Xác định được thực trạng thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 của GV Sinh học của một số trường THPT... Thiết kế được hệ thống cá
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc
và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Trần Thị Thu Hường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời đầu tiên em xin chân thành cảm
ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong tổ Phương pháp dạy học Sinh học khoa Sinh- KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Đỗ Thị Tố Như đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tâm trong suốt quá trình làm khóa luận
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình cùng các bạn bè đã giúp đỡ, động viên trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài không tránh khỏi việc thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Trần Thị Thu Hường
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục 1
1.2.Yêu cầu đặc điểm của bộ môn Sinh học 1
1.3.Vai trò của PTTQ đối với dạy học Sinh học 2
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Giả thuyết khoa học 3
4 Đối tượng nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Khách thể nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5.1 Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng PTTQ 3
5.2 Xác định thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PTTQ 3
5.3 Phân tích nội dung các bài phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 làm cơ sở cho việc thiết kế các phương tiện dạy học 3
5.4 Thiết kế PTTQ và định hướng sử dụng PTTQ trong dạy học 3
5.5 Kiểm tra tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 3
6.2 Phương pháp quan sát, điều tra 4
7 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 4
7.1 Hệ thống hóa, bổ sung được cơ sở lí luận về thiết kế và sử dụng PTTQtrong dạy học 4
7.2 Xác định được thực trạng thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 của GV Sinh học của một số trường THPT 4
Trang 67.3 Thiết kế được hệ thống các PTTQ dùng để dạy học phần Sinh trưởng và
phát triển ở Động vật, Sinh học 11 4
7.4 Kiểm tra được tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế 4
7.5 Đề xuất các phương pháp sử dụng PTTQ 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1.Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Cơ sở lí luận 8
1.2.1 Khái quát về PTDH 8
1.2.2.Khái quát về PTTQ 12
1.3.Cơ sở thực tiễn 17
1.3.1 Mục đích và nội dung điều tra 17
1.3.2.Phương pháp điều tra 18
1.3.3 Kết quả điều tra 18
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN 23
ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT, SINH HỌC 11 23
2.1.Phân tích nội dung phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 23
2.1.1 Logic nội dung 23
2.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 23
2.1.3 Phân tích nội dung từng bài trong phần Sinh trưởng và phát triển ở động vật 25
2.2 Thiết kế PTTQ dùng tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 28
2.2.1 Nguyên tắc thiết kếPTTQ 28
2.2.2 Quy trình thiết kế PTTQ 29
Trang 72.2.3 Kết quả thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát
triển ở Động vật, Sinh học 11 31
2.3 Sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học phần sinh trưởng và phát triển Động vật, Sinh học 11……… 35
2.3.1.Định hướng sử dụng 35
2.3.2.Quy trình sử dụng PTTQ 35
2.3.3 Sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học phần sinh trưởng và phát triển sinh học 11 36
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PTTQ ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT SINH HỌC 11 48 3.1 Mục đích và nội dung đánh giá 48
3.1.1 Mục đích đánh giá 48
3.1.2 Nội dung đánh giá 48
3.2 Phương pháp đánh giá 48
3.3 Kết quả đánh giá 49
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC ……… 53
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết của GV về sử dụng PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học 18 Bảng 1.2 Kết quả khảo sát về việc sử dụng PTTQ của GV trong quá trình tổ chức dạy học 19 Bảng 1.3 Kết quả khảo sát việc thiết kế PTTQ của GV trong quá trình tổ chức dạy học 20 Bảng 1.4 Kết quả điều tra HS về một số vấn đề 21 Bảng 3.1 Bảng kết quả đánh giá của chuyên gia về hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế trong tổ chức dạy học Sinh học 11 49
