1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HOÀN THIỆN kế TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG các DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ở VIỆT NAM

230 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả này nhận định: “ đểthực hiện tốt KTQTCP thì cần thiết phải phân loại chi phí thành các loại, khoản,mục chi phí khác nhau, qua đó mới có thể dễ ràng kiểm soát chúng.” [ 18]  Các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

¯¯¯

NGÔ VĂN LƯỢNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Ở

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,tài liệu sử dụng và kết quả trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Ngô Văn Lượng

Trang 3

MỤC L

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 20

1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 20

1.1.1 Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu 20

1.1.2 Phương thức xuất nhập khẩu 22

1.2 CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO QUAN ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 27

1.2.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu 27

1.2.2 Phân loại chi phí theo quan điểm của kế toán quản trị 30

1.3 HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ CHI PHÍ: 34

1.3.1 Phương pháp chi phí thực tế 35

1.3.2 Phương pháp chi phí tiêu chuẩn 35

1.3.3 Phương pháp chi phí biến đổi 35

1.3.4 Phương pháp chi phí toàn bộ 36

1.3.5 Phương pháp chi phí theo mức độ hoạt động 36

1.3.6 Phương pháp chi phí mục tiêu 37

1.4 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 38

1.4.1.Bản chất của kế toán quản trị chi phí 38

Trang 4

1.4.2.Vai trò của kế toán quản trị chi phí 40 1.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 42 1.5.1 Ý nghĩa của tổ chức kế toán quản trị chi phí 42 1.5.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí 43 1.6 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SỬ DỤNG KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG(BSC)ĐỂ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN HOẠT ĐỘNG (ABC) 73 1.7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 75 Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM 79 2.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM 79 2.1.1 Mô hình doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 79 2.1.2 phân cấp, phân quyền trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.

79 2.1.3 Các trung tâm trách nhiệm quản lý: 82 2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHÂU Ở VIỆT NAM 83 2.2.1 Thực trạng về áp dụng phương pháp quản trị chi phí 83 2.2.2 Thực trạng về tổ chức mô hình toán kế toán quản trị chi phí và người làm kế toán quản trị chi phí 85 2.2.3.Thực trạng tổ chức xây dựng hệ thống chỉ tiêu định mức và lập dự toán chi phí 87

Trang 5

2.2.4 Thực trạng tổ chức thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về

tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí 94

2.3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTQTCP SỬ DỤNG KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP BSC ĐỂ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ VÀ PHƯƠNG PHÁP ABC ĐỂ PHÂN BỔ CHI PHÍ 103

2.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XNK 105

2.4.1 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu 105

2.4.2 Thống kê mô tả 109

2.4.3 Kiểm định Cronbach Alpha 110

2.4.4 Phân tích nhân tố 112

2.4.5 Mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 114

2.4.6 Nghiên cứu định tính về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 116

2.4.7 Nghiên cứu định lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 118

2.5 TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP XNK 124

2.5.1 Nghiên cứu định tính về kế toán quản trị chi phí và hiệu quả đạt được của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 124

2.5.2 Nghiên cứu định lượng về kế toán quản trị chi phí và hiệu quả của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 126

2.6 Đánh giá thực trạng về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 127

2.6.1 Kết quả đạt được 127

Trang 6

2.6.2 Hạn chế 129

2.6.3 Nguyên nhân hạn chế 132

Kết luận chương 2 134

Chương 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM 135

3.1 MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XUẤT NHẬP KHẨU NHỮNG NAM TỚI 135

3.1.1 Mục Tiêu 135

3.2 YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 136

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUÁT NHẬP KHẨU 138

3.3.1 Doanh nghiệp cần phân cấp, phân quyền và thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý trong doanh nghiệp 139

3.3.3 Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí với việc sử dụng kết hợp giữa phương pháp đo lường hiệu quả bằng phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) với phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt đông (ABC) 141

3.3.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toánhoặc thuê dịch vụ làm kế toán 142

3.3.5 Hoàn thiện tổ chức chứng từ kế toán sử dụng cho kế toán quản trị chi phí 145

3.3.6 Hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng cho kế toán quản trị chi phí 149

3.3.7 Hoàn thiện tổ chứclập và phân tích báo cáo kế toán quản trịchi phí 158

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 169

3.4.1 Đối với Nhà nước 169

3.4.2 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu 172

3.4.3 Đối với Hiệp hội Kế toán - Kiểm toán 173

Trang 7

3.4.4 Đối với các cơ sở đào tạo về kinh tế 174

KẾT LUẬN 176

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 179

PHỤ LỤC 1 183

PHỤ LỤC 2 194

PHỤ LỤC 3 196

PHỤ LUC 4 210

PHỤ LỤC 5 211

PHỤ LỤC 6 213

PHỤ LỤC 7 214

PHỤ LỤC 8 215

PHỤ LỤC 9 216

PHỤ LỤC 10 218

Y

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết

tắt

Từ viết đầy đủ

BCTC Báo cáo tài chính

BHXH Bảo hiểm xã hội

KTQTCP Kế toán quản trị chi phí

NCTT Nhân công trực tiếp

NVLC Nguyên vật liệu chính

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

QLDN Quản lý doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

TKKT Tài khoản kế toán

Trang 9

STT Tên sơ đồ Trang

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. Bảng 1.1 Hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí

1. Bảng 1.2: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất sản phẩm

2. Bảng 2.1: Thực trạng áp dụng phương pháp QTCP năm 2017

3. Bảng 2.2: Mô hình tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp XNK

4. Bảng 2.3 Trình độ nhân viên kế toán trong các DNXNK

5. Bảng 2.4: Bộ phận của doanh nghiệp tham gia xây dựng định mức chi phi

6. Bảng 2.5: Thực trạng xác định chỉ tiêu định mức chi phí trong các DN XNK

7. Bảng 2.6: Thực trạng về xác định các chỉ tiêu dự toán chi phí tại các DN XNK

8. Bảng 2.7: Kinh nghiệm làm việc của nhà quản trị trong doanh nghiệp XNK

9. Bảng 2.8 Thống kê độ tin cậy các biến quan sát kế toán quản trị chi phí

10. Bảng 2.9 Thống kê độ tin cậy các biến thành quả

11. Bảng 2.10: Thống kê tổng biến quan sát

12. Bảng 2.11: Tổng biến thiên của dữ liệu được giải thích

13. Bảng 2.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlees

14. Bảng 2.13: Thống kê mô tả

15. Bảng 2.14: Kết quả kiểm định

16. Bảng 2.15: Tổng hợp tình huống về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức áp dụng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh XNK

17. Bảng 2.16: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau

18. Bảng 2.17: Thống kê mô tả kiểm định Kruskal Wallis

19. Bảng 2.18: Kết quả kiểm định Kruskal Wallis

20. Bảng 2.19: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau

21. Bảng 2.20: Thống kê mô tả kiểm định Kruskal-Wallis

22. Bảng 2.21: Kết quả kiểm định Kruskal Wallis

23. Bảng 2.22: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau

24. Bảng 2.23: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis

25. Bảng 2.24: Kết quả kiểm định ANOVA phân quyền quản lý và doanh thu bình quân

26. Bảng 2.25: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau

27. Bảng 2.26: Kết quả kiểm định Kruskal- Wallis

28. Bảng 2.27: Độ phù hợp của mô hình và kiểm định không có tự tương quangiữa các phần dư

29. Bảng 2.28: Kết quả kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình

30. Bảng 2.29: Bảng hệ số của mô hình tuyến tính

31. Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thẻ điểm cân bằng sử dụng với các trung tâm trách nhiệm

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phục hồi và pháttriển ổn định Hội nhập kinh tế với thế giới, thực hiện các Hiệp định kinh tế theohướng mở cửa hoàn toàn về thương mại, dịch vụ, đầu tư…, Thực hiện các Hiệpđịnh, tạo cho nền kinh tế nước ta những thuận lợi lớn, song cũng không ít khó khănthách thức Trong bối cảnh đó, đòi hỏi các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế phảiluôn có những cố gắng đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phương thứcquản trị hiện đại; đổi mới quy trình công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh trêntrường quốc tế nhằm tạo bước phát triển bền vững

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế trên nhiều lĩnh vực, hệ thống kế toánViệt Nam nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng cũng không ngừng đổi mới

và phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường và xu hướng mởcửa, tiếp cận với các chuẩn mực kế toán quốc tế Về mặt lý luận, tổ chức kế toánquản trị nói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng đã được nghiên cứutheo nhiều quan điểm khác nhau, song các quan điểm đều thống nhất cho rằng, kếtoán quản trị thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho các nhàquản trị ra các quyết định kinh tế tối ưu Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí

có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc vận dụng lýluận vào thực tiễn Dưới góc độ tổ chức, các nội dung cần được nghiên cứu xem xét,bao gồm chủ thể thực hiện, phương tiện sử dụng, phương pháp thực hiện, các nộidung tổ chức, quy trình tổ chức cụ thể… Các nội dung này cần được xác định rõ ràng

và có mối liên hệ lẫn nhau nhằm mục đích cuối cùng là cung cấp thông tin cho nhàquản trị ở tất cả các cấp quản lý của doanh nghiệp Thông tin cung cấp không chỉ làthông tin thực hiện mà còn là các thông tin dự đoán, dự báo tương lai phục vụ quảntrị doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, bối cảnhhội nhập ngày càng sâu, càng tạo thêm những cơ hội và những thách thức nhất định

