1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thiết kế phương tiện trực quan để tổ chức dạy học chương II, sinh học 11

58 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG II, SINH HỌC 11.. Và để đảm bảo việc đổi mới PPDH thành công, không những đổi mớ

Trang 1

CHƯƠNG II, SINH HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa học

TS ĐỖ THỊ TỐ NHƯ

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài tôi đã nghiên cứu cùng với sự hướng dẫn của T.s Đỗ Thị Tố Như Các kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và không trùng với bất cứ đề tài nào khác

Nếu có gì sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2018

Sinh viên thực hiện

LÊ QUANG NGỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn cô Tiến sỹ Đỗ Thị Tố Như đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tâm trong suốt quá trình tôi làm khóa luận

Tôi xin cảm ơn tới các Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh- KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong tổ Phương pháp dạy học Sinh học khoa Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các thầy cô trường THPT Nguyễn Siêu, trường THPT Trưng Vương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn

bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2018

Sinh viên thực hiện

LÊ QUANG NGỌC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PTTQ : Phương tiện trực quan

PTDH : Phương tiện dạy học

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng tóm tắt các phương tiện trực quan được sử dụng trong các bài thuộc

chương II, Sinh học 11 23

Bảng 3.1 Danh sách lớp TN và lớp ĐC 38

Bảng 3.2 Kết quả thực nghiệm 42

Bảng 3.3 Các thông số thống kê đặc trưng lớp TN 1 - ĐC 1 42

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy lớp TN 1 - ĐC 1 42 Bảng 3.5 Bảng phân loại chất lượng HS sau kiểm tra lớp TN 1 - ĐC 1 Error! Bookmark not defined Bảng 3.6 Các thông số thống kê đặc trưng lớp TN 2 - ĐC 2 43

Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất tích lũy lớp TN 2 - ĐC 2 44 Bảng 3.8 Bảng phân loại chất lượng HS sau kiểm tra lớp TN 2 - ĐC 2 44

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.2 Biểu đồ phân loại chất lượng HS sau kiểm tra lớp TN 1 - ĐC 43 Hình 3.4 Biểu đồ phân loại chất lượng HS sau kiểm tra lớp TN 2 - ĐC 2 45

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Giả thuyết khoa học 5

4 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Khách thể nghiên cứu 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Dự kiến đóng góp của đề tài 6

8 Phạm vi nghiên cứu 6

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG II, SINH HỌC 11 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Cơ sở lí luận 9

1.2.1 Khái quát về PTDH 9

1.2.1.1 Khái niệm về PTDH 9

1.2.1.2 Phân loại PTDH 9

1.2.2 Khái niệm PTTQ 10

1.2.3 Phân loại PTTQ 10

1.2.3.1 Các mẫu vật tự nhiên 10

1.2.3.2 Các vật tượng hình 11

1.2.3.3 Thí nghiệm 12

Trang 8

1.2.4 Vai trò của hoạt phương tiện trực quan 13

1.3 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ 13

1.3.1 Những yêu cấu sử dụng PTTQ trong nhóm phương pháp trực quan 13

Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ trong nhóm phương pháp thực hành 14

