Để giảm điện áp lệch ngõ ra xuống 0, tức là cải thiện độ chính xác của bộ khuếch đại DC, mạch vô hiệu offset nên được sử dụng.. • Mạch khuếch đại xoay chiều có thể hoạt động được khi sử
Trang 1Giảng viên: Nguyễn Thị Hồng Hà
Trang 2 7.1 Giới thiệu.
7.2 Khuếch đại DC và AC.
7.3 Khuếch đại xoay chiều dùng một nguồn đơn.
7.4 Mạch khuếch đại cộng hưởng.
7.5 Tổng hợp,mở rộng quy mô và khuếch đại trung bình điện thế ngõ vào.
7.6 bộ khuếch đại dụng cụ.
7.7 Bộ khuếch đại ngõ vào vi sai và ngõ ra vi sai.
7.8 Chuyển đổi điện áp sang dòng với tải động.
7.9 Chuyển đổi điện thế sang dòng với tải nối đất.
7.10 Bộ chuyển đổi dòng sang thế.
Trang 37.1 GIỚI THIỆU
Có nhiều op-amp cụ thể khác nhau, với
từng ứng dụng cụ thể op-amp được thiết
kế để tối ưu hóa 1 tham số như tốc độ quét, độ rộng băng thông, độ lợi cao hay công suất tiêu thụ thấp
Trang 5A Chúng ta sẽ bắt đầu với ứng dụng tuyến tính tổng quát trong
chương này
Phần thứ nhất của chương trình bày những loại op-amp quan trọng nhất và phần cuối của chương thảo luận về những biến đổi đơn giản trong cấu hình mạch op-amp cơ bản
Trang 6Nhắc lại, trong mạch tuyến tính (tương tự) thì tín hiệu ra có bản chất giống với tín hiệu vào và biến thiên phù hợp với tín hiệu vào trong giới hạn được tạo bởi mức bão hòa và tốc độ quét
Trang 7Trong toàn bộ những ứng dụng này, ta sẽ sử dụng một op-amp
thông dụng là 741
Ghi nhớ rằng, không có 1 op-amp nào có tất cả các thông số
DC và AC đã được tối ưu hóa, và 741 cũng không ngoại lệ
Tuy nhiên, dùng quan niệm đã đổi mới trong chương này,
người đọc sẽ lựa chọn nhiều op-amp cụ thể hơn, điều đó sẽ cải thiện hiệu suất và tính chính xác của mạch
Trang 8những đặc tính của bộ khuếch đại vòng lặp kín phụ thuộc vào những đặc tính của mạch hồi tiếp nhiều hơn là phụ thuộc vào chính đặc tính của nó
Với một mạch hồi tiếp tiêu biểu bao gồm các điện trở và tụ điện, độ chính xác và ổn định của những mạch sử dụng chúng
có thể được cải thiện đáng kể bởi vì những linh kiện trên đều khả dụng trong điều kiện độ chính xác cao và độ lệch thấp
Khuếch đại DC và AC
Trang 9Trong khuếch đại DC, tín hiệu ra thay đổi theo sự thay đổi của mức vào DC Một bộ khuếch đại dc có thể là đảo dấu, không đảo dấu, hoặc vi sai, thể hiện trong hình 7-1
7-2.1 Khuếch đại DC
Trang 13Để giảm điện áp lệch ngõ ra xuống 0, tức là cải thiện độ chính xác của bộ khuếch đại DC,
mạch vô hiệu offset nên được sử dụng với
những op-amp không có khả năng vô hiệu
offset, mạch bù trừ bên ngoài nên được sử
dụng, hình 7-2
Trang 17 Nói cách khác, ta nên sử dụng một op-amp với độ chính xác cao như 741 với độ sai số và offset nhỏ
