1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH học TRONG bảo tồn và PHÁT TRIỂN LOÀI LAN hài đặc hữu KHU vực MIỀN núi PHÍA bắc có NGUY cơ TUYỆT CHỦNG

103 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNGBảng 1: Bảng thống kê sơ lược về tên loài, phân bố, đặc điểm sinh học, vùng sinh thái, trữ lượng của các loài Lan thuộc chi Paphiopedilum...19Bảng 2: Sự sinh trưởng, phát tr

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI LAN HÀI ĐẶC HỮU KHU VỰC MIỀN NÚI

PHÍA BẮC CÓ NGUY CƠ TUYỆT CHỦNG

Mã số: B2013-11-33

Cơ quan chủ trì đề tài: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Đơn vị thực hiện: Viện Sinh học Nông nghiệp

Hà Nội – 2015

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn và phát triển loài Lan Hài đặc

hữu khu vực miền núi phía Bắc có nguy cơ tuyệt chủng.

Mã số: B2013-11-33

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1 TS Hoàng Thị Nga Chủ nhiệm đề

tài Viện sinh học Nông nghiệp- Họcviện Nông nghiệp Việt Nam

2 ThS Nguyễn Thị Sơn Thư ký đề tài Viện sinh học Nông nghiệp- Học

viện Nông nghiệp Việt Nam

3 Đỗ Thị Hương Loan Kế toán đề tài Viện sinh học Nông nghiệp- Học

viện Nông nghiệp Việt Nam

tham gia Viện sinh học Nông nghiệp- Họcviện Nông nghiệp Việt Nam

7 KS Nguyễn Thị Hân Thành viên

tham gia Viện sinh học Nông nghiệp- Họcviện Nông nghiệp Việt Nam

8 ThS Nguyễn Thị Thanh

Phương Thành viêntham gia Viện sinh học Nông nghiệp- Họcviện Nông nghiệp Việt Nam

9 Ks Lê Văn Vy Thành viên

tham gia Vườn Quốc gia Hoàng Liên

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài:Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn và phát triển

loài Lan Hài đặc hữu khu vực miền núi phía Bắc có nguy cơ tuyệt chủng.

- Mã số: B2013-11-33

- Chủ nhiệm: TS Hoàng Thị Nga

- Cơ quan chủ trì: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 12 năm 2015

2 Tóm tắt đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

+ Thu thập được 02 loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum có trong

sách đỏ của Việt Nam

+ Xây dựng quy trình nhân nhanh (01 quy trình)

+ Xây dựng quy trình lưu giữ in vitro cho 2 loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum và 200 bình mẫu giống lưu giữ trong phòng.

+ Xây dựng vườn mô hình trồng (300 m2) và bảo tồn ở vườn mô hình là 5chậu mỗi loài (mỗi chậu có 3-5 đơn vị cây)

ii

Trang 4

2.2. Kết quả nghiên cứu đã thực hiện được

2.2.1 Nội dung cần thực hiện

STT Các nội dung công việc cần thực hiện Sản phẩm Đánh giá

1 Thiết kế thí nghiệm, chuẩn bị vật liệu

nghiên cứu

Đề cương chi tiết cho việc triển khai các thí nghiệm, nguyên vật liệu cần thiết

Hoàn thành

2 Nội dung 1 Tổng hợp thông tin về phân

bố nguồn gen; điều tra, thu thập 02 loài Lan Hài thuộc một số tỉnh miền núi phía Bắc có trong sách đỏ của Việt Nam.

01 báo cáo kết quả chuyên đề

Hoàn thành

3 Nội dung 2 Đánh giá, phân loại các mẫu

giống 02 loài Lan Hài P dianthum và P.purpuratum thu thập được theo một số

đặc điểm nông sinh học quan trọng.

01 báo cáo kết quả chuyển đề

Hoàn thành

3 Nội dung 3 Nghiên cứu nhân giống 02

loài Lan Hài P.dianthum và P

purpuratum bằng công nghệ nuôi cấy mô

Nội dung 4 Ứng dụng các phương pháp

lưu giữ nguồn gen của 02 loài Lan Hài P.dianthum và P purpuratum

01 báo cáo kết quả chuyên đề

200 bình mẫu lưu giữ

Hoàn thành

5 Nội dung 5 Xây dựng mô hình trồng 02

loài Lan Hài P.dianthum và P.

purpuratum tại vùng đệm khu bảo tồn

vườn Quốc gia Hoàng Liên, 300m 2

01báo cáo kết quả chuyên đề

Hoàn thành

6 Nội dung 6: Tổng hợp kết quả, viết báo

cáo khoa học tổng kết đề tài, báo cáo tài chính

02 quy trình, báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính

Yêu cầu khoa học Đánh

giá

Trang 5

thực hiện chung

1 Bộ mẫu giống 02 loài Lan Hài

lưu giữ an toàn tại vườn tiêu bản của Viện SHNN

và ở vườn mô hình là 05 chậu/loài.

Đã thu thập được 08 loài, mỗi loài 8 – 10 chậu, mỗi chậu 4 – 5 đơn vị cây

Bộ mẫu giống có lý lịch trích ngang rõ ràng cho từng loài.

Hoàn thành vượt mức

2

Quy trình nhân

giống Lan Hài bằng

công nghệ nuôi cấy

mô tế bào.

01 Quy trình

Đảm bảo hệ số nhân cây cao, cây đồng đều, cây đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (cao 4 - 5cm, có 3 - 4 lá,

2 - 4 rễ/cây).

Có tính ứng dụng cao, các bước qui trình, rõ ràng, chi tiết, dễ hiểu, dễ ứng dụng.

Hoàn thành

3

Quy trình lưu giữ

02 loài Lan Hài P

dianthum và

P Purpuratum

in vitro

01 quy trình Lưu giữ trong ống nghiệm:

200 bình

Đảm bảo lưu giữ, bảo quản các mẫu giống Lan Hài có hiệu quả, tiết kiệm tối đa các chi phí

về công lao động, điện, nước, hóa chấtvà các chi phí khác.

Các mẫu giống duy trì được các đặc tính giống.

Hoàn thành

4 Mô hình phát triển

02 loài Lan hài tại

vùng đệm khu bảo

tồn của vườn Quốc

gia Hoàng Liên quy

mô 300m 2

01 mô hình 01 mô hình Xây dựng mô trồng trọt

có hiệu quả cao, Cây ngoài vườn ươm cao 5 - 6cm có 3 - 5 lá, 3 - 4 rễ.

Hoàn thành

5 Đào tạo 02 thạc sỹ 02 thạc sỹ

01 kỹ sư

thành

6 Công bố bài báo 02 bài báo 02 bài báo Đã được đăng HT

2.3 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

2.31 Hiệu quả giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội

Hiện nay, các loài lan Hài trong tự nhiên đang bị thu hái cạn kiệt và được

iv

Trang 6

đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” vì vậy sản phẩm của đề tài sẽ là nguồn mẫu giống rất

có giá trị góp phần bảo tồn, phát triển nguồn gen cây lan Hài và cung cấp cây giốngcho thị trường

Kết quả nghiên cứu của đề tài mở ra một hướng đi mới trong công cuộc xâydựng phát triển kinh tế hộ gia đình cho các đồng bào dân tộc miền núi, góp phần xóađói giảm nghèo Ngoài ra sẽ hạn chế việc khai thác lan rừng, công việc vốn đầy rủi

ro và nguy hiểm với người dân

Nguồn nhân lực thực hiện đề tài chủ yếu được đào tạo sau đại học chuyênngành trồng trọt, Công nghệ sinh học nên đã được trang bị rất tốt về kiến thức,sau khi thực hiện đề tài được trau dồi tay nghề về lý thuyết và cả thực hành vữngvàng

Sản phẩm của đề tài mang lại ý nghĩa kinh tế cũng như xã hội vô cùngquan trọng là tạo ra nguồn lợi kinh tế cũng như tạo công ăn việc làm cho ngườidân các tỉnh miền núi phía Bắc vốn chỉ quen sống dựa vào việc khai thác cácnguồn lợi sẵn có của thiên nhiên, giáo dục cho người dân nâng cao hơn nữa sựhiểu biết về sự da dạng di truyền cần được bảo vệ và phát triển

2.3.2 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và địa chỉ ứng dụng

02 loài Lan hài P dianthum và P purpuratumcủa đề tài nhân lên sẽ được đưa

trở lại các vùng phân bố đặc hữu để phát triển nguồn gen phục vụ cho việc làmphong phú nguồn gen đặc hữu cũng như phát triển nguồn gen này theo hướngthương mại hóa

Đề tài sẽ phối hợp các đơn vị, các sở khoa học và công nghệ của các tỉnh

để phát triển các loài bản địa là ưu thế của địa phương

Các hình thức chuyển giao kết quả nghiên cứu là:

- Bán quy trình công nghệ, đào tạo kỹ thuật, tổ chức liên doanh, liên kết với cácdoanh nghiệp sản xuất cây giống hoa theo quy trình đã nghiên cứu

- Sản phẩm của đề tài được sử dụng để phát triển vào sản xuất chủ yếu thôngqua các chương trình bảo tồn và phát triển giống hoa đặc hữu của các Sở Nôngnghiệp và PTNT