1.4 Những chú ý khi biểu diễn PTTQ 15

1.5 Cơ sở thực tiễn 15

1.5.1 Thực trạng kĩ năng thiết kế và sử dụng PTTQ của GV ở một số trường THPT 15

1.5.1.Mục tiêu, nội dung và phương pháp điều tra 15

1.5.1.1 Kết quả và phân tích 16

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG II, SINH HỌC 11 20

2.1 Phân tích nội dung Chương II, Sinh học 11 20

- Khái quát nội dung chương trình 20

2.1.1 Đề xuất PTTQ dùng để tổ chức dạy học Chương II, Sinh học 11 23

2.2 Thiết kế các phương tiện trực quan 24

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế PTTQ 24

2.2.2 Quy trình thiết kế phương tiện trực quan 25

2.2.2.1 Quy trình thiết kế chung 25

2.2.2.2 Ví dụ minh họa 26

2.3 Sử dụng PTTQ trong dạy học Chương II, sinh học 11 27

2.3.1 Định hướng sử dụng 27

2.3.2 Quy trình sử dụng 27

2.3.3 Sử dụng PTTQ trong một số bài thuộc Chương II, Sinh học 11 27

2.4 Kết quả thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học Chương II, Sinh học 11 35

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 37

3.1.Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 37

Trang 9

3.1.1.Mục đích 37

3.1.2.Nhiệm vụ 37

3.2.Nội dung thực nghiệm sư phạm 38

3.2.1.Đối tượng thực nghiệm 38

3.2.2.Trao đổi với giáo viên lên lớp 38

3.2.3.Tiến trình thực nghiệm 39

3.2.4.Kết thúc thực nghiệm 39

3.2.4.1.Tiến hành kiểm tra 39

3.2.4.2.Phân tích kết quả thực nghiệm 40

3.3.Kết quả thực nghiệm sư phạm 41

3.3.1.Kết quả thực nghiệm 41

3.3.3.1.Lớp TN 1 và ĐC 1 42

.3.2.Lớp TN 2 và ĐC 2 43

3.3.4.Phân tích kết quả thực nghiệm 45

3.3.4.1.Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định lượng 45

3.3.4.2.Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định tính 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Do yêu cầu đổi mới của phương pháp dạy học

Nhận thức đúng xu thế phát triển của thời đại, Đảng ta khẳng định:

“Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Vì vậy Đảng và nhà nước ta rất coi trọng công tác giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng giáo dục Và đổi mới PPDH luôn được xác định là nội dung quan trọng trong nghị quyết của Đảng và thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội

Xã hội ngày nay không chỉ đòi hỏi con người không chỉ giỏi về lý thuyết

mà còn phải biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những vấn

đề thực tiễn cuộc sống Vì vậy giáo dục phải đổi mới đồng bộ mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

Lê Nin từng nói: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” Mặt khác sinh học đòi hỏi sự quan sát tỷ mỉ, sự thành thục trong khâu làm thí nghiệm Nên chính vì vậy trong quá trình chuẩn bị bài giảng GV phải chú ý đến PTTQ, tạo điều kiện để học sinh quan sát, tác động trực tiếp vào đối tượng nghiên cứu

Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm phương pháp nghiên cứu đặc thù của sinh học là quan sát và thực nghiệm Quy luật, quá trình sinh học đều được đúc kết từ kết quả quan sát và thực nghiệm Nó có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống Đặc biệt sinh học 11 phần sinh học cơ thể thực vật và động vật rất gần gũi với thực tiễn cuộc sống và sản xuất Vậy làm thế nào để học sinh nhận thức được bản chất và tính quy luật của các quá trình diễn ra trên cơ thể động vật và thực vật?

Điều 24.2 Luật giáo dục đã ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng kỹ năng tự học, rèn luyện

Trang 11

Cũng như các môn học khác, sách giáo khoa Sinh học 11 - THPT được biên soạn theo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS Nội dung của sách không chỉ cung cấp những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại mà còn định hướng, chỉ dẫn hoạt động dạy và học, tạo điều kiện và thúc đẩy GV đổi mới PPDH Và để đảm bảo việc đổi mới PPDH thành công, không những đổi mới nội dung sách giáo khoa mà phải đổi mới phưong pháp trình bày nội dung bài học cụ thể, đặc biệt là đổi mới và sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong đó có cả máy vi tính làm phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học Bộ GD-

ĐT đã đề ra chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 tăng cường sử dụng máy tính trong trường học, tiến tới sử dụng công nghệ thông tin đưa tư liệu hình ảnh kĩ thuật số vào bài giảng để thay đổi cách dạy và học

1.2 Do thực tiễn dạy học bộ môn

Thực hiện chương đổi mới giáo dục và đào tạo, nội dung trong SGK sinh học bên cạnh việc cung cấp thông tin còn chú ý đến kênh hình nhằm tạo điều kiện cho học sinh quan sát hình ảnh, bảng biểu tự khám phá tri thức Tuy nhiên trong dạy học HS ở trường phổ thông còn ảnh hưởng nặng nề của PPDH truyền thống, thiếu thốn về phương tiện dạy học trực quan, giáo

