1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng trong tin học lớp 11

67 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN --- DƯƠNG THỊ THANH GIANG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ KIỂU MẢNG T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-

DƯƠNG THỊ THANH GIANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ KIỂU MẢNG TRONG TIN HỌC LỚP 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Tin học

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

-

DƯƠNG THỊ THANH GIANG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ KIỂU MẢNG TRONG TIN HỌC LỚP 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Tin học

Người hướng dẫn khoa học

TS Lưu Thị Bích Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thành để tài “Phát triển năng lực phát

hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng trong Tin học lớp 11” em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô

viện CNTT - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Lưu Thị Bích Hương giảng viên viện CNTT – Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn để

em hoàn thành đề tài khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trong tổ Toán – Tin – Công nghệ của trường THPT Lạng Giang 1, đặc biệt là cô Dương Thị Đăng Linh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và đóng góp ý kiến

để em thực hiện khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Thanh Giang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lưu Thị Bích Hương Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực Các tham khảo dùng trong khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Thanh Giang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Năng lực 4

1.1.1 Khái niệm năng lực 4

1.1.2 Đặc trưng của năng lực 5

1.1.3 Cấu trúc của năng lực 6

1.1.4 Các năng lực đặc thù trong quá trình dạy học môn Tin học 8

1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 9

1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề 9

1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề 9

1.2.3 Năng lực thành phần của năng lực giải quyết vấn đề 10

1.2.4 Các phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 10

1.3 Thực trạng dạy học ở THPT 13

1.3.1 Đối với giáo viên 13

1.3.2 Đối với học sinh 15

1.3.3 Đánh giá chung 16

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

KIỂU MẢNG TRONG TIN HỌC LỚP 11 18

2.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 18

2.1.1 Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn 18

2.1.2 Đảm sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng 19

2.1.3 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa 19

2.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển 19

Trang 6

2.1.5 Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự

giác, tích cực, chủ động của trò 20

2.2 Vai trò, vị trí, nội dung của chủ đề kiểu mảng trong chương trình

Tin học lớp 11 20

2.2.1 Vai trò, vị trí 20

2.2.2 Nội dung 21

2.3 Phân tích một số nội dung nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng 22

2.3.1 Bài 11 Kiểu mảng (tiết 1) 22

2.3.2 Bài 11: Kiểu mảng (tiết 2) 29

2.3.3 Bài 11: Kiểu mảng (tiết 3) 34

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 40

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 42

3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 42

3.3 Tổ chức thực nghiệm 42

3.3.1 Kế hoạch thực nghiệm 42

3.3.2 Đối tượng thực nghiệm 44

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm 51

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 7

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Ý kiến GV về việc dạy học nhằm phát triển năng lực 13

Bảng 1.2: Kết quả điều tra về ý thức học tập và phương pháp học

môn Tin học của học sinh 15

Bảng 3.1: Các nhóm thực nghiệm và đối chứng 44

Bảng 3.2: Thống kê kết quả học tập môn Tin học trước thực nghiệm 44

Bảng 3.3: Kết quả phiếu điều tra bài tập 51

Bảng 3.4: Kết quả điều tra sau thực nghiệm 51

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các thành tố cấu thành năng lực 5

Hình 1.2: Cấu trúc chung của năng lực hành động 7

Hình 1.3: Mô hình bốn thành phần năng lực 8

Hình 2.1: Sơ đồ khối của bài tập 2.1 25

Hình 2.2: Sơ đồ khối của thuật toán bài tập 2.3 31

Hình 2.3: Sơ đồ khối của thuật toán bài toán 2.4 37

Hình 2.4: Sơ đồ khối của thuật toán bài toán 2.4 (Thuật toán khác) 40

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, nền kinh tế tri thức, công nghệ thông tin và hội nhập quốc tế

đang phát triển mạnh mẽ Mỗi quốc gia muốn phát triển đòi hỏi phải tự khẳng

định mình bằng cách nhờ có nguồn nhân lực có trình độ cao

Từ đó, các quốc gia trên thế giới chuyển hướng giáo dục, chuyển từ

tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học

Một trong những năng lực quan trọng, cần thiết đối với người học là

năng lực PH và GQVĐ Trong thực tiễn con người luôn phải đối mặt với các

vấn đề, để phát triển thì con người cần phải phát hiện ra vấn đề đó rồi tìm

cách giải quyết vấn đề đó Vì vậy, trong mỗi môn học năng lực PH và GQVĐ

đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành nên năng lực học tập ở

người HS Nhà trường chính là nơi tạo ra bước khởi đầu để hình thành và phát

triển năng lực này ở người học

PH và GQVĐ được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu như:

A Ja Gheeđơ, V Okon, B E Raicôp,… Ở nước ta cũng vậy các nhà khoa học

như: Nguyễn Bá Kim, Bùi Văn Nghị,…Tuy nhiên, các nhà khoa học chỉ quan

tâm đến việc xây dựng quy trình, phương pháp giảng dạy mà chưa chú trọng

đến phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS

Trong chương trình Tin học lớp 11, pascal là một ngôn ngữ lập trình

khó, nó là một ngôn ngữ thể hiện tư duy lập trình có cấu trúc, tính hệ thống

chặt chẽ đồng thời nó có vị trí quan trọng trong hệ thống kiến thức, đặc biệt là

phần kiểu dữ liệu có cấu trúc Sau khi được dạy các kiến thức mở đầu về kiểu

dữ liệu có cấu trúc, HS lại tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các kiến thức cơ

bản để giải bài tập về kiểu mảng nhưng việc lĩnh hội và tiếp cận lại không hề

đơn giản

Trang 11

liệu mảng, bên cạnh đó là sự khích lệ của cô giáo Lưu Thị Bích Hương em đã

chọn đề tài “Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng trong Tin học lớp 11” làm đề tài

khóa luận

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu biện pháp phát triển năng lực PH và GQVĐ trong dạy học, đặc biệt là khi dạy học chủ đề kiểu mảng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về định hướng phát triển năng lực PH

và GQVĐ

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực PH và GQVĐ

- Phạm vi nghiên cứu: Các bài tập về kiểu mảng trong Tin học 11

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Đảng, của Chính phủ, của ngành giáo dục về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT

- Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý thuyết có liên quan, các bài giảng về phương pháp dạy học Tin học

5.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tham khảo bài viết của các nhà khoa học về phát triển năng lực

5.3 Phương pháp điều tra cơ bản

Điều tra thực trạng ở trường THPT về các phương pháp để phát triển năng lực cho HS

Trang 12

5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng về tính hiệu quả của phương pháp và các giải pháp đề xuất

6 Giả thuyết khoa học

Nếu phát triển được năng lực PH và GQVĐ cho HS với chủ đề kiểu mảng sẽ nâng cao chất lượng dạy học, hiệu quả học tập của học sinh, từ đó

HS có thể phát hiện và giải quyết được một số bài tập khác

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng trong Tin học lớp 11

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Năng lực

1.1.1 Khái niệm năng lực

Năng lực được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng:

“Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo

và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [3]

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [1]:

“Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”

“Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định” [2]

“Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động

cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng,

kỹ xảo và sự sẵn sàng hành động ” [2]

Người học có năng lực hành động về một lĩnh vực hoạt động nào đó cần phải hội tụ đủ các dấu hiệu:

- Có kiến thức hay hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực của hoạt động đó

- Biết cách tiến hành các hoạt động có hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích

- Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc

Trang 14

Suy ra định nghĩa về năng lực hành động là: khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, thuộc tính tâm lý cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định

Hình 1.1: Các thành tố cấu thành năng lực

Năng lực của HS là khả năng làm chủ đươc các hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và hành vi phù hợp với lứa tuổi Vận hành chúng một cách hợp lý vào nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra trong thực tiễn

1.1.2 Đặc trưng của năng lực

Năng lực có 2 đặc trưng cơ bản: [8]

- Được bộc lộ qua hoạt động

- Đảm bảo hoạt động có hiệu quả

Ở cấu trúc bề mặt, năng lực được tạo thành từ các tri thức, kỹ năng và thái độ Ở cấu trúc bề sâu, các thành tố đó trở thành năng lực hiểu, làm và ứng

Năng lực

Trí thức

Kĩ năng,

kĩ xảo

Khả năng, tiềm năng

Văn hóa, bối cảnh Hành vi, thái độ

Trang 15

năng (hành vi) Các năng lực bộ phận có thể đồng cấp với nhau, bổ sung cho nhau, nhiều lúc cũng có thể là những mức độ phát triển khác nhau Cách hiểu

về năng lực là cơ sở để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục

1.1.3 Cấu trúc của năng lực

Theo [2] và [9] để hình thành và phát triển năng lực cho HS cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Cấu trúc năng lực được mô tả là

sự kết hợp của bốn năng lực thành phần sau:

Năng lực chuyên môn: Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp chính xác về mặt chuyên môn (bao gồm cả khả năng phân tích, tổng hợp, tư duy logic, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình)

