BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ------TRẦN THỊ PHƯỢNG THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA VỤ ĐÔNG XUÂN 2015 – 2016 TRÊN RAU HỌ H
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -TRẦN THỊ PHƯỢNG
THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY (LEPIDOPTERA) VỤ ĐÔNG XUÂN 2015 – 2016 TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN; ĐẶC
ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI LOÀI SÂU TƠ PLUTELLA
XYLOSTELLA (Linnaeus)
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -TRẦN THỊ PHƯỢNG
THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY (LEPIDOPTERA) VỤ ĐÔNG XUÂN 2015 – 2016 TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN; ĐẶC
ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI LOÀI SÂU TƠ PLUTELLA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quảnghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả Các số liệu vàkết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Phượng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và người thân.
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Trần Đình Chiến – Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Học viên nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Côn trùng Khoa Nông học, Ban đào tạo, Học viên nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập.
-Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ, bà con nông dân xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn bè và những người luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Phượng
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tên thuốc BVTV trừ sâu tơ và nồng độ liều lượng Error: Reference
source not found
Bảng 3.1 Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa
thập tự vụ Đông Xuân năm 2015 – 2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên Error: Reference source not foundBảng 3.2 Thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ vụ Đông Xuân năm
2015 – 2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên Error: Reference source notfound
Bảng 3.3 Diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải (KK Cross) vụ sớm và vụ muộn
tại Yên Phú, Yên Mỹ, Hưng Yên (Mật độ sâu: con/cây) Error:Reference source not found
Bảng 3.4 Diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải (KK Cross) tại xã Yên Phú, xã
Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên (Mật độ sâu: con/cây) Error:Reference source not found
Bảng 3.5 Diễn biến mật độ sâu tơ trên su hào tại xã Yên Phú, xã Hoàn Long,
Yên Mỹ, Hưng Yên Error: Reference source not found
Bảng 3.6 Kích thước các pha phát dục của sâu tơ Plutella xylostella trên cải
bắp KK Cross Error: Reference source not found
Bảng 3.7 Thời gian phát dục và vòng đời của P xylostella Error: Reference
source not found
Bảng 3.8 Sức sinh sản của trưởng thành P.xylostella (n = 10) .Error: Reference
source not found
Bảng 3.9 Tỷ lệ trứng nở của sâu tơ P.xylostella Error: Reference source not
found
Bảng 3 10 Tỷ lệ chết các pha phát dục của sâu tơ Plutella xylostella trên cải bắp
Error: Reference source not foundBảng 3.11 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến sức sinh sản của trưởng thành cái
sâu tơ P.xylostella Error: Reference source not found
Trang 7Bảng 3.12 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến sức sống của trưởng thành sâu tơ
Plutella xylostella (n = 15) Error: Reference source not found
Bảng 3.13 Mật độ sâu tơ trước và sau phun thuốc Error: Reference source not
found
Bảng 3.14 Hiệu lực trừ sâu tơ của các loại thuốc Error: Reference source not
found
Bảng 3.15 Hiệu lực (%) của 4 loại thuốc trừ sâu tơ hại bắp cải trong phòng
thí nghiệm Error: Reference source not found
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Phòng thí nghiệm Error: Reference source not foundHình 2.2 Ruộng trồng rau họ hoa thập tự ở địa điểm điều tra Error: Reference
source not found
Hình 2.3 Trồng bắp cải trong thùng xốp nuôi sâu trong phòng thí nghiệmError:
Reference source not found
Hình 2.4 Ruộng điều tra sâu tơ gây hại Error: Reference source not foundHình 2.5: Sơ đồ bố trí thử nghiệm các loại thuốc BVTV trừ sâu tơ Error:
Reference source not found
Hình 2.6 Một số loại thuốc được sử dụng để trừ sâu tơ bắp cảiError: Reference
source not found
Hình 3.7 Sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L 36 Hình 3.8 Sâu non đục nõn Hellula undalis Fabricius Error: Reference source
Reference source not found
Hình 3.13 Chân chạy nhỏ 5 chấm trắng Stenolophao quinquepustulatus
Wiedeman 39
Hình 3.14 Bọ đuôi kìm đen Euborellia annulata Fabr Error: Reference source
not found
Hình 3.15 Chân chạy vân cánh hình mũi tên (Chlaenius hamifer Chaudoir)
Error: Reference source not found
Hình 3.16 Bọ chân chạy viền trắng (Chlaenius inops Chaudoir) Error:
Reference source not found
Hình 3.17 Chân chạy đuôi 2 chấm trắng Chlaenius bioculatus Chaudoir 40
Trang 9Hình 3.18 Bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus Fabr Error: Reference source
not found
Hình 3.19 Đồ thị thể hiện mật độ sâu tơ trên bắp cải vụ sớm và vụ muộn tại xã
Yên Phú, Yên Mỹ, Hưng Yên Error: Reference source not foundHình 3 20 Đồ thị thể hiện mật độ sâu tơ trên bắp cải tại xã Yên Phú, xã Hoàn
Long Error: Reference source not foundHình 3.21 Đồ thị thể hiện mật độ sâu tơ trên su hào tại xã Yên Phú, xã Hoàn
Long, Yên Mỹ, Hưng Yên Error: Reference source not foundHình 3.22 Pha trứng của sâu tơ Error: Reference source not foundHình 3.23 Sâu non tuổi 1 của sâu tơ Error: Reference source not foundHình 3.24 Pha sâu non tuổi 2 Error: Reference source not foundHình 3.25 Pha sâu non tuổi 3 của sâu tơ Error: Reference source not foundHình 3.26 Pha sâu non tuổi 4 của sâu tơ Error: Reference source not foundHình 3.27 Pha nhộng của sâu tơ Error: Reference source not foundHình 3.28 Trưởng thành sâu tơ trên bắp cải Error: Reference source not foundHình 3.29 Trứng sâu tơ đẻ rải rác hoặc thành đám Error: Reference source not
found
Hình 3.30 Sâu non ăn lá bắp cải Error: Reference source not foundHình 3.31 Sâu non đẫy sức bắt đầu vào nhộng.Error: Reference source not foundHình 3.32 Cây bắp cải không bị hại 53 Hình 3.33 Cây bắp cải bị sâu tơ hại Error: Reference source not found
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
9 Plutella xylostella L Plutella xylostella Linnaeus
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay, cây rau vẫn là câytrồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Bởi vì, rau là cây thực phẩm khôngthể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam nói riêng và trêntoàn thế giới nói chung Về mặt dinh dưỡng, rau bổ sung lượng vitamin giúp cơthể chống bệnh phù thũng, mỏi mệt khi làm việc, tăng sự dẻo dai cho hệ tuầnhoàn, hệ thần kinh Hằng ngày để đảm bảo năng lượng cần thiết thì một ngườiphải dùng từ 250 - 300g
Về mặt kinh tế, rau là loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, giá trị sảnxuất 1 ha rau cao gấp 2-3 lần lúa và là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao.Trong năm 2014, xuất khẩu rau quả nước ta đã đạt xấp xỉ 1,5 tỉ USD, tăng gần35% so với năm 2013 kim ngạch xuất khẩu trong cả nước
Mặt khác, xét về mặt xã hội, sản xuất rau góp phần tăng thu nhập chongười lao động, giải quyết việc làm cho người nông dân, giảm được số lao độngthất nghiệp ở địa phương, đảm bảo trật tự an ninh xã hội
Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự (Brassiceae) là nhóm cây thực
phẩm quan trọng cho loài người Chính vì vậy, rau HHTT được rất nhiều người
ưa thích và trồng rộng rãi ở các vùng trên cả nước.Tuy nhiên, một trong nhữngkhó khăn lớn nhất cho việc trồng loại rau này là chịu sự phá hại của nhiều loài
sâu bệnh như sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.), sâu khoang (Spodoptera litura) phát triển ngày càng mạnh, có thể nói đây là
công việc khó khăn, phức tạp nhất với người nông dân
Trong số các loài sâu hại rau HHTT thì sâu tơ (Plutella xylostella L.) là
đối tượng sâu hại nghiêm trọng ở nước ta và nhiều nước trên thế giới gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến năng suất và phẩm chất rau Để phòng trừ sâu tơ, ngườinông dân chủ yếu dựa vào biện pháp hoá học Thực tế cho thấy biện pháp hóahọc đem lại hiệu quả phòng trừ cao, giải quyết những trận dịch lớn, sử dụng đơngiản, thuận tiện, góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và nâng cao năng suất câytrồng Vì vậy biện pháp hóa học đã trở thành một nội dung không thể thiếu trong
Trang 12quy trình canh tác của nhiều loại cây trồng trong đó có các loại rau HHTT ở trênthế giới và Việt Nam.
Tuy nhiên việc quá lạm dụng thuốc trừ sâu đã đem lại những hậu quảkhông mong muốn Do trình độ dân trí thấp, do thói quen và tâm lý sợ rủi ro củangười nông dân đã sử dụng thuốc trừ sâu một cách tràn lan trên quy mô rộng vớinồng độ và số lần phun cao hơn nhiều lần so với khuyến cáo Điều này không chỉlàm suy giảm tính đa dạng của sinh quần, gây tổn hại đến quần thể thiên địch màcòn làm phát sinh tính kháng thuốc của dịch hại, tăng chi phí phòng trừ và gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường
Từ những yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) vụ đông xuân
2015 – 2016 trên rau họ hoa thập tự tại Yên Mỹ, Hưng Yên Đặc điểm sinh
học, sinh thái loài sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus)”
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài.
