Nhận diện, đo lường ảnh hưởng của yếu tố thưởng lên động lực chia sẻ tri thức, yếu tố thưởng lên sự hài lòng của các thành viên và động lực chia sẻ tri thức lên sự hài lòng của các thành viên trong fanpage facebook doanh nghiệp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, đưa ra một số kiến nghị, giải pháp để thúc đẩy quá trình chia sẻ tri thức và sự hài lòng của các thành viên trong fanpage doanh nghiệp.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN NGỌC KIÊN PHÚC
ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẾ THƯỞNG VÀ ĐỘNG LỰC CHIA SẺ TRI THỨC LÊN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN FANPAGE TRÊN MẠNG XÃ HỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP HÒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẤCH KHOA
TRẦN NGỌC KIẾN PHÚC
ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẾ THƯỞNG VÀ ĐỘNG LỰC CHIA SẺ TRI THỨC LÊN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN FANPAGE TRÊN MẠNG XÃ HỘI
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌCBÁCH KHOA -ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quốc Trung
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Lê Lam Sơn
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS TS Nguyễn Tuấn Đăng
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM ngày 1 tháng 8 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS Trần Minh Quang
2 TS Phan Trọng Nhân
3 TS Lê Lam Sơn
4 PGS TS Nguyễn Tuấn Đăng
Trang 4ĐẠI HỌC QUCC GIA TP.HCM CỘNG HÙ A XÃ HỘI CHI NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Ngọc Kiến Phúc
Ngày, tháng, năm sinh: 25/03/1991
Ngành: Hệ thống thông tin quản lý
I TÊN ĐÈ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CHẾ THƯỞNG VÀ
ĐỘNG LỰC CHIA SẺ TRI THỨC LÊN SỰ HÀI LÒNG CỦA CÁC THÀNH VIÊNFANPAGE TRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nhận diện, đo lường ảnh hưởng của yếu tố thưởng lên động lực chia sẻ tri thức, yếu
tố thưởng lên sự hài lòng của các thành viên và động lực chia sẻ tri thức lên sự hài lòngcủa các thành viên trong fanpage facebook doanh nghiệp
Dựa trên kết quả nghiên cứu, đưa ra một số kiến nghị, giải pháp để thúc đẩy quátrình chia sẻ tri thức và sự hài lòng của các thành viên trong fanpage doanh nghiệp
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/01/2018
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/06/2018
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Phạm Quốc Trung
Tp HCM, ngày tháng năm 2018
TRƯỞNG KHOA KH & KTMT
(Họ tên và chữ ký)
MSHV: 1570546 Nơi sinh: Bến Tre
Mã số : 60.34.04.05
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình theo học chương trình đào tạo Thạc sĩ tại trường Đại học BáchKhoa TP.HCM, tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ dạy tận tình của quý Thầy Cô giảng dạytại trường cùng các bạn, các anh chị đã cùng tôi trải qua gần 3 năm gắn bó trong các buổihọc, buổi thảo luận và các kỳ thi
Đặc biệt, tôi xin dành tình cảm sâu sắc và lòng biết ơn chân thành đến Thầy TS.Phạm Quốc Trung, người đã dành nhiều thời gian để giúp đỡ tôi, cung cấp phương pháp,kiến thức cần thiết cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Thạc sĩ này
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp, các anh chị đãgiúp tôi hoàn thành khảo sát lấy số liệu thực tế phục vụ cho luận văn
Cảm ơn bạn bè, người thân, gia đình đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập tiếnbước hơn sau khi tốt nghiệp Đại học
Chân thành cảm ơn !