Năng lực phương pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định

hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề

Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình

huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Trọng tâm là:

- Ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những người khác, tự tổ chức, tự chịu trách nhiệm

- Có khả năng thực hiện các hoạt động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột

Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những

cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực

Trang 16

hoá kế hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử

Cấu trúc của năng lực hành động có thể được mô tả bằng hình sau:

Hình 1.2: Cấu trúc chung của năng lực hành động

Từ cấu trúc của năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không những nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn mà còn phát triển năng lực xã hội, năng lực cá thể và năng lực phương pháp Các năng lực này không tách rời nhau mà chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này

Trang 17

Hình 1.3: Mô hình bốn thành phần năng lực

Trong quá trình dạy và học, năng lực cần phải được hình thành và phát triển cho học sinh chia thành hai nhóm chính là đó là nhóm năng lực cốt lõi

và nhóm năng lực đặc thù

1.1.4 Các năng lực đặc thù trong quá trình dạy học môn Tin học

Dạy học Tin học ở trường THPT cần hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt của môn Tin học bao gồm :

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ tin học

- Năng lực thực hành tin học: mô tả lại các thuật toán bài toán, trình bày được cơ sở dữ liệu đơn giản…

- Năng lực tính toán: Vận dụng thuật toán để tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức tin học vào đời sống: năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức để vận dụng vào thực tiễn

- Năng lực tư duy thuật toán

- Năng lực PH và GQVĐ trong môn Tin học: Phân tích phát hiện và nêu được vấn đề trong học tập môn Tin học Đề xuất các giải pháp để GQVĐ

đã phát hiện Lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản Thực

Năng lực chuyên môn

Trang 18

hiện được kế hoạch Thực hiện GQVĐ để nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp đó

1.2 Năng lực giải quyết vấn đề

1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của người trước các vấn

đề, các bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao đòi hỏi phải huy động cao khả năng tư duy sáng tạo và tích cực để tìm ra lời giải cho vấn đề

Năng lực GQVĐ được hiểu là khả năng của con người phát hiện ra vấn

đề cần giải quyết, vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết vấn đề mà mình đã phát hiện ra Năng lực GQVĐ là tổ hợp các năng lực được thể hiện ở các kỹ năng thao tác tư duy và hoạt động, trong

đó hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của vấn đề

1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề

Các năng lực trong năng lực GQVĐ bao gồm 5 năng lực sau:

- Năng lực nhận thức, học tập bộ môn: Giúp HS nắm vững các quy luật, khái niệm, các mối quan hệ và kỹ năng của môn học đó

- Năng lực hợp tác làm việc nhóm: Giúp HS biết phân tích, lựa chọn, đánh giá, vận dụng được các phương pháp học tập, các biện pháp GQVĐ để

từ đó học được cách ứng xử với bạn bè và tích lũy được kinh nghiệm cho bản thân mình

- Năng lực tư duy độc lập: Giúp HS có được các năng lực nhận thức chuyên biệt, phương pháp nhận thức chung và biết cách phân tích, thu thập thông tin để đánh giá, trình bày

- Năng lực tự học: Giúp HS có khả năng trải nghiệm, tự tự học, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch GQVĐ, vận dụng linh hoạt vào các tình huống khác nhau

Trang 19

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Giúp HS có khả năng tổng hợp, phân tích, so sánh các kiến thức trong việc PH vấn đề và vận dụng các kiến thức để GQVĐ có liên quan đến thực tiễn

Tóm lại, năng lực GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hợp năm kỹ năng trên đồng thời nó còn là sự bổ trợ của một số kỹ năng thuộc các năng lực chung và năng lực chuyên biệt khác

1.2.3 Năng lực thành phần của năng lực giải quyết vấn đề

Theo Chương trình giáo dục tổng thể đã mô tả năng lực GQVĐ gồm 5 năng lực thành phần:

- Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được các tình huống trong học tập, trong thực tiễn, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong thực tiễn

- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập, phân tích các thông tin có liên quan đến vấn đề được phát hiện ra; đề xuất, phân tích được một số giải pháp GQVĐ, lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ: Suy nghĩ cách thức, tiến trình GQVĐ để vận dụng, điều chỉnh trong bối cảnh mới

- Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác; phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới

- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống, tạo ra các yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau, kết nối, hình thành các ý tưởng, nghiên cứu, thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá được rủi do và có dự phòng

