Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, tôi xin bày tỏ lòngcảm ơn tới các thầy cô khoa Toán, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cácthầy cô trong bộ môn tổ Đại số cũng như các thầ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 3Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, tôi xin bày tỏ lòngcảm ơn tới các thầy cô khoa Toán, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cácthầy cô trong bộ môn tổ Đại số cũng như các thầy cô giảng dạy đã tậntình truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để tôihoàn thành tốt nhiệm vụ khóa học và khóa luận.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
- ThS Đỗ Văn Kiên, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảotận tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Do còn hạn chế về thời gian, năng lực của bản thân nên khóa luận củatôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ,động viên tinh thần để tôi hoàn thành khóa luận này!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Mỹ Hạnh
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp "Dán các nửa nhóm số" là công trình nghiêncứu của cá nhân tôi dưới sự cố gắng, nỗ lực tìm hiểu cùng với sự hướngdẫn tận tình của thầy giáo - ThS Đỗ Văn Kiên.
Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng một số tài liệu tham khảođược ghi rõ trong danh mục "Tài liệu tham khảo" Vì vậy tôi xin cam đoankết quả trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và không trùng vớikết quả của tác giả nào khác
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Mỹ Hạnh
Trang 5Lời mở đầu 1
1.1 Nửa nhóm số 3
1.2 Tập Apéry 8
1.3 Số Frobenius và số giả Frobenius 10
1.4 Phân loại nửa nhóm số 15
1.4.1 Nửa nhóm số đối xứng 15
1.4.2 Nửa nhóm số giả đối xứng 17
1.4.3 Nửa nhóm số hầu đối xứng 21
2 Dán các nửa nhóm số 24 2.1 Dán của hai nửa nhóm số 24
2.2 Các kết quả chính 32
Trang 6Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Vấn đề dán các nửa nhóm số là vấn đề vô cùng quan trọng trong đại
số giao hoán và hình học đại số Mục đích chính của đề tài là nghiên cứucác tính chất của một loại nửa nhóm số mới thu được bằng cách dáncủa hai nửa nhóm số như tính giao đầy đủ, tính đối xứng và hầu đối xứng
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Năm 2009 nửa nhóm số thu được bằng cách dán của các nửa nhóm
số được giới thiệu bởi J.C Rosales và García-Sánchez Các tính chất củadán các nửa nhóm số được rất nhiều tác giả nghiên cứu J.C Rosales,García-Sánchez (2009) đưa ra điều kiện cần và đủ để dán của hai nửanhóm số là đối xứng H Nari (2013) đưa ra một điều kiện cần để dáncủa hai nửa nhóm số là hầu đối xứng Takahiro Numata (2016) đưa ramột đặc trưng cho dán của hai nửa nhóm số là hầu đối xứng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài đã giúp tôi bước đầu làmquen với công việc nghiên cứu khoa học và có cơ hội tìm hiểu sâu hơn
về đại số, đặc biệt là về một số kiến thức cơ sở về nửa nhóm số, dán củahai nửa nhóm số cùng với các tính chất đối xứng, hầu đối xứng của dáncủa hai nửa nhóm số
Trang 74 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến đề tài Tổng hợp, phân tíchđánh giá, phát triển và giải quyết vấn đề
Trang 8Nửa nhóm số
Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản về nửanhóm số và các đặc trưng của nửa nhóm số Hai tài liệu tham khảo chính
Định nghĩa 1.1.1 Cho H là một tập con của N H được gọi là mộtnửa nhóm số nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 9Trong trường hợp H = ha1, a2, , ani thì điều kiện iii) trong định nghĩa
Chứng minh
• Điều kiện cần
i=1ciai
∀n ∈ N Do đó tập N\H là vô hạn, điều này là trái với giả thiết
N ⊆ H suy ra N = H Khi đó N\H = ∅ nên |N\H| < ∞
Nếu 1 < a < b Đầu tiên ta chỉ ra với mọi m ∈ Z thì m có biểu diễnduy nhất dạng
m = ax + by, 0 6 y < a
Sự biểu diễn: Vì gcd(a, b) = 1 nên tồn tại các số u, v ∈ Z sao cho
Trang 10au + bv = 1 Suy ra
m = amu + bmv = amu + b(aq + y) (0 6 y < a)
= amu + abq + by = a(mu + bq) + by = ax + by
với mọi m ∈ Z, m viết được duy nhất dưới dạng
Trang 11do gcd(d, an) = 1 nên m có biểu diễn duy nhất dạng
mãn
Trang 13x = ω(i) Thật vậy, ta có thể viết
x = aq + i với 0 6 i 6 a − 1
nên x ≡ ω(i) (mod a) Suy ra x − ω(i) = ap với p ∈ Z Do x > ω(i)
Trang 14Suy ra x = ω(i) Vậy
Ap(H, a) ⊆ {0 = ω(0), ω(1), , ω(a − 1)}
• Tiếp theo chúng ta sẽ chỉ ra bao hàm ngược lại
{0 = ω(0), ω(1), , ω(a − 1)} ⊆ Ap(H, a)
có ω(i) − a ≡ i (mod a) Vì ω(i) là phần tử bé nhất thuộc H nênω(i) 6 ω(i) − a Suy ra a 6 0, điều này là mâu thuẫn vì a ∈ H\{0}
Ta nhận được
Ap(H, a) = {0 = ω(0), ω(1), , ω(a − 1)}
Bổ đề 1.2.1 Cho H là nửa nhóm số và 0 6= a ∈ H Khi đó với mọi
α ∈ H, tồn tại duy nhất một cặp (k, w) ∈ N × Ap(H, a) sao cho
α = ka + w
Chứng minh
• Sự tồn tại
tại n ∈ N sao cho ω = i + na ∈ H Vì ω ∈ Ap(H, a) nên với mọi
α ∈ H thì α > ω Do a ∈ H\{0} nên ka ∈ H với k ∈ N Suy ra
ka + ω ∈ H
Trang 15α = ka + w với k ∈ N, w ∈ Ap(H, a).
