1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh dự án Nhà máy gạo chất lượng cao Hoa sen Cờ đỏ | duanviet.com.vn | 0918755356

45 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 7-2017, Việt Nam sẽ sớm nghiên cứu

Trang 1

Đơn vị tư vấn: Dự Án Việt 1

TP Cần Thơ tháng 6/2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ

NHÀ MÁY GẠO CHẤT LƢỢNG CAO

HOA SEN - CỜ ĐỎ

Chủ đầu tƣ:

Địa điểm: Ấp Thạnh Hưng, Thị trấn Cờ Đỏ, Huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƢ

NHÀ MÁY GẠO CHẤT LƢỢNG CAO

HOA SEN - CỜ ĐỎ

CHỦ ĐẦU TƢ

Giám Đốc

ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ

DỰ ÁN VIỆT

Tổng Giám Đốc

NGUYỄN VĂN MAI

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 7

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 10

II Quy mô sản xuất của dự án 11

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 11

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 15

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 20

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 20

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 22

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 22

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 22

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 25

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 25

II Phương án tổ chức thực hiện 25

III Tiến độ thực hiện dự án 25

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 26

I Đánh giá tác động môi trường 26

I.1 Giới thiệu chung 26

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 27

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 27

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 28

II Tác động của dự án tới môi trường 28

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 28

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 30

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 31

II.4 Kết luận 33 Dựa trên những đánh giá tác động môi trường ở phần trên chúng ta có thể thấy quá trình thực thi dự án có thể gây tác động đến môi trường quanh khu vực dự

án và khu vực lân cận ở mức độ thấp không tác động nhiều đến môi trường, có

Trang 4

chăng chỉ là những tác động nhỏ trong khoảng thời gian ngắn không có tác

động về lâu dài 33

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 34

I Tổng vốn đầu tư của dự án 34

II Tiến độ thực hiện dự án 34

III Nguồn vốn đầu tư 37

IV Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 39

IV.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 39

IV.2 Phương án vay 41

IV.3 Các thông số tài chính của dự án 42

CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN 44

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 45

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 45

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 45

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 45

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 45

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 45

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 45

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 45

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 45

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 45

Trang 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: NHÀ MÁY GẠO CHẤT LƯỢNG CAO HOA SEN - CỜ ĐỎ

Địa điểm xây dựng: Ấp Thạnh Hưng, Thị trấn Cờ Đỏ, Huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

Tổng mức đầu tư: 129.214.987.000 VNĐ (Một trăm hai mươi chín tỷ hai

trăm mười bốn triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn đồng) Trong đó :

Vốn tự có (huy động) : 37.228.458.000 đồng

Vốn vay : 91.986.529.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Gạo là thực phẩm chủ yếu của Việt Nam, chiếm trung bình khoảng 78% nguồn năng lượng đầu vào Bên cạnh hai mặt hàng thủy sản chính là cá và tôm thì gạo cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Theo thống kê mới nhất của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 11 tháng năm 2017 đã thắng lớn khi cán mốc 2,49 tỷ USD, sản lượng đạt 5,52 triệu tấn, tăng 24,9% về trị giá và 24,1% về sản lượng so với cùng kỳ năm ngoái

Cơ cấu gạo xuất khẩu cũng tiếp tục có sự chuyển dịch tích cực khi giảm mạnh ở phân khúc gạo cấp trung bình và cấp thấp; tăng mạnh ở dòng gạo cao cấp, có chất lượng và giá trị cao Gạo Việt Nam đã xuất khẩu tới 132 thị trường trên thế giới, trong đó Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất

Năm 2018, đánh dấu lĩnh vực xuất khẩu gạo của cả nước gặt hái được nhiều thành công, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 3 tỷ USD, tăng 16,1% so năm

2017 Gạo xuất khẩu mạnh sang các nước, giá lúa luôn ở mức cao nên nhiều

Trang 6

nông dân rất phấn khởi Thị trường nhập khẩu gạo tăng, đi kèm với đó là chất lượng gạo được nâng lên, từ đó kim ngạch lẫn giá trị tăng lên đáng kể Cụ thể, giá xuất bình quân trong 10 tháng của năm 2018 đạt 503 USD/tấn Gạo Việt bước đầu thâm nhập vào những thị trường có yêu cầu cao về chất lượng như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU) Cụ thể, năm 2018, giá gạo thơm (Jasmine) xuất khẩu đạt 575 USD/tấn, cao nhất trong các chủng loại gạo xuất khẩu Tiếp đến là gạo Japonica (gạo Nhật) 526 USD/tấn Gạo 5% tấm

có giá xuất 410 USD/tấn, cao hơn gạo của Ấn Độ (372 USD/tấn) và tương đương Thái Lan (411 USD/tấn)

