Với sự phát triển của xã hội hiện nay, làm cho nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, đòi hỏi nhiều hơn những điều mới lạ. Hiểu được những tâm lý chung của khách hàng và mong muốn phát triển hơn nữa thương hiệu Osaka của tôi quyết định mở thêm một chi nhánh ở khu trung tâm lớn, nơi có thể thu hút được nhiều đối tượng khách hàng hơn đặc biệt là cán bộ công nhân viên chức và doanh nhân. Tôi nhận thấy rằng để đứng vững ở một thị trường đang phát triển như Bình Dương và cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc khách hàng, các quán đã và đang có mặt trong thị trường này như Phước Sanh, Cây Me, Gốc Phố, Giữa Phố, Đất Thủ.v.v...và các thương hiệu nhượng quyền mới du nhập vào thị trường khác là hết sức khó khăn, vì các thương hiệu trên đã có vị thế của mình trên thị trường và được khách hàng ưa chọn. Để có thể phát triển tốt với chi nhánh mới này của Osaka thì cần phải có những phân tích chi tiết, nhận định rõ ràng về thị trường, về các đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu xu hướng của khách hàng từ đó đưa ra những định hướng xây dựng cửa hàng thứ năm này.Đến với Osaka, các bạn sẽ được tận hưởng một không gian rộng rãi, thoáng mát, mang đậm phong cách sân vườn tràn ngập sắc màu thiên nhiên. Ngoài ra, các bạn còn được thưởng thức những món ăn, thức uống, mang nhiều hương vị khác nhau với một menu đa dạng món. Đặc biệt giá cả phải chăng, có mạng wifi thuận tiện cho công việc của khách hàng, phục vụ các bản nhạc nhẹ, trình chiếu nhiều thể loại phim và chương trình bóng đá đặc sắc nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng là cần một nơi thư giãn cho khách hàng sau những giờ làm việc căng thẳng. Phần lớn quán phục vụ cho các đối tượng trung niên, người già, công nhân viên chức, doanh nhân và khách gia đình cần không gian thư giản thoải mái. Chi nhánh mới này sẽ được thiết kế tạo thành nhiều khu, vừa có khu rộng rãi cho mọi người họp mặt nóiiichuyện, vừa có không gian riêng tư mát mẻ cho khách hàng bàn bạc công việc.Trong báo cáo lần này, tôi sẽ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển của xã hội hiện nay, làm cho nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, đòi hỏi nhiều hơn những điều mới lạ Hiểu được những tâm lý chung của khách hàng và mong muốn phát triển hơn nữa thương hiệu Osaka của tôi quyết định mở thêm một chi nhánh ở khu trung tâm lớn, nơi có thể thu hút được nhiều đối tượng khách hàng hơn đặc biệt là cán bộ công nhân viên chức và doanh nhân Tôi nhận thấy rằng để đứng vững ở một thị trường đang phát triển như Bình Dương và cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc khách hàng, các quán đã và đang có mặt trong thị trường này như Phước Sanh, Cây Me, Gốc Phố, Giữa Phố, Đất Thủ.v.v…và các thương hiệu nhượng quyền mới du nhập vào thị trường khác là hết sức khó khăn, vì các thương hiệu trên đã có vị thế của mình trên thị trường và được khách hàng ưa chọn Để có thể phát triển tốt với chi nhánh mới này của Osaka thì cần phải có những phân tích chi tiết, nhận định rõ ràng về thị trường, về các đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu xu hướng của khách hàng từ đó đưa ra những định hướng xây dựng cửa hàng thứ năm này
Đến với Osaka, các bạn sẽ được tận hưởng một không gian rộng rãi, thoáng mát, mang đậm phong cách sân vườn tràn ngập sắc màu thiên nhiên Ngoài ra, các bạn còn được thưởng thức những món ăn, thức uống, mang nhiều hương vị khác nhau với một menu đa dạng món Đặc biệt giá cả phải chăng, có mạng wifi thuận tiện cho công việc của khách hàng, phục vụ các bản nhạc nhẹ, trình chiếu nhiều thể loại phim và chương trình bóng đá đặc sắc nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng là cần một nơi thư giãn cho khách hàng sau những giờ làm việc căng thẳng Phần lớn quán phục vụ cho các đối tượng trung niên, người già, công nhân viên chức, doanh nhân và khách gia đình cần không gian thư giản thoải mái Chi nhánh mới này sẽ được thiết kế tạo thành nhiều khu, vừa có khu rộng rãi cho mọi người họp mặt nói
Trang 2chuyện, vừa có không gian riêng tư mát mẻ cho khách hàng bàn bạc công việc
Trong báo cáo lần này, tôi sẽ tập trung thực hiện một kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh cho chi nhánh mới, từ khâu xây dựng chọn địa điểm, bố trí mặt bằng, trang trí đến khâu đào tạo, quản lý nhân viên và nguyên vật liệu đầu vào,…Tôi không tự tin rằng đây là một kế hoạch kinh doanh hoàn hảo 100%, nhưng tôi tin rằng, bằng những kiến thức mà tôi học được trên giảng đường
và kinh nghiệm thực tiễn của tôi trong quá trình làm việc tại các quán cà phê, khi áp dụng kế hoạch kinh doanh này vào thực tế, chi nhánh sẽ hoạt động một cách logic và suôn sẻ hơn, mục tiêu kinh doanh sẽ hoàn thành vào khoảng 80% công việc theo kế hoạch đề ra
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Báo cáo thực tập này được thực hiện bởi Nguyễn Minh Hiếu sinh viên thuộc ngành Quản Trị Kinh Doanh khoa Quản Trị tại trường Đại Học Kinh
Tế - Kỹ Thuật Bình Dương niên khóa 2014-2018
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên lý thuyết thầy Nguyễn Văn Hậu và giảng viên hướng dẫn thầy Hà Kiên Tân, đã chia sẻ nhiều ý kiến, nhận xét cũng như hỗ trợ kiến thức về lý thuyết cho tôi để hoàn thành đề án học phần lần này
Tôi xin cảm ơn anh Võ Hoàng Lộc ( chủ quán cà phê Osaka ) đã hỗ trợ cho tôi về kinh nghiệm quản lý và cách thức điều hành của một quán cà phê
Cuối cùng, mặc dù trong quá trình làm báo cáo tôi đã cố gắng kiểm tra thật kỹ các thông tin cũng như định dạng văn bản, nhưng chắc chắn sẽ có sai sót mà tôi chưa thể khắc phục Vì vậy, mọi sự đóng góp của thầy và cô là nguồn thông tin quý giá cho tôi đề hoàn thành bài báo cáo thực tập lần này
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với
sự hướng dẫn của Ths.Hà Kiên Tân Các số liệu sử dụng phân tích trong báo cáo có nguồn gốc rõ ràng, đã tham khảo theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong báo cáo do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất ký nghiên cứu nào khác
Nếu có phát hiện bất kỳ gian lận nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Hiếu
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN MINH HIẾU
Khoa: Quản trị kinh doanh
Trường: Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Lộc Hào
Thời gian thực hiện báo cáo từ ngày 21/04/2018 đến ngày 16/06/2018
Sau quá trình thực hiện báo cáo của sinh viên, tôi có một số nhận xét đánh giá như sau:
Ngày…… Tháng…… Năm……
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN MINH HIẾU
Khoa: Quản trị kinh doanh
Trường: Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Lộc Hào
Sau quá trình thực tập tại công ty của sinh viên, chúng tôi có một số nhận xét đánh giá như sau:
Ngày…… Tháng…… Năm…… Người hướng dẫn thực tập
