1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngân hàng đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 6 năm 2019

16 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng đề thi học kỳ 1 môn Vật lý lớp 6 năm 2019; ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 01 Câu 1: (3,0 điểm) Trọng lực là gì? Xác định phương, chiều, độ lớn của trọng lực? Dụng cụ đo trọng lượng là gì? Câu 2: (2,0 điểm) a) Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ về hai lực cân bằng? b) Em hãy nêu các vật có tính chất đàn hồi? Câu 3: (3,5 điểm) Thả chìm một vật bằng kim loại vào một bình chia độ thì mực nước trong bình từ mức 150 cm3 dâng lên đến vạch 400 cm3. Bỏ vật lên cân thì thấy cân chỉ 675 g. a) Tính thể tích của vật. b) Tìm khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật. Câu 4: (1,5 điểm) Tại sao đường ô tô qua đèo thường rất dài và ngoằn ngoèo? Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 01 Câu Nội dung Điểm Câu 1 (3,0đ) Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên vật đặt trên Trái Đất Phương: thẳng đứng Chiều: hướng vào Trái Đất Độ lớn : P= 10.m Dụng cụ đo trọng lượng là lực kế 1,0 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 2 (2,0đ) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên. Học sinh lấy đúng được ví dụ. Tính chất đàn hồi: Sau khi có lực tác dụng lên vật thì vật có khả năng trở lại trạng thái ban đầu. Các vật có tính chất đàn hồi: dây thun, lò xo, … 0,5 0,5 1,0 Câu 3 (3,5đ) Thể tích vật : V = V2 – V1 = 400 – 150 = 250 ( cm3 ) = 0,00025 m3 Khối lượng riêng của vật : Trọng lượng riêng của vật : d = 10D = 10. 2700 = 27000 ( Nm3) 1,5 1,0 1,0 Câu 4 (1,5đ) Vì nếu muốn vượt qua núi mà những con đường ngắn thì đường sẽ rất dốc gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông. Việc thiết kế đường dài và ngoằn ngoèo là tạo ra các mặt phẳng nghiêng giúp các xe có thể lên dốc với một lực phát động nhỏ hơn. 1,5 Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 02 Câu 1: (2 điểm) a. Em hãy nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ? Cho biết đơn vị đo thể tích chất lỏng? b. Hãy đổi các đơn vị sau: 1km = ..............m ; 1m3 = .............. dm3 =................lít Câu 2: (1,5 điểm) a. Thế nào là hai lực cân bằng? Cho 2 ví dụ về hai lực cân bằng? b. Em hãy nêu các vật có tính chất đàn hồi? Câu 3: (1,5 điểm) Định nghĩa khối lượng riêng? Viết công thức tính khối lượng riêng và cho biết các đơn vị của từng đại lượng? Câu 4:(2 điểm) a. Nêu tên các loại máy cơ đơn giản. Cho hai ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống? b. Em hãy xác định điểm O1, O2, O3 trên hình vẽ bên dưới. Muốn làm giảm lực kéo vật lên thì em phải làm thế nào? Câu 5: (2,5 điểm) Một vật có khối lượng riêng là 7800kgm3 và thể tích 500dm3. Hãy tính: a. Khối lượng của vật đó? b. Trọng lượng của nó? Câu 6: (0,5 điểm) Khi các vật lên cao trên bầu trời, khối lượng và trọng lượng thì đại lượng nào thay đổi và thay đổi như thế nào? Hết HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 02 ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1: (2 đ) a. Đặt bình chia độ thẳng đứng Đổ chất lỏng vào bình Đặt mắt nhìn ngang Đọc và ghi kết quả gần nhất. Đơn vị đo thể tích chất lỏng là mét khối (m3) b. 1km= 1000m ; 1m3 = 1000dm3 = 1000 lít 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0.25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ Câu 2: (1,5 đ) a. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên. Học sinh lấy đúng 1 ví dụ được 0,25đ b. Tính chất đàn hồi: Sau khi có lực tác dụng lên vật thì vật có khả năng trở lại trạng thái ban đầu. Các vật có tính chất đàn hồi: dây thun, lò xo, … 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 3: (1,5đ) Khối lượng của một mét khối của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó. Công thức D = Trong đó: D có đơn vị kgm3 m có đơn vị kg V có đơn vị là m3 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 4: (2đ) a. Ba máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc. Một ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng đúng được 0,25đ b. Xác định đúng điểm O1, O¬¬2 , O3 trên hình. Nếu OO2 > OO1 thì F2 < F1 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 5: (2,5đ) D = 7800kgm3 ; V = 500dm3 = 0,5m3; P = ? N ; m = ? kg Giải a) Khối lượng của vật: m = D. V = 7800 . 0,5= 3900 (kg) b) Trọng lượng của vật là : P = 10.m = 10 . 3900 = 39000 (N) 0,5đ 1đ 1đ Câu 6: (0,5đ) Khi mọi vật lên cao thì trọng lượng của vật giảm còn khối lượng của vật không thay đổi. 0,5đ Hết ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6 (Thời gian làm bài: 45 phút) ĐỀ SỐ: 03 Câu 1 (2 điểm). a) Em hãy kể tên các dụng cụ đo độ dài mà em biết và cho biết thế nào là độ chia nhỏ nhất (ĐCNN), thế nào là giới hạn đo (GHĐ)? b) Người ta đổ 80cm3 nước vào Bình chia độ có GHĐ 100cm3, sau đó thả chìm một vât rắn không thấm nước vào bình thì thể tích nước tràn ra là 20cm3. Em hãy cho biết thể tích của vật rắn đó là bao nhiêu ? Câu 2 (1,5 điểm). Thế nào là trọng lực ? Thế nào là trọng lượng ? Nêu đơn vị lực ? Câu 3 (2 điểm). Thế nào là khối lượng riêng ? Viết công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo của các đại lượng có trong công thức ? Câu 4 (2,5 điểm). Một vật có khối lượng riêng là 2600kgm3 và thể tích là 500 lít. Hãy tính khối lượng, trọng lượng và trọng lượng riêng của vật ? Câu 5 (2 điểm). a) Nêu các tác dụng của đòn bẩy và cách sử dụng đòn bẩy để đạt được các tác dụng đó ? b) Nêu ví dụ ứng dụng đòn bẩy trong thực tế để được lợi về lực ? Hết

