1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều tra năng lực nhận thức về yếu tố thống kê toán học của học sinh lớp 4 ở trường tiểu học uy nỗ thành phố hà nội

87 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận cho câu hỏi thứ nhất: Năng lực nhận thức yếu tố thống kê của học sinh lớp 4 trường tiểu học Uy Nỗ đạt được đến trình độ nào theo chuẩn đánh giá trong TIMSS.. TIMSS đưa ra bảng c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-

PHẠM THỊ MỸ LINH

ĐIỀU TRA NĂNG LỰC NHẬN THỨC VỀ YẾU

TỐ THỐNG KÊ TOÁN HỌC CỦA HỌC SINH LỚP 4 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC UY NỖ -

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học

ThS PHẠM HUYỀN TRANG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo, Thạc sĩ Phạm Huyền Trang, giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ, chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, khoa Giáo dục Tiểu học nói chung và các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp dạy học Toán nói riêng đã tạo những điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Tôi cũng xin cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Tiểu học Uy Nỗ, các thầy

cô giáo và học sinh đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình tổ chức điều tra, đánh giá các nội dung có liên quan đến khoá luận này

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã cố gắng rất nhiều Tuy nhiên do thời gian và năng lực có hạn, đề tài của tôi vẫn còn nhiều thiếu xót và hạn chế Tôi kính mong quí thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để khoá luận của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Phạm Thị Mỹ Linh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Điều tra năng lực nhận thức về yếu tố thống kê Toán học của học sinh lớp 4 ở trường tiểu học Uy Nỗ - thành phố Hà Nội”

dưới sự giúp đỡ của cô giáo Phạm Huyền Trang là kết quả mà tôi đã nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tôi cần những cơ sở để rút ra các vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình, tôi có sử dụng tài liệu tham khảo của một số tác giả khác Khoá luận này là kết quả của cá nhân tôi, không trùng khớp với kết quả của tác giả nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên

Hà Nội, ngày 4 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Phạm Thị Mỹ Linh

Trang 4

YTTK: Yếu tố thống kê

TIMSS: Trends in International Mathematic and Science Study

PPDH: Phương pháp dạy học

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc đề tài: 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Năng lực là gì? Nhận thức là gì? Năng lực nhận thức là gì? 6

1.1.1 Năng lực là gì? 6

1.1.2 Nhận thức là gì? 6

1.1.3 Năng lực nhận thức là gì? 7

1.2 Mục tiêu, nội dung dạy học YTTK trong chương trình Tiểu học 7

1.2.1 Mục tiêu dạy học YTTK trong chương trình Tiểu học 7

1.2.2 Nội dung dạy học YTTK trong chương trình Tiểu học 8

1.3 Chương trình đánh giá TIMSS là gì? Nội dung phương pháp của chương trình TIMSS 10

1.3.1 Khái niệm chương trình TIMSS 10

1.3.2 Mô tả phương pháp chương trình TIMSS 12

1.3.2.1 Khung câu hỏi bối cảnh của TIMSS 2015 12

1.3.2.2 Khuân khổ đánh giá TIMSS 2015 16 1.3.2.3 Mô tả các mức độ năng lực nhận thức về YTTK trong TIMSS 22

1.4 Vai trò của các yếu tố thống kê lớp 4 trong việc dạy học Toán lớp 4 23

Trang 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 24

2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2 Đối tượng tham gia 25

2.3 Công cụ nghiên cứu 25

2.3.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn: 26

2.3.2 Bộ đề kiểm tra 28

2.3.2.1 Ngữ liệu đánh giá: 28

2.3.2.2 Thiết kế đề kiểm tra: 43

2.4 Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu 52

2.4.1 Thu thập dữ liệu 52

2.4.2 Phân tích dữ liệu 53

2.5 Một số hạn chế khi khảo sát 53

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55

3.1 Kết quả điều tra bảng câu hỏi của giáo viên, phụ huynh, cán bộ quản lí 55

3.1.1 Kết quả điều tra giáo viên, cán bộ quản lí 55

3.1.2 Kết quả điều tra phụ huynh 56

3.2 Kết quả thăm dò bộ đề kiểm tra 57

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, LÝ GIẢI VÀ VẬN DỤNG 75

4.1 Kết luận 75

4.1.1 Kết luận cho câu hỏi thứ nhất: Năng lực nhận thức yếu tố thống kê của học sinh lớp 4 trường tiểu học Uy Nỗ đạt được đến trình độ nào theo chuẩn đánh giá trong TIMSS 75

4.1.2 Kết luận cho câu hỏi thứ hai: Để nâng cao chất lượng nhận thức yếu tố thống kê của học sinh lớp 4 ta làm thế nào? 76

4.2 Lý giải 77

4.3 Vận dụng 78

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

TIMSS (Trends in International Mathematic and Science Study) được dịch là xu hướng nghiên cứu toán học và khoa học quốc tế TIMSS là một nghiên cứu thực hiện để đánh giá quốc tế về toán học và khoa học ở lớp 4 và lớp 8, được tiến hành bốn năm một lần kể từ năm 1995 do IEA (The International Association for the Evaluation of Educational Achievement - Hiệp hội Quốc tế về Đánh giá Thành quả Giáo dục) và Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế TIMSS & PIRLS của trường tại Boston College tổ chức

TIMSS có mục tiêu giúp đỡ các nước đưa ra những quyết định sáng suốt

về cách cải tiến việc giảng dạy và học tập trong toán học và khoa học TIMSS

là một công cụ hữu ích mà các nước có thể sử dụng để đánh giá các mục tiêu

và tiêu chuẩn thành tích, theo dõi các xu hướng thành tích của HS theo tiêu chuẩn quốc tế

TIMSS đưa ra bảng câu hỏi, được xây dựng ở cả 2 dạng: trắc nghiệm và

tự luận, có nội dung là các chủ đề kiến thức về số học, hình học, YTTK, đại lượng và đo đại lượng để đánh giá kỹ năng ứng dụng và lập luận của HS Điểm mới ở TIMSS 2015 là bảng câu hỏi về nhà đã được bố mẹ của HS lớp 4 hoàn thành (ngoài các bảng câu hỏi thường được cung cấp ở cả lớp 4 và 8 cho

HS, GV, hiệu trưởng và các chuyên gia chương trình giảng dạy) Các nội dung này được đánh giá theo các miền nhận thức khác nhau: hiểu biết, áp dụng, lí giải…hơn thế nữa, TIMSS còn đưa ra tài liệu hướng dẫn đáp án, cách cho điểm, đánh giá cho mỗi câu hỏi để GV có thể kiểm tra đầy đủ các kiến thức của môn toán và dễ dàng nắm bắt tài liệu này

