1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu mô HÌNH QUẢN lý nước SINH HOẠT tại xã NINH AN, HUYỆN HOA lư, TỈNH NINH BÌNH

121 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên giá thấp nhưng các tiêu chí về chất lượng, mức ổnđịnh của việc cấp nước và thái độ phục vụ thì mô hình UBND xã quản lý lạikhông làm hài lòng người dân, tỷ lệ hài lòng rất thấp,

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH QUẢN LÝ NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ NINH AN, HUYỆN HOA LƯ,

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực, nghiêm túc và chưa từng được sử dụng trong bất cứ tài liệu khoa học nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ

rõ nguồn gốc.

Sinh viên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đặc biệt là cô giáo Th.s Lương Thị Dân người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, các bà con thôn Đông Trang, Bộ Đầu, Đông Hội, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích

lệ, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta, từ nhữngdòng chảy, sông hồ, nước ngầm đến đại dương mênh mông là nơi muôn loàithuỷ sinh sinh sống, nước được sử dụng trong mọi mặt đời sống của conngười và mọi loài động thực vật trên trái đất Nhìn chung vấn đề nước sinhhoạt ẩn chứa nhiều tồn tại dù rằng những năm trở lại đây Chương trình nướcsạch và vệ sinh môi trường đã và đang được Chính phủ, các tổ chức tài trợ,các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước đầu

tư mạnh mẽ Thế nhưng cơ chế và công tác quản lý còn thiếu đồng bộ ẩn chứanhiều bất cập, hạn chế, làm giảm tác dụng của các chương trình, dự án Thực

tế cho thấy công tác quản lý nước sinh hoạt ở nước ta hiện nay còn nhiềuthách thức cho dù đã có nhiều tiến bộ Không nằm ngoài tình hình chung nêutrên, xã Ninh An huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình nói riêng cũng đang gặp rấtnhiều khó khăn trong công tác quản lý nước sinh hoạt Trên cơ sở tồn tạinhững vấn đề đã nêu ở trên, nhằm hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý nướcsinh hoạt và đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện mô hình quản lý nướcsinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình, tôi đã chọn

và đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu mô hình quản lý nước sinh

hoạt tại xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về các mô hình quản lý nước sinhhoạt, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các mô hìnhquản lý nước sinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh NinhBình Qua quá trình nghiên cứu, đề tài đã nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lýluận, cơ sở thực tiễn về về quản lý nước sinh hoạt, các mô hình quản lý nướcsinh hoạt Trên cơ sở phân tích đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncác mô hình quản lý nước sinh hoạt trên địa bàn xã trong thời gian tới Sau quátrình tìm hiểu đề tài, lập phiếu điều tra tôi tiến hành điều tra, phỏng vấn 50 hộdân trên địa bàn xã, thuộc 3 thôn: Thôn Bộ Đầu, Thôn Đông Trang, Thôn

Trang 5

Đông Hội Bên cạnh đó thu thập các số liệu đã được công bố về tình hình sửdụng đất, cơ cấu dân số và lao động, tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn

xã trong những năm gần đây để phản ánh chung nhất đặc điểm của địa bànnghiên cứu

Qua điều tra cho thấy, tất cả các hộ dân trong ba thôn điều tra nghiên cứuđều có nhu cầu sử dụng nước sạch bởi người dân đã hiểu được tầm quan trọng

và sự cần thiết của nước sạch trong đời sống sinh hoạt hiện nay Hiện nay trênđịa bàn xã đạt 86.7% số dân được sử dụng nước sạch trên tổng số dân trong

xã Theo như khảo sát thì các hộ dân sử dụng nước sinh hoạt từ 2 mô hình cấpnước chính: mô hình cấp nước nhỏ lẻ và mô hình cấp nước tập trung (doUBND xã quản lý và Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh quảnlý) Bên cạnh nước sạch sinh hoạt, các hộ dân trên địa bàn vẫn còn sử dụngthêm các nguồn nước khác như: nước mưa, nước giếng khoan…, bởi có lẽ đó

là thói quen trong đại bộ phận người dân nơi đây Tình hình cung ứng nướcsạch trên địa bàn đã phần nào đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch ngày mộttăng nhanh của người dân