Trang 91
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Giáo dục đào tạo được xem là nhân tố quan trọng quyết định cho sự phát triển kinh tế nhanh, mạnh và bền vững Thế kỉ XXI được xem là thế kỉ của công nghệ và truyền thông, sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học công nghệ đã làm làm cho khối lượng tri thức của nhân loại tăng lên một cách nhanh chóng
Để không bị tụt hậu trong chặng đường kinh tế này, giáo dục cần có sự đổi mới
để đào tạo ra những con người năng động sáng tạo để đáp ứng nhu cầu của thời đại
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VII, Đảng ta xác định: “Đổi mới PPDH và học ở tất cả các cấp học, bậc học Kết hợp tốt học đi đôi với hành, học tập gắn liền với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn với nhà trường xã hội Áp dụng những PPDH hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo…” Điều này cho thấy để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo thì phải đổi mới về nội dung, phương pháp, phương tiện và thiết bị dạy học
Luật Giáo dục 2005 được Quốc hội Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa X, kì họp thứ 10 thông qua đã quy định rõ: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lí học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình
và giáo dục xã hội”
1.2 Yêu cầu đặc điểm của bộ môn Sinh học
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm phương pháp nghiên cứu đặc thù của sinh học là quan sát và thực nghiệm Quy luật, quá trình sinh học đều được
Trang 102
đúc kết từ kết quả quan sát và thực nghiệm Nó có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống Đặc biệt sinh học 11 phần sinh học cơ thể động vật rất gần gũi với thực tiễn cuộc sống và sản xuất
1.3 Vai trò của PTTQ đối với dạy học Sinh học
Trong lí luận dạy học sự thống nhất giữa trực quan và tư duy trừu tượng là một luận điểm có tính nguyên tắc nhằm đảm bảo cho quá trình dạy học đạt được hiệu quả cao PTTQ là nguồn thông tin phong phú và đa dạng giúp HS lĩnh hội tri thức một cách cụ thể, chính xác, là con đường tốt nhất giúp HS tiếp cận hiện thực khách quan, góp phần khắc sâu, mở rộng, củng cố tri thức, phát triển tiềm năng tư duy, khả năng tìm tòi, khám phá và vận dụng tri thức
Thực hiện chương trình đổi mới giáo dục và đào tạo, nội dung trong SGK sinh học bên cạnh việc cung cấp thông tin còn chú ý đến kênh hình nhằm tạo điều kiện cho học sinh quan sát hình ảnh, bảng biểu tự khám phá tri thức
Tuy nhiên trong dạy HS ở trường phổ thông còn ảnh hưởng nặng nề của phương pháp dạy học truyền thống, thiếu thốn về PTDH trực quan, GV chưa khai thác và sử dụng có hiệu quả PTTQ, chưa phát huy được tính tích cực học tập của HS
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên chúng tôi lựa chọn đề tài:
“THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT, SINH HỌC 11”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế PTTQ nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực học của HS trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật,Sinh học 11
Trang 113
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các PTTQ phù hợp với nội dung phần Sinh trưởng phát triển ở động vật và sử dụng PTTQ một cách hợp lí thì sẽ kích thích được hứng thú học, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Sinh học 11, trung học phổ thông
4 Đối tượng nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- PTTQ để dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11
- Nội dung kiến thức Sinh học 11, tập chung vào phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật
- Biện pháp sử dụng PTTQ vào tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11
4.2 Khách thể nghiên cứu
- Học sinh lớp 11 trường THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng PTTQ
5.2 Xác định thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PTTQ
