1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ĐỀ CƯƠNG ôn THI NGỮ PHÁP HKI lớp 12

18 207 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 467,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nếu trong câu có If loại 2, loại 3 , mệnh đề giả định sau wish, would rather, It’s time thì ta không đổi thì, mà chỉ đổi ngôi và chi tiết.. A/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít

Trang 1

I PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)

1 PHÁT ÂM ĐUÔI –S/ -ES: Có 3 cách đọc

+ Đọc là / IZ / khi các chữ tận cùng là - s, - ss, - ch, - sh, - x, - z (hoặc – ze), - ge, - ce (sẵn sàng chung shức

xin zô góp cơm)]

+ Đọc là / S / khi các chữ tận cùng là –t (-te), -k (-ke), -p (-pe), -f (-fe), -th ( tôi không phải fù thủy hoặc là: fải

thành tâm kính phật )

+ Đọc là / Z / ngoài 2 trường hợp trên

2 PHÁT ÂM ĐUÔI –ED: Có 3 cách đọc

+ Đọc là / ID / khi các chữ tận cùng là t và d (tích đức)

+ Đọc là / T / khi các chữ tận cùng là -ce , -ch , -gh, -x, -ss, -k, -p , -sh (con chó ghẻ xủa sônsao khắp phố

fường sh)

+ Đọc là / D / ngoài 2 trường hợp trên

 Lưu ý:

Một số từ tận cùng bằng –ed được đọc là / id / như: beloved, learned, aged, naked, ragged (rách tả tơi), sacred

(thiêng liêng), wicked (xấu xa, độc ác), wretched (khốn khổ), hatred (lòng căm thù)…

II STRESS ( TRỌNG ÂM )

 DANH TỪ, TÍNH TỪ có 2 vần => nhấn vần 1

 ĐỘNG TỪ có 2 vần => nhấn vần 2

* Chú ý: ĐỘNG TỪ có 2 vần kết thúc bằng một âm ngắn như -er , -el , -ow … thì trọng âm rơi vào vần 1

Ex: ’enter , ‘wonder, ’travel , ’follow , ’promise,…

 TỪ có 3 vần => thường nhấn vào vần 1

 TỪ có 3 vần trở lên mà tận cùng bằng đuôi -ate, -ary, -ise, -ize, -fy, -ent => nhấn vào vần thứ 3 kể từ cuối đếm lên

Ex: ap’preciate, ’demonstrate, ’emigrate, ’necessary,’modernize, i’dentify, ’classify, e’quivalent,…

* Chú ý: Những từ tận cùng bằng đuôi -ary thường là những từ có âm tiết câm

Ngoại lệ: Extráordinary /ɪkˈstrɔːdnri/

 Những từ có 4 vần trở lên mà không rơi vào trường hợp đặc biệt nào => nhấn vào vần thứ 3 kể từ cuối đếm lên

 NHẤN VÀO VẦN LIỀN TRƯỚC NHỮNG ĐUÔI SAU:

-tion, -sion, -xion , -ety, -ity

-ic, -ics, -ical

-al, -ial, -ially, -ual, -ually

-ian, -iar, -ior, -ier, -ient, -uent, -ience, -iency

-ous, -ious, -eous, -uous

-arous, -orous, -erous , -ular, -ulous

-ish, -id, -it, -ible, -que -ative, -itive, 2 phụ âm + ive -itude, -itute

-logy/ -logist, -graphy/ -grapher archy/ archist, phony/ phonist, nomy/ -nomist/ -nomer, -cracy, -pathy, -metry, -meter

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI NGỮ PHÁP HKI LỚP 12

Trang 2

 NHẤN VÀO NGAY CHÍNH NHỮNG VẦN SAU:

-ée, -éer, -éen, -ése [ Ngoại lệ : cóffee, commíttee,

emplóyee ]

-óo, -óon

-áin (chỉ áp dụng cho động từ)

-áire, -áde -étte, -ésque, -íque -éntal, -éntary

* CHÚ Ý: Đối với những từ có TIỀN TỐ hay HẬU TỐ thì ta nhấn ở vần GỐC chứ không nhấn vào các tiền tố

hay hậu tố (Trọng âm không thay đổi)