Sự phát triển của các doanh nghiệp này cũng gắn liền với sự phát triển chung của

Trang 12

đất nước, tạo sự phát triển cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nội địa vàmang lại nguồn thu ngoại tệ cho nước nhà Việc tổ chức kế toán quản trị chi phítrong các doanh nghiệp XNK ở Việt Nam những năm vừa qua bên cạnh những kếtquả đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định.Vì thế, việc cung cấp thông tin phục

vụ cho công tác quản trị các doanh nghiệp này gặp không ít khó khăn

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đã phân tích trên đây, tác giả

lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ kinh

tế Đề tài vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn và không trùng lắp với đềtài nào đã nghiên cứu trước đây

2 Tổng quan các công trình liên quan đến luận án

Các công trình nghiên cứu về bản chất hay khái niệm chi phí và kế toán quản trị chi phí

Theo tác giả AA.Atkinson,et al (2001), Management Accouting-3rd,ed.Edition, Third, Prentice Hall, trong công trình nghiên cứu vềchi phí và KTQTCP đãcho rằng: về bản chất của chi phí là những tiêu hao về lao động sống và lao động vậthóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Các chi phí này có loại tạo nên giá trịcủa sản phẩm, gọi là chi phí sản xuất, có loại phục vụ cho việc tiêu thụ các loại sảnphẩm, gọi là chi phí ngoài sản xuất KTQT có chức năng kiểm soát đối với tất cả cácloại chi phí nói trên nhằm giảm thấp chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động [ 33].Đồngquan điểm này và trên góc độ khác, tác giả Horvarth (2013), cho rằng KTQTCP làmột hệ thống kiểm soát được doanh nghiệp thiết lập nhằm kiểm soát chi phí và cungcấp thông tin cho nhà quản trị để quản trị doanh nghiệp [ 40 ]

Kế thừa quan điểm nói trên, tác giả Vũ Thị Kim Anh (2012) đã hệ thống hóa

lý luận về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng, qua đóđưa ra khái niệm về chi phí và phân loại chi phí trong KTQTCP Tác giả này chorằng, để quá trình hoạt động SXKD diễn ra bình thường, DN phải bỏ ra nhữngkhoản chi phí nhất định, đó là những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa vàmột số khoản chi phí khác biểu hiện bằng tiền Song, vấn đềquan trọng là phải kiểm

Trang 13

soát hiệu quả đối với các khoản chi phí đó, công việc này thuộc về KTQTCP của

DN phải thực hiện [ 2 ] Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), trong công trìnhnghiên cứu của mình đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán quản trị; phân tíchmối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Tác giả này nhận định: “ đểthực hiện tốt KTQTCP thì cần thiết phải phân loại chi phí thành các loại, khoản,mục chi phí khác nhau, qua đó mới có thể dễ ràng kiểm soát chúng.” [ 18]

Các công trình nghiên cứu liên quan đến vai trò của kế toán quản trị chi phí

Tác giả Lưu Hằng Nga (2004), trong công trình nghiên cứu về KTQTCP củamình đã hệ thống hóa lý luận về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng và chorằng, KTQT chi phí là một bộ phận của KTQT, có vai trò kiểm soát và cung cấpthông tin một cách chi tiết về tình hình dự toán chi phí và thực hiện dự toán chi chí,qua đó nhà quản trị trong doanh nghiệp có cơ sở quyết định phương án kinh doanhtối ưu.[ 17 ]

Tác giả Ronall W Hilton, ( 2006),KTQTCP cung cấp thông tin cho việc lập

dự toán chi phí một cách chi tiết và biết được chi phí thực tế theo từng trung tâmtrách nhiệm sẽ giúp các nhà quản trị kiểm soát được các khoản chi phí phát sinhthực tế [33]

Tác giả Phạm Thị Thủy (2007) Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã hệthống hóa lý luận về chi phí và các mô hình kế toán quản trị trong các doanh nghiệpsản xuất; phân tích vai trò không thể thiếu được của việc tổ chức mô hình KTQTCPphù hợp với các DNSX Dược và cho rằng tổ chức mô hình kế toán QTCP có vai tròquyết định đến việc cung cấp thông tin tin cậy cho nhà quản lý để có cơ sở quyếtđịnhcác phương án SXKD [ 24 ]

Tác giả Garrison và cộng sự (2010) cho rằng, “ KTQTCP có vai trò đặc biệtquan trọng trong việc giúp các nhà quản trị DN có được những thông tin tin cậy choviệc ra quyết định kinh doanh” [38 ]

Nhóm tác giả Birberg, J G and Shieldl, Michael (2013)nghiên cứu về KTQTCP.Bằng việc nghiên cứu các dữ liệu thực tế của 63 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng tại Bangladesh, nhóm tác giả cho rằng: KTQT chi phí là công cụ quản trị hữu

Trang 14

hiệu cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp Thông qua các phương pháp quản trịchi phí như phương pháp chi phí mục tiêu, chi phí định mức, chi phí thực tế cùng vớiviệc phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động sẽ cho phép nhà quản trị nắm chắc đượctình hình chi phí và hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp thôngqua hệ thống kiểm soát chi phí hợp lý [ 46 ]

Các công trình nghiên cứu liên quan đến các phương pháp quản trị chi phí

Khi nghiên cứu về các phương pháp quản trị chi phí, Tác giả Elhamma, Azzoz(2013), đề xuất đến việc áp dụng các phương pháp quản trị chi phí như phươngpháp chi phí mục tiêu, phương pháp chi phí định mức, phương pháp chi phí thực tế,phương pháp chi phí biến đổi, phương pháp chi phí toàn bộ, phương pháp kaizen…

và cho rằng mỗi phương pháp có mục tiêu, tác dụng nhất định trong quản trị doanhnghiệp [ 50 ]

Tác giả Trần Thị Thu Hường ( 2014 ) đã hệ thống hóa lý luận về mô hình kếtoán quản trị chi phí trong doanh nghiệp và cho rằng, để tổ chức tốt KTQTCP cầnphải nghiên cứu kỹ các phương pháp quản trị chi phí như phương pháp mục tiêu,phương pháp định mức, phương pháp thực tế…; Trên cơ sở phân tích đặc điểm hoạtđộng SXKD trong các doanh nghiệp xi măng Việt Nam, tác giả đã phân tích thựctrạng xây dựng mô hình KTQTCP cho các DN thuộc loại hình kinh doanh này[ 14 ]

Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí.

Tác giả Cooper và Chew ( 2012), trong công trình nghiên cứu về KTQTCP đãphân tích rõ nội dung tổ chức KTQTCP trong các DNSX là việc tổ chức thu nhận,

xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động SXKD của doanh nghiệp một cách chi tiếttheo yêu cầu quản trị cụ thể đối với từng chỉ tiêu quản trị Đặc biệt là việc tổ chứclập dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí [ 39 ]

Năm 2009, hai tác giả người Trung Quốc là Z Jun Lin và Zengbiao Yu nghiêncứu về hệ thống kiểm soát chi phí tại Trung Quốc và cho rằng hoàn toàn có khả năngứng dụng KTQT trong điều kiện kinh tế xã hội khác nhau tại các công ty ở TrungQuốc Trong nghiên cứu của các tác giả đã đề cập đến hệ thống kiểm soát chi phí

Trang 15

được sử dụng tại công ty sắt thép Han Dan từ đầu những năm 1990 Kết quả nghiêncứu cho thấy, các công ty đã thực hiện một loạt các kỹ thuật của KTQT như kế toánchi phí, phương pháp định mức và dự toán chi phí, đánh giá hiệu quả, phân tích chênhlệch Hệ thống kiểm soát chi phí đã tạo điều kiện cho việc kiểm soát tốt các chi phílàm cho các chi phí được giảm đến mức tối thiểu và tăng lợi nhuận tối đa [ 44 ].Nghiên cứu về báo cáo KTQT chi phí, các công trình đều khẳng định rằng báocáo kế toán quản trị chi phí là kết quả của quá trình KTQT chi phí Nội dung, kết cấu

và hình thức của báo cáo cần cung cấp được các chỉ tiêu mà nhà quản trị yêu cầu.Trên cơ sở đó, các nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp như: Tác giả Hoàng VănTưởng đã đưa ra giải pháp “Thiết lập hệ thống báo cáo định hướng hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm hỗ trợ việc kiểm soát, phân tích và đánh giá kết quả hoạt độngcủa DN”, bổ sung cho hệ thống báo cáo kế toán theo chế độ tài chính hiện nay vốn cóhạn chế là chỉ phản ánh thông tin quá khứ [ 22]; tác giả Nguyễn Hoản (2012) với giảipháp “Xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệpsản xuất bánh kẹo” [15] Đồng quan điểm này, tác giả Hồ Mỹ Hạnh (2014) cho rằng ,ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình dự toán, thực hiện, kiểm soát và phân tíchchi phí trong phạm vi toàn DN; các DN cần xây dựng hệ thống báo cáo bộ phận tạicác trung tâm chi phí phục vụ kiểm soát và đánh giá chi phí phát sinh [ 10] Tác giảnày còn đề xuất việc cần thiết phải lập báo cáo phân tích chênh lệch chi phí theo cáctrung tâm trách nhiệm nhằm xác định trách nhiệm của các trung tâm trong việc thựchiện dự toán chi phí và kiểm soát chi phí Theo tác giả, hệ thống thông tin dự toánchi phí là cơ sở cho việc so sánh với tình hình thực hiện chi phí, xác định chênh lệchgiữa chi phí thực tế và chi phí dự toán, qua đó tìm nguyên nhân chênh lệch và đềxuất giải pháp kiểm soát chi phí hiệu quả nhất [ 10 ]

