Vì vậy để góp phần bổ sung thêm cho việc nghiên cứu về các loài thực vật có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết và sử dụng các loài thực vật
Trang 19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======
CAO THỊ THANH HƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG TẠI XÃ NGỌC THANH, THỊ XÃ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
HÀ NỘI - 2018
Trang 29
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======
CAO THỊ THANH HƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC ĐIỀU TRỊ VẾT
THƯƠNG TẠI XÃ NGỌC THANH, THỊ XÃ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được những sự
giúp đỡ vô cùng quý báu của thầy giáo hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thế Cường và TS Hà Minh Tâm, thầy đã tận tâm dìu dắt, hướng dẫn tôi trong quá
trình nghiên cứu, thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN và các thầy cô trong tổ Thực vật - Vi Sinh đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình
Do hạn chế về thời gian và bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học mới nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Cao Thị Thanh Hường
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Để đảm báo tính trung thực của khóa luận, tôi xin cam đoan:
Khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc điều trị vết thương tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Thế Cườngvà TS Hà Minh Tâm Các kết quả nghiên cứu trong
khóa luận là trung thực và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được
ghi rõ nguồn gốc
ĐHSP Hà Nội 2, ngày 10 tháng 4 năm 2018
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
4 Điểm mới của đề tài 2
5 Bố cục của khóa luận 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về đa dạng cây thuốc trên thế giới và trong khu vực 3
1.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở trong nước 4
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đối tượng nghiên cứu 8
2.2 Phạm vi nghiên cứu 8
2.2.1 Vị trí địa lí 8
2.2.2 Địa hình 8
2.2.3 Khí hậu thủy văn 9
2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng 9
2.2.5 Thực trạng kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu 10
2.3 Thời gian nghiên cứu 10
2.4 Nội dung nghiên cứu 10
2.5 Phương pháp nghiên cứu 11
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
3.1 Thành phần loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh 13
3.2 Đa dạng theo bộ phận sử dụng 21
3.3 Đa dạng về công dụng 23
3.4 Một số thông tin về phân loại 25
Trang 63.4.1 Lông cu li (Cibotium barometz (L.) J Sm), họ Lông Cu Li 25
3.4.2 Giần sàng (Cnidium monnierii (L.) Cusson, họ Hoa Tán 25
3.4.3 Bùi xanh, Nhựa ruồi lá nhỏ, Cương mai, Giả thanh mai, Tam hoa đông thanh (Ilex viridis Champ ex Benth.), họ Trâm Bùi (Nhựa Ruồi) 26
3.4.4 Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), họ Nhân Sâm 26
3.4.5 Cứt lợn (Ageratum conyzoides L.), họ Cúc 28
3.4.6 Đại bi (Blumea balsamifera (L.)) DC, họ Cúc 30
3.4.7 Bứa (Garcinia oblongifolia Champ.), họ Bứa 31
3.4.8 Vông đỏ quả tròn (Alchornea trevioides (Benth.) Muell -Arg), họ Thầu Dầu 32
3.4.9 Chòi mòi chùm đơn (Antidesma poilanei Gagnep.), họ Thầu Dầu 33
3.4.10 Giâu da đất (Baccaurea ramiflora Lour.), họ Thầu Dầu 34
3.4.11 Bọt ếch lưng bạc (Glochidion lutescens Blume), họ Rau Muối 35
3.4.12 Bùng bục (Mallotus barbatus Muell -Arg.), họ Thầu Dầu 36
3.4.13 Si, Gừa, Si quả nhỏ (Ficus microcapa L.f.), họ Dâu Tằm 37
3.4.14 Găng (Randia canthioides Champ.), họ Cà Phê 38