- Các chương trình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới của các

Trang 7

sở khoa học công nghệ các tỉnh, các chương trình dự án của liên hiệp các hội khoa

học và kỹ thuật Việt Nam để chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất

- Các chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn nhằm phát triển

các giống hoa đặc hữu chất lượng cao cho giá trị kinh tế triển vọng vào sản xuất

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Hoàng Thị Nga

vi

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Cách tiếp cận 3

1.4 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Vật liệu nghiên cứu 3

1.4.2 Nội dung: 5

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 5

PHẦN II KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

2.1 Tổng hợp thông tin về phân bố nguồn gen lan Hài, điều tra, thu thập 02 loài Lan Hài thuộc một số tỉnh miền núi phía Bắc có trong sách đỏ của Việt Nam 15

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố chi Paphiopedilum 15

2.1.2 Một số đặc điểm hình thái cơ bản của chi Paphiopedilum 15

2.1.3 Tình hình khai thác, sử dụng các loại lan Hài ở Việt Nam 23

2.2 Đánh giá, phân loại các mẫu giống 02 loài Lan Hài P.dianthum và P purpuratum thu thập được theo một số đặc điểm nông sinh học quan trọng 24 2.2.1 Phân loại lan Hài 24

2.2.2 Nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của 02 loài P dianthum và P purpuratum trong điều khiện nuôi trồng ở Hà Nội 27

2.2.3 Nghiên cứu đánh giá khả năng ra hoa, tạo quả của 02 giống P purpuratum và P dianthum trong điều khiện nuôi trồng ở Hà Nội 28

2.3 Nghiên cứu nhân giống 02 loài Lan Hài P.dianthum và P purpuratum bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào 29

2.3.1 Tạo nguồn vật liệu khởi đầu 29

Trang 9

2.3.2 Quá trình nhân nhanh 40

2.3.3 Quá trình tạo cây hoàn chỉnh 49

2.3.4 Ra cây ngoài vườn ươm 58

2.4 Lưu giữ in vitro 02 loài lan Hài 63

2.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của agar đến khả năng sinh trưởng của cây Lan Hài in vitro 64

2.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của đường manitol bổ sung vào môi trường nuôi cấy đến sinh trưởng của cây Lan Hài in vitro 67

2.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy đến thời gian lưu giữ mẫu 2 loài Lan Hài trong in vitro 69

2.5 Các kết quả của quá trình xây dựng mô hình 70

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 74

3.1 Kết luận 74

3.2 Đề nghị 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC

viii

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng thống kê sơ lược về tên loài, phân bố, đặc điểm sinh học, vùng

sinh thái, trữ lượng của các loài Lan thuộc chi Paphiopedilum 19Bảng 2: Sự sinh trưởng, phát triển của cây lan hài P.dianthum và

P.purpuratum trong điều kiện nuôi trồng ở Hà Nội (sau 04 tháng) 28Bảng 3: Sự ra hoa và tạo quả nhân tạo của 02 loài lan hài thu thập trong điều

kiện nuôi trồng ở Hà Nội (sau 04 tháng) 29Bảng 4: Tỷ lệ nảy mầm của hạt 02 loài Lan Hài P.dianthum và P.purpuratum31

(sau 12 tuần theo dõi) 31Bảng 5: Tỷ lệ nảy mầm của 02 loài lan Hài P dianthum và P purpuratum trên

các nền môi trường (sau 12 tuần nuôi cấy) 33Bảng 6: Ảnh hưởng của 2,4-D tới sự phát sinh hình thái của hạt lan Hài

P.dianthum sau nảy mầm (sau 12 tuần) 35Bảng 7: Ảnh hưởng của 2,4-D kết hợp với BA tới sự phát sinh hình thái của

hạt lan Hài P.diathum sau nảy mầm (sau 12 tuần) 36Bảng 8: Ảnh hưởng của BA đến sự phát sinh hình thái của callus loài

P.dianthum(sau 12 tuần nuôi cấy) 37Bảng 9: Ảnh hưởng của TDZ đến sự phát sinh hình thái của callus loài

P.dianthum (sau 12 tuần nuôi cấy) 38Bảng 10: Ảnh hưởng của BA đến quá trình nhân nhanh hai loài lan Hài (sau 12

tuần nuôi cấy) 41Bảng 11: Ảnh hưởng của TDZ đến quá trình nhân nhanh P.dianthum và

P.purpuratum (sau 12 tuần nuôi cấy) 42Bảng 12: Ảnh hưởng của BA kết hợp với α-NAA đến quá trình nhân nhanh của

02 loài lan Hài (sau 12 tuần nuôi cấy) 43Bảng 13: Ảnh hưởng của TDZ kết hợp với α-NAA đến quá trình nhân nhanh của

(sau 12 tuần nuôi cấy) 44Bảng 14: Ảnh hưởng của dịch chuối bổ sung vào môi trường nuôi cấy đến quá

trình nhân nhanh (sau 12 tuần nuôi cấy) 46Bảng 15: Ảnh hưởng của dịch chuối và khoai tây bổ sung vào môi trường nuôi cấy

đến khả năng nhân nhanh (sau 12 tuần theo dõi) 48

Trang 11

Bảng 16: Ảnh hưởng của nền môi trường nuôi cấy đến khả năng sinh trưởng của

chồi (sau 10 tuần nuôi cấy) 49Bảng 17: Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến khả năng sinh trưởng của cây

Lan Hài trong nuôi cấy in vitro (sau 12 tuần nuôi cấy) 53Bảng 18: Ảnh hưởng của than hoạt tính (THT) đến sự sinh trưởng và ra rễ của

chồi lan P.dianthum (sau 10 tuần nuôi cấy) 55Bảng 19: Ảnh hưởng của than hoạt tính (THT) đến sự sinh trưởng và ra rễ của

chồi lan Hài P.purpuratum (sau 10 tuần nuôi cấy) 55Bảng 20: Ảnh hưởng của αNAA đến sự sinh trưởng và ra rễ của chồi

P.dianthum (sau 10 tuần nuôi cấy) 56Bảng 21: Ảnh hưởng của α-NAA đến sự ra rễ của chồi lan Hài

P.purpuratum(sau 10 tuần nuôi cấy) 57Bảng 22: Ảnh hưởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống, sinh trưởng của cây Lan

Hài ngoài vườn ươm (sau trồng 3 tháng) 60Bảng 23: Ảnh hưởng của một số loại dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây Lan

Hài ngoài vườn ươm (sau trồng 3 tháng) 62Bảng 24: Ảnh hưởng của bón phân luân phiên đến sinh trưởng của cây Lan Hài

ngoài vườn ươm (sau trồng 3 tháng) 63Bảng 25: Ảnh hưởng của hàm lượng agar đến khả năng sinh trưởng của 02 loài

lan Hài (sau 12 tuần nuôi cấy) 67Bảng 26: Ảnh hưởng của manitol bổ sung vào môi trường nuôi cấy đến khả

năng sinh trưởng của cây (sau 12 tuần nuôi cấy) 69Bảng 27: Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến thời gian lưu giữ trong in vitro của

cây lan Hài 70Bảng 28: Bảng thống kê các cây lan Hài được trồng tại vườn mô hình (số liệu

tổng kết ngày 25/10/2015) 71Bảng 29: Tình hình sinh trưởng của cây Lan Hài P.dianthum ở các vùng sinh

thái khác nhau (sau 3 tháng theo dõi) 72Bảng 30: Tình hình sinh trưởng của cây Lan Hài P.purpuratum ở các vùng sinh

thái khác nhau (sau 3 tháng theo dõi) 72

x

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Hoa và quả của 2 loài lan Hài thí nghiệm 4Hình 2.1: Cấu tạo chung của hoa lan Hài 24Hình 2.2: Sự nảy mầm của hạt lan hài 34Hình 2.3: Một số hình ảnh về sự phát sinh hình thái của callus loài lan Hài

P.diathum 40Hình 2.4: Ảnh hưởng của BA và α – NAA đến khả năng nhân nhanh của loài

lan Hài P.purpuratum 44Hình 2.5: Ảnh hưởng của nền môi trường nuôi cấy đến khả năng sinh trưởng

của chồi loài lan Hài (sau 10 tuần nuôi cấy) 51Hình 2.6: Cây lan Hài P.dianthum được nuôi ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau 71Hình 2.7: Cây Lan Hài ở vườn mô hình 74

Trang 14

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Lan Hài là một nhánh nhỏ nhưng rất nổi bật trong quá trình tiến hóa của

họ Lan Họ Lan (Orchidaceae) là một trong những dòng chuyên hóa nhất củathực vật có hoa Là nhóm rất khác biệt bởi cấu trúc hoa khác thường với mộtcánh hoa giữa (còn gọi là cánh môi) hình túi sâu trông giống như một chiếc hàinằm ở vị trí thấp nhất của hoa, do đó trở thành tên chung của nhóm Lan này(Averyanov et al., 2001)

Các kết quả của quá trình nghiên cứu thực vật của Viện Sinh thái và Tàinguyên Sinh vật thuộc trung tâm khoa học Tự Nhiên và Công Nghệ Quốc GiaViệt Nam và nghiên cứu các mẫu thu mua để buôn bán thì có 18 loài lan Hài và