Tác giả Trần Thế Nữ (2013) nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về tổ chức côngtác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp Thương mại quy mô vừa và nhỏ;nghiên cứu thực trạng về mô hình kế toán quản trị chi phí ở một số doanh nghiệpthương mại được chọn mẫu, qua đó đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyênnhân hạn chế của thực trạng Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp tổ chức KTQTCP

Trang 16

trong các DNTM quy mô nhỏ và vừa ở nước ta Theo tác giả này, nội dung tổ chức

mô hình KTQTCP là việc tổ chức công việc lập dự toán chi phí, xác định các chỉtiêu dự toán chi phí và tổ chức phân tích các thông tin về tình hình thực hiện các chỉtiêu dự toán chi phí để cung cấp cho nhà quản trị phục vụ cho việc điều hành quántrình SXKD trong DN.[16]

Các công trình nghiên cứu liên quan đến các TTTN:

Tác giả Horvarth (2013), trong công trình của mình cho rằng, việc thiết lập cácTTTN sẽ tạo điều kiện cho việc phân quyền và tự chịu trách nhiệm của các cấpquản trị trong doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở cho việc tổ chức KTQTCP” [ 40 ]Tác giả Hoảng Văn Tưởng (2010), hệ thống hóa các mô hình kế toán đã ápdụng trên thế giới; chỉ rõ những đặc trung cơ bản của chi phí; nghiên cứu đề cấpđến 4 trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp, gồm trung tâm chi phí, trung tâmdoanh thu, trung tâm đầu tư và trung tâm lợi nhuận Tác giả này cho rằng cơ sở đểKTQTCP thực hiện tốt vai trò của mình là phân chia DN thành các trung tâm tráchnhiệm [22]

Tác giả Ngô Thế Chi (2118), trong nghiên cứu của mình cho rằng “ phân cấp,phân quyền trong quản lý là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển mở rộng quy

mô và đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của bất kể doanh nghiệp nào Điều này luônđúng và trở thành lý luận nền tảng của sự phát triển nền kinh tế Theo đó, các trungtâm trách nhiệm được hình thành và đó cũng là cơ sở hình thành kế toán tráchnhiệm- một bộ phận của KTQTCP”[ 6 ]

Các công trình nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí: Năm 2012, tác giả Moses Nyakuwanika và đồng

nghiệp nghiên cứu hiệu quả của hệ thống KTQT trong ngành y tế cho thấy nhân tốgiữa con người và KTQT, Ông cho rằng: Nếu không có sự tham gia của nhữngngười làm chuyên môn về kế toán trong việc thiết kế hệ thống KTQT thì việc sảnxuất kinh doanh sẽ không mang lại hiệu quả [ 45]

Tác giả Joe E Dowd ( 2001) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của sản phẩm sảnxuất đối với KTQT tại 31 công ty điện lực Texas Bằng việc phân tích dữ liệu của

Trang 17

31 công ty này, tác giả cho rằng các sản phẩm có tính không đồng nhất và càng ápdụng nhiều công nghệ sản xuất khác nhau thì mức độ thu thập và báo cáo chi phí sẽcàng lớn hơn, các trung tâm chi phí cũng cần thiết phải nhiều hơn, dẫn đến các tàikhoản chi phí cũng nhiều hơn [ 43 ]

Tác giả Nguyễn Phi Hùng ( 2017) đã hệ thống hóa lý luận về tổ chức KTQT

và cho rằng tổ chức KTQT trong các DN chịu tác động của rất nhiều nhân tố, trong

đó có những nhân tố khách quan và những nhân tố chủ quan Các nhân tố này chiphối đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị của DN” [ 11 ] Đồng quan điểmnày, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) cũng cho rằng“có nhiều nhân tố ảnhhưởng đến tổ chức KTQT chi phí như ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa DN, đặc điểm về loại hình kinh doanh, về sản phẩm của DN, đặc điểm của nhâ

tố hội nhập quốc tế trong kế toán ” [ 18 ]

Các công trình nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị chi phí với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Cooper và

Chew ( 2012) “ Toward a Theory of Responsibility Accouting Systems”, National Association of Accouting NAA Bulletin, pre- 45(4) cho rằng kế toán quản trị chi phí,

trong đó một bộ phận quan trọng là kế toán trách nhiệm có mối liên quan chặt chẽđến thành quả hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ những hiệu quả màdoanh nghiệp đạt được thì phần lớn là do công việc tổ chức KTQTCP đem lại, nócung cấp được những thông tin khả dụng cho nhà quản trị trong việc ra các quyếtđịnh kinh tế [ 39 ]

Tác giả Phạm Thị Thủy (2007) cũng có đề cập đến đánh giá hiệu quả của các

bộ phận qua báo cáo bộ phận của doanh nghiệp và chỉ tiêu ROI bộ phận; đề xuấtviệc coi các chi nhánh là các trung tâm lợi nhuận.[24]

+ Tác giả Đào Thúy Hà (2015) đã nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán quảntrị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất; phân tích đặc điểm hoạt động của DNsản xuất thép và nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phítrong các doanh nghiệp Tác giả này cho rằng, “ KTQTCP có quan hệ chặt chẽ đến

Trang 18

hiệu quả của DN; tổ chức KTQTCP hợp lý và khoa học sẽ tạo điều kiện cho doanhnghiệp năng cao thành quả hoạt động” [ 8]

Tác giả Nguyễn Hải Hà (2016) đã hệ thống hóa lý luận về tổ chức KTQTCPtrong các doanh nghiệp; phân tích các quan điểm khác nhau về KTQTCP, qua đótrình bày quan điểm riêng của mình về tổ chức KTQT Từ việc khảo sát thực trạng

về tổ chức KTQT chi phí trong một số doanh nghiệp May, tác giá đánh giá kết quảđạt được và những hạn chế trong công tác tổ chức KTQT chi phí ở các doanhnghiệp này Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã phân tích những yêu cầu cơbản của việc hoàn thiện và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện về tổ chức KTQTtrong các doanh nghiệp May như tổ chức phân loại chi phí, tổ chức lập định mức

và dự toán chi phí; tổ chức hệ thống báo cáo KTQT chi phí… đồng thời, tác giả đãnhận định rằng, “ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc khánhiều vào việc tổ chức hợp lý KTQTCP, bởi vì chính điều đó nhà quản trị có đượcnhững thông tin chính xác, hữu ích cho việc quyết định phương án đúng đắn trongSXKD “ [ 9 ]

Tác giả Lê Thị Hương (2017) nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về KTQT chiphí trong các công ty cổ phần xây lắp, một loại hình thuộc công ty cổ phần trongngành xây dựng Việt Nam Đồng tình với các quan điểm nêu trên, tác giả này chorằng, hoạt động xây lắp muốn đạt được hiệu quả cao và bền vững thì cần tổ chứcKTQTCP một cách bài bản” [ 12 ]

Các công trình nghiên cứu liên quan đến sử dụng kết hợp phương pháp thẻ điểm cân bằng (BSC) và phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt (ABC)

Tác giả Okoye và đồng nghiệp ( 2009) đã nghiên cứu về việc ứng dụng KTQT

để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Nhóm tác giả này đãđưa ra 4 giả thuyết H0 về mối quan hệ giữa KTQT và hiệu quả kinh doanh Thôngqua việc nghiên cứu, phân tích dữ liệu, nhóm tác giả đã chỉ rõ KTQT là công cụquan trọng để quản lý chi phí và nó có quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh doanh.Việc tổ chức tốt KTQT sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh.[ 49 ] Tác giả Mojgan Safa( 2012) trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng để đánh giá hiệu quả

Trang 19

của doanh nghiệp cần sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất vốn đầu tư (ROI), thu nhập thặng

dư ( RI), lợi nhuận trên doanh thu ( ROS), giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và thẻ điểmcân bằng ( BSC) [ 47 ] Năm 2012, tác giả Mohamed M El Gibaly và AbdelnabyAhmed Dib nghiên cứu về mô hình kết hợp giữa phương pháp ABC và phươngpháp BSC trong các doanh nghiệp ở Ai Cập và đã kết luận rằng trong môi trườngcạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần thiết phải cải tiến quá trình quản lý đểnâng cao chất lượng sản phẩm Do đó, các nhà quản trị rất cần các thông tin tin cậy

do kế toán quản trị cung cấp.[ 48 ]