2.1 Mục đích.
Trên cơ sở điều tra xác định thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy(Lepidoptera), đồng thời nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài sâu tơ
Plutella xylostella (Linnaeus) trên rau HHTT vụ đông xuân năm 2015 - 2016 tại
Yên Mỹ, Hưng Yên Từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả
2.2 Yêu cầu.
- Điều tra xác định thành sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rauHHTT vụ đông xuân năm 2015-2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài sâu tơ Plutella xylostella
hại rau bắp cải
- Theo dõi diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải, su hào ở Yên Phú và HoànLong, Yên Mỹ, Hưng Yên
- Xác định thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ P.xylostella
- Thử nghiệm hiệu lực 04 loại thuốc BVTV đối với sâu tơ
Trang 133 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Công trình nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần sâu hại rau họ hoathập tự, bổ sung thêm kết quả đánh giá tình hình phát sinh gây hại đồng thời đánh giáđược những ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến diễn biến số lượng sâu tơ hại bắp cải
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở kết quả điều tra tình hình phát sinh gây hại từ đó đề xuất biệnpháp phòng trừ sâu tơ hại bắp cải theo hướng tổng hợp (IPM) một cách có hiệuquả kinh tế, an toàn với vệ sinh môi trường, sức khỏe người sản xuất và ngườitiêu dùng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus)
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học
Rau là cây thực phẩm cần thiết hàng ngày của con người Song rau là câyngắn ngày có nhiều loại sâu bệnh nhưng tùy loại rau có những đối tượng sâu hạikhác nhau Có rất nhiều loại rau được dùng làm thực phẩm, nhưng chủ yếu là cácloại cây rau thuộc họ hoa thập tự hay họ Cải (Brassicaceae), được trồng ở miền Bắc(tập trung: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng,…) và chiếm 50% tổng sảnlượng rau của cả nước Rau họ hoa thập tự từ lâu chiếm một tỷ trọng cao nhất trongrau vụ Đông Xuân ở nước ta Đây cũng là những cây trồng thường bị nhiều sâubệnh gây hại mà nông dân thường phun nhiều thuốc bảo vệ thực vật nhất
Côn trùng hại rau họ thập tự gồm 30 loài, trong đó có khoảng 8 loài là côn
trùng gây hại chủ yếu: Sâu tơ (Plutella xylostella L.); Sâu xanh buớm trắng (Pieris rapae L.); Sâu đục nõn cải (Hellula undalis Fab.); Sâu xám (Agrotis
ypsilon (Hufnagel)) Trong số các loài nêu trên, sâu tơ là côn trùng gây hại nguy
hiểm nhất đối với cây rau họ hoa thập tự không chỉ ở nước ta, mà ở khắp cácnước trồng rau trên thế giới Sâu non có kích thước nhỏ nhưng mật độ thườngphát sinh đông đặc, cho nên khi đã thành dịch, sâu cắn phá làm cho ruộng rau xơxác, giảm sản lượng nghiêm trọng, thậm chí đến mất trắng (Bùi Công Hiển vàctv, 2003)
Sâu tơ với khả năng thích nghi mềm dẻo, vòng đời ngắn, sinh sản mạnh, làloài sâu hại chính của rau cải họ thập tự ở nhiều nước nhiệt đới và ôn đới Saunhiều năm nông dân ỷ lại và lạm dụng thuốc trừ sâu, sâu tơ kháng được cácnhóm thuốc hiện có: clor hữu cơ, lân hữu cơ, carbamat, pyrethroid, thuốc điềuhòa sinh trưởng (Nguyễn Qúi Hùng và cs., 1995)
Cùng với sự biến đổi khí hậu, suy thoái đa dạng sinh học, sức ép từ việctăng dân số, tốc độ đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, việc sử dụng thuốchóa học quá mức và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng tới môi trườngsống của con người và sinh vật Trong đó nhiều loài sâu hại xuất hiện trước kiakhông phổ biến thì giờ đây trở thành những loài sâu hại nguy hiểm (Nguyễn Thị
Tú Anh, 2013)
Trang 15Chính vì vậy, việc điều tra thành phần côn trùng trên các cây trồng nôngnghiệp nói chung và rau HHTT nói riêng là việc làm quan trọng trong công tácđánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên sinh vật của mỗi quốc gia Những kết quảđiều tra này là cơ sở để xác định phương hướng nghiên cứu bảo vệ thực vật, xâydựng kế hoạch phát triển hợp lý các loại cây trồng Nhằm cung cấp cơ sở khoahọc đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn sản xuất là cần thiết.
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
1.2.1 Nghiên cứu thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự.
Rau họ hoa thập tự là loài cây trồng phổ biến và được trồng ở nhiều nơitrên thế giới, họ này chứa một số loài có tầm quan trọng kinh tế lớn cung cấp
nhiều loại rau về mùa đông Plutella xylostella (L.) là một loại sâu hại nghiêm
trọng của rau họ hoa thập tự ở nhiều nơi trên thế giới đặc biệt là ở các vùng nhiệtđới (Lim, 1986) Nhóm rau này thường bị một số loài sâu hại chính như sâu tơ
Plutella xylostella Linnaeus., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus., sâu
khoang Spodoptera litura.… tấn công từ đầu vụ tới cuối vụ gây nên những tổn
tổn thất nghiêm trọng cây trồng như bắp cải không đưa ra thị trường tiêu thụ
(Waterhouse, 1989) Ở Tây Nam nước Mỹ 2 loài sâu hại nguy hiểm là sâu tơ P.
xylostella và sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L gây hại trên bắp cải
(Cartwright et al., 1990)
Ở Jamaica có 17 loài sâu hại trong đó có 7 loài sâu hại chính riêng sâu tơ
Plutella xylostella và sâu khoang Spodoptera litura gây hại chiếm 74-100% năng
suất bắp cải (Alam, 1992), ở Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985)
Trang 16Ở Indonesia có 5 loài gây hại chính là sâu tơ Plutella xylostella L., rệp muội Brevicoryne barassicae L., bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata Fabr., sâu xanh bướm trắng P.rapae, sâu khoang Spodoptera litura Fabr (Sastrosiswojo
et al., 1986) Nghiên cứu của Talekar et al (1986) cho biết ở Đài Loan có 8 loài
sâu hại chính trên rau HHTT, riêng su hào, bắp cải, xúp lơ thường bị sâu phá hại
nặng nhất Ở Honduras dịch hại quan trọng nhất của bắp cải là sâu tơ P.
xylostella nguyên nhân thiệt hại cây con và làm giảm giá trị kinh tế (Cordero and
Cave, 1992)
Plutella xylostella (L.) là loài sâu phá hoại nhất trên bắp cải và các loài
khác là sâu khoang Spodoptera litura (F.); sâu xanh Helicoverpa armigera (Hb.); sâu xanh bướm trắng Pieris Canidia (L.) ở Philipines (Andreas Poelking, 1990)
Ở Malaysia, sâu tơ Plutella xylostella L., sâu xanh bướm trắng Pieris
rapae L., sâu đục nõn Hellula undalis là những sâu hại quan trọng trên rau cải
bắp (Lim et al., 1996)
Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ Plutella xylostella L., sâu khoang Spodoptera litura Fabr., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L và
bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata Fabr đều được coi là những đối tượng gây
hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhalla and Dubey, 1985)
Theo điều tra trong năm 2001 – 2004 ở đảo Helena vùng Nam Phi cho
thấy P.xylostella là loài sâu hại có mặt ở khắp đảo gây hại rau họ hoa thập tự.
(Kfir, 2004)
Theo Beata Jankowska and Kazimierz Wiech (2006) Plutella xylostella L.