4 dạng lai tự nhiên đã được biết đến một cách chắc chắn ở Việt Nam Trong số

18 loài lan Hài đã được biết đến tại Việt Nam thì có tới 15 loài phân bố ở cáctỉnh miền núi phía Bắc chủ yếu tập chung ở các tỉnh như: Thái Nguyên, TuyênQuang, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng chỉ có 3 loài có khu vực phân bố là: ĐắcLắc, Khánh Hòa, Quảng trị Mặc dù tình trạng của các loài Lan Hài hoang dại ởViệt Nam đang hay sắp có nguy cơ tuyệt chủng nhưng chỉ có 3 loài được đưa

vào sách đỏ Việt Nam đó là P appletonianum, P delanatii, và P hirsutissimum (Averyanov et al., 2008)

Việt Nam là một trung tâm đa dạng và đặc hữu rất quan trọng về các loàiLan ở vùng Đông Nam Á trong đó tính đa dạng của lan Hài cao hơn bất cứ nơinào trên thế giới Nhiều loài lan Hài của Việt Nam không chỉ rất hiếm mà còn cónhững loài đặc hữu hẹp, là báu vật quốc gia có tầm quan trọng quốc tế Tuynhiên tình hình thực tế hiện nay do việc khai thác rừng bừa bãi, nạn cháy rừngthường xuyên, xuất bán tràn lan sang Trung Quốc xảy ra trên diện rộng đã làmtrữ lượng của cây bị giảm sút, không gian sống của các loài lan Hài đang bị thuhẹp, sự đa dạng sinh học đang bị suy giảm nghiêm trọng dẫn tới nguồn tàinguyên quý mà thiên nhiên ban tặng này đang có nguy cơ tuyệt chủng

Trang 15

Lan Hài P.dianthum và P.purpuratum đã được liệt kê vào phụ lục 1 của

công ước CITES và danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng, quý hiếm (nhóm1) của Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 để nghiêm cấm khai thác,

sử dụng vì mục đích thương mại Bảo vệ phần quần thể nhỏ nhoi còn sót lại ởcác khu bảo tồn thiên nhiên Pà Cò- Hang Kia, Phong Quang và Bát Đại Sơn, Na

Hang Cần nhân rộng việc gieo ươm loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum

để vừa tạo nguồn cây làm cảnh, đồng thời bảo vệ nguồn gen

Lan Hài còn tồn tại rất ít trong vùng phân bố tự nhiên, phần lớn ở nhữngvách núi hiểm trở, khó tiếp cận Vì vậy việc bảo tồn và phát triển các loài lanHài của Việt Nam nói chung đặc biệt là các loài đặc hữu khu vực miền núi phíaBắc là nhiệm vụ vô cùng cấp thiết vì nó có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đờisống vật chất, tinh thần của con người cũng như duy trì cân bằng sinh thái tự

nhiên Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn và phát triển loài lan Hài (Paphiopedilum) đặc hữu khu vực miền núi phía Bắc có nguy cơ tuyệt chủng” nhằm đưa ra quy trình kỹ thuật

nhân giống và lưu giữ một số loài lan Hài đặc hữu thu thập được ở khu vực miềnnúi phía bắc Việt Nam, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm này

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Mục tiêu chung: Bảo tồn và phát triển được loài lan Hài đặc hữu khu vựcmiền núi phía Bắc có nguy cơ tuyệt chủng bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào

- Mục tiêu cụ thể:

+ Thu thập được 02 loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum có trong

sách đỏ của Việt Nam

+ Xây dựng quy trình nhân nhanh (01 quy trình)

+ Xây dựng quy trình lưu giữ in vitro cho 2 loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum (01 quy trình và lưu giữ 200 bình trong phòng thí nghiệm)

+ Xây dựng vườn mô hình trồng (300 m2) và bảo tồn ở vườn mô hình là 5chậu mỗi loài (mỗi chậu có 3-5 đơn vị cây)

2

Trang 16

1.3 Cách tiếp cận

+ Công nghệ nuôi cấy mô tế bào là biện pháp nhanh nhất và có hiệu quảnhất trong việc phát triển các giống cây trồng quý nói chung đặc biệt là đốitượng các cây hoa lan nói riêng

+ Xây dựng chương trình, đề cương nghiên cứu dựa trên các quy trìnhcông nghệ hiện có trong nước kết hợp với tham khảo thông tin từ các sách , báo,công bố trên mạng trong và ngoài nước

+ Trên cơ sở những kinh nghiệm và thành tựu đã có được của đơn vị

trong các lĩnh vực: nhân nhanh in vitro, lưu giữ bảo quản ngoàivườn, trong

phòng thí nghiệm

+ Dựa trên đội ngũ cán bộ của các cơ quan phối hợp nghiên cứu đã cónhiều kinh nghiệm và nhiều năm triển khai hoạt động trong nhân giống bằngcông nghệ nuôi cấy mô tế bào, thu thập, điều tra, trồng trọt các loại cây trồng nóichung và đặc biệt là cây hoa Lan

+ Tiếp cận kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại trongnghiên cứu: Ngoài việc sử dụng các phương pháp truyền thống trong điều tra,đánh giá, thu thập, đề tài dựa vào mối quan hệ hợp tác hiện có của Viện sinh họcNông nghiệp – Học viện Nông nghiệp Việt Nam tiến hành hợp tác nghiên cứu,

đào tạo trong lĩnh vực nhân nhanh in vitro các loài lan Hài

+ Ưu thế của phương pháp nhân giống, bảo quản lưu giữ bằng phương

pháp nuôi cấy in vitro là phương pháp có tính khả thi cho kết quả, ưu thế lớn

hơn các phương pháp khác

1.4 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Vật liệu nghiên cứu

* Đối tượng: Loài lan hài

Trang 17

P purpuratum P dianthum

Hình 1: Hoa và quả của 2 loài lan Hài thí nghiệm

- Quả lan Hài ở các độ tuổi từ 5 – 10 tháng sau thụ phấn

- Các chồi có chiều cao 2 – 2,5 cm và thể tiền chồi (PLB -protocorm likebody)

- Môi trường nuôi cấy mẫu là: MS, ½ MS, VW, ½ VW, RE, ½ RE

- Chất hữu cơ:

+ dịch nghiền của chuối tiêu chín được bóc vỏ, xay nhuyễn

+ dịch nghiền khoai tây: Khoai tây được rửa sạch, gọt vỏ Sau đó đemluộc chín và được xay nhuyễn

- Chất điều tiết sinh trưởng: BA, TDZ, 2,4D, Ki, NAA

4

Trang 18

- Rễ cây dương xỉ, bột dừa, xơ dừa chỉ có kích thước 2 – 3 cm, xỉ than,than hoa có đường kính 1-2 cm.

- Phân bón:Growmore loại 30:10:10 , 20:20:20, Yogen 30:10:10, ĐầuTrâu 502, liều lượng sử dụng 1gam/lít nước tưới

- Komix, dung dịch hữu cơ Fish Emulsion, vitamin tổng hợp liều lượng

sử dụng 3ml/lít nước tưới

* Địa điểm: Viện Sinh học Nông nghiệp – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

Vùng đệm vườn Quốc gia Hoàng Liên- Thị trấn Sapa – Lào Cai

*Thời gian: từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 11 năm 2015

1.4.2 Nội dung:

Nội dung 1 Tổng hợp thông tin về phân bố nguồn gen lan Hài, điều tra, thu thập

02 loài Lan Hài thuộc một số tỉnh miền núi phía Bắc có trong sách đỏ của Việt Nam

Nội dung 2 Đánh giá, phân loại các mẫu giống 02 loài lan Hài P dianthum

và P.purpuratum thu thập được theo một số đặc điểm nông sinh học quan trọng Nội dung 3 Nghiên cứu nhân giống 02 loài lan Hài P dianthum và P.purpuratum bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào

Nội dung 4 Ứng dụng các phương pháp lưu giữ nguồn gen cho 02 loài Lan

Hài P dianthum và P.purpuratum

Nội dung 5 Xây dựng mô hình trồng 02 loài Lan Hài P dianthum và P.purpuratum tại vùng đệm khu bảo tồn vườn Quốc gia Hoàng Liên.