5.3 Phân tích nội dung các bài phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 làm cơ sở cho việc thiết kế các phương tiện dạy học
5.4 Thiết kế PTTQ và định hướng sử dụng PTTQ trong dạy học
5.5 Kiểm tra tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Trang 124
Nghiên cứu các tài liệu: Lí luận dạy học Sinh học, SGK Sinh học 11 ban
cơ bản, nâng cao, SGV, các tài liệu liên quan đến phần: Thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11
6.2 Phương pháp quan sát, điều tra
6.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát và ghi lại biên bản dự giờ của các GV một cách tỉ mỉ đầy đủ và khách quan
6.2.2 Phương pháp điều tra sư phạm
Quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi về các vấn đề liên quan tới thực trạng của việc thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển
ở Động vật
6.3 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của các GV có kinh nghiệm về tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế và xin ý kiến về cách thức sử dụng PTTQ trong dạy học (có văn bản kèm theo)
7 Dự kiến đóng góp mới của đề tài
7.1 Hệ thống hóa, bổ sung được cơ sở lí luận về thiết kế và sử dụng PTTQtrong dạy học
7.2 Xác định được thực trạng thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11 của GV Sinh học của một số trường THPT
7.3 Thiết kế được hệ thống các PTTQ dùng để dạy học phần Sinh trưởng
và phát triển ở Động vật, Sinh học 11
7.4 Kiểm tra được tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế
7.5 Đề xuất các phương pháp sử dụng PTTQ
Trang 13Nhà giáo dục kiệt xuất người Tiệp Khắc, J.A.Comenxki (1592-1670) Trên
cơ sở thuyết cảm giác luận ông đã cho kinh nghiệm cảm tính là cơ sở của nhận thức dạy và học, ông đã lí giải tỉ mỉ về mặt lí luận về nguyên tắc trực quan Trước ông những nhà giáo dục nhà văn hóa Phục hưng đã vận dụng nguyên tắc này khi trình bày các tài liệu in ấn, sách báo với các loại hình, nhưng hoàn toàn
có tính chất kinh nghiệm Ông là người đầu tiên thực hiện điều đó với cơ sở triết học, theo ông tính trực quan không chỉ quan thị giác mà phải thu hút nhiều giác quan vào việc tri giác những sự kiện, hiện tượng Ông cho rằng tính trực quan là nguyên tắc vàng ngọc trong dạy học Ông đòi hỏi làm sao việc dạy học bắt đầu không phải từ những công việc giảng dạy bằng lời về những sự vật quan sát cụ thể chung, và nếu có thể được thì quan sát trực tiếp sự vật trong thiên nhiên Trong trường hợp không quan sát trực tiếp được thì cần thay chúng bằng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình
K.Đ.Usinki (1824-1870) đã đi xa hơn trong việc vận dụng nguyên tắc trực quan trong quá trình dạy học và cho rằng trực quan không chỉ là phương tiện nhận thức mà còn là phương tiện để phát triển tư duy Theo ông, người GV không thể chỉ dựa vào những hình tượng cụ thể để hình thành tri thức cho HS trong quá trình dạy học, mà phải sử dụng cả biểu tượng đã có từ trước Ông cho
Trang 146
rằng:” Nếu anh cho trẻ nắm một từ nào đó mà nó chưa biết thì phải vất vả lắm nó mới nhớ được, nhưng nếu cho chúng học 20 từ như vậy bằng tranh ảnh thì dù trẻ một tuổi cũng nắm được một cách dễ dàng
Bên cạnh việc nghiên cứu vai trò, vị trí của PTTQ trong điều kiện hiện đại, nhiều tác giả đã dành một vị trí đáng kể trong việc nghiên cứu vấn đề sử dụng các PTTQ trong dạy học (Tônlinghenova, P.R.Atutop, V.G Bonotianxki ) Tônlinghenova cho rằng, về nguyên tắc PTTQ chỉ có thể các chỉ số chất lượng thông qua các quá trình sư phạm Không có quá trình gia công sư phạm thì dù các PTTQ có chế tạo được tốt bao nhiêu cũng không thể hiện được bất kì vai trò chức năng gì
K.G.Nojko cũng khẳng định: “Vấn đề không phải chỉ ở chỗ sản xuất và cung cấp cho nhà trường những đồ dùng dạy học mà còn chủ yếu là phải làm sao cho đồ dùng dạy học được GV sử dụng với hiệu quả cao”
Theo X.G sapovalenko: “Chất lượng đồ dùng dạy học phải gắn chặt với chất lượng sử dụng nó của thầy giáo để nó có thể đạt hiệu quả giảng dạy và giáo dục cao” “Đồ dùng dạy học, các phương tiện kĩ thuật là phương tiện hỗ trợ trong tay người thầy giáo”