(Lepidoptera, Plutellidae) là một trong những loài gây hại quan trọng nhất củacác loại rau họ cải có thể gây ra thiệt hại kinh tế nghiêm trọng nếu không được
kiểm soát Theo Walter Manyangarirwa (2009) Plutella xylostella (L.) là loài côn
trùng phá hoại nhất của thực vật thuộc họ cải bắp ở Zimbabwe
Trang 17Sâu tơ được coi là loài côn trùng phá hoại nhất trên rau họ hoa thập tự trêntoàn thế giới, sâu non ăn lá của các cây như cải bắp, cải xanh, súp lơ, su hào vàcải xoăn tấn công tất cả các giai đoạn khi mật độ sâu cao làm hỏng lá, biến dạng
cây ký chủ (Roberto et al., 2009)
Ở Tây Phi, ghi nhận sâu hại trên bắp cải là sâu tơ Plutella xylostella, sâu đục nõn Helulla undalis, sâu khoang Spodoptera littoralis và sâu xanh
Helicoverpa armigera (Pfeiffer, 2012)
Sâu tơ Plutella xylostella, sâu xanh bướm trắng Pieris rapae và sâu đo
Trichoplusia ni Hübner là loài sâu gây hại lớn cho rau họ hoa thập tự được trồng
trên khắp Bắc Mỹ và những vùng khác làm thiệt hại kinh tế đáng kể đến chấtlượng và giảm năng suất (Emily Kathryn Linkous, 2013)
Ở Ghana đã ghi nhận 04 loài sâu hại chính trên bắp cải là sâu tơ (Plutella
xylostella), sâu đục nõn (Hellula undulalis), rệp muội (Brevicoryne brassicae) và
sâu xám (Agrotis sp) làm giảm năng suất và chất lượng rau.(Jemima Naa
Amerley Amartey, 2013)
1.2.2 Nghiên cứu về sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus
1.2.2.1 Phân bố
Sâu tơ nguồn gốc Địa Trung Hải (châu Âu) và đã được ghi nhận từ năm
1746 (Harcourt, 1962) Hiện nay, sâu tơ đã có mặt ở hầu hết các nước trên thếgiới thuộc các châu lục Âu, Á, Mỹ, Úc từ các cùng hàn đới ở 60 – 700 vĩ bắc - xứIceland và Laponi (Peter Ooi, 1986) đến các nước ôn đới, nhiệt đới xích đạo ỞChâu Âu, đặc biệt ở Anh sâu tơ có lịch sử phá hoại gần 160 năm nay, nhưng ởcác nước khác thuộc châu Á và châu Mỹ chỉ mới ghi nhận sự phá hoại của sâu tơ
ở đầu thế kỷ này Theo Salinas (1972) ở Argentina, Australia, New Zealand vàNam Phi sâu tơ trở thành dịch hại nguy hiểm từ trước năm 1930 (Muggerde,1930), từ đó đến năm 1939 sâu gây hại nghiêm trọng ở các nuớc Tanganyika,Morocco, Chile, The Bahanas, British, Columbia, Jamaica, Montana, Vancover,Cyprus, Kona, Bắc Causanus, Hạ Volga, Pulawy và Lubin, Latvia, Poland vàBritain Những năm gần đây sâu gây hại tại Brazil (1981), Bulgaria (1957),
Trang 18Egypt (1950), Hong Kong (1960), India (1968), Indonesia (1950), Singapore(1973), Taiwan (1971)
1.2.2.3 Ký chủ của sâu tơ
Sâu tơ thuộc loài côn trùng ăn hẹp và có thể phá trên 30 loại cây trồng vàhoang dại thuộc họ cây thập tự là nhóm cây đem lại giá trị kinh tế cao
Tuy vậy, tùy từng vùng của mỗi nước – trừ các cây cải bắp, cải bông là loạicây ưua thích của sâu tơ khắp các nơi trên thế - sự phá hoại sâu tơ ở những câycòn lại ở mỗi quốc gia mỗi khác - ở Hawaii rất quan tâm đến sâu tơ trên xà lách Ngoài các cây trồng họ thập tự, ở Bắc Ontario Canada còn thường xuyên thấy
sâu trên loại cỏ dại Barbarea vulgaris R Br (Harcourt, 1986) có thể đây là ký
chủ phủ quan trọng để chuyển sang phá hại cây họ thập tự Ngoài ra Heriny(1951) còn cho biết sâu tơ có khả năng sinh sống trên cây thuộc Mộc tê(Resedaceae), họ Thuốc phiện (Papaveraceae), họ Màn màn (Capaparidaceae),
họ Sen cạn (Tropaeolaceae), họ Rau muối (Chenopodiaceae)
1.2.2.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus.
Sâu tơ (Plutella xylostella L.) là một trong các loài sâu hại chính nguy
hiểm có mặt hầu hết ở các nước châu lục trên thế giới và được phát hiện lần đầutiên vào năm 1746 được ghi nhận là có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kỳ Cho đến nay,trên thế giới có rất nhiều công trình công bố kết quả nghiên cứu về sâu tơ
(Chelliah el al., 1986; Talekar, 1993) Ở Trung Quốc sâu tơ Plutella xylostella là
Trang 19loài sâu hại trên bắp cải trước năm 1960 và tình trạng dịch hại của nó tăng nhanh
từ đầu năm 1960 (Liu et al., 2000)
Các đặc điểm về hình thái và sinh học đã được nhiều nhà nghiên cứu đềcập tới Trong một số tài liệu có nếu rõ trưởng thành sâu tơ có khả năng dichuyển rất xa, có thể trên cả ngàn cây số Sâu tơ có thể sống được ở hầu hết cácquốc gia trồng rau cải, ôn đới lẫn nhiệt đới và là mối lo ngại lớn nhất cho các nhàtrồng rau cải hiện nay
Sâu tơ có tập tính hoạt động về đêm, trưởng thành cái đẻ trứng rời rạc hoặcthành đám qua nhiều lượt lên mặt dưới lá cây rau họ thập tự Trứng sâu tơ hình ôvan hơi dẹt, được đẻ từng quả hay vài quả ở mặt lá Thời gian nở từ 4 – 8 ngày,sâu non mới nở thường bò xuống mặt dưới lá, khoét lỗ ăn thịt lá để lại lớp biểu bìtrên Mỗi ngài đẻ trung bình 139 trứng trong vòng đời của mình Sâu non tuổi 1chui vào ăn từ bên trong mô lá, tuổi 2, 3 ăn chừa lại biểu bì trên, tuổi 4 ăn thủng
lá Giai đoạn sâu non trải qua 4 tuổi (Harcourt, 1957), phát triển từ 7 – 15 ngày,
có tác giả cho rằng sâu tơ qua 5 tuổi (Hardy, 1938) Sâu non đẫy sức sau lột xáclần cuối cùng nhả tơ quấn một kén đính lên bề mặt lá và sau đó hoá nhộng bêntrong kén Khi mới hình thành, nhộng có màu xanh nhạt, khoảng 2 ngày sauthành màu vàng nhạt, thời gian nhộng từ 4 – 7 ngày Vòng đời có thể ngắn 16ngày trong điều kiện nhiệt độ cao Trưởng thành thon mảnh, màu hơi xám nâu,khi đậu cánh trước xếp lại dọc theo cơ thể và khi nhìn từ trên xuống mặt lưng códải màu vàng kem với hình co thắt tạo ra các hình mảnh viên kim cương
Các kết quả nghiên cứu về sinh học sâu tơ cho thấy: tuỳ thuộc vào điều kiệnnhiệt độ và sinh cảnh của từng nước khác nhau mà vòng đời sâu tơ cũng khácnhau: ở Malaysia 10,8 – 27,0 ngày (Ooi, 1983), Koshihara (1985) đã chỉ ra rằng
ở nhiệt độ 20ºC thì vòng đời sâu tơ là 23 ngày nhưng ở nhiệt độ 25ºC thì vòngđời sâu tơ rút ngắn còn 16 ngày Phạm vi nhiệt độ thích hợp cho quá trình pháttriển của sâu tơ dao động trong khoảng 17,5 – 27,5ºC tuy nhiên sâu tơ vẫn sống
và phát triển được trong điều kiện nhiệt độ từ 10 - 40ºC
Koshihara (1985) đã tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả ở NhậtBản, đã chỉ rõ ngưỡng nhiệt độ khởi điểm phát dục của sâu tơ tuỳ thuộc vào từng
Trang 20giai đoạn phát triển của sâu Nhìn chung ngưỡng này nằm trong khoảng 6,7 –9,8ºC Bahala và Dubey (1985) cho thấy ngưỡng nhiệt độ phát dục của sâu tơ là10ºC do Lall xác định từ năm (1939) là hoàn toàn phù hợp Nghiên cứu của
Koshihara et al (1985) và Wakisaha et al (1992) đã khẳng định, độ ẩm không khí
trong phạm vi từ 30 – 98% không ảnh hưởng đến tốc độ phát dục ở các giai đoạnphát dục của sâu tơ Như vậy nhiệt độ không khí là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đếntốc độ phát dục và vòng đời sâu tơ Điều này có ý nghĩa lớn trong việc dự tính dựbáo thời gian hình thành đỉnh cao số lượng quần thể sâu tơ
Nghiên cứu về khả năng sinh sản của sâu tơ, nhiều tác giả đã khẳng định sốlượng trứng đẻ của một trưởng thành cái phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Di truyền, điềukiện thức ăn của sâu non, khí hậu, khả năng giao phối, sự có mặt của cây kí chủTheo Koshihara (1985), ở nhiệt độ từ 22,5 – 27,5ºC trưởng thành sâu tơ đẻtrứng nhiều hơn so với trưởng thành sống ở nhiệt độ 17ºC và 30ºC Nhiệt độ cònảnh hưởng đến tỷ lệ trứng nở, hoá nhộng và hoá trưởng thành Các chí tiêu nàythường đạt tỷ lệ cao ở nhiệt độ 17,5 – 27,5ºC
Trong công trình nghiên cứu đã công bố nhiều tác giả đều có nhận xét sâu
tơ tồn tại quanh năm trên đồng ruộng, song số lứa/ năm ở các nước khác nhau:Canada có từ 4 – 6 lứa/ năm, ở Nhật Bản 10 – 12 lứa/ năm, ở Đài Loan có tới 18– 21 lứa / năm