Tác giả Al- Baidhani, Ahmed Mohsen (2013), nghiên cứu về việc sử dụng thẻđiểm cân bằng như một công cụ quản lý và lập dự toán hiệu quả, tác giả cho rằngtrong bối cảnh các doanh nghiệp của các nước tiên tiến chuyển hướng cạnh tranh,dựa vào việc sử dụng thông tin vô hình nhiều hơn thì trong bối cảnh đó, các DN cầnthiết phải sử dụng thẻ điểm cân bằng để lập được các chỉ tiêu chiến lược và mụctiêu hoạt động ở tất cả các cấp, các bộ phận của doanh nghiệp” [ 46 ]

Tác giả Elhamma và Zhang Y Fei (2013), nghiên cứu về mối quan hệ giữaABC, chiến lược kinh doanh và thành qảu trong các doanh nghiệp Ma Rốc đã chỉ raphương pháp KTQTCP dựa trên hoạt động ABC đại diện cho một mô hình mớitrong KTQT Nghiên cứu của tác giả đã thu thập dữ liệu để tìm hiều về mối quan hệgiữa ABC, chiến lược kinh doanh và hiệu quả của 62 DN Ma Rốc Kết quả cho thấy

có 12,9% công ty sử dụng phương pháp ABC Tác giả sử dụng hồi quy logistic chothấy chiến lược kinh doanh của DN không có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụngphương pháp mới này của KTQT, đồng thời tác giả cho rằng những doanh nghiệp

sử dụng phương pháp ABC thì hiệu quả đạt được tốt hơn các doanh nghiệp không

áp dụng phương pháp này [ 50 ]

Những vần đề đã được giải quyết trong các công trình.

Qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp vàgián tiếp đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong và ngoài nước cho thấy đây lànhững tài liệu quý giá cả về lý luận và thực tiễn Những tài liệu này rất phong phú

Trang 20

và đạt được những kết quả nhất định trong từng thời kỳ khác nhau của sự pháttriểntổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.

+ Mỗi đề tài đã có thành công nhất định trong việc hệ thống hóa về lý luận và

có những điểm mới, bổ sung thêm hoặc làm sáng tỏ vấn đề lý luận, phù hợp với lĩnhvực nghiện cứu trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế

+ Đã có những đánh giá sâu sắc về thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phítrong các doanh nghiệp thuộc một số lĩnh vực sản xuất như doanh nghiệp trong lĩnhvực sản xuất thép, sản xuất chế biến chè, sản xuất xây lắp, sản xuất xi măng, sảnxuất bánh kẹo, may mặc …

+ Các công trình đều đã chỉ rõ trong những hoàn cảnh nhất định thì sự pháttriển và ứng dụng của tổ chức kế toán quản trị chi phí đã mang lại những kết quảthiết thực trong quản trị doanh nghiệp; tạo điều kiện cho các nhà quản trị doanhnghiệp quản lý, kiểm soát chi phí đạt hiệu quả thiết thực

+ Các nghiên cứu này đã trình bày và phân tích kinh nghiệm của một số nướctrên thế giới trong việc thực hiện kế toán và tổ chức kế toán quản trị chi phí, qua đórút ra một số bài học kinh nghiệm quý giá cho các doanh nghiệp Việt Nam

+ Đã có một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí cho cácdoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nghiên cứu nói trên, góp phần làm cho công tác kếtoán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nghiên cứu đó tốt hơn,phần nào đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp ngày càng hiện đại

Những khoảng trống trong các công trình

Bên cạnh những vấn đề lý luận và thực tiễn đã có sự thống nhất chung, NCS

sẽ kế thừa những vấn đề lý luận mà các công trình nghiên cứu đã đạt được kết quảtrên các phương diện khác nhau Song, xem xét các công trinh liên quan trên đâytrong bối cảnh hiện naythì vẫn còn một số khoảng trống nhất định, đó là những vấn

đề đặt ra cho nhiệm vụ của đề tài luận án của NCS sẽ tiếp tục phải nghiên cứu làm

rõ thêm Cụ thể như sau:

+ Về bản chất, khái niệm, vai trò và nội dung của tổ chức KTQT cần được hệthống hóa và làm rõ hơn trên một số phương diện lý luận về tổ chức KTQTCP trong

Trang 21

doanh nghiệp kinh doanh XNK; những đặc điểm của loại hình này ảnh hưởng đến

tổ chức KTQTCP;

+ Tổ chức KTQTCP theo nội dung công việc như tổ chức hệ thống chứng từ

kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức hệ thống sổ kế toán; tổ chức lập

và phân tích báo cáo KTQTCP…;

+ Một số vấn đề lý luận về phương pháp thẻ điểm cân bằng (BCS) và phươngpháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động ( ABC) sử dụng khi tổ chức KTQTCP trongdoanh nghiệp XNK;

+ Các công trình nghiên cứu về nội dung kế toán quản trị chi phí và về tổ chức

kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp hầu như chưa làm rõ về KTQTCPtheo công việc và chưa có nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức KTQTCP theochức năng; hay sự kết hợp của hai loại này;

+ Trong bối cảnh hội nhập kế toán quốc tế hiện nay, vấn đề hòa nhập kế toánViệt Nam với kế toán quốc tế là cần thiết và đây cũng là những vấn đề tiếp tụcnghiên cứu nhằm đảm bảo kế toán thực sự là “ ngôn ngữ kinh doanh”;

+ Trong lĩnh vực kinh doanh XNK- một ngành kinh doanh mang tính đặc thù

và rất quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì chưa có tác giả nàonghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi phí;

Đó là một số nội dung mà tác giả muốn đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ thêm

lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp kinh doanhXNK trong bối cảnh nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

3.1 Về lý luận

-Nghiên cứu làm sáng tỏ thêm đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí; mối quan hệ của các doanh nghiệpkinh doanh xuất nhập khẩu với các đối tác kinh doanh trong quá trình hoạt động

-Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong

các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam

Trang 22

3.2 Về thực tiễn

-Phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu, các phương thức

xuất, nhập khẩu hiện nay trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở ViệtNam;

-Khảo sát thực tế tại một số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt

Nam về tổ chức kế toán quản trị chi phí Qua đó, đánh giá những kết quả đạt được,những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thực trạng đó

-Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu, tác giả đề xuất giải pháp hoàn

thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu ở Việt Nam

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là lý luận và thực tiễn về tổ chức kếtoán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh XNK ở Việt Nam;

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi

phí trong các doanh nghiệp kinh doanh XNK gồm các doanh nghiệp XNK thuần túy

và doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu ở Việt Nam

- Về không gian nghiên cứu:

Nghiên cứu, khảo sát thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí ở một sốdoanh nghiệp đại diện cho các doanh nghiệp sản xuất,gia công, chế biến hàng xuấtkhẩu và doanh nghiệp mua bán xuất, nhập khẩu các loại hàng hóa ( gọi tắt làDNXNK thuần túy) trong thời gian từ 2015 đến 2018 Không nghiên cứu đối vớicác doanh nghiệp XNK nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđang hoạt động tại Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Về phương pháp luận

Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vànhững nguyên lý của chủ nghĩa Mac- Lênin, nghiên cứu các vấn đề trong mối quan

Trang 23

hệ ràng buộc nhau và trong mối quan hệ tổng thể của nền kinh tế; nghiên cứu lýluận kết hợp với điều tra khảo sát thực tiễn

5.2 Về phương pháp kỹ thuật

Sử dụng tổng hợp các phương pháp kỹ thuật như điều tra, khảo sát, phỏng vấncác đối tượng liên quan đến công tác quản lý, chuyên môn về kế toán quản trị chiphí trong các doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu; phương pháp thống kê, phântích, so sánh để phân tích các vấn đề và rút ra kết luận

Thu thập dữ liệu thứ cấp như sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê, các trangWebsite, các báo cáo thường niên…nhằm hệ thống hóa các vấn đề về lý luận;

Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí,luận án sử dụng phương pháp sau:

+ Phương pháp nghiên cứu định tính: Trên cơ sở dữ liệu khảo sát tại các doanhnghiệp thuộc mẫu nghiên cứu, tiến hành thảo luận, hỏi ý kiến các chuyên gia và nhữngngười có chuyên môn sâu trong lĩnh vực kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phínói riêng về các nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp;

+ Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Phương pháp chọn mẫu:Mẫu nghiên cứu gồm các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu ( gọi tắt là DNXNK) trên phạm vi cả nước Các doanh nghiệp này đượcphân chia thành 2 nhóm, nhóm có quy mô lớn và nhóm có quy mô nhỏ và vừa Dochưa có thống kê chính thức nào về số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu hàng hóa nên để xác định được mẫu nghiên cứu, tác giả dựa vào thôngtin trên các trang Website và thống kê được 356 doanh nghiệp Trong đó có 53 doanhnghiệp quy mô lớn ( chiếm 15% ) và 303 doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa ( chiếm85%) Trên cơ sở các doanh nghiệp đã thu thập được, tác giả sử dụng công thức sau đểxác định mẫu:

Trang 24

-Yêu cầu độ tin cậy (t); t = 95% Tra bảng giá trị độ tin cậy t được tính sẵn

theo hàm số của Lia pu nốp thì giá trị t = 1,96

-Phạm vi sai số chọn mẫu ( ε ) không quá 7%.