Từ thực trạng mô hình quản lý nước sinh hoạt trên địa bàn, có thế thấyrằng công tác quản lý nước sạch nông thôn của cán bộ đã có những điểm tốtcần được phát huy, nhưng vẫn còn một số hạn chế nên khắc phục Như việcchưa làm tốt công tác phổ biến, hướng dẫn cho dân biết về quy hoạch, kếhoạch nước sạch; công tác tuyên truyền trong dân cần được đẩy mạnh hơnnữa bởi ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân chưa thực sự tốt;công tác thanh tra, kiểm tra cần được chặt chẽ hơn nữa Quản lý nước sạchkhông chỉ tại nhà máy nước mà còn quan tâm đến nguồn nước đầu vòi của hộ

sử dụng mới thực tế nhất, nhằm đảm bảo chất lượng, phục vụ các hộ dân trênđịa bàn một cách tốt nhất

Về hiệu quả của mô hình quản lý nước sinh hoạt, tôi đi điều tra đánhgiá của người dân về các mô hình Theo điều tra, hiện nay trên địa bàn xã, giánước của nhà máy nước do trung tâm NS&VSMT quản lý là 5.973 đ/m3 và tỷ

Trang 6

lệ người dân hài lòng thấp hơn so với mô hình khác, giá nước của mô hìnhchính quyền thôn quản lý là thấp (4.963 đ/m3) nên tỷ lệ phần trăm hài lòngcao hơn (…%) Tuy nhiên giá thấp nhưng các tiêu chí về chất lượng, mức ổnđịnh của việc cấp nước và thái độ phục vụ thì mô hình UBND xã quản lý lạikhông làm hài lòng người dân, tỷ lệ hài lòng rất thấp, chủ yếu là không hàilòng hoặc bình thường, còn đối với mô hình do trung tâm NS&VSMT quản lýmặc dù giá nước cao nhưng chất lượng nước; thái độ phục vụ được người dânrất hài lòng.

Sauk hi phân tích các yếu tố ảnh hưởng về yếu tố liên quan chủ hộ (giớitính chủ hộ, trình độ học vấn, thu nhập và môi trường làm việc), nguồn nhânlực phụ trách, quy trình công nghệ xử lý; tôi có kết luận như sau: yếu tố liênquan đến chủ hộ là ảnh hưởng nhiều nhất, tiếp theo đó là nguồn nhân lực phụtrách và quy trình công nghệ xử lý Từ đó, tôi đưa ra các định hướng và giảipháp nhằm nâng cao chất lượng cho quá trình quản lý nước sinh hoạt Cácđịnh hướng và giải pháp về đầu tư phát triển hệ thống cung cấp nước sạchtrên địa bàn; nâng cao vai trò của công tác quản lý; phát triển nguồn lực, khoahọc công nghệ phục vụ công tác xây dựng hệ thống nước sạch; tuyên truyềnrộng rãi trong dân bằng nhiều hình thức nhằm gia tăng nhu cầu sử dụng vàngăn chặn các hành vi vi phạm quản lý nước sạch nông thôn

Tóm lại, để giúp mô hình quản lý nước sinh hoạt ngày càng nâng caohơn thì cần tìm hiểu thực trạng của vấn đề vướng mắc tại đâu và tìm cáchkhắc phục Đề tài của tôi tập trung làm rõ về những thực trạng đáng phát huy

và những khuyết điểm cần thay đổi trong mô hình quản lý nước sinh hoạt trênđịa bàn xã Tiên Thắng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ xi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan 4

