1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức hội thi trong dạy học sinh học

99 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi dạy học môn sinh học bên cạnh hình thức bài lên lớp cần tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiêm sáng tạo nhằm rèn luyện năng lực tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm là hoạt đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

======

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH XÂY DỰNG

VÀ TỔ CHỨC HỘI THI TRONG DẠY

HỌC SINH HỌC 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN

======

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH XÂY DỰNG

VÀ TỔ CHỨC HỘI THI TRONG DẠY

HỌC SINH HỌC 10

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

Người hướng dẫn khoa học

TS AN BIÊN THÙY

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu

sắc nhất đến cô giáo TS An Biên thùy - người đã tận tình giúp đỡ và hướng

dẫn em trong suốt quá trình thực hiện

Em cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong khoa Sinh – KTNN, đặc biệt các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp dạy học Sinh học, các bạn sinh viên cùng các thầy cô trong tổ Sinh trường THPT Xuân Hòa, các em học sinh trường THPT THPT Xuân Hòa đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp

ý kiến của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 22 tháng 4 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Thắm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức hội thi trong dạy học sinh học” này là kết quả nghiên cứu, tìm tòi của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS

An Biên Thùy – Giảng viên Khoa sinh – KTNN, trường Đại học Sư

phạm Hà Nội 2 Đề tài và nội dung khóa luận là trung thực chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, 22 tháng 4 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Thắm

Trang 5

CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Phạm vi giới hạn của đề tài 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp của đề tài 5

PHẦN 2: NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 6

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 9

Cơ sở lí luận 9

1.2.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo 9

1.2.2 Đặc điểm hoạt động trải nghiệm sáng tạo 12

1.2.3.Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo 13

1.2.4 Các hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo 13

1.2.5 Hình thức Hội thi / cuộc thi trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo 27

1.3 Cơ sở thực tiễn 29

1.3.1 Mục tiêu điều tra 29

1.3.2 Đối tượng điều tra 29

1.3.3 Nội dung điều tra 29

1.3.4 Phương pháp điều tra 29

1.3.5 Kết quả điều tra 29

Trang 7

CHƯƠNG 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH XÂY DỰNG 38

VÀ TỔ CHỨC HỘI THI TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 38

2.1 Quy trình hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung hội thi trong dạy học sinh học 38

2.1.1 Nguyên tắc thiết kế hội thi 38

2.1.2 Quy trình hướng dẫn HS thiết kế hội thi 38

2.1.3 Ví dụ minh họa 45

2.2 Nguyên tắc tổ chức và cách tiến hành 51

2.2.1 Nguyên tắc tổ chức hội thi 51

2.2.2 Cách tiến hành 51

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1 Quy trình thực nghiệm 66

3.1.1Mục đích thực nghiệm 66

3.1.2.Nội dung thực nghiệm 66

3.2 Phương pháp thực nghiệm 66

3.2.1 Địa điểm và thời gian thực nghiệm 66

3.2.2 Chọn đối tượng tham gia 66

3.2.3 Phương pháp thực hiện 66

3.3 Kết quả thực nghiệm 67

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông

Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới giáo dục phổ thông là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy

và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập

đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [9] Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ ghi rõ:

“Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”

Trang 9

Như vậy, hiện nay định hướng dạy học trong nhà trường là việc dạy học không chỉ giới hạn bởi dạy kiến thức mà phải dạy phương pháp học Có như vậy việc học mới đạt kết quả cao và phát huy năng lực của HS

1.2 Xuất phát từ đặc điểm nội dung môn sinh học

Môn sinh học là một môn khoa học thực nghiệm Đặc điểm này đòi hỏi việc dạy học của chương trình môn Sinh học cần tinh giản các nội dung có tính mô

tả để tổ chức cho học sinh tìm tòi, nhận thức các kiến thức sinh học một cách chủ động và thực tế

Nội dung môn sinh học phù hợp với việc sử dụng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo Sinh học là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thế giới sống, đối tượng của sinh học là thế giới sống, nhiệm vụ của sinh học là tìm hiểu cấu trúc, cơ chế, bản chất của các hoạt động, quá trình, quan hệ trong thế giới sống và với môi trường Khi dạy học môn sinh học bên cạnh hình thức bài lên lớp cần tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiêm sáng tạo nhằm rèn luyện năng lực tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm là hoạt động bậc thấp của TNST, và tổ chức trò chơi, diễn đàn, hội thi, cuộc thi…chính là các hình thức của HĐTNST