Trang 12

Quá trình dạy học hiện nay được tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất và các phương tiện kĩ thuật dạy học ngày càng hiện đại Cùng với sự đổi mới nội dung và PPDH nhằm phát huy tính tích cục học tập của HS, các nhà trường hiện nay cũng đã được trang bị khá đầy đủ các phương tiện dạy học hiện đại như: Các phương tiện nghe nhìn, các máy móc truyền tải thông tin… Nhờ vậy mà gây hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội nhanh,

dễ dàng hơn những trí thức và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời, các phương tiện dạy học mới còn giúp học sinh thu lượm nhanh, nhiều những thông tin mới, giảm cường độ lao động của giáo viên về mặt truyền đạt thông tin trong những bài diễn giảng, thuyết trình để tập chung suy nghĩ, tổ chức, hướng dẫn hoạt động tự học của học sinh

Hiện nay, một trong những hướng đổi mới trong quá trình dạy học được triển khai với nhiều ưu thế đó là ứng dung công nghệ thông tin vào trong dạy học Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong dạy học cũng có

Trang 13

4

nhiều mức độ nhưng phổ biến nhất là thiết kế bài dạy trên phần mềm Powerpoint Ưu thế lớn nhất của phần mền Powerpoint không chỉ là kênh chữ với nhiều hiệu ứng mà quan trọng hơn là khả năng tích hợp kênh hình tĩnh và động trong cùng một bài trình diễn Tuy nhiên, người giáo viên muốn ứng dụng CNTT theo hứng trên còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt còn thiếu cơ sở

dữ liệu là các tranh ảnh, phim ở dạng kĩ thuật số phù hợp cho từng bài giảng Mặc dù, ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ người giáo viên

có thể dễ dàng tìm thấy các bài giảng điện tử trên rất nhiều trang wed với nhiều hình ảnh song các bài giảng này lại không hoàn toàn phù hợp với kiến thức của bài học

Trong giảng dạy việc sử dụng hình ảnh có vai trò rất quan trọng Hình ảnh là hệ thống cung cấp nguồn kiến thức, hình thành và rèn luyện kỹ năng cho HS Nó vừa làm nhiệm vụ cung cấp, định hướng tri thức vừa là phương tiện để GV hướng dẫn HS cách học, cách khai thác tri thức Đồng thời, tạo điều kiện cho học sinh trong quá trình học tập vừa tiếp thu được kiến thức, vừa rèn luyện được các kỹ năng và nắm vững phương pháp học tập, tạo hứng thú cho HS Từ hình ảnh học sinh có thể rèn luyện được các kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh Tuy nhiên hình ảnh dùng để dạy học trong SGK Sinh học 11 nói chung vẫn chưa đủ để có thể khai thác tốt lượng kiến thức cần truyền đạt.Chính vì vậy, việc sử dụng hình ảnh trong dạy học có ý nghĩa rất lớn trong quá trinh dạy học

Xuất phát từ những lí do nêu trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế phương tiện trực quan để tổ chức dạy học Chương II, Sinh học 11”

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế và sử dụng PTTQ trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, phát huy tính tích cực của HS trong dạy học Chương II, Sinh học 11

Trang 14

5

3 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được các PTTQ phù hợp với nội dung Chương II thì sẽ kích thích được hứng thú học, phát triển hoạt động tự lực chiếm lĩnh kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Chương II, Sinh học 11

4 Đối tượng nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- PTTQ để dạy học Chương II, Sinh học 11

- Nội dung kiến thức Sinh học 11, tập trung vào Chương II

- Biện pháp sử dụng PTTQ vào tổ chức dạy học Chương II, Sinh học 11

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Học sinh lớp 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