Tuy vậy ở các nước chỉ có một số lứa sâu có mật độ cao và gây hại nặngcho rau họ thập tự Theo Harcourt (1985) ở Canada sâu tơ đạt đỉnh cao số lượngvào lứa 3 và 4 Ooi (1985) xác định ở Malaysia những lứa sâu tơ có mật độ caohình thành vào các tháng mùa khô trong năm, ở Nhật Bản sâu tơ có mật độ caonhất từ tháng 5 đến tháng 9, khi nhiệt độ không khí trung bình cả tháng đạt 23ºC(Koshihara, 1985) Theo Sastrodihardjo (1985), ở Indonesia thì 2 tháng mùa khô(tháng 9 – tháng 10) là thời kì sâu tơ gây thành dịch Ông đã chỉ rõ trong một vụbắp cải có thời gian sinh trưởng khoảng 70 ngày, thì đỉnh cao mật độ sâu tổng sốphát sinh vào ngày thứ 45 sau khi trồng
Trên thực tế đồng ruộng, quần thể sâu tơ phát sinh với số lượng không đềugiữa các tháng trong năm, giữa các thời điểm trong vụ hoặc giữa các ruộng sâu
Trang 21Theo Harcourt (1985) số lượng quần thể sâu tơ tăng lên hay giảm xuống phụthuộc vào tác động của 3 yếu tố:
+ Thời tiết là yếu tố không phụ thuộc vào mật độ, nhưng là yếu tố chính gâynên sự biến động số lượng cũng như khả năng hình thành dịch của sâu tơ
+ Khả năng sinh sản là yếu tố phụ thuộc mật độ, nhưng có quan hệ chặt chẽvới hàm lượng protein thô của cây chủ (thức ăn của sâu trên đồng ruộng) và sựsuy giảm khả năng sinh sản của trưởng thành qua các mùa vụ trong năm
+ Thiên địch của sâu tơ cũng là yếu tố phụ thuộc mật độ, luôn có xu hướnggiữ cho quần thể sâu tơ ở thế ổn định
Kết quả các công trình nghiên cứu đã chỉ rõ quần thể sâu tơ chỉ đạt đỉnh cao
số lượng vào các tháng ít mưa và mát Đó cũng là thời kì thích hợp để gieo trồngcác loại rau họ thập tự trên đồng ruộng, tạo nguồn thức ăn dồi dào cho sâu tơ sinhtrưởng và phát triển
Theo nghiên cứu của Sastrodihardjo (1985) thì mưa là yếu tố thời tiết hạnchế số lượng quần thể sâu tơ ở Thái Lan, Indonesia Kết quả theo dõi ở vùng namOntario, Harcourt D.G (1969), (1985), xác định sâu non ở tuổi 1 tuổi 2 dễ bị chếtđuối trong nước (kể cả khi ngẫu nhiên rơi vào giọt nước hoặc giọt sương trongmùa lạnh) Mưa làm sâu non bị rửa trôi, bị chết đuối hoặc bị gây chết cơ giới.Ngoài ra còn hạn chế khả năng bay, giao phối và đẻ trứng của trưởng thành Do
đó số lượng sâu tơ trên đồng ruộng bị giảm đáng kể sau mỗi mùa mưa Theo
Wahisaka et al (1992) tỷ lệ chết của sâu non tuổi 1 còn liên quan tới độ ẩm
không khí Khi độ ẩm không khí cao, khoảng 100% thì sâu non chết tới 70%nhưng độ ẩm dưới 90% thì tỷ lệ chết giảm còn 30%
Vai trò của thời tiết đối với biến động sâu tơ không phải chỉ tác động đếnkhả năng sống sót của sâu mà còn đói với khả năng sinh sản của sâu Theo kếtquả nghiên cứu của Koshihara (1985) ở nhiệt độ cao từ 33 – 35ºC trở lên, trưởngthành sâu tơ có số lượng trứng đẻ bị giảm từ 60 – 75% Theo ông đó là nguyênnhân làm mật độ sâu tơ trên đồng ruộng thấp vào mùa hè ở Nhật Bản Wakisaka
et al (1992) cho rằng nhiệt độ cao có thể đã ức chế khả năng hình thành trứng và
việc giao phối của trưởng thành Khả năng sinh sản là một trong những yếu tố
Trang 22quyết định số lượng quần thể sâu tơ trên đồng ruộng nhưng khả năng này có mốiquan hệ chặt chẽ với chất lượng, số lượng thức ăn Ở Philippines, một thế hệ của
sâu tơ P xylostella là 24,7 ngày do đó khoảng 15 thế hệ có thể xảy ra trong một
năm Tuổi thọ trung bình của 1 trưởng thành cái là 16,7 ngày trong đó trung bình
233 trứng/1 trưởng thành cái (tối đa là 639 trứng/1 trưởng thành cái) (AndreasPoelking, 1990)
Tại Ấn Độ sâu tơ phá hoại cải bắp, súp lơ, củ cải, củ cải đường, mù tạt trong
đó súp lơ và cải bắp là cây ký chủ ưa thích nhất Trứng của sâu tơ kéo dài 3 –ngày, sâu non trải qua 4 tuổi kéo dài 10 ngày trong mùa nóng và mùa mưa từ 12– 15 ngày trong mùa lạnh Nhộng khoảng từ 4 ngày trong mùa nóng và 4 – 5ngày trong mùa lạnh Trường thành kéo dài 6 – 13 ngày chúng đẻ trứng ngay saugiao phối Một năm có tới 13 - 14 thế hệ (Chelliah and Srinivasan, 1986)
Năm 1999 và 2000 ghi nhận 14 quần thể của loài sâu tơ được thu thập từ cáccánh đồng họ hoa thập tự ở 3 quốc gia Hoa Kỳ (California, Florida, Hawaii và Texas)
và Mexico (Guanajuatostate); Thailand (Tỉnh Nonthaburi) (Zhao et al., 2002)
Theo (Khan et al 2005) sâu tơ là một dịch hại nghiêm trọng của cải bắp và
một số cây trồng khác, sâu non gia tăng số lượng trong suốt mùa sinh trưởng.Đầu tiên sâu non ăn thịt lá tạo màng còn sâu non tuổi lớn ăn toàn bộ lá ngoại trừbiểu bì trên Khi bị khua động sâu non cong mình và nhả tơ đung đưa theo giósang lá khác Nhộng được che phủ bằng cái kén lưới bảo vệ cho đến khi vũ hóatrưởng thành Trưởng thành cái có thể đẻ 356 trứng trong 1 thế hệ Trưởng thànhthường ẩn nấp vào ban ngày và hoạt động mạnh mẽ lúc chập tối, Chúng ăn mậthoa chủ yếu từ rau họ hoa thập tự, trong một năm chúng trải qua 5 – 6 thế hệ ở
phía bắc của Hoa Kỳ (Harcourt, 1957; Khan et al., 2005)
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học cuả sâu tơ ở Virginia trứng hình bầudục hơi dẹt dài khoảng 0,4 mm rộng 0,2 mm có màu vàng nhạt hoặc màu xanh lácây trứng đẻ đơn lẻ hoặc thành nhóm nhỏ 2 – 8 quả trên lá hoặc các bộ phận củacây, trứng nở sau khoảng 5 – 6 ngày Sâu non có 4 tuổi kéo dài từ 9 – 30 ngày.Sâu non tuổi 1 rất nhỏ có màu vàng đầu đen, sâu non uổi 3, 4 trên cơ thể có một
ít lông ngắn khi bị khua động chúng di chuyển về phía sau nhả tơ đưa mình sang
Trang 23vị trí khác theo gió Nhộng có màu xanh lá cây đến vàng nâu dài 7 – 9 mm.Trưởng thành dài 6 mm, trưởng thành cái thường đẻ trung bình từ 18 – 356 trứng.
(Roberto et al., 2009)
Tại Ghana ở vùng Tây Phi đã ghi nhận sâu tơ P xylostella đó là dịch hại
nghiệm trọng nhất cải bắp Trưởng thành cái đẻ trứng riêng lẻ ở mặt dưới lá và
nở sau 3 – 5 ngày Sâu non mới nở bò trên mặt lá đục gặm lá để ăn tạo thành cácđường rãnh, ăn thịt lá để lại biểu bì tạo thành các lỗ thủng trong mờ.(Jemima NaaAmerley Amartey, 2013)
Kết quả nghiên cứu ở miền Nam Hoa Kỳ trưởng thành sâu tơ màu nâu xámdài 6 mm, râu đầu rõ rệt, trứng hình bầu dục dẹt dài 0,44 mm rộng 0,26 mm cómàu vàng hoặc màu xanh nhạt, sâu non tuổi nhỏ dài 1,7 mm có màu trắng nhạtđầu đen chúng di chuyển đến mặt dưới lá ăn lớp biều bì, sâu non tuổi 4 chiều dàitối đa là 11,2 mm cơ thể có một vài sợi lông ngắn Nhộng được bảo vệ bởi một
lớp kén mỏng, nhộng màu xanh nhạt đến màu vàng nâu dài 7 – 9 mm (Philips et
al., 2014)
Các loài bướm đêm Plutella xylostella có nguồn gốc Châu Âu nhưng được
tìm thấy trên khắp Châu Mỹ, Đông Nam Á, Úc, New Zealand Lần đầu bắt gặp ởBắc Mỹ vào năm 1854 ở Illinois nhưng có lần đến Florida và dãy núi Rocky củanăm 1883 Tại Bắc Mỹ sâu tơ được ghi nhận ở khắp mọi nơi trồng bắp cải Tổngthời gian phát dục từ trứng đến nhộng là 25 – 30 ngày tùy thuộc vào thời tiết.Trứng hình oval và dẹt dài từ 0,44 rộng 0,26 mm có màu vàng hoặc xanh nhạt đẻđơn lẻ hoặc từng khóm nhỏ Chiều dài và chiều rộng sâu non từ tuổi 1 đến 4 là1,7 – 0,16; 3,5 – 0,25; 7,0 – 0,37; 11,2 – 0,61 mm Cơ thể sâu non thuôn nhọn haiđầu, đôi đuôi nhô ra từ phía sau tạo thành một ‘V’ Sâu non mới nở trong suốtsau đó màu xanh lá cơ thể mang ít lông tơ ngắn (Capinera, 2015)
1.2.3 Nghiên cứu thiên địch của sâu tơ.
Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu về thiên địchcủa sâu hại rau và thấy rằng thành phần của chúng khá phong phú bao gồm cácloài ong ký sinh, nhện lớn, bọ rùa, đuôi kìm, nấm Việc xác định thành phầnthiên địch, đánh giá vai trò của các loài tạo cơ sở cho việc sử dụng thiên địch
Trang 24trong quản lý dịch hại tổng hợp Một trong những loài được nghiên cứu và ứngdụng nhiều nhất là côn trùng có ích.
