1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc điều trị vết thương tại xã ngọc thanh, thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc

55 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để góp phần bổ sung thêm cho việc nghiên cứu về các loài thực vật có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết và sử dụng các loài thực vật

Trang 1

9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN

======

CAO THỊ THANH HƯỜNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG TẠI XÃ NGỌC THANH, THỊ XÃ

PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Thực vật học

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN

======

CAO THỊ THANH HƯỜNG

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC ĐIỀU TRỊ VẾT

THƯƠNG TẠI XÃ NGỌC THANH, THỊ XÃ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được những sự

giúp đỡ vô cùng quý báu của thầy giáo hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thế Cường và TS Hà Minh Tâm, thầy đã tận tâm dìu dắt, hướng dẫn tôi trong quá

trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN và các thầy cô trong tổ Thực vật - Vi Sinh đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình

Do hạn chế về thời gian và bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học mới nên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 04 năm 2018

Sinh viên

Cao Thị Thanh Hường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Để đảm báo tính trung thực của khóa luận, tôi xin cam đoan:

Khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc điều trị vết thương tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Nguyễn Thế Cườngvà TS Hà Minh Tâm Các kết quả nghiên cứu trong

khóa luận là trung thực và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được

ghi rõ nguồn gốc

ĐHSP Hà Nội 2, ngày 10 tháng 4 năm 2018

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Điểm mới của đề tài 2

5 Bố cục của khóa luận 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ lược về đa dạng cây thuốc trên thế giới và trong khu vực 3

1.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở trong nước 4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Đối tượng nghiên cứu 8

2.2 Phạm vi nghiên cứu 8

2.2.1 Vị trí địa lí 8

2.2.2 Địa hình 8

2.2.3 Khí hậu thủy văn 9

2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng 9

2.2.5 Thực trạng kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu 10

2.3 Thời gian nghiên cứu 10

2.4 Nội dung nghiên cứu 10

2.5 Phương pháp nghiên cứu 11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

3.1 Thành phần loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh 13

3.2 Đa dạng theo bộ phận sử dụng 21

3.3 Đa dạng về công dụng 23

3.4 Một số thông tin về phân loại 25

Trang 6

3.4.1 Lông cu li (Cibotium barometz (L.) J Sm), họ Lông Cu Li 25

3.4.2 Giần sàng (Cnidium monnierii (L.) Cusson, họ Hoa Tán 25

3.4.3 Bùi xanh, Nhựa ruồi lá nhỏ, Cương mai, Giả thanh mai, Tam hoa đông thanh (Ilex viridis Champ ex Benth.), họ Trâm Bùi (Nhựa Ruồi) 26

3.4.4 Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), họ Nhân Sâm 26

3.4.5 Cứt lợn (Ageratum conyzoides L.), họ Cúc 28

3.4.6 Đại bi (Blumea balsamifera (L.)) DC, họ Cúc 30

3.4.7 Bứa (Garcinia oblongifolia Champ.), họ Bứa 31

3.4.8 Vông đỏ quả tròn (Alchornea trevioides (Benth.) Muell -Arg), họ Thầu Dầu 32

3.4.9 Chòi mòi chùm đơn (Antidesma poilanei Gagnep.), họ Thầu Dầu 33

3.4.10 Giâu da đất (Baccaurea ramiflora Lour.), họ Thầu Dầu 34

3.4.11 Bọt ếch lưng bạc (Glochidion lutescens Blume), họ Rau Muối 35

3.4.12 Bùng bục (Mallotus barbatus Muell -Arg.), họ Thầu Dầu 36

3.4.13 Si, Gừa, Si quả nhỏ (Ficus microcapa L.f.), họ Dâu Tằm 37

3.4.14 Găng (Randia canthioides Champ.), họ Cà Phê 38

3.4.15 Cam thảo nam (Scoparia dulcis L.), họ Hoa Mõm Chó 39

3.4.16 Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.), họ Cà 40

3.4.17 Dung đất (Symplocos racemosa Roxb), HỌ DUNG 40

3.4.18 Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.), họ Cỏ Roi Ngựa 42