Chương trình TIMSS mở ra nhiều cơ hội cho các nước có cách phát triển

về mặt kiến thức, kĩ năng, quy trình trong toán học…cũng như thái độ học tập của HS từ đó năng lực học tập của HS được hội nhập và quốc tế hoá

Trang 8

Có thể nói TIMSS là chuẩn mực để đánh giá năng lực nhận thức của HS

vì vậy mà có 57 quốc gia tham gia vào TIMSS 2015 như: Nhật Bản, Úc, Hoa

Kỳ, Anh,…đã sử dụng TIMSS Việt Nam nhận thấy lựa chọn TIMSS là một

cơ hội để quốc tế hoá quá trình kiểm tra đánh giá trong môn Toán, từ đó sẽ có những cải cách phát triển về năng lực toán học của HS để theo kịp với nền giáo dục của thế giới Trong đời sống nói chung và học tập nói riêng, toán học

có vai trò vô cùng quan trọng Kiến thức của môn toán mang tính trừu tượng

và khái quát vì vậy mà học toán không phải là việc dễ dàng với HS tiểu học,

nó đòi hỏi HS phải có khả năng sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, Việt Nam tham gia vào TIMSS thì các nhà giáo dục sẽ có sự điều chỉnh về công tác đánh giá sao cho phù hợp với khả năng của HS từ đó sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập

Nội dung kiến thức toán học được chia ra thành các mạch: số học, hình học, YTTK, đại lượng và đo đại lượng Trong đó, các YTTK được đưa vào chương trình tiểu học ở dạng cơ bản nhằm tăng cường các nội dung kiến thức

có nhiều ứng dụng trong đời sống cũng như trong thực hành giải toán Dạy học các YTTK giúp rèn luyện, phát triển cho HS các kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề,…làm nền tảng cho

HS tiếp tục học ở các lớp sau cũng như áp dụng trong cuộc sống Ở Tiểu học, YTTK được xây dựng theo nguyên tắc vòng tròn đồng tâm hay còn gọi là vòng tròn xoáy trôn ốc Nghĩa là kiến thức và kĩ năng được hình thành ở bài học, lớp học sau bao hàm kiến thức và kĩ năng ở bài học, lớp học trước nhưng mức độ yêu cầu cao hơn và sâu hơn Việc học YTTK đòi hỏi HS phải huy động khả năng tư duy, phân tích, sáng tạo liên tục trong khi các kĩ năng này chưa phát triển nhiều ở HS đầu cấp Khả năng nắm bắt, tiếp cận vấn đề thực tiễn còn khá hạn chế Hơn thế nữa, sau năm 2017, giáo dục Việt Nam đưa ra

kế hoạch thay đổi chương trình giáo dục phổ thông để có những điều chỉnh,

Trang 9

thay đổi phù hợp với năng lực của HS, quan trọng nhất là đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá để có thể phản ánh một cách khách quan năng lực thật sự của HS từ đó nâng cao được hiệu quả dạy và học Tham gia chương trình TIMSS sẽ giúp chúng ta nắm được nền giáo dục Việt Nam đang ở vị trí nào trong hệ thống giáo dục toàn thế giới từ đó đưa ra được những quyết định sáng suốt về cải cách việc giảng dạy và học tập

Trường Tiểu học Uy Nỗ - Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội là ngôi trường trung tâm của khu vực Con em trong trường đều nhận được sự quan tâm sát sao của phụ huynh để tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập Hơn thế nữa, trường Uy Nỗ là trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất Nhà trường được đầu tư khang trang, các phòng học được xây dựng kiên cố Khuôn viên trường thoáng mát, xanh - sạch - đẹp, các phương tiện, thiết bị dạy học đã và đang được đầu tư khá đầy đủ.Trường có đội ngũ cán bộ GV đạt trên chuẩn 100%,

có đội ngũ GV năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ Môi trường giáo dục kết hợp chặt chẽ với gia đình là yếu tố quan trọng tác động đến chất lượng giáo dục HS

Vì nhiều lí do trên, tôi nhận thấy rằng việc nghiên cứu năng lực nhận thức của HS lớp 4 đạt được mức nào trong chương trình đáng giá TIMSS là

cần thiết Tôi chọn đề tài “Điều tra năng lực nhận thức về yếu tố thống kê Toán học của học sinh lớp 4 ở trường tiểu học Uy Nỗ - thành phố Hà Nội” để

tiến hành nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là sử dụng bộ câu hỏi trong TIMSS 2015

để khảo sát năng lực nhận thức YTTK của HS lớp 4 trường Tiểu học Uy Nỗ,

từ đó đánh giá được HS đạt được đến trình độ nào theo chuẩn đánh giá quốc

tế và đưa ra những biện pháp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và dạy học các YTTK trong trường tiểu học nói riêng

Trang 10

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, tôi chủ yếu làm sáng tỏ các câu hỏi:

Câu hỏi 1: Năng lực nhận thức YTTK của HS lớp 4 trường tiểu học Uy

Nỗ đạt được đến trình độ nào theo chuẩn đánh giá trong TIMSS

Câu hỏi 2: Để nâng cao chất lượng nhận thức YTTK của HS lớp 4 ta làm thế nào?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực nhận thức YTTK của HS lớp 4 theo chuẩn đánh giá trong chương trình TIMSS

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Quá trình dạy học YTTK ở lớp 4 trường Tiểu học Uy Nỗ - thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Sử dụng hệ thống các câu hỏi TIMSS được chọn lọc một cách kĩ lưỡng, hợp lí, khoa học để khảo sát năng lực nhận thức của HS tiểu học Thông qua

đó các nhà giáo dục, GV tiểu học sẽ có cái nhìn sâu sắc hơn về dạy học YTTK của nước ta trên các mặt: hình thức dạy học, nội dung dạy học, cách thức kiểm tra, đánh giá,…để rút ra những điểm mạnh và những điểm hạn chế

so với nền giáo dục của thế giới Từ đó Nền giáo dục Việt Nam sẽ có những cải cách, phát triển, thay đổi và điều chỉnh trong dạy học YTTK nói riêng và dạy học toán nói chung

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Phương pháp điều tra, khảo sát

- Phương pháp thống kê toán học

Trang 11

7 Cấu trúc đề tài:

Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ

lục đề tài bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận, lý giải và vận dụng

Trang 12

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Năng lực là gì? Nhận thức là gì? Năng lực nhận thức là gì?