Ex: Pópular – Unpópular, Dánger – Endánger, Cómfort – Cómfortable, Póison – Póisonous, …

III GRAMMAR ( NGỮ PHÁP )

A VERB TENSES (THÌ CỦA ĐT)

1 HTĐ: (+): S + Vs/es/1 (-): S + don’t/ doesn’t + V1 (?): Do/Does + S + V1?

* To be : am/ is / are

=> DHNB: often, always, usually = generally, sometimes, never, rarely = seldom, every (day, night, week, month,

year, morning ), once a week, twice a week

2 HTTD: (+): S + am/is/are + Ving (-): S + am not/ isn’t/ aren’t + Ving (?): Am/Is/Are + S + Ving?

=> DHNB: now, right now, at the moment, at present, Look!, Look out! =Watch out! =Be careful!, Listen!,

currently, today, don’t make noise…

3 HTHT: (+): S + have/has + V3/ed (-): S + haven’t/ hasn’t + V3/ed (?): Have/Has + S + V3/ed?

=> DHNB: just, already, not yet, , ever, never, never before, recently = lately, up to now = up to the present = so

far = until now (mãi cho tới bây giờ), several times, many times, three times, in the past week, over the last 4 days, This is the first time, So sánh nhất, since + mốc time , for + khoảng time

4 HTHT TD: (+): S + have/has + been + Ving

(-): S + haven’t/ hasn’t + been + Ving (?): Have/ Has + S+ been + Ving?

=> DHNB: all day, all day long, all week, all the morning/ afternoon, all her/ his lifetime, during the morning ,

during two hours, almost every day this week, for + khoảng thgian + now (for 4 years now…)

5 QKĐ: (+): S + V2/ed (-): S + didn’t + V1 (?): Did + S + V1?

* To be : was / were

=> DHNB: last (night, week, month, year, summer ), yesterday, ago, in the past, in 1998

6 QKTD: (+): S + was/were + Ving (-): S + wasn’t/ weren’t + Ving (?): Was/Were + S + Ving?

=> DHNB: at + time + last/yesterday, at this/that time last/yesterday, at that moment, when, while

7 QKHT: (+): S + had + V3/ed (-): S + hadn’t + V3/ed (?): Had + S + V3/ed ?

=> DHNB: after = as soon as, before = by the time, by + thgian ở quá khứ (by 1975…)

8 TLĐ: (+): S + will + V1 (-): S + won’t + V1 (?): Will + S + V1?

=> DHNB: Next (month, week, year, summer, ), tomorrow, tonight, again, soon , someday, in the future, the day

after before (ngày kia, ngày mốt), later (sau này), in 2050, in a few days (một vài ngày nữa), in three years (3 năm nữa), S + think / hope / promise…

9 TLTD: (+): S + will be + Ving (-): S + won’t be + Ving (?): Will + S + be + Ving?

=> DHNB: at + time + tomorrow/ tonight, at this/that time tomorrow/ tonight/ next…, all day tomorrow

10 TLHT: (+): S + will have V3/ed (-): S + won’t have V3/ed (?): Will + S + have V3/ed ?

=> DHNB: by + thgian trong tương lai (by 5 o’clock tomorrow, by Tuesday afternoon next week…), by this time, by

the time (vào lúc), by then, by lunch time, by noon, by the end of this month/year, by tomorrow,…

Trang 3

 Một số Công Thức Liên Quan Đến Thì

1 When + S + HTĐ / HTHT, S + TLĐ

When + S + QKĐ, S + QKTD => Hành động cắt ngang

When + S + QKĐ, S + QKĐ => Hành động song song

When + S + QKĐ, S + QKHT => Hành động xảy ra trước (trong câu hay có just, already, for + ktg)