Ở mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái thành phần các loài sâu hại khác nhau
từ đó thành phần các loài thiên địch cũng khác nhau Ngày nay đã có rất nhiềuloài thiên địch trên rau HHTT được phát hiện với số lượng và thành phần loàikhác nhau tùy theo mỗi quốc gia Ở vùng ngoại ô của Hàng Châu (Trung Quốc)tiến hành cuộc điều tra từ năm 1989 – 1997 đã ghi nhận 8 loài ký sinh chính trên
sâu tơ là Trichogramma chilonis Ishii, Cotesia plutellae Kurdjumov, Microplitis sp., Oomyzus sokolowskii Kurdjumov, Diadromus collaris (Gravenhorst),
Itoplectis naranyae (Ashmead), Exochus sp và Brachymeria excarinata Gahan,
tỷ lệ ký sinh trứng của sâu tơ larất thấp tuy nhiên tỷ lệ ký sinh sâu non và nhộngcao hơn vào khoảng tháng 6, 7 và tháng 9, 10 đạt 10 – 60% và trên 80% vào một
vài đợt (Liu et al., 2000)
Theo Alam (1992) cho biết ở Jamaica đến năm 1990 đã ghi nhận 20 loài
thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella L trong đó có 8 loài bắt mồi, 9 loài ký
sinh và 3 loài sinh vật gây hại cho sâu tơ Tại Honduras đã thu được 03 loài ký
sinh sâu non và nhộng trên sâu tơ P xylostella là Diadegma insulate và
Spilochatcis pseudofulvovariegata; Spilochalcis petioliventris (Cordero and
Cave, 1992)
Ở Malaysia đã phát hiện 1 loài bắt mồi, 9 loài ký sinh, 1 loài vi sinh vật
gây bệnh sâu tơ Plutella xylostella L (Ooi, 1996) Yamada và Yamaguchi (1995)
đã phát hiện ở Nhật Bản có 8 loài ký sinh, 14 loài ăn thịt (bao gồm 7 loài nhện)
và 1 loài vi sinh vật gây bênh sâu tơ, trong đó loài Paederus fuscipes Curtis là
loài bắt mồi quan trọng nhất trong việc kiểm soát số lượng sâu tơ trên cây rau họcải
Trên rau họ hoa thập tự nhóm ăn thịt hầu như không có ý nghĩa trong vaitrò điều hòa quần thể sâu tơ trên ruộng, song ở Nhật Bản có một nghiên cứu chorằng nhóm nhện bắt mồi Lycosid có vai trò quan trọng ở trên ruộng, đặc biệt
nhóm ong ký sinh có mối quan hệ chặt chẽ với sâu tơ (Robert et al., 1996) Ở
Trang 25Đông Bắc Florida Cotesia Plutellae Kurdjumov được đánh giá là loài ký sinh có tiềm năng trên sâu tơ gây hại bắp cải năm 1993 – 1994 (Mitchell et al 1997)
Trong số các loài thiên địch sâu tơ thì ong ký sinh sâu non sâu tơ Cotesia
plutellae K xuất hiện rộng rãi phổ biến khắp nơi trên thế giới như Philippine,
Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ, Việt Nam, Bangladesh Ở
Ghana vùng Tây Phi cho thấy Cotesia plutellae (Kurdjumov) ký sinh nhiều và quan trọng nhất của sâu tơ P xylostella trên bắp cải (Cobblah et al., 2012)
1.2.4 Biện pháp phòng trừ.
Cho đến nay việc dùng thuốc trừ sâu hóa học vẫn là biện pháp quan trọng
đề phòng trừ sâu tơ và các sâu hại khác trên rau ở nhiều nước trên thế giới Dokhả năng kháng thuốc của sâu tơ, cũng như yêu cầu chất lượng sản phẩm raungày càng cao, nên việc sử dụng thuốc trong phòng trừ sâu hại phải phối hợpchặt chẽ với các biện pháp khác Sao cho vừa không thúc đẩy tính kháng thuốccủa, vừa khống chế quần thể sâu dưới mức gây hại kinh tế.(Eusebio, 1996)
Theo Chua and Ooi (1986) ở vùng chuyên canh rau ở Malaysia, có đến88% nông dân phun thuốc từ 1 – 2 lần/tuần và 12% còn lại phun thuốc tới 3lần/tuần Theo tổng kết của FAO (1996) ở Ấn Độ Bangladesh nông dân phunthuốc tới 40 lần/vụ, thậm chí còn nhúng cả rau vào dung dịch thuốc sau khi thuhoạch để tăng độ đẹp cảm quan của sản phẩm Có tới 50% nông dân sử dụngthuốc Fenvalerate với liều lượng gấp đôi liều khuyến cáo, 26% sử dụng liềucao hơn 2 lần so với khuyến cáo Tần số phun thuốc cũng ở mức cao: 12%nông dân phun 3 lần 1 tuần, 39% nông dân phun 2 lần/1 tuần và 49% nôngdân phun 1 lần/tuần
Harris (1996) khẳng định biện pháp hóa học phải được áp dụng theo chiếnlược điều khiển tính kháng thuốc và được đặt trong hệ thống chương trình phòngtrừ tổng hợp nhất định Một số tác giả cho rằng biện pháp sử dụng thuốc hữuhiệu nhất để trừ sâu tơ và các hại khác trên rau họ hoa thập tự là phải lựa chọnmột bộ thuốc có cơ chế tác động khác nhau, sử dụng luân phiên các loại thuốc đó
và xen kẽ với các chế phẩm sinh học Qua sự nghiên cứu sự phát triển tính kháng
Trang 26thuốc của sâu tơ, Richard (1996) đã có khuyến cáo không nên phun thuốc trừ sâuhóa học trên đồng ruộng quá sớm Đặc biệt không nên dung các loại thuốc nhómPyrethroid và nhóm điều hòa sinh trưởng côn trùng vào thời gian trước 20 ngàysau khi trồng rau.
Tại Thái Lan 4 loại thuốc nhóm pyrethroid (Fenvarlerat, cypermethrin,permethrin và deltamethrin) được đưa vào sử dụng trừ sâu tơ vào những năm
1976 – 1977 và được nông dân rất ưa chuộng vì hiệu lực trừ sâu rất cao Nhưngchỉ 2 – 3 năm sau sâu tơ đã kháng được cả 4 loại thuốc này Ở Đài Loan, NhậtBản cũng có những kết luận như vậy đỗi với các TTS Pyrethroid Đối với cácthuốc trừ sâu nhóm carbamate và lân hữu cơ có tốc độ hình thành tính kháng củasâu tơ chậm hơn Có những hợp chất lân hữu cơ (như methomyl) mặc dù đã sửdụng trong suốt 25 năm lien tục ở vùng Georgia (Mỹ) nhưng hiệu lực trừ sâu tơvẫn không hề bị giảm sút (Chalfant, 1990)
1.3 Nghiên cứu trong nước
1.3.1 Nghiên cứu thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau HHTT
Những năm gần đây, diện tích trồng cải ngày càng tăng và được trồng quanhnăm để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên sản xuất rau họ thập tự cũnggặp phải không ít khó khăn do tình hình sâu bệnh hại, đặc biệt là các vùng chuyêncanh rau Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự cũng rất đa dạng và gây hại ngàycàng mạnh ở các vùng trồng rau Kết quả điều tra tình hình sâu hại chính tại các HTXhuyện Từ Liêm - Đông Anh, Gia Lâm – Hà Nội, Mê Linh – Vinh Phú của HoàngAnh Cung và ctv (1990 – 1995) đã xác định được đối tượng chủ yếu cần phòng trừtrên rau thập tự là: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xanh Từ kết quảđiều tra trong vụ đông xuân 2008 – 2009 tại Phường Ninh Sơn, TP Ninh Bình thànhphần sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự gồm 14 loài thuộc 10 họ 6 bộ, trong đó tậptrung chủ yếu là sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) chiếm 42,86% là: sâu tơ
Plutella xylostella và các loại sâu phát sinh gây hại ngay từ khi cây mới bén rễ hồi
xanh đến khi thu hoạch (Đỗ Thị Mai Phương, 2009)
Trang 27Kết quả điều tra trong 3 năm 1995-1999 ở vùng đồng bằng sông Hồng (LêVăn Trịnh, 1999) đã xác định có 31 loài sâu hại thường gặp trên rau HHTT thuộc
16 họ của 7 bộ khác nhau Trong đó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng nhất
là 3 loài : sâu tơ Plutella xylostella L., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L và sâu khoang Spodoptera litura Fabr.