5.2 Phân tích nội dung các bài trong Chương II, Sinh học 11 làm cơ sở

cho việc thiết kế các phương tiện dạy học

5.3 Phân tích vai trò của PTTQ trong dạy học sinh học vào khâu giảng

bài mới

5.4 Thiết kế bài giảng sử dụng PTTQ theo hướng tích cực hóa hoạt động

học tập của HS

5.5 Kiểm tra tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu: Lí luận DHSH, SGK Sinh học 11 ban cơ bản, nâng cao,SGV, các tài liệu liên quan đến phần: Thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học Chương II, Sinh học 11

6.2 Phương pháp quan sát sư phạm,điều tra

Trang 15

6

Quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi về các vấn đề liên quan tới thực trạng của việc thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học Chương II, Sinh học 11

6.3 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến nhận xét, góp ý của các GV có kinh nghiệm về tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế, đồng thời xin ý kiến về cách thức sử dụng PTTQ trong dạy học bằng phiếu nhận xét khóa luận tốt nghiệp ( có văn bản kèm

theo)

6.4 Phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hoàn thiện các tiến trình dạy học đó

7 Dự kiến đóng góp của đề tài

7.1 Hệ thống hóa, bổ sung được cơ sở lí luận về thiết kế và sử dụng

PTTQ trong dạy học

7.2 Xác định được thực trạng thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học Chương

II, Sinh học 11 của GV Sinh học của một số trường THPT

7.3 Thiết kế được hệ thống các PTTQ dùng để tổ chức dạy học Chương

II, Sinh học 11

7.4 Kiểm tra được tính hiệu quả của các PTTQ đã thiết kế

7.5 Đề xuất phương pháp sử dụng PTTQ trong dạy học Chương II, Sinh

học 11

8 Phạm vi nghiên cứu

Thiết kế PTTQ thuộc phạm vi nội dung Chương II, Sinh học 11

Trang 16

7

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC

CHƯƠNG II, SINH HỌC 11

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

Chủ nghĩa Mác-Lê Nin đã giải thích bản chất nhận thức của con người là

một quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan theo quy luật: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến khách quan

Tư duy trừu tượng nếu không bắt nguồn từ trực quan cảm tính thì trở nên trống rỗng Ngược lại trực quan cảm tính nếu không có tư duy trừu tượng thì chỉ còn

là những cảm tính rời rạc, những tri thức đơn giản, sự suy nghĩ khi trực quan làm cho các cảm giác con người trở nên tinh tế nhạy bén hơn

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu và sử dụng PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học ngày càng mạnh mẽ, phù hợp với thế giới và công cuộc đổi mới phương pháp dạy và học của Đảng và nhà nước Vấn đề này được nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khoa học như vật lí, hóa học, lịch sử, địa lí, sinh học,…Một

số tác giả như Thái Duy Tuyên ,Vũ Trọng Rỹ, Nguyễn Cương, Tô Xuân Giáp, Đinh Quang Báo,…đã có nghiên cứu về những vấn đề chung như vị trí, vai trò, cấu trúc, mối quan hệ giữa PTTQ với các thành tố của quá trình dạy học, cũng như việc sử dụng PTTQ trong các môn học

Theo Đinh Quang Báo Nguyễn Đức Thành nguyên tắc trực quan có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học Sinh học không chỉ vì nó có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức mà còn vì nó có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện PTTQ là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp từ các

Trang 17

Theo Thái Duy Tuyên (2001) các tài liệu trực quan chẳng những cung cấp cho HS những kiến thức bền vững, chính xác, mà còn giúp HS kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiến thức lí thuyết, sửa chữa và bổ sung Theo ông trước những thật hay hình ảnh sẽ giúp HS học tập hứng thú hơn, tăng cường khả năng chú ý đối với các hiện tượng để ra những kết luận đúng đắn

PGS.Nguyễn Quang Vinh và Bùi Văn Sâm: Nghiên cứu về cải tiến và áp dụng các thí nghiệm nâng cao hiệu quả dạy học sinh học

TS.Vũ Đức Lưu và Lê Đinh Trung: Nghiên cứu thành công phương pháp

sử dụng bài toán nhận thức nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của HS khi dạy học phần cơ sở di truyền học

Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Hoành và Trần Bá Hoành( 1980) cho rằng: “Trong thực tiễn dạy học, đảm bảo tính nguyên tắc trực quan- một trong những nguyên tắc chỉ đạo quá trình dạy học nhằm đem lại hiệu quả cao, chất lượng tốt, đảm bảo cung cấp cho HS những hình ảnh cụ thể, các biểu tượng trong sáng, trên cơ sở đó, hoạt động tư duy ở các em được vận dụng một cách tích cực, nhờ đó cùng với sự giúp đỡ của thầy mà các em lĩnh hội được các khái niệm một cách vững chắc

Qua nghiên cứu của các tác giả cho thất PTTQ có vai trò quan trọng không chỉ minh họa cho bài giảng mà còn là nguồn thông tin giúp người học

Trang 18

HS tự tổ chức hoạt động nhận thức của mình một cách có hiệu quả

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về phương tiện dạy học Theo Nguyễn

Ngọc Quang, "Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo" Trong các tài liệu về lí luận dạy học, coi phương tiện dạy học có cùng khái niệm với PTTQ đó là những vật thật, vật tượng hình và các vật tạo hình được sử dụng để dạy học

1.2.1.2 Phân loại PTDH

Hiện nay, các phương tiện và thiết bị dạy học rất đa dạng và hiện đại Vì vậy, phân loại các phương tiện thiết bị dạy học có nhiều cách song để đi sâu vào phương tiện dạy học cụ thể có thể phân loại dưạ theo: Nguyên lí hoạt động, chức năng, cấu tạo, tính chất, cách sử dụng, mức độ chế tạo phức tạp …

Dưới đây là một số cách phân loại PTDH:

a Phân loại PTDH dựa theo tính chất

- Nhóm truyền tin: máy chiếu qua đầu, máy chiếu phim, máy ghi âm, máy thu thanh, máy thu hình, máy vi tính,…

- Nhóm mang tin: các tài liệu in (SGK, SBT,…), các phương tiện nghe, nhìn, phương tiện nghe nhìn

b Phân loại theo cấu tạo phương tiện dạy học

Trang 19

10

- Mẫu vật thật: các mẫu vật sống, tiêu bản tuơi, khô, ngâm ép,…

- Mô hình: mô hình tĩnh, mô hình động,…

- Tranh, ảnh, bản trong, băng hình, VCD, DVD

c.Phân loại theo cách sử dụng

- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học

- Phương tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học

d.Phân loại theo mức độ chế tạo phức tạp

- Loại chế tạo không phức tạp

Mẫu sống, mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi

- Khi HS quan sát mẫu ngâm, mẫu nhồi, tiêu bản ép khô, tiêu bản hiển vi, mẫu tươi sống, sẽ giúp các em có những biểu tượng cụ thể, sinh động về các động thực vật hoặc các cơ quan bộ phận của chúng

- Trong các vật tự nhiên thì vật sống, mẫu tươi có kích thước, màu sắc tự nhiên có giá trị sư phạm cao Thực tế không phải bao giờ cũng có vật sống, gặp phải trường hợp này phải thay bằng mẫu ngâm, mẫu nhồi,mẫu ép khô Đối với vật quá nhỏ,có kích thước hiển vi phải tổ chức xem trên kính Khi hướng dẫn HS quan sát tiêu bản hiển vi thì cần có hình vẽ kèm theo, nêu rõ độ phóng đại khi quan sát HS dễ hình dung được kích thước thực của đối tượng nghiên cứu

Trang 20

11

- Phương pháp biểu diễn các vật tự nhiên thường được sử dụng để dạy các kiến thức có tính chất mô tả về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, đồng thời cũng để dạy các khái niệm bằng con đường quy nạp thông qua phân tích,

so sánh một số dấu hiệu chung, tách ra các dấu hiệu bản chất của một nhóm đối tượng nghiên cứu