Suy ra H ⊆ hAp(H, a) ∪ {a}i Do đó H = hAp(H, a) ∪ {a}i Vì vậy
Trang 16ha1, a2, , ani Chú ý rằng theo Mệnh đề 1.1.1 ta có gcd(a1, a2, , an) =1.
Định nghĩa 1.3.1
• g(H) = |N\H| được gọi là khoảng của H
• emb(H) := n được gọi là chiều nhúng của H
một trường k được gọi là vành nửa nhóm số của H
Ví dụ 1 Cho H = h4, 5, 7, 13i là một nửa nhóm số Khi đó
m(H) = 4, g(H) = 4, emb(H) = 4
Định nghĩa 1.3.2 Cho H là một nửa nhóm số
1 Số Frobenius của H là số nguyên lớn nhất không thuộc H, kí hiệu
là F(H), tức là F(H) = max(Z\H)
2 Tập các số giả Frobenius của H được định nghĩa là tập
Mỗi phần từ của tập này được gọi là một số giả Frobenius
3 Số t(H) := | PF(H)| được gọi là kiểu của H
Nhận xét
Trang 17• F(H) ∈ PF(H) Thật vậy, giả sử ngược lại F (H) /∈ PF(H) Khi
Trang 18điều này là mâu thuẫn vì y ∈ Z\H Suy ra y − x = 0 hay y = x.
1 Chứng minh F(H) = max Ap(H, a) − a
Vì max Ap(H, a) ∈ Ap(H, a) nên
F(H) + a > max Ap(H, a)
Trang 19Nếu F(H) + a > max Ap(H, a) thì khi đó a > 0, F(H) + a ∈ H.
với định nghĩa max Ap(H, a) Vậy F(H) + a = max Ap(H, a) hayF(H) = max Ap(H, a) − a
• Đầu tiên ta đi chứng minh
do đó x + a ∈ Ap(H, a) Đặt ω = x + a ∈ Ap(H, a) Giả sử tồn tại
• Ta chứng minh bao hàm ngược lại
Trang 20Trong phần tiếp theo chúng tôi sẽ đưa ra định nghĩa và một số tính chất
cơ sở của nửa nhóm số đối xứng, nửa nhóm số giả đối xứng và nửa nhóm
Nửa nhóm số đối xứng còn được đặc trưng bởi các điều kiện sau
Mệnh đề 1.4.1 Cho H là nửa nhóm số, 0 6= a ∈ H Đặt Ap(H, a) =
Trang 21F(H) − x ∈ H Vậy H là đối xứng.
• (1) ⇒ (4): Với mọi x ∈ PF(H) cần chứng minh x = F(H) Vì H
x ∈ PF(H) nên x + (F(H) − x) ∈ H Suy ra F(H) ∈ H, điều này
là mâu thuẫn Do đó F(H) − x = 0 hay F(H) = x
• (4) ⇒ (1): Với mọi x ∈ Z\H, ta cần chỉ ra F(H) − x ∈ H Tồn tại
Trang 22• (1) ⇔ (5): H đối xứng ⇔ Với mọi x ∈ N\H thì F(H) − x ∈ H.