1.1.1 Năng lực là gì?

Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: “Năng lực là tổng hợp các

đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân, phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao” Các năng lực hình thành trên cơ sở các tư chất tự nhiên của cá nhân đóng vai trò vô cùng quan trọng Năng lực của con người không phải hoàn toàn do

tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có

1.1.2 Nhận thức là gì?

Nhận thức là một hoạt động đặc trưng của con người Nhận thức là hoạt

động hay quá trình tiếp thu kiến thức thông qua suy nghĩ, kinh nghiệm và giác

quan, bao gồm các qui trình như tri thức, sự chú ý, trí nhớ, sự đánh giá,

sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn đề, việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ

Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam": “Nhận thức là quá trình biện

chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể”

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin: “Nhận thức được định nghĩa là quá

trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn”

Lênin đã đưa ra quá trình chung của hoạt động nhận thức như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường nhận thức biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thức của hiện thực khách quan” Sự nhận thức của con người vừa ý

Trang 13

thức, vừa vô thức, vừa cụ thể, vừa trừu tượng và mang tính trực giác Quá trình nhận thức sử dụng tri thức có sẵn và tạo ra tri thức mới

1.1.3 Năng lực nhận thức là gì?

Năng lực nhận thức được xác định là năng lực trí tuệ của con người Nó được biểu hiện dưới nhiều mức độ khác nhau Năng lực nhận thức được biểu hiện ở nhiều mặt:

Mặt nhận thức: Thông minh, nhạy bén, có năng lực, nhanh chóng học

hỏi khi gặp các vấn đề mới, nhanh chóng hiểu rõ bản chất và cấu trúc của vấn

đề, suy nghĩ một cách logic và có óc phê phán

Khả năng tưởng tượng: có trí tưởng tượng phong phú, khả năng suy

đoán, hình dung được sự vật một cách nhanh chóng

Hành động: sự nhanh nhẹn, tháo vát, năng động, sáng tạo

Các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu

tượng hoá

Các phẩm chất trí tuệ: tính độc lập, sáng tạo, lòng ham thích, say mê

công việc

1.2 Mục tiêu, nội dung dạy học YTTK trong chương trình Tiểu học

1.2.1 Mục tiêu dạy học YTTK trong chương trình Tiểu học

1 Kiến thức:

+ HS có được những kiến thức cơ bản, ban đầu về thống kê mô tả, thống

kê đơn giản

+ HS làm quen được với các biểu tượng của thống kê mô tả: dãy số liệu, bảng số liệu thống kê, biểu đồ, số trung bình cộng

2 Kĩ năng: Hình thành và rèn luyện cho HS một số kĩ năng thống kê

đơn giản:

+ Kĩ năng thu thập, ghi chép số liệu thống kê

+ Kĩ năng đọc và phân tích một dãy số liệu, bảng số liệu hay biểu đồ

Trang 14

+ Kĩ năng lập dãy số liệu, lập bảng thống kê, lập biểu đồ

+ Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu thống kê

+ Kĩ năng giải một số bài toán thực tế áp dụng kiến thức thống kê đã học

Đồng thời dạy học YTTK còn củng cố cho HS những kĩ năng toán học khác như kĩ năng tính toán và sử dụng các công cụ tính toán HS vận dụng được các kiến thức, kĩ năng về thống kê mô tả vào việc học các môn học khác

3 Tư duy: Góp phần rèn luyện và phát triển cho HS “tư duy thống kê”:

Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá…

4 Thái độ: Góp phần rèn luyện phương pháp học tập làm việc khoa học,

linh hoạt, sáng tạo, óc quan sát tinh tế Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì,…là những phẩm chất đạo đức của người lao động trong xã hội hiện đại Đồng thời rèn cho HS ý thức vận dụng các kiến thức thống kê vào thực tiễn

1.2.2 Nội dung dạy học YTTK trong chương trình Tiểu học

Chương trình Toán Tiểu học thống nhất với 5 mạch nội dung: Số học, Đại lượng và đo đại lượng, Hình học, YTTK và giải toán có lời văn, trong đó mạch kiến thức trọng tâm là Số học Những nội dung còn lại được gắn bó chặt chẽ với “hạt nhân” Số học, tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau Vì vậy, bản chất của dạy học YTTK trong môn Toán ở Tiểu học là dạy những nội dung quen thuộc trong Số học theo tư tưởng của thống kê

Thông qua nghiên cứu và khảo sát chương trình Toán Tiểu học, tôi nhận thấy rằng YTTK được xây dựng theo nguyên tắc vòng tròn đồng tâm tức là những kiến thức, kĩ năng được hình thành ở lớp sau sẽ bao hàm kiến thức, kĩ năng hình thành ở lớp trước nhưng ở mức độ cao hơn và sâu hơn

Trang 15

YTTK được đưa chương trình Toán Tiểu học ngay từ lớp 1, lớp 2 nhưng được dạy dưới dạng “ẩn tàng” Ở giai đoạn này, HS đã được làm quen ở mức

độ đơn giản với việc xử lí các số liệu thống kê, thu thập và ghi chép các số liệu thống kê, đọc và phân thích số liệu, lập bảng số liệu…Các YTTK được chính thức đưa vào chương trình ở kì 2 lớp 3: giới thiệu và làm quen với dãy

số liệu, tập nhận xét bảng số liệu Ở lớp 4,5 nội dung nâng cao hơn: HS làm quen, nhận xét, phân tích và vẽ các biểu đồ Thời lượng và nội dung các YTTK được đưa vào chương trình như sau:

Bảng 1.1: Nội dung về YTTK trong chương trình Tiểu học

3

127 Làm quen với thống

kê số liệu

- Giới thiệu về dãy số liệu và bảng

số liệu thống kê đơn giản:

+ Các khái niệm cơ bản của dãy số liệu, thứ tự các số liệu

+ Cách đọc và phân tích số liệu đơn giản

+ Xử lí số liệu đơn giản

- Tập nhận xét bảng số liệu

- Thực hành lập bảng số liệu đơn giản

Trang 16

150 Ôn tập về biểu đồ liệu…

- Biểu đồ: Giới thiệu cấu tạo của biểu đồ tranh, cột đồ cột, tập đọc các số liệu trên biểu đồ, tập nhận xét biểu đồ, thực hành vẽ biểu đồ