Theo Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 7-2017, Việt Nam sẽ sớm nghiên cứu xây dựng Trung tâm giao dịch, đầu mối mua bán, giới thiệu sản phẩm thóc, gạo tại vùng đồng bằng sông Cửu Long vừa để cân bằng, điều tiết giá cả, ổn định thị trường, đồng thời là đầu mối giới thiệu, xây dựng thương hiệu sản phẩm lúa gạo, giao dịch thương mại gạo với nước ngoài Ðầu tư phòng kiểm định chất lượng gạo đạt tiêu chuẩn quốc

tế tại vùng đồng bằng sông Cửu Long để tạo thuận lợi cho việc kiểm tra chất lượng gạo Song song với đó là xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia cho các sản phẩm gạo xuất khẩu và quy trình sản xuất, chế biến chuẩn từ khâu giống đến sản phẩm cuối cùng để tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn thương hiệu quốc gia gạo Việt Nam

Trang 7

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

Quyết định số 1533/QĐ-TTg, ngày 30/08/2013 của Thủ Tướng Chính phủ V/v Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP Cần Thơ đến năm 2020;

Quyết định 61/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu nông nghiệp thành phố Cần Thơ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030

V Mục tiêu dự án

Nhà máy gạo chất lượng cao Hoa Sen - Cờ Đỏ với quy mô: Kho gạo có

sức chứa 130.000 tấn/ năm, hệ thống sấy tuần hoàn 130.000 tấn/năm, dây chuyền lau bóng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu để nhanh chóng giải quyết có hiệu quả tổn thất sau thu hoạch, phát triển công nghiệp chế biến, chủ động sản xuất kinh

Trang 8

doanh, tạo ra giá trị gia tăng thêm mới trong chuỗi giá trị lúa gạo, thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau:

Gạo đảm bảo màu sắc mùi vị, không bị gãy vỡ

Hệ thống kho chứa hiện đại, sử dụng công nghệ thổi khí lạnh để có thể tồn trữ từ 6 đến 24 tháng, không giảm phẩm chất và hao hụt trong quá trình lưu kho Chế biến lúa gạo theo công nghệ hiện đại, tổng thu hồi đạt chuẩn trên 70% Triệt để thu hồi phụ phẩm tấm, cám

Tự động hóa trong sản xuất cao, dây chuyền, tồn trữ, xay xát hiện đại, khép kín

Nhằm tồn trữ và bảo quản lúa gạo sau thu hoạch, tạo điều kiện ổn định về giá cho người dân sản xuất lúa gạo, cung cấp cho thị trường nguồn gạo chất lượng cao, tăng cường năng lực gạo chất lượng cao để tăng giá trị hạt gạo trên thị trường thế giới Tận dụng phụ phẩm bán cho các doanh nghiệp để chế biến các sản phẩm phụ nhằm tăng giá trị sản phẩm và giải quyết vấn đề phụ phẩm thải ra môi trường;

Tạo việc làm ổn định cho lao động tại nhà máy và tăng thu nhập cho chủ đầu tư và người sản xuất lúa gạo

Góp phần vào nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế cũng như xã hội tại địa phương

Trang 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Vị trí địa lý:

- Phía Đông giáp Quận Thốt Nốt, quận Ô Môn

- Phía Bắc giáp Quận Thốt Nốt và Huyện Vĩnh Thạnh

- Phía Tây giáp Huyện Vĩnh Thạnh và tỉnh Kiên Giang

- Phía Nam giáp Huyện Thới Lai

Diện tích xây dựng dự án khoảng 25.076,08 m2 nằm tại Ấp Thạnh Hưng, Thị trấn Cờ Đỏ, Huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ Cần Thơ là một tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông cửu Long - vốn là nơi trồng nhiều lúa nước của cả nước

Điều kiện tự nhiên:

Địa điểm thực hiện dự án nằm ở một huyện của TP Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa Lượng mưa tương đối lớn và phân bổ theo mùa

Thành phố Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sông Mê Kông bồi đắp và được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng sông Hậu Địa chất trong thành phố được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 mét có hai loại trầm tích là Holocen (phù sa mới) và Pleistocene(phù sa cổ)

Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp, với độ cao trung bình khoảng 1 – 2m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, và sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng tức là từ phía đông bắc sang phía tây nam Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập Thành phố Cần Thơ có 3 dạng địa hình chính là Địa hình ven sông Hậu hình thành dải đất cao là đê tự nhiên và các cù lao ven sông Hậu

