Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở đất trồng bầu tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong .... Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Oribatida ở đất t
Trang 1KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
HÀ NỘI, 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
===o0o===
NGUYỄN NHƯ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
PHÂN BỐ CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG
BẦU SAO THUỘC XÃ TIỀN PHONG, HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Duy Trinh
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài bản thân ra tôi còn nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, anh chị, bạn bè trong nhóm nghiên cứu
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Đào Duy Trinh hiện đang công
tác tại Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này
Đồng thời qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng các thầy, cô trong khoa Sinh-KTNN, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình bác Nguyễn Mạnh Hùng thường trú tại thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình thu mẫu và nghiên cứu tại vườn của gia đình
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ở bên giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Như Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là hoàn toàn trung thực và chưa được dùng để bảo vệ bất kì khóa luận nào khác hay mục đích nào khác Tất cả các thông tin, số liệu, tài liệu trích dẫn trong khóa luận đều được xác thực và chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Như Huyền
Trang 5
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
NỘI DUNG 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu Ve giáp trên thế giới 4
1.2 Lịch sử nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam 5
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Đối tượng nghiên cứu 7
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 7
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 7
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 7
2.2.3 Điều kiện tự nhiên 7
2.2.4 Điều kiện kinh tế- xã hội 8
2.3 Phương pháp nghiên cứu 9
2.3.1 Nghiên cứu tài liệu 9
Trang 72.3.2 Phương pháp lấy mẫu 9
2.3.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất 10
2.3.4 Định loại Oribatida 10
2.3.5 Thành phần loài và cấu trúc quần xã Oribatida 13
2.3.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến quần xã Oribatida 13
2.3.7 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu 14
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất trồng cây bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 16
3.1.1 Thành phần loài Oribatida ở đất trồng bầu tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 16
3.1.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở đất trồng bầu tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 22
3.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất bầu tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 23
3.2.1 Phân bố của Ve giáp theo tầng thẳng đứng 23
3.2.2 Biến đổi của cấu trúc quần xã Oribatida theo hai lần thu mẫu 26
3.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Oribatida ở đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 31
3.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cấu trúc quần xã Oribatida ở đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 31
3.3.2 Ảnh hưởng của độ pH đối với cấu trúc quần xã Oribatida ở đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài các tầng đất phân bố ở đất trồng bầu
sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 18 Bảng 3.2 Thành phần phân loại học các loài Oribatida ở các tầng phân bố
tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 22 Bảng 3.3 Một số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida ở các tầng
phân bố 23 Bảng 3.4 Các loài Oribatida ưu thế ở sinh cảnh đất trồng bầu sao tại khu
Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 25 Bảng 3.5 Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida theo 2 lần
thu mẫu tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân,
xã Tiền Phong 26 Bảng 3.6 Các loài Oribatida ưu thế ở đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu,
thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong theo hai lần thu mẫu 28 Bảng 3.7 Nhiệt độ đối với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã
Oribatida tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 31 Bảng 3.8 Nhiệt độ đối với các loài Oribatida ưu thế ở đất trồng bầu sao
tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 33 Bảng 3.9 pH đối với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Oribatida
tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 35 Bảng 3.10 Độ pH đối với các loài Oribatida ưu thế ở đất trồng bầu sao tại
khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 38
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Oribatida 11 Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo cơ quan của Oribatida bậc cao 12 Hình 3.1 Biểu đồ đa dạng số lượng loài 24 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện độ đa dạng loài H’ và đồng đều J’ ở hai
tầng đất 25 Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện loài ưu thế tại đất trồng bầu tại khu Giọc Dầu,
thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong 26 Hình 3.4 Các loài ưu thế qua hai lần thu mẫu 30
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Với những đặc điểm về địa lý và khí hậu, Việt Nam được xem là một trong những nước thuộc Đông Nam Á giàu có về đa dạng sinh học và cũng được coi là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới
Do sự khác biệt về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới vùng cận nhiệt đới cộng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên tính đa dạng sinh học cao ở Việt Nam
Độ đa dạng thể hiện cả ở thực vật, động vật và vi sinh vật [15]
Theo định nghĩa của Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - WWF(1989):”
đa dạng sinh học được định nghĩa là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật, vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường” Đa dạng sinh học gồm: đa dạng di truyền (đa dạng trong một loài),
đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái
Với một diện tích đất trồng trọt rất lớn vì vậy ở Việt Nam động vật đất rất đa dạng và phong phú Nhưng để đảm bảo cho cây trồng được sinh trưởng
và phát triển tốt thì việc sử dụng các biện pháp hóa học là không thể tránh khỏi Thế nhưng việc lạm dụng qua nhiều các loại thuốc hóa học với liều lượng cao đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới hệ sinh thái môi trường đất, gây ảnh hưởng trực tiếp tới các sinh vật đất Sinh vật đất không chỉ giữ vai trò quan trọng trong hệ động vật mà nhiều nhóm còn có vai trò trong việc chỉ thị điều kiện sinh thái của môi trường, góp phần làm sạch môi trường, tiêu diệt hay mang truyền một số nhóm ký sinh vật hay mầm bệnh Đại diện chính của nhóm này là ve giáp (Acari: Oribatida)
Ve giáp (Acari:Oribatida) là những động vật có kích thước nhỏ mật độ quần thể lớn, đa dạng về thành phần loài, đặc điểm phân bố rộng, dễ thu lượm,
dễ nhận dạng, lại rất nhạy cảm với những biến đ i của môi trường sống [1]
Trang 11Bầu là một loại quả rất quen thuộc với chúng ta Đó không chỉ là một món ăn thông thường hằng ngày mà bầu còn có công dụng chữa được một số bệnh như: chữa đái dắt, chứng phù nề, hay rễ bầu sắc lên uống nước có thể chữa chứng vàng da, Hạt bầu dùng chữa lợi răng sưng đau, tụt lợi, chân răng lộ ra [16]
Bầu có thể trồng quanh năm nhưng vòng đời lại tương đối ngắn Sau khi trồng từ 75-90 ngày là bầu đã bắt đầu ra quả, trái bầu phát triển từ 10-12 ngày
có thể thu hoạch Bầu ưa nhiệt độ cao từ 20-30 oC và cường độ ánh sáng mạnh nên vào tầm tháng 4-5 bầu cho năng suất cao nhất Bầu còn là loại cây
ưa nước nên cần b xung nước thường xuyên (thường giữa những luống bầu
có những rãnh nước) [17]