Người thực hiện luận vãn
Trần Ngọc Kiến Phúc
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
•
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, tri thức là một tài sản vô cùng quýgiá, nắm bắt, chia sẻ và khai thác được tri thức là nhiệm vụ cần thiết và có thể nói là bắtbuộc nếu muốn đạt được thành công đối với bất kỳ tổ chức nào
Mạng xã hội là kết quả của công nghệ hiện đại, trong đó việc chia sẻ tri thức thôngqua mạng xã hội đã ngày càng phổ biến Những nghiên cứu về chia sẻ tri thức thực sựquan trọng trong thời đại kỹ thuật số Làm cách nào để thu hút người dùng tiếp cận, tươngtác tốt với thông tin doanh nghiệp, công ty của mình thông qua Internet để có thể quảng básản phẩm một cách tốt nhất, hiệu quả nhất là câu hỏi đau đầu cho các nhà quản lý Bêncạnh đó, các nghiên cứu về chia sẻ tri thức tại Việt Nam thông qua mạng xã hội còn chưanhiều, đặc biệt là trên lĩnh vực quản lý tri thức, hiệu quả của nó chưa được kiểm chứng vàchưa cụ thể
Vì vậy, dựa trên nghiên cứu trước của Chen và cộng sự (2012) thuộc đại học Quốcgia Đài Loan, nghiên cứu này muốn kiểm chứng lại mối quan hệ giữa động lực chia sẻ trithức, cơ chế tưởng thưởng và sự hài lòng của các thành viên fanpage trong mạng xã hộiFacebook, mạng xã hội phổ biến nhất tại Việt Nam Nghiên cứu tiến hành khảo sát thuđược 203 mẫu khảo sát giấy trực tiếp và khảo sát online, trải qua quá trình phân tích địnhlượng, kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khámphá EFA (Exploratory Factor Analysis) bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để loại bỏcác biến không phù hợp trong ma trận xoay, từ đó dùng phần mềm AMOS phân tích nhân
tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis), đưa ra mô hình cấu trúc tuyến tínhSEM để kiểm chứng các giả thuyết
Ket quả cho thấy rằng Động lực chia sẻ tri thức và Cơ chế thưởng có tác độngdương đến Sự hài lòng của các thành viên tham gia fanpage mạng xã hội với hệ số chuẩnhóa lần lượt là 0.191 và 0.523, cơ chế thưởng đồng thời cũng có tác động tích cực đếnđộng lực chia sẻ tri thức với hệ số chuẩn hóa là 0.461 Từ đó đề xuất một số kiến nghị đểdoanh nghiệp tận dụng tốt hơn lợi thế của fanpage facebook để quảng bá thông tin doanhnghiệp của mình như: cần lưu ý nhiều hơn đến cơ chế thưởng, thường xuyên tổ chứcnhững cuộc thi đơn giản và hấp dẫn để thu hút sự chú ý của người tham gia, giúp họ cóđộng lực gắn bó lâu dài với trang fanpage của mình
Trang 7Today, with information technology, knowledge is an extremely valuableasset, obtaining, sharing and extracting knowledge as a necessary task and it can besaid that it is imperative to achieve success, with any organization
Social networking is the result of modem technology, in which the sharing
of knowledge through social networks has become more and more popular.Research on knowledge sharing is really important in the digital period, how tousers interact, engage well with company’s information through the Internet foradvertising the product in the best way, the most effective is the headache questionfor managers In addition, the research on knowledge sharing in Vietnam throughsocial networking is not much, especially in the field of knowledge management,its effectiveness has not been verified and not specific
Based on the previous study by Chen et al of Taiwan National University,this study wants to check the affect of the relationship of motivation knowledgesharing, incentive mechanisms and the satisfaction of the members of the socialFacebook social network The research is done on Facebook, the most popularsocial network in Vietnam A total of 203 dhect paper surveys and online surveys,through quantitative analysis, Cronbach's Alpha reliability assay, EFA discoveryfactor analysis (Exploratory Factor Analysis) using IBM SPSS Statistics 20software to eliminate unsuitable variables in the rotation matrix, using AMOSsoftware to analyze the Confirmatory Factor Confirmation (CFA) and calculateSEM
The results show that Motivation of knowledge sharing and IncentiveMechanisms have an impact on the satisfaction of social network fanpage memberswith standard value is 0.191 and 0.523, while the Incentive Mechanism also has apositive effect on the Motivation of knowledge sharing with standard value is0.461 From that, we propose some suggestions for enterprises to make better use
of the advantage of facebook fanpage to promote then: business information such