3.4.15 Cam thảo nam (Scoparia dulcis L.), họ Hoa Mõm Chó 39
3.4.16 Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.), họ Cà 40
3.4.17 Dung đất (Symplocos racemosa Roxb), HỌ DUNG 40
3.4.18 Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.), họ Cỏ Roi Ngựa 42
3.4.19 Chìa vôi (Cissus repens Lank.), HỌ NHO 42
3.4.20 Củ nâu (Dioscorea cirrhosa Lour.), họ Củ Nâu 43
3.4.21 Lan trúc (Arumdina graminifolia (D Don) Hochr.), họ Lan 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Ảnh 3.1 Cibotium barometz L 25
Ảnh 3.2 Polyscias fruticosa L 28
Ảnh 3.3 Ageratum conyzoides L 29
Ảnh 3.4 Blumea balsamifera L 31
Ảnh 3.5 Alchornea trevioides Benth 32
Ảnh 3.6 Antidesma poilanei Gagnep 33
Ảnh 3.7 Baccaurea ramiflora Lour 34
Ảnh 3.8 Glochidion lutescens Blume 35
Ảnh 3.9 Mallotus barbatus Muell -Arg 36
Ảnh 3.10 Ficus microcapa L.f 37
Ảnh 3.11 Randia canthioides Champ 38
Ảnh 3.12 Scoparia dulcis L 39
Ảnh 3.13 Symplocos racemosa Roxb 41
Ảnh 3.14 Cissus repens Lank 43
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc hệ thực vật tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh(2001) 9
Bảng 3.1 Danh lục các loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh 13
Bảng 3.2 Sự phân bố số loài trong các họ 20
Bảng 3.3 Mức độ sử dụng các bộ phận ở các loài 22
Bảng 3.4 Đa dạng về cách sử dụng 23
Trang 9Con người trên thế giới hiện nay có xu hướng tìm đến các loại thảo mộc thiên nhiên Chúng không những chữa khỏi bệnh, ít gây hại cho cơ thể mà còn rất dễ chế biến và sử dụng hàng ngày
Vốn là một đất nước được thiên nhiên ưu ái, nằm trong vung nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có một thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao khác nhau Hiện đã tìm thấy được hơn 4.000 loại thảo mộc có khả năng chữa bệnh
Xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích lên tới 170,3 ha, thuộc địa phận Nơi đây được thiên nhiên ưu ái với thảm thực vật khá đa dạng và phong phú.Tại địa phương có cộng đồng người bản địa (Kinh, Sán Dìu…) sinh sống với tri thức bản địa trong việc sử dụng cây thuốc phong phú Tuy nhiên tìm hiểu và nghiên cứu vón tri thức quý báu này còn rất hạn chế Vì vậy để góp phần bổ sung thêm cho việc nghiên cứu về các loài thực vật
có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết và sử dụng các loài thực vật có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam, chúng tôi
đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc điều trị vết thương tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 102
2 Mục đích nghiên cứu
Hoàn thành công trình khoa học về xác định thành phần các loài thực vật
có tác dụng làm thuốc ở xã Ngọc Thanh một cách hệ thống, làm đầy đủ thêm cho việc nghiên cứu các loài thảo mộc có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam và cho những nghiên cứu có liên quan
Là nguồn tư liệu cho các nghiên cứu khác về cây thuốc khi thực hiện trên địa phận Ngọc Thanh
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
Kết quả của đề tài góp phần bổ sung kiến thức về tài nguyên thực vật Kết quả của đề tài phục vụ cho các ngành ứng dụng, y - dược, sinh thái, tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học, bảo tồn các loài thuốc và chuẩn bị cho việc đánh giá toàn diện về giá trị làm thuốc của hệ thực vật xã Ngọc Thanh
Ý nghĩa thực tiễn:
Phục vụ trực tiếp việc sử dụng và bảo tồn các loài nghiên cứu
Kết quả của đề tài phục vụ cho việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên cây thuốc xung quanh khu vực con người sinh sống, mang lại lợi ích chung cho cộng đồng, sử dụng các bài thuốc góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