Hiện nay, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh có diện tích đất trồng nông nghiệp rất lớn Cũng như ở những nơi khác để đạt được năng suất và tránh sâu bệnh nên các loại phân bón và thuốc trừ sâu được sử dụng cho cây trồng Vì vậy các quần xã động vật đất bị ảnh hưởng một phần nào đó mà cụ thể là quần xã ve giáp
Với tất cả những lí do trên, tôi đã nghiên cứu chọn đề tài “Nghiên cứu
đa dạng sinh học và phân bố của Ve Giáp tại đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu thuộc xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Thành Phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố của quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất trồng bầu sao xã Tiền Phong, huyện
Mê Linh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Xác định thành phần loài, phân tích đa dạng loài và đặc điểm phân bố của Oribatida ở đất trồng bầu tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh
Phân tích các chỉ số (Số loài, mật độ trung bình, chỉ số đa dạng H’, chỉ
Trang 12số đồng đều J’, chỉ số tương đồng, độ ưu thế) để xác định cấu trúc quần xã Oribatida theo chiều thẳng đứng
Đánh giá sự tác động của các nhân tố sinh thái (Nhiệt độ, độ pH) ở các sinh cảnh khác nhau tới việc phân tích cấu trúc quần xã Ve giáp và sự thích nghi của Ve giáp đối với mỗi nhân tố
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1 Ý ngĩa khoa học
Đề tài b sung thêm những dẫn liệu và bằng chứng về đa dạng sinh học
và cấu trúc quần xá Oribatida tại vườn trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yền Nhân, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, TP Hà Nội
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài b sung các tư liệu về thành phần loài Oribatida, góp phần b sung tài nguyên đa dạng động vật đất Việt Nam
Góp phần đánh giá được vai trò của các yếu tố sinh thái đối với sự thay
đ i cấu trúc quần xã Ve giáp ở các loại đất trồng khác nhau
Trang 13NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lịch sử nghiên cứu Ve giáp trên thế giới
Năm 2004, Karasawa đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở đất treo và các nhân tố vô sinh, hữu sinh gây nên sự đa dạng của chúng Theo ông Oribatida là một trong những nhóm chân khớp chiếm ưu thế về số lượng trong đất treo Từ sinh cảnh này thu được không ít hơn 50 loài (Karasawa, 2004)[9]
Chuyên gia Oribatida người Thụy Sĩ đã t ng hợp và công bố bản danh mục các loài Oribatida đã biết ở khu vực Trung Châu Mỹ, gồm 543 loài Oribatida thuộc 87 họ, khu vực Trung Mỹ như: Cu Ba (225 loài), Antiles (387 loài), Lasser Antilles (172 loài), Jamaica (28 loài), Dominica (21 loài) (Schatz H, 2002) [13]
Berlese là một trong số những người quan tâm đến ve giáp sớm nhất Châu Âu Từ năm 1881 đến năm 1923 ông đứng tên một mình hoặc đồng tác giả 73 công trình nghiên cứu Ông đã mô tả được khoảng 120 loài Oribatida Sau đó các loài Berlese mô tả đã được Hammen (2009) tu chỉnh và sắp xếp lại dựa trên hệ thống phân loại của Grandjean (1954) và công bố công trình “ Berlese’s primitive Oribatida mites” (Hammen L Van Der, 2009) (ZipcodeZoo.com)[7]
Minor và Norton (2004) đã điều tra ảnh hưởng của một số loài vật liệu
b sung vào đất nhằm làm tăng sinh khối ảnh hưởng đến độ phong phú, độ đa dạng và cấu trúc quần xã ve giáp sống trong đất ở vùng New York Các vật liệu b sung bao gồm: cặn bùn đã được làm n định bằng chất vôi, phân gà ủ khoai mục, phân đạm, lớp đất phù dẻo màu đen để lên trên bộ rễ Kết quả cho thấy: nhóm Ve ăn thịt (Messositigmata) phản ứng với các chất b sung khác với nhóm ăn bùn bã và nấm (Oribatida) Phân đạm không ảnh hưởng lâu dài
Trang 14đến nhóm ve giáp Lớp đất phù dẻo màu đen để phía trên không ảnh hưởng đến nhóm Ve ăn thịt nhưng gây thiệt hại cho Oribatida Các vật liệu b sung đất có lợi cho Messositigmata lại gây bất lwoij cho Oribatida Khi vừa b sung vật liệu rắn (phân gà, phân đạm, cạn bùn, ) kết hợp phủ đất dẻo màu đen lên bộ rễ thì ảnh hưởng của các vật liệu b sung được tăng cường mạnh hơn Phân gà mục làm tăng cường độ đa dạng và phong phú của 2 nhóm Oribatida và Messostigmata.(Minorr etal.,2004)[11]