1.3.1 Khái niệm chương trình TIMSS

Môn Toán học là môn học phổ biến ở tất cả các quốc gia trên Thế giới bởi Toán học có rất nhiều ứng dụng vào cuộc sống, nó rèn cho người học phong cách làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, kĩ năng giải quyết vấn đề…là những phẩm chất đạo đức của người lao động trong xã hội hiện đại

TIMSS là từ viết tắt của Trends in International Mathematic and Science Study, được dịch là Xu hướng nghiên cứu toán học và khoa học quốc tế

TIMSS là một nghiên cứu quốc tế đánh giá toán học và khoa học ở lớp 4 và lớp 8 TIMSS 2015 là báo cáo gần đây nhất trong loạt TIMSS, bắt đầu với báo cáo đánh giá đầu tiên vào năm 1995 và tiếp tục 4 năm một lần Đợt đánh giá đầu tiên vào năm 1995 với sự tham gia của 40 nước: Mỹ, Anh, Pháp, Đức,…trong đó Sing-ga-po, Hà Lan, Nhật Bản,…là những quốc gia có kết quả đánh giá cao nhất Các chu kì tiếp theo được thực hiện vào các năm 1999,

2003, 2007, 2011 và 2015, có khoảng 60 quốc gia tham gia vào mỗi chu kì

Trang 17

của TIMSS TIMSS 2015 tiếp tục lịch sử lâu dài của các đánh giá quốc tế trong toán học và khoa học do Hiệp hội Quốc tế về đánh giá thành tựu giáo dục (IEA) tiến hành IEA đi tiên phong trong đánh giá so sánh quốc tế về thành tựu giáo dục đạt được trong những năm 1960 để hiểu sâu hơn về tác động của các chính sách thông qua các hệ thống giáo dục khác nhau của các quốc gia Là một chương trình của IEA, TIMSS có lợi thế khi được các chuyên gia đại diện từ các nước trên thế giới hợp tác TIMSS được chỉ đạo bởi Trung tâm Nghiên cứu Quốc tế TIMSS & PIRLS tại Trường Boston College Các báo cáo này tóm tắt xu hướng và thành tích học tập của HS lớp 4

và lớp 8, tại các Điểm chuẩn Quốc tế của TIMSS Các báo cáo trong TIMSS

2015 trình bày các thông tin phong phú về HS, thái độ của HS đối với toán học và khoa học, sự giáo dục và đào tạo của các GV, đặc điểm lớp học và các hoạt động, bối cảnh của trường học đối với học tập và giảng dạy trong toán học và khoa học TIMSS 2015 có 57 quốc gia và 7 tổ chức đo đạc chuẩn (các vùng của các nước như các tiểu bang hoặc các tỉnh) tham gia Tổng cộng có hơn 580.000 HS tham gia TIMSS 2015

Bảng 1.2: 57 quốc gia tham gia vào chương trình đánh giá

của TIMSS 2015

1 Armenia 20 Indonesia 39 Qatar

3 Bahrain 22 Ireland 41 Ả Rập Xê-út

6 Bulgaria 25 Nhật Bản 44 Cộng hoà Slovak

Trang 18

9 Trung Quốc Đài Bắc 28 Hàn Quốc 47 Tây Ban Nha

12 Cộng hoà Séc 31 Lithuania 50 Thổ Nhĩ Kỳ

13 Đan Mạch 32 Malaysia 51 Các Tiểu Vương quốc

Ả Rập thống nhất

16 Phần Lan 35 Hà Lan 54 Bồ Đào Nha

17 Pháp 36 Bắc Ai len 55 New Zealand

TIMSS có mục tiêu giúp đỡ các nước đưa ra những quyết định sáng suốt

về cách cải tiến việc giảng dạy và học tập trong toán học và khoa học TIMSS

là một công cụ hữu ích mà các nước có thể sử dụng để đánh giá các mục tiêu, tiêu chuẩn thành tích và theo dõi các xu hướng thành tích của HS trong một bối cảnh quốc tế Như vậy, TIMSS là một công cụ đắc lực cho các quốc gia, chính vì thế mà các thành viên tham gia vào các chu kì đánh giá ngày một

nhiều lên

1.3.2 Mô tả phương pháp chương trình TIMSS

1.3.2.1 Khung câu hỏi bối cảnh của TIMSS 2015

TIMSS thường biên soạn Bách khoa toàn thư TIMSS với mỗi chu kỳ đánh giá để đưa ra các chính sách giáo dục và chương trình giảng dạy về toán học và khoa học cho các quốc gia tham gia Dựa theo Bách khoa toàn thư TIMSS 2015 và dữ liệu bảng câu hỏi, khung câu hỏi bối cảnh của TIMSS

2015 bao gồm năm lĩnh vực rộng lớn:

Trang 19

 Các bối cảnh quốc gia và cộng đồng;

 Các bối cảnh tại nhà;

 Các bối cảnh của trường học;

 Các bối cảnh lớp học;

 Các đặc điểm và thái độ của HS đối với việc học

Để kiểm tra kinh nghiệm từ mẫu giáo của HS trong học toán học và khoa học, TIMSS 2015 cho lớp 4 sẽ bao gồm một bản câu hỏi tại nhà do phụ huynh

HS hoàn thành

Các bảng câu hỏi về bối cảnh đi kèm là một thành phần thiết yếu của việc thu thập dữ liệu TIMSS HS cũng như phụ huynh, GV và hiệu trưởng hoàn thành câu hỏi bao gồm một loạt các thông tin liên quan đến chính sách giáo dục và bối cảnh của trường học để dạy và học toán học và khoa học Các câu hỏi của HS hỏi về thái độ học tập toán học và khoa học

Bối cảnh quốc gia và cộng đồng: Các yếu tố văn hoá, xã hội, chính trị và

kinh tế đều góp phần vào bối cảnh học tập của HS Ở cấp quốc gia và cộng đồng, các quyết định chính về giáo dục được đưa ra nhằm cải thiện tốt nhất chương trình giảng dạy dựa theo các yếu tố của bối cảnh này

Bối cảnh nhà: Cha mẹ và môi trường chung của gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến sự giáo dục của trẻ và thành công của chúng ở trường Để hiểu rõ hơn các tác động của gia đình, TIMSS 2015 sẽ thu thập dữ liệu thông qua cả

bảng câu hỏi cho HS và một bản câu hỏi về nhà sẽ được hoàn thành bởi cha

mẹ HS Thông qua hai bảng câu hỏi, thông tin sẽ được tập trung vào các vấn

đề sau:

 Tài nguyên của gia đình cho học tập;

 Các ngôn ngữ được sử dụng trong nhà;