Như vậy qua các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới khẳng định được vai trò quan trọng của PTTQ trong quá trình dạy học ở trường phổ thông Điều
đó chứng tỏ PTTQ có ý nghĩa to lớn với quá trình nhận thức, giúp HS tìm tòi khám phá làm tăng năng suất lao động sư phạm Song giá trị của PTTQ không chỉ mỗi bản thân nó mà còn phụ thuộc rất lớn vào trình độ sư phạm trong quá trình nghiên cứu xây dựng và sử dụng của người GV Nếu trong giờ học, PTTQ được sử dụng không hợp lí thì dẫn đến hậu quả xấu về mặt sư phạm và kinh tế
Trang 157
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu và sử dụng PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học ngày càng mạnh mẽ, phù hợp với thế giới và công cuộc đổi mới phương pháp dạy và học của Đảng và nhà nước Vấn đề này được nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khoa học như vật lí, hóa học, lịch sử, địa lí, sinh học,…Một số tác giả như Thái Duy Tuyên ,Vũ Trọng Rỹ, Nguyễn Cương, Tô Xuân Giáp, Đinh Quang Báo,…đã có nghiên cứu về những vấn đề chung như vị trí, vai trò, cấu trúc, mối quan hệ giữa PTTQ với các thành tố của quá trình dạy học, cũng như việc sử dụng PTTQ trong các môn học
Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Hoành và Trần Bá Hoành(1980) cho rằng: “Trong thực tiễn dạy học, đảm bảo tính nguyên tắc trực quan- một trong những nguyên tắc chỉ đạo quá trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả cao, chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp cho HS những hình ảnh cụ thể, các biểu tượng trong sáng, trên cơ sở đó, hoạt động tư duy ở các em được vận dụng một cách tích cực, nhờ đó cùng với sự giúp đỡ của thầy mà các em lĩnh hội được các khái niệm một cách vững chắc
Các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Cương(1995): Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học Tô Xuân Giáp (2000) cho rằng : “PTDH có những tác động đặc biệt quan trọng đến kết quả cuối cùng của quá trình dạy học” Nguyễn Công Kinh với đề tài “Xây dựng
và sử dụng đồ dùng dạy học phần đất trồng và phân bón trong chương trình kĩ thuật trồng trọt lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy học.”
Theo Thái Duy Tuyên (2001) các tài liệu trực quan chẳng những cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác, mà còn giúp HS kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức lí thuyết, sửa chữa và bổ sung Theo ông trước những
Trang 168
vật thật hay hình ảnh sẽ giúp HS học tập hứng thú hơn, tăng cường khả năng chú
ý đối với các hiện tượng để ra những kết luận đúng đắn
Theo Đinh Quang Báo Nguyễn Đức Thành nguyên tắc trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học Sinh học không chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức mà còn vì nó có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp từ các giác quan Nguyên tắc trực quan luôn có điều kiện thực hiện vì nó gắn với PTTQ
Qua nghiên cứu của các tác giả cho thất PTTQ có vai trò quan trọng không chỉ minh họa cho bài giảng mà còn là nguồn thông tin giúp người học tiếp thu về đối tượng nghiên cứu, cung cấp tri thức trong quá trình nhận thức, rèn luyện phương pháp tư duy
PTDH Theo Nguyễn Ngọc Quang, “PTDH bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ
đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” Trong các tài liệu về lí luận dạy học, coi PTDH có cùng nghĩa với PTTQ, đó là những vật thật, vật tượng hình và các vật tạo hình được sử dụng để dạy học Có thể kết luận PTDH là những công cụ mà GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học Đó là những công cụ giúp người thầy tổ chức điều khiển quá trình dạy học thông qua các hoạt động như kích thích hoạt động nhận thức, tổ
Trang 17năng, cấu tạo, tính chất, cách sử dụng, mức độ chế tạo phức tạp …
Dựa vào nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện PTDH có thể
được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm
- Phần cứng bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các nguyên
