2 thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học
HÀ NỘI, 2018
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THỊ TỐ NHƯ
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Đỗ Thị Tố Như và không sao
chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp
sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
BẠCH THỊ DIỄM
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn Lí luận và Phương pháp dạy học Sinh học, các thầy cô trong khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho tôi học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô, các em học sinh trường… đã tạo điều kiện thuận lợi và hợp tác cùng chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, người thân đã luôn luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
BẠCH THỊ DIỄM
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 4
3.Giả thuyết khoa học 4
4.Đối tượng nghiên cứu 4
5.Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6.Phương pháp nghiên cứu 5
7.Dự kiến đóng góp mới của đề tài 5
8.Phạm vi nghiên cứu 6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 7
1.1.1.Trên thế giới 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2.Cơ sở lí luận 10
1.2.1 Khái quát về PTDH 10
1.2.1.1 Khái niệm về PTDH 10
1.2.1.2 Phân loại PTDH 11
1.2.1.3 Vai trò của PTDH 12
1.2.2.Khái quát về PTTQ 14
1.2.2.1 Khái niệm PTTQ 14
1.2.2.2.Phân loại PTTQ 15
1.2.2.3.Vai trò của 15
Giúp HS dễ hiểu bài hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn 15
1.2.2.4 Yêu cầu khi sử dụng PTTQ 16
1.3.Cơ sở thực tiễn 17
1.3.1 Mục tiêu và nội dung điều tra 17
Trang 71.3.1.1 Mục tiêu điều tra 17
1.3.1.2 Nội dung điều tra 17
1.3.2 Phương pháp điều tra 17
1.3.3 Kết quả điều tra 17
1.3.3.1 Kết quả điều tra GV 17
1.3.3.2 Kết quả điều tra HS 21
CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT- SINH HỌC 11 24
2.1.Phân tích nội dung phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11 24
2.1.1 Logic nội dung 24
2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật – Sinh học 11 24
2.1.2.1 Chuẩn kiến thức 24
2.1.2.2 Chuẩn kĩ năng 25
2.2 Đề xuất PTTQ dùng trong dạy học Chương III phần sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Sinh học 11-CTC 25
2.3 Thiết kế các PTTQ 26
2.3.1 Nguyên tắc thiết kế PTTQ 26
2.3.2 Quy trình thiết kế PTTQ 27
2.3.2.1.Quy trình chung: 27
2.3.2.3 Một số ví dụ về thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật-Sinh học 11 28
2.3.3 Kết quả thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11 29
2.4 Sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học phần sinh trưởng và phát triểnThực vật- Sinh học 11 34
2.4.1.Định hướng sử dụng 34
Trang 82.4.2 Quy trình sử dụng PTTQ 34
2.4.3.Sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học phần sinh trưởng và phát triển ở thực vật- sinh học 11 34
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PTTQ ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT- SINH HỌC 11 48
3.1.Mục tiêu đánh giá 48
3.1.1 Tính hiệu quả của PTTQ 48
3.1.2.Tính hiệu quả trong dạy học 48
3.2 Phương pháp đánh giá 48
3.3 Kết quả đánh giá 48
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 91
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
1.1 Yêu cầu đổi mới về PPDH
Chủ tịch HỒ CHÍ MINH từng nêu: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Vì vậy Đảng và nhà nước ta rất coi trọng công tác giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng giáo dục Và đổi mới PPDH luôn được xác định là nội dung quan trọng trong nghị quyết của Đảng và thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội
Xã hội ngày nay không chỉ đòi hỏi con người không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn cuộc sống Vì vậy giáo dục phải đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung
và PPDH
Trong phần mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016-2020, Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã đưa ra một trong những nhiệm vụ trọng tâm đó là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo (GD-ĐT); phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