 Kỳ vọng về giáo dục của cha mẹ và xã hội;

 Các hoạt động khoa học, đọc viết, toán sớm

Trang 20

Cha mẹ của mỗi HS trong đánh giá TIMSS lớp 4 được yêu cầu hoàn thành một bảng câu hỏi Câu hỏi này hỏi về các nguồn lực gia đình cho việc đọc và viết, toán học ở mầm non, số học và các hoạt động khoa học, học đọc

và chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ khi bắt đầu đi học, thái độ của cha mẹ về đọc sách và toán học, cũng như giáo dục và nghề nghiệp của cha mẹ Bản câu hỏi này yêu cầu 15-30 phút để hoàn thành

Bối cảnh trường học: Môi trường và tổ chức của trường học có thể ảnh

hưởng đến sự dễ dàng và hiệu quả đạt được các mục tiêu của chương trình Một trường học hiệu quả không chỉ đơn giản là một tập hợp các thuộc tính rời rạc,

mà là một hệ thống tích hợp được quản lý tốt, nơi mà mỗi hành động hoặc chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các bộ phận khác, TIMSS tập trung vào một

tập hợp các chỉ số chất lượng của trường học được nghiên cứu kỹ lưỡng:

 Địa điểm trường học;

 Thành phần của trường học theo nền tảng kinh tế xã hội của HS;

 Ảnh hưởng của sự thiếu hụt nguồn lực khoa học và toán học;

 Sự sẵn có giáo viên và duy trì;

Bối cảnh trong lớp học: Bởi vì hầu hết việc dạy và học ở trường diễn ra

trong lớp học, kết quả học tập bị ảnh hưởng bởi môi trường lớp học và các

Trang 21

hoạt động giảng dạy TIMSS 2015 tập trung vào các phương pháp đã được

chứng minh nhằm cải thiện việc dạy và học:

 Sự chuẩn bị và kinh nghiệm GV;

 Các chủ đề TIMSS toán học và khoa học đã giảng dạy;

 Tài nguyên và công nghệ giảng dạy trong lớp học;

 Thời gian dạy học;

 Tham gia giảng dạy;

 Đánh giá lớp học

Một GV toán học và khoa học của các HS tham gia sẽ hoàn thành bảng câu hỏi để tham gia thử nghiệm TIMSS Bảng câu hỏi này được thiết kế để thu thập thông tin về đặc điểm của GV cũng như ngữ cảnh lớp học để giảng dạy và học toán, khoa học, các chủ đề được giảng dạy trong các môn học này

Cụ thể, bảng hỏi của GV hỏi về nền tảng của GV, quan điểm của họ về cơ hội hợp tác với các GV khác, sự hài lòng trong công việc, giáo dục và đào tạo của

họ cũng như phát triển chuyên nghiệp Bảng câu hỏi cũng thu thập thông tin

về đặc điểm các lớp học được kiểm tra trong TIMSS, thời gian giảng dạy, tài liệu, và các hoạt động cho giảng dạy toán học và khoa học Các câu hỏi liên quan đến các hoạt động giảng dạy và đánh giá, phạm vi nội dung và quan điểm của GV về giảng dạy các môn học được thiết kế riêng cho toán học hoặc khoa học Bản câu hỏi này đòi hỏi khoảng 30 phút thời gian của GV để hoàn thành

Đặc điểm và thái độ của HS đối với học tập: Một chủ đề quan trọng

trong nghiên cứu giáo dục là mối quan hệ giữa thái độ HS đối với học tập và thành tích học tập của HS Trong các cuộc hội thảo, có tranh luận về việc mục đích của chương trình giảng dạy giúp HS phát triển thái độ tích cực đối với toán học và khoa học Trong nghiên cứu giáo dục, có rất nhiều giả thuyết về

Trang 22

động lực HS và sự tự tin có thể dẫn đến sự tích cực tham gia và thành tích học

tập cao TIMSS 2015 bao gồm thông tin về những điều sau đây:

dù một số câu hỏi giống hệt nhau ở lớp 4 và lớp 8, ngôn ngữ được đơn giản hóa trong phiên bản lớp 4 và nội dung cụ thể được thay đổi để phù hợp với cấp lớp tương ứng Bảng câu hỏi cho HS đòi hỏi 15-30 phút để hoàn thành

1.3.2.2 Khuân khổ đánh giá TIMSS 2015

Khuôn khổ đánh giá về toán học và khoa học mô tả một số nội dung chính và các lĩnh vực nhận thức được đánh giá ở các lớp 4 và 8 sẽ được điều tra thông qua dữ liệu bảng câu hỏi và tổng quan về thiết kế đánh giá Các khung đánh giá TIMSS cho năm 2015 được cập nhật từ các khung được sử dụng trong các Khung Đánh giá TIMSS 2011 (Mullis, Martin, Ruddock, O'Sullivan, & Preuschoff, 2009) Việc cập nhật các khung thường xuyên cung cấp cơ hội cho các quốc gia tham gia chương trình giới thiệu những ý tưởng mới và thông tin về chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn, khuôn khổ và hướng dẫn về toán học và khoa học, dẫn đến việc giữ vững các khung liên quan đến giáo dục tạo ra sự gắn kết từ đánh giá này đến đánh giá khác, và cho phép các khung, công cụ và các thủ tục tiến triển dần trong tương lai

Nói chung, các khung lớp 4 và 8 tương tự như trong TIMSS 2011 Tuy nhiên, đã có những cập nhật nhỏ cho các chủ đề cụ thể để phản ánh tốt hơn

Trang 23

chương trình, tiêu chuẩn và khuôn khổ của các nước tham gia như đã báo cáo trong Bách khoa toàn thư TIMSS 2011 (Mullis và cộng sự, 2012) Đồng thời chú ý đến các nghiên cứu quốc tế hiện tại và các sáng kiến liên quan đến toán học và giáo dục, chẳng hạn như: Tiêu Chuẩn của Tiểu Bang về Toán (National Governors Association, 2010) phát triển ở Hoa Kỳ, toán học (tiểu học và trung học cơ sở) Syllabi (Bộ Giáo dục Singapore, 2006) được sử dụng ở Singapore,

và Hướng dẫn Chương trình Giáo trình Toán (Tiểu học 1-Trung học 3) (Văn phòng Giáo dục,Hong Kong SAR, 2002) được sử dụng tại Hồng Kông

Mỗi một khuôn khổ đánh giá cho TIMSS 2015 được tổ chức thành 2 mảng:

 Mảng nội dung: xác định chủ đề cần được đánh giá

 Mảng nhận thức: xác định các quy trình tư duy cần được đánh giá Các hạng mục trong mỗi bảng câu hỏi đánh giá của TIMSS đánh giá một

loạt các kỹ năng tư duy được mô tả trong ba miền nhận thức: hiểu biết, áp dụng và lí giải Ở miền hiểu biết, HS cần nắm được các khái niệm, các dữ

liệu ở mức độ đơn giản Với miền áp dụng, yêu cầu cao hơn đối với HS, HS phải dùng các khái niệm, dữ liệu đã học để giải quyết vấn đề mà bài toán đặt

ra Phần lớn các bài kiểm tra đánh giá khả năng của HS là để chứng minh kiến thức của HS, áp dụng những gì HS đã học, giải quyết vấn đề và lý giải thông qua phân tích và tư duy logic Vì vậy, miền lí giải là miền nhận thức cao nhất trong TIMSS Các dạng toán ở miền này phức tạp, không phải là những dạng toán điển hình, đòi hỏi HS phải tìm cách để đưa về những dạng toán quen thuộc để tìm ra cách giải

Điều quan trọng là TIMSS đã đánh giá các phương pháp giải quyết vấn

đề và tình huống trong toán học, với khoảng hai phần ba các mục yêu cầu HS

sử dụng các kỹ năng áp dụng và lý giải Các lĩnh vực nhận thức là giống nhau cho cả hai lớp, nhưng thay đổi trong sự yêu cầu So với lớp 4, lớp 8 không chú trọng đến lĩnh vực hiểu biết mà nhấn mạnh hơn vào lý luận

Trang 24

Bảng 1.3: Tỷ lệ % mục tiêu nhận thức toán trong TIMSS 2015 ở lớp 4

Việc cần thiết là cần hình thành cho HS kĩ năng sử dụng những kiến thức toán học cơ bản để giải quyết những vấn đề xảy ra thường xuyên trong cuộc sống Việc này đòi hỏi HS phải biết vận dụng, sử dụng các công cụ, kĩ thuật tính toán một cách chính xác và hiệu quả HS phải biết tổng quát từ một bài toán cụ thể thành những bài toán khác cùng dạng

HS cần phải tìm ra những mối liên hệ giữa những khái niệm, quy tắc để nắm bắt chúng một cách hiệu quả chứ không nắm bắt chúng trong sự biệt lập Việc này giúp kiến thức của HS được mở rộng, GV đánh giá được sự phù hợp của phương pháp giảng dạy mà mình đang sử dụng

Miền hiểu biết gồm các phạm trù:

 Nhớ lại: Nhớ lại các định nghĩa, thuật ngữ, khái niệm…

 Nhận biết: Nhận biết được các đối tượng toán học, các khái niệm toán học tương đương

Trang 25

 Tính toán: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đối với các số nguyên, phân số, số thập phân…

 Khai thác thông tin: Đọc và phân tích dữ liệu từ các đồ thị, biểu đồ…

 Đo lường: Sử dụng công cụ đo lường, sử dụng đơn vị đo thích hợp…

 Phân loại hoặc tổng hợp: Phân loại, tổng hợp các đối tượng toán học để nhận biết được các đặc điểm của chúng rồi khái quát lên thuộc tính của chúng b) Áp dụng

Miền áp dụng liên quan đến việc vận dụng các công cụ toán học trong các tình huống cụ thể Đó có thể là những tình huống thường xuyên xảy ra trong thực tế, các khái niệm, dữ liệu rất quen thuộc đối với HS Với miền này,

HS cần biết vận dụng các kiến thức, kĩ năng, phương pháp đã được học để giải quyết vấn đề Miền áp dụng đánh giá khả năng hình thành ý tưởng, tư duy toán học để giải quyết vấn đề Vì vậy mà giải quyết vấn đề có vai trò trung tâm trong miền áp dụng

Việc tạo ra các tình huống có vấn đề yêu cầu HS giải quyết xảy ra thường xuyên, đặc biệt là những vấn đề phổ biến sẽ có tiêu chuẩn trong các bài tập trên lớp giúp HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng tính toán đã học Các vấn đề có thể được tạo ra trong các tình huống thực tế, vì vậy để giải quyết vấn đề HS không chỉ cần biết áp dụng mà còn cần biết cả lí luận

Miền lí luận bao gồm các hành vi sau:

Lựa chọn Để giải quyết vấn đề cần lựa chọn những

phương pháp, công cụ thích hợp và hiệu quả

Hiển thị thông tin Hiển thị các thông tin toán học và dữ liệu

trong bản đồ, biểu đồ, đồ thị

Trang 26

Mô hình Tạo ra phương trình hoặc sơ đồ điển hình

để giải quyết vấn đề

Thực hiện Thực hiện các thao tác toán học với các

thông số kĩ thuật, từ đó rút ra kết luận theo yêu cầu

Giải quyết các vấn đề phổ biến HS có thể gặp trên lớp những vấn đề điển

hình (vấn đề tương tự)

c) Lí giải

Lí giải liên quan đến năng lực tư duy, khả năng logic của HS để giải quyết vấn đề Các vấn đề có thể không quen thuộc với HS sẽ làm tăng nhu cầu nhận thức của HS đòi hỏi HS phải sử dụng những giải pháp vượt trên những giải pháp của vấn đề điển hình Vấn đề này có thể là những vẫn đề không thường xuyên có trong toán học hoặc có trong thực tế cuộc sống Vấn

đề có thể hoàn toàn là tình huống mới, đòi hỏi phải biết vận dụng kiến thức, kĩ năng, sự tương tác giữa các kĩ năng lí luận Đặc biệt là kĩ năng lí luận phải được vận dụng bằng nhiều cách vì sự mới mẻ, phức tạp của vấn đề, yêu cầu

sự tổng hợp các kiến thức, kĩ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau của toán học Miền lí giải góp phần phản ảnh chất lượng giáo dục toán học

Miền lí giải bao gồm các khả năng sau:

Phân tích Xác định các mối quan hệ giữa các đối

tượng trong tình huống toán học, sử dụng lí luận để giải quyết vấn đề theo cách đơn giản hoá

Khái quát Mở rộng tư duy, khắng định kết quả tổng

quát và cách áp dụng để áp dụng giải quyết

Trang 27

vấn đề

Tổng hợp/ Hợp nhất Kết hợp các bước thực hiện để ra kết quả

Kết hợp các kết quả để cho ra kết luận Liên kết các kiến thức, ý tưởng có liên quan