lý thiết kế về cơ, điện, điện tử theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng Các phương tiện này có thể là: các máy chiếu (phim, ảnh, xi nê), radio, ti vi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT) trong nhiều thế kỷ Khi sử dụng phần cứng, người GV đã cơ giới hóa và điện tử hóa quá trình dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt
- Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư phạm, tâm lý, khoa học kĩ thuật để xây dựng lên cho HS một khối lượng kiến thức hay cải thiện hành vi ứng xử choHS Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa
Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại: phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình dạy học
Trang 1810
- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết bị
và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho HS Đó có thể là:
+ Máy chiếu (truyền xạ, phản xạ), máy chiếu phim dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử, máy quay phim
+ Các tài liệu in (sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay,
sổ tay tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học )
+ Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi âm, đĩa ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, ảnh, phim dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình )
+ Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất
- Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục
+ Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng
+ Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến trình học tập, về thành tích học tập của học sinh
Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại phương tiện dạy học thành hai loại: các phương tiện dạy học truyền thống và các phương tiện nghe nhìn hiện đại
Dựa theo chế độ phức tap có:
- Loại chế độ phức tạp
- Loại chế độ không phức tạp
Trang 1911
1.2.1.3 Vai trò của PTDH
Lí luận dạy học và thực tiễn dạy học đã khẳng định rằng: “Các PTDH và thiết bị dạy học là một yếu tố trong chỉnh thể của quá trình dạy học”
Trong quá trình nhận thức thế giới vi mô và vĩ mô, vai trò của các PTDH lại
tỏ ra rất có hiệu quả Với các cơ quan cảm giác thông thường, con người khó có thể quan sát được thế giới rộng lớn, bao la và cực kì bé nhỏ Nhờ có các công cụ
có kĩ năng kĩ thuạt cao, con người có thể rút ngắn khoảng cách, thu nhỏ khối lượng hoặc kích thước, làm chậm lại quá trình phát triển của đối tượng nghiên cứu v.v… có thể nói, việc nhận thức thế giới vi mô và vĩ mô luôn gắn liền với sựu phát triển của kĩ thuật công nghệ chế tạo công cụ hiện đại Cũng theo đố, những thành quả của những loại kĩ thuật này được vận dụng vào việc dạy học, làm xuất hiện những PTDH tương ứng, tạo ra những điều kiện thuận lợi, nhằm thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh
PTDH là một yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học, giúp gắn kết các yếu tố cấu trúc trong quá trình dạy học thành một chỉnh thể toàn vẹn Sự có mặt của PTDH giúp vận hành, thúc đẩy quá trình dạy học đạt kết quả cao Có thể tóm tắt vai trò của PTDH như sau:
- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn PTDH tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng Và giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp
- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập
bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học
Trang 2012
- PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận có độ tin cậy )
- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao
Tóm lại, PTDH góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò
1.2.2 Khái quát về PTTQ
1.2.2.1 Khái niệm PTTQ
PTTQ là một khái niệm thuộc PTDH, PTTQ là một hệ thống bao gồm các
đồ dùng dạy học, các dụng cụ dạy học, các trang thiết bị kĩ thuật đơn giản đến phức tạp trong quá trình dạy học, nó thay thế cho những sự vật hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn giúp HS có thể quan sát trực tiếp bằng các giác quan
Khái niệm PTTQ dạy học được nhiều tác giả quan tâm.Có tác giả cho rằng:
“PTTQ là tất cả những cái gì có thể được lĩnh hội(tri giác) nhờ sự hỗ trợ của hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai của con người Tất cả các đối tượng nghiên cứu được tri giác trực tiếp nhờ các giác quan đều là PTTQ”.Theo Đinh Quang Báo trong giáo trình “Lí luận dạy học sinh học” đã viết: Phương tiện trực quan là tất cả các đối tượng nghiên cứu được, tri giác trực tiếp nhờ các giác quan PTTQ được hiểu là những sự vật (sư vật) hoặc sự biểu hiện của nó bằng hình tượng (biểu tượng) với những mức độ quy ước khác nhau Những sự vật và những biểu tượng của sự vật được dùng để thiết lập (hình thành) ở HS những biểu tượng động hoặc tĩnh về sự vật nghiên cứu”
Trang 2113
Có thể nhận thấy rằng cho dù cách diễn đạt khác nhau nhưng đa phần các tác giả đều có sự thống nhất về PTTQ.Có thể kết luận: PTTQ là những công cụ phương tiện mà người thầy giáo và HS sử dụng trong quá trình dạy nhằm xây dựng cho HS những những biểu tượng về sự vật, hiện tượng hình thành khái niệm thông qua tri giác trực tiếp bằng các giác quan của người học
Trong các vật tự nhiên thì mẫu tươi sống có kích thước vừa, màu sắc tự nhiên có giá trị sư phạm cao Thực tế không phải bao giờ cũng có mẫu tươi sống, gặp phải trường hợp này cần phải thay bằng các mẫu ngâm, mẫu nhồi, mẫu ép khô Đối với vật quá nhỏ, có kích thước hiển vi phải tổ chức xem trên kính, khi hướng dẫn học sinh quan sát tiêu bản hiển vi cần có hình vẽ, tranh, ảnh kèm theo, nêu rõ độ phóng đại khi quan sát HS dễ hình dung kích thước thật của vật quan sát
- Các vật tượng hình: Mô hình, tranh vẽ, sơ đồ, biểu đồ, phim,ảnh
Khi các vật tự nhiên không có sẵn hoặc kích thước quá to hoặc quá nhỏ thì người ta thường sử dụng mô hình thay thế Các mô hình thường phản ánh được cấu tạo khái quát và cho phép hình dung được cấu trúc không gian đã được phóng to hoặc thu nhỏ so với kích thước thật Mặt khác mô hình có những hạn
Trang 22- Các thí nghiệm: thí nghiệm thật, thí nghiệm ảo
Thí nghiệm là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất phát cho quá trình nhận thức của HS
Thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, vì vậy nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo thực hành và tư duy kĩ thuật Thí nghiệm giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, các quá trình sinh học
Thí nghiệm do GV biểu diễn phải là mẫu mực về thao tác để qua đó HS học tập, bắt chước Dần dần sau khi tiến hành được thí nghiệm, HS sẽ rèn được kĩ năng thực hành
Thí nghiệm có thể được dùng để tổ chức hoạt động nhận thức của HS với các mức độ tích cực, tự lực và sáng tạo khác nhau
Tóm lại, thí nghiệm được sử dụng để học bài mới,củng cố, hoàn thiện kiến thức, kiểm tra đánh giá kiến thức Thí nghiệm có thể do GV biểu diễn hoặc HS
tự tiến hành, thí nghiệm có thể tiến hành trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ngoài vườn , hoặc ở nhà
1.2.2.3 Vai trò của PTTQ
- Giúp HS dễ hiểu bài hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
+ PTTQ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp từ chúng
Trang 2315
+ PTTQ giúp cụ thể hóa cái trừu tƣợng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp
+ PTTQ giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập
bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học
+ PTTQ giúp HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tƣ duy (phân tích tổng hợp hiện tƣợng rút ra những kết luận có độ tin cậy ) giúp HS hình thành khiếu thẩm mỹ, tính chính xác của thông tin chứa trong PTTQ
- Giúp GV tiết kiệm thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển đƣợc hoạt động nhận thức của HS đƣợc thuận lợi và hiệu suất cao
1.2.2.4 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ
*Những yêu cấu sử dụng PTTQ trong nhóm phương pháp trực quan
Tùy theo từng nhóm PTTQ mà có những biện pháp biểu diễn khác nhau Trong khi biểu diễn cần tuân theo các yêu cầu chung sau:
- Trong việc chiếu phim, biểu diễn thí nghiệm cần kết hợp với biểu diễn vật thật hay mâu ngâm Trong biểu diễn PTTQ cần phối hợp sử dụng lời nói, lời thuyết minh, lời bình luận
Trang 2416
+ Trong khi chiếu phim để đạt được hiệu quả cao nếu trước đó HS được phát một tấm phiếu có ghi tóm tắt và câu hỏi HS sẽ dựa vào đó để theo dõi phim