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu

1.4.3.1 Phương pháp nghiên cứu nội dung 1:

Tổng hợp thông tin về phân bố nguồn gen lan Hài, điều tra, thu thập 02loài Lan Hài thuộc một số tỉnh miền núi phía Bắc có trong sách đỏ của ViệtNam

Theo phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Được cung cấp qua cáctài liệu tổng hợp từ nhiều nguồn (Bài báo, sách, internet…) về đặc tính sinhtrưởng phát triển, hiện trạng phân bố, tình hình khai thác sử dụng cây lan Hài

Trang 19

(Paphiopedilum) có trong sách đỏ ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và thu thập

02 loài lan Hài P dianthum và P.purpuratum làm nguyên liệu để nhân giống và bảo tồn in vitro

1.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu nội dung 2:

Đánh giá, phân loại các mẫu giống 02 loài lan Hài P dianthum và P purpuratum thu thập được theo một số đặc điểm nông sinh học quan trọng

Nghiên cứu phân loại các mẫu giống lan Hài thu thập được theo một sốđặc điểm nông sinh học quan trọng

Thí nghiệm 1 Nghiên cứu đánh giá khả năng sinh trưởng của 02 giống P.

purpuratum và P dianthum thu thập trong điều khiện nuôi trồng ở Hà Nội thông

qua các chỉ tiêu nông sinh học: chiều cao, số lá, số chồi mới

Thí nghiệm 2 Nghiên cứu đánh giá khả năng ra hoa đậu quả của 02 loài

P purpuratum và P dianthum trong điều khiện nuôi trồng ở Hà Nội thông qua

các chỉ tiêu số hoa/cây, tỷ lệ tạo quả

1.4.3.3 Phương pháp nghiên cứu nội dung 3

Nghiên cứu nhân giống 02 loài Lan Hài P dianthum và P purpuratum

bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi quả đến khả năng nảy

mầm của hạt 02 loài lan Hài

Quả lan Hài được thu thập về ở các độ tuổi từ 5 - 10 tháng tuổi tính từ saukhi thụ phấn được đem vào nuôi cấy trên nền môi trường cơ bản là VW (Vacinand Went)

Công thức thí nghiệm Tuổi quả (tháng)

Trang 20

Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của nền môi trường nuôi cấy đến

khả năngnảy mầm của hạt 02 loài lan Hài

Quả lan Hài 9 tháng tuổi sẽ được dùng làm vật liệu gieo trên các nền môitrường khác nhau (MS, ½MS, VW, ½VW, RE, ½RE)

Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của 2,4D kết hợp với BA tới sự

phát sinh hình thái của hạt lan Hài P.diathum sau nảy mầm

Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của BA đến sự phát sinh hình thái

callus loài lan Hài P.dianthum

Trang 21

Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của TDZ đến sự phát sinh hình thái

callus loài lan Hài P dianthum

Thí nghiệm 9: Nghiên cứu ảnh hưởng của BA bổ sung vào môi trường

nuôi cấy đến khả năng nhân nhanh của 02 loài lan Hài

Thí nghiệm 10: Nghiên cứu ảnh hưởng của TDZ bổ sung vào môi trường

nuôi cấy đến khả năng nhân nhanh của 02 loài Lan Hài

Thí nghiệm 11: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự kết hợp BA và α-NAA đến

khả năng nhân nhanh của 02 loài Lan Hài

8

Trang 22

Thí nghiệm 12: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự kết hợp TDZ và α-NAANAA

đến khả năng nhân nhanh của 02 loài lan Hài

Thí nghiệm 13: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch nghiền chuối đến khả

năng nhân nhanh chồi, protocorm của loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum

Công thức Dịch chuối bổ sung (g)

Thí nghiệm 14: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch nghiền chuối và

khoai tây bổ sung vào môi trường nuôi cấy đến khả năng nhân nhanh chồi,protocorm của 02 loài lan Hài

Công thức Dịch nghiền chuối (g) Dịch nghiền khoai tây (g)

Ghi chú:từ thí nghiệm 8 -NAA 14

Nền MT: ½VW + 15g saccarose+ 5,0g agar+100mlND + 0,5g THT (P.dianthum) ½RE + 15g saccarose + 5,0g agar +100mlND+ 0,5g THT (P.purpuratum)

Trang 23

Thí nghiệm 9, 10, 11, 12, 13, 14 sử dụng thể protocorm và chồi đối với loài

P.dianthum, chồi đối với loài P.purpuratum Mỗi công thức cấy 5 bình , lặp lại 3

lần, theo dõi các chỉ tiêu hệ số nhân PLBs, hệ số nhân chồi sau 12 tuần nuôi cấy

Thí nghiệm 15: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nền môi trường khác

nhau đếnsự sinh trưởng của loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum

Thí nghiệm 16: Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến

khả năng sinh trưởng của cây Lan Hài

Công thức Cường độ chiếu sáng (lux)

Nền môi trường nuôi cấy:

½VW + 15g saccarose+ 5,0g agar+100mlND + 0,5g THT (P.dianthum)

Thí nghiệm 17: Nghiên cứu ảnh hưởng của than hoạt tính đến khả năng

hình thành rễ của loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum.

Thí nghiệm 18: Nghiên cứu ảnh hưởng của α-NAANAA đến khả năng hình

thành rễ của loài lan Hài P.dianthum và P.purpuratum.

10

Trang 24

ĐC: ½ MS + 15 g/l saccarose + 5,0 g/l agar + 100 ml ND -NAA cho loài P.dianthum

Thí nghiệm 15, 16, 17, 18 sử dụng mẫu chồi có chiều cao 2 - 2,5 cm, 2 - 3 lá cấy

5 bình/công thức, 6 cây/bình Mỗi công thức lặp lại 3 lần Các chỉ tiêu theo dõi là chiềucao trung bình chồi, số lá trung bình, tỷ lệ ra rễ , số rễ trung bình sau 10 tuần nuôi cấy

Thí nghiệm 19: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể đến khả

năng sống, sinh trưởng của 02 loài Lan Hài P dianthum và P purpuratum

Thí nghiệm 20: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại dinh dưỡng đến

sinh trưởng của cây Lan Hài ở vườn ươm

Thí nghiệm 21: Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân luân phiên đến sinh

trưởng của cây lan Hài ngoài vườn ươm

Trang 25

CT1 Đầu trâu 502 (I)

CT3 3 lần(I) + 1 lần (II) + 1 lần dung dịch hữu cơ (Fish Emulsion)

(III)CT4 3 lần(I) + 1 lần (II) + 1 lần (III) + 1 lần vitamin tổng hợp

1.4.3.4 Phương pháp nghiên cứu nội dung 4

Ứng dụng các phương pháp lưu giữ nguồn gen của 02 loài Lan Hài P dianthum và P purpuratum

Thí nghiệm 22: Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng agar đến khả năng sinh trưởng của cây lan Hài trong in vitro.

CT1(ĐC) RE+ 15g saccarose +5 g agar+ 0,5gTHT

Thí nghiệm 23: Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng manitol bổ

sung vào môi trường nuôi cấy đến khả năng sinh trưởng của cây Lan Hài

Công thức Hàm lượng đường bổ sung vào môi trường (g/l)

Nền môi trường nuôi cấy: RE+ 5 g agar+ 0,5gTHT

Thí nghiệm 24: Nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ phòng nuôi đến thời gian

lưu giữu mẫu

Trong thí nghiệm 22, 23, 24 chồi cao 2- 2,5 cm, 2-3 lá, mỗi thí nghiệmcấy 3 bình, mỗi bình 8 cây, lặp lại 3 lần

Thí nghiệm 24 cây được cấy trên môi trường: RE + 6 gam agar + 40 gammanitol, dung tích môi trường trong bình nuôi cấy (bình tam giác) là 150ml/bình Các bình mẫu được nuôi trong điều kiện chiếu sáng là 1500 lux ở 3điều kiện nhiệt độ là: 250C, 200C và 150C để theo dõi thời gian chồi bắt đầu xuấthiện vàng lá, thời gian bảo quản chồi và tình trạng sinh trưởng của chồi

12

Trang 26

1.4.3.5 Phương pháp nghiên cứu nội dung 5

Xây dựng mô hình trồng 02 loài Lan Hài P dianthum và P purpuratum

tại vùng đệm khu bảo tồn vườn Quốc gia Hoàng Liên

Thí nghiệm 25: Tình hình sinh trưởng của cây lan Hài tại Hà Nội và Sapa

Các chỉ tiêu theo dõi

-Tỷ lệ nảy mầm của hạt (%)

Số mẫu hình thành callus

Tỉ lệ mẫu hình thành callus (%)= - x 100

Tổng số mẫu nuôi cấy

Số mẫu phát sinh phôi/chồi

Tỉ lệ mẫu phát sinh phôi/chồi (%)=- - x 100 Tổng số mẫu nuôi cấy

Chiều cao cây (cm): chiều dài từ gốc đến ngọn.

Chiều cao trung bình cây (cm/cây) =

Σ chiều cao cây

Tỷ lệ cây sống (%) = Σ số cây ban đầuΣ số cây sống × 100

Số lá trên cây (lá/cây) = Σ số lá ban đầuΣ số lá × 100

Phương pháp xử lý số liệu.

Các số liệu được tính toán trên máy tính theo chương trình MicrosoftExcel và chương trình IRRISTAT4.0

Trang 28

PHẦN II KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1 Tổng hợp thông tin về phân bố nguồn gen lan Hài, điều tra, thu thập 02 loài Lan Hài thuộc một số tỉnh miền núi phía Bắc có trong sách đỏ của Việt Nam.

