia điều trị đã cải thiện tốt về thể chất và tinh thần, một số người đã ổn định về kinh tế và công việc làm. Bên cạnh đó: Tỷ lệ bỏ trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone là 13% 1, tỷ lệ này tương đối cao. Có thể những KH đó đã không hài lòng với các dịch vụ do Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên cung cấp vì một lý do nào đó mà chúng ta cần tìm hiểu. Cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào khảo sát mức độ hài lòng của KH ĐTNCDTP tại Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên.Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Khảo sát sự hài lòng của khách hàng điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên năm 2019” để làm căn cứ đề xuất các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện chất lượng phục vụ KH trong giai đoạn hiện tại, mang lại niềm tin cho họ, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh toàn diện tại Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên. Với 2 mục tiêu sau:1. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên năm 2019.2. Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIVAIDS Phú Yên năm 2019.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số văn bản, quy định của Nhà nước có liên quan 3

1.2 Khái niệm về dịch vụ 3

1.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe 4

1.4 Khái niệm về SHL 5

1.5 Mục tiêu của việc đo lường SHL của KH và thang đo Likert 6

1.6 Nghiên cứu trong nước 7

1.7 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 8

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 9

2.3 Mẫu và cỡ mẫu 9

2.4 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 9

2.5 Phương pháp thống kê 10

2.6 Thời gian nghiên cứu 10

2.7 Đạo đức nghiên cứu 10

2.8 Định nghĩa biến nghiên cứu 11

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đặc điểm thông tin chung của KH: 15

3.2 SHL của KH với các dịch vụ chăm sóc và điều trị 16

3.3 Một số yếu tố liên quan đến SHL của KH 22

Chương IV: BÀN LUẬN 23

4.1 Thực trạng SHL của KH với các dịch vụ chăm sóc và điều trị 23

4.1.1 Đặc điểm chung của KH nghiên cứu: 23

4.1.2 SHL của KH với các dịch vụ chăm sóc và điều trị: 24

4.2 Một số yếu tố liên quan đến SHL của KH 29

KẾT LUẬN 30

KIẾN NGHỊ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC 34

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng tăng cao, việcđáp ứng nhu cầu con người trong công tác khám, chữa bệnh, điều trị và chăm sóctại các cơ sở khám chữa bệnh lại càng cần phải hoàn thiện và phát triển về mọimặt Theo Tổ chức Y tế thế giới, chất lượng dịch vụ y tế tác động đến sự hài lòng(SHL) của khách hàng (KH) và ngược lại SHL của KH có thể đánh giá được hiệuquả của các dịch vụ do ngành y tế cung cấp

Gần đây trong Ngành Y tế đã xảy ra một số sai sót đáng tiếc ảnh hưởng đếnniềm tin của nhân dân vì vậy việc chủ động đánh giá SHL của KH tại các cơ sởkhám, chữa bệnh là vô cùng quan trọng, nhằm xác định được nhu cầu thiết yếu

từ phía KH, kịp thời khắc phục những tồn tại trong cơ sở khám chữa bệnh để để

tự hoàn thiện và phát triển cơ sở khám chữa bệnh của mình một cách bền vững

Từ tháng 12/2016 tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yên đã triểnkhai điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone (ĐTNCDTP), lũytích đến cuối năm 2018 đã có 77 KH đăng ký điều trị trong số đó số KH đangđiều trị là 67 người, giai đoạn duy trì liều là 55 người Phần lớn KH tham giađiều trị đã cải thiện tốt về thể chất và tinh thần, một số người đã ổn định về kinh

tế và công việc làm Bên cạnh đó: Tỷ lệ bỏ trị nghiện chất dạng thuốc phiệnbằng Methadone là 13% [1], tỷ lệ này tương đối cao Có thể những KH đó đãkhông hài lòng với các dịch vụ do Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yêncung cấp vì một lý do nào đó mà chúng ta cần tìm hiểu Cho đến nay vẫn chưa

có nghiên cứu nào khảo sát mức độ hài lòng của KH ĐTNCDTP tại Trung tâmPhòng, chống HIV/AIDS Phú Yên

Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Khảo sát sự hài lòng của khách hàng điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yên năm 2019” để

Trang 4

làm căn cứ đề xuất các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện chất lượng phục vụ

KH trong giai đoạn hiện tại, mang lại niềm tin cho họ, góp phần nâng cao chấtlượng chăm sóc người bệnh toàn diện tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDSPhú Yên Với 2 mục tiêu sau:

1 Khảo sát sự hài lòng của khách hàng tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yên năm 2019.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yên năm 2019.