3.4.19 Chìa vôi (Cissus repens Lank.), HỌ NHO 42

3.4.20 Củ nâu (Dioscorea cirrhosa Lour.), họ Củ Nâu 43

3.4.21 Lan trúc (Arumdina graminifolia (D Don) Hochr.), họ Lan 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Ảnh 3.1 Cibotium barometz L 25

Ảnh 3.2 Polyscias fruticosa L 28

Ảnh 3.3 Ageratum conyzoides L 29

Ảnh 3.4 Blumea balsamifera L 31

Ảnh 3.5 Alchornea trevioides Benth 32

Ảnh 3.6 Antidesma poilanei Gagnep 33

Ảnh 3.7 Baccaurea ramiflora Lour 34

Ảnh 3.8 Glochidion lutescens Blume 35

Ảnh 3.9 Mallotus barbatus Muell -Arg 36

Ảnh 3.10 Ficus microcapa L.f 37

Ảnh 3.11 Randia canthioides Champ 38

Ảnh 3.12 Scoparia dulcis L 39

Ảnh 3.13 Symplocos racemosa Roxb 41

Ảnh 3.14 Cissus repens Lank 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cấu trúc hệ thực vật tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh(2001) 9

Bảng 3.1 Danh lục các loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh 13

Bảng 3.2 Sự phân bố số loài trong các họ 20

Bảng 3.3 Mức độ sử dụng các bộ phận ở các loài 22

Bảng 3.4 Đa dạng về cách sử dụng 23

Trang 9

Con người trên thế giới hiện nay có xu hướng tìm đến các loại thảo mộc thiên nhiên Chúng không những chữa khỏi bệnh, ít gây hại cho cơ thể mà còn rất dễ chế biến và sử dụng hàng ngày

Vốn là một đất nước được thiên nhiên ưu ái, nằm trong vung nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có một thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao khác nhau Hiện đã tìm thấy được hơn 4.000 loại thảo mộc có khả năng chữa bệnh

Xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích lên tới 170,3 ha, thuộc địa phận Nơi đây được thiên nhiên ưu ái với thảm thực vật khá đa dạng và phong phú.Tại địa phương có cộng đồng người bản địa (Kinh, Sán Dìu…) sinh sống với tri thức bản địa trong việc sử dụng cây thuốc phong phú Tuy nhiên tìm hiểu và nghiên cứu vón tri thức quý báu này còn rất hạn chế Vì vậy để góp phần bổ sung thêm cho việc nghiên cứu về các loài thực vật

có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam và góp phần cung cấp dữ liệu cho việc nhận biết và sử dụng các loài thực vật có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam, chúng tôi

đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc điều trị vết thương tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”

Trang 10

2

2 Mục đích nghiên cứu

Hoàn thành công trình khoa học về xác định thành phần các loài thực vật

có tác dụng làm thuốc ở xã Ngọc Thanh một cách hệ thống, làm đầy đủ thêm cho việc nghiên cứu các loài thảo mộc có tác dụng làm thuốc ở Việt Nam và cho những nghiên cứu có liên quan

Là nguồn tư liệu cho các nghiên cứu khác về cây thuốc khi thực hiện trên địa phận Ngọc Thanh

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học:

Kết quả của đề tài góp phần bổ sung kiến thức về tài nguyên thực vật Kết quả của đề tài phục vụ cho các ngành ứng dụng, y - dược, sinh thái, tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học, bảo tồn các loài thuốc và chuẩn bị cho việc đánh giá toàn diện về giá trị làm thuốc của hệ thực vật xã Ngọc Thanh

Ý nghĩa thực tiễn:

Phục vụ trực tiếp việc sử dụng và bảo tồn các loài nghiên cứu

Kết quả của đề tài phục vụ cho việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên cây thuốc xung quanh khu vực con người sinh sống, mang lại lợi ích chung cho cộng đồng, sử dụng các bài thuốc góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

4 Điểm mới của đề tài

Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu xác định tổng quan các loài thực vật

có tác dụng chữa lành vết thương ở khu vực xã Ngọc Thanh

5 Bố cục của khóa luận

Gồm 54 trang, 4 bảng, 2 biểu đồ và 14 ảnh được chia thành các phần chính như sau: Mở đầu (2 trang), chương 1 (Tổng quan tài liệu: 9 trang), chương