1.2 Lịch sử nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam
Năm 1967, lần đầu tiên công trình “New Oribatida from Viet Nam” do hai tác giả Balogh J và Mahunka S Đã giới thiệu về danh pháp và đặc điểm phân bố của 33 loài Ve giáp, trong đó 29 loài đã được mô tả, cung cấp thêm 4 loài mới(BaloghJ And MahunkaS.,1967” [8]
Năm 2014, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, Trần Bích Thủy đã nghiên cứu về Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất rừng thông vùng ven vườn quốc gia Cúc Phương Đã xác định được ở vùng nghiên cứu có 52 loài, thuộc 29 giống, 15 họ B sung thêm 33 loài cho khu hệ ve giáp Cúc Phương (Đào Duy Trinh và cs, 2014)[3]
Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Lệ đã nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất trồng súp lơ xanh tại làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội đã ghi nhận 9 họ, 13 giống, 19 loài Trong
đó chỉ số đa dạng loài H’ đạt giá trị cao nhất ở đợt thu mẫu thứ 3, tầng đất -1 (tương ứng H’= 1,89), và thấp nhất ở đợt thu mẫu thứ 2 tầng đất -1 và lần lấy mẫu số 3 tầng A2 (H’= 1,04) Chỉ số đồng đều J’ dao động từ 0,5 đến 0,98 (Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Lệ, 2017) [4]
Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Thu Anh, Dương Thị Thanh đã nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận vườn Quốc
Trang 15gia Ba Vì đã ghi nhận được 37 loài, tương đối cao so với các tầng sinh cảnh còn lại (rừng trồng, Khoang Xanh, Suối Tiên) Số loài ghi nhận ở mỗi tầng đất có sự giao động nhất định: số loài ở tầng -1 luôn cao hơn tầng -2 Số loài
ở sinh cảnh rừng có xu hướng cao hơn các vùng phụ cận Vườn quốc gia- chứng tỏ rằng những nơi chịu ít tác động của con người thì số loài cao hơn (Đào Duy Trinh và cs, 2017)[5]
Năm 2018, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến Ve giáp (Acari: Oribatida) ở rừng nhân tác tại vườn Quốc gia Tam Đảo đã ghi nhận ảnh hưởng của nhân tố pH đến quần xã Ve giáp tại khu vực nghiên cứu: tỷ lệ nghịch với các chỉ số S, H’, J’ (Đào Duy Trinh và cs, 2018)[6]
Trang 16Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớp Hình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành Chân khớp (Arthropoda), của Giới Động vật (Animalia) ở khu vực đất trồng bầu sao tại khu vực đất của ông Nguyễn Mạnh Hùng , khu Giọc Dầu, thôn Tiền Nhân, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Khu vực trồng bầu tại khu Giọc Dầu, xóm Đông, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Tôi tiến hành khảo sát và điều tra cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari:
Oribatida) từ tháng 5 năm 2018 Tôi tiến hành lấy mẫu theo hai đợt:
Đợt 1 vào 6/05/2018 với số lượng 10 mẫu
Đợt 2 vào 01/07/2018 với số lượng 10 mẫu
T ng số mẫu định tính đất thu được thể hiện trong bảng sau:
giáp với huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lạc ở phía Tây, tiếp giáp với
Trang 17huyện Đông Anh, Sóc Sơn ở phía Đông, tiếp giáp với Thái Nguyên và Hà Nội
ở phía Nam, có ranh giới tự nhiên ở phía Nam là Sông Hồng[14]
2.2.3.2 Địa hình
Địa hình ở huyện Mê Linh tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam theo hướng ra sông Hồng T ng diện tích tự nhiên 23.648,87ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 11.703,8ha Địa hình dốc, bậc thang, thoải dần về phía Nam hình thành 3 tiểu vùng tự nhiên: tiểu vùng đồng bằng, tiểu vùng ven sông, tiểu vùng trũng[15]
2.2.3.3.Khí hậu
Nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu Mê Linh cũng có những đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam Một năm có bốn mùa rõ rệt Lượng mưa bình quân trong năm 1250mm tập trung vào tháng 7, 8 Độ ẩm trung bình 82%-85%[15]
2.2.3.4.Tài nguyên