=> Từ những đặc điểm nội dung môn Sinh học trên cho thấy việc dạy học Sinh học cần tìm hiểu các phương pháp dạy và học mang tính tích hợp và phân hóa, liên hệ thực tiễn, phù hợp với nhận thức, khả năng người học giúp người học dễ dàng tiếp nhận kiến thức

1.3 Xuất phát từ vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 HĐTNST trong chương trình giáo dục phổ thông mới làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong sách vở, mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội; là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần phát triển

Trang 10

ở học sinh, hình thành những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại; là con đường để phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông ở Việt Nam [1]

Hoạt động TNST là những hoạt động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chất nhân cách, các năng lực tâm lý – xã hội ; giúp học sinh tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình Chính điều này đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức các hoạt động đó phải đa dạng, linh hoạt, mang tính mở, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính.[4]

HĐTN sử dụng các hình thức chủ yếu như : câu lạc bộ, thực địa, tham quan, trò chơi diễn đàn, hội thi / cuộc thi, sân khấu tương tác, hoạt động xã hội / tình nguyện… Trong đó, hình thức hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTNST [2]

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức hội thi trong dạy học môn sinh học THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

Hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức được hội thi trong dạy học sinh học THPT giúp HS phát triển năng lực, hứng thú học tập, nâng cao kết quả học tập

Trang 11

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc hướng dẫn học sinh xây dựng, tổ chức hội thi trong dạy học Sinh học THPT

3.2 Điều tra thực trạng của việc xây dựng và tổ chức hoạt động TNST nói chung và tổ chức hội thi trong dạy học Sinh học nói riêng

3.3 Phân tích nội dung kiến thức, chuẩn kiến thức kỹ năng làm cơ sở cho việc xây dựng và tổ chức hội thi trong Sinh học THPT

3.4 Thiết kế và tổ chức hội thi trong Sinh học THPT

3.5 Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng:

- Quy trình xây dựng, thiết kế và tổ chức hội thi

- Tác dụng của hội thi

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế hoạch hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức cuộc thi trong chương trình Sinh học

4.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo , nội dung môn Sinh học

5 Phạm vi giới hạn của đề tài

Đề tài tập trung hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức hội thi trong dạy học Sinh học

6 Giả thuyết khoa học

Nếu hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức hội thi trong dạy học Sinh học THPT đạt yêu cầu, phù hợp với cơ sở vật chất và trình độ học sinh sẽ giúp nâng cao kết quả học tập, tăng niềm say mê, hứng thú học tập bộ môn Sinh học và phát triển các năng lực cho HS, đồng thời tăng chất lượng dạy học môn Sinh học

Trang 12

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài

- Nghiên cứu nội dung chương trình Sinh học THPT để hướng dẫn học sinh thiết kế và tổ chức hội thi phù hợp nội dung học

7.2 Phương pháp điều tra

Để điều tra thực trạng sử dụng HĐTN trong dạy học ở trường THPT tôi

đã sử dụng phiếu điều tra dành cho HS và GV THPT

7.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo, xin ý kiến nhận xét, đánh giá của thầy cô có kinh nghiệm giảng dạy ở trường phổ thông về khả năng tổ chức cũng như hiệu quả của kế hoạch và nội dung hướng dẫn HS xây dựng và tổ chức hội thi trong dạy học Sinh học THPT

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành đánh giá chất lượng và thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Xuân Hòa

8 Đóng góp của đề tài

8.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của việc hướng dẫn HS xây dựng và

tổ chức hội thi trong dạy học SH THPT

8.2 Thiết kế được kế hoạch hướng dẫn HS xây dựng và tổ chức hội thi trong dạy học Sinh học THPT Đây là tài liệu tham khảo cho GV phổ thông và sinh viên sư phạm