2 (Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 6 trang), chương 3 (Kết quả nghiên cứu: 38 trang), kết luận và kiến nghị (1 trang), tài liệu tham khảo (20 tài liệu)

Trang 11

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sơ lược về đa dạng cây thuốc trên thế giới và trong khu vực

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đến năm 1985 trên thế giới đã có khoảng 20.000 loài thực vật được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bện, hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để cung cấp các hoạt chất tự nhiên dùng làm thuốc Cho đến nay, số loài cây thuốc được sử dụng trên thế giới chưa

có con số cụ thể, số lượng các loài cây thuốc và cây có độc ước tính từ 30.000 đến 70.000 loài Nguồn tài nguyên cây thuốc và cây có độc trên thế giới tập trung chủ yếu ở các vùng nhiệt đới, bao gồm lưu vực sông Amazon của châu

Mỹ, khu vực Đông Nam Á, khu vực Ấn Độ - Malaixia, khu vực Tây Phi Vùng nhiệt đới châu Á ước tính có khoảng gần 10.000 loài thực vật có hoa được dùng làm thuốc [12, 14]

Lịch sử nghiên cứu về sử dụng cây thuốc trên thế giới được ghi nhận có từ

rất lâu Theo “Thần nông bản thảo”, khoảng 5.000 năm trước đây người Trung

Quốc cổ đại đã sử dụng 365 vị thuốc và cây thuốc để phòng và chữa bệnh Đến

thời nhà Hán (năm 168 trước CN) trong cuốn sách “Thủ Hậu cấp phương” đã

thống kê 52 đơn thuốc trị bệnh từ các loài cây cỏ Tới giữa thế kỷ XVI, Lý Thời Trân đã thống kê 1.200 vị thuốc trong có nguồn gốc từ thực vật và động vật

trong tập“Bản thảo cương mục” Hiện nay, tại Trung Quốc đã thống kê được

khoảng 8.000 loài cây, Ấn Độ đã nghiên cứu và sử dụng khoảng 7.500 loài cây thuốc trong điều trị bệnh trực tiếp hoặc cung cấp nguyên liệu sản xuất thuốc Tại khu vực Đông Nam Á có khoảng 9.000 loài [11]

Tại các quốc gia đang phát triển và chưa phát triến, có tới 80% dân số tỏ ra tín nhiệm với việc chăm sóc sức khoẻ bằng y học cổ truyền, mà trong đó cây cỏ là nguồn thuốc chủ yếu được sử dụng Trung Quốc có nền y học dân tộc phát triển, nên trong số các loài cây thuốc đã biết hiện nay có đến 80% số loài là được sử dụng theo kinh nghiệm cổ truyền của các dân tộc Chỉ riêng ở Trung Quốc, nhu cầu sử

Trang 12

1.2 Sơ lược tình hình nghiên cứu đa dạng cây thuốc ở trong nước

Tình hình điều tra, thống kê nguồn tài nguyên cây dược liệu ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có địa hình và thổ nhưỡng rất đa dạng, có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới Theo các tài liệu đã công bố gần đây, Việt Nam có khoảng trên 15000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có khoảng gần 2200 loài, ngành Rêu khoảng 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông đất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút

2 loài, ngành Dương xỉ khoảng gần 700 loài, ngành Hạt trần 70 loài và ngành Hạt kín khoảng trên 12000 loài Trong đó, có rất nhiều loài đã và đang có triển vọng được sử dụng làm thuốc

Trong lịch sử, Việt Nam đã có nhiều danh y nghiên cứu, thống kê về các loài cây thuốc Đáng chú ý nhất là Tuệ Tĩnh, (vào thế kỷ XIV) đã biên soạn bộ

“Nam dược thần hiệu” gồm 11 quyển với 496 vị thuốc nam, trong đó có 241 vị

thuốc có nguồn gốc thực vật Nhưng các nghiên cứu về các loài cây thuốc ở Việt Nam thực sự có nhiều ghi nhận từ sau cuộc kháng chiến chống Pháp Trong số