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Ma trận SWOT 35
Bảng 2.2 Điểm mạnh, điểm yếu đối thủ cạnh tranh 36
Bảng 2.3 Khách hàng mục tiêu 39
Bảng 2.4 Đặc điểm khách hàng mục tiêu 40
Bảng 2.5 Giá trung bình các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh 43
Bảng 2.6 Giá trung bình các sản phẩm của quán 43
Bảng 2.7 Danh sách các địa điểm của quán 44
Bảng 2.8 Chi phí marketing giai đoạn 1 45
Bảng 2.9 Chi phí markting giai đoạn 2 47
Bảng 2.10 Chi phí marketing giai đoạn 3 49
Bảng 2.11 Bảng mô tả công việc 50
Bảng 2.12 Bảng mô tả thời gian làm việc 52
Bảng 2.13 Nhu cầu nhân sự 54
Bảng 2.14 Lương nhân viên 53
Bảng 2.15 Danh sách hạng mục đầu tư ban đầu 56
Bảng 2.16 Danh sách hạng mục đầu tư khác 57
Bảng 2.17 Doanh thu hòa vốn 58
Trang 8MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI CAM KẾT iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN v
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU xii
1 Lý do chọn đề tài xii
2 Mục đích nghiên cứu xiii
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu xiii
4 Phương pháp nghiên cứu xiv
5 Kết cấu đề tài xiv
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH 1
1.1 Kế hoạch kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 1
1.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh 2
1.1.3 Tại sao cần lập một kế hoạch kinh doanh 4
1.2 Vai trò của kế hoạch kinh doanh 5
1.3 Quá trình lập kế hoạch kinh doanh 6
Trang 91.3.1 Nghiên cứu và dự báo 6
1.3.2 Thiết lập các mục tiêu 7
1.3.3 Phát triển các tiền đề 7
1.3.4 Xây dựng các phương án 8
1.3.5 Đánh giá các phương án 8
1.3.6 Lựa chọn phương án và ra quyết định 8
1.4 Nội dung bản kế hoạch kinh doanh 8
1.5 Kết cấu bản kế hoạch kinh doanh 10
1.5.1 Mục lục 10
1.5.2 Tổng quan thị trường 10
1.5.3 Giới thiệu về doanh nghiệp 11
1.5.4 Sản phẩm và dịch vụ 11
1.5.5 Phân tích thị trường 11
1.5.6 Kế hoạch Marketing 13
1.5.7 Kế hoạch nhân sự 15
1.5.8 Kế hoạch tài chính 16
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHI NHÁNH MỚI CHO THƯƠNG HIỆU CÀ PHÊ OSAKA 19
2.1 Tổng quan thị trường 19
2.1.1 Quy mô thị trường 19
2.1.2 Nhu cầu thị trường 21
Trang 102.1.3 Xu hướng thị trường 22
2.2 Giới thiệu về thương hiệu Osaka 26
2.2.1 Bộ nhận diện thương hiệu 26
2.2.2 Cấu trúc 27
2.2.3 Vị trí 28
2.3 Sản phẩm và dịch vụ 29
2.4 Phân tích thị trường 30
2.4.1 Phân tích ngành 30
2.4.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh 36
2.4.3 Phân đoạn thị trường xác định thị khách hàng mục tiêu 37
2.5 Kế hoạch Marketing 4P 41
2.5.1 Sản phẩm – Dịch vụ 41
2.5.2 Giá 42
2.5.3 Kênh phân phối 44
2.5.4 Xúc tiến thương mại 44
2.6 Kế hoạch nhân sự 50
2.6.1 Xây dựng sơ đồ tổ chức 50
2.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 50
2.6.3 Hình thức trả lương 53
2.6.4 Nhu cầu nhân sự cho năm đầu tiên 54
2.6.5 Đào tạo, huấn luyện nhân viên 54
2.7 Kế hoạch tài chính 56
Trang 112.7.1 Huy động nguồn vốn 56
2.7.2 Sử dụng nguồn vốn 56
2.7.3 Dự báo doanh thu hòa vốn 58
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH MỚI 60
3.1 Mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của chi nhánh mới trong năm 2018 60
3.1.1 Mục tiêu của chi nhánh mới năm 2018 60
3.1.2 Kế hoạch kinh doanh của chi nhánh mới trong năm 2018 61
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh tại chi nhánh mới 62
3.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinh doanh 63
3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc thực hiện kế hoạch kinh doanh trong tương lai 65
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 69
PHẦN KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhận thấy rằng, Bình Dương là một trong những thành phố đang có tốc
độ phát triển kinh tế cao và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của khu vực phía Nam Cửa ngõ ra vào các tỉnh thành lớn, phía Bắc giáp Bình Phước, phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp Đồng Nai, phía Tây giáp Tây Ninh với rất nhiều khu công nghiệp và trường học rộng lớn Mỗi năm thu hút được một lượng lớn lao động về sinh sống và làm việc, dân số nơi đây ngày một tăng lên cùng với sự phát triển hiện đại của công nghiệp – công nghệ thông tin làm cho con người như được xích lại gần hơn và stress công việc cũng tăng lên vì thế nhu cầu được thư giãn, kết giao bạn bè, tán gẫu, giao dịch kinh doanh… là không hề nhỏ Các khu công nghiệp, toà nhà chung cư, trường học, công ty tư nhân, nhà nước rất nhiều đã tạo thành những khu đông đúc nhộn nhịp xung quanh các con đường đi, đó sẽ là một lợi thế rất lớn giúp
ta có thể mở một dịch vụ giải trí thành công
Hiện nay, cuộc cạnh tranh giữa các ngành dịch vụ giải trí cà phê, giải khát, ăn uống đang diễn ra hết sức khốc liệt Đây là ngành đang có sức hút rất lớn, có thể đem lại nguồn lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Tuy nhiên, thời gian gần đây thị trường này có nhiều biến động với việc có rất nhiều quán từ
từ rút lui khỏi khỏi thị trường, nhiều quán phá sản, sang quán, một số quán thì đang ở giai đoạn suy thoái, tụt dốc, không đủ sức cạnh tranh trong ngành Nguyên nhân là do sự đổ bộ ồ ạt của các thương hiệu nhượng quyền có tên tuổi với tiềm lực kinh tế mạnh đến từ nước ngoài và các thương hiệu lớn trong nước Vì vậy, nếu một thương hiệu mới nổi muốn khẳng định vị thế của mình
và đứng vững được trong thị trường khốc liệt này thì cần phải có một kế hoạch kinh doanh khả thi, kế hoạch phải đảm bảo được các hoạt động duy trì
Trang 13một cách suôn sẻ, luôn vận hành đúng tiến độ nếu không sẽ rất dễ bị đào thải khỏi thị trường
Hiểu được những bất cập hiện tại và mong muốn xây dựng thêm chi nhánh mới để phát triển thương hiệu Osaka của mình, tác giả quyết định thực
hiện đề tài “ Xây dựng kế hoạch kinh doanh chi nhánh mới thương hiệu cà
phê Osaka ” làm báo cáo tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp, lập ma trận SWOT để xây dựng một kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh mới Nắm rõ các khâu, đảm bảo các khâu vận hành đúng tiến độ, đưa ra các giải pháp giúp chi nhánh hoạt động lâu dài
và ứng phó kịp thời với các sự cố không mong muốn xảy ra trong suốt quá trình hoạt động
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Kế hoạch kinh doanh nhằm mở rộng chi nhánh mới cà phê OSAKA
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động của chi nhánh
mới
Phạm vi nghiên cứu:
Phân tích ngành, xác định đối thủ cạnh tranh, phân đoạn thị trường và
lựa chọn khách hàng mục tiêu, SWOT của chi nhánh
Xác định vị trí, địa điểm xây dựng và bố trí mặt bằng chính cho chi
nhánh
Marketing 4P cho sản phẩm
Quy trình sản xuất và vận hành chi nhánh
Ngân sách cho kế hoạch
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, phân tích suy diễn
Sử dụng phương pháp ma trận SWOT trong việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh mới cà phê OSAKA