Trang 13

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Đối với phương Tây vấn đề đặt ra trong dạy học và quản lí dạy học là: học cái gì, học như thế nào, người giáo viên phải dạy ra sao để người học lĩnh hội tri thức một cách nhanh chóng Ở phương Đông, việc đổi mới dạy học và quản lí dạy học trong nhà trường cũng hết sức được chú ý với quan điểm: dạy học gắn với thực tiễn, dạy học phù hợp với đối tượng Vấn đề hoạt động dạy học và quản lí hoạt động dạy học được nhiều tác giả đề cập đến như:

J.A Comenxki (1592-1670) đã dưa ra quan điểm về hoạt động dạy học

là quá trình dạy học phải dựa vào sự vật hiện tượng di học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên áp đặt, gò ép người ta chấp nhận bất kì điều

gì Ông đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc củng cố kiến thức, nguyên tắc dạy học theo khả năng tiếp thu của học sinh; dạy học phải thiết thực và dạy học theo nguyên tắc cá biệt

Với hai nhà triết học nổi tiếng Các Mác (1818-1883) và F.Anghen (1820-1895) – người sáng lập ra học thuyết cách mạng xã hội chủ nghĩa và là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, đã xác minh mục đích của nền giáo dục XHCN là “tạo ra con người phát triển toàn diện”, muốn vậy phải theo

“phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất” Đây cũng chính là phương thức giáo dục hiện đại mà V.I.Lenin (1870-1924) coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN

Còn N.K.Cơrupxkaia (1869-1939) đã phân tích rất sâu sắc ý nghĩa của hoạt động lao động, hoạt động chính trị xã hội Bà đánh giá cao vai trò hoạt

Trang 14

trường, ngoài lớp Bà cho rằng “Qua hoạt động thực tiễn trẻ được tự giáo dục, qua đó mà hình thành và phát triển nhân cách của người lao động mai sau.” Trên thế giới, từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục Dewey chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn [6][7]

Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học là quá trình trải nghiệm

Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các haotj động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs,1995); học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman,1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin,1995)

Từ những nghiên cứu trên thế giới, chúng ta có thể thấy dạy học đã không ngừng được đổi mới về cả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức

tổ chức những đổi mới trong dạy học đã tạo nên bước ngoặt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đem lại rất nhiều lợi ích cho người được trải nghiệm về tất cả các phương diện đức, trí, thể, mỹ, đặc biệt là kinh nghiệm và kiến thức

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Từ thời kì đầu của nền giáo dục nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ

Trang 15

người tài đức là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội.” Bác đã từng nói: “Giáo dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện” và “một chương trình nhỏ mà được thực hành hẳn hoi còn hơn một trăm chương trình lớn mà không làm được” Trong bài báo

“1-6” kí tên C.B đăng trên báo Nhân dân số ra ngày 01/6/1955, Bác đã đề ra nội dung giáo dục toàn diện đối với học sinh bao gồm: thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho sự nghiệp giáo dục nước nhà một kho tàng lí luận dạy học và quản lí dạy học có giá trị, góp phần vào việc xây dựng hệ thống lý luận dạy học hiện đại

Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại điều 27-Luật giáo dục 2005 như sau: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Trong đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã đề cập: HĐTNST nhằm góp phần hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất và năng lực chung, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân HĐTNST sẽ là môi trường để giúp học sinh trải nghiệm tất cả những gì được học từ các môn học, chủ đề hay lĩnh vực, giúp vận dụng kiến thức có được từ nhà trường vào thực tiễn cuộc sống

và cũng thông qua đó, những năng lực gắn với cuộc sống hình thành Nói cách khác là đào tạo một lớp người mới tinh thông về nghê nghiệp, có khả năng thích ứng cao với những biến động cuộc sống Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTNST nói chung và HĐTNST trong nhà trường nói riêng như: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – kinh nghiệm quốc tế và vấn đề

Trang 16

nghiệm sáng tạo trong chương trình trung học phổ thông mới - tác giả Đinh Thị Kim Thoa; Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới - tác giả Lê Huy Hoàng; Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học – tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài Trong bài nghiên cứu có nhan đề Mục tiêu năng lực, nội dung chương trình, cách đánh giá trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo – tác giả Đinh Thị Kim Thoa đã chỉ ra để phát triển chương trình HĐGDTNST cần phải xác địng và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội dung