Trang 18Mạch ở hình 7-1 và 7-2 cũng đáp ứng cho tín hiệu AC
Nếu người thiết kế cần 1 op-amp có đặc tính đáp ứng cho AC, tức là giới hạn tần số trên và dưới, thì việc sử dụng bộ khuếch đại AC với tụ ghép nối tiếp là cần thiết
7-2.2 Khuếch đại AC
Trang 19Ví dụ, trong hệ thống nhận âm thanh gồm 1 số tầng, bởi vì độ biến thiên nhiệt độ, độ sai số cho phép của các linh kiện, nên mức DC được tạo ra
Để ngăn chặn việc tạo ra mức DC này, tụ ghép nối tiếp phải
được sử dụng giữa 2 tầng
Hình 7-3 thể hiện bộ khuếch đại đảo dấu và không đảo dấu với
bộ nối tụ
7-2.2 Khuếch đại AC
Trang 22Bộ tụ ghép nối tiếp không chỉ khóa điện thế DC mà còn tạo giới hạn ngắt tần số thấp, được cho bởi biểu thức:
𝒇 𝑳 = 𝟐𝝅𝑪 𝟏
𝒊(𝑹𝒊𝑭+𝑹𝒐) (7-1)
Trang 23Trong đó :
𝑓𝐿 = tần số ngắt thấp của băng thông
𝐶𝑖 = tụ được nối giữa 2 tầng hoặc tụ khóa điện thế DC
𝑅𝑖𝐹 = điện trở vào AC của tầng thứ 2
𝑅𝑜 = điện trở ra AC của tầng thứ nhất
Trang 24Ghi nhớ rằng tần số ngắt cao của băng thông dựa vào độ lời của bộ khuếch đại vòng lặp kín
Do đó, băng thông của bộ khuếch đại:
BW = (𝒇𝑯 − 𝒇𝑳) (7-2)
Trang 25Trong hình 7-3, điện thế vào 𝑣𝑖𝑛 có thể là đầu ra của 1
bộ khuếch đại có trước với một mức DC Do đó bộ ghép
tụ ngăn chặn mức DC
Trang 26Hình 7-3a thể hiện một bộ khuếch đại đảo dấu,
độ lợi vòng lặp kín vẫn là : 𝑨𝑭 ≅ −𝑹𝑭
𝑹𝟏 (7-3)
Trang 27Với trở kháng của Ci không đáng kể Tương tự độ lợi của bộ khuếch đại không đảo vòng lặp kín trong hình 7-3b là:
Trang 28• Mạch khuếch đại xoay chiều có thể hoạt động được khi sử dụng
một nguồn đơn nếu ta ghép thêm một tụ điện ở ngõ ra của mạch
• Tụ này thì có tác dụng là ngăn cản tín hiệu một chiều xâm nhập
vào mạch,nhờ đó mà điện thế offset ngõ ra cũng như là tín hiệu một chiều ở ngõ ra thì hầu như không ảnh hưởng đến mạch
khuếch đại
7-3 Khuếch đại xoay chiều dùng một
nguồn đơn:
Trang 29 Hình (7-4 a) cho ta thấy mức DC dương cố tình được đưa vào bằng việc sử dụng lưới phân thế ở cuối ngõ vào không đảo vì vậy sóng ngõ ra có thể dao động cả
âm lẫn dương
Giá trị điện thế 1 chiều đưa vào thường thì bằng
(Vcc/2) vì thế dao động ngõ ra âm bằng dương và khi R2=R3 thì dao động càng chính xác hơn
Trang 30 Trong mach khuếch đại không đảo dấu,
điện thế ở ngõ vào không đảo dấu xấp xỉ (+𝑉 𝑐𝑐 /2) V dc
Trang 31 Khi điện kháng của tụ ngõ vào 𝐶𝑖 lúc 0 𝐻𝑧 là vô
cùng, thì 𝑅1 coi như là một linh kiện bên ngoài
=> mạch khuếch đại này sẽ chống lại nguồn cung cấp với điện thế là 𝑉𝑐𝑐 ở ngõ ra 2
Trang 32 Khi cho nguồn vào ở ac , trở kháng của tụ nối ở ngõ
vào không đáng kể , thì điện thế ra là :
𝑣 𝑜 = (-𝑅 𝑓 /𝑅 1 )𝑣 𝑖𝑛