Trang 5

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số văn bản, quy định của Nhà nước có liên quan

Thư gửi Hội nghị cán bộ y tế tháng 2 năm 1955 Bác Hồ viết: “Phải thươngyêu, săn sóc người bệnh như anh em ruột thịt của mình, coi họ đau đớn cũngnhư mình đau đớn, lương y phải như từ mẫu”

Quy định của Bộ Y tế về y đức: Theo quyết định số 2088/QĐ-BYT ngày 06tháng 11 năm 1996 của Bộ Y tế về quy định y đức của người làm công tác y tế [2].Quyết định số 4013/2001/QĐ, ngày 27 tháng 9 năm 2001, của Bộ trưởng

Bộ Y tế “Quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở Khám, chữa bệnh” [3]

Bộ Y tế (2008), Quyết định số 29/2008/ QĐ-BYT “Nội dung cơ bản quytắc ứng xử của cán bộ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế ngày 18 tháng 8năm 2008” [4]

Bộ Y tế (1997), Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm

1997 của Bộ Y tế kèm theo quy chế bệnh viện [5]

Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25 tháng 2 năm 2014 của Bộ Y tế quyđịnh về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ

sở y tế [6]

Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04 tháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng

Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ củacán bộ y tế hướng tới SHL của người bệnh” [8]

1.2 Khái niệm về dịch vụ

Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổiđược gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hìnhhoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Theo

Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầunhất định của số đông, có tổ chức và được trả công Định nghĩa về dịch vụ trong

Trang 6

kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất.Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứngnhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻ và mang lại lợinhuận Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi íchcung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyểnquyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền vớisản phẩm vật chất Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dướinhững góc độ khác nhau nhưng tựu chung thì: Dịch vụ là hoạt động có chủ đíchnhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là khôngtồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trựctiếp nhu cầu nhất định của xã hội Dịch vụ xã hội cơ bản là hệ thống cung cấpdịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người và được xã hội thừanhận.

1.3 Khái niệm về chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Dịch vụ y tế là một trong bốn dịch vụ xã hội cơ bản hiện có mà người tahay gọi là “điện, đường, trường, trạm” Dịch vụ y tế, dịch vụ CSSK bao gồm cáchình thức khám chữa bệnh, điều dưỡng phục hồi chức năng về thể chất cũng nhưtinh thần cho con người Dịch vụ y tế là một loại hình dịch vụ đặc biệt, tác độngmang tính xã hội vì bệnh tật có thể xảy ra với bất kỳ ai và buộc họ phải sử dụngdịch vụ khám chữa bệnh không tương đồng với điều kiện kinh tế Bệnh viện(hay cơ sở y tế nói chung) là nơi cung cấp dịch vụ đặc biệt này cho xã hội nhưngcũng đồng thời là một tổ chức cần phải hoạt động có hiệu quả Hiện nay chấtlượng dịch vụ ngày càng được xác định là có vai trò then chốt trong việc so sánhgiữa cơ sở y tế (CSYT) này với CSYT khác và để tạo dựng được những lợi thếcạnh tranh Những KH khi phải trả chi phí cao cho các dịch vụ y tế thì ngàycàng có những đòi hỏi, yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ cung cấp từ phíacán bộ y tế, cơ sở khám chữa bệnh Do đó việc nâng cao chất lượng các dịch vụCSSK được các nhà quản lý ngày càng quan tâm, tuy nhiên làm thế nào để đápứng được yêu cầu ngày càng cao và phong phú như hiện nay của người sử dụngdịch vụ là hoàn toàn không dễ Trong các bệnh viện, chất lượng dịch vụ CSSK