* Chú ý: When = As = Since

2 While + S + HTTD, S + HTTD => Hành động song song

While + S + QKTD, S + QKTD => Hành động song song

While + S + QKTD, S + QKĐ => Hành động cắt ngang

3 S + HTHT + Since + S + QKĐ

4 This/ That/ It + is / was + the first/second/last time + S + HTHT / QKHT

5 QKHT + before/ by the time + QKĐ

QKĐ + after/ as soon as + QKHT

6 By the time + V(hiện ta ̣i đơn) , will have V3/ed

By the time + V2/ed , had V3/ed

7 S1 + would rather + S2 + V2/ED [didn’t + V1.]

8 It’s (high/ about) time + S + V2/ED

9 QKĐ  HTHT: S + began/ started + to V/ Ving  S + have/ has + V3/ed

Chú ý: khoảng tg + ago  for + khoảng tg ; when/in + mốc tg  since + mốc tg

10 Công thức 4 câu đồng nghĩa:

C1: It + is/ has been + time + since + S + (last) + V2/ED (Simple Past)

[Sau since không được chia phủ định (không có not)]

C2: S + have/ has + not + V3/ED + since/for + time

[Cách 2 ta dùng thì Hiện tại hoàn thành ở dạng Phủ định]

C3: S + last + V2/ED + time + ago

C4: The last time + S + V2/ED + was + time + ago

at + giờ

on + ngày

in + tháng, năm, mùa

B PASSIVE VOICE (CÂU BỊ ĐỘNG) Active : S + V + O

Passive : S’ + BE + V3/ED + (nơi chốn + by O + thời gian)

Trang 4

* SPECIAL PASSIVE:

S + V (+ that) + S’ + V’ => C1: It + is/was + V3/ed (V) + that + S’ + V’

(V: say/ think/ believe/ report/ rumour…) => C2: S’ + be + V3/ed (V) + to V’

S’ + be + V3/ed (V) + to have + V3/ed (V’)…

* Bị động có 2 tân ngữ:

S + V + S.O + S.th => S.O + be + V3/ed + S.th

=> S.th + be + V3/ed + to + S.O

* Bị động với ĐT tri giác (see, hear, => S + be + V3/ed + to V

watch, notice, observe,…)

* Bị động với ĐT make/ help => S + be + made/ helped + to V

* Bị động của V-ing => being + V3/ed

C REPORTED SPEECH (LỜI NÓI GIÁN TIẾP)

Nếu động từ tường thuật ở thì QUÁ KHỨ (said/ told/ asked) thì ta phải đổi NGÔI, THÌ, CHI TIẾT

Nếu động từ tường thuật ở thì HIỆN TẠI hoặc TƯƠNG LAI thì ta chỉ đổi NGÔI thôi

 Câu phát biểu (Statement): S + said / said that / told ☺ + S + V …

 Câu hỏi (Question): - Yes/No: S + asked ☺ / wanted to know/ wondered + if/ whether + S + V…

- Wh-question: S + asked ☺ / wanted to know/ wondered + Wh-question + S + V…

 Câu mệnh lệnh (Request): S + told/ asked + ☺ + (not) + to V

* ĐỔI NGÔI: Ngôi thứ 1 (I, my, me, myself, mine) và Ngôi thứ 2 (you, you, your, yours, yourself)

Ngôi thứ 3 (he, she, it, they…) => không đổi , giữ nguyên

* ĐỔI THÌ:

 V1 => V2/ed => had V3/ed

 can -> could ; will -> would ; shall -> should ; may -> might ; must -> had to ; have to/ has to -> had to

 Nếu trong câu có could, would, should, might, ought to, used to, had better thì ta giữ nguyên

 Nếu trong câu có If loại 2, loại 3 , mệnh đề giả định sau wish, would rather, It’s time thì ta không đổi thì, mà chỉ đổi ngôi và chi tiết

 Nếu lời trích dẫn là sự thật hiển hiên, hoặc khi động từ trích dẫn trong quá khứ có thời gian xác định rõ ràng thì ta cũng không đổi thì