Trang 33 Điện thế ngõ ra xoay chiều này có giá trị lớn nhất
đỉnh nối đỉnh thì gần bằng Vcc(<=Vcc)
Mạch không đảo khuếch đại tín hiệu xoay chiều sử
dụng chỉ duy nhất một lối vào được trình bày ở hình
7-4c
Trang 34 Chú ý rằng mạch khuếch đại không đảo này cần
nhiều tụ Ci hơn để cung cấp cho ngõ ra có điện thế bằng Vcc/2
Trang 35 Lúc tần số nằm trong khoảng băng thông của mạch
thì ảnh hưởng của Ci không đáng kể kết quả là điện thế ngõ ra có giá trị
𝑣𝑜 = (1+𝑅𝑓/𝑅1)𝑣𝑖𝑛
Tổng các điện thế ra 𝑣 ′ thì xem ở hình 7-4d
Trang 36 Đáp ứng cao tần là tần số đáp ứng đỉnh lúc tần số nào
đó có thể đạt được bằng việc sử dụng mạng lưới song song LC với op-amp
Hình 7-5a chỉ cho ta thấy khuếch đại cao tần bằng việc
sử dụng mạng lưới song song LC trên đường hồi tiếp
về ngõ vào
7-4 Mạch khuếch đại cộng hưởng:
Trang 37 Tần số cộng hưởng xảy ra ở đỉnh thì xác định bởi sự
Trang 38 Tại tần số cộng hưởng thì trở kháng của mạng lưới LC
rất lớn, vì thế độ lợi của mạch cộng hưởng :
𝐴𝐹 = - 𝑅𝑓 𝑅𝑝
𝑅1
Trang 39 Trở kháng của mạch song song LC luôn nhỏ hơn Rp
không phụ thuộc vào việc tần số cao tần lớn hay nhỏ
=> Độ lợi của mạch thì luôn nhỏ hơn
Trang 40 Nội dung :
phần này trình bày ra cấu hình các mạch đảo, không
đảo, vi sai só ứng dụng trong việc tổng hợp,mở rộng
quy mô và khuếch đại trung bình điện thế ngõ vào
7-5) Tổng hợp,mở rộng quy mô và khuếch
đại trung bình điện thế ngõ vào
Trang 41 Hình 7-6 là mạch khuếch đại đảo với 3 ngõ vào
Vo1,Vo2,Vo3
Dựa vào sự liên hệ giữa điện trở hồi tiếp Rf và điện
trở ngõ vào Ra,Rb,Rc mạch có thể dùng để tổng hợp,mở rộng quy mô và khuếch đại trung bình điện thế ngõ vào
7-5.1 cấu hình mạch đảo
Trang 42 Điện thế ngõ ra được tính dựa vào định luật Kirchoff
về dòng điện khi đó:
𝐼𝑎 + 𝐼𝑏 + 𝐼𝑐 = 𝐼𝐵 + 𝐼𝐹
với ib=0;V1=V2=0 (nối mass) nên
Vo=-(Va𝑅𝑎𝑅𝑓 + Vb𝑅𝑓𝑅𝑏 +Vc 𝑅𝑓𝑅𝑐 )
Trang 43 Và đặc biệt khi Rf=Ra=Rb=Rc=R thì
độ lợi bằng 1 có nghĩa là: Vo=-(Va+Vb+Vc)
7-5.1a) Mạch khuếch đại tổng
hợp(cộng)
Trang 44 Khi các giá trị điện thế ngõ vào là khác nhau thì điện thế
ngõ ra cũng bị thay đổi theo với các giá trị điện trở
Ra,Rb,Rc khác nhau thì mạch hình 7-6 được gọi là mạch
khuếch đại có thể điều chỉnh hoặc mở rộng quy mô và điện
thế ngõ ra :
Vo=-(Va𝑅𝑓𝑅𝑎 + Vb 𝑅𝑓𝑅𝑏 + Vc𝑅𝑓𝑅𝑐 )
với Rf≠Ra≠Rb≠Rc
7-5.1b) Khuếch đại có điều chỉnh hoặc
mở rộng quy mô
Trang 45 với n là số lượng ngõ vào
7-5.1c)Mạch khuếch đại trung bình
Trang 46 Ví dụ như có 3 ngõ vào thì Vo=-( 𝑉𝑎+𝑉𝑏+𝑉𝑐3 )
Chú ý rằng Va,Vb,Vc có thể là DC hoặc AC đều
được.Mạch này thường được sử dụng trong máy tính tương tự ,bộ trộn âm với ngõ ra tính được bằng việc cộng dồn các ngõ vào