Theo Nguyễn Thị Hồng (2001) thành phần sâu hại rau HHTT vụ ĐôngXuân tại Lạng Sơn và vùng phụ cận được 14 loài thuộc 10 họ, 5 bộ khác nhauTrong đó loài gây hại quan trọng nhất là sâu tơ sau đến sâu xanh bướm trắng, sâukhoang Thành phần sâu hại rau HHTT khá phong phú, trong quá trình điều tra
vụ xuân – xuân hè 2001 tại Gia Lâm – Hà Nội, chúng tôi thu được 13 loài sâu hại
phổ biến, thuộc 4 bộ và 7 họ Trong đó sâu tơ (Plutella xylostella), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera litura), sâu keo da láng (Spodoptera
exigua) là những đối tượng gây hại chính.(Nguyễn Thị Thu Hằng, 2001)
Hồ Thị Thu Giang (1996-2002), Lê Thị Kim Oanh (1997) đều cho biết tạikhu vực phía Bắc thành phần sâu hại trên họ hoa thập tự khá phong phú trong đó
có một số loài gây hại quan trọng là sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng
Thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự vụ Đông Xuân năm 2005 –
2006 tại Hưng Yên gồm 22 loài sâu hại thuộc 6 bộ và 13 họ, sâu tơ, sâu khoang,sâu xanh bướm trắng…gây hại chủ yếu.(Bùi Xuân Phong, 2006)
Năm 2009 đã thu thập và xác định được 22 loài trong đó có 5 loài gây hại
chủ yếu là: sâu tơ Plutella xylostella L., rệp muội Brevicoryne barassicae L., sâu khoang Spodoptera litura Fabr., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L ( Nguyễn
nặng và xuất hiện nhiều nhất
Nguyễn Thành Tuấn (2011) đã xác định được thành phần sâu hại trên rau
họ hoa thập tự tại Hoàng Mai, Hà Nội có 18 loài thuộc 5 bộ trong đó gây hại chủ
Trang 28yếu thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera (5 loài) và bộ cánh cứng Coleoptera (5 loài).
Các loài gây hại phổ biến là sâu tơ Plutella xylostella L., sâu xanh bướm trắng
Ở cuối thập niên 40 nhiều vùng ở Hà Nội và Hải Phòng nông dân đã phải
sử dụng thuốc trừ sâu để hạn chế sâu tơ gây hại ở các ruộng cải, chứng to sâu tơgây hại ở nước ta cũng khoảng thời gian những năm 40 Hiện nay, sâu tơ tìm thấyhầu như ở tất cả các vùng trồng rau cải từ biên giới phía bắc đến tận vùng MinhHải (Lê Trường, 1982) Năm 1967 – 1968 theo điều tra cơ bản côn trùng BộNông nghiệp ghi nhận sâu tơ ở Bắc Thái, Hà Nội, Hà Sơn Bình, Nghệ An, Sơn
La, Lạng Sơn,Hải Hưng, Hoàng Liên Sơn, Hải phòng, Đà Lạt, thành phố Hồ ChíMinh, Tiền Giang, Đồng Nai, Bà Rịa, Vũng Tàu…
Tuy nhiên, sự gây hại nghiêm trọng của sâu tơ ở Hà Nội, Hải Phòng, ĐàLạt, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang là những tỉnh có nhiều diện tíchtrồng rau cải
1.3.2.2 Phân loại
Tên Việt Nam: Sâu tơ, sâu đu, sâu dù, sâu nhảy dù, sâu bay, sâu quẫy, sâukén mỏng, sâu bướm muỗi…
1.3.2.3 Ký chủ của sâu tơ
Sâu tơ là loại gây hại lớn nhất cho cây họ hoa thập tự, đặc biệt trên một sốloại cải ở mức nghiêm trọng như: cải bắp, xu hào, cải xanh, súp lơ, cải củ, cảingọt, cải thảo
Trang 291.3.2.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học sâu tơ Plutella xylostella Linaeus
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về sâu tơ thời gian hoàn thành cácgiai đoạn phát dục và vòng đời của sâu tơ là 20,8 ngày, ở nhiệt độ 21,70C, 17,1ngày ở nhiệt độ 18,90C và lên tới 33,3 ngày ở nhiệt độ 17,20C Một trưởng thànhsâu tơ đẻ trung bình từ 145 – 160 trứng và tập trung chủ yếu trong 3 ngày đầu saukhi vũ hóa 1 ngày Đồng thời thời gian sống và đẻ trứng của bướm cái bị ảnhhưởng ở mức độ khác nhau do chất lượng thức ăn Trong điều kiện thời tiết vùng
Hà Nội, sâu tơ phát sinh 16 lứa/năm và thời gian mỗi lứa kéo dài 15 – 31 ngàytùy theo nhiệt độ Trong năm mật độ sâu cao trong mùa đông, ít mưa và trênđồng ruộng trồng chủ yếu các loại rau thuộc biến chủng cải bắp với diện tích lớn(Trần Huy Thọ và ctv (1990 – 1995))
Sâu tơ P.xylostella hại rau HHTT vùng đồng bằng sông Hồng, kết quả
theo dõi qua 11 đợt thí nghiệm ở các thời điểm khác nhau từ 1996 – 1998 chothấy thời gian trứng của sâu tơ từ 1,9 – 4,8 ngày, sâu non có 4 tuổi và thời giancủa tuổi 1 là 1,0 – 4,9 ngày; tuổi 2: 1,1 – 3,2 ngày; tuổi 3: 1,1 – 3,6 và tuổi 4: 1,7– 7,0 ngày Thời gian nhộng kéo dài từ 3,0 – 8,0 ngày Vòng đời sâu tơ biến động
từ 11,5 – 33,1 ngày ở nhiệt độ trung bình khoảng 17,2 – 30,10C Qua 12 đợt thínghiệm trong 3 năm 1995 – 1997 nhận thấy khả năng sinh sản của sâu tơ khácao, một bướm cái đẻ bình quân từ 39 – 428 trứng với tỷ lệ trứng hữu hiệu bìnhquân khoảng 96,8% Có tới 87,0% số trứng đẻ với tỷ lệ nở từ 96,6 – 99,3% trong
3 ngày đầu sau khi bướm vũ hóa (Lê Văn Trịnh và ctv (1995 – 1999)) Kết quảnghiên cứu của Nguyễn Qúi Hùng và cộng sự (1995) ở thành phố Hồ Chí Minh
từ tháng 9 – tháng 10, vòng đời sâu tơ là 15 – 17 ngày Nhưng thời gian sâu nonvẫn là 8.4 – 8.8 ngày Nhiệt độ thấp đã kéo dài thời gian phát dục của các pha vàvòng đời của sâu
Sâu tơ ở các vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội đều kháng hầu hết với các loạithuốc, kháng mạnh nhất là nhóm trừ sâu Pyrethroid đến Cacbamat và lân hữu cơ.Những khu ruộng nào thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý nguồn sâu đầu vụ, xử lý
Trang 30thuốc theo các ổ phát sinh và phun thuốc theo ngưỡng thì mật độ sâu đều thấp khônggây hại đến năng suất (Nguyễn Thị Me và ctv (1996 – 2000)).
Theo Nguyễn Thị Thu Hằng (2001) diễn biến mật độ các loài sâu chủ yếutrong vụ xuân – hè tại Gia Lâm – Hà Nội phụ thuộc vào loại rau trong đó kết quảđiều tra trên bắp cải mật độ sâu tơ đặt đỉnh cao lúc cây trải lá bàng
Thời gian phát dục của trứng sau khi đẻ từ 2 – 7 ngày thì nở, sâu non có 4tuổi thời gian phát triển khoảng 11 – 15 ngày, nếu nhiệt độ thấp có thể tới 18 – 20ngày Thời gian phát triển của nhộng khoảng 5 – 10 ngày tùy thuộc vào điều kiệnnhiệt Vòng đời một lứa khoảng 30 – 40 ngày, các lứa sâu nở gối nhau liên tiếptrong suốt vụ rau Nhiệt độ thích hợp cho sâu phát sinh gây hại khoảng từ 20 –
300C (Phạm Thị Nhất, 2001)
Theo Nguyễn Trường Thành (2004) sâu tơ là loại sâu hại ăn thịt lá nguyhiểm nhất với rau họ hoa thập tự, có nhiều lứa trong năm, có sức sinh sản cao, cókhả năng chống thuốc rất nhanh Một đời cây rau HHTT thường phải chịu đựng 2– 3 lứa sâu tơ Những lứa giữa và cuối vụ thường có mật độ cao, dễ gây hạinghiêm trọng cho cây rau Thời gian gây hại nặng thường vào các tháng 11 nămtrước đến tháng 3 năm sau
Theo kết quả nghiên cứu của Phan Thị Thanh Huyền (2009) tại Hà Nộidiễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải đạt đỉnh cao 34,5 con/cây vào giai đoạn trải
lá bàng, trên cải bao sâu tơ cũng đạt đỉnh cao về số lượng vào giai đoạn trải lá 6,5con/cây
Vòng đời sâu tơ thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ thấp có thể kéo dài 50ngày và khoảng 15 ngày ở nhiệt độ cao, nhiệt độ thích hợp từ 20 – 300C ỞThành phố Hồ Chí Minh vòng đời trong khoảng 15 – 17 ngày, mùa mưa mật độsâu tơ giảm rất rõ (Lê Nam Khánh và ctv, 2010)
Tại 3 địa điểm nghiên cứu sâu tơ (P xylostella) bắt đầu xuất hiện sớm
ngay từ đầu vụ Trong một vụ sâu tơ phát triển và gây hại đạt đỉnh cao nhất vàogiai đoạn sau trồng 45 ngày, tại thời điểm này mật độ sâu tơ ở thị xã Phúc Yên,thị trấn Yên Lạc huyện Yên Lạc và xã Vân Hội huyện Tam Dương tương ứng là5,7 con/m2, 4,8 con/m2 và 6,8 con/m2 (Hoàng Qúy Cường, 2011)
Trang 311.3.3 Nghiên cứu thành phần thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella
Linnaeus.