2.1.1 Nguồn gốc và phân bố chi Paphiopedilum.

Khu phân bố của Paphipeodilum kéo dài từ vùng nhiệt đới ở chân núi

Himalaya chạy ngang sang phía đông qua Trung Quốc đến Philippin, xuốngđông nam đến hầu khắp vùng Đông Nam Á và quần đảo Solomon

Paphipeodilum chắc chắn có nguồn gốc từ vùng lục địa Đông Nam Á Sự

mở rộng khu phân bố của nó về phía nam và phía đông đến vùng Malaixia vàtây nam Thái Bình Dương là do kết quả di cư liên tục của các loài tổ tiên và sựphân ly toả tròn thành nhiều loài đặc hữu địa phương, và thường có khu vựcphân bố xa nhau

Vùng tập trung nhiều loài của chi Paphiopedilum là ở Nam Trung Quốc

(Vân Nam, Quảng Tây) và Bắc Nam với 18-20 loài đã được phát hiện (LeonidAveryanov, Phillip crib, Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, 2002)

2.1.2 Một số đặc điểm hình thái cơ bản của chi Paphiopedilum

Các loài Lan Hài có thể có hình dạng bên ngoài rất đa dạng Một số đại

diện ở vùng ôn đới của chi Cyripedium là các loài thân cỏ lùn nhỏ, các loài Selenipedium, loài Cyripedium irapeanum và C.subtropicum là các loài có thân

dạng trúc, cao đến 1-3m Tuy nhiên, ở đây ta chỉ quan tâm đến các loài Lan Hài

nhiệt đới châu Á có phân bố tại Việt Nam Tất cả đều thuộc chi Paphiopedilum.

+ Rễ: Thường cộng sinh với một loài nấm Rễ đầu tiên có ít xylem nhưng córất nhiều floem được bao phủ bởi các rễ giả và đã nhiễm nấm ngay từ khi mới hìnhthành Tuy nhiên các rễ càng xuất hiện muộn càng ít nhiễm nấm, và đến tháng thứnăm thì rễ trở thành đặc trưng dạng sợi mảnh với hệ floem phát triển mạnh và không

có các bụi nấm

Trang 29

+ Dạng cây: Các loài Paphiopedilum là các loài thân cỏ có kích thước

trung bình với thân bị thu rất ngắn Chồi có lá mọc dựng đứng với 3 – 6 lá chụm

lại với nhau Tuy nhiên, một số loài như P.malipoenes và P.micranthum lại hình

thành thân rễ kéo dài liên kết với rất nhiều gốc với nhau hình thành một mạnglưới ngầm dưới đất Đối với những loài này một dòng sinh sản vô tính cũng cóthể bao phủ tới một vài mét vuông nếu như có điều kiện sống thuận lợi Đối với các

loài khác, ví dụ như P.hirsetissmum hay P.dianthum, một cây có thể từ một đến hai

mươi gốc mọc chụm thành bó dày đặc (Leonid Averyanov, Phillip crib, NguyễnTiến Hiệp, Phan Kế Lộc, 2002)

+ Lá: Lá xếp thành 2 dãy dài, gập đôi, xòe rộng hình lưỡi, hình bầu dụchoặc thuôn, chóp tù hoặc nhọn, thường có 3 răng, xanh lá cây tuyền hoặc khảmxanh thẫm và xanh nhạt ở mặt trên, xanh nhạt ở mặt dưới và đôi khi có đốm tíarất đẹp, nhẵn hoặc có lông mịn ở mép (Leonid Averyanov, Phillip crib, NguyễnTiến Hiệp, Phan Kế Lộc, 2002 Mỗi lá có một đốt ở gốc, dưới đó là bẹ lá hình

chữ V xếp lợp xít lên nhau trên thân Ở một số loài như P.dianthum hay P.hirsutissimum các lá có thể dài tới 50cm, nhưng ở một số loài khác như P.helennae, cây trưởng thành đôi khi có lá không dài quá 3cm Lá của các loài điển hình cho điều kiện sống khô hạn như P.helenae và P.dianthum đều dày

mọng nước và cứng

+ Cụm hoa: Cụm hoa của các loài Paphiopedilum thường thẳng đứng hay cong Một số loài như P.dianthum có cụm hoa gồm nhiều hoa, thường có từ hai

đến năm hoa Một số loài khác thường có một hoa trong cụm hoa, ví dụ như

P.delenati và P.conolor, nhưng lại phát triển thành cụm hoa với hai hoa trong

điều kiện thuận lợi Phần lớn các loài còn lại thường có một hoa Lá hoa củacụm hoa gập đôi và có hình dạng khác nhau tuỳ từng loài, từ hình mũi giáo hayhình trứng và có hình chóp nhọn đến hình bầu dục tròn Lá hoa thường có ít lông

tơ hơn các phần khác của cụm hoa nhưng nói chung thường có lông ở mép và

16

Trang 30

lông cứng dọc gân giữa ở mặt ngoài của lá.

+ Hoa: Hoa của các loài Paphiopedilum có hai lá đài ở vòng ngoài, một lá đài lưng (Dorsalsepal) và một lá đài hợp (Synsepal) và ba cánh hoa ở vòng

trong Lá đài lưng thường lớn, hướng thẳng lên trời và thường nổi bật với cácvạch hay chấm ở mặt trong Đôi khi nó ôm lấy phía trên môi hình thành túi tạothành nắp trên che cho môi khỏi bị nước mưa chảy vào Lá đài hợp nằm phía saucủa môi thường có một màu tối xỉn và kém nổi bật hơn so với lá đài lưng Cả láđài lưng và lá đài hợp đều thường có lông tơ dày ở mặt ngoài

Hai cánh hoa bên đều dễ dàng nhận thấy ở hai bên lá đài và thường hơixoè xuống dưới theo chiều ngang, chúng có thể có hình thìa, bầu dục, trứng hay

tròn tuỳ từng loài Ví dụ P.dianthum cánh hoa hình mũi giáo hẹp, xoắn ốc hẹp,

hay một số loài mép trên của cánh hoa uốn gợn sóng rõ rệt Cánh hoa của tất cácloài đều có lông mềm dài dễ nhận thấy ở mép

Cánh hoa giữa thứ ba của hoa ở các loài Paphiopedilum biến dạng rõ rệt

để hình thành một môi giống như cái bao hay hình chiếc hài có vai trò như mộtcái bẫy đối với các loài côn trùng có khả năng thụ phấn

Môi ở dạng túi sâu và phồng lên, hình giầy (hài) hoặc hình vại với nhữngthuỳ bên ít nhiều cuộn vào bên trong, có lông ở mặt bên ngoài

Cột nhị- nhụy ngắn, có cuống; bao phấn 2, 2 ô, đính trên chỉ nhị ngắnkhối phấn dạng bột dính; nhị lép ở đỉnh cột, không cuống hoặc có cuống ngắn,hình thận nằm ngang, thuôn tới hình dải, phẳng, lồi hoặc gập đôi, nhẵn hoặc cólông nhú thường là lông mịn ở mép; núm nhụy có cuống, gần như 3 thuỳ, cólông nhú ( Averyanov, Phillip crib, Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế Lộc, 2002)

+ Quả : Quả của Lan Hài là dạng quả nang khổ, dài, có một ô ba van rộng

và ba van hẹp Quả mở ở gần đỉnh bằng 6 rảnh nứt Quả thường chín trong điềukiện tự nhiên khi thụ phấn khi thụ phấn được từ sáu đến tám tháng

+ Hạt: Hạt của các loài Paphiopedilum có hình dạng rất khác nhau, từ bầu

dục hay hình cong ngắn đến dạng thuôn dài hay hẹp và thường có chiều dài 1,1mm Phôi nhỏ, dài 0,3 – 0,4mm, được bao bởi vỏ chắc Hạt chín rất nhẹ và dễ

Trang 31

0,4-dàng phát tán nhờ gió Hạt của lan không có nội nhũ.

18

Trang 32

Bảng 1: Bảng thống kê sơ lược về tên loài, phân bố, đặc điểm sinh học, vùng sinh thái, trữ lượng

của các loài Lan thuộc chi Paphiopedilum

TT

Sinh học và sinh thái

Phân hạng- TT

Vệ hài apleton, Vệ hài đài trắng

Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuch ia, Malaixia

Thừa Thiên-Huế (núi Bạch Mã), Đà Nẵng (Bà Nà), Kon Tum (Ngọc Linh; Kon Plong; ), Đắk Lắk (Krong Bông; Chư Yang Sinh), Khánh Hòa (Hòn Giao), Bì Đúp - Ninh Thuận và Lâm Đồng

+ Cỏ lâu năm, có 4-6 lá, mọc xòe ra Lá hình bầu, cả hai mặt loang lổ các khoang màu lục nhạt và lục thẫm Cụm hoa mảnh, thường mang 1 hoa Lá bắc hình mác, cm, mép có lông Hoai có lông ở mặt ngoài lá đài; lá đài ở gần trục hoa màu lục nhạt với gân dọc màu lục ở phần dưới với nhiều chấm màu đỏ thẫm, ở phần trên chuyển dần thành màu tía-hồng, hình thìa, môi màu nâu tía-nhạt với mạng gân thẫm hơn và mép màu nhạt hơn, nhị lép màu vàng, hình trứng ngược rỗng,

thuôn-+ Mùa hoa tháng 3-5 Tái sinh bằng hạt.

+ Mọc dưới tán rừng nguyên sinh rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa hỗn giao cây lá rông-cây lá kim trên núi đá granit, ở độ cao 900-

1900 m, thành nhóm nhỏ trên đất giàu mùn ở sườn gần đỉnh núi.