Mục tiêu giáo dục, đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa
là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải
Trang 102
thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, chú trọng kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học Do đó, cần thiết trong các môn học Phương pháp phải hướng dẫn sinh viên thiết kế được các hoạt động học tập thông qua hoạt động đó, người học phát huy được năng lực của mình
Các bộ môn nói chung và môn Sinh học nói riêng cần phải đổi mới chương trình, nội dung phương pháp và những phương tiện phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
1.2 Đặc điểm bộ môn
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm với những phương pháp nghiên cứu đặc thù như: quan sát tìm tòi và thực nghiệm Quy luật, quá trình sinh học đều được đúc kết từ kết quả quan sát và thực nghiệm Nó có mối liên
hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống Đặc biệt Sinh học 11 phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật rất gần gũi với thực tiễn cuộc sống và sản xuất Vậy với cương vị của một GV tương lai chúng tôi sẽ giúp cho học sinh nhận thức được bản chất và tính quy luật của các quá trình diễn ra trên cơ thể thực vật
Thực trạng giảng dạy các bài phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật – Sinh học 11 có sử dụng PTTQ tại trường phổ thông còn hạn chế và có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra
1.3 Vai trò của PTTQ đối với dạy học Sinh học
Lê Nin từng nói: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” Sinh học đòi hỏi sự quan sát tỷ mỉ, sự thành thục trong khâu làm thí nghiệm để có thể
Trang 113
bóc tách tìm tòi được bản chất, sự vận động của cơ thể thực vật Do đó HS có thể vận dụng vào thực tế đời sống để có thể phục vụ cho chính lợi ích của bản thân Nên chính vì vậy trong quá trình chuẩn bị bài giảng GV phải chú ý đến phương tiện trực quan, tạo điều kiện để học sinh quan sát, tác động trực tiếp vào đối tượng nghiên cứu
Thực hiện chương đổi mới giáo dục và đào tạo, nội dung trong SGK sinh học bên cạnh việc cung cấp thông tin còn chú ý đến kênh hình nhằm tạo điều kiện cho học sinh quan sát hình ảnh, bảng biểu tự khám phá tri thức Tuy nhiên trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông vẫn còn ảnh hưởng nặng nề của phương pháp dạy học truyền thống, thiếu thốn về PTTQ Nếu có sự thay đổi dùng các PTTQ thì GV cũng chưa khai thác triệt
để và sử dụng có hiệu quả PTTQ, chưa phát huy được tính tích cực học tập của HS
Trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay thì hệ thống PPDH rấtđược coi trọng và đánh giá cao và đối với bộ môi Sinh học thì các phương tiện dạy học rất được coi trọng đặc biệt là PTTQ Trong quá trình dạy học Sinh học GV sử dụng PPTQ thì HS được quan sát, tác động vào đối tượng khi thực hành,… Nhờ đó HS khắc sâu kiến thức và hoàn thiện kiến thức phát triển một số kĩ năng
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên cùng mong muốn góp phần nhỏ để nâng cao hiệu quả giảng dạy các bài trong phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11 chương trình THPT nói chung và các bài
thực hành trong chương trình sinh học 11,tôi đã nghiên cứu đề tài:
“THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT - SINH HỌC 11”
Trang 124
2.Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng PTTQ để dạy học nhằm phát huy tính tích cực của
HS nâng cao chất lượng dạy học trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật -Sinh học 11
3.Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các PTTQ phù hợp với nội dung phần Sinh trưởng
và phát triển ở thực vật và sử dụng PTTQ một cách hợp lý thì sẽ kích thích được hứng thú học, phát triển hoạt động tự lực chiếm lĩnh kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11, THPT
4.Đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- PTTQ để dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11
- Nội dung kiến thức Sinh học 11, tập chung vào phần Sinh trưởng
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng PTTQ
- Xác định thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PTTQ