- Thực hành quan sát, nhận biết, sưu tầm mẫu vật
- Thực hành quan sát các tiêu bản hiển vi
- Thực hành nuôi trồng thí nghiệm động vật, thực vật
- Thực hành các thí nghiệm dài ngày ởtrong PTN ( các thí nghiệm về sinh
li, sinh hóa )
+ Khi sử dụng PTTQ trong nhóm thực hành cần có một số yêu cầu sau:
- GV phải chuẩn bị đầy đủ các PTTQ hoặc yêu cầu HS chuẩn bị trước khi học
- GV phải phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng HS
- GV chỉ là người tổ chức hướng dẫn, HS phải được trực tiếp được tác động vào đối tượng, từ đó lĩnh hội được kiến thức
1.2.2.5 Những chú ý khi biểu diễn PTTQ
- Biểu diễn PTTQ phải đúng lúc, dùng đến đâu thì đưa ra đến đó
Trang 2517
- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, rõ Nếu vật quan sát quá nhỏ, phải dành thời gian để giới thiệu đến từng HS
- Việc biểu diễn đồ dùng trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình
tự nhất định, để HS dễ theo dõi, kịp quan sát
- Trong điều kiện có thể, nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau
- Trước khi biểu diễn PTTQ cần hướng dẫn HS lưu ý quan sát triệt để
1.3.1.2 Nội dung điều tra
Chúng tôi đã tiến hành điều tra GV thông qua phiếu điều tra các nội dung sau đây ( phiếu điều tra phụ lục)
I Về hiểu biết của GV đối với PTTQ
II Về việc sử dụng các PTTQ trong quá trình dạy học
III Về khả năng thiết kế các PTTQ
IV Về khó khăn GV về việc thiết kế và sử dụng PTTQ để tổ chức dạy
học môn Sinh học 11
Chúng tôi đã tiến hành điều tra HS một số vấn đề về PTTQ bằng phiếu điều tra (phụ lục),
Trang 2618
1.3.2 Phương pháp điều tra
Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra trên đối tượng GV và HS một
số trường THPT Bến Tre và trường THPT Tiến Thịnh
1.3.3 Kết quả điều tra
1.3.3.1 Kết quả điều tra GV
Chúng tôi đã tiến hành điều tra và thu đươc kết quả
Bảng1.1 Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết của GV về sử dụng PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học
Mức độ cần thiết và tác dụng của PTTQ trong
- Công phu tốn thời gian
- Hiệu quả bài dạy không cao
0
Kết quả thu được cho thấy hiện nay GV THPT đều tầm quan trọng và hiệu quả của việc sử dụng PTTQ Theo đánh giá của GV THPT việc sử dụng các PTTQ trong dạy học đảm bảo cho HS nắm vững kiến chắc kiến thức (57,14%),
Trang 27Về sử dụng PTTQ vào khâu nào:
- Thông báo kiến thức mới
- Minh họa cho kiến thức lí thuyết
0 Khi sử dụng PTTQ thường căn cứ vào yêu cầu nào:
Trang 28Dựa vào kết quả điều tra cho thấy :
Phần lớn GV phổ thông sử dụng PTTQ thành thạo (50%) và rất thành thạo (42,85%), số ít GV sử dụng chưa thành thạo PTTQ (7,15%)
Về mức độ thường xuyên sử dụng: Phần lớn GV sử dụng nhiều PTTQ (57,14%), một số GV ít sử dụng PTTQ (35,71%), số ít GV còn chưa sử dụng PTTQ (7,15%)
Về loại PTTQ thường sử dụng: Phần lớn GV thường sử dụng vật tượng hình (50%,) và sử dụng thí nghiệm (35,71%), số ít GV sử dụng mẫu vật tự nhiên (14,3%)
Về mục đích sử dụng PTTQ: GV THPT sử dụng PTTQ vào khâu thông báo kiến thức mới chiếm 64,28%, GV sử dụng PTTQ vào khâu minh họa cho kiến thức
lí thuyết là 50%, GV sử dụng PTTQ vào khâu củng cố mở rộng là 42,85%, không
GV nào sử dụng PTTQ vào khâu kiểm tra đánh giá
Phần lớn GV khi sử dụng PTTQ đã dựa vào nội dung bài học (64,28%), mục tiêu bài học (57,14%) và đặc điểm của đồ dùng dạy học (35,71%) số ít GV còn sử dụng theo ý mình thích (14,28%) và khả năng thành thạo của bản thân (21,42%)
Bảng 1.3 Kết quả khảo sát việc thiết kế PTTQ của GV trong quá trình tổ chức dạy học
Về việc thiết kế PTTQ của GV Kết quả Tỉ lệ
Tự đánh giá về khả năng thiết kế PTTQ:
Trang 29Dựa vào kết quả điều tra cho thấy việc tự thiết kế PTTQ của GV phổ thông
về độ rất thành thạo là 35,71%, thành thạo là 42,85%, chưa thành thạo là
21,42%
GV phổ thông chưa thiết kế PTTQ nhiều (42,85%), thường xuyên thiết kế PTTQ chiếm 21,42%, một số GV ít thiết kế PTTQ chiếm 35,71%
Chúng tôi đã tiến hành điều tra HS và thu được kết quả như sau:
Bảng 1.4 Kết quả điều tra HS về một số vấn đề
Ngoài tranh, ảnh trong SGK thì bạn muốn thầy (cô)
bạn còn sử dụng thêm những PTDH khác nào nữa
không?