Chứng minh Tham chiếu đáp số, xem lại các kiến thức,

kĩ năng đã được học để tìm lời giải thích cho tính đúng – sai của vấn đề

Giải quyết các vấn đề không

thường xuyên

Giải quyết các vấn đề trong học tập, trong thực tế Phương pháp hiệu quả nhất, khi

HS đã huy động hết kiến thức mà vẫn không giải quyết được vấn đề, là đưa về dạng toán điển hình đã học

Mục tiêu của Bản đánh giá TIMSS Toán học 2015 dành cho nội dung ở Lớp 4gồm 3 nội dung: Số học, Hình và các phép đo Hình học, Thống kê

Nội dung phần thống kê trong TIMSS bao gồm các chủ đề: Đọc, giải

thích, và đại diện Vào lớp 4, HS sẽ có thể đọc và nhận ra nhiều các hình thức

thống kê Với một tình huống, vấn đề đơn giản và dữ liệu đã được thu thập,

HS sẽ có thể tổ chức và đại diện cho dữ liệu trong đồ thị và biểu đồ nhằm giải quyết các câu hỏi nhắc đến dữ liệu đã thu thập HS sẽ có thể so sánh các đặc tính của dữ liệu và để rút ra kết luận dựa trên dữ liệu được hiển thị Cụ thể

Trang 28

dữ liệu, kết hợp dữ liệu từ hai nguồn trở lên, đƣa ra kết luận, và rút ra kết luận dựa trên dữ liệu)

1.3.2.3 Mô tả các mức độ năng lực nhận thức về YTTK trong TIMSS

Năng lực nhận thức của HS quốc tế theo chuẩn đánh giá TIMSS đƣợc sắp xếp theo 4 mức độ sau:

 Mức độ 1: Đạt chuẩn quốc tế thấp

 Mức độ 2: Đạt chuẩn quốc tế trung bình

 Mức độ 3: Đạt chuẩn quốc tế cao

 Mức độ 4: Đạt chuẩn quốc tế nâng cao

Bảng 1.4: Mô tả các tiêu chuẩn đánh giá HS

Mức độ Tiêu chuẩn về kiến thức YTTK

Mức độ 1: Đạt chuẩn quốc tế

thấp

HS ở mức độ 1 có thể biết:

- Một số kiến thức YTTK cơ bản

- Đọc, lấy thông tin từ bảng số liệu thống kê Mức độ 2: Đạt chuẩn quốc tế

trung bình

HS ở mức độ 2 có thể biết:

- Áp dụng kiến thức cơ bản về YTTK để giải quyết vấn đề cơ bản

- Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ đơn giản

- Lập bảng thống kê đơn giản

- Nhận biết bảng số liệu, tính giá trị trung bình, tính tổng…

Trang 29

Mức độ 4: Đạt chuẩn quốc tế

nâng cao

HS ở mức độ 4 có thể biết:

- Phân tích bảng số liệu thống kê phức tạp

- Vẽ biểu đồ dựa trên số liệu tổng hợp được

- Vận dụng các kiển thức về YTTK để giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tế

- Lí luận đưa ra những nhận xét cho những biểu đồ phức tạp

1.4 Vai trò của các yếu tố thống kê lớp 4 trong việc dạy học Toán lớp 4

Thực chất việc dạy học các YTTK trong Toán 4 là dạy học một số nội dung quen thuộc trong Số học ở Tiểu học theo tinh thần của thống kê Việc dạy học các YTTK trong Toán 4 được triển khai theo định hướng: tích hợp trong nội dung dạy học Số học và liên hệ chặt chẽ với các kiến thức khác, góp phần gắn dạy học với thực tiễn Nội dung dạy học YTTK gắn liền với thực tiễn cuộc sống của HS: gia đình, nhà trường, nhu cầu học tập của HS Các kiến thức, kĩ năng về các YTTK được hình thành thông qua việc HS thực hành, luyện tập và liên tục được củng cố, ôn tập, vận dụng vào trong học tập

và đời sống

Dạy học các YTTK Toán 4 nhằm giúp HS:

+ Thực hành phân tích bảng số liệu thống kê đơn giản

+ Bước đầu làm quen với biểu đồ, tập đọc và phân tích số liệu trên biểu

đồ

+ Bước đầu làm quen với số trung bình cộng

Trang 30

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

TIMSS 2015 đưa ra một bảng câu hỏi được xây dựng ở cả 2 dạng: trắc nghiệm và tự luận, có nội dung là các chủ đề kiến thức về số học, hình học, YTTK, đại lượng và đo đại lượng để đánh giá kỹ năng vận dụng và lập luận của HS Các nội dung này được đánh giá theo các tiêu chuẩn khác nhau: hiểu biết, áp dụng, lí giải…hơn thế nữa, TIMSS còn đưa ra tài liệu hướng dẫn đáp

án, cách cho điểm, đánh giá cho mỗi câu hỏi để GV có thể kiểm tra đầy đủ các kiến thức của môn toán và dễ dàng nắm bắt tài liệu này

Hệ thống câu hỏi khá là phong phú và đa dạng với các mức độ nhận thức khác nhau kiểm tra năng lực toán học của HS Các nội dung kiến thức được học ở trong trường tiểu học cũng chính là các nội dung được đưa ra đánh giá trong TIMSS Vì vậy dùng chuẩn đánh giá TIMSS áp dụng vào Việt Nam là rất phù hợp Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tôi chọn chủ đề về “Yếu tố thống kê” để đánh giá năng lực nhận thức của HS trường tiểu học Uy Nỗ trên địa bàn thành phố Hà Nội Nội dung câu hỏi có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với chương trình giáo dục của Việt Nam Tôi đã chọn ra 25 câu hỏi trong kho

dữ liệu của TIMSS 2015 để thiết kế 5 đề kiểm tra Mỗi đề gồm tất cả 10 câu hỏi dựa trên các tiêu chí đánh giá: hiểu biết, áp dụng, lí giải (4 câu thuộc miền hiểu biết, 4 câu thuộc miền áp dụng, 2 câu thuộc miền lí giải) Trắc nghiệm và

tự luận là 2 dạng chính trong đề

Tôi tìm hiểu chương trình dạy học YTTK trong trường tiểu học của Việt Nam, đồng thời nắm rõ chuẩn đánh giá TIMSS, sự quan tâm và tiếp cận của

GV, phụ huynh, ban giám hiệu với chuẩn đánh giá này và sự đánh giá của

GV, phụ huynh, các nhà quản lí về năng lực nhận thức YTTK của HS Để nắm được các thông tin về nội dung YTTK được dạy trong trường Tiểu học,