VU B1+2b,c,e

+Sẽ nguy cấp (VU)

2 P.delenatii

Guillaum

Hài đỏ, Hài hồng, Lan Hài Gấm, Lan lưỡi hổ, Hài hồng, Lan Hài Gấm, Lan lưỡi hổ.

Chưa biết Khánh Hòa (Khánh

Vĩnh: sườn núi Hòn Giao) và ranh giới với Lâm Đồng

+ Cỏ lâu năm, có 5-7 lá thường mọc chùm Lá hình thuôn-bầu dục, mặt trên loang lổ các khoang màu lục nhạt và màu lục thẫm Mép có lông ở gần gốc , mặt dưới màu vàng nâu với nhiều chấm hay khoang màu tía Cuống cụm hoa dài tới 22 cm mang 1 (2) hoa hiếm khi 3 hoa Lá bắc hình trứng – bầu dục, có lông ngắn Hoa thường màu hồng nhạt với môi màu hồng tía hay tía- hồng dạng hoa màu trắng rất ít gặp.

Lá đài ở gần trục hoa hình trứng, bầu có lông cứng

và nhiều chấm màu tía

+ Mùa hoa tháng 12 Tái sinh bằng hạt

+ Mọc rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng trên núi đá granit, ở độ cao 750-1300 m, trong các khe nứt hay hốc đá

ẩm, ít đất ở các vách dốc đứng gần suối

CR A1c, d+2d, B1+2b,c,e + Rất nguy cấp (CR)

Trang 33

Trung Quốc

Lào Cai (gần thị trấn Sapa), Sơn La (Mộc Châu), Hà Giang (Quản Bạ: Bát Đại Sơn; Yên Minh: Lao

và Chải), Cao Bằng (Nguyên Bình: Yên Lạc), Hòa Bình (Mai Châu: Pà Cò và Hang Kia).

+ Cỏ lâu năm, có 4-6 lá thường mọc chùm Lá chất

da, dầy, mặt trên màu lục thẫm mặt dưới màu lục nhạt Cụm hoa có cuống dài đến 0,4 – 0,7 m, thường mang 2 hoa, ít khi chỉ 1 hoặc ngược lại đến 4-5 hoa.

Lá bắc hình trứng rộng, Hoa hơi có lông ở mặt ngoài Lá đài ở gần trục hoa màu trắng chuyển thành màu lục ở gốc Cánh hoa màu trắng hay vàng lục nhạt, môi màu vàng nâu- nhạt, hình túi sâu, với hai thùy bên hình tam giác; nhị lép màu trắng với mạng gân màu lục thẫm ở giữa, hình trứng ngược,bầu dài, nhẵn.

+ Mùa hoa tháng 9 - 11 Tái sinh bằng hạt.

+ Mọc dưới tán rừng nguyên sinh rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá kim hay hỗn giao với cây lá rộng trên núi đá vôi, ở độ cao 900-1400 m, thành nhóm nhỏ ở ít đất của các vách dốc đứng gần đỉnh;

đôi khi mọc bám cả trên cây.

(EN A1c,d+2d , B1+2bce

+ EN: Nguy cấp

Trung Quốc

Thái Nguyên (Võ Nhai:

Thượng Nung), Vĩnh Phúc Thái Nguyên (Võ Nhai: Thượng Nung), Vĩnh Phúc

+ Cỏ lâu năm, có 4-7 lá mọc thành 2 dãy Lá rất

giồng P.hanggianum , mặt trên màu lục bóng mặt

dưới màu lục nhạt Cụm hoa có 1 hoa Lá bắc hình bầu dục rộng màu trắng Hoa thơm dịu, màu trắng có lông ngắn ở cả hai mặt Lá đài ở gần trục hoa hình bầu dục - trứng , gân hình cầu với các chấm to và trắng đục như hạt ngọc, mép cuốn vào trong với mạng gân lõm; nhị lép màu vàng với hai vệt màu đỏ cam, có lông nhung trắng.

+ Mùa hoa tháng 4-6 Tái sinh bằng hạt.

+ Mọc rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng trên núi đá vôi, ở độ cao 400- 600 m, trong các khe nứt ít đất ở sườn gần đỉnh núi

+ CR A1a,c,d

+ CR: Rất nguy cấp

Vệ hài cánh vàng,

Vệ hài gratrix, Vệ hài trang

Trung Quốc, Lào

Lào Cai, Vĩnh Phúc (Tam Đảo) và Thái Nguyên (sườn đông núi Tam Đảo)

+ Cỏ lâu năm, có 4-7 lá mọc thành hai dãy Lá hình dải , màu lục có chấm màu nâu tím ở mặt dưới gân gốc Cụm hoa có cuống dài tới 15 cm mang 1 hoa + hoa có lông trắng ở mặt ngoài các lá đài: lá đài gần trục màu trắng-hồng, ở gốc chuyển thành màu lục, có

ít nhiều chấm màu nâu tía hình trứng rộng ; lá đài ở

xa trục màu lục nhạt, hình trứng-bầu dục, nhị lép

+ Mùa hoa tháng 10-12 Tái sinh bằng hạt

+ Mọc rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng trên đá riolit, ở độ cao 900-1100 m

CR A1a,c,d + 2d

+ CR: Rất nguy cấp

20

Trang 34

trí màu vàng, hình tim phủ lông màu nâu-tía thẫm thành nhóm nhỏ rất rải rác

Trung Quốc

Cao Bằng (Trà Lĩnh:

núi quanh hồ Thăng Heng; Đông Khê), Bắc Kạn (Na Rì: Kim Hỷ)

+ Cỏ lâu năm, có 3-5 lá mọc chụm Lá hình bầu dục, mặt trên màu lục rải rác có chấm màu tím – tía ở gốc, mặt dưới màu lục nhạt

thuôn-+ Cụm hoa có 1 hoa Lá bắc hình trứng-bầu dục.

Hoa có kích thước lớn so với toàn cây, có lông ngắn

ở mặt ngoài lá đài; lá đài xa trục màu trắng, hình trứng – bầu dục, cánh hoa màu vàng cam với mạng gân màu da cam- nâu thẫm hơn, môi màu da cam- nâu tươi, hình túi sâu,; nhị lép màu vàng nhạt, hình trứng ngược rộng

+ Mùa hoa tháng 9-11 Tái sinh bằng hạt

+ Mọc rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá kim hay hỗn giao cây lá kim- lá rộng trên núi

đá vôi, ở độ cao 600-1000

m, thành nhóm nhỏ rất rải rác trong các khe nứt , ít đất

CR A1a,cd, B1+2b,c,e

+ CR: Rất nguy cấp

Ấn Độ, Trung Quốc, Mianma, Thái Lan

Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lâm Đông (trồng ở Đà Lạt).

+ Cây thảo sống ở đất hoặc trên đá Lá 5-6 chiếc, hình dải, thuôn dần đến đỉnh Cụm hoa 1 hoa, có lông dài phủ dày, che ở gốc bởi bẹ Lá bắc hình bầu dục.

Hoa lớn, cánh hoa màu vàng nhạt, cánh môi màu vàng nhạt đến xanh nhạt, nhị lép.

+ Tái sinh bằng hạt

+ Mọc rải rác dưới tán rừng thưa, vùng núi đá, trên đất hoặc trên đá, ở độ cao 700-

1800 m

VU A1c,d+A 2d

+ Sẽ nguy cấp (VU)

Trung Quốc, Thái Lan, Lào

Lào Cai, Cao Bằng (Trà Lĩnh), Hòa Bình (Mai Châu)

+ Cây thảo sống trên đất hoặc trên đá Lá 5-6 chiếc, hình dải, thuôn dần đến đỉnh hay thùy lệch, màu xanh

ít nhiều có chấm màu tía ở mặt dưới Cụm hoa 1 hoa;

lông dài phủ dày Lá bắc hình bầu dục có lông Hoa lớn, đài màu vàng nhạt đến màu xanh nhạt, màu nâu bóng lan ra đến mép Nhị lép hình

Tái sinh bằng chồi và hạt.

Mọc rải rác dưới tán rừng vùng núi đá, ở độ cao 450- 1800m

EN B1,2e

+ EN: Nguy cấp +B1,2e:

Trung Quốc

Sơn La (Mộc Châu),

Hà Giang (Quản Bạ:

Cản Tỷ), Cao Bằng (Trà Lĩnh: Quốc Toản), Tuyên Quang

Cỏ lâu năm, có 4-6 lá, xếp thành 2 dãy; thân rễ mâp, khá dài Lá hình thuôn hay bầu dục hẹp,, ở mặt trên có những khoang màu lục nhạt-lục thẫm xen kẽ nhau, mặt dưới có nhiều chấm màu nâu tía Cụm hoa

có cuống mảnh và dài đến 30 – 50 cm, có lông

+ Mùa hoa tháng 3 – 4 Tái sinh bằng thân rễ và hạt + Mọc rất rải rác dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây

EN A1a,c,d+ 2d

+ EN: Nguy cấp

Trang 35

(Na Hang), BắcKan (Ba Bể), Lạng Sơn (Hữu Lũng: Hữu Liên), Hòa Bình (Mai Châu: Pà Cò và Hang Kia), Kon Tum

thường mang 1 hoa ở đỉnh Hoa có mùi thơm dịu, thường màu lục nhạt với mạng gân mảnh hay chấm thưa màu hạt lựu – tía Trong loài này phân ra làm 3

thứ: var malipoense, var jackii (H S Hua) Aver và var hiepii (Aver.) P J Cribb khác nhau ở hình dáng

của cánh hoa và màu sắc của chóp nhị lép

lá rộng và hỗn giao cây lá rộng cây lá kim trên núi đá vôi, ở độ cao 400 – 1450 m, trong các khe nứt hay hốc đất ẩm, ít đất ở các vách trên sườn và gần đỉnh núi.

