Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu so sánh chủ đề số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore trên một số phương diện sau: Sự hình thành số thập phân, sự hình thành các
Trang 1VIỆT NAM VÀ SINGAPORE
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán
ở Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học:
ThS PHẠM HUYỀN TRANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tất cả tấm lòng của mình, tôi xin chân thành cảm ơn Bam giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giảng viên trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
đã giảng dạy chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Phạm Huyền Trang – giảng viên của khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 Cô
đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp
Vì điều kiện thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong muốn nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng với sự hỗ trợ hướng dẫn từ ThS Phạm Huyền
Trang, khóa luận tốt nghiệp “So sánh chủ đề số thập phân trong môn toán
ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore” là công trình nghiên cứu của tôi
Tất cả nội dung trong đề tài này là không trùng với bất cứ các công trình nghiên cứu nào công bố trước đó Những thông tin, số liệu trong các bảng biểu thống kê phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được thu thập từ các nguồn tài liệu khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện được có bất kỳ gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Hội đồng đánh giá
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc khóa luận 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Vai trò của số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học 5
1.2 Cơ sở lí luận của việc hình thành số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học 6
Chương 2 NGHIÊN CỨU SO SÁNH CHỦ ĐỀ SỐ THẬP PHÂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN Ở TIỂU HỌC CỦA 9
VIỆT NAM VÀ SINGAPORE 9
2.1 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore 9
2.1.1 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam 9
2.1.2 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Singapore 9
Trang 52.2 Nội dung chủ đề số thập trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore 10
2.2.1 Khái niệm số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore 11 2.2.2 So sánh số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore 13 2.2.3 Các phép tính về số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore 14
2.3 Phương pháp dạy học số thập phân ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore 15
2.3.1 Phương pháp dạy học số thập phân ở Tiểu học của Việt Nam 15 2.3.2 Phương pháp dạy học số thập phân ở Tiểu học của Singapore 40 2.3.3 Tổ chức dạy học một số chủ đề số thập phân trong chương trình Tiểu học 59
KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV : giáo viên
HS : học sinh
SGK : sách giáo khoa
THCS : trung học cơ sở
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời kì hội nhập toàn cầu hóa như hiện nay, với sự phát triển như
vũ bão của khoa học – công nghệ hiện đại, các quốc gia trên thế giới không ngừng phát triển và trong đó Việt Nam chúng ta cũng không là ngoại lệ Nước
ta đang trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa đẩy mạnh phát triển đất nước Để bắt kịp được xu thế thời đại thì phải đòi hỏi chúng ta phải đào tạo ra nguồn nhân lực có trình độ, có phẩm chất đạo đức để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện nay Vì thế giáo dục có vai trò quan trọng nhất trong chính sách phát triển đất nước Trong suốt cả tiến trình cách mạng, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng định rằng giáo dục là quốc sách hàng đầu, là những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên trước nhất, thậm chí đi trước một bước so với chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước ta, giáo dục tiểu học có vai trò rất quan trọng Nó được xem là nền tảng để xây dựng một hệ thống giáo dục Bậc học này bao gồm các môn: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội Trong chương trình giáo dục tiểu học không thể không nhắc tới môn Toán đó
là môn vô cùng quan trọng và cần thiết đối với mỗi chúng ta Nội dung chương trình Toán Tiểu học ở nước ta được biên soạn theo hướng đồng tâm,