Trang 47 Trong hình 7-6 Điện trở ROM được sử dụng nhằm để
giảm thiểu dòng phân cực ảnh hưởng đến ngõ ra.Tuy nhiên muốn loại bỏ hoàn toàn thì cần phải sử dụng mạch bù trừ (chương 5) với ngõ vào là DC là có lợi nhất(loại bỏ hoàn toàn)
Trang 48 với công thức Vo=-(Va 𝑅𝑓𝑅𝑎 + Vb 𝑅𝑓𝑅𝑏 + Vc𝑅𝑓𝑅𝑐 )
ta chỉ cần xét các giá trị điện trở Ra,Rb,Rc,Rf sẽ biết mạch
đó làm chức năng gì với các trường hợp:
Trang 49 Quan sát hình 7-7 ta thấy rằng ngõ vào sẽ kết nối đến
ngõ âm của op-amp và cũng như mạch đảo mạch
không đảo cũng có tác dụng cộng,mở rộng quy
mô,khuếch đại trung bình
Quan sát mạch và theo Kirchoff có:
V1=𝑉𝑎+𝑉𝑏+𝑉𝐶3 suy ra
7-5.2) Cấu hình không đảo
Trang 50 Qua công thức trên ta thấy điện thế ngõ ra bằng
trung bình cộng của các ngõ vào nên mạch này gọi là mạch trung bình có độ lợi là
(1+Rf/R1)
7-5.2a) Khuếch đại trung bình
Trang 51 Có 2 sự khác biệt cơ bản giữa mạch trung bình đảo và
không đảo là:
mạch không đảo tín hiệu ra không bị đảo pha (không có dấu trừ) và gấp(1+Rf/R1) lần mạch đảo
Không có tín hiệu nào hoặc không tìm thấy
sự thay đổi giữa ngõ vào và ngõ ra
Trang 52 Với công thức 7-10a nếu ta chọn Rf và R1 sao cho
(1+Rf/R1)=3 khi đó
Vo=Va + Vb +Vc
có nghĩa là (1+Rf/R1) bằng với số lượng ngõ vào thì
mạch này gọi là mạch khuếch đại có điều chỉnh
7-5.2b) Khuếch đại có thể điều chỉnh
Trang 53 Nhớ rằng khi sử dụng mạch trung bình hay điều chỉnh
thì phải sử dụng mạng lưới bù trừ để thêm chính xác
Ví dụ 7-5: cho ta biết giá trị ngõ ra khi biết các giá trị
ngõ vào và đây là mạch trung bình không đảo
Trang 54 Sử dụng mạch khuếch đại vi sai bình thường có thể
tạo ra được mạch cộng và trừ
7-5.3)Cấu hình mạch vi sai
Trang 55 Mạch vi sai có thể dùng làm mạch trừ khi mắc mạch
như hình 7-8
quan sát hình ta có thể có giá trị điện thế ngõ vào mà
ta mong muốn bằng việc điều chỉnh giá trị R bên
ngoài (khuếch đại điều chỉnh được)
7-5.3a)Mạch trừ
Trang 56 Với hình 7-8 tất cả R thì bằng nhau nên độ lợi là 1 suy
ra
Vo=Vb-Va
Vì điện thế ngõ ra bằng hiệu 2 ngõ vào nên gọi là
mạch trừ
Trang 57 Bốn ngõ vào được sử dụng trong mạch khuếch đại vi
sai để tạo ra mạch cộng hình 7-9
Mỗi điện thế vào qua 1 điện trở R như nhau ngõ ra của
mạch tính được nhờ vào định lý thevenin và chồng
chất điện thế(lần lượt cho từng ngõ vào =0) khi đó:
Vo=-Va-Vb+Vc+Vd
7-5.3b)Mạch cộng
Trang 58Chú ý
điện thế ngõ ra sẽ bằng tổng có dấu âm trước ngõ
vào đảo và có dấu dương với ngõ vào không đảo
Trang 59 Trong nhiều ứng dụng công nghiệp và gia dụng, các giá trị
và ảnh hưởng của điều kiện vật lí thì vô cùng quan trọng
Bộ chuyển đổi là 1 thiết bị để chuyển đổi từ dạng năng
lượng này sang dạng năng lượng khác