Trung Quốc

Hà Giang (Quản Bạ:

Cán Tỷ và Bát Đại Sơn, Yên Minh: Lao

Và Chải, Vị Xuyên:

Phong Quang), Cao Bằng (Trà Lĩnh: Quốc Toản), Tuyên Quang (Na Hang), BắcKan (Chợ Đồn, Bản Thi.

Cỏ lâu năm, có 3-5 lá, xếp thành 2 dãy; thân rễ mâp Lá thường hình thuôn - bầu dục mặt trên màu lục thẫm, mặt dưới có nhiều chấm màu tím- tía Cụm hoa có cuống 9 – 25 cm mang 1 hoa Hoa không có mùi, thường màu hồng hay vàng nhạt, thẫm hơn về chop và có mạng gân màu đỏ tía thẫm Lá đài ở gần trục hoa từ hình trứng rộng , lá đài ở xa trục; cánh hoa hình trứng ngược rộng, lõm sâu, mép cuốn vào trong, nhị lép lồi, hình thuôn rộng hay hình bầu dục

Mùa hoa tháng 3 – 5 Tái sinh bằng thân rễ và hạt.

Mọc thành từng đám nhỏ dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá kim rất ít khi hỗn giao với cả cây lá rộng trên núi đá vôi , ở độ cao thường 900 – 1600 m, nhiều đất , rêu, độ ẩm cao.

EN A1c,d +2d B1+2e.

+ EN: Nguy cấp

Lào Cai, Cao Bằng (Nguyên Binh: Yên Lạc), Tuyên Quang (Na Hang), Lâm Đồng.

Cỏ lâu năm, có 4-6 lá mọc thành hai dãy Lá hình thuôn-bầu dục, mặt trên loang lổ các khong màu lục thẫm và lục nhạt, mặt dưới màu lục nhạt Cụm hoa có cuống dài 10 - 20 cm mang 1 (-2) hoa Lá bắc hình trứng hẹp có lông trắng Hoa rộng 7 – 10 cm có mạng gân màu đỏ thẫm- tía ở tất cả các mảnh bao hoa; lá đài gần trục màu trắng, ở nửa dưới chuyển sang màu lục, về phía chop thành màu hồng, có nhiều mụn cóc nhỏ dọc gân, hình bầu dục hay thuôn,

Mùa hoa tháng 9 - 10 Tái sinh bằng hạt

+ Mọc dưới tán rừng nguyên sinh rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá ở đỉnh và đường đỉnh núi đá vôi, có độ cao 600 - 1000 m, rất rải rác trên đất ở chân các vách đá có nhiều mùn.

EN A1c,d+2d ,

B1+2b,e.

+ EN: Nguy cấp

12 P

tranliennia

Hài chân tím, Hài

Chưa biết Cao Bằng, Bắc Kạn,

Tuyên Quang (Na

+ Cỏ lâu năm, có 3-6 lá xếp thành hai dãy Lá hình dải , mặt trên màu lục bóng với mép nhạt hơn, mặt

Mùa hoa tháng 9- 11 Tái sinh bằng hạt.

EN A1a,c,d,

22

Trang 36

num Gruss

& Perner

trần liên, lan Hài bắc thái

Hang) và Thái Nguyên (Đồng Hỷ, Mỏ Ba) Cao Bằng

dưới màu lục nhạt với nhiều chấm màu tím ở gốc

Cụm hoa thường mang 1 hoa Lá bắc hình trứng, lông ngắn ở mặt ngoài, lá đài gần trục hoa màu trắng, gốc chuyển thành màu lục với sọc màu tía- nâu, gân tròn; lá đài ở xa trục màu lục nhạt, hình trứng, cánh hoa màu tía- nâu với chóp màu lục, có lông trắng, gốc có nhiều lông nâu- tía nhạt; môi màu đỏ- nâu thẫm, nhị lép hình trứng ngược

+ Mọc dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng ưu thế Nghiến trên núi đá vôi , ở

độ cao 400 – 650 m, rất rải rác trong các khe nứt , ít đất của các vách dựng đứng ở sườn núi.

B1+2e

+ EN: Nguy cấp

Chưa biết Cao Bằng, Bắc Kạn,

Tuyên Quang (Na Hang) và Thái Nguyên (Đồng Hỷ, Mỏ Ba)

+ Cỏ lâu năm, có 3- 5 lá xếp thành hai dãy Lá chất

da nhầy, dài, hình thuôn- bầu dục, mặt trên màu lục bóng với các vết loang lổ màu thẫm hơn, mặt dưới màu lục xim với nhiều chấm màu

+ Cụm hoa mang 1 hoa Lá bắc hình trứng rộng lông ngắn ở mặt ngoài, lá đài gần trục hoa màu trắng, Hoa thường màu hồng nhạt và thẫm dẫn về chóp ; lá đài ở xa trục màu lục nhạt, hình trứng, nhị lép hình trứng ngược

Mùa hoa tháng 9- 11 Tái sinh bằng hạt Mọc dưới tán rừng nguyên sinh rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây

lá rộng ưu thế Nghiến trên núi đá vôi , ở độ cao 400 –

650 m, rất rải rác trong các khe nứt , ít đất của các vách dựng đứng ở sườn núi

Tuyệt chủng

Trang 37

EW-2.1.3 Tình hình khai thác, sử dụng các loại lan Hài ở Việt Nam

Rừng bị phá chặt phá tràn lan, đốt rừng làm nương rẫy đã triệt phá đị rấtnhiều loài cây quý, thu hẹp vùng phân bố của rất nhiều loài trong đó có lan Hài.Theo các giáo sư Leonid V Averyanov, Karel Petrzelka, Phan Kế Lộc, Nguyễntiến Hiệp, những năm vừa qua việc vơ vét lan rừng để xuất cảng đã lên đến mứcđáng lo ngại, trong khi đó luật pháp tại các nước láng giềng lại nghiêm ngặt bảo

vệ những cây của họ Theo báo cáo chinh thức do CITIES công bố vào năm

2006, những năm vừa qua Việt Nam xuất cảng cả trăm tấn hoa lan đủ loại TheoLuật sư Karel Petrzelka người Á-châu coi cây "Ludicia discolor" và cây

"Anoetuchilus" là thần-dược chữa bệnh cho nên đã xuất cảng từ Việt-Nam quaĐài-loan như rau sống Tuy nhiên số lượng mà CITIES công bố và những tư liệu

chỉ là một phần nhỏ so với con số thực thụ bán ra (http://agriviet.com).

Một số năm gần đây, ở một số khu vực còn rừng như miền Đông Nam Bộ,Tây Nguyên đã xuất hiện khá rầm rộ nghề "săn" lan rừng Không phải họ tìmkiếm giống lan mới để sưu tập mà chính là để bán kiếm tiền Lực lượng khaithác lan rừng nhiều nhất là người dân tộc địa phương do họ thông thạo địa bàn

và quen chịu đựng cuộc sống khắc nghiệt chốn rừng sâu trong nhiều ngày.Nguồn lan ở phía rừng ngoài cạn kiệt nên đội quân khai thác phải leo trèo, lặnlội vào tận các vùng rừng sâu, núi cao hiểm trở như Ngọc Linh, Thạch Nham,Đác Sao (Kon Tum), Krông Bông, Krông Bút, Ea Súp, Ea H"Leo (Đăk Lăk)

Việc khai thác lan rừng nói chung các loài lan Hài nói riêng đã mang lạimột nguồn thu đáng kể cho người dân bản địa nhưng cũng gây ảnh hưởng khánghiêm trọng đến môi trường, đa dạng sinh học của rừng Để bảo vệ rừng và tàinguyên rừng, đã đến lúc các lực lượng chức năng phải vào cuộc, có biện phápmạnh nhằm ngăn chặn tình trạng trên Cần tăng cường tuyên truyền trên các

24

Trang 38

phương tiện thông tin đại chúng cho người dân hiểu được tác hại của việc khaithác không có quy hoạch và không kiểm soát Chính quyền địa phương cũng cần

có các biện pháp hỗ trợ đời sống, tạo việc làm cho người dân sống xung quanhkhu vực rừng, để họ có thu nhập ổn định, sớm chấm dứt tình trạng khai thác lanbừa bãi như hiện nay

2.2 Đánh giá, phân loại các mẫu giống 02 loài Lan Hài P.dianthum và P purpuratum thu thập được theo một số đặc điểm nông sinh học quan trọng 2.2.1 Phân loại lan Hài

 Phân loại khoa học:

Chi Lan hài là một

chi thuộc họ Phong

lan (Orchidaceae), phân

họ Cypripedioideae, Tông

Cypripedieae, phân tông

Paphiopedilinae được gọi

là lan hài vì hoa có một

cánh môi ở giữa có hình

cái túi nhỏ nhìn giống như

chiếc hài (giày phụ nữ thời

phong kiến) Chi này chứa khoảng 80 loài đã được công nhận, trong đó có một

số là lai ghép tự nhiên Các loài lan hài này là bản địa của khu vực Hoa Nam, Ấn

Độ, Đông Nam Á và các đảo trên Thái Bình Dương, và chúng tạo thành phân

tông gọi là Paphiopedilinae chỉ chứa 1 chi này.