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 01

Câu 1: (3,0 điểm)

Trọng lực là gì? Xác định phương, chiều, độ lớn của trọng lực? Dụng cụ đo trọng lượng là gì?

Câu 2: (2,0 điểm)

a) Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ về hai lực cân bằng?

b) Em hãy nêu các vật có tính chất đàn hồi?

Câu 3: (3,5 điểm)

Thả chìm một vật bằng kim loại vào một bình chia độ thì mực nước trong bình

từ mức 150 cm3 dâng lên đến vạch 400 cm3 Bỏ vật lên cân thì thấy cân chỉ 675 g

a) Tính thể tích của vật

b) Tìm khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật

Câu 4: (1,5 điểm)

Tại sao đường ô tô qua đèo thường rất dài và ngoằn ngoèo?

Trang 2

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 01

Câu 1

(3,0đ)

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên vật đặt trên Trái Đất

- Phương: thẳng đứng

- Chiều: hướng vào Trái Đất

- Độ lớn : P= 10.m

- Dụng cụ đo trọng lượng là lực kế

1,0 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 2

(2,0đ)

- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương

nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng

yên

- Học sinh lấy đúng được ví dụ

- Tính chất đàn hồi: Sau khi có lực tác dụng lên vật thì vật có khả

năng trở lại trạng thái ban đầu

Các vật có tính chất đàn hồi: dây thun, lò xo, …

0,5

0,5 1,0

Câu 3

(3,5đ)

Thể tích vật : V = V2 – V1 = 400 – 150 = 250 ( cm3 ) = 0,00025 m3

Khối lượng riêng của vật : 0,675 2700( / 3)

0,00025

m

V

Trọng lượng riêng của vật : d = 10D = 10 2700 = 27000 ( N/m3)

1,5

1,0 1,0

Câu 4

(1,5đ)

Vì nếu muốn vượt qua núi mà những con đường ngắn thì đường sẽ

rất dốc gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông Việc thiết

kế đường dài và ngoằn ngoèo là tạo ra các mặt phẳng nghiêng giúp

các xe có thể lên dốc với một lực phát động nhỏ hơn

1,5

Trang 3

-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 02

Câu 1: (2 điểm)

a Em hãy nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ? Cho biết đơn vị đo thể tích chất lỏng?

b Hãy đổi các đơn vị sau:

1km = m ; 1m3 = dm3 = lít

Câu 2: (1,5 điểm)

a Thế nào là hai lực cân bằng? Cho 2 ví dụ về hai lực cân bằng?

b Em hãy nêu các vật có tính chất đàn hồi?