Bộ chuyển đổi được sử dụng trong đo lường nhằm đạt
7.6 bộ khuếch đại dụng cụ
Trang 60 Hệ thống dụng cụ dùng để đo giá trị tín hiệu ra được tạo bởi bộ chuyển đổi cũng như là điều khiển các giá trị vật lý tạo ra nó
Tầng ngõ vào bao gồm bộ tiền khuếch đại và một số phần của bộ chuyển đổi, phụ thuộc vào các đại lượng vật lý đo được
Tầng ngõ ra bao gồm các thiết bị như đồng hồ đo, op xilo, biểu đồ, bộ mã hóa từ
Trang 61 Trong các hệ thống dụng cụ tự động, tầng ngõ ra còn
bao gồm bộ điều khiển quá trình tự động dùng để
giảm sự thay đổi trong các điều kiện đã được thiết đặt
Trang 62 Nguồn tín hiệu của bộ khuếch đại dụng cụ là tín hiệu
ngõ ra của bộ chuyển đổi
Một số tín hiệu ngõ ra của bộ chuyển đổi có thể đủ
mạnh để sử dụng trực tiếp, số còn lại thì không
Trang 63Chức năng chính của bộ khuếch đại công cụ hướng đến độ chính xác, khuếch đại tín hiệu mức độ thấp hướng đến
nhiễu thấp
lệch nhiệt độ và thời gian thấp,trở kháng ngõ vào cao
và độ lợi vòng lặp đóng chính xác
Nguồn cấp bé, CMRR cao, tốc độ quét nhanh
Một số ic đáp ứng gần như hoàn hảo các điểu kiện trên
Trang 647-6.1 bộ khuếch đại dụng cụ sử dụng
cầu chuyển đổi
Trang 65 Cầu trong hình mạch hình 7-12 được kích thích một chiều và cũng có thể được kích thích xoay chiều
Cho cầu cân bằng tại điều kiện chuẩn:
Trang 66 Thông thường, 𝑅𝐴, 𝑅𝐵, 𝑅𝐶 được chọn sao cho có giá trị bằng 𝑅𝑇 tại điều kiện chuẩn
Điều kiện chuẩn này là giá trị cụ thể của đại lượng vật
lý đo đạt tại cầu cân bằng
Trang 67 Tuy nhiên, khi đại lượng vật lý bị thay đổi, thì điện trở
của bộ chuyển đổi cũng thay đổi theo, dẫn đến cầu không cân bằng
𝑉𝑎 ≠ 𝑉𝑏
Điện thế ngõ ra của cầu có thể được biểu diễn như
một hàm của sự thay đổi điện trở và được mô tả bên dưới
Trang 68 Điện trở của bộ chuyển đổi thay đổi một giá trị ∆𝑅 Khi
Trang 69 Do đó, điện thế đi qua ngõ ra của cầu là:
𝑉𝑎𝑏 = 𝑉𝑎 − 𝑉𝑏
Nếu 𝑅𝐴 = 𝑅𝐵 = 𝑅𝐶 = 𝑅𝑇 = 𝑅 thì:
𝑉𝑎𝑏 = − ∆𝑅(𝑉𝑑𝑐)
2(2𝑅 + ∆𝑅)
Trang 70 Sau đó điện thế ngõ ra 𝑉𝑎𝑏 của cầu được đưa vào bộ
khuếch đại vi sai công cụ bao gồm 3 op-amp
Điện thế kéo theo trước bộ khuếch đại vi sai đơn giản giúp loại bỏ tải của mạch cầu Độ lợi của thiết bị đo khuếch đại vi sai là 𝑅𝐹 𝑅1; vì thế điện thế ngõ ra của mạch là:
𝑉𝑜 = 𝑉𝑎𝑏 𝑅𝐹
𝑅1 =
−∆𝑅𝑉𝑑𝑐𝑅𝐹2(2𝑅 + ∆𝑅)𝑅1
Trang 71 Điều này có nghĩa là 𝑉𝑜 là một hàm theo ∆𝑅
Khi sự thay đổi giá trị điện trở là do sự thay đổi các năng lượng vật lý, dụng cụ đo được nối ở ngõ ra có thể được hiệu chỉnh trong giới hạn của đơn vị năng lượng vật lý
Điện trở của bộ chuyển đổi thay đổi theo 1 hàm các đại lượng vật lý
Trang 72 Điện trở nhiệt có bản chất là bán dẫn, nó vận hành như điện trở, luôn có hệ số nhiệt điện trở âm