Với cơ cấu mẫu tổng thể là 15% doanh nghiệp lớn (p) và 85% DNVVN (q)nên p + q = 1, do đó pq sẽ là 0,15 x 0,85 = 0,127

Thay vào công thức trên ta có mẫu điều tra n

Việc điều tra khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóathuộc mẫu nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi gửi đến 78 doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu trong cả nước

Tác giả sử dụng thang đo Likert, đây là loại thang đo phổ biến nhất trongphương pháp nghiên cứu định lượng Thang đo nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kếtoán quản trị chi phí được thiết kế theo 5 cấp độ từ 1 đến 5 để tìm hiểu mức độ đánhgiá của người trả lời Vì thế, bảng câu hỏi được thiết kế như sau:

+ Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trịchi phí có 5 mức: 1 Hoàn toàn không đồng ý; 2 Không đồng ý; 3 Còn phân vân; 4.Đồng ý và 5 Hoàn toàn đồng ý

+ Các phiếu điều tra được gửi đến 78 doanh nghiệp thông qua đường bưuđiện, Email, gặp trực tiếp hoặc điện thoại Tại các doanh nghiệp này, tác giả thuthập thông tin từ các vị trí chủ chốt liên quan đến hoạt động quản trị và kế toán quảntrị chi phí như:

+ Tổng Giám đốc/Giám đốc;

+ Kế toán trưởng/Trưởng phòng Kế toán - Tài chính:

Trang 25

+ Trưởng phòng/Trưởng bộ phận kinh doanh;

+ Kế toán viên trực tiếp làm kế toán quản trị chi phí

Việc xử lý các dữ liệu thu thập được qua khảo sát, điều tra thông qua việc sửdụng công cụ phân tích SPSS và thống kê so sánh Các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp saukhi thu thập được, xử lý bằng Excel Còn số liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát thu thập được

từ doanh nghiệp được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 22

Sau khi dữ liệu được xử lý qua phần mềm, thực hiện xử lý và phân tích kếtquả bằng các phương pháp sau:

+ Thống kê mô tả: Phương pháp này thực hiện mô tả toàn bộ sự vật, hiện tượngthu được dựa trên cơ sở dữ liệu đã tính toán Tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSSphiên bản 22 để thống kê mô tả những thông tin chung về doanh nghiệp, những nhân tốsảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

+ Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbachs Alpha: Đây là phép kiểm địnhthống kê về mức độ chặt chẽ của tập hợp các quan sát (câu hỏi) trong thang đo.Phương pháp này giúp cho việc loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế cácbiến rác trong mô hình nghiên cứu

+ Phân tích nhân tố khám phá EFA(Exploratory Factor Analysis): Phươngpháp này được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu, là công cụ để đánhgiá thang đo trong nghiên cứu định lượng Phương pháp này được dùng để phântích nhân tố bằng các thành phần chính ( Principal Components), cho phép rút gọnnhiều biến số (Variables hoặc Item) ít nhiều có mối liên quan lẫn nhau thành nhữngđại lượng được thể hiện dưới dạng mối liên quan theo dường thẳng, được gọi lànhững nhân tố ( Factors) Trong phân tích EFA, các nhân tố có trọng số nhỏ hơn 0,5

sẽ bị loại Phương pháp trích hệ số sử dụng là Principal Component với phép quayVarimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn hoặc bằng 1.Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai bằng hoặc lớn hơn 50%

+ Phân tích tương quan: Phân tích này cho biết mức độ tương quan, mối quan

hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng ( biến độc lập) với tổ chức kế toán quản trị chi phí( biến phụ thuộc)

Trang 26

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng việc tổ chức kế toán quản trị chiphí trong doanh nghiệp XNK nói chung và trong các bộ phận/trung tâm của doanhnghiệp XNK nói riêng.

Nội dung bảng câu hỏi để thu thập thông tin tại các doanh nghiệp khảo sát gồm:

I Thông tin chung của doanh nghiệp

II Thông tin cụ thể liên quan đến tổ chức kế toán quản trị chi phí

Ngoài việc gửi bảng câu hỏi đến các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu, tácgiả còn thực hiện việc phỏng vấn sâu một số nhà quản trị cấp cao và những ngườichịu trách nhiệm chủ yếu trong việc tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệpXNK như Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc và Kế toán trưởng Ngoài ra, để có địnhhướng lâu dài hơn, tác giả còn thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia trong lĩnhvực nghiên cứu về kế toán quản trị như những người nghiên cứu chế độ kế toán, cácnhà khoa học, các giảng viên của các trường đại học khối kinh tế có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng

5.3 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

-Số liệu sơ cấp:

Với phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả thực hiện việc thu thập số liệu sơcấp theo các phương pháp khác nhau, phù hợp với từng điều kiện và kỹ thuật cụ thể

-Gửi phiếu điều tra: Để bổ sung và tăng tính khách quan của việc thu thập

thông tin, tác giả thực hiện gửi bảng hỏi theo mẫu điều tra đến các doanh nghiệpthuộc mẫu nghiên cứu và các đối tượng điều tra cũng như các chuyên gia trong lĩnhvực kế toán nói chung và quản trị nói riêng

-Phỏng vấn: Tác giả thực hiện việc phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản trị và

nhà chuyên môn, chuyên gia kế toán tại một số DNXNK Nội dung phỏng vấn đượcxây dựng dựa trên các câu hỏi chuẩn bị trước có liên quan đến nội dung nghiên cứucủa đề tài Tuy nhiên, đôi khi có những câu hỏi được bổ sung theo những tình huống

cụ thể của cuộc phỏng vấn

-Số liệu thứ cấp:

Trang 27

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành tìm hiểu các Văn bản phápluật về kế toán, các Nghị định, Thông tư, các Quy chế, Điều lệ tổ chức của cácdoanh nghiệp trong ngành xuất nhập khẩu, các sách, báo, tạp chí khoa học chuyênngành viết về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng.

-Phân tích dữ liệu:

Sau khi thu thập dữ liệu từ 2 nguồn điều tra khảo sát và phỏng vấn, tác giả tiếnhành việc phân loại, nhập liệu và sử dụng phần mềm SPSS 22 để hỗ trợ trình bàythống kê mô tả, phân tích tần số, kiểm định, phân tích ANOVA, phân tích hồi quy…tổng hợp thông tin theo các chỉ tiêu cần phân tích

5.4 Xây dựng tình huống nghiên cứu cụ thể

Để làm rõ hơn thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanhnghiệp kinh doanh XNK, tác giả thu thập các thông tin liên quan qua các câu hỏinghiên cứu sau:

-Vấn đề phân cấp, phần quyền trong doanh nghiệp ảnh hưởng như thế nào đến

tổ chức kế toán quản trị chi phí?

-Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp XNK gồm những nội

dung nào?

-Phân loại chi phí trong doanh nghiệp thực hiện theo tiêu thức nào?

-Vấn đề lập dự toán, đánh giá dự toán và báo cáo kế toán quản trị chi phí ở

doanh nghiệp như thế nào?

-Kế toán quản chi phí phí được tổ chức hợp lý và khoa học có tác động như

thế nào đến hiệu quả quản trị chi phí của doanh nghiệp XNK?

-Mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí

trong các doanh nghiệp XNK hiện nay như thế nào?

-Quy mô doanh nghiệp có tác động như thế nào đến việc tổ chức kế toán quản

trị chi phí trong doanh nghiệp XNK?

-Trình độ đào tạo của nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp và trình độ đào

tạo của nhân viên chuyên môn về tài chính kế toán có tác động thế nào đến tổ chức

kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp XNK?

Trang 28

-Sự hiểu biết về KTQTCP và tổ chức kế toán quản trị chi phí của các nhà quản trị

có ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp XNK?

-Tổ chức áp dụng phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động(ABC) và phương

pháp đánh giá hiện đại (thẻ điểm cân bằng BSC) trong DNXNK như thế nào?

5.5 Mô hình nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí.

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, trả lời được đầy đủ các câu hỏi nghiêncứu đã xây dựng trên đây, tác giả thực hiện việc nghiên cứu theo mô hình sau:

-Tổ chức phân cấp, phân quyền quản lý;

-Quy mô doanh nghiệp qua chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu và tổng tài sản;

-Phân loại chi phí;

-Tổ chức lập dự toán chi phí;

-Tổ chức thức hiện đánh giá thực tế với dự toán;

-Tổ chức lập báo cáo kế toán quản trị chi phí;

-Tổ chức thực hiện chế độ khen thưởng kỷ luật.