số học được coi là mảng kiến thức cốt lõi nhất Mảng kiến thức số học được sắp xếp bắt đầu từ số tự nhiên, phân số, số thập phân Trong đó số thập phân được coi là mảng kiến thức mới và khó đối với năng lực nhận thức của học sinh Tiểu học
Dạy học số thập phân ở Tiểu học có thể nói rằng đây là một nội dung rất quan trọng và có ý nghĩa đối với mỗi học sinh Tiểu học do đó mỗi giáo viên cần phải giúp học sinh nắm được một cách cơ bản các kiến thức trọng tâm, từ đó làm nền tảng để các em học sinh mở rộng và phát triển kĩ năng đối
Trang 8với việc giải những bài toán dạng nâng cao, bởi vì để làm được những bài toán hay, thú vị và khó thì đòi hỏi ở mỗi học sinh phải nắm được những kiến thức cơ bản và trọng tâm nhất
Trên thế giới, rất nhiều quốc gia đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển đất nước nhờ vào việc coi trọng vai trò của giáo dục như: Mĩ, Nhật Bản,…Trong đó phải kể đến đất nước Singapore có nền giáo
dục vượt bậc nhất thế giới Cố thủ tướng Lý Quang Diệu khẳng định: “Nếu
thắng trong cuộc đua giáo dục, sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển kinh tế” Giáo dục của Singapore đã đặt mục tiêu cao nhất đó là việc phát huy
được khả năng của mỗi học sinh, sinh viên Theo như kết quả chương trình nghiên cứu xu hướng Toán học và Khoa học quốc tế (TIMSS) của Hiệp hội đánh giá Thành tựu Giáo dục Quốc tế (IEA) công bố ngày 29/11/2016 học sinh Singapore giỏi Toán và Khoa học nhất thế giới
Vì những lí do trên tôi thấy được việc nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
đại học (bậc Tiểu học) với đề tài: So sánh chủ đề số thập phân trong môn
Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore” là cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu so sánh chủ đề số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore trên một số phương diện sau: Sự hình thành số thập phân, sự hình thành các phép toán, khái niệm, các phép toán, mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học nội dung số thập phân trong chương trình môn Toán ở Tiểu học để tìm được những điểm tương đồng và khác biệt giữa chương trình Toán học ở Việt Nam và Singapore Bên cạnh đó còn thấy được những ưu điểm trong chương trình Toán học Tiểu học của Singapore phù hợp với thực tiễn nền giáo dục của Việt Nam để áp dụng vào giảng dạy trong thực tế
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
- Nội dung chủ để số thập phân trong chương trình và sách giáo khoa Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
- Phương pháp dạy học nội dung chủ đề số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
- Sách giáo khoa môn Toán Tiểu học ở Việt Nam và Singapore
4 Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu so sánh chủ đề số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore để tìm ra những điểm tương đồng, khác biệt
và ưu điểm thì sẽ tạo điều kiện để góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học số thập phân trong chương trình Toán Tiểu học ở Việt Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu khung chương trình và sách giáo khoa về mục tiêu, nội dung, phương pháp chủ đề số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học của Việt Nam
- Nghiên cứu khung chương trình và sách giáo khoa về mục tiêu, nội dung, phương pháp chủ đề số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học của Singapore
- Nghiên cứu so sánh mục tiêu, nội dung, phương pháp chủ đề số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Đọc, dịch tài liệu trong nước và tài liệu của Singapore
- Phương pháp so sánh: Xác định đối tượng so sánh, nội dung cần so sánh và kết quả so sánh
Trang 107 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận bao gồm
các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Nghiên cứu so sánh chủ đề số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
Trang 11NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Vai trò của số thập phân trong môn Toán ở Tiểu học
Tiểu học là bậc học quan trọng, là nền tảng để xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân Bậc học này đặt cơ sở đầu tiên cho việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh và cũng là cơ sở để học sinh học tiếp những bậc học sau Trong chương trình Tiểu học, mỗi môn học đều nhằm mục đích cung cấp những kiến thức và kĩ năng nhất định để đạt được mục đích trên Cũng như những môn học khác trong chương trình giáo dục, môn Toán ở Tiểu học cung cấp những kiến thức khoa học về toán học ban đầu, những nhận thức về thế giới xung quanh, hoạt động tư duy và bồi dưỡng tình cảm đạo đức tốt đẹp của con người