- Đánh giá PTTQ các bài học trong phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật -Sinh học 11 làm cơ sở cho việc thiết kế các PTTQ trong dạy học
- Thiết kế PTTQ và định hướng sử dụng PTTQ trong dạy học
- Kiểm tra tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế
Trang 135
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu: Lí luận DHSH, SGK Sinh học 11 ban cơ bản, nâng cao,SGV, các tài liệu liên quan đến phần: Thiết kế phương tiện trực quan để
tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Thực vật- Sinh học11
- Phương pháp quan sát, điều tra
6.Phương pháp nghiên cứu
6.1.Phương pháp quan sát sư phạm
- Dự giờ dạy của các giáo viên phổ thông để tìm hiểu thực trạng và hiệu quả
về việc thiết kế và sử dụng PTTQ phần Sinh trưởng và phát triển ở thực Sinh học 11
vật-6.2 Phương pháp điều tra sư phạm
Điều tra bằng cách sử dụng phiếu hỏi về các vấn đề liên quan tới thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Thực vật- Sinh học 11 trên 2 đối tượng là GV và HS
6.3.Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của các GV có kinh nghiệm về tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế và xin ý kiến về cách thức sử dụng PTTQ trong dạy
học bằng phiếu nhận xét khóa luận tốt nghiệp ( có văn bản kèm theo)
7.Dự kiến đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa, bổ sung được cơ sở lí luận về thiết kế và sử dụng PTTQ trong
Trang 157
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1.Trên thế giới
Chủ nghĩa Mác-Lê Nin đã giải thích bản chất nhận thức của con người
là một quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan theo quy luật: Từ trực
quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến khách quan Tư duy trừu tượng nếu không bắt nguồn từ trực quan cảm tính thì trở
nên trống rỗng Ngược lại trực quan cảm tính nếu không có tư duy trừu tượng thì chỉ còn là những cảm tính rời rạc, những tri thức đơn giản, sự suy nghĩ khi trực quan làm cho các cảm giác con người trở nên tinh tế nhạy bén hơn
Vào năm 1920, lần đầu tiên PPDH tích cực đac xuất hiện ở ANH với sư hình thành nhà trường kiểu mới Trong đó chú ý đến sự phát triển trí tuệ của
HS, khuyến khích các hoạt động độc lập, tự quản của HS Sau 50 năm thì phát triển mở rộng ở hầu hết các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Đức và Liên Xô ( cũ)
Năm 1945, xuất hiện ở Pháp với hoạt động của lớp học tùy thuộc vào sáng kiến và hứng thú học tập của HS Đến những năm 1970-1980 thì đã áp dụng đại trà PPDH cực từ tiểu học đến trung hoc
Ở Liên Xô ( cũ), Đức, Ba Lan: Ngay từ những năm 1950-1960, họ đã chú ý đến tính tích cực của hoạt động của HS Ở Liên Xô nghiêm cấm giáo viên đọc, cung cấp những định nghĩa, khái niệm cho HS, yêu cầu GV phải là người hướng dẫn tự khái quát khái niệm, phát biểu được nội dung khái niệm, sau đó GV tổng kết lại
Năm 1970 ở mỹ đã thí nghiệm hơn 200 trường PPDH mới, trong đó
GV tổ chức các hoạt động độc lập của HS bằng các phiếu học tập
Trang 16vị trí, vai trò, cấu trúc, mối quan hệ giữa PTTQ với các thành tố của quá trình dạy học, cũng như việc sử dụng PTTQ trong các môn học
Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Hoành và Trần Bá Hoành( 1980) cho rằng: “Trong thực tiễn dạy học, đảm bảo tính nguyên tắc trực quan- một trong những nguyên tắc chỉ đạo quá trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả cao, chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp cho HS những hình ảnh cụ thể, các biểu tượng trong sáng, trên cơ sở đó, hoạt động tư duy ở các em được vận dụng một cách tích cực, nhờ đó cùng với sự giúp đỡ của thầy mà các em lĩnh hội được các khái niệm một cách vững chắc
Các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Cương( 1995): Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học
Tô Xuân Giáp ( 2000) cho rằng : “ PTDH có những tác động đặc biệt quan trọng đến kết quả cuối cùng của quá trình dạy học” Nguễn Công Kinh với đề tài “ Xây dựng và sử dụng đồ dùng dạy học phần đất trồng và phân bón trong chương trình kĩ thuật trồng trọt lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy học.”