Trang 3060 16,67
Lí do bạn thích học môn sinh học là gì?
A Thầy cô dạy dễ hiểu, hấp dẫn
B Đƣợc quan sát các tranh ảnh, video, mô hình
C Thầy cô vui tính, yêu quý HS
18
7
5
60 23,33 16,67
Từ kết quả khảo sát cho thấy lí do hàng đầu HS yêu thích môn sinh học là thầy cô dạy dễ hiểu, hấp dẫn (60%), một lí do thứ hai đó là đƣợc quan sát tranh ảnh video, mô hình (23,33%) Điều này một lần nữa khẳng định vai trò của PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học
Trang 3123
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN
ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở
ĐỘNG VẬT, SINH HỌC 11 2.1 Phân tích nội dung phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học
11
2.1.1 Logic nội dung
Chương trình sinh học 11cơ bản có 52 tiết gồm 4 chương:
− Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng
− Chương 2: Cảm ứng
− Chương 3: Sinh trưởng và phát triển
− Chương 4: Sinh sản
Chương III đề cập đến sinh trưởng và phát triển gồm:
- 3 bài giới thiệu về sinh trưởng và phát triển ở thực vật:
Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật
Bài 35: Hoocmon thực vật
Bài 36: Phát triển ở thực vật có hoa
- 4 bài giới thiệu về sinh trưởng và phát triển ở động vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật.(Tiếp)
Bài 40: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở Động vật
2.1.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng phần Sinh trưởng và phát triển ở Động vật, Sinh học 11
Trang 3224
Phần B: SINH TRƯỞNGVÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
Sinh trưởng và phát triển ở động vật Kiến thức :
- Phân biệt được quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái của động vật
- Phân biệt được sinh trưởng, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Trình bày được ảnh hưởng của hoocmôn đối với sự sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống và không có xương sống
- Nêu được cơ chế điều hoà sinh trưởng và phát triển
- Nêu được nguyên nhân gây ra một số bệnh do rối loạn nội tiết phổ biến
- Nêu được các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật
- Trình bày được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và người (cải tạo vật nuôi, cải thiện dân
số và kế hoạch hoá gia đình)
Kĩ năng :
Trang 3325
Thực hành quan sát sinh trưởng và phát triển, Sưu tầm tài liệu về các bệnh
do rối loạn về sinh lí ở người
2.1.3 Phân tích nội dung từng bài trong phần Sinh trưởng và phát triển ở động vật
* Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở Động vật
1 Mục tiêu
a Kiến thức
Sau khi học xong bài này HS phải:
- Phân biệt được sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Liệt kê các giai đoạn phát triển ở độngvật
- Phân biệt sự phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái,biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn
b Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích tranh
- Phát triển kỹ năng tư duy logic: so sánh, Tổng hợp
- Phát triển kỹ năng làm việc độc lập với SGK
c Thái độ
- Có thái độ yêu thích môn học
- Hình thành niềm tin vào khoa học
2 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm cơ bản: Sinh trưởng, phát triển và biến thái
- Đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển gồm 2 giai đoạn cơ bản: Giai đoạn hậu phôi và giai đoạn phôi thai