Trong trường Tiểu học có rất nhiều các môn học trong đó toán học là một môn học độc lập với các môn học khác, nó chiếm phần lớn thời gian học tập của trẻ Bên cạnh đó, có rất nhiều cuộc thi, các hoạt động ngoại khóa có liên quan đến toán học ở các trường Tiểu học như: đố vui toán học, thi giải toán qua mạng Violimpic, thi học sinh giỏi toán cấp trường, thi học sinh giỏi toán cấp huyện, thi học sinh giỏi toán cấp tỉnh, câu lạc bộ những người yêu toán,… Các kiến thức và kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học rất phổ thông và
có nhiều ứng dụng trong đời sống Môn Toán giúp học sinh nhận biết mối quan hệ về số lượng và hình dạng không gian của thế giới hiện thực Nhờ nó
mà học sinh có phương pháp nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh
và biết cách hoạt động có hiệu quả trong đời sống
Chương trình môn Toán ở Tiểu học có nội dung được biên soạn theo hướng đồng tâm Trong đó, số học được coi là mảng kiến thức cốt lõi trong hệ thống giáo dục Nó được sắp xếp theo thứ tự từ số tự nhiên, phân số rồi đến số
Trang 12thập phân Các nội dung này được phân bố đều từ lớp 1 đến lớp 5 Theo từng lớp, những kiến thức về số học cũng không ngừng được mở rộng thêm Các nội dung của các lớp sau được hình thành và phát triển trên nền tảng các nội dung của các lớp trước đó Trong các nội dung của số học thì số thập phân là nội dung khá khó của chương trình Toán ở Tiểu học Số thập phân là một trong những mảng kiến thức điển hình trong chương trình toán lớp 5 Dạy học
số thập phân ở lớp 5 có ý nghĩa hết sức quan trọng để hình thành và phát triển
kĩ năng tư duy, suy luận, sáng tạo, phân tích,… trong quá trình giải các bài toán của học sinh Trong chương trình Toán ở Tiểu học các bài toán về số thập phân gồm các dạng cơ bản sau: các bài toán về cấu tạo số thập phân, so sánh các số thập phân, các bài toán về rèn kĩ năng thực hành bốn phép tính về
số thập phân, điền số vào phép tính và toán về tỉ số phần trăm Các bài toán liên quan đến số thập phân đều là những bài toán hay và thú vị, giúp học sinh hình thành và phát triển tư duy, sáng tạo Vì vậy trong quá trình dạy học số thập phân ở chương trình Tiểu học, giáo viên cần chú ý đến những bài toán có liên quan đến việc hình thành và phát triển kĩ năng giải toán cho học sinh
1.2 Cơ sở lí luận của việc hình thành số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học
* Số thập phân được hình thành trên cơ sở phân số thập phân
Số thập phân được coi như là một dạng biểu diễn mới của phân số thập phân Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,… được gọi là các phân số thập phân
1000
91,100
16,107
Một phân số có thể viết thành phân số thập phân
100
2825
7,10
65
Trang 13* Kiến thức đo đại lƣợng và quan hệ giữa các đơn vị đo đã học
Theo cách này thì số thập phân đƣợc hiểu là cách viết lại các số tự nhiên theo các đơn vị đo khác nhau, các đơn vị đo kế tiếp nhau hơn kém nhau
10 lần (đơn vị đo độ dài bao gồm: km, hm, dam, m, dm, cm, mm ; đơn vị đo khối lƣợng bao gồm: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.)
Dựa vào bảng đơn vị đo độ dài m, dm, cm, mm Sau đó đƣa ra phân số thập phân và cách viết khác của nó Cuối cùng giới thiệu những cách viết khác đó là số thập phân, cách đọc, cách viết Cụ thể:
M dm cm mm
0 1
Trang 14Căn cứ vào các mẫu số của các phân số để viết phần thập phân của số thập phân (mẫu số có bao nhiêu chữ số 0 thì phần thập phân phải có đủ bấy nhiêu chữ số Nếu các chữ số của tử số chưa đủ thì phải thêm các chữ số 0 vào bên trái các chữ số của tử số
* Kiến thức số đo dưới dạng hỗn số
Theo cách này thì số thập phân được hiểu là cách viết lại các số tự nhiên theo các đơn vị đo khác nhau (các đơn vị kế tiếp hơn kém nhau 10 lần) dưới một đơn vị đo duy nhất Trong trường hợp này, các số đo được viết lại dưới dạng hỗn số Phần nguyên của hỗn số cũng chính là phần nguyên của số thập phân, phần thập phân là tử số của phân số thập phân trong hỗn số đó Cụ thể:
Căn cứ vào thứ tự các đơn vị trong bảng đơn vị đo đại lượng, nếu đơn