as more attention to the bonus mechanism, often holding simple contests, andattractive to attract the attention of the participants, helping them to have a long-term attachment to then: fanpage
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Trần Ngọc Kiến Phúc, là học viên cao học ngành Hệ thống thông tin quản
lý, Đại học Bách Khoa TPHCM, xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là đúng sụ thật, duới sự hướng dẫn của TS Phạm Quốc Trung, nghiên cứu này đượckhảo sát tại bối cảnh mạng xã hội Việt Nam và chưa có ở nghiên cứu nào trước đây
Người cam đoan
Trần Ngọc Kiến Phúc
Trang 9MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC sĩ 3
LỜI CẢM ƠN 4
TÓM TẤT LUẬN VĂN 5
ASTRACT 6
LỜI CAM ĐOAN 7
MỤC LỤC 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT 10
DANH MỤC HÌNH 11
DANH MỤC BẢNG 12
CHUƠNG1: TỔNG QUAN 13
1.1 Lý do hình thành đề tài 13
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 15
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
1.4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của nghiên cứu 16
1.5 Bố cục luận vãn 16
CHUƠNG 2: Cơ SỞ LÝ THUYẾT 18
2.1 Lý thuyết 18
2.1.1 Các khái niệm liên quan 18
2.1.2 Lý thuyết nền 20
2.2 Các nghiên cứu liên quan 22
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 22
2.2.2 Nghiên cứu trong nước 23
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
2.4 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 25
CHUƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN cúu 26
3.1 Quy trình nghiên cứu 26
3.2 Thang đo 27
3.3 Chọn mẫu và thiết kế bảng câu hỏi 29
3.4 Thống kê mô tả 34
3.5 Kiểm định sự tin cậy của thang đo 34
3.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA 35
3.7 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 36
3.8 Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 37
Trang 103.9 Thảo luận kết quả 39
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 40
4.1 Thống kê mô tả 40
4.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 41
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA: 43
4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 45
4.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) 48
4.6 Thảo luận kết quả 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 52
5.1 Tóm tắt kết quả 52
5.2 Một số kiến nghị cho nhà quản lý 52
5.3 Hạn chế của đề tài 53
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 54
TÀI LỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
PHỤ LỤC 1: Bảng phỏng vấn định tính 58
PHỤ LỤC 2: Bảng khảo sát định lượng 61
PHỤ LỤC 3: Danh sách tham khảo ý kiến bảng câu hỏi 64
PHỤ LỤC 4: Thống kê mô tả 64
PHỤ LỤC 5: Kết quả phân tích độ tin cậy CRONBACH’S ALPHA 67
PHỤ LỤC 6: Kết quả phân tích EFA 69
PHỤ LỤC 7: Kết quả phân tích CFA 74
PHỤ LỤC 8: Phân tích mô hình SEM 79
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẲT
CFA Confirmatory Factor Analysis - Phương pháp Phân tích yếu tố khẳng địnhCSTT Chia sẻ trì thức
Trang 12DANH MỤC HÌNH
•
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện việc sử dụng facebook năm 2014 14
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nguời dùng facebook trên tổng số nguời dùng 14
Hình 2.1 Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA 20
Hình 2.2 Mô Hình Động Cơ Thúc Đẩy của Porter và Lawler 21
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Gina Harden (2012) 22
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chen và cộng sụ (2012) 23
Hình 2.5 Các yếu tố ảnh huởng đến hành vi chia sẻ tri thức qua mạng xã hội facebook 23
Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 25
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 26
Hình 4.1 Kết quả phân tích CFA chua chuẩn hóa 46
Hình 4.2 Kết quả phân tích CFA đã chuẩn hóa 47
Hình 4.3 Mô hình SEM chua chuẩn hóa 48
Hình 4.4 Mô hình SEM đã chuẩn hóa 49
Trang 13DANH MỤC BÁNG
Bảng 2.1 Tóm tắt một số định nghĩa về tri thức 18
Bảng 3.1 Thang đo gốc các biến quan sát 28
Bảng 3.2 So sánh thang đo gốc và hiệu chỉnh 30
Bảng 3.3 Bảng câu hỏi khảo sát đã qua hiệu chỉnh 33
Bảng 4.1 Thống kê mô tả theo Giới tính 40
Bảng 4.2 Thống kê mô tả theo Nhóm tuổi 40
Bảng 4.3 Thống kê mô tả theo Trình độ học vấn 41
Bảng 4.4 Thống kê mô tả theo Mức độ sử dụng 41
Bảng 4.5 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho biến KSM 42
Bảng 4.6 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho biến IM 42
Bảng 4.7 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho biến MS 43