⇔ Trong tập {0, 1, , F(H)} có đúng một nửa số thuộc H và mộtnửa số không thuộc H
Định nghĩa 1.4.2 Cho H là một nửa nhóm số Ta nói H là giả đối
Mệnh đề 1.4.2 Cho H là một nửa nhóm số, F(H) chẵn và 0 6= a ∈ H.Khi đó các mệnh đề sau tương đương:
Trang 23j = a − i − 2
Tập Ap(H, a) là một hệ thặng dư đầy đủ môđun a, do đó tồn tại
ω = x + ka Vì ω 6= x nên k 6= 0 Hơn nữa k > 0 vì nếu k 6 0 thì
x = ω + (−ka) ∈ H, điều này là mâu thuẫn
Ta xét hai trường hợp:
Trang 252
Trang 26
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi trong hai phần tử x và F(H) − x
có một phần tử thuộc H và một phần tử không thuộc H với mọi
g(H) = 2 Khi đó H là giả đối xứng
Định nghĩa 1.4.3 Cho H là nửa nhóm số Ta nói H là hầu đối xứng nếuvới mọi x ∈ Z\H sao cho F(H) − x ∈ Z\H thì x và F(H) − x ∈ PF(H).Nhận xét: Nếu H là đối xứng hoặc giả đối xứng thì H là hầu đối xứng
Trang 27Mệnh đề 1.4.3 (xem [2]) Cho H là một nửa nhóm số Khi đó cácmệnh đề sau tương đương:
1} Do H là hầu đối xứng nên ta có
Trang 28suy ra αm − αi ∈ Ap(H, a) Nếu tồn tại j ∈ {1, 2, , t − 1} để
định nghĩa tập Apéry là tập các phần tử nhỏ nhất đồng dư với
Vậy H là hầu đối xứng
Ví dụ 5 Cho H là một nửa nhóm số và H = h4, 5, 6, 7i
Ta có PF(H) = {1, 2, 3}, F(H) = 3 Khi đó H là hầu đối xứng
Trang 29Dán các nửa nhóm số
Ở chương này chúng tôi đi tìm hiểu một số tính chất của một loạinửa nhóm số mới thu được bằng cách dán của hai nửa nhóm số như tínhgiao đầy đủ, tính đối xứng và hầu đối xứng Nội dung của chương này
Trang 31Vậy điều giả sử ban đầu là sai.
Chứng minh
• Đầu tiên ta đi chứng minh
Trang 32t ∈ H2 suy ra d1s + d2t ∈ d1H1 + d2H2 ⊆ H Gọi ω là số dư của
Trang 33Ta chứng minh f là đơn ánh Thật vậy, giả sử f ((s, t)) = f ((u, v))
Trang 372.2 Các kết quả chính
Trang 38với mọi 1 6 i 6 d2 − 1, 1 6 j 6 d1 − 1 Suy ra
Trước khi chứng minh định lí này ta cần dùng tới các ký hiệu và một
Trang 40Suy ra F (H) ∈ hd1H1, d2H2i = H (mâu thuẫn).
PF(H) = {659, 673, 771} Do 659 + 673 6= 771 nên H không là hầu đốixứng
Định lý 2.2.3 Cho H và S có dạng như trong Nhận xét (H không nhất
Trang 41+) Đầu tiên ta chứng minh
+) Tiếp theo ta đi chứng minh bao hàm ngược lại
Trang 42cho α ≤H α0 Vì α0 ∈ Ap(H, an) nên α0 = dβ0 với β0 ∈ Ap(S, an).
Trang 43nên ω = dλ với λ ∈ max≤S Ap(S, an) Ta có
Chứng minh
Giả sử H là nửa nhóm số hầu đối xứng và không đối xứng Đặt
Trang 45(3) Phân loại nửa nhóm số.
(4) Các tính chất của một loại nửa nhóm số mới thu được bằng cáchdán của hai nửa nhóm số như tính giao đầy đủ, tính đối xứng vàhầu đối xứng
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian và kiến thức của bản thâncòn hạn chế nên khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những thiếusót Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô
và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin được cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình củathầy giáo - Thạc sĩ Đỗ Văn Kiên, các thầy cô trong khoa Toán, cácbạn sinh viên đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Mỹ Hạnh
Trang 46[1] R Fr¨oberg, C Gottlieb, R H¨aggkvist, On numerical semigroups,Semigroup Forum 35 (1987), 63–83.
[2] H Nari, Symmetries on almost symmetric numerical semi-groups,Semigroup Forum, 86 (2013), 140-154
[3] T Numata, A variation of gluing of numerical semigroups, group Forum 93 (2016), 152–160
Semi-[4] J.C.Rosales, P.A.García - Sánchez, Numerical Semigroups, ments in mathematics, vol 20 (2009), Springer, New York