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
1.1 Kế hoạch kinh doanh
Tại các doanh nghiệp nhỏ, người chủ doanh nghiệp thường coi những
cơ hội kinh doanh trong tương lai luôn rộng mở, và họ giữ những kế hoạch của mình “ trong đầu” Còn ở những doanh nghiệp có tầm cỡ lớn hơn, người
ta có thể lên những kế hoạch tài chính chi tiết và thực hiện hàng loạt công viẹc nghiên cứu thị trường Việc lập kế hoạch kinh doanh có thể đáp ứng được cả hai yêu cầu trên Kết quả sẽ có thể là một tài liệu tương đối súc tích
mô tả doanh nghiệp và những dự định của chủ doanh nghiệp cho tương lai của nó Bản kế hoạch kinh doanh cũng có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, và như vậy hình thức trình bày của bản kế hoạch phụ thuộc vào mục đích cụ thể của nó
1.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh
Theo Hoàng Thị Thanh Hương (2012), bản kế hoạch kinh doanh là văn bản chính thức bao gồm mục tiêu kinh doanh, các luận giải cho mục tiêu và các kế hoạch để đạt mục tiêu đó Bản kế hoạch kinh doanh cũng có thể bao gồm thông tin về doanh nghiệp hoặc nhóm khởi sự kinh doanh
Đối với khởi sự, kế hoạch kinh doanh là một văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, xác định sứ mệnh, mục đích, mục tiêu, chiến lược, chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng như một bản lý lịch về doanh nghiệp Bản kế hoạch kinh doanh thường có độ dài 25-30 trang mô tả, phân tích và đánh giá ý tưởng kinh doanh Trong bản kế hoạch kinh doanh có số liệu thông tin đầy đủ về doanh nghiệp, thị trường ( khách hàng, đối thủ cạnh tranh,…) sản phẩm, chiến lược và kế hoạch marketing, tổ chức và quản lý
doanh nghiệp, tài chính và rủi ro liên quan
Trang 16Kế hoạch kinh doanh không chỉ cần thiết khi khởi nghiệp kinh doanh
mà còn cần trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Kế hoạch kinh doanh có thể làm mục tiêu thay đổi nhận thức và nhận biết thương hiệu trong mắt của khách hàng, đối tác, cộng đồng Đối với doanh nghiệp đang hoạt động hướng đến những thay đổi lớn hoặc khi hoạch định một kế hoạch khởi
sự thì kế hoạch kinh doanh thường có kỳ hạn là 3-5 năm
1.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh
Theo Phạm Ngọc Thúy (2004), Kế hoạch kinh doanh được chia ra làm
nhiều cấp độ khác nhau:
1.1.2.1 Theo cấp kinh doanh
Các tổ chức được quản lý bằng hai cấp kế hoạch kinh doanh tiêu biểu là
kế hoạch kinh doanh chiến lược và kế hoạch kinh doanh tác nghiệp:
Các kế hoạch kinh doanh chiến lược là những kế hoạch đưa ra những mục tiêu tổng thể, dài hạn, và phương thức cơ bản để thực hiện nó trên cơ sở phân tích môi trường và vị trí của tổ chức trong môi trường đó Các kế hoạch chiến lược do những nhà quản lý cấp cao của tổ chức thiết kế với mục đích là xác định những mục tiêu tổng thể cho tổ chức
Các kế hoạch kinh doanh tác nghiệp bao gồm những kế hoạch chi tiết
cụ thể hóa cho các kế hoạch chiến lược, nó trình bày rõ chi tiết tổ chức cần phải làm như thế nào để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp thể hiện chi tiết kế hoạch chiến lược thành những hoạt động hàng năm hàng quý, hàng tháng bao gồm các kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch nhân công, kế hoạch tiền lương, kế hoạch sản phẩm,…Giữa hai loại kế hoạch kinh doanh chiến lược và kế hoạch kinh doanh tác nghiệp có sự khác biệt trên 3 mặt:
Trang 17 Thời gian: kế hoạch kinh doanh chiến lược thường có thời gian từ 2 đến
3 năm trở lên, trong một số trường hợp có thể lên tới 10 năm Trong khi đó,
kế hoạch kinh doanh tác nghiệp thường chỉ cho một năm trở xuống
Phạm vi hoạt động: kế hoạch kinh doanh chiến lược tác động đến các mảng hoạt động lớn, liên quan đến tương lai của toàn bộ tổ chức Kế hoạch kinh doanh tác nghiệp thì chỉ có một phạm vi hạn hẹp ở trong một mảng hoạt động nào đó
Mức độ cụ thể: các mục tiêu chiến lược thường cô đọng và tổng thể (thiên về định tính) Trong khi đó, các mục tiêu của kế hoạch kinh doanh tác nghiệp thường cụ thể, chi tiết(thiên về định lượng)
Quy tắc: giải thích rõ ràng những hoạt động nào đó có thể làm, những hoạt động nào đó không thể làm Các quy tắc gắn với hướng dẫn hành động
mà không ấn định trình tự thời gian, trong khi đó thủ tục cũng bao hàm sự hướng dẫn thực hiện những quy định cả trình tự thời gian cho các hành động
Các chương trình: bao gồm một số các mục đích, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ được giao, các bước phải tiến hành, các nguồn lực có thể huy động và các yếu tố khác
Trang 18 Các ngân quỹ: là bản tường trình các kết quả mong muốn được biểu thị bằng các con số Có thể coi đấy là một chương trình “ số hóa” Ngân quỹ không chỉ là ngân quỹ bằng tiền, mà còn là ngân quỹ thời gian, ngân quỹ nhân công
1.1.2.3 Theo thời gian thực hiện kế hoạch
Kế hoạch kinh doanh dài hạn: là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên
Kế hoạch kinh doanh trung hạn: cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm
Kế hoạch kinh doanh ngắn hạn: cho thời kỳ dưới 1 năm
1.1.3 Tại sao cần lập một kế hoạch kinh doanh
Theo Hoàng Thi Thanh Hương (2012), việc chuẩn bị bản kế hoạch tạo
cơ hội hoàn thiện những phương pháp kế hoạch hóa được sử dụng trong công việc kinh doanh, đồng thời giúp cho việc trình bày về doanh nghiệp của mình trước các đối tác khác mang tính chuyên nghiệp hơn Ta có thể quyết định lập
một kế hoạch nhằm đáp ứng một hay nhiều nhu cầu cụ thể như:
Tìm kiếm nguồn tài trợ - một kế hoạch kinh doanh tốt là công cụ có tính thuyết phục nhất bạn có thể sử dụng, đồng thời cũng là tài liệu bắt buộc
phải có đối với các tổ chức tài chính
Đưa ra định hướng – quá trình chuẩn bị bản kế hoạch giúp bạn suy nghĩ một cách khách quan về doanh nghiệp của mình, về những điểm mạnh và điểm yếu nội tại, những cơ hội và mối đe dọa từ bên ngoài, sự cần thiết và
thời điểm ra những quyết định chiến lược
Truyền đạt được tới các đối tác, các nhà đầu tư cũng như những nhân viên chủ chốt, qua đó củng cố lòng tin vào các mối quan hệ, sự tín nhiệm cũng như khuyến khích và tập trung hơn nữa những nỗ lực của nhân viên, tóm
lại là tạo ra được một tầm nhìn chung
Trang 19 Tạo ra những công cụ quản lý mới – quá trình chuẩn một bản kế hoạch
sẽ cung cấp những phương tiện quản lý có lợi về lâu dài cho doanh nghiệp
của mình
1.2 Vai trò của kế hoạch kinh doanh
Theo Hoàng Thị Thanh Hương (2012), lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng mà bất cứ một nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần thiết tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào Một kế hoạch kinh doanh thực tế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các cơ hội và yếu kém – rủi ro – của họ một cách rõ ràng Trong phần tài chính, chủ doanh
nghiệp phải tính rủi ro vào phần thu được lợi nhuận hoặc phần lỗ