Bảng 4.8 Các biến thu đuợc sau khi phân tích EFA 45
Bảng 4.9 Hiệp phuơng sai giữa các khái niệm 50
Bảng 4.10 Hệ số sau khi chuẩn hóa 50
Bảng 4.11 So sánh kết quả với nghiên cứu của Chen và cộng sụ 51
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương 1 trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và bố cục luận văn.1.1 Lý do hình thành đề tài
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, tri thức là một tài sản vô cùngquý giá, nắm bắt được tri thức là nhiệm vụ cần thiết và có thể nói là bắt buộc nếumuốn đạt được thành công đối với bất kỳ tổ chức nào
Mạng xã hội là kết quả của công nghệ hiện đại, trong đó việc chia sẻ tri thứcthông qua mạng xã hội đã ngày càng phổ biến Tuy nhiên, các nghiên cứu về chia
sẻ tri thức tại Việt Nam thông qua mạng xã hội còn chưa nhiều, đặc biệt là trên lĩnhvực quản lý tri thức, hiệu quả của nó chưa được kiểm chứng và chưa cụ thể
Bên cạnh sự phát triển của mạng xã hội là sự hình thành và phát triển củatiếp thị số (Digital Marketing) - là hình thức sử dụng Internet cho các hoạt độngmarketing và truyền thông, nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường để giớithiệu sản phẩm của mình và khẳng định dần thương hiệu Lợi ích lớn nhất củadigital marketing có thể kể đến đó là khả năng chia sẻ, vì nó mang lại hiệu ứng đámđông “social proof’, mà đặc trưng này mạng xã hội facebook nói chung hayfanpage facebook nói riêng thể hiện rất rõ
Không thể phủ nhận về tốc độ phát triển nhanh của mạng xã hội facebookViệt Nam khi hầu như mỗi người dùng Internet đều có thể tiếp cận và dễ dàng sởhữu một tài khoản cho riêng mình Theo thống kê từ Facebook, năm 2015 có 35triệu người Việt Nam sử dụng mạng xã hội này, đồng nghĩa với việc có 1/3 dân sốdùng facebook, Theo số liệu năm 2013 của công ty nghiên cứu thị trường GroupM
và công ty đo lường ComScore, Facebook chính là mạng xã hội số 1 Việt Nam vớihơn 12 triệu thành viên, “phủ sóng” tới gần 40% số người Việt dùng internet Điềunày có nghĩa cứ năm người Việt dùng internet thì hai người có Facebook Năm
2014, GlobalWeblndex, một công ty nghiên cứu thị trường có đối tác tại 32 quốcgia, khảo sát 170.000 người mỗi năm, đã công bố xếp hạng 10 nước có lượng truycập đến Facebook nhiều nhất Đáng ngạc nhiên, phần lớn các nước thuộc danh sáchnày nằm ở châu Á, trong đó có Việt Nam
Trang 15I The wider world web
(oui|jfes.wiƯJ iI IL) 111".I hHfiiixjktraffic írirndự, Ũ170J M FaixouilrRJ tu: it af total ' jfj
itobalWebfndex
Geriranyftil c
ỈOttY«t: EIcbiMchlrriPj; SinibiWib
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện việc sử dụng facebook năm 2014 (Nguồn
GlobalWeblndex)
Theo eMarketer, một công ty nghiên cứu thị trường tại Mỹ, số lượng người
sử dụng mạng xã hội facebook tại Đông Nam Ả, cũng như Việt Nam ngày càng tăng mạnh, và trong tương lai sẽ vượt cả Mỹ
Tỷ lệ người dùng Facebook trên tống $ỗ người dùng Facebook (%]
Hình 1.2 Điểu đồ thể hiện tỷ lệ người dùng facebook trên tổng số người dùng (Nguồn
eMaketer).
Theo Hansemark và Albỉnsson (2004) [7], “Sự hài lòng của khách hàng là mộtthái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc
Trang 16phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếpnhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn” Tuy những kháchhàng tham gia vào fanpage doanh nghiệp có thể đã hoặc chua sử dụng dịch vụ hay sảnphẩm của doanh nghiệp đó, nhưng họ có thể được gọi là những khách hàng tiềm năng khi
có sự quan tâm đến tên tuổi doanh nghiệp Biết được tầm quan trọng của mạng xã hội,nhiều doanh nghiệp hiện nay tạo lập riêng cho mình những fanpage hay nhóm facebookthu hút khách hàng và người xem tham gia, giới thiệu những sản phẩm của họ, từ hình
ảnh, chức năng, giá cà, Những fanpage này thường tổ chức những cuộc thi trao phần
thưởng nhầm khuyến khích khách hàng quan tâm đến họ như cuộc thi ảnh: giúp thu thậpđược một lượng lớn nội dung do người dùng tạo ra, cuộc thi giới thiệu bài post: giúpquảng cáo và lan truyền thương hiệu cho doanh nghiệp và fanpage một cách nhanhchóng, cuộc thi bình luận cho hình ảnh: gia tăng tương tác và gắn kết của fans trênfacebook, “Rút thăm trúng thưởng”: giúp tăng trưởng số lượng fan facebook Từ đó nảysinh ra những mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ chế thưởng, động lực chia sẻ kiếnthức, và sự hài lòng của thành viên khi tham gia vào nhóm Sự hài lòng của các thànhviên trong fanpage, hay chính xác hơn là những khách hàng của doanh nghiệp đó sẽ ảnhhưởng rất lớn đến lợi ích của doanh nghiệp, không chỉ có người đã trực tiếp giao dịch,mua bán sản phẩm với doanh nghiệp mới gọi là khách hàng, mà những thành viên thamgia fanpage của doanh nghiệp đó, hàng ngày theo dõi thông tin và hoạt động của doanhnghiệp cũng chính là những khách hàng trong tương lai Tuy nhiên những mối quan hệnày chưa được kiểm chứng hay nghiên cứu sâu tại Việt Nam