Thiên địch ăn mồi bao gồm các côn trùng và bộ nhện là những loài sống
tự do, hoạt động riêng biệt Mỗi loài ăn mồi có thể tấn công một hay nhiều loàisâu hại, có thể tiêu diệt được một số lượng lớn côn trùng gây hại trong suốt vòngđời của mình, bằng cách bắt mồi ăn thịt hoặc chích hút chất dinh dưỡng trong cơthể sâu hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của sâu: trứng, sâu non và trưởngthành Ở Việt Nam, tại vùng rau ngoại thành TP Hồ Chí Minh có đề cập đến tác
động của nhện Oxyopes javanus, kiến ba khoang Ophionea sp là thiên địch của
sâu tơ.(Nguyễn Qúi Hùng và ctv, 1995)
Theo dõi thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella L trên ruộng bắp cải Nguyễn Qúi Hùng và ctv (1994) phát hiện có 1 loài ong ký sinh Cotesia
Plutellae, 1 nấm ký sinh định loại được, 2 loại nhện, 1 loài bọ ba khoang và nhái.
Ong ký sinh Cotesia Plutellae xuất hiện phổ biến từ tháng 12 trở đi mật độ đạt
tới 6,2 - 8,4 kén trên cây vào cuối vụ bắp cải muộn trong tháng 2 đầu tháng 3
Theo kết quả theo dõi của Lê Văn Trịnh và ctv (1996) cho thấy có 11 loàithiên địch xuất hiện trên các vùng trồng rau trong mùa đông bao gồm 5 loài nhện(thuộc bộ nhện lớn Aranedae), 3 loài côn trùng cánh cứng (bộ Coleoptera), 2 loàiong ký sinh (bộ Hymenoptera) và 1 loài nấm ký sinh chưa xác định được
Nghiên cứu trên rau HHTT, Hồ Thị Thu Giang (1996) đã thu thập được 29loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện lớn bắt mồi, 6 loài côn trùng ký sinh Lê ThịKim Oanh (1996-1997) thu thập ở Song Phượng - Hòa Đức - Hà Nội (Hà Tây cũ)
37 loài thiên địch trong đó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng ký sinh
và 14 loài nhện bắt mồi trên rau HHTT
Đã xác định được có 27 loài kẻ thù tự nhiên của một số sâu hại chính tạiLạng Sơn và những vùng phụ cận trồng rau HHTT, trong đó có 14 loài côn trùngbắt mồi, 6 loài nhện, 3 loài ong ký sinh, 4 loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại
Ong C.plutellea là thiên địch phổ biến và có hiệu quả khá nhất trong điều hòa số
lượng quần thể sâu tơ trên đồng ruộng (Nguyễn Thị Hồng, 2001)
Trang 32Thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu tơ gồm 31 loài thuộc 5 bộ côn trùng
và 1 bộ thuộc lớp nhện với tổng số 13 họ Chỉ có 5 loài rất phổ biến là bọ rùa đỏ,
bò rùa vằn chữ nhân, nhện sói vân đinh ba, nhện linh miêu và nhện nhảy.(BùiXuân Phong, 2006)
Có 30 loài thiên địch trong đó 21 loài côn trùng bắt mồi (chiếm 70%), 6loài nhện bắt mồi (chiếm 20%) và có 3 loài côn trùng kí sinh (chiếm 10%), chúngthuộc 6 bộ và 14 họ khác nhau Côn trùng bắt mồi và nhện bắt mồi có mặt trênđồng ruộng ngay từ đầu vụ đến cuối vụ Mật độ tăng dần cùng với sự tăng trưởngcủa cây bắp cải và lượng thức ăn (vật mồi) có mặt trên ruộng (Đỗ Thị MaiPhương, 2009)
Bùi Duy Cương (2014) xác định được 3 loài bọ cánh cộc trong đó 2 loài
thuộc giống Paederus và 1 loài thuộc giống Stenus; loài Paederus fuscipes Curtis
là loài có độ thường gặp ở mức rất phổ biến, thường xuyên có mặt trên các cây
rau HHTT Trong đó bọ cánh cộc Paederus fuscipes có khả năng tiêu thụ trứng,
sâu tơ tuổi 2 và tuổi 3
1.3.4 Biện pháp phòng trừ
Việc nghiên cứu sử dụng thuốc hóa học trừ sâu hại rau Họ thập tự ở ViệtNam được chú ý từ những năm 60, đã tiến hành khảo nghiệm hiệu lực trừ sâu tơcủa các loại thuốc nhóm Clo hữu cơ Kết quả nghiên cứu của Lê Trường (1982)
đã xác nhận vùng rau Hà Nội sâu tơ đã biểu hiện kháng thuốc DDT từ nhữngnăm 1960 – 1961 Đến nay hiện tượng kháng thuốc của sâu tơ đã thấy hầu hếtcác vùng chuyên canh rau Hoa thập tự trong cả nước
Hoàng Anh Cung và ctv (1995) đã xác nhận các thuốc có nguồn gốc thựcvật như chế phẩm hạt củ đậu không tạo cho sâu hình thành tính kháng an toàncho thiên địch và môi trường Hiệu lực trừ sâu của hạt củ đậu đạt 51,3 – 66,1%.Đến nay chế phẩm này đang được nghiên cứu để sử dụng ở vùng rau Hà Nội vàmột số vùng khác trong nước Hoàng Anh Cung và ctv (1995) cho thấy sâu tơ ởvùng Mai Dịch và Tây Tựu , Từ Liêm, Hà Nội (1990 – 1995) đã kháng hầu hếtcác loại thuốc trừ sâu được sử dụng: Wofatox 50 EC, Monitor 70 DD, Cidi 50
ND, Padan 95 SP, Polytrin 440 EC, Sumicidin 10 EC, Sherpa 25 EC
Trang 33Năm 1986 – 1987 thuốc trừ sâu Sherpa 25EC (Cypermethrin) và Decis2.5EC (deltamethrin) có hiệu quả cao trong phòng trừ sâu tơ ở vùng chuyên canhrau tại Đà Lạt và thành phố Hồ Chí Minh Chỉ hai năm sau, hiệu lực của thuốc đãgiảm nghiêm trọng (Nguyễn Qúy Hùng và ctc, 1994)
Từ các kết quả nghiên cứu về thuốc hóa học trừ sâu hại rau họ hoa thập tựNguyễn Qúy Hùng, Lê Trường và ctv (1995) đã chỉ rõ 2 nguyên tắc sử dụngthuốc hóa học:
- Lựa chọn một bộ thuốc thích hợp, có tính chọn lọc để sử dụng luân phiênvới nhau và xen kẽ với chế phẩm sinh học BT và chế phẩm thảo mộc
- Ấn định một phương pháp dùng thuốc hợp lý, chỉ dùng thuốc hóa họckhi các biện pháp khác không còn hiệu quả khống chế sâu hại ở dưới mức ăntoàn và phải phun thuốc đều trên cây khi sâu ở tuổi 1 và tuổi 2
Trang 34CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1.Địa điểm
- Trạm BVTV huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
- Vùng trồng rau xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh HưngYên
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
* Đề tài được thực hiện từ tháng 08 năm 2015 đến tháng 06 năm 2016
2.2 Đối tượng.
* Sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus.