4 Điểm mới của đề tài
Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu xác định tổng quan các loài thực vật
có tác dụng chữa lành vết thương ở khu vực xã Ngọc Thanh
5 Bố cục của khóa luận
Gồm 54 trang, 4 bảng, 2 biểu đồ và 14 ảnh được chia thành các phần chính như sau: Mở đầu (2 trang), chương 1 (Tổng quan tài liệu: 9 trang), chương
2 (Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 6 trang), chương 3 (Kết quả nghiên cứu: 38 trang), kết luận và kiến nghị (1 trang), tài liệu tham khảo (20 tài liệu)
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về đa dạng cây thuốc trên thế giới và trong khu vực
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đến năm 1985 trên thế giới đã có khoảng 20.000 loài thực vật được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bện, hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để cung cấp các hoạt chất tự nhiên dùng làm thuốc Cho đến nay, số loài cây thuốc được sử dụng trên thế giới chưa
có con số cụ thể, số lượng các loài cây thuốc và cây có độc ước tính từ 30.000 đến 70.000 loài Nguồn tài nguyên cây thuốc và cây có độc trên thế giới tập trung chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, bao gồm lưu vực sông Amazon của châu
Mỹ, khu vực Đông Nam Á, khu vực Ấn Độ - Malaixia, khu vực Tây Phi Vùng nhiệt đới châu Á ước tính có khoảng gần 10.000 loài thực vật có hoa được dùng làm thuốc [12, 14]
Lịch sử nghiên cứu về sử dụng cây thuốc trên thế giới được ghi nhận có từ
rất lâu Theo “Thần nông bản thảo”, khoảng 5.000 năm trước đây người Trung
Quốc cổ đại đã sử dụng 365 vị thuốc và cây thuốc để phòng và chữa bệnh Đến
thời nhà Hán (năm 168 trước CN) trong cuốn sách “Thủ Hậu cấp phương” đã
thống kê 52 đơn thuốc trị bệnh từ các loài cây cỏ Tới giữa thế kỷ XVI, Lý Thời Trân đã thống kê 1.200 vị thuốc trong có nguồn gốc từ thực vật và động vật
trong tập“Bản thảo cương mục” Hiện nay, tại Trung Quốc đã thống kê được
khoảng 8.000 loài cây, Ấn Độ đã nghiên cứu và sử dụng khoảng 7.500 loài cây thuốc trong điều trị bệnh trực tiếp hoặc cung cấp nguyên liệu sản xuất thuốc Tại khu vực Đông Nam Á có khoảng 9.000 loài [11]
Tại các quốc gia đang phát triển và chưa phát triến, có tới 80% dân số tỏ ra tín nhiệm với việc chăm sóc sức khoẻ bằng y học cổ truyền, mà trong đó cây cỏ là nguồn thuốc chủ yếu được sử dụng Trung Quốc có nền y học dân tộc phát triển, nên trong số các loài cây thuốc đã biết hiện nay có đến 80% số loài là được sử dụng theo kinh nghiệm cổ truyền của các dân tộc Chỉ riêng ở Trung Quốc, nhu cầu sử
Trang 121.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở trong nước
Tình hình điều tra, thống kê nguồn tài nguyên cây dược liệu ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có địa hình và thổ nhưỡng rất đa dạng, có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới Theo các tài liệu đã công bố gần đây, Việt Nam có khoảng trên 15000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có khoảng gần 2200 loài, ngành Rêu khoảng 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút
2 loài, ngành Dương xỉ khoảng gần 700 loài, ngành Hạt trần 70 loài và ngành Hạt kín khoảng trên 12000 loài Trong đó, có rất nhiều loài đã và đang có triển vọng được sử dụng làm thuốc
Trong lịch sử, Việt Nam đã có nhiều danh y nghiên cứu, thống kê về các loài cây thuốc Đáng chú ý nhất là Tuệ Tĩnh, (vào thế kỷ XIV) đã biên soạn bộ
“Nam dược thần hiệu” gồm 11 quyển với 496 vị thuốc nam, trong đó có 241 vị