Trang 7

của KH quyết định sự tồn tại của bệnh viện đó Người dân sẽ không đến với cơ

sở khám, chữa bệnh khi họ không hài lòng bởi các dịch vụ y tế kém chất lượng

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng dịch vụ CSSK nhưng có thểhiểu chất lượng CSSK KH tốt là:

+ Có hiệu quả, khoa học, việc chăm sóc phải thực hiện theo các tiêu chuẩn

đã quy định;

+ Thích hợp với KH;

+ An toàn không gây biến chứng;

+ KH tiếp cận được và chấp nhận SHL, ít tốn kém so với cách điều trịkhác

1.4 Khái niệm về SHL

Có nhiều định nghĩa khác nhau về SHL của KH cũng như có khánhiều tranh luận về định nghĩa này Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng SHL

là sự khác biệt giữa kì vọng của KH và cảm nhận thực tế nhận được

SHL của KH là sự đánh giá của KH về một sản phẩm hay một dịch

vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ

SHL của KH là việc KH căn cứ vào những hiểu biết của mình đốivới một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh giá hoặcphán đoán chủ quan Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầucủa KH được thỏa mãn SHL của KH được hình thành trên cơ sở nhữngkinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử dụng sản phẩmhay dịch vụ Sau khi mua và sử dụng sản phẩm KH sẽ có sự so sánh giữahiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng.Như vậy, có thể hiểu được là cảm giác dễ chịu hoặc có thể thất vọngphát sinh từ việc người mua so sánh giữa những lợi ích thực tế của sảnphẩm và những kỳ vọng của họ Việc KH hài lòng hay không sau khi muahàng phụ thuộc vào việc họ so sánh giữa những lợi ích thực tế của sảnphẩm và những kỳ vọng của họ trước khi mua Khái niệm sản phẩm ở đây

Trang 8

được hiểu không chỉ là một vật thể vật chất thông thường mà nó bao gồm

cả dịch vụ

Định nghĩa này đã chỉ rõ rằng, SHL là sự so sánh giữa lợi ích thực tếcảm nhận được và những kỳ vọng Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọngthì KH sẽ thất vọng Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt rathì KH sẽ hài lòng Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của KH thì sẽ tạo

ra hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi

1.5 Mục tiêu của việc đo lường SHL của KH và thang đo Likert

Mục tiêu đo lường SHL nhằm để biết được ý kiến của KH, xác định xem

KH đón nhận hay không đón nhận tích cực dịch vụ cụ thể, để biết được mongđợi của KH về dịch vụ, chất lượng dịch vụ SHL của KH đối với chất lượng dịch

vụ CSSK là một trong những xu hướng quan trọng trong sự phát triển của y tếhiện đại thể hiện sự tham gia của KH trong việc quản lý, chăm sóc và điều trịcủa họ, điều này được thực hiện trong chiến lược y tế hiện tại ở Ailen và một sốnước khác Điều kiện để CSSK KH có chất lượng là: Năng lực của cơ sở khám,chữa bệnh phải tốt; Cơ sở hạ tầng phải đảm bảo theo yêu cầu của Bộ Y tế; Trangthiết bị hiện đại phù hợp với từng danh mục kỹ thuật y tế đã đăng ký; Tổ chứcvận hành cơ sở tư vấn, khám, chữa bệnh một cách khoa học Nội dung CSSK

KH có chất lượng là: Các phương pháp chẩn đoán bệnh đúng; Kỹ thuật điều trị

an toàn, phù hợp; Chăm sóc điều dưỡng toàn diện Mọi cơ sở tư vấn, khám,chữa bệnh luôn cần tìm cách làm thế nào để cung cấp cho KH các lợi ích và dịch

vụ phải định hướng lấy KH làm trọng tâm, đảm bảo cho KH luôn được thỏa mãn

và hài lòng nhất với các dịch vụ mà họ đã và đang sử dụng

Thang đo Likert do Rensis Likert người Mỹ phát triển: Là thang đocho điểm mà có thể cộng điểm được Thang đo này bao gồm 1 phát biểuthể hiện 1 thái độ hài lòng/không hài lòng, tốt/xấu, đồng ý hay khôngđồng ý về 1 đối tượng, chủ thể nào đó Người tham dự được hỏi để trả lờihài lòng/không hài lòng với từng đối tượng, chủ thể được nêu ra Mỗi trảlời được cho 1 điểm phản ánh mức độ hài lòng (bao hàm cả câu trả lời