Tức là khi nhiệt độ của điện trở nhiệt giảm thì điện trở của
nó tăng Hệ số nhiệt độ của điện trở được biểu diễn 𝛺 ͦ𝐶
Điện trở nhiệt với hệ số nhiệt điện cao thì nhạy cảm hơn với sự thay đổi nhiệt độ và vì thế nó phù hợp cho việc đo
và điều khiển nhiệt độ
Điện trở nhiệt
Trang 73 Tế bào quang điện thuộc hệ thống bộ tách sóng quang mà điện trở biến đổi với năng lượng bức xạ tới hoặc với ánh sáng
Khi mật độ ánh sáng tới giảm, điện trở của tế bào tăng
Thông thường, điện trở của tế bào trong bóng tối và tại
Tế bào quang điện
Trang 74 Máy đo biến dạng, sự thay đổi điện trở của nó là do
lực kéo căng hoặc nén khi một áp lực bên ngoài tác động vào
Áp lực này được định nghĩa là lực trên một đơn vị
diện tích 𝑁 𝑚2 và có thể có liên quan tới áp suất, momen và sự dịch chuyển
Máy biến dạng
Trang 75 Vì thế, máy đo biến dạng có thể được sử dụng để kiểm soát sự thay đổi trong ứng dụng áp suất, momen, và sự dịch chuyển bằng cách đo sự thay đổi tương ứng trong máy đo điện trở
Hai loại máy đo biến dạng cơ bản là dây dẫn và bán dẫn
Loại bán dẫn nhạy hơn loại dây dẫn vì thế nó cho độ chính xác nhất
Độ nhạy của máy đo biến dạng được định nghĩa là sự thay đổi điện trở đơn vị trên sự thay đổi chiều dài
Máy biến dạng(tt)
Trang 76 Mạch trong hình 7-12 có thể sử dụng để chỉ thị nhiệt
độ nếu bộ chuyển đổi của mạch cầu là biến trở nhiệt
và máy đo ở ngõ ra được điều chỉnh bằng độ C hoặc
độ F
Mạch cầu này có thể được cân bằng như mong muốn
ở điều kiên 25 dộ C
7-6-1 a: Bộ chỉ thị nhiệt độ
Trang 77 Khi nhiệt độ thay đổi từ giá trị cho trước thì điện trở
của biến trở nhiệt thay đổi và mach cầu trở nên mất cân bằng
Máy đo ở ngõ ra đc điều chỉnh để đọc khoảng nhiệt
độ thích hợp trong mach khuếch đại vi sai
Trang 78 ∆𝑅 =
ệ 𝑠ố 𝑛𝑖ệ𝑡 × (𝑛𝑖ệ𝑡 độ 𝑐ầ𝑛 𝑡í𝑛 − 𝑛𝑖ệ𝑡 độ 𝑝ò𝑛𝑔)
∆𝑅: thay đổi biến trở nhiệt
Trang 79 mạch điều khiển nhiệt độ có thể được tạo bằng việc sử
dụng biến trở nhiệt trong mạch cầu và thay thế cái đồng hồ
đo bằng 1 cái relay như mạch trong hình 7-12.
Ngõ ra của bộ khuếch đại dụng cụ làm chạy relay để điểu khiển dòng điện trong mạch phát sinh nhiệt mạch được thiết kế đúng cách sẽ kích thích relay khi nhiệt độ ở điện trở nhiệt hụt dưới giá trị mong muốn, làm cho nhiệt lượng tăng lên
7-6-1 b: điều khiển nhiệt độ
Trang 80 Mạch điện ở hình 7-12 có thể được sử dung để đo cường
độ ánh sáng nếu cái bộ cảm biến là tế bào quang điện
Mạch cầu này có thể được cân bằng trong điều kiện bóng tối
Vì vậy khi tiếp xúc với ánh sáng mặt cầu bị mất cân bằng và làm thang do dịch chuyển
7-6-1 b: Máy đo cường độ ánh sáng