Trang 13

5

các công trình đã được công bố đáng chú ý là bộ sách “Dược liệu học và các vị thuốc Việt Nam”,gồm 3 tập do Đỗ Tất Lợi biên soạn năm 1957, năm 1961 tái

bản in thành 2 tập Trong đó tác giả mô tả và nêu công dụng của hơn 100 cây

thuốc Nam Từ 1962 - 1965 Đỗ Tất Lợi lại cho xuất bản bộ “Những cây thuốc

và vị thuốc Việt Nam” gồm 6 tập Lần tái bản thứ 7 (1995) số loài cây thuốc

được nghiên cứu đã lên tới 792 loài và gần đây nhất là lần tái bản thứ 13, năm

2005 Năm 1980, Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương đã giới thiệu 519 loài cây

thuốc, trong đó có 150 loài mới phát hiện trong“Sổ tay cây thuốc Việt Nam”,

Nam hiện có 3.948 loài cây thuốc, thuộc 307 họ, của 9 ngành và nhóm thực vật

bậc cao cũng như bậc thấp Năm 2012, trong cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam” (bộ mới), Võ Văn chi giới thiệu 4.472 loài cây thuốc thuộc 1.862 chi,

trong 338 họ, của 9 nhóm, ngành từ sinh vật tiền nhân đến ngành Ngọc lan [19]

Những nghiên cứu, đánh giá về giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của nguồn tài nguyên cây thuốc

Việt Nam là ngôi nhà chung của 54 dân tộc, trong đó cộng đồng người Kinh (Việt) có tỷ lệ dân số lớn nhất, chủ yếu phân bố ở các vùng châu thổ.Các dân tộc còn lại chủ yếu phân bố ở các khu vực đồi núi, có thành phần đa dạng, bao gồm các nhóm dân tộc Tày-Thái, Hmông-Dao, Tạng - Miến ở miền núi phía Bắc; các nhóm dân tộc sinh sống ở miền Trung và miền Nam chủ yếu thuộc nhánh ngôn ngữ Môn-Khmer; nhóm các dân tộc Cơ tu, Ê đê – Gia Rai – Mơ nông… sinh sống dọc ven biển miền Trung và Tây Nguyên Mỗi dân tộc có tập quán, niềm tin, tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc khác nhau

Trang 14

6

Điều này dẫn đến sự đa dạng về tri thức sử dụng cây thuốc ở Việt Nam,….Nhiều công trình điều tra về kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở nước ta đã được tiến hành trong những năm vừa qua Trong thời gian 2000 - 2016, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật đã triển khai nghiên cứu tại các cộng đồng dân tộc người H'mông, Dao, Tu Dí, Mường, Thái, Khơ Mú, Tày, Nùng, Hoa tại các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự nghiên cứu khá chi tiết thành phần loài cây thuốc của dân tộc Thái tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An,

Các nghiên cứu trên cho thấy, cộng đồng các dân tộc ở nước ta có nhiều tri thức quý giá và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc độc đáo để phòng và chữa bệnh Nhiều bài thuốc dân tộc có hiệu quả điều trị cao đã được thu thập và đưa vào nghiên cứu thực nghiệm Đồng thời, đã phát hiện nhiều loài cây thuốc mới, đặc biệt là các công dụng mới của nhiều loài cây thuốc Như vậy, nghiên cứu tri thức sử dụng cây thuốc trong truyền thống của các dân tộc thiểu số còn góp phần

sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên cây thuốc nước ta

Trong tổng số 3.948 loài cây thuốc đã được biết đến ở Việt Nam hiện nay, phần lớn được sử dụng theo kinh nghiệm trong nhân dân Số loài được xác minh khoa học về giá trị, cơ chế chữa bệnh (kể cả nguồn tài liệu của nước ngoài) chỉ chiếm khoảng 20 - 30% Chúng được sử dụng để điều trị từ các chứng bệnh thông thường mắc phải trong cuộc sống hàng ngày, như: Cảm sốt, cảm lạnh, cầm máu - làm lành vết thương, ăn uống khó tiêu, bong gân - sai khớp do ngã,

bó - nắn gãy xương,… cho đến cả một số bệnh nan y khó chữa như bệnh tim mạch, gan, thần kinh, tiểu đường,… Trong một số công bố gần đây về 920 loài cây thuốc, các tác giả của công trình đã liệt kê ra được 64 loại bệnh chứng đã được điều trị bằng cây thuốc theo cách cổ truyền Đối với một số loại bệnh nan giải về: Gan, thận, đau dạ dày, thấp khớp, gãy xương, rắn cắn,… Nhìn chung,