Trang 9

trung tính), và các điểm số có thể tổng hợp được để đo lường thái độchung của người tham dự Thang đo Likert có thể là 5, 7 hoặc 9 điểm(http://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com)

Ví dụ thang Likert 5 điểm:

(1) Rất không hài lòng = 1 điểm;

(2) Không hài lòng = 2 điểm;

(3) Bình thường = 3 điểm;

(4) Hài lòng = 4 điểm;

(5) Rất hài lòng = 5 điểm

1.6 Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam cũng có một số nghiên cứu để khảo sát tỉ lệ hài lòng củabệnh nhân về Methadone Một nghiên cứu cắt ngang mô tả trên những bệnhnhân đã điều trị từ 3 tháng trở lên của tác giả Lê Minh Khoa tại Khoa tham vấn

hỗ trợ cộng đồng quận 8 TP Hồ Chí Minh, năm 2017 Trong nghiên cứu, sửdụng bộ công cụ Verona Service Satisfaction Scale for Methadone Treatmet(VSSS – MT) để đánh giá SHL của bệnh nhân về dịch vụ tại phòng khám với bộcâu hỏi soạn sẵn có cấu trúc kết hợp hồi cứu hồ sơ bệnh án với cỡ mẫu là 150,cho thấy, 96,0% bệnh nhân hài lòng chung với chất lượng dịch vụ Methadone(điểm trung bình hài lòng chung >3) Tuy nhiên không tìm thấy mối liên quangiữa các biến khảo sát với SHL của bệnh nhân về chương trình Methadone Đó

có thể là do hạn chế của nghiên cứu là sử dụng thang đo mới và chưa đc chuẩnhóa tại Việt Nam, đồng thời cỡ mẫu nghiên cứu khá nhỏ nên khó tìm được mốiliên quan [12]

Một nghiên cứu khác vào năm 2015, Trần Xuân Bách và cộng sự đã sửdụng thang đo SATIS do chính nhóm nghiên cứu tự thiết kế để đánh giá SHLcủa bệnh nhân với điều trị duy trì Methadone ở Việt Nam bằng cách phỏng vấn1.016 bệnh nhân Methadone tại 05 phòng khám ở Hà Nội và Nam Định Công

cụ SATIS gồm 10 mục, được sử dụng để đo ba khía cạnh hài lòng gồm: “Chấtlượng dịch vụ và sự tiện lợi”, “Năng lực và khả năng giao tiếp của nhân viên y

Trang 10

tế” và “Chăm sóc chuyên nghiệp” Kết quả cho thấy điểm trung bình cao trongkhía cạnh của SHL Tuy nhiên, chỉ 1/3 bệnh nhân hoàn toàn hài lòng với dịch vụ

y tế nói chung và kết quả điều trị Cao tuổi, trình độ học vấn cao, có vấn đề vềsức khỏe trong việc tự chăm sóc và lo lắng/ trầm cảm tương quan tiêu cực vớiSHL của bệnh nhân Trong khi đó, những bệnh nhân được điều trị Methadonetại các phòng khám, nơi có nhiều dịch vụ CSSK tổng quát, có nhiều khả năngbáo cáo SHL hoàn toàn Bên cạnh đó nghiên cứu cũng gặp phải những hạn chếnhư do sử dụng nghiên cứu cắt ngang nên quan hệ nhân quả không được rút ra[19]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu là 390 người, “Đo lường SHL củangười dân đối với dịch vụ y tế công cộng năm 2016” được Trung tâm Phòng,chống HIV/AIDS tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện trong giai đoạn 2016 – 2020theo Quyết định số 4939/QĐ-BYT của Bộ Y tế cho thấy SHL của người nhiễmHIV/AIDS, bệnh nhân điều trị Methadone và của KH sử dụng dịch vụ tư vấn xétnghiệm HIV tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS đạt tỉ lệ rất cao về phục vụdịch vụ y tế và về mức độ tin tưởng hài lòng Cụ thể là các KH tại đây có mức độrất hài lòng đạt tỉ lệ 77,9%, hài lòng là 19,7% về thái độ ứng xử, năng lực chuyênmôn của nhân viên y tế, về thời gian được cán bộ tư vấn mức độ rất hài lòng74,4%, hài lòng là 21,8%, cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh,phòng chờ khám sạch, thoáng, ấm áp, mức độ rất hài lòng có tỷ lệ 76,4%, hàilòng 23,3% [18]