* ĐỔI CHI TIẾT:

this -> that ; these -> those ; here -> there ; overhere -> overthere ; now -> then

today -> that day ; tonight -> that night ; tomorrow -> the following day/ the next day

yesterday -> the day before/ the previous day ; ago -> before ; thus -> so

last night -> the night before ; at the moment -> at that moment

next week/ month/ year…-> the following week/ month/ year

last week/ month/ year…-> the previous week/ month/ year

the day before yesterday -> two days before

the day after tomorrow -> two days after/ in two days’ time

Trang 5

 LỜI NÓI GIÁN TIẾP VỚI “TO V” VÀ “V-ING” :

TO –V

asked/ told + ☺ + (not) to V -> yêu cầu agreed + to V -> đồ ng ý

advised + ☺ + (not) to V -> khuyên refused + to V -> từ chối

warned + ☺ + not to V -> ca ̉nh báo promised (☺) + (not) to V -> hứ a

invited + ☺ + to V -> mờ i threatened + to V -> đe doạ

reminded + ☺ + to V -> nhắ c nhở offered + to V -> đề nghị, mời

encouraged + ☺ + to V -> động viên, khuyến khích

V-ING

thanked (☺) + for + V-ing -> cám ơn admitted + V-ing -> thừ a nhâ ̣n

congratulated + ☺ + on + V-ing -> chú c mừng suggested + V-ing (khi ngườ i nói cùng tham gia)

insisted on + V-ing -> khăng khăng, cương quyết dreamed of + V-ing -> mơ ướ c

warned + ☺ + against + V-ing -> cảnh báo

prevented + ☺ + from + V-ing -> ngăn cản

accused + ☺ + of + V-ing -> tố cáo, buô ̣c tô ̣i

D RELATIVE CLAUSES (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)

1 N (chủ ngữ người) + WHO + V

2 N (tân ngữ người) + WHOM + S + V

3 N (vật) + WHICH + (S) + V

4 N (người / vật) + WHOSE (sở hữu) + N + V

5 N (nơi chốn) + WHERE ( = in/on/at/from which) + S + V => Trong câu hay có giới từ + nơi chốn , here,

there

6 N (thời gian) + WHEN (= in/on/at which ) + S + V => Trong câu hay có giới từ + N thời gian, then

7 THAT:

+ Bắt buộc dùng THAT khi Danh từ vừa có người và vật ; Trong câu có: all, none, little, much, few,

some/every/any/no + one/body/thing, Sau: so sánh nhất, số thứ tự (the first, the last, the second, the next, the fifth, the only…), the very (chính) ; Sau câu chẻ: It is/was…that…

+ Không được dùng THAT sau: dấu phẩy và sau giới từ

 Trường hợp câu có dấu phẩy: Trước who/which/whose/when/where có :

+ This, that, these, those ; danh từ riêng/ tên riêng ; tính từ sở hữu (my, our, your, her, his…) ; danh từ chỉ có 1 trên

đời (the sun, the moon, the earth)

+ all of, both of, some of, most of…+ whom/which

+ Danh từ có giới từ theo sau ( The man from this village, the flight to London…) ; Which thay cho cả mệnh đề

 Giản lược Mệnh Đề Quan Hệ:

1 To-V: Khi trong câu có số thứ tự, so sánh nhất, can/could, have to/ has to/ had to, must, ought to

Chú ý: + Khi 2 chủ ngữ khác nhau ta thêm for + ☺ + to V1

+ Nếu trước Đại từ quan hệ có giới từ thì phải đem xuống cuối câu ( Đây là lỗi dễ sai nhất)

Ex:

- He is the last person who leaves the room => He is the last person to leave the room

- He is the first man who was interviewed => He is the first man to be interviewed

- I wish we had a garden that my children could play in => I wish we had a garden for my children to play in

- We have a peg on which we can hang our coat => We have a peg to hang our coat on

Trang 6

2 Chủ động (V-ing): who/which/that + V => Bỏ who/which/that, đưa V về nguyên mẫu rồi thêm -ing

Ex:

- The fence which surrounds our house is made of wood => The fence surrounding our house is made of wood

- Do you know the woman who is coming towards us? => Do you know the woman coming towards us?