1.2.4 Các phương pháp đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

Đánh giá năng lực tức là đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ

Theo quan điểm nếu giáo dục phát triển thì đánh giá kết quả giáo dục cần hướng tới việc xác định sự tiến bộ của người học Vì vậy, đánh giá năng

Trang 20

lực người học được hiểu là đánh giá khả năng áp dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học để GQVĐ trong thực tiễn

Đánh giá năng lực GQVĐ của người học cũng như đánh giá các năng lực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã được học làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống sáng tạo khác nhau

Đánh giá năng lực thông qua quá trình học tập của người học, đánh giá năng lực của người học được thực hiện bằng một số phương pháp sau:

- Đánh giá qua quan sát: là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, hành vi, động cơ kỹ năng thực hành, kỹ năng nhận thức như là cách GQVĐ trong tình huống cụ thể Để tiến hành đánh quan sát, GV cần tiến hành các hoạt động:

o Xây dựng mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi quan sát

o Đưa ra các tiêu chí cho từng nội dung quan sát thông qua biểu hiện của năng lực cần đánh giá

o Thiết lập bảng kiểm phiếu quan sát

o Ghi chú những thông tin chính

o Quan sát ghi chép những biểu hiện quan sát được vào phiếu rồi đánh giá

- Đánh giá qua hồ sơ học tập: Hồ sơ học tập là tài liệu về sự tiến bộ của cá nhân, trong đó mỗi cá nhân tự đánh giá về bản thân về những điểm yếu, điểm mạnh, sở thích của mình Tự ghi kết quả học tập, tự đánh giá đối chiếu với mục tiêu đề ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ của bản thân, tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục Hồ sơ học tập có ý nghĩa quan trọng giúp người học tìm hiểu về chính mình, khuyến khích được hứng thú học tập

và hoạt động tự đánh giá Từ đó, thúc đẩy mỗi cá nhân có trách nhiệm và chú tâm với nhiệm vụ học tập của mình Hồ sơ học tập còn là cầu nối giữa người

Trang 21

o Hồ sơ tiến bộ: là hồ sơ gồm có những sản phẩm, bài tập của cá nhân thực hiện trong quá trình học tập để minh chứng cho sự tiến bộ của bản thân

o Hồ sơ quá trình: là hồ sơ người học ghi lại những gì đã được học về kiến thức, kỹ năng của các môn học

o Hồ sơ mục tiêu: là hồ sơ mà người học tự xây dựng mục tiêu cho mình trên cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện và tự đánh giá về năng lực

o Hồ sơ thành tích: là hồ sơ mà người học tự đánh giá các thành tích trong quá trình học tập, từ đó tự khám phá bản thân về cách năng lực tiềm ẩn

và thúc đẩy hứng thú trong học tập của bản thân

- Tự đánh giá: Là hình thức mà người học tự liên hệ với phần nhiệm

vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học tập, người học sẽ học cách đánh giá sự nỗ lực tiến bộ của bản thân, nhìn lại quá trình để phát hiện những điều cần thay đổi và hoàn thiện chính mình

- Đánh giá qua bài kiểm tra: là hình thức GV đánh giá năng lực HS bằng cách GV đưa ra đề kiểm tra yêu cầu HS hoàn thành, sau đó GV chấm bài làm của HS và cho điểm Qua các bài kiểm tra, GV đánh giá được ở HS những kỹ năng và kiến thức, từ đó GV có thể điều chỉnh các hoạt động dạy học để phù hợp với HS

- Đánh giá về đồng đẳng: là quá trình trong đó các nhóm HS trong lớp

sẽ đánh giá công việc lẫn nhau dựa theo các tiêu chí đã định sẵn Đánh giá đồng đẳng giúp người học làm việc hợp tác, tham gia nhiều hơn vào quá trình học tập Qua đó phản ánh được năng lực của người đánh giá về sự linh hoạt, trung thực, trí tưởng tượng

Như vậy, trong việc đánh giá năng lực GQVĐ cũng như các năng lực khác, GV cần sử dụng đồng bộ các công cụ, phương pháp đánh giá cùng với bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng Khi xây dựng cần xác định rõ mục tiêu, biểu hiện của năng lực cần đánh giá từ đó xây dựng được các tiêu chí được cụ thể

và rõ ràng

Trang 22

1.3 Thực trạng dạy học ở THPT

Để có cơ sở thực tiễn của đề tài khóa luận, em tiến hành khảo sát thực trạng dạy và học Tin học trường THPT Lạng Giang 1 Em đã tiến hành trao đổi trực tiếp, dự giờ và phát phiếu điều tra đối với 40 giáo viên ở trường THPT Lạng Giang 1, đồng thời tiến hành khảo sát học sinh khối 11 ở trường THPT Lạng Giang 1