để đạt được mục tiêu đặt ra Tác giả Bùi Ngọc Diệp đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTNST có thể tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục trong bài Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông Ngoài ra còn có các nghiên cứu khác như: Thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông- tác giả Đặng Văn Nghĩa; Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông- tác giả Nguyễn Thị Liên (chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh.[5][11]

Vấn đề tổ chức, quản lí HĐTNST trong dạy học đã được quan tâm nghiên cứu, nhưng chủ yếu là nghiên cứu vận dụng tổ chức, quản lý HĐTNST trong dạy học ở bậc học phổ thông Do vậy, tôi mạnh dạn nghiên cứu về quy trình hướng dẫn học sinh xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học môn sinh học

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 17

nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu: Trải nghiệm trong đào tạo là một

hệ thống kiến thức và kĩ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy; Trải nghiệm là kiến thức, kĩ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các

cơ sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo không được giảng dạy trong nhà trường; Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lí thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm cụ thể

Theo Wikipedia [17]: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó

*Sáng tạo

Khái niệm về “Sáng tạo” hay còn gọi là năng lực sáng tạo được sử dụng đồng nghĩa với nhiều thuật ngữ khác nhau như: sự sáng tạo, tư duy hay óc sáng tạo, sản phẩm hay nhân cách sáng tạo… Sáng tạo là biểu hiện của tài năng trong những lĩnh vực đặc biệt nào đó, là năng lực tiếp thu tri thức, hình thức, hình thành ý tưởng mới và muốn xác định được mức độ sáng tạo cần phải phân tích các hoạt động sáng tạo Sáng tạo được hiểu là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tự nhiên, xã hội phù hợp với mục đích và nhu cầu của con người trên cơ sở các quy luật khách quan của thực tiễn, đây

là hoạt động đặc trưng bởi tính không lặp lại, tính độc đáo và tính duy nhất Sáng tạo là một thuộc tính nhân cách tồn tại như một tiềm năng ở con người Theo quan điểm tâm lí học: Sáng tạo là một tổ hợp các năng lực cho phép con người tạo ra cái mới (sản phẩm, hành động, hay những giải pháp mới) độc đáo, thích hượp, có ý nghĩa đối với sự phát triển của cá nhân (sáng tạo trên bình diện cá nhân) Những nghiên cứu của các nhà tâm lí học đều nhấn mạnh sáng tạo ở mọi khía cạnh đều dựa trên một thuộc tính chung của nhân cách, đó là năng lực tìm ra những mối quan hệ mới giữa các kinh

Trang 18

tạo ra ý tưởng mới, hành động mới hay sản phẩm mới, độc đáo, phù hợp và có giá trị Sáng tạo cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của nhân cách cụ thể và là tiền đề của sáng tạo xã hội- điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển của một xã hội, một nền văn hóa

*Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một khái niệm mới trong dự thảo về

“Đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau 2015”

Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới công bố tháng 8 năm

2015, HĐTNST là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và

tổ chức của các nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân TNST là hoạt động được coi trọng trong từng môn học, đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau

Theo Đinh Thị Kim Thoa, HĐTNST là hoạt động giáo dục thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực

Theo Ngô Thu Dung, HĐTNST là thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con người, tính từ trải nghiệm sáng tạo để nhấm mạnh bản chất hoạt động chứ không phải một dạng hoạt động mới

Theo Lê Huy Hoàng, HĐTNST là hoạt động xã hội, thực tiễn giúp học sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện phẩm chất năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điểu chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển bản thân, bổ trợ

Trang 19

mục tiêu giáo dục Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người học và được tổ chức một cách linh hoạt, sáng tạo

Từ những định nghĩa trên, với mục đích nghiên cứu của mình, tôi định nghĩa HĐTNST như sau: “HĐTNST là hoạt động giáo dục, trong đó, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong môi trường nhà trường, cũng như môi trường gia đình và xã hội dưới sự quản lí và hướng dẫn của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách và các năng lực thực tiễn…từ đó tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân mình.”