- The papers that are on the table belong to Patrica => The papers being on the table belong to Patrica

3 Bị động (V3/ed) who/which/that + be + V3/ed => Bỏ who/which/that, bỏ to be, giữ lại V3/ed

Ex: They live in the house that was built in 1890 => They live in the house built in 1890

 CHÚ Ý:

+ Nếu thấy trong câu có 2 động từ thì trong câu nhất định phải sử dụng MĐQH hoặc sử dụng Giản lược MĐQH + Khi làm trắc nghiệm MĐQH, cố gắng vận dụng kiến thức loại trừ đáp án nào sai ngay

+ Khi gặp giới từ đứng trước ô trống thì chọn whom cho người, which cho vật -> NHỚ sau giới từ chỉ chọn WHOM hoặc WHICH thôi nhé Còn những đáp án khác loại đi liền

+ Trong MĐQH không xác định (có dấu phẩy) nếu sau to be là Noun/ Cụm giới từ thì ta có thể bỏ luôn

who/which, bỏ luôn to be, chỉ giữ lại Noun/ cụm giới từ

Ex: - We visited Barcelona, which is a city in northern Spain => We visited Barcelona, a city in northern Spain

- That book,which is on the table, is Mr Peter's => The book, on the table, is Mr Peter's

+ Khi các đại từ quan hệ who, whom, which, that làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới

từ thì ta có thể lược bỏ chúng đi [ …who/ whom/ which/ that + S + V ]

Ex:

- This is the book which I buy => This is the book I buy

- The woman whom I met yesterday is a doctor => The woman I met yesterday is a doctor

E CONDITIONAL SENTENCES (CÂU ĐIỀU KIỆN)

Loại 1 (Tương lai) : CÓ THỂ XẢY RA ở hiện tại hoặc tương lai

If + S + Vs/es/1 , S + will (not) + V1

don’t/ doesn’t + V1

* Chú ý: Ở mệnh đề chính, đôi khi dùng VERB hiện tại (chỉ sự thật, quy luật, thói quen), VERB nguyên mẫu,

DON’T V, can/may/must/should… + V1

Loại 2 (Hiện tại) : KHÔNG THỂ XẢY RA ở hiện tại

If + S + V2/ed , S + would/ could (not) + V1

didn’t V1

be -> were (not)

* Chú ý: Đối với động từ “to be” ở vế câu “If”, thì động từ “ to be” được chia thành “were” với mọi chủ ngữ

Loại 3 (Quá khứ) : Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một điều kiện KHÔNG THỂ XẢY RA ở quá khứ

If + S + had (not) + V3/ed , S + would / could (not) + have V3/ed

* Viết câu điều kiện theo tình huống cho sẵn :

- Ta lấy mệnh đề nguyên nhân làm If clause (thường nằm sau "because, as, since" , trước "that, so, and, therefore,

that’s why") và phải bỏ chúng trong câu điều kiện If

- "THÌ" nào "LOẠI" đó (Đề cho Xác định <=> Phủ định)

* Unless = If…not : [ Unless + S + V xác định <=> If + S + V phủ định ]

* Or (else) / Otherwise :

 Nếu đề cho là : Don’t V…or (else)/ ortherwise + mệnh đề

Trang 7

Thì viết lại là : If you V (viết lại hết, bỏ or (else)/ ortherwise, mệnh đề sau or giữ nguyên)

 Nếu đề cho là: V … or (else)/ ortherwise + mệnh đề

Thì viết lại là: If you don’t V (viết lại hết, bỏ or (else)/ ortherwise, mệnh đề sau or giữ nguyên)

* But for + Noun (phrase) : Thì ta dùng:

It weren’t for Noun (loại 2) / It hadn’t been for Noun (loại 3) , phần còn lại giữ nguyên

* Without + Noun / V-ing :

Nếu sau without là V-ing thì ta mượn chủ ngữ Còn nếu sau without là Noun thì ta cũng dùng:

It weren’t for Noun (loại 2) / It hadn’t been for Noun (loại 3) , phần còn lại giữ nguyên

* ĐẢO NGỮ trong câu điều kiện If :

Ex: Please remind me if I forget it => Should I forget it, please remind me

[ Were + S + (not) + to V1.]