Ngoài ra do nằm cạnh sông lớn, Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá chằng chịt Vùng tứ giác Long Xuyên thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cường cùng lũ cuối vụ

Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28 °C, số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2 giờ, lượng mưa trung bình năm đạt

Trang 10

2000 mm Độ ẩm trung bình năm dao động từ 82% - 87% Do chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm

Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất Tuy nhiên, mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố, mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa trong sản xuất nông nghiệp

Thành phố Cần Thơ có sông Hậu chảy qua với tổng chiều dài là 65 km, trong đó đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng khoảng 1,6 km Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m3/năm Tại Cần Thơ, lưu lượng cực đại đạt mức 40.000 m3/s Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6, thấp nhất là vào tháng 3 và tháng

4 Lưu lượng nước trên sông tại Cần Thơ chỉ còn 2.000 m3/s Mực nước sông lúc này chỉ cao hơn 48 cm so với mực nước biển

Sông Cần Thơ bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, đi qua các quận Ô môn, huyện Phong Điền, quận Cái Răng, quận Ninh Kiều và đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 – 700 m,

độ sâu 10 – 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt

Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Các sông rạch lớn khác là sông Bình Thủy, sông Trà Nóc, sông Ô Môn, sông Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm

và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ

Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.Cần Thơ, hiện nay, lúa

là cây trồng có lợi thế ở địa phương này và được đầu tư phát triển theo hướng thâm canh tăng năng suất, tăng chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong ngành sản xuất nông nghiệp

Trang 11

Thời gian qua, mô hình phát triển cánh đồng lớn ở TP.Cần Thơ có nhiều chuyển biến tích cực Năm 2017, mô hình cánh đồng lớn tiếp tục được triển khai tại các huyện Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai Huyện Cờ Đỏ là một trong những địa phương thực hiện mô hình cánh đồng lớn tại 10/10 xã, thị trấn, với trên 13.000 hộ tham gia, tổng diện tích thực hiện trên 33.560ha

Người nông dân tham gia cánh đồng lớn được doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm với giá cao hơn thị trường từ 150 đồng/kg trở lên, góp phần tăng thêm lợi nhuận cho người sản xuất Đồng thời, trồng lúa theo mô hình này cũng giúp việc sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường, an toàn sản phẩm và thích ứng biến đổi khí hậu

Cùng với đó, sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn còn được áp dụng thực hiện các khâu liên kết trong sản xuất, làm đất, bơm tát nước tập thể, xuống giống tập trung đồng loạt giúp nông dân thuận lợi trong khâu cơ giới; doanh nghiệp cung cấp trực tiếp nhiều loại vật tư đầu vào nên nông dân có nhiều điều kiện giảm chi phí sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lúa và tăng thêm lợi nhuận trên cùng diện tích canh tác

Ông Đào Anh Dũng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP.Cần Thơ cho biết, TP.Cần Thơ tập trung xây dựng vùng lúa chất lượng cao liên kết theo cánh đồng lớn Phấn đấu đến năm 2020, diện tích đất lúa là 81.688ha, trong đó đất chuyên trồng lúa, cần được bảo vệ nghiêm ngặt là 76.230ha; mở rộng diện tích lúa liên kết theo cánh đồng lớn đạt bình quân 40.000ha/vụ Song song đó, ngành nông nghiệp TP.Cần Thơ đẩy mạnh công tác ứng dụng, chuyển giao khoa học và kỹ thuật cho nông dân, các hợp tác xã trồng lúa; tập huấn, nâng cao ứng dụng kỹ thuật “3 giảm, 3 tăng” vào sản xuất; xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP

Trong đó, tập trung xây dựng vùng sản xuất giống ở 4 huyện là Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai và Phong Điền Đồng thời, TP.Cần Thơ cũng nâng cao chất lượng, năng lực cơ sở sản xuất giống ở các vùng sản xuất lúa trọng điểm, xây dựng liên kết hợp tác trong hệ thống sản xuất cung ứng giống lúa 3 cấp của thành phố để đảm bảo nhu cầu sử dụng của địa phương và cung ứng cho các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo mậu dịch gạo toàn cầu sẽ tăng 2,5% mỗi năm từ 2013 tới 2022 Vào năm 2022, mậu dịch gạo thế giới sẽ đạt 47 triệu tấn, cao hơn 42% so với mức trung bình những năm 2015-2020

Trang 12

Châu Phi sẽ nhập khẩu nhiều gạo nhất vào đầu thập kỷ tới

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo mậu dịch gạo toàn cầu sẽ tăng 2,5% mỗi năm từ 2013 tới 2022 Vào năm 2022, mậu dịch gạo thế giới sẽ đạt 47 triệu tấn, cao hơn 42% so với mức trung bình những năm 2015 – 2020