Tài nguyên động thực vật khá đa dạng và phong phú, trong đó nguồn thực vật đa dạng và phong phú hơn cả Mê Linh hiện nay trồng rất nhiều loại cây hoa màu và các cây ăn quả Về động vật thì được phân bố chủ yếu trong đất, nước, không khí và các loại vật nuôi góp phần tăng trưởng kinh tế, đa dạng sinh học và cải tạo đất[16]
2.2.4 Điều kiện kinh tế- xã hội
Mê Linh đã hình thành 3 vùng sản xuất nông nghiệp: Vùng gò đồi phát triểm lâm nghiệp, kinh tế trang trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm; vùng màu sản xuất các loại rau, hoa, cây công nghiệp, thực phẩm và vùng nội, ngoại đê sống Hồng chuyên sản xuất cây lương thực, chăn nuôi bò sữa, bò thịt
Ở Mê Linh còn có nhiều di tích lịch sử - văn hóa n i tiếng mang đậm bản sắc dân tộc, có giá trị về kiến trúc nghệ thuật và lịch sử như: Thành c Mê Linh, đình Hạ Lôi, Đền Hai Bà Trưng,…[15]
Trang 182.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu tài liệu
Kế thừa các kết quả, thông tin, số liệu, tư liệu và các kết quả liên quan đến đề tài mà các công trình nghiên cứu đã báo cáo công khai trên các phương tiện truyền thông chính thức
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu
2.3.2.1 Vật liệu nghiên cứ
- Dụng cụ thu mẫu ngoài thực địa:
+ Hộp cắt kim loại hình khối hộp chữ nhật cỡ:5
+ Cân tiểu li
+ Túi nilong
+ Bút dạ
+ S nhật ký thực địa
+ Thiết bị đo chuyên dụng
- Dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
+ Dụng cụ tách Oribatida ra khỏi đất: bóng điện 100W, phễu lọc, ống
nghiệm 10cm, băng dính,
+ Dụng cụ tách mẫu, phân tích mẫu: đĩa petri, ống hút, kim tách mẫu,
giấy thấm, kính hiển vi,
,
2.3.2.2 Thu mẫu
Để có những số liệu tin cậy cho đề tài cần thu mẫu tại thực địa theo phương pháp sau:
Tầng -1 và -2: Mẫu đất được lấy ở 2 tầng có độ sâu từ 0 - 10cm (tính
từ mặt đất) kí hiệu là tầng 1 và ở độ sâu tiếp theo 10 20cm kí hiệu là tầng
số 10 mẫu)
Trang 19Cách thu mẫu: Thu mẫu tại ruộng trồng cây bầu sao, lấy mẫu ở 5 vị trí của ruộng (4 mẫu ở 4 góc ruộng và 1 mẫu ở trung tâm của ruộng) Cả 2 lần lấy mẫu đều thu lặp lại tại cùng 1 điểm nghiên cứu
Tất cả các mẫu sau khi thu đều cho vào túi ni lông riêng, đem cân khối lượng mẫu, bên ngoài túi dùng bút ghi các thông số cần thiết như: ngày, tháng, sinh cảnh, loại mẫu, tầng đất… Tất cả các mẫu trong cùng một sinh cảnh để vào một túi ni lông to, tránh nhầm lẫn và đều được ghi vào s nhật ký thực địa Mẫu được đem về phòng thí nghiệm để phân tích trước 5 - 7 ngày sau khi thu mẫu
2.3.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất
- Nhiệt độ: máy đo nhiệt độ
- pH: Mẫu đất sau khi thu về được đưa về phòng thí nghiệm động vật của
trường để phân tích (pH theo TCVN 5979: 2007 ISO 10390: 2005)
2.3.4 Định loại Oribatida
Mẫu Ve giáp, trước khi định loại cần được tẩy màu, làm trong vỏ kitin cứng Quan sát dưới kính lúp: dựa vào đặc điểm hình dạng ngoài, dùng kim tách sơ bộ chúng thành nhóm có hình thù giống nhau, quan sát ở các tư thế khác nhau theo hướng lưng và bụng rồi ngược lại Khi mẫu ở đúng tư thế quan sát, ta chuyển sang ở kính hiển vi (Vũ quang Mạnh, 2007; Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006; Vũ quang Mạnh, 2005)[1],[2],[10]
Sau khi hoàn tất quá trình định loại Oribatida, các loài được chụp ảnh và tất cả các cá thể cùng một loài để chung vào một ống nghiệm, dùng dung dịch định hình bằng formol 4% Dùng giấy can ghi các thông số tên loài cần thiết bằng bút chì rồi nút bằng bông không thấm nước; tất cả các ống nghiệm được đặt chung vào lọ thuỷ tinh lớn chứa formol 4% để bảo quản lâu dài Ghi tất cả các tên loài đã được định loại vào nhật ký phòng thí nghiệm[1],[2],[10]
Danh sách các loài Oribatida được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loại phát sinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogh P., 1992 Các
Trang 20loài trong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c Định loại tên loài theo các tài liệu phân loại, các khóa định loại của các tác giả:Vũ Quang Mạnh, 2007;
Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, (2006); Vũ Quang Mạnh, 2005 [1],[2],[10] Tất cả các mẫu Oribatida sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đã được