Bản kế hoạch kinh doanh là một bức tranh trong đó đánh giá tất cả sự vững mạnh kinh tế của doanh nghiệp bao gồm việc mô tả và phân tích các viễn cảnh tương lai kinh doanh của người khởi sự doanh nghiệp Kế hoạch kinh doanh được chuẩn bị bẳng tài liệu viết tay do cá nhân chủ doanh nghiệp hoặc cán bộ quản lý chủ chốt mô tả một cách thực tế về mục đich và các mục tiêu của kinh doanh, cùng các bước và tài chính cần thiết để đạt được mục đích đó Đồng thời kế hoạch này cũng được xem là một đề xuất, một quảng cáo hoặc một kế hoạch của một trò chơi Các lợi ích cụ thể của bản kế hoạch
kinh doanh:
1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh hiện tại trong tương lai
2 Kế hoạch kinh doanh là thứ không thể thiếu khi làm đơn xin vay vốn
3 Tìm kiếm nguồn vôn đầu tư cho một hoạt động kinh doanh
4 Tạo ra một hoạt động kinh doanh mới
5 Giúp định giá tài sản
6 Giúp cho việc bán hàng trở nên dễ dàng
7 Liên quan đến sự chuyên nghiệp
8 Phát triên khổi liên minh mới trong kinh doanh
Trang 209 Chia sẻ và giải thích những mục tiêu kinh doanh
10 Quyết định mua hay thuê những tài sản mới
11 Sự tăng trưởng kinh doanh kéo theo việc thuê địa điểm và tuyển dụng
thêm nhân viên
12 Hợp lý hóa các quy trình,
13 Sự thay thế và dịch chuyển trong kinh doanh,
14 Thiết lập sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống,
15 Thiết lập các mục tiêu cụ thể,
Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng bản kế hoạch kinh doanh không chỉ cần thiết trong quá trình khởi sự kinh doanh mà còn cần thiết khi mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến chất lượng, năng suất, phát triển sản phẩm, thị trường mới,
1.3 Quá trình lập kế hoạch kinh doanh
Theo Phạm Ngọc Thúy (2004), để xây dựng được một kế hoạch kinh doanh phù hợp thì cần phải trải qua các giai đoạn sau:
1.3.1 Nghiên cứu và dự báo
Nghiên cứu và dự báo là quá trình bắt đầu của công việc lập kế hoạch kinh doanh Để nhận thức được cơ hội cần có những hiểu biết về môi trường, thị trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh Chúng ta phải dự đoán được những yếu tố chắc chắn và các yếu tố không chắc chắn để đưa ra các phương án đối phó Việc lập kế hoạch kinh doanh đòi hỏi cần phải có những dự báo thực tế về cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Để công tác lập kế hoạch đạt được hiểu quả tốt nhất, trong quá trình nghiên cứu và dự báo cần tìm hiểu kỹ các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ chức
Trang 21Các yếu tố bên ngoài tổ chức như : môi trường kinh tế vi mô, môi trường kinh tế vĩ mô
Các yếu tố bên trong tổ chức như: nguồn lực về con người, khả năng tài chính, sản phẩm, dịch vụ hệ thống công nghệ, hệ thống Marketing, hệ thống phân phối…
1.3.2 Thiết lập các mục tiêu
Các mục tiêu kinh doanh cần xác định rõ thời gian thực hiện và lượng hóa đến mức cao nhất có thể Mặc dù doanh nghiệp thường có 2 mục tiêu là định tính và định lượng nhưng những loại mục tiêu định lượng thường dễ dàng hơn và dễ thực hiện hơn Ngoài ra, mục tiêu kinh doanh cũng được phân nhóm theo thứ tự ưu tiên Một doanh nghiệp có thể có hai mục tiêu là mục tiêu hàng đầu và mục tiêu hàng thứ hai Những mục tiêu hàng đầu liên quan đến sự sống còn và thành đạt của doanh nghiệp, đó là những mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận và thị phần Mục tiêu hàng thứ hai lại liên quan đến tính hiệu quả của doanh nghiệp, nhưng không phải lúc nào cũng ảnh hưởng đến sự sống còn; các mục tiêu này có thể thể hiện mức độ quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp, sự phát triển của sản phẩm mới hay tính
hiệu quả của công tác quản lý
1.3.3 Phát triển các tiền đề
Ở bước này, ta cần lưu ý tới việc phát triển các tiền đề Tiền đề của việc lập kế hoạch kinh doanh là các dự báo và các chính sách cơ bản có thể áp dụng Chúng là giả thiết cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh sau này Đó
có thể là địa bàn hoạt động, quy mô hoạt đông, mức giá, sản phẩm là gì, triển khai công nghệ gì,…
Một số tiền đề là những dự báo, các chính sách còn chưa ban hành Các tiền đề được giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lược hoặc cấp thiết
Trang 22dẫn đến một kế hoạch kinh doanh Các tiền đề này có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hoạt động của kế hoạch kinh doanh đó
1.3.4 Xây dựng các phương án
Tìm và nghiên cứu các phương án hành động để lựa chọn Cần giảm bớt phương án lựa chọn, chỉ cần những phương án có triển vọng nhất sẽ được đưa ra để phân tích và đánh giá
1.3.5 Đánh giá các phương án
Lựa chọn các phương án theo tiêu chuẩn phù hợp nhất với mục tiêu trung thành nhất với các tiền đề để xác định Khi đánh giá các phương án trong bản kế hoạch kinh doanh cần đưa ra các trọng số cho các tiêu chí đánh giá để xác định được mức độ quan trọng của tiêu chí đó để từ đó đưa ra phương án tối ưu nhất
1.3.6 Lựa chọn phương án và ra quyết định
Sau quá trình đánh giá các phương án, một vài phương án kinh doanh
sẽ được lựa chọn Lúc này, cần ra quyết định để phân bổ con người và các nguộn lực khác của doanh nghiệp cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh Bước tiếp theo là phải xây dựng các kế hoạch kinh doanh phụ trợ và lượng hóa kế hoạch kinh doanh bằng ngân quỹ
1.4 Nội dung bản kế hoạch kinh doanh
Theo Hoàng Thị Thanh Hương (2012), một bản kế hoạch kinh doanh thường không đòi hỏi người viết phải trau chuốt về ngôn từ nên các ý chính
có thể được viết dưới dạng gạch đầu dòng miễn là bảo đảm được các yếu tố rõ ràng mạch lạc Ngoài ra, để làm phong phú và tăng tính hấp dẫn, dễ hiểu của bản kế hoạch, bạn có thể sử dụng hình ảnh, đồ thị và biểu đồ để minh họa cho
ý tưởng của mình Kết cấu của một bản kế hoạch kinh doanh khá linh hoạt Một số nội dung cơ bản của bản kế hoạch kinh doanh:
Trang 23 Phân tích thị trường: phân tích ngành, khách hàng và đối thủ cạnh tranh…là phần trọng yếu mà từ đó người viết ( cũng như người đọc ) có thể xác định được phân khúc thị trường, tiềm năng phát triển, nhu cầu khách hàng, cách thức tiếp cận khách hàng, tình hình các đối thủ cạnh tranh trong ngành,
Kế hoạch phát triển doanh nghiệp: phát triển doanh nghiệp gắn liền với lịch trình thời gian chi tiết Mô tả các đặc tính của sản phẩm/dịch vụ có thể giúp doanh nghiệp phát triển và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Phần này nên bàn rõ về bằng sáng chế, thương hiệu, đăng ký bản quyền
Sản phẩm, dịch vụ: mô tả sản phẩm, dịch vụ mà công ty sẽ cung cấp, chú trọng vào lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi sử dụng sản phẩm, dịch
vụ của mình
Kế hoạch marketing: trình bày kế hoạch thị trường mục tiêu, kế hoạch sản phẩm/ dịch vụ, kế hoạch giá cả, kế hoạch phân phối, kế hoạch quảng cáo, khuếch trương và bán hàng, các dự báo bán hàng và marketing