Ex: - If I were you, I wouldn't do it => Were I you, I wouldn't do it

- If I had money, I would help the poor => Were I to have money, I wouldn't help the poor

Ex: If I had known the thief, I'd have told the police => Had I known the thief, I'd have told the police

F ALTHOUGH/ EVEN THOUGH/ THOUGH / IN SPITE OF / DESPITE

BECAUSE/ BECAUSE OF

 Although / Even though / Though (= Much as) + S +V

In spite of / Despite + Noun (Phrase) / Ving

Despite the fact that + S + V

 Because (=As = Since = Now that = Seeing that ) + S + V

Because of (= On account of = Due to = Owing to) + Noun (Phrase) / Ving

 Cách biến đổi từ Although…  In spite of/ Despite… và Because…  Because of…

1 Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau => Bỏ Chủ từ , lấy Động từ thêm ING

Ex: Although Tom got up late, he got to school on time => In spite of getting up late, Tom got to school on time

2 Nếu chủ từ là: Mạo từ + danh từ + be + tính từ => Bỏ ‘to be’ , đem Tính đặt trước Danh

Ex: Although the problem was difficult, he solved it easily => Despite the difficult problem, he solved it easily

3 Nếu chủ từ là: Đại từ + be + tính từ => Bỏ ‘to be’, đổi Đại từ thành Sỡ hữu, đổi Tính thành Danh

Ex: Although he was sick, he still went to school => Despite / In spite of his sickness, he still went to school

4 Nếu chủ từ là: Đại từ + be + trạng từ + tính từ

=> Bỏ ‘to be’, đổi Đại từ thành Sỡ hữu, Trạng thành Tính, Tính thành Danh

Ex: I prefer this dictionary to others because it is practically useful

=> I prefer this dictionary to others because of its practical usefulness

5 Nếu chủ từ là: Đại từ + động từ + trạng từ

=> Đổi Đại từ thành Sở hữu, Động thành Danh , Trạng thành Tính đặt trước Danh

Ex: Because he behaved impolitely, everyone didn’t like him

=> Because of his impolite behavior, everyone didn’t like him

6 Nếu câu có dạng : There be + danh từ => Bỏ ‘There be’ , viết lại Danh từ

Trang 8

Ex: Because there was World War II, many women took over business for their absent husband

=> Because of World War II, many women took over business for their absent husband

7 Nếu câu có dạng : It + be + tính từ về thời tiết => Đổi Tính thành Danh rồi thêm 'the' phía trước

Ex: Because it was foggy, the plane couldn’t take off => Because of the fog, the plane couldn’t take off

Các tính từ và danh từ thường gặp trong mẫu này là:

Foggy => fog ( sương mù ) Snowy => snow (tuyết) Rainy => rain (mưa)

Stormy => storm ( bão) Windy => wind (gió) Noisy => noise (tiếng ồn ào)

Nếu câu có dạng: It + rains (rained) / snows(snowed) + Trạng từ

=> Đổi Trạng thành Tính, thêm 'the/a' phía trước, rồi thêm Danh từ ‘rain/snow’

Ex:

- They were late for the meeting because it rained heavily

=> They were late for the meeting because of the heavy rain

- The excursion was cancelled because it rained suddenly

=> The excursion was cancelled because of a sudden rain

8 Nếu câu có dạng: Danh từ + be + V3/ed ( câu bị động)

=> Đổi V3/ed thành Danh từ, thêm 'the' phía trước và ‘of’ phía sau, Danh từ câu trên đem xuống để sau ‘of’

Ex:

- Because computer was invented, computations can be done more precisely and quickly

=> Because of the invention of computer, computations can be done more precisely and quickly

- Because effective learning methods are developed, students can speak and write English more easily

=> Because of the development of effective learning methods, students can speak and write English more easily

9 Phương pháp cuối cùng cũng là phương pháp dễ nhất => Ta thêm "the fact that " trước mệnh đề

Phương pháp này chỉ áp dụng khi gặp câu quá phức tạp mà không có cách nào biến đổi Một trường hợp khác mà các em có thể sử dụng nữa là : trong lúc đi thi gặp câu khó mà mình quên cách biển đổi thì mình áp dụng công thức này

Ex: Although he behaved impolitely, his parents loved him

=> Despite / In spite of the fact that he behaved impolitely, his parents loved him

 Lưu ý :

- Despite không có of nhé !