1.7 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yên được thành lập theoQuyết định số 1615/QĐ-UB ngày 22/7/2005 của UBND tỉnh Phú Yên “vềviệc thành lập Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yên” thuộc Sở Y

tế Phú Yên

Trung tâm có 01 phòng chức năng và 03 khoa chuyên môn thực hiệncông tác Truyền thông & can thiệp; Giám sát - Xét nghiệm; Quản lý, điềutrị, khám chuyên khoa HIV/AIDS và điều trị nghiện chất

Trang 11

Điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng Methadone mới hoạtđộng từ tháng 12/2016 đến tháng 01/10/2019 có 67 KH đang điều trị,trong số này có 31 người đã ổn định liều đi vào điều trị duy trì và có 28người đang trong giai đoạn giảm liều điều trị.

Trang 12

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Là KH tham gia ĐTNCDTP tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS PhúYên năm 2019;

- Tuổi đời: Từ 18 trở lên;

- Tinh, thần kinh: Tỉnh táo, tiếp xúc tốt;

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có thời gian điều trị tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS ít nhất là

01 tháng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.3 Mẫu và cỡ mẫu

- Phương pháp chọn mẫu: Mẫu toàn bộ

+ Với KH sử dụng dịch vụ ĐTNCDTP, chúng tôi chọn được 65 KH đủđiều kiện nêu trên để đưa vào nghiên cứu

- Tổng cỡ mẫu nghiên cứu n = 65

2.4 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin

- Phỏng vấn trực tiếp người bệnh bằng bộ câu hỏi soạn sẵn (xem phụ lục)

- Điều tra viên giải thích mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu để KH yên tâmđược giấu tên đồng thời đảm bảo các câu trả lời không ảnh hưởng gì đến họ Sau

đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp theo từng câu hỏi soạn sẵn trong phiếu nhậnđịnh kết quả trả lời của đối tượng nghiên cứu rồi đánh dấu (x) vào ô lựa chọn

Trang 13

- Công cụ đánh giá: Sử dụng thang đo mức độ hài lòng chung của đốitượng nghiên cứu bằng thang điểm Likert 5 mức như sau:

2.6 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01/01/2019 đến tháng 01/10/2019

2.7 Đạo đức nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu không làm lộ thông tin về tình trạng bệnh của KH, khônggây ra bất kỳ tổn hại nào đến sức khỏe thể chất cũng như tinh thần đối với KH

KH đồng ý tham gia nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện

Kết quả đề tài được báo cáo lên cấp trên, được phê duyệt và đưa vào sửdụng cho những mục đích đem lại lợi ích của sự nghiệp y tế

Trang 14

2.8 Định nghĩa biến nghiên cứu

TT Biến số Định nghĩa biến - Các chỉ số nghiên cứu Phân loại

Phương pháp thu thập

I Thông tin chung về KH

1 Giới Giới tính của KH (nam hoặc nữ) Nhị phân Phỏng vấn

2 Tuổi Là số năm tính theo dương lịchkể từ khi KH sinh ra đến 2019 Liên tục Phỏng vấn

6 Tình trạng hônnhân

Tình trạng hôn nhân hiện tại của KH

Mức độ hài lòng với sự đón tiếp

của nhân viên y tế của KH

1 Rất không hài lòng

2 Không hài lòng

3 Bình thường

Thứ bậc Phỏng vấn

Trang 17

Hài lòng về

điều kiện vệ

sinh tại cơ sở

Mức độ hài lòng về điều kiện vệ sinh tại cơ sở của KH

Trang 18

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm thông tin chung của KH:

Nhận xét: Về giới, nam chiếm phần lớn 98,5%, đặc biệt trong số 65 KH

đồng ý tham gia nghiên cứu chỉ có 1 KH nữ Về tuổi, nhóm tuổi gặp nhiều nhất

là 30-39 với 34 KH (52,3%), sau đó là nhóm tuổi 20-29 với 25 KH (38,5%) Vềdân tộc, 100% KH là dân tộc kinh Nghề tự do/buôn bán là cao nhất (50,8%),

Trang 19

tiếp đến là nông dân với tỷ lệ 18,5%, đặc biệt có 6 KH thất nghiệp chiếm tỷ lệ9,2% Trình độ học vấn ở bậc trung học phổ thông là chủ yếu với tỷ lệ 47,7%,sau đó là bậc trung học cơ sở với 32,3% và từ trung cấp trở lên chiếm tỷ lệ16,9% Tình trạng hôn nhân chủ yếu là độc thân 47,7%, tỷ lệ KH có gia đìnhchiếm 40,0%, sau đó là còn lại là góa, ly dị, ly thân chiếm 12,3%.

3.2 SHL của KH với các dịch vụ chăm sóc và điều trị

Bảng 3.2: Mức độ hài lòng của KH với sự đón tiếp của nhân viên y tế:

Nhận xét: Mức độ hài lòng về sự đón tiếp, tỷ lệ KH rất hài lòng cao

nhất với 70,8% trong 65 KH đồng ý tham gia nghiên cứu, sau đó là mứchài lòng chiếm 27,7% Có 1 KH chưa hài lòng với sự đón tiếp của nhânviên y tế chiếm 1,5%

Nhận xét: Mức độ hài lòng về thủ tục hành chính, KH rất hài lòng cao nhất

với 66,2%, KH hài lòng chiếm tỷ lệ 32,3% và có 1 KH chưa hài lòng về thủ tụchành chính chiếm tỷ lệ 1,5%

Trang 20

Bảng 3.4: Mức độ hài lòng về thái độ giao tiếp của nhân viên y tế

Nhận xét: Tỷ lệ KH rất hài lòng với thái độ giao tiếp của nhân viên y tế cao

nhất 70,8%, KH hài lòng là 27,7% và có 1 KH chưa hài lòng với thái độ giaotiếp của nhân viên y tế

Bảng 3.5: Mức độ hài lòng về thời gian chờ làm xét nghiệm

Nhận xét: Về thời gian chờ làm xét nghiệm, có 66,2% KH rất hài lòng, tiếp

đến có 30,8% KH hài lòng và có 2 KH chưa hài lòng về thời gian chờ làm xétnghiệm chiếm 3,0%

Bảng 3.6: Mức độ hài lòng về thời gian chờ tư vấn

Trang 21

Tổng cộng 65 100,0

Nhận xét: Mức độ hài lòng về thời gian chờ tư vấn, tỷ lệ KH rất hài

lòng cao nhất với 67,7% trong 65 KH đồng ý tham gia nghiên cứu, sau đó làmức hài lòng chiếm tỷ lệ 27,7% Có 3 KH chưa hài lòng với thời gian chờ

Nhận xét: Kết quả chúng tôi thu được từ bảng 3.7 cho thấy có 66,2% KH

rất hài lòng về nội dung tư vấn, 32,3% KH hài lòng và có 1 KH chưa hài lòng vềnội dung tư vấn chiếm tỷ lệ 1,5%