thuốc có nguồn gốc thực vật Nhưng các nghiên cứu về các loài cây thuốc ở Việt Nam thực sự có nhiều ghi nhận từ sau cuộc kháng chiến chống Pháp Trong số
Trang 135
các công trình đã được công bố đáng chú ý là bộ sách “Dược liệu học và các vị thuốc Việt Nam”,gồm 3 tập do Đỗ Tất Lợi biên soạn năm 1957, năm 1961 tái
bản in thành 2 tập Trong đó tác giả mô tả và nêu công dụng của hơn 100 cây
thuốc Nam Từ 1962 - 1965 Đỗ Tất Lợi lại cho xuất bản bộ “Những cây thuốc
và vị thuốc Việt Nam” gồm 6 tập Lần tái bản thứ 7 (1995) số loài cây thuốc
được nghiên cứu đã lên tới 792 loài và gần đây nhất là lần tái bản thứ 13, năm
2005 Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương đã giới thiệu 519 loài cây
thuốc, trong đó có 150 loài mới phát hiện trong“Sổ tay cây thuốc Việt Nam”,
Nam hiện có 3.948 loài cây thuốc, thuộc 307 họ, của 9 ngành và nhóm thực vật
bậc cao cũng như bậc thấp Năm 2012, trong cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam” (bộ mới), Võ Văn chi giới thiệu 4.472 loài cây thuốc thuộc 1.862 chi,
trong 338 họ, của 9 nhóm, ngành từ sinh vật tiền nhân đến ngành Ngọc lan [19]
Những nghiên cứu, đánh giá về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của nguồn tài nguyên cây thuốc
Việt Nam là ngôi nhà chung của 54 dân tộc, trong đó cộng đồng người Kinh (Việt) có tỷ lệ dân số lớn nhất, chủ yếu phân bố ở các vùng châu thổ.Các dân tộc còn lại chủ yếu phân bố ở các khu vực đồi núi, có thành phần đa dạng, bao gồm các nhóm dân tộc Tày-Thái, Hmông-Dao, Tạng - Miến ở miền núi phía Bắc; các nhóm dân tộc sinh sống ở miền Trung và miền Nam chủ yếu thuộc nhánh ngôn ngữ Môn-Khmer; nhóm các dân tộc Cơ tu, Ê đê – Gia Rai – Mơ nông… sinh sống dọc ven biển miền Trung và Tây Nguyên Mỗi dân tộc có tập quán, niềm tin, tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc khác nhau
Trang 146
Điều này dẫn đến sự đa dạng về tri thức sử dụng cây thuốc ở Việt Nam,….Nhiều công trình điều tra về kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở nước ta đã được tiến hành trong những năm vừa qua Trong thời gian 2000 - 2016, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã triển khai nghiên cứu tại các cộng đồng dân tộc người H'mông, Dao, Tu Dí, Mường, Thái, Khơ Mú, Tày, Nùng, Hoa tại các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự nghiên cứu khá chi tiết thành phần loài cây thuốc của dân tộc Thái tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An,
Các nghiên cứu trên cho thấy, cộng đồng các dân tộc ở nước ta có nhiều tri thức quý giá và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc độc đáo để phòng và chữa bệnh Nhiều bài thuốc dân tộc có hiệu quả điều trị cao đã được thu thập và đưa vào nghiên cứu thực nghiệm Đồng thời, đã phát hiện nhiều loài cây thuốc mới, đặc biệt là các công dụng mới của nhiều loài cây thuốc Như vậy, nghiên cứu tri thức sử dụng cây thuốc trong truyền thống của các dân tộc thiểu số còn góp phần
sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên cây thuốc nước ta
Trong tổng số 3.948 loài cây thuốc đã được biết đến ở Việt Nam hiện nay, phần lớn được sử dụng theo kinh nghiệm trong nhân dân Số loài được xác minh khoa học về giá trị, cơ chế chữa bệnh (kể cả nguồn tài liệu của nước ngoài) chỉ chiếm khoảng 20 - 30% Chúng được sử dụng để điều trị từ các chứng bệnh thông thường mắc phải trong cuộc sống hàng ngày, như: Cảm sốt, cảm lạnh, cầm máu - làm lành vết thương, ăn uống khó tiêu, bong gân - sai khớp do ngã,