Theo Thái Duy Tuyên (2001) các tài liệu trực quan chẳng những cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác, mà còn giúp HS kiểm tra
Trang 179
lại tính đúng đắn của các kiến thức lí thuyết, sửa chữa và bổ sung Theo ông trước những thật hay hình ảnh sẽ giúp HS học tập hứng thú hơn, tăng cường khả năng chú ý đối với các hiện tượng để ra những kết luận đúng đắn
Theo Đinh Quang Báo Nguyễn Đức Thành nguyên tắc trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học Sinh học không chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức mà còn vì nó có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp từ các giác quan Nguyên tắc trực quan luôn có điều kiện thực hiện vì nó gắn với PTTQ
Qua nghiên cứu của các tác giả cho thất PTTQ có vai trò quan trọng không chỉ minh họa cho bài giảng mà còn là nguồn thông tin giúp người học tiếp thu về đối tượng nghiên cứu, cung cấp tri thức trong quá trình nhận thức, rèn luyện phương pháp tư duy
Năm 1960 với khẩu hiệu: “ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự
đào tạo”,xuất phát từ trường Đại học Sư phạm Hà Nội sau đó lan ra nhiều
câu hỏi, phiếu học tập, kĩ thuật đánh giá Với đề tài: “ Rèn luyện trí thông
minh của học sinh thông qua chương di truyền- Biến dị”
Năm 1971, công trình của Nguyễn Sỹ Tỳ: Cải thiện PPDH nhằm phát triển trí thông minh cho HS
Năm 1974, công trình của Lê Nhân: Kiểm tra kiến thức bằng phiếu đánh giá Sau năm 1980 có nhiều công trình như:
Trang 1810
GS.Đinh Quang Báo và PGS.Nguyễn Đức Thành: Phân tích các phương pháp hình thành các kiến thức khái niệm, quá trình, quy luật sinh học theo PPDH tích cực
PGS.Nguyễn Quang Vinh và Bùi Văn Sâm: Nghiên cứu về cải tiến và áp dụng các thí nghiệm nâng cao hiệu quả dạy học sinh học
TS.Vũ Đức Lưu và Lê Đinh Trung: Nghiên cứu thành công phương pháp sử dụng bài toán nhận thức nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS khi dạy học phần cơ sở di truyền học
Tháng 12- 1995 tổ chức hội thảo quốc gia về đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học bằng các tổ chức các hoạt động của HS Đề đổi mới dạy học thì phải đổi mới toàn diện, cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp, chúng
ta bắt tay vào xây dựng lại chương trình của các bậc học
Năm 2000 đến nay luôn đề cập tới PPDH tích cực, lấy HS làm trung tâm
trong các đợt tập huấn GV và thay SGK
khác nhau về phương tiện dạy học Theo Nguyễn Ngọc Quang, "Phương tiện
dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” Trong các tài liệu về lí luậndạy học, coi PTDH có cùng nghĩa với PTTQ, đó là những vật thật, vật tượng hình và các vật tạo hình được sử dụng để dạy học Có thể kết luận PTDH là những công cụ mà giáo viên và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học
Trang 1911
Đó là những công cụ giúp người thầy tổ chức điều khiển quá trình dạy học thông qua các hoạt động như kích thích hoạt động nhận thức, tổ chức hoạt động nhận thưc, kiểm tra đánh giá và những công cụ giúp HS tổ chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả
1.2.1.2 Phân loại PTDH
Hiện nay, các phương tiện và thiết bị dạy học rất đa dạng và hiện đại Vì vậy, phân loại các phương tiện thiết bị dạy học có nhiều cách song để đi sâu vào PTDH cụ thể có thể phân loại dưạ theo: Nguyên lí hoạt động, chức năng, cấu
ti vi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT) trong nhiều thế kỷ Khi sử dụng phần cứng, người giáo viên đã cơ giới hóa và điện tử hóa quá trình dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt
- Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư phạm, tâm lý, KHKT để xây dựng lên cho học sinh một khối lượng kiến thức hay cải thiện hành vi ứng xử cho học sinh Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa
Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại: phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạy học
Trang 2012
- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết
bị và dụng cụ được giáo viên sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh Đó có thể là:
+ Máy chiếu (truyền xạ, phản xạ), máy chiếu phim dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử, máy quay phim