Những cơ sở để đưa ra dự đoán này bao gồm: Nhu cầu tăng vững (chủ yếu bởi gia tăng dân số và tăng thu nhập ở những nước đang phát triển) và một

số nước nhập khẩu chủ chốt không thể tăng mạnh sản lượng Từ giữa thập niên

90 của thế kỷ trước, phần của mậu dịch gạo thế giới trong tổng tiêu thụ gạo đã tăng từ khoảng 4% trong nửa cuối thế kỷ XX lên gần 8% hiện nay, và dự báo xu hướng này vẫn còn tiếp diễn Thị trường nhập khẩu: Châu Phi sẽ chiếm phần lớn nhất

Tại châu Phi và Trung Đông, tăng trưởng mạnh về nhu cầu bởi dân số

và thu nhập tăng nhanh, trong khi mức tăng sản lượng bị hạn chế Ở Bắc Phi và Trung Đông, sản lượng tăng bị hạn chế bởi khí hậu Ở châu Phi cận Sahara, sản lượng tăng bị hạn chế bởi hạ tầng cơ sở yếu kém Trong khi đó, cả châu Phi và Trung Đông chiếm gần một nửa mức tăng mậu dịch gạo toàn cầu trong giai đoạn

từ nay tới 2025 Châu Phi là nơi nhập khẩu tăng nhanh nhất

Nhập khẩu gạo thế giới (ĐVT: Triệu tấn)- Nguồn USDA.

Indonesia và Philippines dự báo sẽ trở thành những nước nhập khẩu

gạo lớn nhất Gần đến mốc 2025, hai thị trường này sẽ nhập khẩu lần lượt 4 triệu

và 2 triệu tấn

Trang 13

Nhập khẩu vào Trung Quốc đã tăng gần 2 triệu tấn từ 2010 đến 2012

Tới 2025, dự báo nhập khẩu của Trung Quốc sẽ thấp hơn mức kỷ lục cao của năm 2012, song vẫn ở mức cao bởi giá gạo nhập khẩu rẻ hơn giá nội địa, nhất là

từ Việt Nam

Các nước nhập khẩu khác - Iran, Iraq, Malaysia, và Saudi Arabia - mỗi

nước sẽ nhập khẩu trên 1,3 triệu tấn Bốn thị trường này khó có thể tăng sản lượng và dự báo sẽ chiếm tổng cộng trên 10% mức tăng nhập khẩu dự kiến cho toàn cầu

Nhập khẩu gạo vào các nước châu Á khác sẽ chiếm gần hết phần còn lại

trong mức tăng nhập khẩu gạo thế giới Dân số và thu nhập trung bình người tăng là lý do khiến nhập khẩu ở những thị trường này gia tăng

Tại EU, Canada và Mỹ, làn sóng nhập cư sẽ tiếp diễn, tiếp tục đẩy tiêu

thụ gạo trung bình người tăng nhẹ, và nhập khẩu vì thế tăng theo Tại Mexico, thu nhập tăng cũng sẽ khiến tiêu thụ gạo trung bình người tăng và nhập khẩu tăng nhẹ

Nhập khẩu vào các nước Liên xô cũ dự báo sẽ giảm nhẹ do sản lượng

tăng mạnh, và dân số giảm, bù lại thì tiêu thụ trung bình người sẽ tăng chút ít

Các nhà xuất khẩu: Thái Lan, Việt Nam và Ấn Độ vẫn dẫn đầu

USDA dự báo châu Á tiếp tục cung cấp phần lớn gạo xuất khẩu trên toàn cầu trong giai đoạn từ nay tới 2025

Xuất khẩu gạo thế giới (ĐVT: Triệu tấn)- Nguồn: USDA.

Trang 14

Xuất khẩu gạo Thái Lan và Việt Nam, hai nước xuất khẩu hàng đầu thế giới, chiếm trên 46% tổng mậu dịch gạo thế giới và trên 58% tổng mức tăng xuất khẩu gạo toàn cầu trong thập kỷ tới

Tại Thái Lan, diện tích và năng suất lúa dự báo sẽ tăng Sản lượng tăng

cộng với việc rút từ kho tồn trữ sẽ khiến xuất khẩu tăng khoảng 4,2 triệu tấn lên khoảng 13 triệu tấn vào năm 2022

Việt Nam sẽ xuất khẩu ít hơn một chút, tăng từ khoảng 7 triệu tấn lên 8,7

triệu tấn vào năm 2022 Tiêu thụ gạo trung bình ở cả 2 nước này sẽ đều giảm nhẹ trong bối cảnh thu nhập tăng