Câu 3: (1,5 điểm)

Định nghĩa khối lượng riêng? Viết công thức tính khối lượng riêng và cho biết các đơn vị của từng đại lượng?

Câu 4:(2 điểm)

a Nêu tên các loại máy cơ đơn giản Cho hai ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống?

b Em hãy xác định điểm O1, O2, O3 trên hình vẽ bên dưới Muốn làm giảm lực kéo vật lên thì em phải làm thế nào?

Câu 5: (2,5 điểm)

Một vật có khối lượng riêng là 7800kg/m3 và thể tích 500dm3 Hãy tính:

a Khối lượng của vật đó?

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 02

Câu 1: (2 đ)

a Đặt bình chia độ thẳng đứng

- Đổ chất lỏng vào bình

- Đặt mắt nhìn ngang

- Đọc và ghi kết quả gần nhất

- Đơn vị đo thể tích chất lỏng là mét khối (m3)

b 1km= 1000m ;

1m3 = 1000dm3 = 1000 lít

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0.25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ

Câu 2: (1,5 đ)

a Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng

ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên

- Học sinh lấy đúng 1 ví dụ được 0,25đ

b Tính chất đàn hồi: Sau khi có lực tác dụng lên vật thì vật có khả năng trở

lại trạng thái ban đầu

Các vật có tính chất đàn hồi: dây thun, lò xo, …

0,5đ

0,5đ 0,5đ

Câu 3: (1,5đ) - Khối lượng của một mét khối của một chất gọi là khối

lượng riêng của chất đó

Công thức D = m

v

Trong đó: D có đơn vị kg/m3

m có đơn vị kg

V có đơn vị là m3

0,5đ 0,5đ

0,5đ

Câu 4: (2đ)

a - Ba máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

- Một ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng đúng được 0,25đ

b Xác định đúng điểm O1,O2 , O3 trên hình

Nếu OO2 > OO1 thì F2 < F1

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 5: (2,5đ)

D = 7800kg/m3 ; V = 500dm3 = 0,5m3;

P = ? N ; m = ? kg

Giải a) Khối lượng của vật: m = D V = 7800 0,5= 3900 (kg)

b) Trọng lượng của vật là : P = 10.m = 10 3900 = 39000 (N)

0,5đ 1đ 1đ

Câu 6: (0,5đ) Khi mọi vật lên cao thì trọng lượng của vật giảm còn

khối lượng của vật không thay đổi

0,5đ

-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6

Trang 5

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 03

Câu 1 (2 điểm)

a) Em hãy kể tên các dụng cụ đo độ dài mà em biết và cho biết thế nào là độ chia nhỏ nhất (ĐCNN), thế nào là giới hạn đo (GHĐ)?

b) Người ta đổ 80cm3 nước vào Bình chia độ có GHĐ 100cm3, sau đó thả chìm một vât rắn không thấm nước vào bình thì thể tích nước tràn ra là 20cm3 Em hãy cho biết thể tích của vật rắn đó là bao nhiêu ?

Câu 2 (1,5 điểm)

Thế nào là trọng lực ? Thế nào là trọng lượng ? Nêu đơn vị lực ?

Câu 3 (2 điểm)

Thế nào là khối lượng riêng ? Viết công thức tính khối lượng riêng và đơn vị đo của các đại lượng có trong công thức ?

Câu 4 (2,5 điểm).

Một vật có khối lượng riêng là 2600kg/m3 và thể tích là 500 lít Hãy tính khối lượng, trọng lượng và trọng lượng riêng của vật ?

Câu 5 (2 điểm)

a) Nêu các tác dụng của đòn bẩy và cách sử dụng đòn bẩy để đạt được các tác

dụng đó ?

b) Nêu ví dụ ứng dụng đòn bẩy trong thực tế để được lợi về lực ?