1.2.2 Đặc điểm hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- HĐTNST là một loại hình hoạt động dạy học có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường; HS được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; các em được trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng, đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, thể hiện tự khẳng định bản thân, tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và bạn bè

- HĐTNST có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, ngoài kiến thức về sinh học, HĐTNST còn tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: vật lí, hóa học, địa lí, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục lao động, giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu, giáo dục phòng chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội, giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên,

- HĐTNST có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường như: lớp học, thư viện, phòng đa năng, phòng truyền thống, sân trường, vườn trường, công viên, vườn hoa, viện bảo tàng, các di tích lịch

Trang 20

nghệ nhân, các làng nghề, cơ sở sản xuất, hoặc ở các địa điểm khác ngoài nhà trường có liên quan đến chủ đề hoạt động.[10]

1.2.3 Vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Cầu nối nhà trường, kiến thức các môn học… với thực tiễn cuộc sống một cách có tổ chức, có định hướng… góp phần tích cực vào hình thành và củng cố năng lực và phẩm chất nhân cách

- Giúp giáo dục thực hiện được mục đích tích hợp và phân hóa của mình nhằm phát triển năng lực thực tiễn và cá nhân hóa, đa dạng hóa tiềm năng sáng tạo

- Nuôi dưỡng và phát triển đời sống tình cảm, ý chí tạo động lực hoạt động, tích cực hóa bản thân…

1.2.4 Các hình thức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

HĐTNST được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch tham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định Dưới đây là một số hình thức tổ chức của HĐ TNST trong nhà trường phổ thông [11]:

STT Hình

thức Khái niệm

Nội dung – Kết quả

1 Câu lạc

bộ (CLB)

- Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng sở

- Đối với HS: Tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực

+ CLB học thuật;

+ CLB thể dục thể thao;

+ CLB văn hóa

Trang 21

sinh với nhau và

giữa học sinh với

thầy cô giáo, với

những người lớn

khác

mà các em quan tâm, qua đó phát triển các

kĩ năng của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,…CLB là nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ

em của mình như quyền được học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật;

quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,…

nghệ thuật; + CLB võ thuật;

+ CLB hoạt động thực tế; + CLB trò chơi dân gian…

Trang 22

- Đối với GV: Thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em

2 Trò chơi Trò chơi là một

loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với học sinh nói riêng

-Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng

giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”

- Trò chơi có thể

được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTNST như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức;

đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và

- Trò chơi Rung chuông vàng

- Trò chơi Đuổi hình bắt chữ

- Trò chơi Chiếc nón kỳ diệu

- Đường lên đỉnh Olympia

- Ai là triệu phú

- Đấu trường

100

Trang 23

củng cốnhững tri thức đã được tiếp nhận,…

- Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng

sinh; giúp học sinh

dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện;

tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn

3 Diễn đàn Diễn đàn là một

hình thức tổ chức hoạt động được

sử dụng để thúc đẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình với

- Diễn đàn thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và

đa dạng với những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh

-Đối với HS: HS có

cơ hội bày tỏ suy

-Diễn đàn về tình yêu lứa tuổi học trò

- Diễn đàn về các bệnh truyền nhiễm

- Diễn đàn văn học…

Trang 24

về một vấn đề nào đó

có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các

em Đây cũng là dịp

để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau – Đối với thầy cô: Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh

và những người lớn

có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em

về bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,…tăng cường

cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ

em và thúc đẩy quyền trẻ em trong

Trang 25

trường học Đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt, nhận biết được những vấn

đề mà học sinh quan tâm từ đó có những biện pháp giáo dục

và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em

4 Sân khấu

tương tác

Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở

đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia

-Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống

- Thông qua sân khấu tương tác, sự tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội

Sân khấu tương tác xử lí các tình huống về các nội dung như : học đường, bạo lực gia đình, tình yêu lứa tuổi học trò…

Trang 26

cho học sinh rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống,

5 Tham

quan, dã

ngoại

Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan,

dã ngoại là để các

em học sinh được

đi thăm, tìm hiểu

và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch

sử, văn hóa, công

Nội dung tham quan,

dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

-Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa;

- Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp;

- Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề;

- Tham quan

Trang 27

trình, nhà máy…

ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em

có được những kinh nghiệm thực

tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em

các Viện bảo tàng; Dã ngoại theo các chủ đề học tập…

6 Hội thi /

cuộc thi

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ

- Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc

- Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào các HĐGD của nhà trường; đáp ứng

- Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh lịch,…

Trang 28

nhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh;

thu hút tài năng và sự sáng tạo của học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh, góp phần bồi dưỡng cho các

em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá

Điều quan trọng khi

tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn

7 Tổ chức Tổ chức sự kiện - Thông qua hoạt -Lễ khai mạc,

Trang 29

sự kiện trong nhà trường

phổ thông là một hoạt động tạo cơ hội cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động

động tổ chức sự kiện học sinh được rèn luyện tính tỉ mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe và niềm đam mê Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức bền cũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình Ngoài ra, các

em còn phải biết cách xoay xở và ứng phó trong mọi tình huống bất kì xảy đến

lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…;

- Các buổi triển lãm, hội thảo khoa học, hội diễn nghệ thuật;

- Các hoạt động đánh giá thể lực,

- Hoạt động học tập thực tế,

du lịch khảo sát thực tế, điều tra học thuật; Hoạt động tìm hiểu

về di sản văn hóa, phong tục tập quán; Chuyến đi khám phá đất nước, trải nghiệm văn

ngoài

Trang 30

8 Hoạt

động giao

lưu

Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó

- Hoạt động giao lưu

có một số đặc trưng sau:

+ Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu là những người điển hình,

có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực sự là tấm gương sáng để học sinh noi theo, phù hợp với nhu cầu hứng thú của học sinh

+ Thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, được học sinh quan tâm và hào hứng

+ Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành và sôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu

-Giao lưu văn nghệ

- Giao lưu nói chuyện về các chủ đề gần gũi với HS như: chủ đề học tập,

xã hội

Trang 31

Những vấn đề trao đổi phải thiết thực, liên quan đến lợi ích

và hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu của các em

tổ chức không chỉ tác động đến học sinh mà tới cả các thành viên cộng đồng

Nhờ các hoạt động này, học sinh có cơ hội khẳng định mình trong cộng đồng, qua

đó hình thành và phát triển ý thức “mình vì mọi người, mọi người vì mình” Việc học sinh tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểu biết và sự quan tâm của học sinh đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường, an toàn giao thông, an toàn xã hội,… giúp học sinh

có ý thức hành động

vì cộng đồng; tập dượt cho học sinh

Chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh trường học; Chiến dịch ứng phó vơi biến đổi khí hậu; Chiến dịch bảo

trường, bảo vệ rừng ngập mặn; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; Chiến dịch tình nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7 tình nguyện…

Trang 32

tham gia giải quyết những vấn đề xã hội;

phát triển ở học sinh một số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh giá và kĩ năng

-Thông qua hoạt động nhân đạo, học sinh biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của người nghèo, người nhiễm chất độc

da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật, khuyết tật, người già

cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó

Hiến máu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ các bạn thuộc gia đình nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam; Quyên góp cho trẻ em mổ tim trong chương trình “Trái tim

Khuyên góp đồ dùng học tập cho các bạn

Trang 33

khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng

học sinh vùng cao; Tổ chức trung thu cho học sinh nghèo vùng sâu, vùng

và phát triển các phong trào và đoàn thể thanh thiếu niên

Sinh hoạt tập thể giúp các em được thư giãn sau những giờ học mệt mỏi với những bài vở, lý thuyết ở trong nhà trường Sinh hoạt tập thể là hình thức chuyển tải những bài học về đạo đức, nhân bản, luân lý, giá trị,

đến với HS một cách nhẹ nhàng, hấp dẫn

Chúng ta nên biến những bài học đó thành những bài ca, điệu múa, điệu dân

vũ, vở kịch hay trò chơi, để các em được học tập một cách dễ hiểu, gần

+ ca hát + nhảy múa + vui chơi + dân vũ + vở kịch + múa hát sân trường

+ khiêu vũ,

Trang 34

gũi, thoải mái nhất

Những hoạt động này không những giúp cho các em tiếp thu bài học một cách thoải mái, tự nhiên,

mà còn giúp cho các

em được vui chơi, thư giãn

1.2.5 Hình thức Hội thi / cuộc thi trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo

a Định nghĩa cuộc thi

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện

và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTNST

b Đặc điểm hội thi

- Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩn, thi thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh lịch… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó

- Hội thi có khả năng thu hút sự tham gia của tất cả học sinh trong nhà trường, từ cá nhân đến nhóm hay tập thể với các quy mô tổ chức khác nhau