vị nào còn thiếu cần được bổ sung bằng một chữ số 0 (nếu các đơn vị kế tiếp hơn kém nhau 10 lần), hoặc hai chữ số 0 (nếu các đơn vị kế tiếp hơn kém nhau 100 lần) Có thể thêm chữ số 0 vào phần nguyên hoặc phần thập phân của số thập phân
Trang 15Chương 2 NGHIÊN CỨU SO SÁNH CHỦ ĐỀ SỐ THẬP PHÂN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN Ở TIỂU HỌC CỦA
VIỆT NAM VÀ SINGAPORE
2.1 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
2.1.1 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam
Dạy học số thập phân ở Tiểu học cung cấp cho GV và HS:
* Đối với GV:
- Giúp GV có thêm hiểu biết sâu hơn về nội dung kiến thức môn Toán học, đồng thời nắm được những phương pháp dạy học tích cực nhằm đạt hiệu quả cao trong việc giảng dạy số thập phân
- Tạo điều kiện cho GV sử dụng phương pháp giảng dạy tốt hơn, tiếp cận những đổi mới ở phần nội dung số thập phân và các phép tính với số thập phân
* Đối với HS lớp 5 cần đạt những yêu cầu về mảng kiến thức này như:
- Biết khái niệm ban đầu về số thập phân, đọc, viết, so sánh, sắp xếp thứ tự các số thập phân
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân Biết tỉ lệ phần trăm của hai đại lượng cùng loại, tìm tỉ số phần trăm của hai
số
- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng về số thập phân để tính giá trị biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải các bài toán có lời văn hiệu quả nhất
2.1.2 Mục tiêu dạy học số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Singapore
Trang 16Bao gồm các mục tiêu sau:
- Sử dụng các chuỗi số để mở rộng khái niệm giá trị vị trí của toàn bộ
số đến số thập phân
- Biết so sánh số thập phân bằng cách sử dụng số dòng So sánh số thập phân bằng các cách so sánh toàn bộ phần số, sau đó so sánh phần mười, phần trăm, phần nghìn theo thứ tự Tìm kiếm các số thập phân trong các tình huống hàng ngày
- Biết thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân Làm việc theo nhóm về các vấn đề có liên quan đến các tình huống hằng ngày
- Biết tỉ lệ phần trăm của hai đại lượng cùng loại, tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Thưởng thức toán học thông qua các hoạt động
- Phát triển sự đam mê tìm hiểu thông qua các hoạt động điều tra
Nhận xét
Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng về cơ bản mục tiêu dạy học của hai nước đều có những nét tương đồng là mục tiêu dạy học được chia thành 3 mục tiêu về: kiến thức, kĩ năng và thái độ học tập Nhưng bên cạnh đó mục tiêu dạy học số thập phân của Việt Nam và Singapore có những điểm khác Mục tiêu dạy học số thập phân ở Việt Nam còn chung chung trong khi đó, mục tiêu dạy học số thập phân ở Singapore cụ thể, rõ ràng, nhấn mạnh vào
mục tiêu kĩ năng của học sinh Bên cạnh đó, ở Singapore mục tiêu dạy học số
thập phân có tính ứng đụng Toán học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và đặc biệ là nhấn mạnh về năng lực sử dụng công nghệ thông tin ở học
sinh Tiểu học
2.2 Nội dung chủ đề số thập trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
Trang 172.2.1 Khái niệm số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
2.2.1.1 Khái niệm số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam
Khái niệm số thập phân
“Mỗi số thập phân gồm hai bộ phận: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số
ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.”
Phần nghìn
Đọc, viết phân số
Khi đọc, viết số thập phân ta phải tuân theo quy tắc sau:
Trang 18“Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng
thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân
Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đền hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân”
2.2.1.2 Khái niệm số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Singapore
Trong chương trình của Singapore người ta không đưa ra các khái niệm
cụ thể như ở chương trình của Việt Nam mà người ta đưa ra ví dụ cụ thể để học sinh hình dung
Ví dụ cụ thể như sau:
Mỗi hình và đoạn thẳng được chia thành 10 phần bằng nhau
Ta lấy 1 phần trong 10 phần bằng nhau ta được:
Trang 19- 0.1 là 1 phần mười được viết dưới dạng thập phân
2.2.2 So sánh số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
2.2.2.1 So sánh số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Việt Nam
“Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.”
“ Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào
có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.”