Dựa trên nghiên cứu trước của Chen và cộng sự của đại học Quốc gia Đài Loan,nghiên cứu này nhằm kiểm chứng lại mô hình động lực chia sẻ tri thức, cơ chế tưởngthưởng ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của các thành viên trong mạng xã hội.Nghiên cứu được thực hiện trên Facebook, mạng xã hội phổ biến nhất tại Việt Nam.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung sau:
- Nhận diện, đo lường ảnh hưởng của yếu tố thưởng lên động lực chia sẻ tri thức.Nhận diện, đo lường ảnh hưởng của yếu tố thưởng lên sự hài lòng của các thành viêntrong fanpage facebook doanh nghiệp Nhận diện, đo lường ảnh hưởng của động lựcchia sẻ tri thức lên sự hài lòng của các thành viên trong fanpage facebook doanhnghiệp
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đưa ra một số ý kiến để thúc đẩy quá trình chia sẻ trithức và sự hài lòng của các thành viên trong fanpage doanh nghiệp
1.3 Đối tượng, phạm vỉ nghiên cứu
Trang 17Đề tài được nghiên cứu theo hướng khảo sát lấy số liệu thực tế từ những ngườidùng mạng xã hội facebook có tham gia vào ít nhất một fanpage doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: nghiên cứu được tiến hành tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu tiến hành trong 6 tháng, từ tháng 1 năm
2018 đến tháng 6 năm 2018
Khảo sát tiến hành chủ yếu qua hai hình thức khảo sát giấy và khảo sát online,riêng khảo sát giấy dành cho những người dùng facebook tại Thành phố Hồ ChíMinh có tham gia fanpage
1.4 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của nghiên cứu
về mặt khoa học, nghiên cứu đưa ra được thang đo các biến nghiên cứu đã đượchiệu chỉnh qua định tính sơ bộ Mô hình nghiên cứu được kiểm định thông qua phântích định lượng Đưa ra được hàm ý quản lý cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý.Những kết quả mà nghiên cứu đem lại nhằm kiểm tra lại mô hình được đề xuất tạiViệt Nam, đồng thời sẽ góp phần làm tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu saucủa sinh viên, học viên, người làm nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực quản lý trithức, đặc biệt là quản lý tri thức trên mạng xã hội
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu góp phần vào việc giúp các cá nhân hay tổ chức
có ý tưởng thiết kế, tạo lập những mô hình, chức năng kinh doanh hay tạo cộng đồngchia sẻ tri thức trên Mạng xã hội Những nhà lãnh đạo cấp cao có thể dựa vào đó làm
cơ sở, tài liệu tham khảo để đưa ra những quy định hay chính sách phù hợp trên lĩnhvực này
1.5 Bố cục luận văn
Chương r Tổng quan, giới thiệu đề tài nghiên cứu cụ thể bao gồm lý do hình thành
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, trình bày sơ lượcphương pháp nghiên cứu, ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn của đề tài, trình bày
bố cục luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, chương 2 nêu các khái niệm quan trọng liên quan đến đề
tài, trình bày các đề tài nghiên cứu trước đây có liên quan đến việc chọn đề tài hiệntại, đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và phát biểu các giả thuyết có trong mô hình
Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu, quy trình thu thập dữ liệu, công cụ
phân tích, giải thích ý nghĩa các hệ số được sử dụng trong đề tài
Trang 18Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả thu thập dữ liệu và kết quả xử lý
dữ liệu bằng các phương pháp thống kê, thảo luận kết quả đạt được, so sánh vớinghiên cứu trước đây từ mô hình nghiên cứu gốc
Chương 5: Kết luận Đưa ra kết luận từ kết quả thu được, thảo luận vấn đề trong bối
cảnh hiện tại, đưa ra hàm ý quản lý cũng như hạn chế mà đề tài gặp phải
Tóm tắt chương 1
Chương 1 trình bày lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu và bố cục luận văn.Chương 2 sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu
Trang 19CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 trình bày, định nghĩa các khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu
như tri thức, quản lý tri thức, động lực, mạng xã hội, fanpage facebook, trình bày cảc nghiên cứu liên quan dẫn đến mô hình đề xuất kèm theo các giả thuyết trong
mô hình
2.1 Lý thuyết
2.1.1 Các khái niệm liên quan
Trí thức (Knowledge) thường được dùng để chỉ đến sự hiểu biết mang tính hệ
thống của con người về một đối tượng nào đó, về mặt lý thuyết hay thực hành [17]
Bảng dưới đây mô tả một số định nghĩa về tri thức
H Woolf 1990 Tri thức được chức từ các thông tin thích hợp để giải
quyết vấn đề
E Turban 1992
Tri thức là thông tin đã được tổ chức và phân tích đểtrờ nên dễ hiểu và có thể áp dụng được để giải quyếtvấn đề hoặc ra quyết định [25]
K Wiig 1993
Tri thức bao gL|m các chân lý và nivm tin, các quanđiểm và khái niệm, các đánh giả và mong đợi, cácphương pháp và bí quyết [29]
F Nonaka 1995 Tri thức : niềm tin được chứng mmh là đủng [15]
Trang 20Tri thức được rút ra từ thông tin và dữ liệu để hỗ trợ tích cục cho việc
nâng cao hiệu suât làm việc, cách giải quyết vấn đề,
ra quyết định, học tập và giảng dạy
Quản tỷ tri thức (QLTT): cỏ nhiều cách định nghĩa quản lý tri thức tùy theo
góc nhìn thực tế:
4- Từ gốc nhìn kỉnh doanh: QLTT là một hoạt động kỉnh doanh với hai khíacạnh chính: xem tri thức như là quan tâm chính, thể hiện ở chiến lược, chínhsách, và thực tế kỉnh doanh ở mọi cấp độ của tổ chức; và thiết lập kết nối giữa tàisản tri tuệ của tổ chức với kết quả hoạt động kinh doanh (Barclay & Murray,1997) [2]
4- Từ góc nhìn của khoa học nhận thức: Tri thức - tầm nhìn, hiểu biết, và kinhnghiệm mà chúng ta sở hữu - là tài nguyên căn bản giúp ta cỏ thể hoạt động mộtcách thông minh Tri thức tích lũy có thể chuyển giao, nếu được sử dụng hợp lý,
sẽ làm tăng hiệu quả, và tạo ra sự thông minh của cá nhân hay tồ chức (Wiig,
1993, pp 38-39) [29]
4- Từ góc nhìn công nghệ: QLTT là khái niệm gắn liền với hệ thống thôngtin, mà nhờ đố thông tin được chuyển thành tri thức hành động và được chuyểngiao nhanh chóng dưới dạng sử dụng được đến những người đang cần
Động ỉực (Motivation): thường được hiểu là động cơ cá nhân hướng tới lợi
ích bản thân (Osterloh & Frey, 2000) [16] Các nhà tâm lý học thường sử dụngmột định nghĩa rộng hơn, bao hàm cả các nguồn tạo động lực khác, hay là manglại lợi ích nhóm hay lợi ích cho mạng xã hội của một người (Snyder & Cantor,1998) [22]
Fanpage là một trang được lập ra từ facebook của một cá nhân hoặc một công ty,doanh nghiệp nào đó, nó tạo ra một nhóm cộng đồng cùng có một sờ thích chungnào đó (cùng độ tuổi, ở cùng 1 ví trí địa lý, cùng một sở thích ) gắn kết lại vớinhau giúp những người này cố thể tương tác với nhau dễ hơn
Với việc tương tác giữa dễ dàng giữa các thành viên trong nhóm thì khỉ bạn đăngmột bài viết, hoặc một hình ảnh nào đó thì tất cả mọi người trong fanpage đềunhìn thấy bài viết đó Vì vậy việc sở hữu một Fanpage cố một lượng người thíchlán đỉều này sẽ giúp việc bán hàng, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của bạn được tốt
hơn, giúp bạn tăng doanh thu hiệu quả (Nguồn: adwordsvietnam.com),
T Beckman
Trang 212.1.2 Lý thuyết nền
- Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Fishbein và Ajzen đưa ra từ năm 1967cho Tằng: yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vỉ của con người là ý địnhthực hiện hành vi đó Ý đỉnh thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhântổ: thái độ cùa một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đếnhành vỉ Kết quả của hai yếu tổ này hình thành nên ý định thục hiện hành vi.Trên thực tế, lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vỉ nằmtrong tầm kiềm soát của ỷ chí con người
Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
- Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter, Lawler và Hackman
Mô hình cho thấy, sự thoả mãn hay hài lòng là kết quả tồng hợp của nhiềuphần thưởng Sự cố gắng hay sức mạnh của động cơ thúc đẩy tuỳ thuộc vàogiá trị của phần thưởng và khả năng nhận được phần thưởng đó Tiếp đến, kếtquả thực hiện nhiệm vụ được xác định bởi động cơ thúc đẩy, khả
Trang 22năng làm việc của con người (kiến thức và kỹ năng) và sự nhận thức về nhiệm
vụ cần thiết Phần thưởng nội tại (tiền bạc, hiện vật) và phần thưởng bên ngoài(điều kiện làm việc, địa vị) là kết quả của sự thục hiện tốt nhiệm vụ tất yếu.Những phần thưởng này củng với phần thưởng hợp lý theo nhận thức (nghĩa
là mỗi cá nhân nhận thức về tính hợp lý và sự công bằng đối với sự tưởngthưởng) sẽ dẫn đến sự thoả mãn
Phân thMỠng nòi tai 1 d 1
r
Phần thướng bên ngoài.