1.3.1 Đối với giáo viên

Bảng 1.1: Ý kiến GV về việc dạy học nhằm phát triển năng lực

PH và GQVĐ

lượng Tỉ lệ % Câu 1: Khi dạy học cho

HS thầy (cô) dạy theo

Câu 3: Thầy (cô) nhận

thấy tầm quan trọng của

Trang 23

c Không gặp khó khăn gì 15 37.5 Câu 7: Thầy (cô) đánh

giá như thế nào về hiệu

quả khi tổ chức các hoạt

c Tương đối hiệu quả 16 40

Đa số GV nhận thấy tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học nhằm phát triển các năng lực cho HS Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc dạy học nhằm giúp HS phát triển năng lực PH và GQVĐ nhưng thầy cô cũng rất quan tâm đến biện pháp để rèn năng lực này cho HS đặc biệt là khâu dạy học kiến thức mới (35%) và khâu dạy bài tập (27.5%)

Trang 24

1.3.2 Đối với học sinh

Quá trình điều tra thăm dò ý kiến của học sinh đƣợc tiến hành trên 105

HS thuộc 3 lớp của khối 11 (11A5, 11A6, 11A7) về việc học tập liên quan đến môn Tin học với 5 câu hỏi Kết quả của cuộc điều tra đƣợc thống kê tại bảng 2

Bảng 1.2: Kết quả điều tra về ý thức học tập và phương pháp học môn

Tin học của học sinh

Câu 3: Khi giải về các bài

tập môn Tin học em có biết

cách giải quyết bài tập đó

không?

c Tùy từng bài tập 56 53.33

Câu 4: Em thấy thế nào khi

GV đƣa vào bài học các vấn

đề của môn Tin học mà gắn

liền với thực tiễn?

Trang 25

nhưng không dám phát biểu vì sợ sai

d Chờ GV giải đáp 27 25.71

Về ý thức học tập: số đông học sinh chỉ coi việc học Tin học là một nhiệm vụ (chiếm 60%) hay không hứng thú, say mê môn học (chiếm 22,86%), chỉ một số ít là các em yêu thích môn học này (chiếm 17.14%) Khi giải bài tập môn Tin học rất ít HS biết cách giải quyết bài tập (chiếm 14.29%)

và số HS không biết cách giải quyết bài tập chiếm 32.38% Phần lớn HS khẳng định là dễ hiểu khi GV đưa vào bài học các vấn đề của môn Tin học gắn liền với thực tiễn (chiếm 60.95%) Bên cạnh đó vẫn còn vẫn còn khá nhiều HS không hứng thú với môn học và khi GV đưa ra các vấn đề để giải quyết thì có một số HS sẽ chờ câu trả lời của bạn (chiếm 19.05%), chờ GV giải đáp (chiếm 25.71%) hoặc suy nghĩ câu trả lời nhưng không dám phát biểu vì sợ sai (chiếm 14.29%)

1.3.3 Đánh giá chung

GV đánh giá cao tầm quan trọng của việc tổ chức dạy học theo định hướng nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS GV xem HS là trung tâm của quá trình dạy học GV luôn thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực phù hợp với hoạt động học tập của HS để giúp HS phát triển được các năng lực cần thiết Tuy nhiên hiệu quả của việc dạy học theo định hướng này là chưa cao do một số nguyên nhân như: tỉ lệ HS tham gia còn chưa cao, việc tổ chức học tập theo phương pháp này mất nhiều thời gian hơn

do đó mà một số GV cũng còn ngần ngại khi tổ chức dạy học theo phương pháp này

Tuy là GV có lưu tâm đến việc tổ chức dạy học theo phương pháp nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS việc tổ chức này còn diễn ra chưa nhiều Đối với những HS khá giỏi thì các em có hứng thú khi học tập

Trang 26

theo phương pháp này tuy nhiên vẫn còn một phần HS còn có thái độ học tập

không đúng đắn, các em không chịu suy nghĩ thì lại không thích học theo

phương pháp này Do đó mà sự tham gia của HS cũng chưa đạt đến mức độ

tuyệt đối HS còn gặp một số khó khăn khi học về kiểu mảng do kiến thức của

nó khá trừu tượng và khó hiểu

Qua kết quả khảo sát, trao đổi cùng với GV và HS ở trường THPT Lạng Giang 1 khóa luận rút ra được nhận xét rằng GV nhận thấy tầm quan

trọng của việc tổ chức các hoạt động nhằm giúp HS phát triển năng lực PH và

GQVĐ, việc tổ chức các hoạt động này cũng mang lại những hiệu quả đáng

kể Dạy và học theo cách tiếp cận này giúp HS phát triển được năng lực

GQVĐ GV luôn tạo điều kiện để HS học tập tốt Tuy nhiên hình thức tổ chức

hoạt động giúp HS PH và GQVĐ còn chưa phù hợp, sự tham gia của các em

chưa nhiều, một số cách tổ chức còn mang tính hình thức Việc khảo sát chính

là cơ sở để khóa luận đề ra một số biện pháp tích cực nhằm khắc phục những

hạn chế này!