Trong chương trình của Singapore người ta không đưa ra các khái niệm
cụ thể mà chỉ đưa ra các ví du Từ đó học sinh biết cách so sánh các số thập phân
Ví dụ cụ thể như sau:
Trang 200 0,5 0,6 1 1,5 1,6 2
Cho sơ đồ đoạn thằng như hình
GV đưa ra các câu hỏi:
+ Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
+ Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
+ Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép chia các số thập phân , thương là số tự nhiên hoặc số thập phân
có không quá 3 chữ số ở phần thập phân, gồm:
+ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
+ Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,
+ Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một số thập phân
Trang 21+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
+ Chia một số thập phân cho một số thập phân
2.2.3.2 Các phép tính về số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học của Singapore
- Phép cộng và phép trừ số thập phân tối đa có 3 chữ số ở phần thập phân, có nhớ không quá 2 lần
- Phép nhân các số thập phân có tích là số thập phân tối đa có 3 chữ số
ở phần thập phân gồm có:
+ Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
+ Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Phép chia các số thập phân có tích là số thập phân tối đa có 3 chữ số ở phần thập phân gồm có:
+ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
+ Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,
- Áp dụng 4 phép tính toán vào giải toán có lời giải liên quan đến số thập phân
Nhận xét
Hầu hết nội dung chương trình của hai nước đều có nét tương đồng chỉ khác là ở Việt Nam bắt đầu học số thập phân từ lớp 5, còn ở Singapore học sinh được học số thập phân từ lớp 4 Bên cạnh đó số bài học của chương trình Singapore ít hơn của Việt nam vì họ lồng ghép nhiều kiến thức thành một bài
2.3 Phương pháp dạy học số thập phân ở Tiểu học của Việt Nam và Singapore
2.3.1 Phương pháp dạy học số thập phân ở Tiểu học của Việt Nam
2.3.1.1 Phương pháp hình thành khái niệm số thập phân
a Phương pháp dạy học hình thành khái niệm số thập phân
Trang 22Qua hai tiết học, chương trình toán 5 đưa ra khái niệm số thập phân như sau:
“Mỗi số thập phân gồm hai bộ phận: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách bởi dấu phẩy
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số
ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.”
90,638 đọc là: chín mươi phẩy sáu trăm ba mươi tám
Cách hình thành số thập phân là một quá trình có nhiều giai đoạn Trong mỗi giai đoạn lại có những bước nhất định, đi theo một quy tắc chặt chẽ nhất quán Quá trình hình thành này giới thiệu cho học sinh các số thập phân từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ những lý thuyết đó giúp học sinh có cái nhìn tổng quát cụ thể về hình dạng, cấu tạo của số thập phân
Cụ thể trong sách giáo khoa Toán 5 trình bày như sau:
Trang 23Các phân số thập phân
10
1, 100
1, 1000
1 được viết thành 0,1 ; 0,01 ; 0,001
Số thập phân được giới thiệu trong chương trình SGK Toán ở Tiểu học
là dạng đơn giản nhất của số thập phân, được gọi là số thập phân hữu hạn (phần thập phân là hữu hạn chữ số, ví dụ: 5,47 ; 329,567 ; 1679,489 ) Lên trung học cơ sở, học sinh sẽ học thêm hai dạng khác của số thập phân là số thập phân vô hạn tuần hoàn (ví dụ: 0,66666… hay 0,(6)) ; 4,275275…hay 4,(275)) và số thập phân vô hạn không tuần hoàn ( ví dụ: 3,56289…; 23,4576789…)
Sự hình thành số thập phân trong chương trình Toán ở Tiểu học được tiến hành theo 3 dạng từ dễ đến khó như sau:
Đầu tiên, trong chương trình SGK Toán 5 giới thiệu cho các em những
số thập phân đơn giản nhất Các số này có phần nguyên là 0, phần thập phân chỉ gồm hai chữ số 0 và 1 Sự đồng dạng này dựa vào mối quan hệ số do độ dài giữa các đại lượng m, dm, cm, mm Mỗi đơn vị độ dài liền sau kém đơn vị
độ dài liền trước 10 lần Các đơn vị càng về sau, phần thập phân của số thập phân càng được biểu diễn bởi càng nhiều các số
Tiếp theo, các số thập phân có dạng số thập phân vẫn có phần nguyên
là 0 nhưng các số thập phân này có phần thập phân được biểu diễn bởi nhiều
số hơn Ví như: 0,5 ; 0,07 ; 0,009 So với lúc đầu, quan niệm số thập phân