Bảng 3.8: Mức độ hài lòng về chất lượng khám và điều trị

Nhận xét: Về chất lượng điều trị tỷ lệ KH rất hài lòng chiếm tỷ lệ cao

nhất 69,3%, sau đó là hài lòng chiếm 29,2% và có 1 KH chưa hài lòng chiếm

tỷ lệ 1,5%

Ngày đăng: 25/12/2019, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo cáo số 83/BC-AIDS ngày 04/3/2019 của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Phú Yên “Báo cáo Tổng kết công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2018 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2019” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác phòng, chốngHIV/AIDS năm 2018 và Phương hướng nhiệm vụ năm 2019
[2] Bộ Y tế (1996), Quyết định số 2088/BYT-QĐ “Quy định về y đức” ngày 06 tháng 11 năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về yđức
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1996
[3] Bộ Y tế (2001), Quyết định số 4013/2001/QĐ-BYT “Quy định về chế độ giao tiếp trong các cơ sở Khám, chữa bệnh” ngày 27 tháng 9 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định vềchế độ giao tiếp trong các cơ sở Khám, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2001
[4] Bộ Y tế (2008), Quyết định số 29/2008/ QĐ-BYT “Nội dung cơ bản quy tắc ứng xử của cán bộ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế ” ngày 18 tháng 8 năm 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung cơbản quy tắc ứng xử của cán bộ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế"”ngày 18 tháng 8 năm 2008
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
[6] Bộ Y tế (2014), Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25 tháng 2 năm 2014 của Bộ Y tế “Quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại CSYT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức,người lao động làm việc tại CSYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
[7] Bộ Y tế (2014), “Đánh giá hiệu quả của chương trình thí điểm điều trị nghiện các chất thuốc phiện bằng Methadone tại tp. Hải Phòng và tp. Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của chương trình thí điểm điềutrị nghiện các chất thuốc phiện bằng Methadone tại tp. Hải Phòng và tp. HồChí Minh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
[8] Bộ Y tế (2015), Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04 tháng 06 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mớiphong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng củangười bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
[10] Trần Thu Hiền (2015), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến duy trì điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại Việt Nam”, Trường Đại học Y Dược Hà Nội, 38-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnduy trì điều trị của bệnh nhân điều trị Methadone tại Việt Nam”
Tác giả: Trần Thu Hiền
Năm: 2015
[11] Trương Ngọc Hân (2016), “Tỷ lệ duy trình điều trị Methadone và các yếu tố liên quan ở những bệnh nhân điều trị tại phòng khám Methadone quận 6, TP. HCM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tỷ lệ duy trình điều trị Methadonevà các yếu tố liên quan ở những bệnh nhân điều trị tại phòng khámMethadone quận 6, TP. HCM
Tác giả: Trương Ngọc Hân
Năm: 2016
[12] Lê Minh Khoa (2017), “Tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân về chương trình điều trị Methadone và các yếu tố liên quan tại Khoa tham vấn Hỗ trợ cộng đồng quận 8, TP. Hồ Chí Minh, năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân vềchương trình điều trị Methadone và các yếu tố liên quan tại Khoa thamvấn Hỗ trợ cộng đồng quận 8, TP. Hồ Chí Minh, năm 2017
Tác giả: Lê Minh Khoa
Năm: 2017
[14] Phạm Thị Nhuyễn và cộng sự ( 2013), “Khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh đối với giao tiếp của điều dưỡng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1” Tạp chí y học thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát mức độ hài lòngcủa người bệnh đối với giao tiếp của điều dưỡng tại Bệnh viện Tâm thầnTrung ương 1”
[15] Phạm Thị Thanh Thủy, Hồ Thư và cộng sự (2012), “Khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh nội trú tại bệnh viện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012” Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sátmức độ hài lòng của người bệnh nội trú tại bệnh viện Nam Đông tỉnhThừa Thiên Huế năm 2012”
Tác giả: Phạm Thị Thanh Thủy, Hồ Thư và cộng sự
Năm: 2012
[16] Cao Ngọc Tuyền (2018), “Sự hài lòng của bệnh nhân về chương trình điều trị Methadone và các yếu tố liên quan tại quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh năm 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của bệnh nhân về chươngtrình điều trị Methadone và các yếu tố liên quan tại quận Thủ Đức, Tp."Hồ Chí Minh năm 2018
Tác giả: Cao Ngọc Tuyền
Năm: 2018
[17] Nguyễn Mạnh Tuyến, Đào Mai Luyến (2012), “Mức độ hài lòng của người bệnh tại BV Trường ĐH Tây Nguyên năm 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mức độ hàilòng của người bệnh tại BV Trường ĐH Tây Nguyên năm 2012
Tác giả: Nguyễn Mạnh Tuyến, Đào Mai Luyến
Năm: 2012
[5] Bộ Y tế (1997), Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ Y tế kèm theo quy chế bệnh viện Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w