Trang 27

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ KIỂU MẢNG

TRONG TIN HỌC LỚP 11

2.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp

2.1.1 Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn

Tính khoa học vừa yêu cầu sự chính xác về thuật toán vừa yêu cầu chính xác về mặt triết học

Hình thành ở HS những phương pháp suy nghĩ và làm việc của khoa học Tin học cũng là những phương pháp đúng đắn về mặt Triết học

Về mặt Triết học cũng đòi hỏi làm rõ mối liên hệ giữa Tin học với thực tiễn thể hiện sự thống nhất của tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn

Việc đưa những kiến thức khoa học của môn Tin học vào trong tình huống được thiết kế phải chính xác, khoa học, không được gây tranh cãi hoặc sai lệch kiến thức.Việc lựa chọn các sự kiện, sự liên hệ giữa các sự kiện với kiến thức khoa học phải có sự tương quan hợp lý và có tính hệ thống Mặt khác, việc thiết kế phải đảm bảo khi học sinh tiếp nhận vấn đề, giải quyết vấn

đề và những kiến thức mà học sinh rút ra được phải phù hợp với nội dung và mục tiêu của bài học đề ra

Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn này xác định mối liên hệ chặt chẽ, thiết thực của kiến thức giáo khoa với kiến thức thực tiễn cuộc sống Các vấn

đề được đưa ra phải mang tính thực tiễn, có tính ứng dụng cao, phải gắn liền với cuộc sống xung quanh, với nền sản xuất hóa học và với thiên nhiên - môi trường Mục tiêu của nguyên tắc này là thông qua việc giải quyết tình huống, học sinh được trang bị kiến thức cơ bản để có thể đối mặt và thích ứng được với những tình huống thật trong cuộc sống một cách dễ dàng

Trang 28

2.1.2 Đảm sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng

Bản thân các tri thức khoa học nói chung và tri thức Tin học nói riêng

là một sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng, nghĩa là phải đi từ cái trừu tượng đến cụ thể và ngược lại

Việc chiếm lĩnh một nội dung trừu tượng cần kèm theo sự minh họa nó bởi những cái cụ thể

Khi làm việc với những cái cụ thể cần cần hướng về những cái trừu tượng, có như vậy mới gạt bỏ được những dấu hiệu không bản chất để nắm cái bản chất, mới gạt bỏ được những cái cá biệt để nắm được quy luật

2.1.3 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa

Tính đồng loạt và tính phân hóa trong dạy học là hai mặt tưởng chừng mâu thuẫn nhưng thực ra lại thống nhất với nhau

Một mặt, phân hóa tạo điều kiện thuận lợi cho dạy học đồng loạt Dạy học phân hóa tính tới trình độ phát triển khác nhau, tới đặc điểm tâm lý khác nhau của HS, làm cho mọi HS có thể phát triển phù hợp với khả năng và hoàn cảnh của mình Điều đó làm cho mọi HS đều đạt được những yêu cầu cơ bản làm tiền đề cho dạy học đồng loạt

Mặt khác trong dạy học đồng loạt bao giờ cũng có những yếu tố phân hóa nội tại Trong thực tế không thể có sự dạy học đồng loạt không phân hóa

Ở một khía cạnh quan trọng của việc đảm bảo sự thống nhất giữa đồng loạt và phân hóa là đảm bảo chất lượng phổ cập, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu về tin cho HS

2.1.4 Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển

Việc dạy học một mặt yêu cầu đảm bảo vừa sức để HS có thể rèn luyện được kỹ năng, chiếm lĩnh được tri thức, kỹ xảo nhưng mặt khác lại đòi hỏi không ngừng nâng cao yêu cầu để thúc đẩy sự phát triển của HS Năng lực,

Trang 29

nhau có nghĩa là sự không ngừng nâng cao theo yêu cầu Như thế, không ngừng nâng cao theo yêu cầu chính là đảm bảo sự vừa sức trong điều kiện trình độ, năng lực của HS ngày một nâng cao trong quá trình học tập