Trang 16

Phía Bắc giáp huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Phía Đông và phía Nam giáp hợp tác xã Đồng Trầm, xã Ngọc Thanh, thị

Địa hình khu vực nghiên cứu phần lớn là đất dốc, độ chia cắt sâu với nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính, độ dốc trung bình từ 15-300, nhiều nơi dốc đến 30-350, điểm cao nhất là 520 m (điểm cực đông thuộc đỉnh núi Đá trắng)

Trang 17

9

2.2.3 Khí hậu thủy văn

Đây là vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trong vùng khí hậu chung của đồng bằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình hàng năm là 22-230C, tập trung không đều, tháng có nhiệt độ cao là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 Còn mùa lạnh vào các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 Nhiệt độ cao điểm trong các tháng nóng nực lên đến 400 C, nhiệt độ lạnh nhất tới 40 C Nhìn chung nhiệt độ trung bình vào mùa

hè từ 27-290 C, trung bình vào mùa đông là 16-170 C

Lượng mưa từ 1.100-1.600 mm/năm, phân bố không đều, tập trung vào mùa hè từ tháng 6-8 hàng năm, ở đây có 2 mùa gió thổi rõ rệt là gió mùa Đông Bắc (từ tháng 10 đến 3 năm sau) và gió mùa Đông Nam (từ tháng 4 đến tháng 9) Độ ẩm trung bình là 80% Là khu vực đầu nguồn của nhiều suối nhỏ đổ vào

hồ Đại Lải

2.2.4 Tài nguyên động thực vật rừng

Khu hệ động vật: theo kết quả điều tra năm 2003 của phòng động vật có xương sống - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, đã xác định thành phần phân loại của 5 lớp thú, chim, bò sát, ếch nhái, côn trùng thuộc 25 bộ, 99 họ,

461 loài

Khu hệ thực vật: được thể hiện ở bảng 1

Bảng 1.1 Cấu trúc hệ thực vật tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh(2001)

Trang 18

10

Hiện trạng thảm thực vật: thảm thực vật trên khu vực hoàn toàn là trạng thái thảm thực vật thứ sinh nhân tác từ trảng cỏ, trảng cây bụi đến rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên hay rừng trồng

2.2.5 Thực trạng kinh tế - xã hội nơi nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn xã Ngọc Thanh nơi có diện tích đất lâm nghiệp chiếm 51,8% tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã, với mật độ dân số

139 người/km2, dân tộc Kinh chiếm khoảng 53%, dân tộc thiểu số chiếm 47%, thu nhập bình quân trên đầu người 3,5 triệu đồng/người/năm

Trong khu vực nghiên cứu không có dân sinh sinh sống, tuy nhiên do tập quán của người dân quanh vùng nên rừng trong khu vực nghiên cứu vẫn chịu những tác động tiêu cực như: thả gia súc sau mùa vụ, lấy củi, lấy măng và khai thác lâm sản ngoài gỗ

Những năm gần đây do có sự đổi mới các chính sách về kinh tế, xã hội của Nhà nước nên đã có những tác động tích cực đến đời sống của nhân dân trong xã; tổng giá trị thu nhập tăng Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tập quán sinh sống của nhân dân quanh khu vực là nhờ vào việc khai thác các lâm sản trong rừng đã có từ lâu đời nên ý thức bảo vệ rừng của người dân vẫn chưa cao: rừng

bị chặt phá để lấy gỗ, củi, săn bắt thú rừng, Các nguyên nhân này đã làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng, tính đa dạng của sinh vật giảm sút, hệ thực vật rừng bị suy thoái (nhiều cây gỗ lớn, quý hiếm không còn) tạo nên nhiều thảm cỏ, thảm cây bụi