+ Các tài liệu in (sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay, sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học )
+ Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi
âm, đĩa ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, ảnh, phim dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình )
+ Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất
- Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục
+ Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc
cố định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng
+ Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến trình học tập, về thành tích học tập của học sinh
Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại PTDH thành hai loại: các phương tiện dạy học truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiện đại
Dựa theo chế độ phức tap có:
- Loại chế độ phức tạp
- Loại chế độ không phức tạp
1.2.1.3 Vai trò của PTDH
Trang 21vĩ mô luôn gắn liền với sựu phát triển của kĩ thuật công nghệ chế tạo công cụ hiện đại Cũng theo đố, những thành quả của những loại kĩ thuật này được vận dụng vào việc dạy học, làm xuất hiện những phương tiện dạy học tương ứng, tạo ra những điều kiện thuận lợi, nhằm thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh
Có thể thấy rõ vị trí của PTDH trong mối quan hệ với các yếu tố cấu trúc quá trình dạy học trong sơ đồ dưới đây :
Mục tiêu, kế hoạch dạy hoc
Nội dung dạy học Phương tiện dạy học Phương pháp dạy học
PTDH là một yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học, giúp gắn kết các yếu tố cấu trúc trong quá trình dạy học thành một chỉnh thể toàn vẹn Sự
có mặt của PTDH học giúp vận hành, thúc đẩy quá trình dạy học đạt kết quả cao Có thể tóm tắt vai trò của PTDH như sau:
- Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng Và giúp cụ thể hóa
Trang 22- Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao
Tóm lại, PTDH góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò
1.2.2.Khái quát về PTTQ
1.2.2.1 Khái niệm PTTQ
PTTQ là một khái niệm thuộc PTDH, PTTQ là một hệ thống bao gồm các đồ dùng dạy học, các dụng cụ dạy học, các trang thiết bị kĩ thuật đơn giản đến phức tạp trong quá trình dạy học,nó thay thế cho những sự vật hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn giúp HS có thể quan sát trực tiếp bằng các giác quan
Khái niệm PTTQ dạy học được nhiều tác giả quan tâm.Có tác giả cho rằng:” PTTQ là tất cả những cái gì có thể được lĩnh hội( tri giác) nhờ sự hỗ trợ của
hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai của con người Tất cả các đối tượng nghiên cứu được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan đều là PTTQ” Theo Đinh Quang Báo trong giáo trình “ Lí luận dạyhọc sinh học” đã viết: Phương tiện trực quan là tất cả các đối tượng nghiện cứu được, tri giác trực tiếp nhờ các giác PTTQ được hiểu là những sự vật( sư vật) hoặc sự biểu hiện của
nó bằng hình tượng (biểu tượng) với những mức độ quy ước khác nhau
Trang 231.2.2.2.Phân loại PTTQ
Trong DHSH có 3 loại PTTQ chính:
- Các mẫu vật tự nhiên: Mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép
khô, tiêu bản hiển vi
- Các vật tƣợng hình: Mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, sơ đồ, biểu đồ,
- Các thí nghiệm
1.2.2.3.Vai trò của
Giúp HS dễ hiểu bài hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
+ PTTQ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tƣợng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp từ chúng
+ PTTQ giúp cụ thể hóa cái trừu tƣợng, đơn giản hóa những máy móc
Trang 2416
1.2.2.4 Yêu cầu khi sử dụng PTTQ
*Yêu cầu sử dụng PTTQ trong nhóm trực quan
Tùy theo từng nhóm PTTQ mà có những biện pháp biểu diễn khác nhau Trong khi biểu diễn cần tuân theo các yêu cầu chung sau:
- Trong việc chiếu phim, biểu diễn thí nghiệm cần kết hợp với biểu diễn vật thật hay mâu ngâm Trong biểu diễn PTTQ cần phối hợp sử dụng lời nói, lời thuyết minh, lời bình luận
+ Trong khi chiếu phim để đạt được hiệu quả cao nếu trước đó HS được phát một tấm phiếu có ghi tóm tắt và câu hỏi HS sẽ dựa vào đó để theo dõi phim