TS Đào Duy Trinh kiểm tra và phân loại
Đặc điểm hình thái phân loại của Oribatida
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Oribatida (Vũ Quang Mạnh, 2007)
ˑ Prosoma là phần đầu ngực bao gồm cả bốn đôi chân I, II, II, IV
ˑ Proterosoma là phần trước đầu ngực chỉ bao gồm hai chân trước
ˑ Hysterosoma là phần thân bao gồm cả vùng giáp hậu môn (AN), giáp
sinh dục (G) và 2 đôi chân sau
ˑ Prodursum là tấm giáp đầu ngực
ˑ Notogaster là tấm giáp lưng
ˑ Gnathosoma là phần hàm miệng
ˑ Propodosoma là phần thân trước mang đôi chân I, II
ˑ Metapodosoma là phần thân giữa mang đôi chân III, IV
ˑ Podosoma là phần ngực bao gồm 4 đôi chân
Trang 21Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo cơ quan của Oribatida bậc cao
(Vũ Quang Mạnh, 2007)
a Mặt lƣng, b Mặc bụng, c Mặt bên
ˑ Ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: Lông rostrum; tấm lamella
ˑ Le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus
ˑ Bothridium: Gốc của lông sensilus
ˑ Exa và Exp: Lông trước gốc botrridium và lông sau gốc bothridium
ˑ Tutorium: Tấm kitin chìa ra nằm dưới và chạy song song với lamella
ˑ Cuspis: phần đỉnh của tấm lamella chìa lên trên bề mặt cơ thể
ˑ Prolamela: Phần tấm kéo dài ở trước lamella, không chìa lên trên bề
mặt cơ thể
ˑ c1, c2, c3, cp,, d1, d2, e1, e2, f1, f2, h1, h2, h3, ps1, ps2, ps3: Các lông notogater ở ve giáp bậc thấp; gla: Tuyến dầu nhờn; h: Lông dưới miệng; 1a,
Trang 221b, 1c và 2a, 3a, 3b, 3c và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1,2,3 và 4; ap1, ap2, ap3, ap4, ap5, ap sej., ap.st.: Các mấu lồi trong apodemes; ep1, ep2, ep3, ep4: Các gân cơ epimeres của gốc chân; pd1, pd2, pd3, pd4: Các
tấm pedotecta phủ mặt trên của gốc các chân; ia, ih, im, ip, iad, ian: Các khe cắt lyryfissures
ˑ G, AG: Giáp sinh dục và giáp quanh sinh dục; g và ag: Các lông sinh
dục và lông quanh sinh dục
2.3.5 Thành phần loài và cấu trúc quần xã Oribatida
2.3.5.1 Thành phần loài Oribatida
Dùng phương pháp thu mẫu tại khu vực đất trồng cây bầu sao và định loại mẫu để đưa đưa ra danh sách thành phần loài Oribatida
2.3.5.2 Cấu trúc quần xã Oribatida
Nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở khu vực đất trồng tại Tiền Phong, tôi đã tiến hành phân tích 4 chỉ số định lượng cơ bản của Oribatida
Shannon- Waever) và chỉ số đồng đều J’(chỉ số Pielou) Đồng thời phân tích
sự thay đ i các giá trị của 4 chỉ số định lượng này theo sinh cảnh và theo độ sâu đất
2.3.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến quần xã Oribatida
* Phương pháp xác định các yếu tố sinh thái
- Xác định nhiệt độ: sử dụng máy đo nhiệt độ cầm tay
- Xác định pH: sử dụng máy đo pH
* Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái
Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Oribatida được xác đinh thông qua sự thay đ i của các trị số cấu tríc cơ bản của quần xã
Trang 23đồng đều J’, loài Oribatida ưu thế có sự thay đ i về các yếu tố sinh thái (nhiệt
độ, pH) ở hai thời điểm thu mẫu khác nhau
2.3.7 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền
phần mềm Primer - E, 2001; phần mềm Excel 2003.[12]
* Số lƣợng loài: Số lượng loài được tính bằng t ng số loài có mặt trong
điểm nghiên cứu ở tất cả các lần thu mẫu
* Mật độ trung bình: Mật độ trung bình được tính số lượng cá thể trung
bình có ở tất cả các lần thu mẫu của điểm nghiên cứu (với mẫu đất là: cá thể/m3
)
* Phân tích độ ƣu thế (D) tính theo công thức:
Trong đó: na - số lượng cá thể của loài a
N - t ng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay theo địa điểm
Độ ưu thế được phân ra làm 4 mức sau (tính theo giá trị %)
Rất ưu thế: > 10,00% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu
Ưu thế: 5 - 9,99% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu
Ưu thế tiềm tàng: 2 - 4,99.00% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu
Không ưu thế: < 2.00% t ng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu
Cấu trúc ưu thế của một quần xã là t hợp các loài ưu thế của chúng sắp
xếp theo thứ tự từ cao đến thấp Loài ưu thế được xác định là những loài có
độ ưu thế đạt giá trị chỉ số ưu thế bằng hoặc lớn hơn mức 5%
* Phân tích chỉ số đa dạng loài (H’):
Chỉ số (H’) Shannon- Weaner: Được sử dụng để tính sự đa dạng loài hay
số lượng loài trong quần xã và tính đồng đều về sự phong phú cá thể của các
loài trong quần xã
Trang 24s
i i i
ni - số lượng cá thể của loài thứ i
Giá trị H’ dao động trong khoảng 0 đến +∞ Chỉ số đa dạng của quần xã phụ thuộc vào hai yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phú của các loài trong quần xã Một khu vực có số lượng loài hoặc số cá thể nhiều chưa hẳn nơi đó có tính đa dạng cao Chỉ số đa dạng ở khía cạnh nào đó cho biết tính đa dạng của quần xã và là một chỉ tiêu có thể đánh giá được tính đa dạng về khu hệ động, thực vật của một khu vực
* Phân tích chỉ số đồng đều (J’) - Chỉ số Pielou
Trong đó: H’ - chỉ số đa dạng loài
S - số loài có trong sinh cảnh
Giá trị J’ dao động trong khoảng từ 0 đến 1 Nếu J’=1, quần xã sẽ có độ đồng đều cao nhất, khi đó tất cả các loài có
số lượng bằng nhau
S
H J
ln''
Trang 25Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất trồng cây bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong
3.1.1 Thành phần loài Oribatida ở đất trồng bầu tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân, xã Tiền Phong
Kết quả nghiên cứu đã xác định được 27 loài thuộc 17 giống, 13 họ (bảng 3.1), trong đó có 23 loài đã xác định được tên và 4 loài ở dạng sp Các
loài chưa định tên gồm Nothrus sp.; Papillacarus sp.; Dolicheremaeus sp
Trong 27 loài, có 5 loài xuất hiện ở cả 2 lần thu mẫu Có thể xem đây là loài Oribatida ph biến trong sinh cảnh đất trồng bầu sao tại xã Mê Linh Tuy nhiên các loài này không phân bố đều ở các tầng (tầng -1 có 23 loài, tầng -2
có 11 loài) Trong đó có 7 loài xuất hiện ở cả 2 tầng phân bố, gồm:
Papillacarus benenensis Vu, Ermilov et Dao, 2010; Papilacarus undrirostratus Aoki, 1964; Nothrus gracilis (Hammer, 1961);
Dolicheremaeus ornata (Balogh et Mahunka, 1967); Dolicheremaeus inaequalis Balogh et Mahunka, 1967; Unguizetes clavatus Aoki, 1967; Lamellobates ocularis Jeleva et Vu, 1987 Đặc biệt có 1 loài đều xuất hiện ở
cả 2 tầng phân bố trong cả 2 lần thu mẫu, đó là: Papilacarus undrirostratus Aoki, 1964 Những loài còn lại chỉ xuất hiện ở 1 tầng phân bố hoặc 1 lần thu
mẫu (bảng 3.1)
Trong 27 loài được ghi nhận, có loài chỉ xuất hiện ở lần thu mẫu 1 là:
Papillacarus hirsutus (Aoki, 1961); Dolicheremaeus aoki (Balogh et
Mahunka, 1967); Dolicheremaeus bartkei Rajski et Szudrowice, 1974;
Dolicheremaeus ornata (Balogh et Mahunka, 1967); Dolicheremaeus inaequalis Balogh et Mahunka, 1967; Dolicheremaeus sp.; Arcoppia longisetosa Balogh, 1982; Suctobelbella multituberculata (Balogh et
Mahunka, 1967); Rostrozetes punctulifer Balogh et Mahunka, 1979;
Trang 26Paralamellobates schoutedeni (Balogh, 1959) Những loài chỉ xuất hiện ở lần
thu mẫu 2 là: Papillacarus sp.; Nothrus sp.; Nanhermannia thainensis Aoki, 1965; Sphodrocepheus tuberculatus Mahunka, 1988; Lasiobelba remota Aoki, 1959; Unguizetes clavatus Aoki, 1967; Setoxylobates foveolatus Balogh
et Mahunka, 1967; Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987);
Rostrozetes foveolatus Sellnick, 1925; Lamellobates ocularis Jeleva et Vu,
1987; Punctoribates hexagonus Berlese, 1908
Trang 27Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài các tầng đất phân bố ở đất trồng bầu sao tại khu Giọc Dầu, thôn Yên Nhân,
xã Tiền Phong STT
Tên Họ/Giống/Loài Lần thu mẫu 1 Lần thu mẫu 2 Chung hai lần
Họ Giống Loài
I-1 Papillacarus Kunst, 1959
Trang 28III-1 Nanhermannia Berlese, 1913
V-1 Dolicheremaeus Jacot, 1938
13 Dolicheremaeus inaequalis Balogh et Mahunka,
Trang 2986s 16 Arcoppia longisetosa Balogh, 1982 x X X
18 Suctobelbella multituberculata (Balogh et Mahunka,
X-1 Rostrozetes Sellnick, 1925
Trang 3023 Rostrozetes punctulifer Balogh et Mahunka, 1979 x x