- Khi hướng dẫn HS quan sát cần theo một thứ tự nhất định Chẳng hạn khi quan sát một cơ quan, một cơ thể nên đi từ ngoài vào trong, từ quan sát sơ

bộ đến phân tích chi tiêt để tìm ra những đặc điểm riêng của đối tượng cần nghiên cứu, rồi khái quát những tài liệu quan sát được hình thành các khía niệm, quy luật sinh học

 Ưu điểm: Mẫu sống có kích thước, màu sắc tự nhiên có giá trị sư phạm cao

 Nhược điểm: Gặp khó khăn khi bảo quản

1.2.3.2 Các vật tượng hình

Mô hình, tranh vẽ, ảnh, phim, sơ đồ, biểu đồ

- Khi các vật tự nhiên không có sẵn hoặc quá to, quá nhỏ thì người ta thường dùng mô hình để thay thế Các mô hình thường phản ánh được cấu tạo khái quát và cho phép hình dung được cấu trúc không gian đã được phóng to hoặc thu nhỏ so với kích thước thực Mặt khác mô hình cũng có mặt hạn chế không thể kiện được tỉ mỉ các chi tiết Trong trường hợp này thì dùng tranh vẽ, đặc biệt loại tranh phân tích

- Vật thật (hoặc tranh vẽ giống vật thật) có ưu thế như đã nêu trên , nhưng nhiều khi lại quá phức tạp, có những chi tiết không cần thiết thì loại bỏ để tập trung vào các chi tiết dấu hiệu chính Gặp trường hợp này nên sử dụng các sơ

đồ lôgíc hoặc tranh dạng sơ đồ Sơ đồ thường được sử dụng để trình bày các mối quan hệ giữa các hiện tượng trong quá trình sinh học, các cơ chế sinh lí, sinh hóa

Trang 21

về các mối quan hệ, các cơ chế sinh lí, sinh hóa,các quá trình sinh học

 Ưu điểm: các mô hình thường phản ánh được cấu tạo khái quát và cho phép hình dung được cấu trúc không gian đã được phóng to hoặc thu nhỏ so với kích thước thực.Tranh vẽ, ảnh, phim, biểu đồ có giá trị dạy học cao vì cho phép HS theo dõi dễ dàng bài giảng

 Nhược điểm: Không thể hiện được tỉ mỉ các chi tiết ( mô hình)

- Thí nghiệm giúp HS đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, các quá trình sinh học

- Thí nghiệm do GV biểu diễn phải mẫu mực về thao tác để qua đó HS học tập bắt chước Dần dần khi HS tiến hành được thí nghiệm các em sẽ rèn luyện được kĩ năng thực hành thí nghiệm.Trong giai đoạn hiện nay ngành Giáo dục đang đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học thì GV có thể

sử dụng các thí nghiệm ảo trong dạy học

Trang 22

1.2.4 Vai trò của hoạt phương tiện trực quan

- Giúp HS dễ hiểu bài hiểu sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn

 PTTQ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp từ chúng

 PTTQ giúp cụ thể hóa cái trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp

 PTTQ giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học

 PTTQ giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy ( phân tích tổng hợp hiện tượng rút ra những kết luận có

độ tin cậy ) giúp HS hình thành khiếu thẩm mỹ, tính chính xác của thông tin chứa trong PTTQ

- Giúp GV tiết kiệm thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển được hoạt động nhận thức của HS được thuận lợi và hiệu suất cao

1.3 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ

1.3.1 Những yêu cấu sử dụng PTTQ trong nhóm phương pháp trực quan

Tùy theo từng nhóm PTTQ mà có những biện pháp biểu diễn khác nhau Trong khi biểu diễn cần tuân theo các yêu cầu chung sau:

Trang 23

14

mà GV đã đưa ra trước đó Việc thảo luận phải đạt được hai yêu cầu: Dẫn đến những kết luận chính tạo nên nội dung tri thức mới, kiểm tra sự lĩnh hội nội dung mới của HS

 Trong việc chiếu phim, biểu diễn thí nghiệm cần kết hợp với biểu diễn vật thật hay mâu ngâm Trong biểu diễn PTTQ cần phối hợp sử dụng lời nói, lời thuyết minh, lời bình luận