2.1.1.1 Khái niệm về nước sạch 4

2.1.1.2 Vai trò của nước sạch sinh hoạt 8

2.1.1.3 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 9

2.1.1.4 Quản lý nước sinh hoạt 10

2.1.1.5 Quan điểm và vai trò của quản lý nước sinh hoạt 16

2.1.2 Nội dung nghiên cứu về mô hình quản lý nước sinh hoạt 19

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nước sinh hoạt 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 27 2.2.1 Kinh nghiệm, bài học ở một số nước về mô hình quản lý nước sinh hoạt .27

Trang 8

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý nước của Paraguay 27

2.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Trung Quốc 29

2.2.2.3 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Indonesia 30

2.2.2.4 Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Kenya 31

2.2.1 Mô hình quản lý nước sinh hoạt ở Việt Nam 33

2.2.1.1 Thực trạng quản lý nước sinh hoạt tại Việt Nam 33

2.2.1.2 Chiến lược quản lý nước sinh hoạt của Việt Nam đến năm 2020 35

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu thực tiễn 37

2.2.3.1 Mô hình cấp nước sạch sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố ở Việt Nam 38

2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 44

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 46

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 46

3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 46

3.1.1.2 Khí hậu 46

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 47

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 47

3.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 50

3.1.2.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật 53

3.1.2.4 Kết quả đạt được của xã Ninh An qua 3 năm 2014-2016 56

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển mô hình quản lý nước sinh hoạt của xã Ninh An 57

3.2 Phương pháp nghiên cứu 58

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 58

3.2.2 phương pháp thu thập số liệu 59

3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 59

3.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 60

3.2.3 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 61

Trang 9

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 61

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 62

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 64

4.1 Thực trạng các mô hình quản lý nước sinh hoạt 64

4.1.1 Đặc điểm các mô hình quản lý nước sinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An 64

4.1.1.1 Sự hình thành các mô hình cấp nước trên địa bàn xã 64

4.1.1.2 Các mô hình quản lý nước sinh hoạt tại xã Ninh An, huyện Hoa Lư 66 4.1.2 Tình hình hoạt động cấp nước 69

4.1.2.1 Hiện trạng cấp nước của các mô hình 69

4.1.2.2 Loại hình cấp nước trên địa bàn xã 73

4.1.2.3 Sản lượng nước cấp và tỷ lệ thất thoát nước 73

4.1.2.4 Chất lượng nước sinh hoạt sử dụng trên dịa bàn xã 76

4.1.5 Giá nước sinh hoạt 79

4.1.6 Doanh thu và lợi nhuận của các cơ sở cấp nước 80

4.2 Phân tích SWOT về các mô hình quản lý nước sinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An 81

4.2.1 Mô hình UBND xã quản lý 81

4.2.2 Mô hình Trung tâm nước sạch và VSMT quản lý 82

4.2.2 Đánh giá chung về các mô hình quản lý nước sinh hoạt 83

4.2.2.1 Mô hình UBND xã quản lý 83

4.2.2.2 Mô hình Trung tâm nước sạch và VSMT quản lý 85

4.3 Đánh giá của người dân về mô hình quản lý nước sinh hoạt 86

4.3.1 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã Ninh An 86

4.3.2 Tình hình chung của các hộ điều tra 88

4.3.3 Đánh của người sử dụng nước về các mô hình cấp nước 92

4.4 Các yêu tố ảnh hưởng đến hoạt động của mô hình quản lý nước sinh hoạt 94

4.4.1 Các yếu tố từ phía người sử dụng 94

Trang 10

4.4.1.1 Trình độ văn hóa 94

4.4.1.2 Về giới tính 95

4.4.1.3 Điều kiện tài chính của người dân 96

4.4.1.4 Khó khăn về xã hội và tập quán 96

4.4.2 Nguồn nhân lực phụ trách các công trình 96

4.4.3 Quy trình công nghệ xử lý 97

4.5 Định hướng và giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý nước trên địa bàn xã 97

4.5.1 Định hướng 97

4.5.2 Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý nước tại xã Ninh An 99

4.5.2.1 Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý nước trên địa bàn xã 99