Trang 24của học sinh đã được mở rộng hơn Nhưng ở đây, người ta vẫn chưa đưa ra khái niệm số thập phân mà chỉ giới thiệu một số dạng số thập phân cụ thể Vì vậy các bài tập sau tiết học này cũng chỉ nhằm mục đích củng cố mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ giữa phân số thập phân và số thập phân
Nhưng nếu khi chúng ta chỉ dừng lại ở tiết học thứ nhất trong chương trình SGK thì học sinh rất dễ nhầm lẫn số thập phân chỉ là những số bé hơn 1(có phần nguyên là 0) Vì vậy học sinh cần phải tiếp tục học tiết học thứ hai Trong SGK đã giải quyết vấn đề này, đưa ra những số thập phân có dạng: phần nguyên là những số khác 0 hoặc là 0 như: 2,7 ; 8,56 ; 0,195 Các số thập phân đó được hình thành từ số tự nhiên với nhiều đơn vị đo khác nhau (2m 7dm, 8m 56cm, 0m 195mm) chứ không đơn thuần từ một đơn vị (1m, 1dm, 1cm, 1mm) Có các dạng bài tập từ các đơn vị đo độ dài chuyển sang hỗn số có chứa phân số thập phân rồi viết dưới dạng số thập phân Đến đây, các em học sinh đã có những hiểu biết khái quát tổng quan về hình dạng và cấu tạo số thập phân Vì vậy hình thành khái niệm số thập phân cho học sinh lúc này là hợp lí Thông qua quá trình hình thành khái niệm trên, ta có thể nhận định rằng số thập phân chính là một cách viết không có mẫu số của phân
số thập phân
Cũng như ở tiết trước, các dạng bài tập cũng đi từ quan sát, đọc đến chuyển từ hỗn số sang số thập phân để củng cố kiến thức cho học sinh Ở một bài tập SGK Toán 5 có quá trình ngược lại ở trên là đi từ các số thập phân đã cho để viết thành phân số thập phân Các số thập phân đó đều là những số thập phân dạng đơn giản: 0,1 ; 0,02 ; 0,004 ; 0,095 Bài tập này nhằm mục đích khắc sâu nguồn gốc và quá trình hình thành số thập phân từ phân số thập phân Đồng thời đó cũng là một bước đệm vững chắc cho học sinh ở cấp THCS về cách đổi số thập phân ra phân số Để làm được bài tập trên, ta làm theo các bước như sau:
Trang 25b Phương pháp dạy học hình thành hàng của số thập phân, đọc, viết số thập phân
* Khái niệm hàng của số thập phân cũng giống như khái niệm hàng của
số tự nhiên đều dùng để chỉ giá trị của chữ số được nhắc đến trong số đó Cụ thể như sau:
Phần nghìn
Số thập phân được dấu phẩy chia làm hai phần đó là phần nguyên và phần thập phân Bên trái, hàng của phần nguyên trong số thập phân giống với số tự nhiên Từ bên phải sang bên trái, bắt đầu từ số đứng gần dấu phẩy
Trang 26nhất đó là hàng đơn vị, tiếp theo là hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,…
Trong số thập phân 395,406
Phần nguyên gồm có: 3 trăm, 9 chục, 5 đơn vị
Phần thập phân gồm có: 4 phần mười 0 phần trăm, 6 phần nghìn
Số thập phân 395,406 đọc là: ba trăm chín mươi lăm phẩy bốm trăm
Ví dụ: 217, 908 có phần thập phân bằng
1000
8100
010
100
1
Trang 27Và ngược lại, mỗi đơn vị của một hàng bằng 0,1 lần đơn vị của hàng cao hơn liền trước
1 đơn vị = 0,1 × 10
10 = 0,1 × 100
10
11,0100
1
Tuy nhiên do việc nhầm lẫn từ nghe đến viết, một số học sinh lại không thể phân biệt được giữa trăm với phần trăm, nhầm lẫn thứ tự lớn bé giữa phần mười, phần trăm, phần nghìn,…
Ví dụ: Viết số có : 4 trăm, 9 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm
Có những cách viết sau:
409,57 ; 709,54 ; 409,75
Cách viết đúng Cách viết sai
Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên cần khắc sâu kiến thức về hàng và mối quan hệ giữa các hàng cho học sinh
Khi ta nêu giá trị theo vị trí của các chữ số theo hàng, ta cần phải đọc lần lượt từ trái sang phải, từ lớn đến bé và đọc tách theo phần nguyên và phần thập phân
Ví dụ: 671,092
Phần nguyên gồm có: 6 trăm, 7 chục,1 đơn vị
Phần thập phân gồm có: 0 phần mười, 9 phần trăm, 2 phần nghìn
Lưu ý: Khi đọc giá trị các chữ số của số thập phân, nếu trong một phần
có nhiều số mà trong đó có chữ số 0, ta có thể bỏ qua không đọc giá trị chữ
số 0 và tự động ngầm hiểu Tuy nhiên nếu ở phần nguyên chỉ có duy nhất chữ
số 0 thì bắt buộc phải đọc rõ
Ví dụ: 90, 203
Trang 283 Trong số thập phân, các hàng từ trái sang phải nhỏ dần Mỗi đơn vị hàng trước bằng 10 lần đơn vị hàng sau Chẳng hạn như sau:
1 chục = 10 đơn vị, 1 trăm = 10 chục,
100
11010
1 ,
1000
110100
1
* Khi đọc, viết số thập phân ta phải tuân theo quy tắc: (SGK Toán 5)
“Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng
thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân
Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đền hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.”