2.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Cây trồng: Cây rau HHTT( bắp cải, su hào) chủ yếu là bắp cải giống:
KK Cross chịu nhiệt
- Các dụng cụ nghiên cứu:
+ Lồng nuôi sâu có kính thước 50×50×50; hộp nuôi sâu nhỏ đường kính 6
cm chiều cao 3,5 cm; hộp nhựa to đường kính 11 cm chiều cao 8 cm
+ Đĩa Petri đường kính 10 cm
+ Kính lúp, kính hiển vi điện tử, pank, kéo, bút lông, lọ ngâm mẫu, chậutrồng bắp cải, sổ ghi chép
+ Mật ong nguyên chất, nước đường 50%
+ Thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiên cứu sẽ được chọn theo tiêu chí:
- Thuốc nằm trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau
- Thuốc được nông dân dùng phổ biến, đang được bán rộng rãi trên thịtrường
- Có đại diện khác nhau của nhóm thuốc và đặc biệt lưu ý tới các thuốcmới được đăng ký để trừ sâu trên rau
Trang 35Hình 2.1 Phòng thí nghiệm
Nguồn ảnh Trần Thị Phượng, 2016
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra xác định thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera),thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ trên rau HHTT vụ đông xuân năm 2015-
2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu tơ hại rau bắp cải
- Theo dõi diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải, su hào ở xã Yên Phú, xãHoàn Long huyện Yên Mỹ
- Thử nghiệm hiệu lực 04 loại thuốc BVTV đối với sâu tơ
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp xác định thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau HHTT vụ đông xuân năm 2015-2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên
- Để xác định được thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera)
chúng tôi tiến hành điều tra trên sinh quần đồng ruộng rau, điều tra tự do (càngnhiều điểm càng tốt) Thu thập tất cả những loài sâu ăn lá thuộc bộ cánh vảy, chovào lọ ngâm mẫu bảo quản sau đó đem về phòng phân loại Đối với những mẫutrưởng thành cho vào túi giấy gấp hình tam giác để tránh làm hỏng mẫu Khi xácđịnh điều tra, quan sát tổng thể trên đồng ruộng bắng mắt thường để phát hiệncủa sâu hại
- Trong quá trình điều tra sử dụng vợt để thu bắt trưởng thành, bắt bằng
Trang 36Hình 2.2 Ruộng trồng rau họ hoa thập tự ở địa điểm điều tra.
Nguồn ảnh Trần Thị Phượng, 2016 2.5.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus.
- Chuẩn bị vật liệu thí nghiệm: giống bắp cải KK Cross (20 - 28 ngày tuổi,
có 4 – 6 lá thật) ngoài ruộng về trồng trong chậu, thùng xốp
Trang 37Hình 2.3 Trồng bắp cải trong thùng xốp nuôi sâu trong phòng thí nghiệm
Nguồn ảnh.Trần Thị Phượng, 2016
- Tiến hành thu bắt sâu non tuổi 4 hoặc nhộng ngoài ruộng rau đưa về nuôitiếp trong phòng thí nghiệm Khi trưởng thành vũ hóa tiến hành ghép đôi tronglồng lưới kích thước 50×50×50cm đã chuẩn bị sẵn chậu trồng bắp cải với thức ăn
là mật ong nguyên chất Quan sát trưởng thành đẻ trứng, thu trứng đẻ cùng ngày
để theo dõi thời gian phát dục của trứng Chuẩn bị đĩa petri để chuyển trứng vàonhư sau:
+ Lót 1 lớp giấy ẩm rồi đặt lá bắp cải có trứng lên bề mặt giấy Sau khitrứng nở dùng bút lông tách sâu non đặt lên lá bắp cải mới tiến hành nuôi theophương pháp cá thể n = 30 trên đĩa petri đường kính 10 cm Hàng ngày thay lábắp cải mới theo dõi sự lột xác, thời gian vào nhộng và thời gian vũ hóa Ghichép tỷ lệ chết của các pha
Theo dõi khả năng đẻ trứng của trưởng thành sâu tơ: Ghép đôi từng cặptrưởng thành mới vũ hóa (n =10 cặp) trong lồng mica kích thước 30 × 30 cm đãchuẩn bị sẵn chậu cây bắp cải 4-6 lá thật, hàng ngày thay cây mới vào và đếm sốlượng trứng đẻ ra Số liệu được ghi chép lại hàng ngày cho đến khi trưởng thànhchết sinh lý Thức ăn dùng cho trưởng thành ăn là dung dịch mật ong nguyên chất
Theo dõi thời gian phát dục của trứng: tính từ khi trứng được đẻ ra cho tớikhi trứng nở ra sâu non tuổi 1
Theo dõi thời gian phát dục của sâu non: sâu non nở ra từ trứng cùng ngàytrên lá bắp cải được đưa vào đĩa petri có lót giấy ẩm, thay lá bắp cải hàng ngày.Theo dõi 2 lần vào buổi sáng và chiều, cho tới khi chúng lột xác sang tuổi 2 Tiếptục theo dõi ở các tuổi tiếp theo
Trang 38Xác định thời gian phát dục nhộng: khi sâu non tuổi lớn chuẩn bị vàonhộng thì ngừng cho ăn Hàng ngày theo dõi sự lột xác hóa nhộng Tiếp tục theodõi cho tới khi vũ hóa trưởng thành Ghi chép ngày hóa nhộng, hóa trưởng thànhcủa từng cá thể Số cá thể theo dõi n = 30
+ Xác định thời gian phát dục trưởng thành: khi nhộng vũ hóa trưởngthành cùng ngày cho ghép cặp với nhau Hàng ngày quan sát cho đến khi đẻ quảtrứng đầu tiên và kết thúc vòng đời
Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn thêm đến khả năng sinh sản của sâu tơ (P.xylostella)
Tiến hành ghép đôi trưởng thành mới vũ hóa trong lồng mica có sẵn raubắp cải, chuẩn bị thức ăn thêm với 3 loại khác nhau theo công thức:
Công thức 1: Đối chứng (nước lã)
Công thức 2: Mật ong nguyên chất
Công thức 3: Nước đường 50%
Mỗi công thức tiến hành theo dõi 5 cặp, hàng ngày thay rau bắp cải, ghichép đếm số trứng được đẻ ra cho đến khi trưởng thành chết sinh lý
Chỉ tiêu theo dõi: Số trứng đẻ/ngày (quả)
2.5.3 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ sâu tơ tại 2 địa điểm xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên.
Dựa trên đặc điểm sinh thái, chế độ canh tác khác nhau do vậy chúng tôi
đã lựa chọn 2 địa điểm: xã Hoàn Long, xã Yên Phú để điều tra
+Vùng trồng rau xã Yên Phú vùng này có lịch sử trồng rau rất lâu đời.Rau HHTT được trồng quanh năm ở cả 2 vụ hè thu và vụ đông là 100 ha chủ yếu
là cải bắp, su hào, cải bẹ xanh, cải củ, súp lơ, cải ngọt
+Vùng trồng rau xã Hoàn Long đây là vùng có điều kiện tự nhiên, sinhthái phù hợp cho việc trồng rau vụ đông xen canh giữa hai vụ lúa, cây trồng đadạng với nhiều chủng loại khác nhau: cải bắp, su hào, dưa chuột, bầu bí, dưa lê
…trong đó rau HHTT có diện tích là 20 ha
Trang 39Hình 2.4 Ruộng điều tra sâu tơ gây hại
Số mẫu điều tra của một điểm: 5 cây/ điểm
- Điều tra định kỳ 7 ngày /lần Đếm số sâu tơ trên từng cây mỗi điểm và ghichép lại số liệu
2.5.4 Phương pháp xác định thành phần thiên địch loài sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus.
Xác định thành phần thiên địch trên cây rau được tiến hành theo phươngpháp điều tra thu thập thiên địch của sâu hại cây trồng nông nghiệp (Phạm VănLầm, 1997) Việc điều tra được tiến hành 7 ngày 1 lần
-Thu thập các loài thiên địch xuất hiện trực tiếp trên ruộng rau, cho vào túinilon hoặc hộp nhựa, mang về phòng thí nghiệm để giám định lại
+ Mẫu thu được chuyển vào lọ đựng mẫu có chứa cồn 70o, ngoài lọ ghi đầy
đủ thông tin: thời gian thu mẫu, địa điểm thu mẫu, ngày thu, giai đoạn sinhtrưởng của cây trồng
- Điều tra bổ sung:
Trang 40Điều tra ngoài khu vực định kỳ nhằm thu thập bổ sung thành phần loài thiênđịch, mức độ phổ biến và sự phân bố theo vùng địa lý và khả năng khống chếsinh học theo môi trường
Những côn trùng nghi ngờ là côn trùng bắt mồi, chúng tôi tiến hành thửnghiệm như sau: trong đĩa petri đặt 6 pha sâu tơ: trứng, sâu non tuổi 1, 2, 3, 4 vànhộng theo 6 đỉnh Đặt côn trùng bắt mồi đã bỏ đói 24h trước đó cho vào giữađĩa Theo dõi sau 24h xem côn trùng bắt mồi ăn pha nào của sâu tơ
2.5.5 Thử nghiệm hiệu lực một số thuốc trừ sâu tơ Plutella xylostella
đồng ruộng hiệu lực phòng trừ sâu tơ (Plutella xylostella) hại rau họ hoa thập tự
của các thuốc trừ sâu”
Các ô được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB 5 công thức 3 lầnnhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30 m2, dải bảo vệ rộng 1m và khoảng cáchgiữa các ô là 0,5 m Xác định mật độ sâu tơ trên đồng ruộng trước phun 1 ngày.Điều tra số sâu sống ở 5 điểm trên ô, mỗi điểm điều tra 4 cây
Tiến hành xác định mật độ sâu tơ sau khi phun thuốc 1, 3, 7 và 14 ngày
- Bố trí thí nghiệm:
Công thức 1: Director 70 EC Công thức 2: Brightin 1,8 EC Công thức 3: Silsau super 5 WP Công thức 4: Hagold 75 WGCông thức 5: Đối chứng (phun nước lã)Giống KK cross được chọn làm thí nghiệm
+ Công thức thí nghiệm
CT 5.I CT 3.I
CT 4.II
CT 2.I CT 1.I CT 4.I
CT 2.II CT5.II CT 3.II CT 1.II