Trang 35

- Hội thi cũng có thể huy động sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng như các nghệ nhân, những người làm công tác xã hội hay các tổ chức đoàn thể như Đoàn thanh niên phường, xã, hội Phụ nữ, Hội cựu chiến binh hay cán bộ, nhân viên các cơ quan như y tế, công an, bộ đội…

- Nội dung của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng

có thể được tổ chức dưới hình thức hội thi/cuộc thi Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy mọc thì cuộc thi mới hấp dẫn Tổ chức hội thi/cuộc thi kết hợp với các hình thức tổ chức khác (như văn nghệ, trò chơi, vẽ tranh…)

c Phân loại hội thi

- Thi viết

- Thi nói: thuyết trình, hùng biện, kể chuyện, …

- Thi vấn đáp

- Thi tay nghề

- Thi sáng kiến: sản phẩm mới, cải tiến kỹ thuật, …

- Thi năng khiếu

Đánh giá theo tiêu chí hội thi đã thống nhất đưa ra

e Quy mô cuộc thi

Hội thi có thể tổ chức trong 1 lớp học hoặc quy mô lớn hơn (học sinh trong trường…)

Trang 36

1.3 Cơ sở thực tiễn

Để tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐ TNST trong dạy học ở các trường THPT, chúng tôi đã sử dụng phương pháp điều tra

1.3.1 Mục tiêu điều tra

Tìm hiểu thực trạng việc hiểu biết, dạy và học bằng HĐ TNST trong chương trình Sinh học THPT tại trường THPT Xuân Hòa

1.3.2 Đối tượng điều tra

HS và GV trường THPT Xuân Hòa

1.3.3 Nội dung điều tra

Chúng tôi điều tra các vấn đề sau đây:

- Hiểu biết của HS về HĐ TNST trong dạy học

- Việc sử dụng TNST của thầy cô trong dạy học

- Các hình thức HĐ TNST mà HS được tham gia

- Cảm nhận của HS sau khi tham gia HĐ TNST về: Kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.3.4 Phương pháp điều tra

Phát phiếu điều tra tới HS và GV ở một số lớp của trường THPT Xuân Hòa

1.3.5 Kết quả điều tra

a Kết quả điều tra thực nghiệm khi tổ chức HĐTNST của GV trong trường THPT:

Trên tổng số 40 phiếu điều tra được thu về, với kết quả tương ứng với 5 mức độ như sau:

Trang 37

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho giáo viên)

Để thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình dạy học Sinh học THPT tôi thiết kế phiếu điều tra sau đây xin ý kiến của các thầy (cô)

để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn Tôi rất vui khi nhận được sự hợp tác từ quý thầy (cô) Mọi câu trả lời của quý thầy (cô) đều phục vụ cho đề tài Xin chân thành cảm ơn !

Đánh dấu √ vào ý kiến phù hợp với quan niệm của quý thầy cô theo mức

ứng với 5 mức độ

1 2 3 4 5

Câu 1: Thầy cô hiểu “ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ( HĐ TNST)” là:

1

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là các hình thức

hoạt động được tổ chức ngoài giờ học dưới sự

hướng dẫn của giáo viên mang tính giải trí

0 0 0 0 0

2

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là những hoạt

động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh

nghiệm, cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng

tạo Các hình thức và phương pháp tổ chức các

hoạt động đó phải đa dạng, linh hoạt, mang tính

mở, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính

20 18 1 0 0

Trang 38

3

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là những cuộc

thi mang tính sáng tạo do nhà giáo dục tổ chức

cho học sinh tham gia thể hiện khả năng sáng

tạo của bản thân

Câu 3: Trong trường hợp trường / lớp có tổ chức HĐ TNST, thầy cô đánh

dấu vào HĐ đã được tổ chức:

17 Sinh hoạt văn hóa, tập thể văn nghệ 0 2 2 0 0

Câu 4: Thầy cô đã từng hướng dẫn học sinh tổ chức HĐTNST chưa?

Trang 39

22 HS tự làm được, không cần sự hỗ trợ từ GV 0 1 10 2 0

Câu 6: Khi cùng tham gia thiết kế và tổ chức HĐTNST, thầy cô thường

thấy HS gặp khó khăn gì?