Trang 6

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 03

1 a) Những dụng cụ đo độ dài: Thước dây, thước cuộn, thước mét,

thước kẻ

0,5đ

Giới hạn đo (GHĐ) của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên

thước

0,5đ

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia

liên tiếp trên thước

0,5đ

b) Tổng thể tích nước bị vật rắn chiếm chỗ là: (100 - 80) + 20

= 40 (cm3)

0,25đ

Vì vật rắn không thấm nước nên thể tích vật rắn là 40cm3 0,25đ

2 Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật 0,5đ

Trọng lượng của vật là cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng

lên một vật ở gần mặt đất

0,5đ

3 Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của

chất đó

0,75đ

Công thức tính khối lượng riêng:

V

m

Trong đó: m là khối lượng của vật có đơn vị đo là kilôgam (kg) 0,25đ

V là thể tích của vật có đơn vị đo là mét khối (m3) 0,25đ

D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật có đơn vị đo là

kilôgam trên mét khối (kg/m3)

0,25đ

4 a) D = 2600kg/m3 ; V = 500l = 0,5m3

Từ công thức

V

m

D  suy ra m = D V = 2600 0,5 = 1300 (kg)

0,5đ 0,75đ

b) Trọng lượng của vật là: P = 10.m = 10 1300 = 13000 (N) 0,75đ c) Trọng lượng riêng của vật là: d = 10 D = 10 2600 = 26000

(N/m3)

(HS có thể tính: d = P

V = 13000 26000

0,5  (N/m3)

0,5đ

5 a) - Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật 0,25đ

Để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào đòn bẩy một lực hướng từ

trên xuống

0,5đ

- Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực 0,25đ

Để nâng vật, ta đặt đòn bẩy sao cho khoảng cách từ điểm tựa tới

điểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa

tới điểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng

lượng của vật

0,5đ

b) Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường có phần tay cầm dài hơn

lưỡi kéo để được lợi về lực

0,5đ

Trang 7

(HS có thể lấy ví dụ khác)

Trang 8

-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 04 Bài

1 (3,0 điểm) Chọn số thích hợp điền vào chổ trống.

a) 40000 cm3 = … lít = m3

b) 4 km = m = dm

c) 5000mg = kg = tấn

Bài 2 (1,5 điểm) Hãy kể tên các loại máy cơ đơn giản?

Bài 3 (2,0 điểm)

a) Nêu hai ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống

b) Nêu hai ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

Bài 4 (3,5 điểm) Biết 1 lít cát có khối lượng 1,5kg

a) Tính thể tích của 2 tấn cát

b) Tính trọng lượng riêng của một xe cát 7 m3

- Hết

Trang 9

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 04

điểm

Bài 1

(3,0 đ)

a) 40000 cm3 = 40 lít = 0,04m3

b) 4 km = 4000 m = 40000 dm

c) 5000mg = 0,005kg =0,000005 tấn

1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm

Bài 2

(1,5 đ)

Các loại máy cơ đơn giản:

+Măt phẳng nghiêng

+ Đòn bẩy

+Ròng rọc

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Bài 3

(2,0 đ)

+Học sinh lấy đúng mỗi ví dụ cho 0,5 điểm

a) Nêu hai ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc

sống

b) Nêu hai ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống

1,0 điểm 1,0 điểm

Bài 4

(3,5 đ)

+ Tóm tắt

Biết

V= 1 lít = 0,001 m3

m = 1,5 kg

Tính

a) Tính thể tích của 2 tấn cát

b) Tính trọng lượng riêng của một xe cát 7 m3

+ Lời giải

a) Khối lượng riêng của cát là: D = kg

V

m

1500 001

, 0

5 , 1

Vậy thể tích của 2 tấn cát là : V= 15002000 34

D

m

m3

b) Trọng lượng riêng của một xe cát 7 m3 là: d =10D=

10.1500=15000 N ∕ m3

0,5 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Trang 10

-Hết -ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 05

Phần I : Trắc nghiệm

A Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng ?(2 điểm)

Câu 1 Trên một chai nước có ghi 2 lít.Số đó chỉ:

A.Khối lượng của nước trong chai B.Thể tích của chai nước

C.Thể tích của nước trong chai D.Trọng lượng của chai nước

Câu 2.Trường hợp nào dưới đây không có sự biến dạng?