Trang 31

nắm bắt được cách đánh giá của GV về năng lực nhận thức của HS, tôi xây dựng bảng câu hỏi gồm 15 câu hỏi bao gồm 5 câu hỏi dành cho GV, 4 câu hỏi dành cho phụ huynh HS và 6 câu hỏi dành cho cán bộ quản lí để thu thập thông tin một cách khách quan phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Tôi lập 5 đề kiểm tra đã được điều chỉnh sao cho phù hợp với chương trình HS đã học, mỗi đề gồm 10 câu hỏi khảo sát năng lực nhận thức của HS lớp 4 tại trường tiểu học Uy Nỗ, kết hợp với những thông tin từ GV chủ nhiệm cung cấp, tôi có đủ cơ sở để đưa ra nhận xét và phân tích làm sáng tỏ

đề tài Tất cả các phiếu được khảo sát trong một thời điểm vào tháng 4/2018

vì vào lúc này HS về cơ bản là hoàn thành chương trình lớp 4 cũng như hoàn thiện được nội dung YTTK

2.2 Đối tượng tham gia

Tôi chọn 106 HS lớp 4 của trường Tiểu học Uy Nỗ thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó:

+ 71 HS thuộc lớp 4E và 4A

+ 35 HS thuộc lớp 4H

Tôi phỏng vấn 3 GV chủ nhiệm của 3 lớp 4, 30 phụ huynh HS lớp 4 và

cô hiệu phó phụ trách chuyên môn của trường Tiểu học Uy Nỗ

2.3 Công cụ nghiên cứu

Công cụ thứ nhất chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu là bảng câu hỏi phỏng vấn GV chủ nhiệm lớp 4, phụ huynh các em HS lớp 4 và hiệu phó phụ trách chuyên môn để có những trao đổi, góp ý về nội dung chương trình dạy học YTTK lớp 4 cũng như mức độ phù hợp của kiến thức ở các bộ đề kiểm tra với trình độ nhận thức của HS Công cụ thứ hai quan trọng hơn cả là 5 bộ đề kiểm tra đánh giá năng lực nhận thức YTTK của HS ở trường Tiểu học Uy Nỗ

Trang 32

2.3.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn:

2.3.1.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn dành cho cán bộ quản lí:

Chúng tôi sử dụng 6 câu hỏi với hình thức trả lời ngắn để trao đổi với hiệu phó phụ trách chuyên môn

1 Các đặc điểm học tập của HS Tiểu học nói chung và HS lớp 4 nói riêng

2 Nhà trường có ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nội dung YTTK không?

Trang 33

6.Thầy (cô) đã từng nghe về chuẩn đánh giá TIMSS chưa? Nếu có thì thầy cô có nhận xét gì về các bài toán đánh giá năng lực HS trong TIMSS?

2.3.1.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn dành cho giáo viên chủ nhiệm:

Chúng tôi sử dụng 5 câu hỏi với hình thức trả lời ngắn để trao đổi với

GV chủ nhiệm:

1.Theo thầy (cô) khi giảng dạy YTTK có những khó khăn, thuận lợi gì? 2.Học sinh trong lớp có phấn khích, hứng thú khi học các nội dung có liên quan đến YTTK không? Nếu HS không hứng thú, thầy (cô) thường sử dụng những phương pháp gì để thu hút sự chú ý của HS?

3.Thầy (cô) có thường lồng ghép dạy học các YTTK vào nội dung dạy học của các môn khác không?

2.3.1.3 Bảng câu hỏi phỏng vấn dành cho phụ huynh:

1.Cha (mẹ) có thường xuyên yêu cầu con điều tra, lập bảng số liệu thống

kê ở mức độ đơn giản khi dạy con học ở nhà không?

 Có

 Không

Trang 34

2 Cha (mẹ) có giúp con hoàn thành bài tập về nhà có nội dung liên quan đến dạy học YTTK?

Với đề tài này chúng tôi sử dụng tất cả là 13 câu hỏi ở dạng trắc nghiệm

và 12 câu hỏi ở dạng tự luận lập nên 5 đề kiểm tra Ngữ liệu các câu hỏi khai thác trong TIMSS Ở mỗi chủ đề kiểm tra về dãy số liệu, phân tích bảng số liệu, lấy thông tin từ biểu đồ, nhận xét trên biểu đồ và vẽ biểu đồ đơn giản để đánh giá kĩ năng của HS một cách toàn diện Từ đó, tôi có thông tin khách quan về năng lực nhận thức YTTK của HS lớp 4 trường Tiểu học Uy Nỗ

Trang 36

Dựa vào biểu đồ để trả lời các câu hỏi sau:Trung bình mỗi bạn đọc đƣợc bao nhiêu quyển sách?

Trang 37

7 Biểu đồ dưới đây nói về số vải màu và vải trắng của một cửa hàng đã bán được trong tháng 9:

SỐ VẢI MÀU VÀ VẢI TRẮNG ĐÃ BÁN TRONG THÁNG 9

Dựa vào biểu đồ trên hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:

1, Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải màu và 1m vải trắng 

3, Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải màu nhất 

4, Số mét vải màu mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn

E 4H

Trang 38

9 Biểu đồ biểu diễn những loại bánh qui được bán ở tiệm bánh ở địa phương Loại bánh nào được bán nhiều nhất?

Trang 39

Điểm thưởng Điểm phạt

Hỏi mỗi hình đại diện cho bao nhiêu điểm thưởng? Mỗi đại diện cho bao nhiêu điểm phạt?

A 10 điểm phạt, 4 điểm thưởng B 10 điểm thưởng, 4 điểm phạt

C 5 điểm thưởng, 3 điểm phạt D 3 điểm thưởng, 5 điểm phạt

Bảng trên cho biết số lượng học sinh yêu thích các môn học ở trường

tiểu học Biểu đồ nào dưới đây biểu diễn đúng những thông tin trình bày ở

Thể dục

Âm nhạc

Khoa học

Toán học

Thể dục

Lịch

sử

Học sinh

Học sinh

Trang 40

C D.

12 Linh lập bảng biểu diễn số lượng nhà ở trên một số con đường Mỗi

đại diện cho 5 ngôi nhà Trên đường Hà Nội có 20 ngôi nhà

Linh cần đặt bao nhiêu biểu tượng vào bảng sau:

Thể dục

Âm nhạc

Khoa học

Toán học

Thể dục

Lịch

sử

Học sinh

Học sinh

Ngày đăng: 23/12/2019, 10:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w