- Khi 2 chủ từ giống nhau thì cứ việc sử dụng cách V-ING là nhanh gọn nhất

 Một số công thức liên quan thường gặp trong viết lại câu:

 S + V + because of + Noun => Noun + make + Object + V1

Ex: Ex: She cried bitterly because of the news => The news made her cry bitterly

 S + not Verb + because of + Noun => Noun + prevent/ keep/ stop + Object + from + Ving

Ex: He can't walk quickly because of his bad leg => His bad leg prevents/ keeps/ stops him from walking quickly

 Although + S + V + Adj/ Adv , S + V

(*) = Adj/ Adv + as/ though + S + V , S + V

= No matter how + Adj/ Adv + S + V , S + V

= However + Adj/ Adv + S + V , S + V

Ex: Although he tried hard, he failed

= Hard as he tried, he failed

= No matter how hard he tried, he failed

= However hard he tried, he failed

Trang 9

G ARTICLES (MẠO TỪ)

I MẠO TỪ BẤT ĐỊNH A/ AN

Mạo từ bất định a/ an thường đứng trước danh từ đếm được số ít

 A được dùng trước những từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm nhưng được phát âm như phụ âm Ex: a chair, a house, a rabbit, a big egg, a one-way street, a half…nhưng: a university, a uniform, a universal, a

union, a European,…

 An được dùng trước những từ bắt đầu bằng một nguyên âm ( u, e, o, a, i ) và âm h câm

Ex: an apple, an egg, an island, an umbrella, an orange,…nhưng: an hour, an honest man, a(n) herbal (thảo dược),

an heir (người thừa kế), an honor (vinh dự)

+ Đối với chữ viết tắt: a/ an được dùng theo âm của chữ thứ nhất

Ex: an MP /n em  pi /, an SOS / n es o  es / , a UFO /  ju ef  o /

A CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG MẠO TỪ A/ AN:

1 A/ an được dùng trước danh từ đếm được số ít để chỉ một người/ vật không xác định, được đề cập đến lần đầu

– người nghe không biết chính xác hoặc chưa từng biết về người hay vật đó

Ex: I saw a boy in the street (Tôi nhìn thấy một cậu bé trên đường.)

[người nghe không biết cụ thể đó là cậu bé nào]

2 A/ an được dùng trước một danh từ đếm được số ít để nói về một người hay một vật bất kỳ của một loại

Ex: An owl can see in the dark (Cú có thể nhìn rõ trong bóng tối.)

[An owl = any owl → Con cú nào cũng có khả năng này.]

A child needs love (Trẻ em cần tình thương.)

[A child = any child → Đứa trẻ nào cũng cần có tình thương.]

* Lưu ý: Danh từ số nhiều không có mạo từ đứng trước thường được dùng hơn để nói chung về tất cả các thành

viên trong cùng một loại

Ex: Owls can see in the dark [ = all owls]

Children need love [ = all children]

3 A/ an được dùng trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ

Ex: My father is a lawyer (Cha tôi là một luật sư.)

Would you like to be an engineer? (Bạn có thích làm kỹ sư không?)

4 A/ an được dùng sau hệ từ (Linking verbs) hoặc as để phân loại người hay vật đó thuộc về loại nào, nhóm nào

hoặc kiểu nào

Ex:

He is a cheat and a liar (Hắn ta là một kẻ lừa đảo và dối trá.)

She’s looking forward to being a grandmother (Bà ấy đang mong được làm bà ngoại.)

The play was a comedy (Vở kịch đó là hài kịch.)

He remained a bachelor all his life (Cho đến cuối đời ông ấy vẫn là một người độc thân.)