A Đất sét để trong hộp B Gió thổi thuyền căng buồm ra khơi

C.Kéo căng sợi dây cao su D.Móc quả nặng vào lò xo đang được treo trên giá

B.Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau.(2 điểm)

- Trọng lực có phương……….…….và có chiều hướng về phía………

-Dụng cụ dùng để đo lực là……… Đơn vị của lực là………

C.Hãy ghép một mệnh đề bên trái với một mệnh đề bên phải để trở thành câu hoàn chỉnh (1 điểm)

1 Để đo khối lượng của một túi

đường

2 Để đo trọng lượng của cuốn SGK

Vật Lý

3 Để xác định khối lượng riêng của

sỏi

4 Để xác định chiều dài cái bàn học

a.ta sử dụng một cái cân và một bình chia độ

b ta cần sử dụng một cái thước

c ta chỉ cần sử dụng cái lực kế

d.ta chỉ cần sử dụng một cái cân

1 2 3 4

Phần II : tự luận ( 5 điểm).

Câu 1(1điểm).Hãy nêu ví dụ về lực tác dụng lên một vật vừa làm biến dạng và

vừa làm biến đổi chuyển động của vật đó

Câu 2.(2 điểm).Một vật bằng sắt có thể tích 500 dm3.(Biết khối lượng riêng của sắt bằng 7800 kg/m3 )

a Tính khối lượng của vật đó

b Tính trọng lượng của vật đó

Câu 3.(2 điểm).

Dùng bình chia độ có giới hạn đo 200 cm3 và có độ chia nhỏ nhất 5cm3 chứa 80

cm3 nước để đo thể tích của một viên bi Sau khi thả viên bi vào mực nước trong bình chia độ chỉ 85 cm3

Trang 11

a Tính thể tích của viên bi Dùng bình chia độ trên có đo được thể tích của 100 viên bi không?

b Để yên viên bi trong bình, thả tiếp hòn đá vào thì mực nước trong bình chỉ

120 cm3.Tính thể tích hòn đá

c Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì làm cách nào để đo thể tích hòn

đá đó?

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 05 Phần I : Trắc nghiệm

A Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng ?(2 điểm)

Câu 1 Trên một chai nước có ghi 2 lít.Số đó chỉ:

C.Thể tích của nước trong chai

Câu 2.Trường hợp nào dưới đây không có sự biến dạng?

A Đất sét để trong hộp

B.Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau.(2 điểm)

- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất

-Dụng cụ dùng để đo lực là lực kế Đơn vị của lực là Niutơn

C.Hãy ghép một mệnh đề bên trái với một mệnh đề bên phải để trở thành câu hoàn chỉnh (1 điểm)

1-d; 2-c; 3-a; 4-b

Phần II : tự luận ( 5 điểm).

Câu 1(1điểm).Cầu thủ đá quả bóng

Câu 2.(2 điểm).

a Tính khối lượng: áp dụng công thức m = D/V (0,5 điểm)

=> m = 7800/0,500 = 15600 kg (0,5 điểm)

b Tính trọng lượng: áp dụng công thức P = 10m (0,5 điểm)

=> P=10.15600=156000 N (0,5 điểm)

Câu 3.( 2 điểm).

a Thể tích của viên bi là 85cm3 - 80cm3 = 5cm3 (0,25 điểm)

Trang 12

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: VẬT LÝ 6

(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ SỐ: 06

A- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 5 điểm )

I/ Hãy chọn đáp án đúng nhất rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án

mà em đã chọn (3đ)

1 Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?

2 Trên một chai nước khoáng có ghi 750ml Số đó cho ta biết gì?

a Sức nặng của chai nước

b Thể tích của nước trong chai

c Khối lượng của nước trong chai

d Thể tích của chai

3 Đơn vị của trọng lượng riêng là:

a kg/m3 b N/m3 c N.m3 d N/m3

4 Vì sao khi buông viên phấn ra khỏi tay thì viên phấn rơi xuống mặt đất?

a Vì sức đẩy của không khí đẩy viên phấn rơi xuống

b Vì lực hút của Trái Đất tác dụng lên viên phấn

c Vì do lực đẩy của tay đẩy viên phấn rơi xuống mặt đất

d Vì không có sức cản của không khí

5 Kết luận nào sau đây là sai khi nói về trọng lượng của vật?

a Trọng lượng là cường độ của trọng lực

b Trong lượng của vật tỉ lệ với khối lượng

c Có thể xác định trọng lượng của vật bẳng lực kế

d Trọng lượng là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật

6 Đơn vị nào trong các đơn vị sau không dùng để đo khối lượng?