Kế hoạch sản xuất: mô tả kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp so sánh với đối thủ cạnh tranh như thế nào ở các phương diện chi phí, chất lượng sản phẩm, thời gian cung ứng và sự linh hoạt trong hoạt động Mô
tả các các trang thiết bị phục vụ sản xuất
Đội ngũ quản lý và điều hành: xây dựng sơ đồ tổ chức doanh nghiệp,
mô tả các thành viên đảm trách những hoạt động chủ chốt và khả năng nổi bật của họ đề thức hiện những trách nhiêm Các nội dung của phần này giúp chủ doanh nghiệp có thể xem xét nhóm cộng sự sẽ làm việc cùng với nhau hiệu quả đến mức nào và có thể cung cấp thông tin để người đọc nắm được thông tin
Kế hoạch tài chính: mô tả các con số thống kế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thu nhập hàng quý, sự tăng trưởng doanh thu thể hiện được
Trang 24mặt thuận lợi của cơ hội kinh doanh Mô tả các yếu tố tác động đến doanh thu
và chi phí của doanh nghiệp giúp cho người đọc có thể hiểu các con số dự tính
Các rủi ro chủ yếu và biện pháp đối phó: nêu ra một số rủi ro có thể đe dọa sự tồn tại và các nguy cơ doanh nghiệp phải dối mặt như: sự quan tâm của thị trường đối với sản phẩm và triển vọng tăng trưởng, hành động của đối thủ cạnh tranh tác động, thời gian và chi phí cho việc phát triển doanh nghiệp, chi phí hoạt động, thời gian quy động vốn
1.5 Kết cấu bản kế hoạch kinh doanh
Theo Phạm Ngọc Thúy (2004), thì kết cấu của bản kế hoạch kinh doanh gồm: mục; tổng quan thị trường; giới thiệu doanh nghiệp; giới thiệu sản phẩm/dịch vụ; phân tích thị trường; kế hoạch marketing, kế hoạch nhân
sự, kế hoạch tài chính
1.5.1 Mục lục
Bản mục lục nên liên kết tất cả các lĩnh vực kinh doanh chính trong kế hoạch kinh doanh, nó được chia thành các đề mục nhỏ quan trọng hoặc để làm rõ vấn đề Trang mục lục phải được sắp xếp một cách rõ ràng, ngăn nắp
và đánh số trang theo đúng cách thức Bản mục lục sẽ giúp người đọc dễ dàng
theo dõi kế hoạch kinh doanh
1.5.2 Tổng quan thị trường
Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong bản kế hoạch kinh doanh Qua thị trường có thể nhận biết được xu hướng tốc độ tăng trưởng, phân tích cạnh tranh, dự báo được thị trường, giai đoạn phát triển tương đối
và các quyết định về sản phẩm và dịch vụ, sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả Trên thị trường, giá cả hàng hóa và các nguồn lực về tư liệu sản xuất, sức lao động, luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn
Trang 25lực có giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng những hàng hóa, dịch vụ
mà xã hội có nhu cầu
Thị trường là yếu tố khách quan, các doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu của xã hội
và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường
1.5.3 Giới thiệu về doanh nghiệp
Nên giới thiệu ngắn gọn về tên công ty, nơi thành lập, thị trường của doanh nghiệp, cơ cấu pháp lý, tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp, mô tả
sơ lược về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Thực trạng hiện nay và mục tiêu trong tương lai của doanh nghiệp Làm nổi bật những kết quả công
ty đã đạt được trong quá trình hoạt động
1.5.4 Sản phẩm và dịch vụ
Mô tả sản phẩm, dịch vụ và công nghệ Nói về giá cả, dịch vụ hỗ trợ, bảo hành, sản xuất Sản phẩm có những đặc tính gì và sẽ đem đến cho khách hàng những giá trị gia tăng nào? Nhu cầu chưa được đáp ứng nào của khách hàng sẽ được thỏa mãn Xác định một cách rõ ràng và sinh động lợi thế thế cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ Lợi thế của sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp là gì so với đối thủ cạnh tranh Lợi thế của sản phẩm có thể là sự phối hợp của nhiều yếu tố
1.5.5 Phân tích thị trường
1.5.5.1 Phân tích ngành
Xác định các yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, xu hướng, triển vọng, nhu cầu, những rào cản đối với gia nhập thị trường và ảnh hưởng của đổi mới công nghệ, tác động đến nền kinh tế, chính phủ, sức khỏe tài chính của ngành Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 26phải nêu rõ được các lực lượng tham gia trong ngành, xây dựng được nền tảng cho sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai; so sánh các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh Quy mô ngành như thế nào xét cả về doanh thu và số lượng doanh nghiệp tham gia? Đặc điển của ngành, xu hướng tăng tưởng, số lượng bán ra hay số lượng nhân viên? Những nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng hay suy thoái của ngành? Xu hướng trong những năm tới là gì? Những rào cản gia nhập ngành của mình? Những quy định của chính phủ tác động tới ngành và doanh nghiệp, v.v…
1.5.5.2 Phân tích cạnh tranh
Phải xác định rõ đối thủ cạnh tranh đã đi trước trong thị trường Họ đã thiết lập được vị thế, phân phối, tiếp cận và có khách hàng như thế nào? Sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng doanh nghiệp dành được bao nhiêu thị phần và khách hàng từ đối thủ cạnh tranh Nên đưa ra các biểu đồ hoặc đồ thị cho thấy thị phần của đối thủ cạnh tranh, xu hướng và sự thay đổi theo thời gian
Cần trình bày ưu thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh ở chổ nào? Tại sao khách hàng lại chọn doanh nghiệp ta chứ không phải một doanh nghiệp khác? Ai đang chiếm lĩnh trường và tại sao họ làm được như vậy? Điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh là ở đâu và làm sao để tận dụng được điểm yếu của họ để làm điểm mạnh cho mình Liệt kê ra tất cả các điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh với cái nhìn khách quan Đây là phần cần phải cân nhắc kỹ càng khi hoàn thành phân tích cạnh tranh
1.5.5.3 Phân tích khách hàng mục tiêu
Điều quan trọng nhất của một bản kế hoạch đó là phải xác định rõ thị trường mục tiêu của kế hoạch Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, đặc điểm của khách hàng như thế nào? Cung cấp thông tin như tuổi tác, giới tính,
vị trí địa lý, thu nhập, sức mua,v.v…
Trang 27Mục tiêu chính của phần này nhằm xây dựng hồ sơ về khách hàng cho doanh nghiệp Mô tả rõ ràng đầy đủ, thì sẽ càng dễ dàng xây dựng chiến lược Marketing tiếp cận khách hàng một cách dễ có hiệu quả Thông tin và nghiên cứu được đưa ra trong phần thị trường mục tiêu nên lấy từ nguồn sơ cấp và thứ cấp Nguồn sơ cấp bao gồm nguồn thông tin mà doanh nghiệp phát hiện
ra hoặc đúc kết từ kinh nghiệm trong suốt quá trình hoạt động và nghiên cứu như nghiên cứu cá nhân, kết quả bảng điều tra, đi thăm thực địa và đối thoại với các chuyên gia Nguồn thứ cấp, gồm các nguồn như tạp chí, sách báo, số liệu thống kê của chính phủ hay trên mạng internet toàn cầu
1.5.6 Kế hoạch Marketing
Các nội dung cơ bản của kế hoạch Marketing bao gồm: kế hoạch thị trường mục tiêu, kế hoạch sản phẩm/dịch vụ, kế hoạch giá cả, kế hoạch phân phối sản phẩm, kế hoạch quảng cáo, xúc tiến thương mại, các dự báo bán hàng và marketing
1.5.6.1 Thị trường mục tiêu