Sự ihờa ínàin
Phan thưcmg hop
lý theo nhận th lie
Kitquathuc / tLĨệtì * ỵ nhiệm vụ
Trang 23Hình 2.2 Mô Hình Động Cơ Thúc Đẩy của Porter và Lawler
- Thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory - SET) là một góc độ tâm lý và
xã hội học giải thích sự thay đổi xã hội và ổn định là một quá trình giao lưuthương lượng giữa các bên Lý thuyết trao đổi xã hội thừa nhận rằng mối quan
hệ của con người được hình thành bằng cách sử dụng một phân tích chi phí-lợiích chủ quan và so sánh các lựa chọn thay thế Lý thuyết này có gốc rễ trongkỉnh tế học, tâm lý học và xẵ hội học Lý thuyết trao đổi xã hội có nhiều giảđịnh chính được tìm thấy trong lý thuyết lựa chọn hợp lý và cấu trúc luận Nócũng được sử dụng khá thường xuyên trong thế giới kỉnh doanh để ngụ ý mộtquả trình hai mặt, cùng có lợi ích lỉên quan đến các giao dịch hoặc chỉ đơngiản là trao đổi
2.2 Các nghiên cứu liên quan
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Gina Harden thuộc Đại Học North Texas (2012) chỉ ra ảnhhưởng của niềm tin (Trust), rủi ro (Risk), lợi ích (Benefit), ảnh hưởng xã hội(Social influence) lên ý định chia sẻ tri thức của nhân viên sử dụng social mediatechnology trong tồ chức Kết quả cho thấy các cá nhân đỏng góp kiến thức chocộng đồng ảo khỉ họ cảm thấy kiến thức của mình có giá trị và cỗ liên quan đếncộng đồng, và khi họ có nhận thức nhóm cao Ta thấy được yếu tổ động lực quan
hệ xã hội nằm trong sự ảnh hưởng xẵ hội (Social influence) và yếu tố thưởng nằmtrong lợi ích đạt được (Benefit)
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Gina Harden (2012) [6]
Trong mô hình này nhận thấy có sự hiện diện của cơ chế thưởng, một yếu mớikhá quan trọng thúc đẩy sự sẵn lòng chia sẻ tri thức của các thành viên mạng xã
Trang 24hội, đồng thời những yếu tố như giá trị mong đợi, cảm nhận giá trị bản thân cóthể được xem xét như một yếu tố mới gọi là động lực chia sẻ tri thức.
Một nghiên cứu khác của Chen và cộng sụ thuộc đại học Quốc gia Đài Loanđưa ra hai giả thuyết Giả thuyết thứ nhất: động lực chia sẻ tri thức chịu ảnhhường của cơ chế thưởng, đỗ là ảnh hưởng dương mang tính tích cực đã đượckiểm chứng Giả thuyết thứ haỉ: cơ chế thưởng cùng với động lực chia sẻ tri thức
sẽ ảnh hường tích cục đến sự hài lòng của cảc thành viên trong cộng đồng ảo, từ
đó khiến họ sẵn sàng và chủ động chỉa sẻ kiến thức của mình Tuy nhiên giảthuyết này không được kiểm chứng tính đúng đắn vì kết quả cho thấy những hệ
số tính toán cho ra những con số thấp
Trang 25Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chen và cộng sự (2012) [3]
2.2.2 Nghiên cứu trong nước
Bài nghiên cứu “Ảnh hưởng giữa mối quan hệ của các cả nhân và lòng vị tha
ỉên hành vi chia sẻ tri thức qua mạng xã hội Facebook" (2016) [27], tác giả Võ
Trung Nghĩa đã nhận diện và đo lường được các yếu tố thuộc mối quan hệ giữacác cá nhân và lòng vị tha lên hành vi chia sẻ tri thức Đa yếu tố đã được kiểmchứng đó là lòng vị tha, động lục gắn kết và cam kết mối quan hệ trên Facebookđều cố ảnh hưởng dương lên hành vỉ chia sẻ tri thức Tuy nhiên trong bàỉ nghiêncứu này tác giả chỉ đề cập đến động lực gắn kết, còn những động lục khác nhưđộng lục thu hút, động lực mối quan hệ, động lục mổỉ quan tâm chưa được xemxét, cũng như chưa xét đến tác động của cơ chế thưởng
Hình 2.5 Cảc yếu tố ảnh hường đến hành vỉ chia sẻ tri thức qua mạng xã hội
facebook (Võ Trung Nghĩa, 2016) [27]
Bài nghiên cứu của Huỳnh Vi Khiết “The impacts of using SNSs on e- WOMand knowledge sharing through social captital: An empirical study in Viet Nam”
Trang 26[21] nghiên cứu tác động của việc sử dụng SNSs (Social Network Sites)- nhữngtrang web mạng xã hội lên vốn xã hội, sự chia sẻ tri thức và môi trường truyềnmiệng ( e-WOM) Kết quả cho thấy yếu tố lòng tin có tác động tích cực lên chấtlượng của e-WOM, đồng thời cũng cho thấy chất lượng của e-WOM ảnh hưởngtích cực lên việc chia sẻ tri thức thông qua môi trường SNSs ( được kiểm chứngtại ngữ cảnh Việt Nam) Hạn chế bài báo là chỉ chú trọng vào vốn xã hội vàchuẩn chủ quan.