Ví dụ:
Trang 2945,703 Bốn mươi lăm phẩy bảy trăm linh ba
60,271 Sáu mươi phẩy hai trăm bảy mươi mốt
0,19 Không phẩy mười chín
* Ở đây cần chú ý cho học sinh có hai cách đọc số thập phân:
- Đọc giống như với số tự nhiên:
Ví dụ:
0,003 : Không phẩy không trăm linh ba
65,042: Sáu mươi lăm phẩy không trăm bốn mươi hai
- Đọc phần nguyên như đọc số tự nhiên, còn phần thập phân có thể đọc lần lượt từng số theo thứ tự:
Ví dụ:
0,003 : Không phẩy không không ba
65,042: Sáu mươi lăm phẩy không bốn hai
- Nếu khi học sinh kết hợp cả hai cách đọc là sai
Ví dụ:
35,042 : Ba mươi lăm phẩy không bốn mươi hai
Cách đọc này là sai, nó sẽ không phù hợp với giá trị của các chữ số theo hàng của số thập phân
2.3.1.2 Phương pháp dạy học so sánh số thập phân
a Số thập phân bằng nhau
Trước khi tiến hành việc so sánh hai số thập phân, các em học sinh cần phải nắm được cơ sở đầu tiên: thế nào là hai số thập phân bằng nhau?
Như ở so sánh số tự nhiên, hai số tự nhiên bằng nhau nếu số lượng chữ
số và vị trí của các chữ số trong số đó giống nhau
Ví dụ: 61 = 61, 592 = 592
Thì ở so sánh hai số thập phân bằng nhau nếu nó bằng với chính nó
Ví dụ: 2,7 = 2,7 ; 34,678 = 34,678
Trang 30Do ở số thập phân có hai phần, điểm khác biệt này liên quan mật thiết đến giá trị chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân của số thập phân Từ một ví dụ đổi 9 dm sang cm, rồi cùng đổi sang đơn vị m ta có:
Ví dụ: 720
Số 720 nếu bỏ đi chữ số 0 thì thành 72 giá trị giảm đi 10 lần so với ban đầu
Kết luận: Có sự khác biệt này là do chiều thứ tự xác định hàng của số
tự nhiên và số thập phân khác nhau Hàng của số tự nhiên đƣợc xác định từ phải sang trái, từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, Nếu bỏ đi một chữ số
0 ở hàng đơn vị, chữ số ở hàng chục sẽ giảm xuống thành hàng đơn vị, hàng trăm thành hàng chục,…cứ tiếp tục nhƣ vậy sẽ mất đi 10 lần giá trị ban đầu
Trang 31sang bên phải, bỏ đi chữ số 0 ở cuối cùng cũng sẽ không ảnh hưởng tới các chữ số khác cũng như giá trị chung của số đó
b So sánh hai số thập phân
Dạy học phần so sánh hai số thập phân trong chương trình SGK Toán 5 dựa trên kiến thức cơ sở là đổi các đại lượng đo độ dài, thuật toán so sánh hai
số tự nhiên có nhiều chữ số và so sánh phân số có cùng mẫu số mà học sinh
đã được học từ trước đó Đi từ những ví dụ cụ thể để giúp các em học sinh
Trang 32nắm được những quy tắc so sánh hai số thập phân dựa trên cấu tạo hàng So sánh hai số thập phân được chia làm hai trường hợp chính như sau:
Trường hợp 1: So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau
“Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.”