4.5.2.2 Một số giải pháp khác 100

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 104

5.2.1 Đối với Nhà nước 104

5.2.2 Đối với UBND xã Ninh An 105

5.2.3 Đối với hộ gia đình sử dụng nước sạch 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 108

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Tình hình đất đai của xã Ninh An từ năm 2014-2016 49Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động Xã Ninh An qua 3 năm 2014-2016 52Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất của xã Ninh An năm 2016 55Bảng 4.1: Hiện trạng cấp nước, quản lý của các mô hình quản lý tại xã 72Bảng 4.2: Lượng nước sản xuất và cấp cho hộ sử dụng tại 3 điểm khảo sát từ năm (2014– 2016) 74Bảng 4.3 Chỉ tiêu mẫu nước cấp của một số cơ sở cấp nước ở xã Ninh An 78Bảng 4.4 Giá nước theo m3 sử dụng của 2 mô hình quản lý trên địa bàn xãNinh An 79Bảng 4.5 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của các trạm cấp nước tại các điểmkhảo sát 81Bảng 4.6 Khảo sát mức tiền nước SH của người dân trong một tháng 90Bảng 4.7 Khả năng và sự sẵn sàng đóng góp bằng vật chất của người dân vàosửa chữa công trình cấp nước sinh hoạt khi bị hư hỏng 91Bảng 4.8 Ảnh hưởng của trình độ văn hóa của người dân liên quan tới việcquan tâm sử dụng nước hợp vệ sinh 95Bảng 4.9 Ảnh hưởng của giới tính đến sự quan tâm sử dụng nước sạch, nướchợp vệ sinh vào sinh hoạt hàng ngày 95

Trang 12

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt trực tiếp 9

Hình 1 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành 20

Hình 2 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành 21

Hình 3 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành 22

Hình 4 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành 25

Sơ đồ 4.1 Cơ chế QLNSH của mô hình do UBND xã quản lý 67

Sơ đồ 4.2: Mô hình Trung tâm Nước sạch & VSMT nông thôn quản lý, vận hành 68

Biểu đồ 4.1: Đánh giá của người dân về giá nước hiện nay 92

Biểu đồ 4.2 Đánh giá chung của người dân về chất lượng nước 93

Trang 13

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

“Dân số”, “môi trường” hay “nước” đang là vấn đề nóng đang được toànthế giới quan tâm Trong xu thế phát triển thì vấn đề sức khỏe của con ngườiđược quan tâm, chăm sóc và chú trọng nhiều hơn Nước là nguồn tài nguyên quýgiá, được ví như máu trong cơ thể Nước duy trì sự sống cho con người và sinhvật, là nguyên liệu đầu vào cho hầu hết các ngành công nghiệp

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta, từ nhữngdòng chảy, sông hồ, nước ngầm đến đại dương mênh mông là nơi muôn loàithuỷ sinh sinh sống, nước được sử dụng trong mọi mặt đời sống của conngười và mọi loài động thực vật trên trái đất Có thể khẳng định rằng nước lànhu cầu thiết yếu không thể thiếu được của sự sống, nó liên quan đến mọi vấn

đề của đời sống xã hội Tuy nhiên, nguồn nước sạch đang bị khai thác dần cạnkiệt, thiếu nước sạch không những ảnh hưởng đến đời sống con người mà cònảnh hưởng đến các loài sinh vật trên trái đất cùng như mọi hoạt động sản xuất,sinh hoạt

Từ ngày 29 tháng 4 năm 1994, Chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ

về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được ban hành Nhiều

Bộ và Ban, ngành như Bộ y tế, Bộ Tài Nguyên Môi trường, Bộ Khoa học vàCông nghệ đã ra nhiều văn bản pháp lý hướng dẫn cụ thể các tiêu chuẩn vàcách tổ chức thực hiện chỉ thị này bao gồm các văn bản về tiêu chuẩn nước uống

và nước sinh hoạt như Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 vàQuyết định số 09/2005/QĐ – BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế về việc ban hànhtiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch

Nhìn chung vấn đề nước sinh hoạt ẩn chứa nhiều tồn tại dù rằng nhữngnăm trở lại đây Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường đã và đangđược Chính phủ, các tổ chức tài trợ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cá

Trang 14

nhân trong nước và ngoài nước đầu tư mạnh mẽ Thông qua đó đã có hàngloạt các dự án, chương trình nhằm nâng cao năng lực cho chương trình nướcsinh hoạt nhất là về cơ sở hạ tầng và dịch vụ Thế nhưng cơ chế và công tácquản lý còn thiếu đồng bộ ẩn chứa nhiều bất cập, hạn chế, làm giảm tác dụngcủa các chương trình, dự án Thực tế cho thấy công tác quản lý nước sinh hoạt

ở nước ta hiện nay còn nhiều thách thức cho dù đã có nhiều tiến bộ mặc dùTrung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Quốc gia đã ban hànhtài liệu “Hướng dẫn quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp nước tựchảy", tuy nhiên nó chưa đáp ứng được những yêu cầu vô cùng phong phúcủa thực tiễn về công tác quản lý; nhiều vùng, miền, địa phương đang gặp rấtnhiều khó khăn trong việc lựa chọn mô hình quản lý phù hợp với điều kiệnđặc thù của mình

Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trên địa bàn tỉnhNinh Bình ngày càng xuất hiện nhiều khu công nghiệp, nhiều làng nghề, nướcthải sinh hoạt từ các khu công nghiệp và làng nghề đang gây ảnh hưởng nghiêmtrọng đến nguồn nước mà người dân xung quanh đang sử dụng Sử dụng nguồnnước không đảm bảo vệ sinh sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường ruột,bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác Không nằm ngoài tình hình chung nêutrên, xã Ninh An huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình nói riêng cũng đang gặp rấtnhiều khó khăn trong công tác quản lý nước sinh hoạt Hiện tại xã đã có một số

mô hình quản lý nước sinh hoạt và có các ý kiến khác nhau trong việc nên haykhông nên phát triển loại mô hình quản lý nước sinh hoạt nào

Trên cơ sở tồn tại những vấn đề đã nêu ở trên, nhằm hệ thống hoá cơ sở lýluận về quản lý nước sinh hoạt, xây dựng một góc nhìn tổng quan về công tácquản lý nước sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện mô hìnhquản lý nước sinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An huyện Hoa Lư tỉnh Ninh

Bình, tôi đã chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu mô hình

quản lý nước sinh hoạt tại xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình”.

Trang 15

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng về các mô hình quản lý nước sinh hoạt, từ đó đềxuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các mô hình quản lý nướcsinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nước sinh hoạt, các

mô hình quản lý nước sinh hoạt;

- Đánh giá thực trạng các mô hình quản lý nước sinh hoạt

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình quản lý nước sinh hoạt

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các mô hình quản lý nướcsinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, nội dung, phươngthức hoạt động của các mô hình quản lý nước sinh hoạt ở xã Ninh An, huyệnHoa Lư, tỉnh Ninh Bình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến mô

hình quản lý nước sinh hoạt trên địa bàn xã Ninh An, huyện Hoa Lư, tỉnhNinh Bình

- Phạm vi về không gian:đề tài được thực hiện tại xã Ninh An, huyệnHoa Lư, tỉnh Ninh Bình

- Phạm vi thời gian:

(1) Các số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm gần đây, từ năm2014-2016

(2) Thông tin sơ cấp được nghiên cứu trong năm 2017

(4) Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng

Trang 16

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về nước sạch

* Khái niệm nước

Nước là một hợp chất hóa học của Oxy và Hidro, có công thức hóa học

là H2O Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, là thành phầnquan trọng và cơ bản của môi trường sống Nước là một chất rất quan trọngtrong nhiều ngành khoa học và trong đời sống 70% diện tích của Trái Đấtđược nước che phủ nhưng chỉ có 0.3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằmtrong các nguồn có thể khai thác dung làm nước uống

Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu của mọi sự sốngtrên Trái Đất và cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người.Cùng với các dạng tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên nước là một trongbốn nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế xẫ hội, là đối tượng lao động và làyếu tố cấu thành lực lượng sản xuất Nước là tài nguyên tái tạo được, sau mộtthời gian nhất định được sử dụng lại Nước là thành phần cấu tạo nên sinhquyển Trong cơ thể sống chiếm tỷ lệ lớn – 70% khối lượng cơ thể trưởngthành Nếu mất 6%- 8% nước trong cơ thể, con người sẽ mệt mỏi, nếu mất12% lượng nước trong cơ thể con người sẽ chết Nước tác động đến thạchquyển, khí quyển dẫn đến sự biến đổi khí hậu và thời tiết

Nước tự nhiên gồm có nước mưa và nước mặt:

Nước mưa là nước được tạo ra trong quá tình tuân hoàn của nước Nướcmưa được thu lại trong quá trình sử dụng bằng các bồn chứa nước Lượngnước mưa phân bố trên bề mặt Trái Đất rất không đồng đều theo không gian

và thời gian Nói chung nguồn nước mưa là nguồn nước sạch, chưa bị ônhiễm, đáp ứng được các tiêu chuẩn dùng nước

Trang 17

Nước mặt thường xuyên được bổ sung từ nguồn nước mưa, nươc mặt do

có mặt thoáng tiếp xúc nên tiếp nhận Oxy vào khuếch tán diễn ra dễ dàng.Ngoài ra nước mặt còn tiếp nhận các chất ô nhiễm không khí do nước mưamang theo Nhìn chung chất lượng nước mặt phụ thuộc nhiều vào các yếu tốnhư : cấu trúc địa chất, địa hình, các hoạt động của con người, thảm thực vật,xói mòn trái đất,… và hiện tượng ô nhiễm không khí

Nước ngầm: tồn tại trong các khoảng trống ở dưới đất, trong các khe nứt,

thấm trong đất đá, có thể tập trung thành từng bồn, từng bể, thành dòng chảytrong lòng đất Trong nước này có chứa các hợp chất hòa tan từ lớp đất đá mà

nó chảy qua, một phần nước do mưa thấm trực tiếp xuống sau những trậnmưa Nhờ quá trình đó, nước ngầm được cải thiện đáng kể, các hạ lơ lửngđược loại do tác dụng lọc của các lớp đất Mặt khác nó còn phụ thuộc vào nơi

nó chảy qua Chính vì vậy nước ngầm khá đa dạng: nước chảy qua các vùngkhoáng chất được gọi là nước khoáng…

*Nước sạch:

Theo kỹ sư Lê Quốc Hùng Tổng giám đốc Công y công nghệ môitrường OBM, chuyên gia lĩnh vực xử lý nguồn nước đã cho biết hiện tại nước

ta cũng như trên thế giới khái niệm nước sạch có hai quan điểm:

+ Quan điểm thứ nhất: Đã là nước sạch thì càng sạch càng tốt, nghĩa làhàm lượng khoáng chất càng nhỏ càng tốt (không có các khoáng chất như kimloại nặng, sắt, canxi,…), vì người ta cho nước chỉ là dung môi hòa tan cácchất khác, vì nhu cầu mỗi người là khác nhau nên không có nước nào là bổsung chất đầy đủ

+ Quan điểm thứ hai: Nước sạch phải có khoáng trong hàm lượng chophép, vì cho rằng cơ thể có nhu cầu cần cung cấp các chất đó thì nước cũng làmột giải pháp để cung cấp chất đó

Theo quan điểm chữa bệnh của y học thì quan điểm thứ hai là được sốđông tán thành và chấp nhận Theo tiêu chuẩn của bộ y tế: “Nước sạch là