Đặc điểm nhận dạng cây lan Hài:

Cây lan Hài được nhận dạng là khác biệt so với các loài lan khác khichúng nở hoa Hoa có đặc điểm đặc sắc là lá đài sau thường to lớn và dựng đứnglên như cái mũ Hai lá đài bên dính nhau thành một phiến nằm ở dưới và khuất

Hình 2.1: Cấu tạo chung của hoa lan Hài

Trang 39

sau môi Lan Hài có thể dễ dàng nhận ra nhờ cánh môi ở giữa hình túi có dạngcái ly hay chiếc hài tạo một vẻ đẹp rất đặc sắc cho hoa, rất dễ phân biệt với cácloài lan hài khác Hai cánh hoa còn lại thường trải ra hai bên của hoa, có khichúng dài và rủ cong xuống như ria mép (Nguyễn Thiện Tịch, 2003).

Đa số lan Hài là địa lan, bán địa hay thạch lan Chúng mọc thành từngđám ở kẽ đá, nhất là đá vôi, bờ suối có cát, đất mùn và lá cây mục rêu và dương

xỉ Trong thiên nhiên, lan Hài thường mọc dưới bóng cây rừng rậm rạp và nơi

ẩm ướt Vì không có giả hành phù mập để giữ nước nên có rất ít loài lan Hài làphong lan sống bám trên cây cao (Nguyễn Thiện Tịch, 2003)

Việt Nam có khoảng 23 loài lan Hài đã được ghi nhận (Nguyễn Thiện

Tịch, 2003) như: hài Thái (Paphiopedilum appletonianum), hài đẹp (Paph bellatulum), hài vân (Paph callosum), hài đốm (Paph concolor), hài hồng (Paph delenatii), hài trắng (Paph emersonii), hài lục (Paph gratrixianum), hài lùn (Paph helenae), hài bắc (Paph henryanum), hài hiệp (Paph hiepii), hài lông (Paph hirsutissimum), hài râu (Paph parishii), hài tía (Paph purpuratum), hài vàng hay kim hài (Paph villosum)… Nhưng nhiều loài đang bị săn lùng và

bị đe doạ tuyệt chủng

2.2.1 1 Phân loại lan Hài P.dianthum

 Phân loại khoa học:

Loài lan P.dianthum thuộc họ lan Orchidaceae, thuộc tông địa lan Cypripedieae, thuộc chi lan hài Paphiopedilum, có tên việt Nam là lan hài Râu

hoặc lan hài Xoắn

Đặc điểm nhận dạng của cây lan Hài P dianthum

26

Trang 40

- Thân: Thân cỏ lâu năm, cây thường mọc thành bụi theo lối phát triểncộng trụ, mỗi cây con được sinh ra từ một chồi ở gần đáy của một gốc cây giàtrước đó.

- Lá: Lá chất da, dầy, hình thuôn-dải, cỡ 20-50 x 2-5 cm, mặt trên màu lụcthẫm mặt dưới màu lục nhạt Lá mọc từ 3 – 7 lá khít nhau, ôm sát gốc, xếp thành

2 hàng, che kín thân cây Lá của cây không có vân nên loài cây này thích hợp ởnhững nơi núi cao có khí hậu lạnh

- Hoa: Hoa mọc từ giữa ngọn, cụm hoa có cuống dài đến 0,4 – 0,7m,thường có 2 hoa, ít khi chỉ có 1 hoa hoặc ngược lại có từ 4 - 5 hoa Lá bắc hìnhtrứng rộng, cỡ 1,2 - 3 cm Hoa rộng 8-10 cm, hơi có lông ở mặt ngoài Lá đài ởgần trục hoa màu trắng chuyển thành màu lục ở gốc, hình bầu dục cỡ 3,8 –4,3 x2,2 -2,5 cm lá đài kia màu lục nhạt với mạng gân màu lục thẫm hơn, hình trứngrộng cỡ 3,5 – 3,8 x2,3-2,6 cm; cánh hoa hình dải xoan, màu trắng hay vàng lụcnhạt, cỡ 8-10 x 1 – 1,1 cm môi màu vàng nâu- nhạt, hình túi sâu, cỡ 4 - 4,5 x 2-2,5 cm với hai thùy bên hình tam giác; nhị lép màu trắng với mạng gân màu lụcthẫm ở giữa, hình trứng ngược, cỡ 0,9 -1,1 x 0,6 – 0,75 cm, bầu dài 2,5 – 3,5

cm, nhẵn Mùa hoa tháng 9 – 11

- Quả: Quả lan hài có hình bầu dục, có 3 rãnh nằm dọc theo chiều dài quảtạo thành 3 múi quả Vỏ quả có màu xanh giống màu lá Bên trong quả có hạtdạng bụi, xếp thành búi, nằm phía trong các khoang sợi Quả thường sau 7tháng thì cho thu hoạch

2.2.1.2 Phân loại lan Hài P.purpuratum

Phân loại khoa học:

Giống lan P.purpuratumthuộc họ lan Orchidaceae, thuộc tông địa lan Cypripedieae, thuộc chi lan hài Paphiopedilum, có tên Việt Nam là lan hài tím

hoặc lan Thiết Hài

Đặc điểm nhận dạng của cây lan hài P.purpuratum

Ngày đăng: 23/12/2019, 07:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàng Thị Giang, Nguyễn Quang Thạch, Mạch Hồng Thắm, Đỗ Thị Thu Hà (2012) Nghiên cứu nhân giống in vitro và nuôi trồng giống Lan Hài quý P.hangianum perner guss (Hài Hằng) thu thập ở Việt Nam. Tạp chí khoa học và phát triển, số 2/2012: tr 194-201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P.hangianum perner guss
3. Vũ Ngọc Lan, Nguyễn Thị Lý Anh (2013). Nhân giống in vitro loài lan bản địa Dendrobium nobile Lindl. Tạp chí khoa học và phát triển, 11(7): 917 925 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dendrobium nobile
Tác giả: Vũ Ngọc Lan, Nguyễn Thị Lý Anh
Năm: 2013
4. Trần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyển (1994). “Duy trì và bảo quản in vitro”, tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học, Trung tâm công nghệ sinh học, tr19-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Duy trì và bảo quản in vitro
Tác giả: Trần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyển
Năm: 1994
5. Hồ Hữu Nhị (1993), “Nghiên cứu bảo quản tập đoàn cây trồng nhân giống vô tính”, kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bảo quản tập đoàn cây trồng nhân giống vô tính
Tác giả: Hồ Hữu Nhị
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
8. Phùng Văn Phê, Nguyễn Thị Hồng Gấm, Nguyễn Trung Thành (2010). Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh chồi in vitro lan Kim tuyến Anoechilus roxburghii (Wall).Lindl.Tạp chíkhoa học ĐHQG, Khoa học tự nhiên và Công nghệ, tr.248 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: in vitro" lan Kim tuyến "Anoechilus roxburghii
Tác giả: Phùng Văn Phê, Nguyễn Thị Hồng Gấm, Nguyễn Trung Thành
Năm: 2010
9. Nguyễn Văn Song (2011). Nhân nhanh in vitro lan Kim Điệp (Dendrobium chysotoxum) một loại lan rừng có nguy cơ tuyệt chủng. Tạp chí khoa học Đại học Huế, 4 : 127- 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dendrobium chysotoxum)
Tác giả: Nguyễn Văn Song
Năm: 2011
10. Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Thị Lý Anh, Vũ Ngọc Lan, Trần Thế Mai (2012) Nhân giống in vitro loài lan Dendrobium fimbriantum Hook (Hoàng thảo long nhãn). Tạp chí khoa học và phát triển, 10(2): 263 – 271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dendrobium fimbriantum
11. Nguyễn Thị Sơn, Trần Thễ Mai , Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Quang Thạch, (2013). Nghiên cứu ứng dụng hệ thống bioreacto plastima trong nhân giống loài lan Hoàng thảo Thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2: 28 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dendrobium nobile
Tác giả: Nguyễn Thị Sơn, Trần Thễ Mai , Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Quang Thạch
Năm: 2013
1. Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Muội (1997). Giáo trình công nghệ sinh học thực vật trong cải tiến giống cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Đặng Xuyến Như (2006) Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và nuôi trồng cây giống của hai loài Lan Hài Việt Nam Khác
7. Dương Tấn Nhựt (2007). Một số kỹ thuật mới trong nhân giống vô tính cây Lan Hài (Pahhiopedilum delenatii). Báo cáo khoa học tại Hội thảo ứng dụng các kỹ thuật mới trong nhân giống và nuôi trồng hoa Lan tại thành phố Hồ Chí Minh, tr: 13-19 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w