Trang 2517
- TH quan sát, nhận biết, sưu tầm mẫu vật
- THquan sát các tiêu bản hiển vi
- TH nuôi trồng thí nghiệm động vật, thực vật
- TH các thí nghiệm dài ngày ở nhàm trong PTN ( các thí nghiệm về sinh li, sinh hóa )
*Khi sử dụng PTTQ trong nhóm thực hành cần có một số yêu cầu sau:
- GV phải chuẩn bị đầy đủ các PTTQ hoặc yêu cầu HS chuẩn bị trước khi học
- GV phải phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng HS
- GV chỉ là người tổ chức hướng dẫn, HS phải được trực tiếp được tác động vào đối tượng, từ đó lĩnh hội được kiến thức
1.3.Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Mục tiêu và nội dung điều tra
1.3.1.1 Mục tiêu điều tra
Để điều tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết kể và sử dụng PTTQ ở trường PHPT trên đối tượng là GV và HS của các trường THPT
1.3.1.2 Nội dung điều tra
Điều tra các nội dung ở phiếu điều tra đối với GV và HS thông qua phiếu điều tra.(phụ lục)
1.3.2 Phương pháp điều tra
Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra trên đối tượng GV và HS
GV giảng dạy Sinh học tai trường THPT Phả Lại –Hải Dương, trường THPT Bến Tre- Vĩnh Phúc, trường THPT Mĩ Đức B- Hà Nội
1.3.3 Kết quả điều tra
1.3.3.1 Kết quả điều tra GV
Trang 2618
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 23 GV là GV giảng dạy Sinh học tai trường THPT Phả Lại –Hải Dương, trường THPT Bến Tre- Vĩnh Phúc, trường THPT Mĩ Đức B- Hà Nội và thu đươc kết quả như sau:
*Bảng1:Khảo sát mức độ hiểu biết của GV về sử dụng PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học
- Công phu tốn thời gian
- Hiệu quả bài dạy không cao
0
Kết quả thu được cho thấy hiện nay đa số GV trường THPT đã nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả việc sử dụng PTTQ Theo
Trang 2719
đánh giá của GV THPT, việc sử dụng các PTTQ trong dạy học đảm bảo kích thích được tính hứng thú của HS(86,96%), phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS trong quá trình học tập(78,26), đảm bảo cho HS nắm kiến thức vững chắc (69,56%), đánh giá về phương diện thiết kế và sử dụng PTTQ công phu, tốn thời gian (21,73%), và không có
GV nào cho rằng việc sử dụng PTTQ là không cao
Từ sự phân tích trên cho thấy giáo viên THPT đã có sự nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của PTTQ trong quá trình dạy học Sinh học
và mức độ tác động của PTTQ đối với việc học của HS Đánh giá về mức
độ cần thiết của PTTQ chiếm phần lớn là mức độ rất cần thiết(69,56%), mức độ cần thiết(30,43%), không có GV nào đánh giá PTTQ là không cần thiết Điều đó có thể cho phép khẳng định mức độ cần thiết và ý nghĩa của PTTQ trong dạy học ở trường THPT hiện nay là rất lớn
*Bảng 2: Khảo sát về việc sử dụng PTTQ của GV trong quá trình tổ chức dạy học
Trang 28Về mục đích sử dụng PTTQ:
- Thông báo kiến thức mới
- Minh họa cho kiến thức lí thuyết
0 Khi sử dụng PTTQ thường căn cứ vào yêu cầu nào:
- Mục tiêu bài học
- Nội dung bài học
- Đặc điểm của đồ dùng dạy học
Dựa vào kết quả điều tra cho thấy :
Trang 2921
Nhìn chung về việc sử dụng PTTQ ở trường THPT phần lớn GV sử dụng
ở mức độ thành thạo, số ít cần cải tiến GV vẫn còn ít khi dử dụng các PTTQ có
GV còn không sử dụng PTTQ trong dạy học Khi sử dụng PTTQ thì chủ yếu GV
sẽ lựa chọn vật tượng hình hoặc dùng thí nghiệm để phần lớn dùng vào khâu minh họa cho kiến thức mới còn khâu kiểm tra đánh giá tri thức thì không dùng Khi sử dụng PTTQ GV chủ yếu căn cứ vào mục tiêu bài học sau đó là nội dung bài học và đặc điểm của đồ dùng dạy học
*Bảng 3:Khảo sát việc thiết kế PTTQ của GV trong quá trình tổ chức dạy học
Tự đánh giá về khả năng thiết kế PTTQ:
Từ bảng kết quả trên ta thấy khả năng thiết kế PTTQ của GV khá tốt, số GV chưa thành thạo chỉ chiếm số ít GV cũng thường xuyên thiết kế PTTQ trong dạy học, ngoài ra vẫn có GV không thiết kế nhưng chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ
1.3.3.2 Kết quả điều tra HS
Trang 30Ngoài tranh, ảnh trong SGK thì bạn muốn thầy (
cô) bạn còn sử dụng thêm những PTDH khác nào
Trang 3160 26,67
Lí do bạn thích học môn sinh học là gì?