Trong mô hình này, các nhân tố tác động đến tổ chức KTQTCP là nhữngnhân tố được xác định là cơ bản nhất, có ảnh hưởng nhiều nhất đến mức độ tổchức kế toán quản trị chi phí trong DN và do đó cũng ảnh hưởng lớn đến hiệuquả của doanh

Thể hiện cụ thể là: (1) Tổ chức phân cấp, phân quyền là cơ sở quan trọng đểthực hiện tổ chức KTQTCP, xác định trách nhiệm của các bộ phận trong doanhnghiệp về công tác quản trị; (2) Quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ thông thườngthể hiện qua chỉ tiêu doanh thu xuất khẩu và tổng tài sản của DN Khi quy môdoanh nghiệp càng lớn thì cần thiết và càng có điều kiện để tổ chức KTQTCP (3)

DN muốn quản lý hiệu quả được chi phí thì nhất thiết phải phân loại chi phí để cóthể nắm được những loại chi phí nào phát sinh tăng hay giảm với tỷ trọng lớn haynhỏ để có cách quản trị tốt nhất (4) Tổ chức lập dự toán chi phí là không thể thiếuđược trong tổ chức KTQTCP, vì vậy đây cũng là nhân tố ảnh hưởng khá lớn đến tổchức KTQTCP (5) Tổ chức đánh giá chi phí thực tếvới dự toán để xác định được

Trang 29

chênh lệch nhằm nhận biết được mức độ quản lý chi phí như thế nào (6) Tổ chứclập báo cáo KTCPQT là một trong những nội dung quan trọng của tổ chứcKTQTCP nhằm cung cấp cho nhà quản trị những thông tin tin cậy phục vụ cho viecj

ra quyết định kinh tế (7) Tổ chức thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật nghiêmminh sẽ tạo điều kiện tốt hơn trong việc tổ chức KTQTCP

6 Những đóng góp của luận án

- Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận về tổ chứcKTQTCP nhằm cung cấp được những thông tin tin cậy cho nhà quản trị trong doanhnghiệp để quản trị chi phí hiệu quả cao nhất Trong đó, nghiên cứu làm rõ thêm tổchức KTQTCP theo chức năng và tổ chức KTQTCP theo công việc;

- Về thực tiễn:

+ Luận án phân tích rõ đặc điểm của các DNXNK ở Việt Nam ảnh hưởng đến

tổ chức KTQTCP, bao gồm các đặc điểm về hoạt động kinh doanh, về tổ chức bộmáy quản lý của doanh nghiệp XNK …

+ Luận án đánh giá thực trạng tổ chức KTQTCP thông qua phương phápnghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, điều này đảm bảo độtin cậy của những đánh giá là khách quan;

+ Luận án đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức KTQTCP trên cơ sởđáp ứng những yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện phù hợp với điều kiện và đặc điểmcác doanh nghiệp XNK Việt Nam

7 Kết cấu luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận án được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam

Trang 30

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH

NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ẢNHHƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.1.1 Đặc điểm hoạt động xuất nhập khẩu

Kinh doanh XNK là hoạt động kinh tế tổng hợp và phức tạp do việc mua bánhàng hóa với các nước trên thế giới có nền kinh tế và chế độ chính trị khác nhau.Hoạt động XNK được thực hiện bởi các DN được nhà nước cấp phép kinh doanhmua bán hàng hóa với nước ngoài trên cơ sở các hợp đồng kinh tế ký kết giữa 2bên Việc thanh toán tiền hàng dựa trên các điều kiện thanh toán quốc tế đã đượccác bên thỏa thuận Như vậy, có thể nói kinh doanh XNK là hoạt động thương mại,kinh doanh mua, bán hàng hóa với nước ngoài và thanh toán bằng đồng tiền doquốc tế thừa nhận

Nhập khẩu là việc doanh nghiệp Việt Nam nhập hàng hóa mua từ nước ngoàithanh toán bằng ngoại tệ Trị giá vốn của hàng nhập kho bao gồm trị giá mua thực tếcộng (+) thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT và (+) chi phí mua.Hàng nhập khẩu có thể tính theo giá CIF khi hàng được giao tại địa điểm của nướcnhập hàng Giá CIF là giá tại cửa khẩu của bên nhập hàng (đã bao gồm chi phí bảohiểm và chi phí vận chuyển hàng đến cửa khẩu bên nhập hay bằng giá mua thực tếcủa bên xuất khẩu cộng (+) phí bảo hiểm và (+) phí vận chuyển đến cửa khẩu bênnhập hoặc tính theo giá FOB khi hàng được giao tại cảng hoặc biên giới của nướcxuất khẩu Giá FOB là giá tại cửa khẩu bên xuất hàng (chưa bao gồm chi phí bảohiểm và chi phí vận chuyển hàng tới cảng hay cửa khẩu bên nhập khẩu) hay giámua thực tế của hàng hóa cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc xếp tới cảng hoặc biêngiới nước nhập hàng Ngoài ra, cũng có thể sử dụng giá CF, gồm trị giá mua củahàng hóa cộng (+) chi phí vận chuyển hoặc giá CX gồm trị giá mua cộng (+) phíbảo hiểm

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đã

Trang 31

ký kết với nước ngoài, thanh toán bằng ngoại tệ.

Những hàng hóa sau đây được tính là hàng xuất khẩu:

Thứ nhất, hàng hóa, dịch vụ các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu Việt Nam bán

cho các doanh nghiệp nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ; hàng hóa gửi đi thamgia triển lãm, hội chợ ở nước ngoài sau đó bán thu ngoại tệ; hàng hóa, dịch vụ bántại các shop, cửa hàng bán lẻ bán cho khách nước ngoài tham quan, du lịch và kiềubào về thăm quê hương tại nước ta thu bằng ngoại tệ;

Thứ hai, hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các Hiệp định, Nghị định thư

mà Chính phủ ta đã ký với Chính phủ nước ngoài, giao cho doanh nghiệp xuất,nhập khẩu thực hiện;

Thứ ba, nguyên vật liệu, vật tư cung cấp cho các công trình thiết bị toàn bộ

theo yêu cầu của nước ngoài bán công trình thiết bị cho nước ta thanh toán bằngngoại tệ;

Thứ tư, các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay, tàu hỏa, các công trình khác

thanh toán bằng ngoại tệ

Việc xác định đúng thời điểm bán hàng có ý nghĩa quan trong trong việc ghinhận doanh thu xuất khẩu và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Đối với hoạt độngxuất khẩu, thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu là từ khi hàng hóa đã sắp xếp lênphương tiện chuyên chở, hoàn thành thủ tục hải quan và rời khỏi hải phận, ga biêngiới hoặc sân bay quốc tế cuối cùng của nước ta Điều này hoàn toàn phù hợp vớiChuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực kế toán Việt Nam Cụ thể là:

-Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường biển thì được tính là hàng xuấtkhẩu từ ngày thuyền trưởng ký vận đơn, hải quan cảng biển xác nhận hoàn thànhthủ tục hải quan, tàu rời khỏi cảng ra khỏi hải phận nước ta

-Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ thì được tính làhàng xuất khẩu từ ngày hàng hóa rời khỏi biên giới nước ta theo xác nhận của hảiquan cửa khẩu

-Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường hàng không thì được tính làhàng xuất khẩu từ ngày cơ quan hàng không tại sân bay quốc tế cuối cùng ký chứng

Trang 32

từ vận chuyển, hải quan sân bay xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan để vậnchuyển hàng ra nước ngoài;

-Nếu là hàng gửi đi tham gia hội trợ, triển lãm ở nước ngoài thì hàng hóa đượctính là hàng xuất khẩu khi hoàn thành thủ tục mua bán, thu được ngoại tệ hoặckhách hàng đã chấp nhân thanh toán sau;

-Nếu là dịch vụ sửa chữa tàu biển, tàu bay, tàu hỏa và các loại khác trên địaphận nước ta thì được tính là hàng xuất khẩu khi hoàn thành dịch vụ và thu đượcngoại tệ hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán sau

1.1.2 Phương thức xuất nhập khẩu

Hiện nay hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu sử dụng các phương thức sau:

-Xuất, nhập khẩu trực tiếp: Theo phương thức này, các DNXNK thuộc các

tỉnh, thành phố, có điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, có nguồn tài nguyên, có khảnăng sản xuất, gia công, mua hàng xuất khẩu được Bộ Công thương cấp giấp phépcho trực tiếp giao dịch ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với nướcngoài, thanh toán bằng ngoại tệ Số tiền ngoại tệ thu được do xuất khẩu được sửdụng chủ yếu cho nhập khẩu hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triểnkinh tế địa phương theo chính sách của nhà nước Việt Nam