Dựa vào những hiểu biết thu thập được từ phân tích khách hàng cần lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của mình một cách thích hợp Trước hết cần xác định các tiêu thức phân đoạn thị trường Ví dụ, mô tả đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp là thị trường nội địa hay cả trên thị trường quốc tế, mô tả người sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Họ là ai, ở đâu, số lượng bao nhiêu? Số lượng này tăng hay giảm? Có sự tập trung về địa
lý không? Lý do họ chọn mua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp? Mua bởi
lý do thuần túy lý trí hay bởi lý do thuần túy cảm tính
1.5.6.2 Sản phẩm/ dịch vụ
Phần này được hình thành từ kế hoạch thị trường mục tiêu và để mô tả sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khác biệt hóa gì so với sản phẩm/dịch vụ của đối thủ cạnh tranh như như thế nào Nhà kinh doanh sẽ phải giải thích là
Trang 28làm thế nào để khách hàng biết được thương hiệu, hình ảnh và sản phẩm của doanh nghiệp? Lý do khách hàng tại sao khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của doanh nghiệp và làm cách nào để giữ chân được khách hàng để trong tương lai họ không chuyển sang mua sản phẩm/dịch vụ của đối thủ cạnh tranh
Mô tả về cách thức doanh nghiệp phục vụ khách hàng hàng ngày Doanh nghiệp sẽ cung cấp những hỗ trợ kỹ thuật nào? Chính sách bán hàng ra sao/ Những nâng cấp và cải tiến sản phẩm nào sẽ được đưa ra và bao giờ? Điều quan trong là trình bày chi tiết tất cả các nỗ lực đó bởi vì chúng đều được tính vào giá cả của sản phẩm/dịch vụ Nhiều nhà kinh doanh không lượng hóa hết được chi phí của những sản phẩm phẩm/dịch vụ đó nên dẫn đến cạn tiền mặt và cuối cùng không trả được các khoản nợ
1.5.6.3 Giá cả
Xác định giá cho một sản phẩm/dịch vụ luôn luôn là một việc khó Có hai cách tính giá cơ bản là phương pháp cộng chi phí và phương pháp cầu thị trường
Theo phương pháp cộng chi phí: Giá cả = giá thành + lợi nhuận kỳ vọng Trước hết, ta khó xác định được chính xác chi phí thực tế, đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới thành lập chưa có nhiều kinh nghiệm hoạt động Các doanh nghiệp thường đưa ra mức giá thấp để thâm nhập thị trường và gia tăng thị phần nhanh chóng nhưng nó cũng có thể gặp vấn đề sau này nếu doanh nghiệp muốn tăng giá lên, cầu về sản phẩm tại mức giá thấp đó có thể vượt quá năng lực sản xuất sản phẩm và giá thấp có thể làm hao hụt luồng tiền một cách không cần thiết
Theo phương pháp cầu thị trường: doanh nghiệp nên tìm hiểu thị trường và xác định một mức giá hợp lý dựa trên các sản phẩm/dịch vụ mà đối thủ cạnh tranh cung ứng và sản phẩm được định vị như thế nào qua quyết định giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ Nếu doanh nghiệp
Trang 29cung ứng một sản phẩm có giá trị và chi phí thấp, mức giá sẽ thấp hơn mức giá thị trường Sản phẩm/dịch vụ chất lượng tốt hơn và có nhiều chức năng hơn thường sẽ có giá cao hơn trên thị trường
1.5.6.4 Phân phối sản phẩm
Xác định cách thức sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng Kế hoạch phân phối có nội dung rất lớn, quyết định tương lai của doanh nghiệp có thể bằng hoặc cao hơn bản chất của sản phẩm
1.5.6.5 Quảng cáo và xúc tiến thương mại
Đối với một doanh nghiệp vừa mới thành lập, với nguồn lực hạn chế, cần lựa chọn cẩn thận kế hoạch quảng cáo thích hợp Tránh làm hao hụt luồng tiền Nên chọn những mô hình nào là hiệu quả nhất giúp cho doanh nghiệp đến với các khách hàng mục tiêu? Nếu doanh nghiệp xác định được các khách hàng mục tiêu bằng tên của họ thì gửi thư trực tiếp có thể hiệu quả hơn là sử dụng những quảng cáo chớp nhoáng trên các phương tiện thông tin đại chúng; Tận dụng các kỹ thuật quan hệ công chúng trên các phương tiện thông tin đại chúng
Kế hoạch xúc tiến và khuyếch trương chi tiết sẽ phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Giúp ước tính chính xác về chi phí và từ đó doanh nghiệp đánh giá được lượng vốn cần huy động Có thể giúp cho doanh nghiệp tăng thêm uy tín trong con mắt của các nhà đầu tư tiềm năng vì cho rằng nhà kinh doanh đã hiểu rất rõ về ngành và thị trường
1.5.7 Kế hoạch nhân sự
Mô tả các thành viên đảm trách những hoạt động chủ chốt và khả năng nổi bật của hộ để thực hiện những trách nhiệm đó Nêu rõ nhiệm vụ và chức trách của từng phòng ban dưới sự giám sát của nhà quản lý Giúp cho nhân viên hiểu được nhiệm vụ chính của mình và cần phải làm như thế nào Có thể
Trang 30giúp chủ doanh nghiệp xem xét và đánh giá được các thành viên sẽ làm việc cung nhau hiệu quả đến mức nào
Sơ đồ tổ chức: một bảng sơ đồ tổ chức đơn giản sẽ giải thích cơ cấu của doanh nghiệp, cấu trúc báo cáo và các vị trí Bảng sơ đồ phản ảnh đúng sơ đồ hiện nay và tương lai có thể đưa ra hai bảng trước và sau khi có kinh phí đầu
tư Hai bảng này sẽ giúp dự đoán được những thay đổi quan trọng trong cơ cấu tổ chức sau này khi kế hoạch đi vào khuôn khổ
Bảng bố trí nhân lực: giúp bổ nhiệm những vị trí nào và khi nào Điều này sẽ hiệu quả hơn nếu đi đôi với việc sử dụng nguồn thu và dự báo tài chính
1.5.8 Kế hoạch tài chính
Nếu các phần trước của bản kế hoạch là sự mô tả bằng lời về cơ hội kinh doanh và cách thức khai thác cơ hội đó thì kế hoạch tài chính là sự mô tả bằng các con số Sự tăng trưởng doanh thu thể hiện mặt thuận lợi của cơ hội kinh doanh Tất cả các yếu tố được đưa vào bản kế hoạch kinh doanh cho đến thời điểm hiện tại phải cần sự hỗ trợ của các nghiên cứu giả định và dự báo tài chính của doanh nghiệp Nói theo cách khác, người đọc không phải ngạc nhiên khi xem bảng doanh thu trong những năm tới bởi vì bản báo cáo đã cho
họ thấy được những thông tin chi tiết về thị trường, cơ hội, chiến lược cụ thể trong đó Cung cấp cho người đọc biết được lý do tại sao lại đưa ra các dự báo tài chính, xác định rõ các chi phí cụ thể trong quá trình:
Tổng nguồn vốn: dựa trên tầm nhìn và ước tính về lượng vốn cần thiết
để đạt được tầm nhìn đó, nhà kinh doanh có thể phát triển một bản liệt kê nguồn vốn và sử dụng vốn Nguồn vốn được trình bày chi tiết lượng vốn cần
là bao nhiêu và các nguồn vốn sẽ được huy động như thế nào Nếu huy động nhiều hơn số vốn cần thiết thì phải dành nhiều hơn vốn cổ phần cho nhà đầu
tư Nếu huy động ít hơn số vốn cần thiết thì có thể doanh nghiệp sẽ không đủ
Trang 31tiền để đạt được những mốc phát triển quan trọng trong tương lai và làm gia tăng giá trị doanh nghiệp
Chi phí các nguồn phát sinh doanh thu chính: chi phí cho nhân sự, chi
phí Marketing, Chi phí nguyên vật liệu, các chi phí phát sinh khác,…thảo luận
về các khoản chi phí, giá vốn hàng bán và các khoản mục chi phí hoạt động chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(báo cáo thu nhập): đề cập tới
các nhân tố quyết định đến doanh thu như số lượng người đến cửa hàng, phần trăm trong số họ sẽ mua hàng như thế nào, mức giá trung bình ra sao,…xác định doanh thu hòa vốn Mục đích chính là giúp cho người đọc hiểu được các con số trong báo cáo tài chính