Tiếp đó, giáo viên có thể đưa ra một số ví dụ để học sinh so sánh và giải thích
Ví dụ 2: 23,15 >21,675 (Vì 23 > 21)
8,103 < 16,1 (Vì 8 < 16) 48,5 < 84,3 (Vì 48 < 84) Trường hợp này khi chúng ta so sánh hai số thập phân ta chỉ tập trung vào phần nguyên, không cần quan tâm đến phần thập phân Việc so sánh phần nguyên của hai số thập phân hoàn toàn giống với so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số
Trường hợp 2: So sánh hai số thập phân có phần nguyên giống nhau
Ví dụ 1: (SGK Toán 5) So sánh 35,7m và 35,698m
Trang 33GV hướng dẫn học sinh so sánh độ dài trên như sau:
Ta thấy 35,7m và 35,698m có phần nguyên giống nhau (đều bằng 35)
Vì vậy ta cần phải sánh các phần thập phân
Vậy: 35,7 > 35,698 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6)
Trong ví dụ trên, nếu chúng ta không giải quyết cẩn thận thì học sinh
dễ dàng làm sai kết quả 35,7 < 35,698 do 7 < 698 vì học sinh lầm tưởng 7 cùng hàng với 8 trong 698 rồi so sánh như số tự nhiên mà quên mất rằng 35,7
= 35,700
Quy tắc:
“ Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào
có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.”
Không chỉ giúp các em học sinh rút ra quy tắc mà đồng thời cũng nhắc nhở, củng cố lại khái niệm hàng và mối quan hệ giữa các hàng trong số thập phân cho học sinh Việc so sánh hai số thập phân coi như là sự so sánh tương ứng giữa hàng với hàng của hai số thập phân từ hàng cao đến hàng thấp chứ không nhất định là chỉ dựa vào số lượng chữ số của các đối tượng được cần so sánh
Ví dụ 2 :
35,215 < 35,32 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 2 < 3) 5,81 > 5,67 (phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 8 > 6)
Trang 34Từ các ví dụ cụ thể trên giúp học sinh rút ra được cách so sánh hai số thập phân
Quy tắc:
“ Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên,
số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…đến cùng một hàng nào đó số thập phân nào có chữ số ở phần tương ứng lớn hơn thì số
2.3.1.3 Phương pháp dạy học bốn phép tính về số thập phân
a Phép cộng số thập phân
Phép cộng số thập phân được hình thành trên cơ sở đổi các đơn vị đo đại lượng (đổi các đại lượng về số tự nhiên cùng một đơn vị đo để cộng như cộng hai số tự nhiên và đổi kết quả thu được thành đơn vị ban đầu.)
Ví dụ: (SGK Toán 5) Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài 1,84m và đoạn BC dài 2,45m Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu mét?
1,84m 2,45m
Trang 354,29 (m) của các số hạng
Từ các ví dụ trên HS đã biết đƣợc cách thực hiện phép cộng số thập phân
Qua đây GV giúp HS nêu quy tắc :
Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau :
- Viết số hàng này dưới số hàng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau
+
Trang 36lượng (đổi các đại lượng về số tự nhiên cùng một đơn vị đo để trừ như trừ hai
số tự nhiên và đổi kết quả thu được thành đơn vị ban đầu.)
Ví dụ: (SGK Toán 5) Đường gấp khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài 1,84m Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu mét?
Từ đó GV hướng dẫn giúp HS nêu ra quy tắc :
Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau :
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau
Trang 37c Phép nhân số thập phân
Phép nhân số thập phân có các trường hợp sau:
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Cũng như từ một bài toán thực tế để hình thành kiến thức về phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Ví dụ: (SGK Toán 5) Hình tam giác ABC có ba cạnh dài bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m Hỏi chu vi của tam giác đó bằng bao nhiêu mét?
Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:
1,2 - Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên
3 - Phần thập phan của số 1,2 có một chữ số, ta dùng dấu 3,6 (m) phẩy tách ở tích ra một chữ số kể từ phải sang trái
Từ đây ta rút ra được quy tắc :
Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau :
- Nhân như nhân các số tự nhiên