bó - nắn gãy xương,… cho đến cả một số bệnh nan y khó chữa như bệnh tim mạch, gan, thần kinh, tiểu đường,… Trong một số công bố gần đây về 920 loài cây thuốc, các tác giả của công trình đã liệt kê ra được 64 loại bệnh chứng đã được điều trị bằng cây thuốc theo cách cổ truyền Đối với một số loại bệnh nan giải về: Gan, thận, đau dạ dày, thấp khớp, gãy xương, rắn cắn,… Nhìn chung,
Trang 16Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Phía Đông và phía Nam giáp hợp tác xã Đồng Trầm, xã Ngọc Thanh, thị
Địa hình khu vực nghiên cứu phần lớn là đất dốc, độ chia cắt sâu với nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính, độ dốc trung bình từ 15-300, nhiều nơi dốc đến 30-350, điểm cao nhất là 520 m (điểm cực đông thuộc đỉnh núi Đá trắng)
Trang 179
2.2.3 Khí hậu thủy văn
Đây là vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung của đồng bằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22-230C, tập trung không đều, tháng có nhiệt độ cao là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 Còn mùa lạnh vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 Nhiệt độ cao điểm trong các tháng nóng nực lên đến 400 C, nhiệt độ lạnh nhất tới 40 C Nhìn chung nhiệt độ trung bình vào mùa
hè từ 27-290 C, trung bình vào mùa đông là 16-170 C
Lượng mưa từ 1.100-1.600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào mùa hè từ tháng 6-8 hàng năm, ở đây có 2 mùa gió thổi rõ rệt là gió mùa Đông Bắc (từ tháng 10 đến 3 năm sau) và gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) Độ ẩm trung bình là 80% Là khu vực đầu nguồn của nhiều suối nhỏ đổ vào
hồ Đại Lải
2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng
Khu hệ động vật: theo kết quả điều tra năm 2003 của phòng động vật có xương sống - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đã xác định thành phần phân loại của 5 lớp thú, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng thuộc 25 bộ, 99 họ,
461 loài
Khu hệ thực vật: được thể hiện ở bảng 1
Bảng 1.1 Cấu trúc hệ thực vật tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh(2001)
Trang 1810
Hiện trạng thảm thực vật: thảm thực vật trên khu vực hoàn toàn là trạng thái thảm thực vật thứ sinh nhân tác từ trảng cỏ, trảng cây bụi đến rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên hay rừng trồng
2.2.5 Thực trạng kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn xã Ngọc Thanh nơi có diện tích đất lâm nghiệp chiếm 51,8% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, với mật độ dân số
139 người/km2, dân tộc Kinh chiếm khoảng 53%, dân tộc thiểu số chiếm 47%, thu nhập bình quân trên đầu người 3,5 triệu đồng/người/năm
Trong khu vực nghiên cứu không có dân sinh sinh sống, tuy nhiên do tập quán của người dân quanh vùng nên rừng trong khu vực nghiên cứu vẫn chịu những tác động tiêu cực như: thả gia súc sau mùa vụ, lấy củi, lấy măng và khai thác lâm sản ngoài gỗ
Những năm gần đây do có sự đổi mới các chính sách về kinh tế, xã hội của Nhà nước nên đã có những tác động tích cực đến đời sống của nhân dân trong xã; tổng giá trị thu nhập tăng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tập quán sinh sống của nhân dân quanh khu vực là nhờ vào việc khai thác các lâm sản trong rừng đã có từ lâu đời nên ý thức bảo vệ rừng của người dân vẫn chưa cao: rừng
bị chặt phá để lấy gỗ, củi, săn bắt thú rừng, Các nguyên nhân này đã làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng, tính đa dạng của sinh vật giảm sút, hệ thực vật rừng bị suy thoái (nhiều cây gỗ lớn, quý hiếm không còn) tạo nên nhiều thảm cỏ, thảm cây bụi