Don’t use your plate as an astray (Đừng dùng đĩa của bạn làm gạt tàn.) [NOT…as astray]

5 A/ an được dùng trong các cụm từ chỉ số lượng hoặc khối lượng như: a lot of, a plenty of, a great deal of, a

great many, a few/ little, a couple, a dozen, half a dozen , a kilo, half a kilo

A/ an còn được dùng trong các con số và sự đo lường [ a hundred, a thousand, a million, sixty kilometers an

hour (60 cây số một giờ), a kilometer, two dollars a kilo (hai đôla một kí lô) , four times a day (4 lần một ngày)]

B CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG MẠO TỪ A/ AN:

1 Trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được

Ex: Both my parents are architects (Cả cha và mẹ tôi đều là những kiến trúc sư.)

Trang 10

Whisky is made from barley (Rượu Whisky được làm từ lúa mạch.)

What terrible weather! (Thời tiết khó chịu quá!)

2 Trước các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước

Ex:

We have breakfast at eight (Chúng tôi ăn điểm tâm lúc 8 giờ.)

But: He gave us a good breakfast (Anh ta đãi chúng tôi một bữa điểm tâm thịnh soạn.)

3 Trước tính từ sở hữu hoặc đại từ sở hữu; thay vào đó ta có thể dùng cấu trúc: a…of mine/ yours…

Ex: He’s a friend of mine (Anh ấy là bạn tôi.) [NOT He’s a my friend.]

4 Sau động từ turn (trở nên) , chúng ta không dùng a/ an

Ex: John used to be an actor till he turned writer

(Cho đến khi trở thành nhà văn, John đã từng là diễn viên.)

 LƯU Ý:

+ A/ an có thể được dùng trước một số danh từ không đếm được để diễn đạt nghĩa ‘một loại của’, ‘một phần của’,

hoặc khi các danh từ này đề cập đến xúc cảm của con người và hoạt động về tinh thần

Ex:

Have you got a shampoo for dry hair? (Chị có loại dầu gội dành cho tóc khô không?)

Would you like a coffee? (Anh dùng một tách cà phê nhé?)

I need a good sleep (Tôi cần một giấc ngủ ngon.)

We need a secretary with a knowledge of English (Chúng tôi cần một thư ký biết tiếng Anh.)

II MẠO TỪ XÁC ĐỊNH THE

Mạo từ xác định the được dùng cho tất cả các danh từ: danh từ đếm được số ít, danh từ đếm được số nhiều và danh

từ không đếm được

Ex: the boy, the boys, the food,…

A CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG MẠO TỪ THE:

1 The được dùng trước danh từ chỉ người hay vật đã xác định, đã được đề cập đến trước đó – người nghe biết

người nói đang nói về người hay vật nào

Ex: Did you lock the car? (Anh đã khóa xe rồi chứ?) [ the car = your car/ our car]

2 The được dùng trước danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề theo sau

Ex:

Who is the girl in blue? (Cô gái mặc đồ xanh là ai vậy?)

What did you do with the camera I lent you? (Bạn đã làm gì với cái máy ảnh tôi cho bạn mượn?)

Tell Pat the story about John and Susie (Hãy kể cho Pat nghe chuyện John và Susie đi.)

3 The được dùng trước danh từ chỉ người hay vật chỉ có một (duy nhất) trong môi trường quanh ta

Ex: the President, the Government, the Prime Minister, the Queen, the sun, the sky, the stars, the moon, the globe, the earth, the universe, the Milky Way (dải Ngân Hà), the planets, the world, the equator (xích đạo), the police, the capital, the truth, the new school year,…

4 The được dùng trước danh từ liên quan đến môi trường vật chất của chúng ta – tức thế giới quanh ta và khí

hậu của nó hoặc các mặt thông thường khác trong cuộc sống

Ex: the environment, the town, the country, the sea, the seaside, the night, the mountains, the desert, the rain, the wind, the fog, the weather, the sunshine, the future,…

5 The được dùng trước tính từ hoặc trạng từ trong so sánh nhất (the biggest continent, the oldest…), trước số thứ

tự ( the first, the second, the third…) và trước next, last, same, only (the next/last/same/only)

Ngày đăng: 23/12/2019, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w