Trang 18

nước dung cho mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình không sử dụng trựctiếp làm nước uống Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống thì phải xử lý để đạt tiêuchuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành theo quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày18/4/2002 của Bộ y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống.Theo tiêu chuẩn này, nước sạch phải là nước không màu, không mùi, không

vị và đạt các chỉ tieu giám sát trên 1 lít nước là: Độ cứng: 300mg, độ PH: 6,5– 8,5, Hàm lượng sắt: 0,5 mg, độ oxy hóa: 2mg, hàm lượng clorua 250mg,natri: 3mg, sunfat: 250mg, hàm lượng clo dư: 0,3mg – 0,5mg, Colifom (vikhuẩn/100ml) và Ecoli (vi khuẩn/100ml) bằng 0 Theo LHQ và các quốc giatrên thế giới thì nước sạch được chấp nhận tùy theo điều kiện phát triển củatừng vùng, từng quốc gia, nhưng các tiêu chuẩn cho nước uống ở các quốc giacũng gần giống nhau Nói về nước sạch, theo định nghĩa, nước sạch là nướcchỉ được chấp nhận sự hiện diện của các chất hữu cơ, kim loại và các ion hòatan với một vi lượng rất nhỏ tùy theo đọc tố của các chất kể trên

*Tiêu chuẩn nước sạch

Nước là một nhu cầu không thể thiếu của con người Trung bình nướcchiếm 75% trọng lượng cơ thể Nói về nước “sạch”, theo định nghĩa, nướcsạch là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ, kim loại vàcác ions hòa tan với một vi lượng rất nhỏ tùy theo độc chất của các chất kểtrên Và định mức này cũng đã được Liên Hợp Quốc cũng như các quốc giatrên thế giới chấp nhận tùy theo điều kiện phát triển của từng quốc gia Tuynhiên, các tiêu chuẩn cho nước uống ở các nơi cung gần giống nhau Căn cứtheo Code of Federal Regulation thuộc EPA Hoa Kỳ, các tiêu chuẩn cần có chonước sạch phải phù hợp với tiêu chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theoquyết định 1329/2002/QĐ – BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ y tế

Trang 19

T Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Giới hạn tối đa

Phương pháp thử

Mức độ kiểm tra

I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

12 Độ oxy hóa theoKMnO

4 mg/l 4 Thường quy kỹ thuật của Viện Y họclao động và VSMT I

13 Tổng số chất rắnhòa tan (TDS) mg/l 1200 TCVN 6053-1995 (ISO 9696-1992) II

100ml

50 TCVN 6187-1996 (ISO 9308-1990) I

22 E.coliColiform chịu nhiệthoặc

vikhuẩn/

100ml

0 TCVN 6187-1996 (ISO 9308-1990) I

Trang 20

2.1.1.2 Vai trò của nước sạch sinh hoạt

Nước là thành phần cơ bản, là yếu tố quan trọng hang đầu của môitrường sống, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia cũngnhư toàn nhân loại

Đối với con người, một trong những nhu cầu thiết yếu nhất trong đờisống con người Nó có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏecộng đồng, góp phần duy trì và phát triển an sinh xã hội Nước là yếu tốkhông thể thiếu và không thể thay thế được trong sinh hoạt hằng ngày của conngười, là nguồn thiết yếu nuôi sống con người Mỗi họat động hằng ngày củacon người đều cần một lượng nước nhất định để duy trì nhịp sống và làm việchằng ngày

Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể con người và được phân

bố ở mọi cơ quan như não, máu, tim, thận… và có vai trò rất quan trọng trongthành phần cấu tạo nên cơ quan đó Nước chiêm 85% trong não, 92% trongmáu, 95% trong dịch dạ dày, 75% trong cơ bắp, 22% trong xương, 10% trongrang,… Mỗi ngày cơ thể cần từ 2 – 3 lít nước dưới hình thức hơi nước trongkhi thở, nước uống trực tiếp và nước có trong thức ăn, cơ thể thiếu nước sẽkhông chuyển hóa được các chất, làm tích tụ các chất cặn bã, gây ngộ độc chocon người Nước mang muối khoáng và một số chất vi lượng cần thiết cho cơthể, giúp đào thải cặn bả và các chất độc hại ra khỏi cơ thể Ngoài các nhu cầu