 Trong khi chiếu phim để đạt được hiệu quả cao nếu trước đó HS được phát một tấm phiếu có ghi tóm tắt và câu hỏi HS sẽ dựa vào đó để theo dõi phim

 TH quan sát, nhận biết, sưu tầm mẫu vật

 THquan sát các tiêu bản hiển vi

 TH nuôi trồng thí nghiệm động vật, thực vật

 TH các thí nghiệm dài ngày ở nhàm trong PTN ( các thí nghiệm về sinh li, sinh hóa )

- Khi sử dụng PTTQ trong nhóm thực hành cần có một số yêu cầu sau:

 GV phải chuẩn bị đầy đủ các PTTQ hoặc yêu cầu HS chuẩn bị trước khi học

 GV phải phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng HS

Trang 24

15

 GV chỉ là người tổ chức hướng dẫn, HS phải được trực tiếp được tác động vào đối tượng, từ đó lĩnh hội được kiến thức

1.4 Những chú ý khi biểu diễn PTTQ

- Biểu diễn phương tiện trực quan đúng lúc, dùng đến đâu đưa ra đến đó

- Đối tượng quan sát phải đủ lớn, rõ ràng, nếu vật nhỏ phải dành thời gian

để giới thiệu tới từng HS

- Biểu diễn trực quan phải tiến hành thong thả, theo một trình tự nhất định

để HS theo dõi, kịp quan sát

- Trong điều kiện có thể nên phối hợp, bổ sung các loại PTTQ khác nhau

- Trước khi biểu diễn các PTTQ cần hướng dẫn HS quan sát triệt để, GV cần nghiên cứu kĩ để nêu ra các câu hỏi mà câu trả lời của HS chỉ có thể tìm ra được khi quan sát các PTTQ

Như vậy, các PTTQ được sử dụng để minh họa, để làm nguồn phát các thông tin dạy học, nó còn dùng được sử dụng làm phương tiện thông tin chủ yếu để qua đó HS lĩnh hội tri thức mới Thường những PTTQ có nội dung phản ánh những yếu tố rồi bằng những phân tích, so sánh có thể rút ra sự giống nhau, khác nhau, những kết luận khái quát hoặc mô tả kiến thức giải phẫu, qua đó giúp HS tìm ra được các đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng

sinh lý của chúng

1.5 Cơ sở thực tiễn

1.5.1 Thực trạng kĩ năng thiết kế và sử dụng PTTQ của GV ở một số trường THPT

1.5.1.Mục tiêu, nội dung và phương pháp điều tra

Để tìm hiểu thực trạng kĩ năng thiết kế và sử dụng PTTQ của GV dạy Sinh học tại một số trường THPT, chúng tôi đã tiến hành điều tra GV dạy Sinh học của một số trường THPT tại một số địa bàn tỉnh Hưng Yên ( trường THPT Trưng Vương, trường THPT Nguyễn Siêu, trường THPT Mỹ Hào), ở Hà Nội (

Trang 25

16

trường THPT Đại Cường), ở Hải Dương ( trường THPT Ninh Giang), ở Vĩnh Phúc (trường THPT Xuân Hòa), ở Tuyên Quang ( trường THPT Tân Trào) với tổng số 19 GV Quá trình điều tra được thực hiện trong năm học 2016-2017 và 2017-2018

Chúng tôi đã tiến hành điều tra kĩ năng thiết kế và sử dụng PTTQ của GV bằng việc sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến ( Phiếu số 1 – Phụ lục) Các nội dung điều tra được cụ thể trong bộ câu hỏi 10 gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở được thiết kế dựa trên 5 vấn đề sau:

1 Hiểu biết chung của GV về PTTQ;

2 Mức độ sử dụng PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học môn Sinh học11;

3 Kĩ năng thiết kế PTTQ của GVđể tổ chức dạy học môn Sinh học 11;

4 Mức độ cần thiết của PTTQ trong quá trình dạy học;

5 Những khó khăn và mong muốn của GV trong việc thiết kế và sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học môn Sinh học;