Trang 32TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Những nội dung trong chương 1 là những cơ sở lý thuyết để thực hiện báo cáo tốt nghiệp, trình bày sơ lược và tóm tắt nhất về xây dựng kế hoạch kinh doanh, vai trò của kế hoạch kinh doanh, sự cần thiết của kế hoạch trong doanh nghiệp Trong đó tập trung những nội dung chủ yếu sau:
Khái niệm về bản kế hoạch kinh doanh, phân loại kế hoạch kinh doanh, vai trò của bản kế hoạch kinh doanh, sự cần thiết của kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
Quy trình lập kế hoạch kinh doanh, nội dung chính của một bản kế hoạch kinh doanh, cách viết một bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh, các yếu tố ảnh hưởng đến bản kế hoạch kinh doanh
Trang 33CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHI NHÁNH MỚI CHO THƯƠNG HIỆU CÀ PHÊ OSAKA
2.1 Tổng quan thị trường
2.1.1 Quy mô thị trường
Với chủ trương xây dựng Bình Dương trở thành “Thành phố thông minh” trong những năm tới, Tỉnh ủy Bình Dương đã thống nhất và đề ra định hướng quan trọng trong thực hiện đề án “Thành phố thông minh”, tạo tiền đề xây dựng và phát triển trong giai đoạn mới, cùng với 5 mục tiêu trọng tâm cơ bản: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quy hoạch đô thị văn minh hiện đại, phát triển dịch vụ có hàm lượng tri thức cao, huy động các nguồn lực để phát triển, xây dựng thương hiệu và chương trình tiếp thị mang tầm quốc tế cho tỉnh nhà Bình Dương đã và đang thực hiện nhiều chương trình giải pháp
cụ thể, tiêu biểu nhất là tạo ra một mô hình hợp tác giữa “3 nhà” (Nhà nước – nhà trường – doanh nghiệp) giúp phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực khác nhau, có được sự hợp tác chặt chẽ giữa chính quyền, các trường học,
trung tâm nghiên cứu, công ty, doanh nghiệp trên địa bàn
Đây có thể xem là một cơ hội đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp kinh doanh nói chung và kinh doanh dịch vụ - ăn uống - giải trí nói riêng tiêu biểu
là loại hình kinh doanh quán cà phê giải khát, đây là những ngành có tốc độ tăng trưởng rất cao, theo thống kê của Chính phủ năm 2017 ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống 2 tháng đầu năm ước tính đạt được 75,8 nghìn tỷ đồng, tăng 4,2%
so với cùng kỳ năm 2016., càng khẳng định được vị thế của ngành trong việc
tăng trưởng kinh tế của cả nước
Trong những năm gần đây, do nhu cầu đời sống của người dân Bình Dương ngày được cải thiện, mức sống tăng cao, họ hiểu biết nhiều hơn và mong muốn nhiều hơn những điều mới lạ, nên khách hàng ngày càng khó tính
Trang 34và khắt khe hơn trong việc lựa chọn sản phẩm, phải đảm bảo về chất lượng
cũng như các dịch vụ của doanh nghiệp phải tốt
Nhận định được đây là cơ hội lớn để phát triển doanh thu cho doanh nghiệp nên nhiều doanh nghiệp và cá nhân trong ngành đã đua nhau mở ra nhiều chuỗi quán cà phê lớn nhỏ với đa dạng các sản phẩm và dịch vụ khác nhau nhằm đáp ứng được các nhu cầu khó tính của khách hàng Vậy nên không tránh khỏi việc cạnh tranh gay gắt trong việc tranh giành thị phần của
nhau
Bình Dương hiện nay có rất nhiều quán cà phê đang hoạt động, phục vụ cho tất cả các đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng Các quán đều có phong cách đặc trưng riêng của mình, quán thì thiêng về không gian thiên nhiên thoáng mát, hoặc thiết kế theo phong cách văn phòng làm việc mini hay quán theo phong cách quầy bar chuyên về phục vụ nước uống chuyên nghiệp theo phong cách phương tây, v.v…Ngoài lựa chọn phong cách, các quán cũng chọn cho mình một phân khúc thị trường riêng để kinh doanh Đa phần các quán cà phê ở Bình Dương chọn các phân khúc về giá và nhu cầu đối tượng
sử dụng
Ở phân khúc giá tầm trung là sự cạnh tranh mãnh liệt từ các thương hiệu nhượng quyền và các thương hiệu nước ngoài có nguồn vốn mạnh như Highland, 7D, Phúc Long, Trung Nguyên, ViTa, Paradisev.v…Còn ở phân khúc bình dân là các quán cà phê có chi phí trung bình như Nanny, MQ coffee, Granden House, Shine, Mcland Ice Cream, Newstars Coffee, Koi,v.v Có thể nhận thấy việc mở một quán cà phê bình dân với chi phí thấp không còn quá khó với hiện nay Nên các quán ở phân khúc bình dân xuất hiện ngày càng nhiều với mật độ dày hơn Về phân khúc nhu cầu sử dụng, thói quen sử dụng là sự cạnh tranh giữa quán cà phê pha chế truyền thống
Trang 35Việt Nam và quán pha chế bằng máy theo phong cách phương Tây
(Espresso)
Bên cạnh đó, còn có những phân khúc ngách khác trong ngành dịch vụ
ăn uống cũng chiếm một lượng khách hàng mục tiêu lớn là các quán trà sữa Với nhiều thương hiệu nhượng quyền lớn từ khắp nơi đổ về như Royal,
UncleTea, Gongcha, DingTea,…
Từ các yếu tố trên cho thấy thị trường kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Bình Dương đang là một thị trường vô cùng hấp dẫn và đầy tiềm năng, nhưng đặc tính cạnh tranh vô cùng khốc liệt Vì vậy, nếu không có một bản kế hoạch hoàn hảo với những nghiên cứu, những chiến lược kỹ càng thì rất dễ thất bại
trong thị trường này
2.1.2 Nhu cầu thị trường
Văn hóa thưởng thứ cà phê ở Việt Nam đã mang đến một loạt các sản phẩm với các mức giá khác nhau cho người tiêu dùng Nhìn chung, các quán được đánh giá cao bởi sự đa dạng về các hình thức, dịch vụ và sản phẩm Cùng với sự phát triển bùng nổ của các chuỗi cửa hàng cà phê nói trên cũng đồng nghĩa với việc khách hàng ngày càng khắt khe hơn trong việc lựa chọn sản phẩm Sản phẩm phải đảm bảo chất lượng cũng như dịch vụ của cửa hàng phải tốt Người tiêu dùng muốn chi phí họ bỏ ra phải đáp ứng được nhu cầu
của họ mong muốn
Đối với các quán có khách hàng mục tiêu là sinh viên, công nhân viên chức, mong muốn có một quán cà phê có phong cách văn phòng để làm việc
và học tập thì Bình Dương được coi là một nơi tốt để họ phát triển thương hiệu của mình, là một tỉnh nằm ở khu vực trọng điểm kinh tế của nước hàng năm có rất nhiều người kéo về học tập và làm việc tại đây, nên lượng khách hàng tiềm năng là rất lớn Với một số quán có khách hàng mục tiêu là gia
Trang 36đình, trung niên, người già với mong muốn tìm được một không gian thiên nhiên yên tỉnh, thoải mái, thoáng mát có nhiều khuôn viên cho mọi người gặp
gỡ, nói chuyện, vui chơi, giải trí với nhau, thì Bình Dương cũng là nơi thuận lợi để phát triển loại hình cà phê sân vườn, bởi Bình Dương là nơi nổi tiếng từ xưa đến nay là vùng sinh thái nông nghiệp, nằm ven sông Sài Gòn với nhiều vùng trồng cây ăn trái lâu năm, chỉ cần tận dụng tốt lợi thế này, chắc chắn sẽ
thu hút được rất nhiều khách hàng tiềm năng
Tác giả đã làm một cuộc khảo sát nhỏ, với số lượng là 100 khách hàng đang uống tại 3 chi nhánh cũ Họ là những người đang học tập và làm việc tại
địa bàn.Với câu hỏi:
Anh/chị có thường đến một quán cà phê bất kỳ nào ở Bình Dương ?