24 Các thành viên chưa hợp tác ăn ý 0 2 1 0 0

Câu 7: Những khó khăn thầy cô thường gặp khi hướng dẫn HS tổ chức

HĐTNST

27 Chưa rõ nội dung, hình thức HĐTNST 6 4 1 0 0

28 Khó xây dựng tiêu chí hoạt động HS thiết kế 5 4 2 1 0

29 Chưa có tư liệu hướng dẫn HS thực hiện hình

30 HS chưa sáng tạo, chưa tích cực tham gia 0 1 0 1 1

Qua kết quả tổng hợp ý kiến trong 7 nội dung điều tra cho thấy: Qua phản hồi từ các GV tôi thấy được: Về mức độ hiểu định nghĩa HĐTNST của thầy cô đạt tỉ lệ cao (chiếm 97,5%) nhưng mức độ tổ chức HĐTNST thường xuyên cho HS rất thấp (chỉ 5% số phiếu), 12,5% thỉnh thoảng tổ chức, còn lại thầy cô không có ý kiến gì và không tổ chức HĐTNST cho HS chiếm tỉ cao là

82,5% Nội dung điều tra số 3: vì trường / lớp không thường xuyên tổ chức

HĐ TNST nên các hình thức HĐTN đã được tổ chức cũng ít (30% số phiếu), chủ yếu 70% số phiếu là các thầy cô không có ý kiến gì và chưa tổ chức hình thức TNST nào Chỉ có 5 GV đã từng tổ chức HĐTNST chiếm 12,5% Ở nội dung điều tra vai trò của GV khi tổ chức HĐTNST cho HS, đối với số ít các

GV đã từng tổ chức thì GV hướng dẫn hỗ trợ cho HS từng bước, đối với phần lớn các GV chưa tổ chức HĐTNST thì không có ý kiến gì (77,5%) Tỉ lệ số

Trang 40

HĐTNST cho HS vì được tập huấn và chưa có tài liệu hướng dẫn HS tổ chức HĐTNST cụ thể nên gặp nhiều khó khăn khi muốn tổ chức HĐTNST cho HS

b Kết quả điều tra của HS đối với HĐTNST:

Trên tổng số 100 phiếu điều tra được thu về, với kết quả tương ứng với 5 mức độ như sau:

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

(Dành cho HS THPT)

Để nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức HĐ TNST trong dạy học ở trường THPT, đề nghị em vui lòng cho biết ý kiến của mình về một vấn đề dưới đau Ý kiến của em chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, ngoài ra không được sử dụng cho bất kì một mục đích nào khác

Trân trọng cảm ơn sự cộng tác của các em!

Đánh dấu √ vào ý kiến phù hợp với quan niệm của em theo mức độ giảm dần từ 1 đến 5

ứng với 5 mức độ

1 2 3 4 5

Câu 1: Các em hiểu “ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ( HĐ TNST)” là:

1

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là các hình thức

hoạt động được tổ chức ngoài giờ học dưới sự

hướng dẫn của giáo viên mang tính giải trí

1 2 0 1 0

2 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là những hoạt

động giáo dục được tổ chức gắn liền với kinh 90 2 0 0 0

Ngày đăng: 23/12/2019, 13:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự thảo: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
5. Bùi Ngọc Diệp- Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông. Tạp chí Khoa học giáo dục, số 113- tháng 02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông
6. John Dewey(2012), Kinh nghiệm và giáo dục, Nxb Trẻ 7. John Dewey (2008), Dân chủ và giáo dục, Nxb Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và giáo dục", Nxb Trẻ 7. John Dewey (2008), " Dân chủ và giáo dục
Tác giả: John Dewey(2012), Kinh nghiệm và giáo dục, Nxb Trẻ 7. John Dewey
Nhà XB: Nxb Trẻ 7. John Dewey (2008)
Năm: 2008
12. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty, Sách giáo khoa Sinh học 10, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 10
13. Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2002), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học, Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương phương pháp dạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2002
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kỷ yếu Hội thảo về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo(2006), Chương trình giáo dục phổ thông – HĐGD ngoài giờ lên lớp Khác
8. Luật giáo dục, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 Khác
9. Nghị quyết số 29-NQ/TW khóa XI, Ban chấp hành trung ương Đảng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w