2.1.5 Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác, tích cực, chủ động của trò

Trong dạy học thầy trò đều thực hiện hoạt động và giao lưu, nhưng vai trò không giống nhau Người học phải tích cực, chủ động và tự giác Nhưng học tập là quá trình tái chiếm lĩnh một số tri thức trong kho tàng văn hóa của nhân loại Do đó quá trình dạy học đòi hỏi vai trò chủ đạo của người thầy Vai trò này không biến trò thành nhân vật thụ động, không hạn chế tính tự giác, chủ động, tích cực của HS Vai trò chủ đạo của GV thể hiện ở việc ủy thác, thiết kế, thể chế hóa và điều khiển

2.2 Vai trò, vị trí, nội dung của chủ đề kiểu mảng trong chương trình Tin học lớp 11

2.2.1 Vai trò, vị trí

Môn Tin học là một môn học công cụ Do có tính trừu tượng cao độ, Tin học có tính thực tiễn phổ dụng Những kỹ năng và tri thức của Tin học cùng với những phương pháp làm việc trong Tin học đã trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác, là công cụ để hoạt động trong đời sống thực tế Vì vậy môn Tin học là một phần không thể thiếu của trình độ văn hóa phổ thông của con người mới Về mặt tri thức và kỹ năng, môn Tin học trong nhà trường cần làm cho tất cả các học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học đều nắm vững được những yếu tố cơ bản của Tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin như công cụ học tập và hoạt động, có thể nhanh chóng bước vào những ngành nghề đòi hỏi sử dụng công nghệ này Cụ thể là học sinh có những hiểu biết về máy tính điện tử và tin học, có khái niệm về thuật giải và làm quen với tư duy thuật giải Học sinh biết lập trình để giải những bài toán đơn giản, trước hết là

Trang 30

những bài toán trong sách giáo khoa, từ đó chuẩn bị những tri thức, kỹ năng

và phong cách làm việc cần thiết để sau này có thể đi sâu hơn về lĩnh vực lập trình Ngoài việc tạo điều kiện cho học sinh chiếm lĩnh những tri thức và kỹ năng Tin học cần thiết, môn Tin học còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như tổng hợp, phân tích, khái quát hóa, trừu tượng hóa, … rèn luyện những phẩm chất, đức tính của người lao động mới như tính chính xác, cẩn thận, tính kỉ luật, tính phê phán, tính sáng tạo Học sinh thấy rõ hiệu lực mạnh mẽ của công nghệ thông tin và nhận thức được cần có những phẩm chất nào của người lao động trong thời đại mới Với những lý do trên, trong

trường phổ thông Tin học giữ một vị trí hết sức quan trọng

Chủ đề kiểu mảng ở chương trình Tin học phổ thông được giới thiệu nằm trong chương “Kiểu dữ liệu có cấu trúc” trong sách giáo khoa Tin học lớp 11 Nội dung gồm 2 phần

Chủ đề bài tập kiểu mảng ở chương trình Tin lớp 11 chiếm một vị trí quan trọng vì:

- Giúp HS nâng cao được kỹ năng sử dụng một số câu lệnh và một số kiểu dữ liệu thông qua việc tìm hiểu, chạy thử chương trình

- Giúp HS biết cách giải một số bài toán tính toán, tìm kiếm đơn giản trên máy tính

- HS phân tích, đề xuất thuật toán giải bài toán sao cho chương trình chạy nhanh hơn

2.2.2 Nội dung

Phần kiểu mảng ở sách giáo khoa Tin học lớp 11 được chia thành 10 tiết

- Tiết 1: Bài 11: Kiểu mảng

Nội dung: Mảng một chiều: Một số khái niệm, cách khai báo

- Tiết 2: Bài 11: Kiểu mảng

Trang 31

Nội dung: Ví dụ 1 trang 56

- Tiết 4: Bài 11: Kiểu mảng

Nội dung: Ví dụ 2 trang 57

Nội dung: Bài 2 trang 66 sách giáo khoa

2.3 Phân tích một số nội dung nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ cho HS thông qua dạy học chủ đề kiểu mảng

2.3.1 Bài 11 Kiểu mảng (mảng một chiều)

2.3.1.1 Quy trình xây dựng tình huống có vấn đề

Bước 1: Xác định mục tiêu bài dạy

* Mức độ nhớ:

- Cấu trúc một chương trình đơn giản

- Các cách khai báo biến

- Các kiểu dữ liệu chuẩn

* Mức độ hiểu:

- Khái niệm mảng một chiều

- Cách khai báo và truy cập đến phần tử của mảng một chiều

* Mức độ áp dụng

- Giải một số bài toán đơn giản với kiểu dữ liệu mảng

Trang 32

- Thực hiện được khai báo mảng, truy cập, tính toán các phần tử trong mảng

- Dùng kiểu mảng giúp chương trình ngắn gọn hơn

- Các kiểu dữ liệu chuẩn không đủ để biểu diễn dữ liệu của các bài toán trong thực tế

Bước 2: Phân tích nội dung bài học, xác định các đơn vị kiến thức dạy

Ở bài “Kiểu mảng” nằm trong chương IV: “Kiểu dữ liệu có cấu trúc”, được học sau khi chương II: “Chương trình đơn giản”, có bài 4: Một số kiểu

dữ liệu chuẩn, kết hợp với các bài về phép toán và các cấu trúc giúp cho việc viết một chương trình hoàn chỉnh Vì vậy chương IV giúp ta có thêm kiến thức về phần kiểu dữ liệu vì các kiểu dữ liệu chuẩn không đủ để biểu diễn dữ liệu của các bài toán trong thực tế Các ngôn ngữ lập trình có các quy tắc, cách thức cho phép người lập trình xây dựng những kiểu dữ liệu phức tạp từ những kiểu đã có

Bước 3: Thiết kế tình huống có vấn đề cho từng đơn vị kiến thức

Tình huống:

“Nhập vào nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong tuần Tính và in ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần và số lượng ngày trong tuần có nhiệt

độ cao hơn nhiệt độ trung bình tính được?”

Bước 4: Xác định sự phù hợp của tình huống có vấn đề với mục tiêu, nội dung

Trang 33

2.3.1.2 Quy trình dạy HS phát triển năng lực PH và GQVĐ

a Phát hiện và làm rõ vấn đề

GV tạo tình huống có vấn đề bằng cách đưa vào bài tập sau:

Bài tập 2.1: “Nhập vào nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong tuần Tính và in ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần và số lượng ngày trong tuần có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình?”

Vấn đề là phải tính nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong tuần Vậy

để tính nhiệt độ trung bình bằng ngôn ngữ lập trình pascal thì thuật toán để giải bài toán tối ưu nhất?

b Đề xuất và lựa chọn giải pháp

Đây là một tình huống khó đối với HS nên GV dẫn dắt HS giải quyết tình huống như sau:

“Xác định Input và Output?

Nêu các bước để giải?”

Yêu cầu HS nêu được:

- Input: nhiệt độ 7 ngày trong tuần (t1, t2, t3, t4, t5, t6, t7)

- Output: nhiệt độ trung bình trong tuần (tb) và số ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình

Các bước giải:

- Nhập giá trị nhiệt độ 7 ngày

- Tính trung bình cộng

- Đếm số phần tử có giá trị lớn hơn trung bình cộng tính được

- Xuất ra nhiệt độ trung bình và số ngày có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ trung bình đó

Ngày đăng: 23/12/2019, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ GD & ĐT (2018), Dự thảo “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2018
[4]. Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) - Hồ Cẩm Hà – Trần Đỗ Hùng – Nguyễn Đức Nghĩa – Nguyễn Thanh Tùng – Ngô Ánh Tuyết, Sách giáo khoa Tin học 11, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Tin học 11
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[5]. Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) – Hồ Cẩm Hà – Trần Đỗ Hùng – Nguyễn Xuân My – Nguyễn Đức Nghĩa – Nguyễn Thanh Tùng – Ngô Ánh Tuyết, (2014), Sách giáo viên Tin học lớp 11, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Tin học lớp 11
Tác giả: Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) – Hồ Cẩm Hà – Trần Đỗ Hùng – Nguyễn Xuân My – Nguyễn Đức Nghĩa – Nguyễn Thanh Tùng – Ngô Ánh Tuyết
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
[6]. Lê Khắc Thành, Phương pháp dạy học chuyên ngành môn Tin học, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học chuyên ngành môn Tin học
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội
[2]. Đỗ Hương Trà (chủ biên), Nguyễn Văn Biên - Trần Khánh Ngọc – Trần Trung Ninh – Trần Thị Thanh Thủy – Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Dạy học tích hợp – Phát triển năng lực học sinh – Quyển 1 – Khoa học tự nhiên. Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Khác
[3] Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2014), Lí luận dạy học hiện đại cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học. Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm Khác
[9]. Bộ giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học, (6/2014), Tài liệu tập huấn giáo viên Dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w