100% người khảo sát đều trả lời đã từng đến một quán bất kỳ tại Bình Dương
Anh/chị thường đến quán cà phê bao nhiêu lần 1 tháng ?
Có đến 80% người trả lời thường xuyên đến các quán cà phê, 20% người trả lời đến từ 1-5 lần trong một tháng
Với một vài số liệu trên, tác giả nhận định rằng nhu cầu đến quán cà phê hiện nay là rất lớn và sẽ có thể thu được lợi nhuận thêm nếu như mở thêm chi nhánh mới
2.1.3 Xu hướng thị trường
Để xác định được xu hướng thị trường và tìm kiếm nhiều cơ hội hơn cho việc phát triển mở rộng thêm chi nhánh mới Tôi đã tiếp tục khảo sát 100 khách hàng trên để tìm ra được xu hướng của khách hàng hiện nay là gì.Với câu hỏi:
Mục đích anh/chị đến quán cà phê để làm gì ?
Đến quán để gặp gỡ bạn bè
Trang 37 Đến quán để giải trí với gia đình
Muốn có một nơi làm việc học tập, để tìm kiếm ý tưởng mới
Muốn có một quán nghỉ trưa ăn uống thoải mái
Muốn gặp gỡ nhiều người trong quán
Trang 38Kết quả khảo sát nêu trên có thể đưa ra một số nhận xét về thị trường như sau:
Các bạn trẻ (học sinh, sinh viên) thì cần một không gian để học tập và làm việc nhóm Bản thân tôi cũng là một sinh viên, phải nói rằng mỗi lần tìm một chỗ để học tập cá nhân và họp với nhóm là rất là khó khăn
Những người làm việc tại văn phòng thì cần một nơi giống như một văn phòng thứ hai giúp họ làm việc sau khi rời văn phòng chính, một nơi có thể nghỉ trưa, ăn uống thoải mái nạp thêm năng lượng cho bản thân để tiếp tục công việc của buổi chiều
Các gia đình thì muốn dẫn con cái ra ngoài vui chơi, giải trí cùng với con của mình và trò chuyện với các thành viên trong gia đình, giúp các thành viên thêm gắn kết với nhau
Những người khác thị lại muốn có một nơi rộng rãi thoáng mát, để gặp
gỡ giao lưu với bạn của họ
Từ các yếu tố về quy mô thị trường, nhu cầu thị trường, xu hướng thị trường đã giúp tôi hiểu nhiều hơn về thị trường của ngành này tại Bình Dương, tôi phải nắm bắt và tận dụng cơ hội này để mở rộng thêm thị trường cho thương hiệu cà phê Osaka của mình
Nhận thấy rằng Bình Dương là một thành phố năng động hiện đại, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của nước, với nhiều khu dân cư, khu công nghiệp và trường đại học, mỗi năm tiếp nhận một lượng lớn dân cư tập trung về làm việc và học tập Với sự phát triển hiện đại của nền công nghiệp – công nghệ thông tin, con người tiếp xúc với máy móc nhiều hơn làm cho họ dường như bị cô lập hẳn với thế giới thức tại, áp lực trong công việc cũng tăng lên và nhu cầu được thư giản, giải trí, kết giao bạn bè, nói chuyện, làm ăn, giao dịch,… là không hề nhỏ Với mong muốn, san sẻ bớt một phần
áp lực công việc với khách hàng, giúp khách hàng có một nơi thư giản thoải
Trang 39mái sau những giờ làm việc và gắn kết mọi người lại, giúp họ yêu thương quan tâm lẫn nhau, cân bằng nhịp sống của bản thân với xã hội hiện đại ngày nay Và mong muốn tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp mình, từ đó tôi đã
có một ý tưởng là mở thêm một chi nhánh mới cho thương hiệu cà phê Osaka Tôi nghĩ rằng với một kế hoạch kinh doanh chu đáo cộng với đội ngũ nhân sự giỏi dang, nhiệt tình kết hợp với một nguồn vốn đủ mạnh thì có thể kinh doanh thành công với chi nhánh mới này
Trang 402.2 Giới thiệu về thương hiệu Osaka
2.2.1 Bộ nhận diện thương hiệu
2.2.1.1 Triết lý kinh doanh
Trong thời đại hội nhập kinh tế, tất cả các nước sống cùng nhau dưới một mái nhà, chịu những ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau về kinh tế và văn hóa Xã hội Việt Nam thay đổi từng ngày, giới trẻ cũng vậy hiện nay phải tiếp thu một lượng kiến thức rất lớn, phải làm việc trong môi trường đầy sáng tạo khi một ngày phải suy nghĩ rất nhiều ý tưởng mới cũng như phải viết rất nhiều, vì vậy mối quan hệ giữa cà phê với họ là rất quan trọng Họ xem cà phê như một công cụ giúp cho những ý tưởng được tuôn trào mỗi khi bế tắc
và như một cú vực dậy mỗi khi không tập trung
Còn với một số khách hàng, họ thường tìm đến một quán cà phê chỉ để thưởng thức một ly cà phê ngon, hòa mình vào dòng nhạc êm dịu, thỉnh thoảng liếc nhìn khung cảnh xung quanh tận hưởng cuộc sống, nó như một
thú tiêu khiển để thư giãn sau một ngày làm việc căng thẳng
Osaka muốn giúp một phần cho khách hàng giảm bớt sự mệt mỏi và căng thẳng do công việc gây ra, giúp cho họ có một nơi nghỉ ngơi và thư giản thoải mái sau những giờ làm việc
2.2.1.2 Tuyên ngôn định vị
Tại Osaka, phương châm hoạt động của mình là luôn tạo dựng nên một thương hiệu có ấn tượng tốt trong tâm trí khách hàng, cam kết đem lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ của
quán và là nơi gắn kết yêu thương giữa mọi người với nhau
Tính cách thương hiệu của Osaka là luôn quan tâm, giúp đỡ chia sẻ với khách hàng