Ngoài ra,chúng tôi đã tiến hành quan sát sư phạm, tìm hiểu giáo án, trao đổi với một số GV Trên cơ sở tổng hợp phiếu điều tra và nội dung phỏng vấn chúng tôi đưa ra những phân tích dựa trên kết quả phiếu điều tra về từng vấn đề được trình bày trong các bảng 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 1.6 trong mục tiếp theo của khóa luận

1.5.1.1 Kết quả và phân tích

Vấn đề 1: Hiểu biết chung của GV về PTTQ

Trang 26

17

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về hiểu biết chung của GV về PTTQ

(%)

1 Đánh giá của thầy (cô) về tác dụng của PTTQ trong quá trình tổ chức dạy học:

A Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nghiên

cứu dạng bề ngoài của đối tượng và các tính

chất có thể tri giác trực tiếp từ chúng

B Giúp cụ thể hóa cái trừu tượng, đơn giản

hóa những máy móc và thiết bị quá phức tạp

C Giúp học sinh phát triển năng lực nhận

thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy,giúp

Trang 27

18

Bảng 1.2 Kết quả phân tích mức độ sử dụng PTTQ trong quá trình

tổ chức dạy học môn Sinh học

(%)

1 Thầy (cô) có thường sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học không

2 Thầy (cô) thường sử dụng PTTQ để dạy phần nào trong bài

Bảng 1.3 Kết quả phân tích về kĩ năng thiết kế PTTQ của GV để tổ

chức dạy học môn Sinh học

(%)

1 Thầy (cô) có tự thiết kế PTTQ để tổ chức dạy học không

2 Trong quá trình thiết kế PTTQ, thầy (cô) thường thiết kế loại PTTQ

nào

Trang 28

1 Theo thầy (cô) việc sử dụng PTTQ vào tổ chức

dạy học có cần thiết không

 Vấn đề 5:Những khó khăn và mong muốn của GV trong việc thiết kế

và sử dụng PTTQ để tổ chức dạy học môn Sinh học:

Thầy (cô) gặp những khó khăn gì trong quá trình thiết kế và sử dụng PTTQ trong tổ chức dạy học và mong muốn của thầy (cô) là gì?

Mục tiêu của câu hỏi này là đánh giá mức độ khó khăn GV gặp phải trong quá trình thiết kế các PTTQ và mong muốn của người thiết kế cũng như người

sử dụng PTTQ Hầu hết GV (15/19) đưa ra khó khăn đó là về mặt thời gian làm PTTQ Một số ít GV (4/19) đưa ra khó khăn đó là quy trình thiết kế PTTQ, người thiết kế chưa xác định đúng các bước trong quy trình thiết kế PTTQ Bên cạnh đó, tất cả GV (19/19) đều mong muốn có một quy trình chung trong việc thiế kế PTTQ để tổ chức dạy học và cách thức sử dụng PTTQ sao cho khai thác được hiệu quả tối ưu nhất trong dạy học

Trang 29

20

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC TRONG CHƯƠNG II, SINH HỌC 11

2.1 Phân tích nội dung Chương II, Sinh học 11

- Khái quát nội dung chương trình

Nội dung của chương giới thiệu về cảm ứng, một chức năng quan trọng giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường Thông qua việc nghiên cứu các hình thức cảm ứng ở thực vật (hướng động và ứng động) và cảm ứng ở động vật (phản xạ và tập tính động vật), cơ chế chung của hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật và những khác biệt trong biểu hiện phản ứng trả lời đối với cơ thể động vật và thực vật

Nội dung chương trình gồm 2 phần chính:

Bài 29: Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh

Bài 30: Truyền tin qua xináp

Bài 31: Tập tính của động vật

Bài 32: Tập tính của động vật (tiếp theo)

Bài 33: Thực hành xem phim về tập tính động vật

- Chuẩn kiến thức kĩ năng chương

Ngày đăng: 23/12/2019, 14:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w