7 Vì sao quyển sách nằm yên trên bàn?

a Vì không có lực tác dụng lên quyển sách

b Vì quyển sách không hút Trái Đất

c Vì Trái Đất không hút quyển sách

d Vì quyển sách chịu tác dụng của các lực cân bằng

8 Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 Số đó cho biết gì?

a Cứ 1m3 sắt có trọng lượng 7800Kg/m3

b Cứ 1m3 sắt có trọng lượng 7800Kg

c Cứ 1m3 sắt có khối lượng 7800Kg/m3

Trang 13

d Cứ 1m3 sắt có khối lượng 7800Kg.

8 Một vật có trọng lượng là 25 kg thì trọng lượng tương ứng là:

a 2,5N b 250N c 2500N d 25N

9 Dùng cân đòn có độ chia nhỏ nhất 50g để cân một vật, cách ghi kết quả đo nào sau đây là đúng?

a 510g b 500g c 5,1lạng d 0,5Kg

10.Nói sắt nặng hơn nhôm có nghĩa:

a Khối lượng sắt nặng hơn khối lượng nhôm

b Trọng lượng sắt nặng hơn trọng lượng nhôm

c Khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm

d Thể tích sắt lớn hơn thể tích nhôm

11 Trong 4 cách sau:

1 Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

2 Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng

3 Giảm độ dài mặt phẳng nghiêng

4 Tăng độ dài mặt phẳng nghiêng

Các cách nào làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

a cách 2 và 4 b cách 1 và 3 c cách 2 và 3 d cách 1 và 4

12 Tác dụng của máy cơ đơn giản:

a Để hoàn thành công việc nhanh hơn

b Để thực hiện công việc dễ dàng hơn

c Để thực hiện công việc nhiều hơn

d Để vận chuyển các vật to

II Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau đây

(2đ)

13 Lực tác dụng lên một vật có thể làm ……… của vật đó hoặc làm nó biến dạng

14 Để đo ………… chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong

15 Khi kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có ………

ít nhất bằng ……… của vật

Trang 14

sau: V= 15,4 cm3

Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất của bình chia độ dùng để thực hành?

b) (0,75đ) Điền số thích hợp vào chỗ trống:

- 6 lít = ………m3

- 20km= ………m

- 200cc = ……….m3

20 (0,75đ) Hãy nêu các bước tiến hành đo trọng lượng riêng của sỏi?

21 (2,0đ) Một cái cột bằng sắt có thể tích 2m3 và nặng 156 00kg Tính:

a Trọng lượng của cái cột, trọng lượng riêng và khối lượng riêng của sắt

b Nếu một cái cột bằng sắt khác có thể tích 5m3 chiếc cột bằng sắt ở trên thì nó có khối lượng bằng bao nhiêu?

22 (1,0đ)Kéo một vật lên cao bằng 2 mặt phẳng nghiêng Mặt phẳng nghiêng thứ nhất dài 10m cao 2m và mặt phẳng nghiêng thứ hai dài 6m cao 1,8 m Mặt phẳng nghiêng nào cho ta lực kéo vật lên nhỏ hơn? vì sao?

- Hết

Trang 15

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ: 06

A- TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 5 điểm )

I/ Hãy chọn đáp án đúng nhất rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án mà

em đã chọn (3đ)

Đáp

án

(12* 0,25 đ = 3 đ)

II Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau đây (2đ)

13 biến đổi chuyển động

14 thể tích

15 cường độ - trọng lượng

16 10kg – nhỏ hơn 100N

17 gấp 2 lần

18 800

(8*0,25 đ = 2 đ) 19.a) ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành V1= 15,4 cm3 là 0,1 cm3 hoặc 0,2 cm3 (0,25đ-0,25 đ)

b) - 6 lít = 0,006 m3 (0,25 đ)

- 20km= 20 000m (0,25 đ)

- 200cc = 0,0002 m3 (0,25 đ)

20 Các dụng cụ cần thiết để tiến hành đo trọng lượng riêng của sỏi:

- Lực kế: đo trọng lượng P ( hoặc cân khối lượng m, rồi tính P= 10m) (0,25 đ)

- Bình chia độ: đo thể tích V của sỏi (0,25 đ)

- Tính trọng lượng riêng của sỏi: d P

V

 (0,25 đ)

21 Một cái cột bằng sắt có thể tích 2m3 và nặng 156 00kg Tính:

a Trọng lượng của cái cột

Ngày đăng: 24/12/2019, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w