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 7/2016 đến tháng 5/2017

2.4 Nội dung nghiên cứu

a Điều tra, khảo sát thực địa thu mẫu vật Xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm

Trang 19

11

b Xác định tên khoa học của các mẫu thu được Tìm hiểu thông tin thực vật

và giá trị làm thuốc của các loài

c Đánh giá đa dạng cây thuốc

d Đánh giá đặc điểm phân bố và nơi sống của các loài cây thuốc bị đe dọa, quý hiếm, có giá trị bảo tồn và các loài đặc hữu

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu xác định thành phần các loài thực vật có tác dụng làm thuốc chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp phổ biến hiện nay, theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [18] và Gary J Martin [9], cụ thể như sau :

Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả về thông tin, số liệu và những

tư liệu, kết quả liên quan đến đề tài mà các công trình nghiên cứu đã báo cáo

tổng kết công khai, công bố, đăng tải trên các phương tiện thông tin chính thức

Trên cơ sở các thông tin và số liệu thu thập được, đánh giá hiện trạng thảm thực vật

Điều tra, thống kê, phân tích: Đánh giá thực trạng tình hình kinh tế-xã

hội tác động đến tính đa dạng thực vật của rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên ở nơi nghiên cứu

Điều tra thực địa: Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa nhằm thu

thập các dữ liệu về phân loại (thu thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm của mẫu ở trạng thái tươi,… và các đặc điểm khác); thu thập số liệu về đa dạng sinh học (số lượng, chất lượng, diễn biến về số lượng và chất lượng), tình trạng suy thoái trong những vùng tiểu sinh thái cụ thể về các loài ở nơi nghiên cứu để làm tốt công tác điều tra thực địa

Trang 20

12

Để xác định giới hạn và vị trí phân loại của các họ và loài, chúng tôi dựa

vào Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của

Nguyễn Tiến Bân (1997) và các công trình của Takhtajan (1997, 2009) [1]

Để xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏ Việt Nam

của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) [1, 2] Nếu vẫn còn nghi ngờ kết quả, chúng tôi tiến hành thu mẫu để tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại

Để chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) [2] và Trung tâm

nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường Đại học quốc gia Hà Nội công bố năm

2001 [20]

Để đánh giá về giá trị tài nguyên (khoa học và giá trị sử dụng), chúng tôi

căn cứ vào điều tra thực địa và tài liệu: Danh lục đỏ Việt Nam (2007) và Sách đỏ Việt Nam (2007) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, Từ điển cây thuốc của

Võ Văn Chi (1997) [12, 15]

Các loài được định loại theo phương pháp hình thái so sánh

Danh pháp và sắp xếp các taxon được xử lý theo www.theplantlist.org và www.tropicos.org

Hiện trạng của các loài đánh giá theo tiêu chí của Nghị định 32/2006-CP,

Danh lục đỏ cây thuốc (2006), Sách đỏ Việt Nam (2007) [15], The criteria for Critically Endangered, Endangered and Vulnerable (IUCN); Nghị định số 32/2006-CP của Chính phủ về Quản lý Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT: Thông tư Ban hành danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước

về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)

Trang 21

13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thành phần loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh

Qua điều tra thực địa kết hợp tham khảo tài liệu, chúng tôi đã xác định được 22 loài có tác dụng chữa lành vết thương tại xã Ngọc Thanh Kết quả đươc thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Danh lục các loài thực vật có tác dụng chữa lành vết thương