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nghiên cứu này kế thừa từ nghiên cứu nêu trên của Chen, nhung được kiểmchứng tại Việt Nam So với Việt Nam, Đài Loan có tốc độ phát triển kinh tế nhanhhơn, hai nền văn hóa khác nhau, nghiên cứu được thực hiện năm 2012, đến nay đãqua năm năm (2017), cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thôngtin cũng như nền kinh tế tri thức, nên những kết quả từ nghiên cứu trước có thể sẽkhác đi khi thực hiện tại Việt Nam Đồng thời nhận thấy ba biến quan sát bao gồm cơchế thưởng, động lực chia sẻ tri thức và sự hài lòng của các thành viên có thể đượckhảo sát tại những fanpage trên facebook, vì mạng xã hội này rất phổ biến và ngàycàng phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam Những fanpage facebook hiện nay được hìnhthành nhằm mục đích quảng cáo, quảng bá thương hiệu, nhưng tại sao có fanpagethành công, điển hình như fanpage SamSung Mobile VietNam theo thống kê của tổchức đánh giá mạng xã hội Social Baker năm 2013 với số lượng thành viên là 1 triệu,đến năm 2017 số lượng thành viên vượt quá 4 triệu, một fanpage thành công đồngnghĩa với việc fanpage đó có số lượng thành viên cao và tốc độ gia tăng về số lượngthành viên cũng cao, cũng đồng nghĩa với sự hài lòng của các thành viên về fanpage
đó Những nghiên cứu liên quan nêu trên mặc dù có xét đến nhiều yếu tố ảnh hưởngđến sự chia sẻ tri thức trên mạng xã hội, nhưng chưa xoáy sâu vào ảnh hưởng của cơchế thưởng cũng như động lực nào khiến thành viên có được sự hài lòng về mạng xãhội, trong đó nghiên cứu của Chen và cộng sự có xét đến 3 yếu tố này Từ lý do đóđưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất như sau:
Trang 27Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.4 Các giả thuyết của mô hình nghiền cứu
Trong mô hình HI sẽ được làm rõ các yếu tố thưởng về vật chất, về mối quan hệ
xã hội hay phần thưởng hoạt động Trong mô hình H2 xem xét đến động lực thu hút,động lực mối quan hệ và động lực sụ quan tâm, trong đố sẽ kiểm chứng mối quan hệgiữa cơ chế thưởng và sự hài lòng của các thành viên fanpage facebook trong béỉcảnh tại Việt Nam mà những nghiên cứu trước đây ở các quốc gia khác chưa thấyđược kết quả đứng đắn
Từ mô hình nghiên cứu, đưa ra 2 giả thuyết:
- Giả thuyết Hl: Cơ chế thưởng ảnh hưởng tích cực đến Động ỉực chia sẻ tri
thức.
- Giả thuyết H2:
Giả thuyết H2a: Cơ chế thường ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lòng của các
thành viên fanpage trên mạng xã hội Facebook.
Giả thuyết H2b: Động lực chia sẻ tri thức ảnh hưởng tích cực đến Sự hài lỏng
cửa các thành viên fanpage trên mạng xã hội Facebook.
Tóm tắt chương 2
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu, nêu ra các khái niệm,
lý thuyết nền được dùng cho nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan trước đâytrong và ngoài nước và lý do chọn mô hình đề xuất, phát biểu các giả thuyết cụthể có ữong mô hình
CHƯƠNG 3: THIẾT KÉ NGHIÊN cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu, thu thập dữ liệu, thiết kế, chỉnh sửa thang đo, cách chọn mẫu khảo sát, các phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
3.1 Quy trình nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu được chia ra thành hai giai đoạn
- Giai đoạn định tính nhằm hoàn thiện thang đo cho các khái niệm đưa ra
- Giai đoạn định lượng làm việc với các mẫu khảo sát thực tế, dùng phần mềm để kiểm tra thang đo, phân tích nhân tố khám phá, nhân tố khẳng định