-Xuất nhập khẩu ủy thác: Là hình thức mà các địa phương có nguồn hàng

hóa, tài nguyên phong phú nhưng không có điều kiện và chưa được nhà nước chophép XNK trực tiếp mà phải nhờ các DNXNK trung ương hoặc địa phương khácXNK hộ Ngoại tệ thu được do xuất khẩu hàng hóa được sử dụng theo tỷ lệ phầntrăm (%) tùy theo loại hàng và phương thức thỏa thuận với doanh nghiệp xuất khẩu

hộ để tiếp tục nhập hàng hóa, vật tư phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế địa phương.Như vậy, XNK ủy thác sẽ có hai đối tượng, một là đơn vị giao ủy thác; hai là, đơn

vị nhận ủy thác

-Xuất, nhập khẩu hỗn hợp: Là phương thức kết hợp của hai phương thức trên

đây, nghĩa là DN được nhà nước cho phép XNK trực tiếp nhưng vẫn có thể nhậnxuất nhập khẩu hộ các đơn vị khác hoặc ủy thác cho đơn vị khác xuất nhập khẩu hộ.Các phương thức trên được thực hiện theo hợp đồng kinh tế Ngoài ra, còn có

Trang 33

thể thực hiện theo Hiệp định ( phương thức này hiện nay rất ít) Hiệp định là camkết giữa nhà nước ta với nước ngoài về việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa hai nhànước Nhà nước có thể giao một phần hay toàn bộ Hiệp định XNK cho các DNXNKtrung ương hay địa phương thực hiện Theo phương thức này, nhà nước cấp vốn, vật

tư và các điều kiện cần thiết khác để DN thay mặt nhà nước ký hợp đồng cụ thể vàchịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng đó theo quy định của pháp luật

Kinh doanh xuất nhập khẩu có những đặc điểm ảnh hưởng đến tổ chức kế toánnói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng Các đặc điểm đó như sau:

Một là, kinh doanh xuất, nhập khẩu có thị trường rộng lớn cả trong và ngoài

nước; chịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nước và thị trườngngoài nước; người mua và người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độquản lý, phong tục, tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thương khác nhau;

Hai là, hàng hóa xuất, nhập khẩu đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hợp thị

hiếu tiêu dùng và đủ tiêu chuẩn quy định của từng quốc gia trong từng giai đoạn

Ba là, điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện thanh toán ảnh

hưởng lớn đến quá trình kinh doanh, làm cho thời gian giao hàng và thời gian thanhtoán có khoảng cách khá xa

Bốn là, phương thức thanh toán tiền hàng và công cụ thanh toán cũng có những

đặc thù riêng do phải thực hiện đúng theo các quy chuẩn quốc tế về thanh toán;

Năm là, nguồn hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp XNK bao gồm:

+ Tự sản xuất, gia công, chế biến;

+ Mua từ các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước;

+ Nhập từ nước ngoài…

Đặc điểm này là do các doanh nghiệp XNK gồm các nhóm (1) Nhóm DN sảnxuất gia công, chế biến hàng xuất khẩu; (2) Nhóm doanh nghiệp XNK thuần túy,thực hiện việc mua hàng ở trong và ngoài nước để xuất khẩu và (3) Nhóm DN thựchiện kết hợp cả hai nhóm trên Vì vậy, nội dung chi phí và tỷ trọng các khoản chiphí phát sinh ở các nhóm DN này cũng có sự khác nhau nhất định Cụ thể là:

Trang 34

+ Đối với nhóm DN sản xuất, gia công, chế biến để tạo ra hàng hóa xuất khẩuthì các chi phí gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, gia công như chi phíNVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC; tỷ trọng các khoản chi phí này lớn hơn sovới chi phí ngoài sản xuất ( chi phí thời kỳ như chi phí bán hàng và chi phí QLDN).Tuy nhiên, những DN thuộc loại hình được các DN khác thuê gia công hàng xuấtkhẩu theo hình thức nhận NVL của bên đi thuê và giao thành phẩm cho bên đi thuêthì các chi phí về NVL lại chiếm tỷ trọng rất thấp, chủ yếu là vật liệu phụ.

+ Đối với nhóm DN XNK thuần túy thì chi phí phát sinh lớn nhất là chi phíliên quan đến mua hàng để có đủ hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu như chi phí vềgiá vốn hàng mua, chi phí thu mua hàng hóa Còn chi phí thời kỳ thì cũng giốngnhư các doanh nghiệp nhóm sản xuất gia công, chế biến

+ Đối với nhóm DN kết hợp cả hai nhóm trên thì thông thường DN gồm cácđơn vị XNK thuần túy và các đơn vị sản xuất, gia công, chế biến Các đơn vị này cóthể là những đơn vị hạch toán độc lập, có thể là những đơn vị hạch toán phụ thuộc.Quy mô của các DN thuộc nhóm này thường thuộc loại hình DN quy mô lớn nhưcác Tổng Công ty, các DN thuộc Trung ương quản lý…

1.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị, phân cấp, phân quyền và thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý.

1.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị

Trên phương diện lý thuyết, mô hình tổ chức bộ máy quản trị của DNXNK có thểđược thiết lập theo những mô hình quản lý khác nhau nhằm tạo thuận lợi cho nhà quảntrị DN thực hiện tốt nhiệm vụ của mình là đưa DN phát triển nhanh và bền vững.Hiện nay, tồn tại một số mô hình quản trị dưới đây:

Một là, mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo nhóm sản phẩm

Trong kinh doanh, một trong những nguyên tắc để hạn chế rủi ro là DN thựchiện đa dạng hóa sản phẩm Vì thế, cần phải tổ chức bộ máy quản trị theo nhóm sảnphẩm Theo cách này, mỗi nhóm sản phẩm được tổ chức thành một bộ phận độc lậptương đối, tương đương với một trung tâm trách nhiệm quản lý

Trang 35

Mô hình này có ưu điểm là tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị trong việcphân công nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực và quy trách nhiệm cụ thể cho từng bộphận quản lý Tuy nhiên, có hạn chế là việc cho phép các bộ phận độc lập trongquản lý sẽ dẫn đến khả năng cạnh trạnh không lành mạnh, gây ảnh hưởng đến sựphát triển chung của toán doanh nghiệp.

Hai là, mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo địa điểm kinh doanh

Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh không chỉ hoạt động trên cùng một địaphương mà có thể hoạt động trên một địa bàn rộng khắp cả nước, thậm chí cónhững chi nhánh hoạt động ở nước ngoài.Ngay trong cùng một địa phương cũng cóthể có nhiều địa điểm/chi nhánh kinh doanh Trong trường hợp này, các địa điểm,chi nhánh kinh doanh có thể được coi như là những TTTN quản lý, được giaonhiệm vụ, quyền hạn cụ thể để các đơn vị này có thể tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềhoạt động SXKD

Ba là, mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo đối tượng khách hàng

Mô hình này được tổ chức căn cứ vào các nhóm khách hàng có những đặcđiểm tương đồng nhau thành một bộ phận như nhóm khách hàng mua buôn, nhómkhách hàng mua lẻ, hay nhóm khách hàng theo từng thị trường như thị trường Châu

Âu, thị trường Châu Mỹ, Thị trường Châu Phi, Thị trường Trung Đông…Theo đó,mỗi nhóm khách hàng có thể trở thành một TTTN quản lý

Bốn là, mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo đơn vị chiến lược

Theo mô hình này, mỗi đơn vị chiến lược trong DN có thể trở thành mộtTTTN, được phân công trách nhiệm và có quyền hạn nhất định trong SXKD Cácđơn vị chiến lược này thường là những đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân

Năm là, mô hình tổ chức bộ máy quản trị hỗn hợp

Mô hình tổ chức bộ máy quản trị hỗn hợp thường là kết hợp các mô hình trênđây để tạo nên các bộ máy quản trị Tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp để có sựkết hợp nhiều hay ít mô hình đã nêu với nhau

Trang 36

1.1.3.2.Phân cấp, phân quyền và thiết lập các trung tâm trách nhiệm quản lý.

Khi quy mô hoạt động của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp phát triểnnhiều loại hoạt động khác nhau, khi đó nhà quản trị không thể kiểm soát tốt nhiềuhoạt động hàng ngày hàng giờ diễn ra trong doanh nghiệp Điều đó dẫn đến cầnthiết và tất yếu hình thành các TTTN để phân cấp, phân quyền trong quản lý, tạođiều kiện cho công tác quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả hơn TTTN có thể làmột pháp nhân hoặc không phải là một pháp nhân Các TTTN này có thể thực hiệnmột hay nhiều mục tiêu khác nhau nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêuchung và các mục tiêu cụ thể đã đặt ra

Như vậy, có thể nói, việc hình thành các trung tâm trách nhiệm trong doanhnghiệp vừa là đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển doanh nghiệp, vừa là yêu cầuthiết thực đối với nhà quản trị doanh nghiệp nhằm làm cho công tác quản trị doanhnghiệp đạt hiệu quả cao hơn Các trung tâm này là một đơn vị/bộ phận trực thuộcdoanh nghiệp, ở đó các nhà quản trị bộ phận phải chịu hoàn toàn về kết quả hoạtđộng của mình đối với các nhà quản trị cấp cao hơn Điều nay cho thấy, sự phâncấp, phân quyền trong doanh nghiệp sẽ tạo thành hệ thống các trung tâm tráchnhiệm tương ứng Các trung tâm này là cốt lõi và là cơ sở của của hệ thống kế toántrách nhiệm Mỗi trung tâm trách nhiệm này có nhiệm vụ độc lập và khác nhau bởichức năng của nó nhưng lại có mối quan hệ ràng buộc nhau trong việc thực hiệnnhiệm vụ chung toàn doanh nghiệp Mỗi trung tâm trách nhiệm có nhà quản trịđứng đầu, thực hiện nhiệm vụ điều hành, lập các dự toán và triển khai thực hiện dựtoán, lập báo cáo thành quả và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của trungtâm trách nhiệm đó Do vậy, mỗi TTTN đều phải có hệ thống chỉ tiêu đánh giá phùhợp với chức năng nhiệm vụ của trung tâm đã được phân công

Những đặc điểm chủ yếu trên đây có ảnh hưởng trực tiếp kế toán, đặc biệt làtrong tổ chức kế toán quản trị nói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nóiriêng trong các DNXNK Cụ thể là phải tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản kế toán,

sổ kế toán và báo cáo kế toán cũng như việc phân loại, định mức, dự toán chi phí,phân bổ, phân tích chi phí như thế nào để đảm bảo cung cấp được thông tin một

Trang 37

cách chi tiết, kịp thời và trung thực cho nhà quản trị để quản lý, kiểm soát chi phí cóhiệu quả cao nhất.