A Thầy cô dạy dễ hiểu, hấp dẫn
B Được quan sát các tranh ảnh, video, mô
Từ kết quả khảo sát cho thấy HS đã nhận thấy rằng phương tiện dạy học trong SGK chưa đủ để HS có thể phát huy hết khả năng học tập của mình,
HS cần GV bổ sung thêm PTTQ về phim, sơ đồ tư duy,mô hình Lí do hàng đầu HS yêu thích môn sinh học là thầy cô dạy dễ hiểu, hấp dẫn, một lí do thứ hai đó là được quan sát tranh ảnh video, mô hình Điều này một lần nữa khẳng định vai trò của PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học
Trang 3224
CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT-
SINH HỌC 11 2.1.Phân tích nội dung phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật- Sinh học 11
2.1.1 Logic nội dung
Chương trình sinh học 11 cơ bản có 52 tiết gồm 4 chương:
− Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng
− Chương II: Cảm ứng
− Chương III: Sinh trưởng và phát triển
− Chương VI: Sinh sản
Chương III đề cập đến 2 phần
Phần 1- Sinh trưởng và phát triển ở thực vật gồm 3 bài:
Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật
Bài 35: Hoocmon thực vật
Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa
Phần 2- Sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm 4 bài:
Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật.(Tiếp)
Bài 40: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở Động vật
2.1.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần Sinh trưởng và phát triển ở thực vật – Sinh học 11
2.1.2.1 Chuẩn kiến thức
Trang 3325
- Phân biệt được khái niệm sinh trưởng phát triển và mối quan hệ giữ chúng
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Trình bày được ảnh hưởng của điều kiện môi trường tới sự sinh trưởng và
phát triển ở thực vật
- Trình bày được các chất điều hòa sinh trưởng (phitohoocmon) có vai trò
điều tiết sự sinh trưởng và phát triển
- Nêu được ứng dụng chât điều hòa sinh trưởng trong sản xuất nông nghiệp
- Nhận biết sự ra hoa là giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển ở thực
vật hạt kín
- Nêu được quang chu kỳ là sự phụ thuộc của sự ra hoa vào tương quan độ
dài ngày và đêm
- Biết được phitocrom là sắt tố tiếp nhận kích thích quang chu kỳ đến sự ra
hoa
2.1.2.2 Chuẩn kĩ năng
Rèn một số kỹ năng
- Quan sát tìm tòi phát hiện kiến thức từ thông tin và tranh ảnh
- Phân tích, tổng hợp,so sánh, khái quát hóa kiến thức
- Ứng dụng kiến thức về quang chu kỳ vào sản xuất
2.2 Đề xuất PTTQ dùng trong dạy học Chương III phần sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Sinh học 11-CTC
* Bảng 5 tóm tắt các PTTQ được sử dụng trong các bài thuộc phần Sinh trưởng và phát triển ở Thực vật- Sinh học 11
Giáo viên bố trí thí nghiệm thể hiện sự sinh