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 7/2016 đến tháng 5/2017
2.4 Nội dung nghiên cứu
a Điều tra, khảo sát thực địa thu mẫu vật Xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm
Trang 1911
b Xác định tên khoa học của các mẫu thu được Tìm hiểu thông tin thực vật
và giá trị làm thuốc của các loài
c Đánh giá đa dạng cây thuốc
d Đánh giá đặc điểm phân bố và nơi sống của các loài cây thuốc bị đe dọa, quý hiếm, có giá trị bảo tồn và các loài đặc hữu
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu xác định thành phần các loài thực vật có tác dụng làm thuốc chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp phổ biến hiện nay, theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [18] và Gary J Martin [9], cụ thể như sau :
Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả về thông tin, số liệu và những
tư liệu, kết quả liên quan đến đề tài mà các công trình nghiên cứu đã báo cáo
tổng kết công khai, công bố, đăng tải trên các phương tiện thông tin chính thức
Trên cơ sở các thông tin và số liệu thu thập được, đánh giá hiện trạng thảm thực vật
Điều tra, thống kê, phân tích: Đánh giá thực trạng tình hình kinh tế-xã
hội tác động đến tính đa dạng thực vật của rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên ở nơi nghiên cứu
Điều tra thực địa: Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa nhằm thu
thập các dữ liệu về phân loại (thu thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm của mẫu ở trạng thái tươi,… và các đặc điểm khác); thu thập số liệu về đa dạng sinh học (số lượng, chất lượng, diễn biến về số lượng và chất lượng), tình trạng suy thoái trong những vùng tiểu sinh thái cụ thể về các loài ở nơi nghiên cứu để làm tốt công tác điều tra thực địa
Trang 2012
Để xác định giới hạn và vị trí phân loại của các họ và loài, chúng tôi dựa
vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của
Nguyễn Tiến Bân (1997) và các công trình của Takhtajan (1997, 2009) [1]
Để xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏ Việt Nam
của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) [1, 2] Nếu vẫn còn nghi ngờ kết quả, chúng tôi tiến hành thu mẫu để tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại
Để chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) [2] và Trung tâm
nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường Đại học quốc gia Hà Nội công bố năm
2001 [20]
Để đánh giá về giá trị tài nguyên (khoa học và giá trị sử dụng), chúng tôi
căn cứ vào điều tra thực địa và tài liệu: Danh lục đỏ Việt Nam (2007) và Sách đỏ Việt Nam (2007) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, Từ điển cây thuốc của
Võ Văn Chi (1997) [12, 15]
Các loài được định loại theo phương pháp hình thái so sánh
Danh pháp và sắp xếp các taxon được xử lý theo www.theplantlist.org và www.tropicos.org
Hiện trạng của các loài đánh giá theo tiêu chí của Nghị định 32/2006-CP,
Danh lục đỏ cây thuốc (2006), Sách đỏ Việt Nam (2007) [15], The criteria for Critically Endangered, Endangered and Vulnerable (IUCN); Nghị định số 32/2006-CP của Chính phủ về Quản lý Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT: Thông tư Ban hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước
về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)
Trang 2113
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thành phần loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh
Qua điều tra thực địa kết hợp tham khảo tài liệu, chúng tôi đã xác định được 22 loài có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh Kết quả đươc thể hiện qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Danh lục các loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương
sử dụng
Gốc và phần lông bao xung quanh
Thu hái quanh năm, đào lấy toàn bộ phần
bẹ và những vùng có lông vàng, sau đó rửa sạch, cắt lát phơi khô
MAGNOLIOPHYTA – NGÀNH NGỌC LAN MAGNOLIOPSIDA – LỚP NGỌC LAN
2 APIACEAE - HỌ HOA TÁN
2 Cnidium monnierii Giần sàng Ổn thận, tráng
dương, táo Quả Sắc uống
Trang 2214
phong, sát trùng
3 AQUIFOLIACEAE - HỌ TRÂM BÙI
3 Ilex viridis Champ
ex Benth Bùi xanh
Thanh nhiệt giải độc, tan máu ứ, tiêu sưng
Rễ và
lá
20-40g khô, 40-80g tươi Sắc uống hoặc đắp ngoài da
4 ARALIACEAE - HỌ NHÂN SÂM
4 Polyscias fruticosa
(L.) Harms Đinh lăng
Bổ ngũ tạng,
bổ huyết, tăng sữa, tiêu độc, tiêu sưng, tăng lực, không làm tăng huyết áp
Rễ, thân, lá Sắc uống
Lá và thân non
Giã nhỏ, vắt lấy nước uống
Sắc uống
Trang 2315
thấp, tán ứ tiêu thũng, sát trùng
non, rễ
và mai hoa băng phiến
da, hàn vết thương
Vỏ Sắc nước hoặc dùng
Trị lỵ, viêm phế quản mãn tính, bệnh đường tiết niệu, đái ra máu, xuất huyết tử cung, bạch đới, đau lưng đùi, đòn ngã tổn thương
Rễ và
lá
Dùng rễ 15-30g, lá 15g Sắc uống
10-9 Antidesma
poilanei Gagnep
Chòi mòi chùm đơn
Đắp vết thương, chỗ sưng đau
Lá Đắp ngoài da
Trang 2416
10 Baccaurea
ramiflora Lour Giâu da đất
Sưng tấy, mụn nhọt, lở loét dị ứng trị hương cảng cước,viêm đan điền bì
Vỏ, thân, lá, quả
Sắc uống
11 Glochidion
lutescens Blume
Bọt ếch lưng bạc
Mạnh gân xương, hàn vết thương
Lá Sắc uống hoặc đắp
Rễ, vỏ cây và
Rễ, lá Sắc uống hoặc ngâm
Trang 25mỡ trong mô
và thúc đẩy hàn vết thương
Toàn cây
Sắc uống với: 1 Trị lị trùng: Cam thảo đất, rau má, địa liền, mỗi vị 30g sắc uống
2 Cảm cúm ho: Cam thảo 30g, diếp cá 15g, bạc hà 9g
11 SOLANACEAE - HỌ CÀ
16 Solanum
procumbens Lour Cà gai leo
Phong thấp, tiêu độc, tiêu đờm, trừ ho, giảm đau, cầm máu
Rễ và cành lá
Giã nước hoặc sắc uống
12 SYMPLOCACEAE - HỌ DUNG
17 Symplocos
racemosa Roxb Dung đất
Chữa rong kinh, đau bụng, đau ruột, bệnh về mắt, loét, chữa lợi răng
Vỏ cây,
vỏ rễ,
lá
Sắc uống
Trang 2618
chảy máu,trị đòn ngã
13 VERBENACEAE - HỌ CỎ ROI NGỰA
18 Verbena officinalis
L Cỏ roi ngựa
Thanh nhiệt giải độc, triệt ngược sát trùng, rong kinh tán ứ, lợi niệu tiêu thũng
Toàn cây 15-30g dạng thuốc sắc
14 VITACEAE - HỌ NHO
19 Cissus repens
Lank Chìa vôi
Chữa đau nhức xương,
tê thấp, gân xương co quắp Trừ tê thấp, lợi tiếu, sát trùng
Rễ củ
và dây
lá
Dùng ngoài da hoặc sắc thuốc uống
thương, viêm
mủ da, bị thương chảy
Củ Sắc uống hoặc dùng
ngoài da
Trang 2719
Bảng 3.1 cho thấy, xã Ngọc Thanh có 21 loài (thuộc 16 họ) thực vật có
tác dụng chữa lành vết thương, đó là: Lông cu li (Cibotium barometz (L.) J Sm.), Giần sàng (Cnidium monnierii (L.) Cusson), Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), Cỏ cứt lợn (Ageratum conyzoides L.), Đại bi (Blumea balsamifera (L.) DC.), Bứa (Garcinia oblongifolia Champ ex Benth), Chòi mòi chùm đơn (Antidesma poilanei Gagnep) Giâu da đất (Baccaurea ramiflora Lour.), Bọt ếch lưng bạc (Glochidion lutescens Blume), Bung bục (Mallotus barbatus Muell –Arg.), Găng (Randia canthioides Champ.), Cam thảo nam (Scoparia dulcis L.), Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.), Dung đất (Symplocos racemosa Roxb.), Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.), Chìa vôi (Cissus repens Lank), Củ nâu (Dioscorea cirrhosa Lour.), Lan trúc (Arumdina graminifolia (D Don) Hochr) Trong đó có họ Thầu dầu là họ chiếm ưu thế về
Toàn cây Sắc uống