1.2 CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO QUAN ĐIỂM CỦA KẾ TOÁNQUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

1.2.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ 3 yếu

tố, đó là đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Trong quá trìnhSXKD các yếu tố này kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm Sự tiêu hao các yếu tốnói trên trong quá trình sản xuất tạo ra các chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệusản xuất, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao động Để đo lường cáchao phí đã bỏ ra trong kỳ SXKD nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, cần thiếtphải sử dụng thước đo tiền tệ

Các chi phí phát sinh trong DNXNK phụ thuộc khá nhiều vào loại hình kinhdoanh hay nhóm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này:

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK thuộc nhóm 1, là nhóm các DN thựchiện việc sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm, hàng hóa để xuất khẩu thì các chiphí bỏ ra để sản xuất, gia công, chế biến gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chiphí SXC Các chi phí này tạo ra sản phẩm gọi là chi phí sản xuất Toàn bộ chi phísản xuất để hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định cấu thành nên giá thànhsản phẩm Tỷ trọng các khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí

và giá thành Các chi phí được sử dụng để tiêu thụ sản phẩm là chi phí bán hàng vàcác chi phí được sử dụng để quản lý chung gọi là chi phí QLDN Chi phí bán hàng

và chi phí QLDN gọi là chi phí ngoài sản xuất hay chi phí thời kỳ

- Đối với DNXNK thuộc nhóm 2là các DN XNK thuần túy, không thực hiện sảnxuất, gia công, chế biến sản phẩm, chỉ thực hiện việc mua hàng hóa để xuất khẩu thìchi phí phát sinh gồm các chi phí bỏ ra để mua hàng (trị giá mua hàng hóa), chi phíthu mua ( chi phí vận chuyển, bảo quản, phân loại, chế biến) và các chi phí khác nhưcác khoản thuế gián tiếp của số hàng nhập kho Các chi phí này hình thành trị giá vốn

Trang 38

hàng tồn kho và chiểm tỷ trong lớn nhất Để bán hàng, doanh nghiệp cần bỏ ra chi phíbán hàng và để quản lý quá trình SXKD, doanh nghiệp cần bỏ ra chi phí QLDN.

- Đối với DNXNK nhóm 3, là các DN kết hợp cả 2 nhóm doanh nghiệp nói trên.Chi phí phát sinh ở các DN này gồm các khoản chi phí của 2 nhóm, đó là chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC, chi phí giá vốn hàng mua

Về lý luận, cần làm rõ nội dung và phạm vi chi phí sản xuất Điều đó đã đượcC.Mác khẳng định trong tác phẩm “ Tư bản- tập 1” về sự khác biệt giữa chi phí sảnxuất và chi phí chung của nhà Tư bản như sau: Phí tổn của nhà Tư bản sản xuất rahàng hoá và phí tổn của bản thân sự sản xuất ra hàng hoá đó luôn là hai đại lượng.Phí tổn Tư bản đo bằng chi phí tư bản, phí tổn thực sự để sản xuất ra hàng hoá đobằng chi phí lao động Bởi vậy, chi phí tư bản để sản xuất ra hàng hoá và giá trị haythực chất chi phí sản xuất của nó khác nhau về số lượng [ 5 ] Như vậy, theo C.Mác, trong doanh nghiệp sẽ có chi phí doanh nghiệp và chi phí sản xuất sản phẩm,lao vụ, dịch vụ; bản thân chúng khác nhau về phạm vi và số lượng

Trong quá trình SXKD, ngoài chi phí SXKD, các doanh nghiệp còn cần thiếtphải bỏ ra chi phí cho các hoạt động khác, tất cả các chi phí đó là chi phí của doanhnghiệp Trong quản lý, doanh nghiệp cần phải nắm được các loại chi phí này để cóbiện pháp quản lý tiết kiệm và nâng cao hiệu quả Là công cụ quản lý hữu hiệu, kếtoán cần phải hạch toán, phân tích và cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về tìnhhình chi phí của doanh nghiệp, gồm cả các thông tin của kế toán tài chính phục vụcho việc lập báo cáo tài chính và thông tin của kế toán quản trị phục vụ cho việc lậpbáo cáo quản trị doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản trị quản lý chi phí đạt hiệuquả cao nhất

Về nội dung chi phí, nhiều quan điểm cho rằng,“ chi phí sản xuất là toàn bộhao phí lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành sản xuất kinhdoanh trong một kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền" [ 5 ] Theo các quan điểm này thìchi phí sản xuất gồm 2 bộ phận: Hao phí về lao động sống và hao phí về lao động vậthoá mà các doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình SXKD Điều đó có nghĩa chi phí,thực chất là sự chuyển dịch vốn và các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nhằm mục

Trang 39

đích tạo ra sản phẩm, do đó nó chỉ bao gồm chi phí về lao động sống và lao động vậthoá Tuy nhiên, nếu xét trên góc độ toàn xã hội thì quan điểm này chưa bao quát hết chiphí của DN.

Theo Chuẩn mực 01-VAS thì chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi íchkinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tàisản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồmcác khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp [4]

Đối với hàng tồn kho, theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, thì hàngtồn kho được tính theo giá gốc, bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm trị giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách phẩm chấtđược trừ khỏi chi phí mua

Chi phí phân loại, chọn lọc, sơ chế: Là các chi phí liên quan đến việc phânloại, chọn lọc và sơ chế các sản phẩm mua về trước khi đủ tiêu chuẩn nhập kho.Trên thực tế, trong quá trình hoạt động SXKD, ngoài chi phí về lao động sống

và lao động vật hoá, các doanh nghiệp còn phải bỏ ra nhiều loại chi phí khác Cáckhoản chi phí này, có thể là một bộ phận giá trị mới được tạo ra, cũng có thể lànhững khoản chi phí không phải là chi phí về lao động sống, không phải là chi phí

về lao động vật hoá như lãi tiền vay, BHXH

Vì vậy, theo quan điểm riêng của tác giả, khi nói về chi phí và nội dung chi phí

sản xuất, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết (V) và lao động vật hóa (C) mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Ngoài ra, chi phí sản xuất còn bao gồm một số khoản chi phí mang tính chất thu nhập thuần túy của xã hội như bảo hiểm xã hội, lãi vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng (m).

Trang 40

1.2.2 Phân loại chi phí theo quan điểm của kế toán quản trị

Phân loại chi phí là việc sắp xếp các khoản chi phí có cùng tính chất, nội dungthành những khoản mục chi phí nhất định Trên phương diện kế toán quản trị, chiphí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức sau đây:

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản

+ Chi phí biến đổi thực thụ là các khoản chi phí biến đổi có quan hệ tỷ lệthuận với khối lượng hoạt động thực hiện Khi tổng khối lượng hoạt động tăng lênthì tổng chi phí biến đổi thực thụ cũng tăng lên theo tỷ lệ tương ứng, nhưng chi phíbiến đổi tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động thì lại hầu như không thay đổi.Thuộc khoản chi phí biến đổi thực thụ như chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT trảtheo sản phẩm hay doanh thu

+ Chi phí biến đổi cấp bậc: Là những khoản chi phí chỉ thay đổi về tổng số khikhối lượng hoạt động thay đổi lớn còn nếu khối lượng hoạt động thay đổi nhỏ thìtổng chi phí hầu như không thay đổi Thuộc loại chi phí này như tiền lương của bộphận bảo dưỡng, chi phí năng lượng, nhiên liệu

-Chi phí cố định (còn gọi là định phí): Là những chi phí khi khối lượng sản phẩmthay đổi thì số tiền chi phí không thay đổi nhưng tỷ lệ chi phí ( số tương đối) thì thayđổi theo chiều ngược lại Dựa vào mối quan hệ của chi phí cố định và khối lượng hoạtđộng, có thể chia chi phí cố định thành chi phí cố định tuyệt đối và chi phí cố địnhtương đối

Ngày đăng: 23/12/2019, 08:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w