sử dụng

Gốc và phần lông bao xung quanh

Thu hái quanh năm, đào lấy toàn bộ phần

bẹ và những vùng có lông vàng, sau đó rửa sạch, cắt lát phơi khô

MAGNOLIOPHYTA – NGÀNH NGỌC LAN MAGNOLIOPSIDA – LỚP NGỌC LAN

2 APIACEAE - HỌ HOA TÁN

2 Cnidium monnierii Giần sàng Ổn thận, tráng

dương, táo Quả Sắc uống

Trang 22

14

phong, sát trùng

3 AQUIFOLIACEAE - HỌ TRÂM BÙI

3 Ilex viridis Champ

ex Benth Bùi xanh

Thanh nhiệt giải độc, tan máu ứ, tiêu sưng

Rễ và

20-40g khô, 40-80g tươi Sắc uống hoặc đắp ngoài da

4 ARALIACEAE - HỌ NHÂN SÂM

4 Polyscias fruticosa

(L.) Harms Đinh lăng

Bổ ngũ tạng,

bổ huyết, tăng sữa, tiêu độc, tiêu sưng, tăng lực, không làm tăng huyết áp

Rễ, thân, lá Sắc uống

Lá và thân non

Giã nhỏ, vắt lấy nước uống

Sắc uống

Trang 23

15

thấp, tán ứ tiêu thũng, sát trùng

non, rễ

và mai hoa băng phiến

da, hàn vết thương

Vỏ Sắc nước hoặc dùng

Trị lỵ, viêm phế quản mãn tính, bệnh đường tiết niệu, đái ra máu, xuất huyết tử cung, bạch đới, đau lưng đùi, đòn ngã tổn thương

Rễ và

Dùng rễ 15-30g, lá 15g Sắc uống

10-9 Antidesma

poilanei Gagnep

Chòi mòi chùm đơn

Đắp vết thương, chỗ sưng đau

Lá Đắp ngoài da

Trang 24

16

10 Baccaurea

ramiflora Lour Giâu da đất

Sưng tấy, mụn nhọt, lở loét dị ứng trị hương cảng cước,viêm đan điền bì

Vỏ, thân, lá, quả

Sắc uống

11 Glochidion

lutescens Blume

Bọt ếch lưng bạc

Mạnh gân xương, hàn vết thương

Lá Sắc uống hoặc đắp

Rễ, vỏ cây và

Rễ, lá Sắc uống hoặc ngâm

Trang 25

mỡ trong mô

và thúc đẩy hàn vết thương

Toàn cây

Sắc uống với: 1 Trị lị trùng: Cam thảo đất, rau má, địa liền, mỗi vị 30g sắc uống

2 Cảm cúm ho: Cam thảo 30g, diếp cá 15g, bạc hà 9g

11 SOLANACEAE - HỌ CÀ

16 Solanum

procumbens Lour Cà gai leo

Phong thấp, tiêu độc, tiêu đờm, trừ ho, giảm đau, cầm máu

Rễ và cành lá

Giã nước hoặc sắc uống

12 SYMPLOCACEAE - HỌ DUNG

17 Symplocos

racemosa Roxb Dung đất

Chữa rong kinh, đau bụng, đau ruột, bệnh về mắt, loét, chữa lợi răng

Vỏ cây,

vỏ rễ,

Sắc uống

Trang 26

18

chảy máu,trị đòn ngã

13 VERBENACEAE - HỌ CỎ ROI NGỰA

18 Verbena officinalis

L Cỏ roi ngựa

Thanh nhiệt giải độc, triệt ngược sát trùng, rong kinh tán ứ, lợi niệu tiêu thũng