Ấn Độ thường giữ vị trí nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới từ giữa

thập niên 90 của thế kỷ trước, song xuất khẩu của nước này dao động khá mạnh, bởi chính phủ có chính sách kiểm soát chặt mức dự trữ Tháng 9/2011 chính phủ

đã nới lỏng lệnh cấm xuất khẩu gạo phi – basmati và sau đó xuất khẩu đã tăng từ dưới 3 triệu tấn lên hơn 10 triệu tấn, trở thành nước xuất khẩu lớn nhất thế giới năm 2012 Mặc dù trong 10 năm tới xuất khẩu của Ấn Độ dự báo sẽ khó lặp lại

kỷ lục đó, song sẽ vẫn ở mức cao trong vài năm tới bởi kho dự trữ còn rất nhiều

Pakistan và Hoa Kỳ mỗi nước xuất khẩu khoảng 3-4 triệu tấn trong

những năm gần đây Pakistan đã tăng diện tích trồng lúa, và sản lượng gạo dự báo sẽ tăng lên 5 triệu tấn, đưa nước này lên vị trí xuất khẩu gạo lớn thứ 4 thế giới

Xuất khẩu của Hoa Kỳ tăng nhẹ nhờ diện tích trồng lúa tăng từ sau năm

2013, và tiêu thụ nội địa giảm Xuất khẩu của Hoa Kỳ dự báo vẫn chiếm khoảng 9% trong tổng xuất khẩu toàn cầu trong 10 năm tới

Xuất khẩu từ Trung Quốc, nước đã từng giữ vị trí xuất khẩu lớn thứ 6

thế giới, đã giảm trong những năm gần đây, song dự báo sẽ tăng trở lại và đạt 1,1 triệu tấn vào năm 2022, gấp đôi với mấy năm trước Sản lượng dự báo sẽ có chút ít thay đổi Năng suất tăng sẽ bù cho diện tích giảm, bởi Trung Quốc cho phép sử dụng gạo biến đổi gen Tiêu thụ gạo trung bình người giảm do xu hướng chuyển sang sử dụng những thực phẩm khác của giới trung lưu và thu nhập cao

dự báo sẽ được bù lại với dân số tăng Tồn trữ gạo của Trung Quốc dự báo sẽ vẫn lớn trong giai đoạn dự báo

Xuất khẩu gạo Australia đã hồi phục từ mức rất thấp bởi hạn hán nhiều

trong thập kỷ qua Dự báo xuất khẩu sẽ ổn định ở 0,5 triệu tấn

Như vậy, qua phân tích xu hướng thị trường cho thấy, đầu ra của sản phẩm là tương đối khả quan Đây là yếu tố thuận lợi cho việc triển khai dự án

Trang 15

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

+ Công suất sấy gạo :130.000 tấn/năm

+ Dây chuyền sản xuất gạo trắng :120.000 – 140.000 tấn lúa/năm

Các sản phẩm của công ty

ECOBA – Organic Rice

ECOBA Jasmine Organic Rice

ECOBA Japonica Organic Rice

Trang 16

ECOBA Red Organic Rice

NutriChoice

Trang 17

Brown Lotus Rice

Lotus Rice

Trang 18

Khách hàng và đối tác của công ty

Trang 20

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Ấp Thạnh Hưng, Thị trấn Cờ Đỏ, Huyện Cờ Đỏ, TP Cần Thơ

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án “Nhà máy gạo chất lượng cao Hoa Sen - Cờ Đỏ” được xây dựng

mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và nguyên vật liệu đều có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, nguyên liệu đều có sẵn tại địa phương

Cụ thể:

+ Lao động trực tiếp trong nước: 30 lao động địa phương được trả công xứng đáng theo tháng có bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

Trang 21

+ Lao động gián tiếp trong nước: 15 người (đội ngũ kỹ sư, đại học tài chính, chuyên gia trả lương theo tháng có bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội)

Trang 22

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án

17 Hệ thống điều hòa không khí HT 1

18 Hệ thống chữa cháy - báo cháy - chống sét HT 1

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

Quy trình công nghệ chế biến gạo trắng

- Gạo về đến nhà máy được sàng thích hợp thì đóng gói, nhập kho để lưu kho, bảo quản

- Gạo trắng sau xay xát tiếp tục qua công đoạn lau bóng 1 và 2 Ở công đoạn này ta thu được gạo trắng sau lau bóng và cám lau Gạo sau khi lau bóng được đưa qua gằng tách thóc nhằm loại bỏ phần thóc lẫn trong gạo trước khi qua

Ngày đăng: 23/12/2019, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w