Toàn cây 15-30g dạng thuốc sắc

14 VITACEAE - HỌ NHO

19 Cissus repens

Lank Chìa vôi

Chữa đau nhức xương,

tê thấp, gân xương co quắp Trừ tê thấp, lợi tiếu, sát trùng

Rễ củ

và dây

Dùng ngoài da hoặc sắc thuốc uống

thương, viêm

mủ da, bị thương chảy

Củ Sắc uống hoặc dùng

ngoài da

Trang 27

19

Bảng 3.1 cho thấy, xã Ngọc Thanh có 21 loài (thuộc 16 họ) thực vật có

tác dụng chữa lành vết thương, đó là: Lông cu li (Cibotium barometz (L.) J Sm.), Giần sàng (Cnidium monnierii (L.) Cusson), Đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms), Cỏ cứt lợn (Ageratum conyzoides L.), Đại bi (Blumea balsamifera (L.) DC.), Bứa (Garcinia oblongifolia Champ ex Benth), Chòi mòi chùm đơn (Antidesma poilanei Gagnep) Giâu da đất (Baccaurea ramiflora Lour.), Bọt ếch lưng bạc (Glochidion lutescens Blume), Bung bục (Mallotus barbatus Muell –Arg.), Găng (Randia canthioides Champ.), Cam thảo nam (Scoparia dulcis L.), Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.), Dung đất (Symplocos racemosa Roxb.), Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.), Chìa vôi (Cissus repens Lank), Củ nâu (Dioscorea cirrhosa Lour.), Lan trúc (Arumdina graminifolia (D Don) Hochr) Trong đó có họ Thầu dầu là họ chiếm ưu thế về

Toàn cây Sắc uống

Ngày đăng: 23/12/2019, 14:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam, 532 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) (2003-2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 2-3. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
4. Bộ Khoa học và Công nghệ (2008), Quy phạm soạn thảo Thực vật chí Việt Nam, 9 tr., Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm soạn thảo Thực vật chí Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2008
5. Bộ Khoa học Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007). Sách Đỏ Việt Nam- Phần Thực vật. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam- Phần Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
6. Võ Văn Chi (2012). Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1-2. Nxb. Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb. Y học Hà Nội
Năm: 2012
7. Nguyễn Thượng Dong, Bùi Thị Bằng, Nguyễn Kim Cẩn, Phạm Thanh Kỳ, Vũ Ngọc Lộ, Nguyễn Tập, Phạm Văn Thanh, Nguyễn Bích Thu, Nguyễn Duy Thuần, Nguyễn Văn Thuận (2006). Nghiên cứu thuốc từ thảo dược. Giáo trình Sau đại học. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc từ thảo dược
Tác giả: Nguyễn Thượng Dong, Bùi Thị Bằng, Nguyễn Kim Cẩn, Phạm Thanh Kỳ, Vũ Ngọc Lộ, Nguyễn Tập, Phạm Văn Thanh, Nguyễn Bích Thu, Nguyễn Duy Thuần, Nguyễn Văn Thuận
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
8. Lê Trần Đức (1997). Cây thuốc Việt Nam. Trồng hái, chế biến, trị bệnh ban đầu. 1610 trang. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam. Trồng hái, chế biến, trị bệnh ban đầu
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Gary J. Martin (2002), Thực vật học dân tộc, 363 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học dân tộc
Tác giả: Gary J. Martin
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Triệu Văn Hùng (chủ biên), 2007. Lâm sản ngoại gỗ Việt Nam. Nxb. Bản đồ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sản ngoại gỗ Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Bản đồ. Hà Nội
11. Trần Công Khánh, Trần Văn Ơn, Phạm Kim Mãn (2010), Cẩm nang sử dụng và Phát triển cây thuốc ở Việt Nam, 484 tr., Nxb Y học, Tp. Hồ ChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dụng và Phát triển cây thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Trần Công Khánh, Trần Văn Ơn, Phạm Kim Mãn
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2010
12. Đỗ Tất Lợi (2003). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
13. Vũ Xuân Phương (2001), Kết quả nghiên cứu hệ thực vật tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, Đề tài cấp cơ sở, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu hệ thực vật tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
Tác giả: Vũ Xuân Phương
Năm: 2001
14. Phạm Bình Quyền (chủ biên) & nnk. (2002), Đa dạng sinh học, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học
Tác giả: Phạm Bình Quyền (chủ biên) & nnk
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
15. Nguyễn Tập (2006). Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2006. Tạp chí Dược liệu 3(10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2006
Tác giả: Nguyễn Tập
Năm: 2006
16. Nguyễn Tập (2007). Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam. Mạng lưới lâm sản ngoại gỗ Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tập
Năm: 2007
17. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, 223 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
18. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, 171 tr., Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
19. Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và môi trường, ĐHQG Hà Nội (2001), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 1. Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và môi trường, ĐHQG Hà Nội
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2001
20. Đỗ Văn Tuân (2012). Nghiên cứu cơ sở khoa học góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia Tam Đảo.Luận án Tiến sĩ sinh học. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn Quốc gia Tam Đảo
Tác giả: Đỗ Văn Tuân
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w