về ăn uống, sinh hoạt, nước sạch còn được dùng cho sản xuất chế biến, chữacháy và các nhu cầu dịch vụ kinh doanh khác, đáp ứng các yêu cầu xây dựng

và phát triển đô thị

Nhìn tổng quát gần 80% nước chiếm 40% dân số thế giới đang trongtình trạng thiếu nước nghiêm trọng có khoảng 1,1 tỷ người không có nướcsạch an toàn Tỷ lệ người dân được có các nguồn cấp nước đã được cải thiệnmới chỉ tăng từ 4,1 tỷ người chiếm 79% năm 1990 đến 4,9 tỷ người chiếm82% năm 2000 Trong đó các bệnh liên quan đến nước thực sự tăng nhanh, 2

Trang 21

tỷ ngườI chịu rủi ro vè bệnh sốt rét, trong đó có 100 triệu người có thể bị ảnhhưởng bất cứ lúc nào Việt Nam hiện thuộc nhóm quốc gia thiếu nước do lượngnước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3840m3, thấp hơn chi tiêu4000m3/người/năm của Hội tài nguyên nước quốc tế (IWRA) Đây được xem làmột nghịch lý với một quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặc như nước ta.

2.1.1.3 Hệ thống cấp nước sinh hoạt

Hệ thống là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc

lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung

Hệ thống cấp nước sinh hoạt: là tổ hợp những công trình có chức

năng thu nước, xử lí nước, vận chuyển, điều hòa và phân phối nước

Hệ thống cấp nước có thể phân loại như sau:

 Theo đối tượng phục vụ: Hệ thống cấp nước đô thị, công nghiệp, nôngnghiệp, đường sắt…

 Theo chức năng phục vụ: Hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất, chữacháy

 Theo phương pháp sử dụng nước: Hệ thống trực tiếp, hệ thống tuầnhoàn

 Theo nguồn nước: Hệ thống nước ngầm, nước mặt…

 Theo nguyên tắc làm việc: Hệ thống có áp, không áp tự chảy…

Sơ đồ 1: Hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt trực tiếp

Trang 22

Giải thích hệ thống:

1 Nguồn nước

2 Công trình thu nước: Dùng để thu nước từ nguồn

3 Trạm bơm cấp I: Dùng để bơm nước từ công trình thu lên khu xử lý

4 Khu xử lý: Dùng để làm sạch nước

5 Bể chứa nước sạch: Dùng để chứa nước và điều hòa áp lực nước

6 Trạm bơm cấp II: Dùng để bơm nước từ các bể chứa nước sạch lêncác đài chứa nước hoặc bơm trực tiếp vào hệ thống phân phối nước

7 Hệ thống dẫn nước: Dùng để đưa nước sạch vào các đài chứa nước

8 Đài chứa nước: Dùng để chứa nước và điều hòa áp lực nước giữa cácgiờ sử dụng khác nhau

9 Mạng phân phối nước: Dùng để chuyển nước và phân phối nước tớicác đối tượng sử dụng

2.1.1.4 Quản lý nước sinh hoạt

a. Khái niệm quản lý

- Quản lý (tiếng Anh là Management): Trên thực tế, thuật ngữ quản lý

được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cậnkhác nhau Theo một số tác giả, tiếp cận trong quản lý là đường lối xem xét

hệ thống quản lý, là các thức thâm nhập vào hệ thống quản lý, là cơ sở để xử

lý các vấn đề nảy sinh trong quản lý

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong

và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đếnnay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế

kỷ 21, do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý đối với sự phát triển kinh tế,các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các tác giả đã đưa ra nhiềuquan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ như:

F.W.Tailor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc

gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”, “Quản lý là một

Trang 23

nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằngphương pháp tốt nhất, rẻ nhất”.

Henrry Fayol: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình,doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy”

Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nókhông nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sựlogic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức ( cơ quan quản lý nhà nước,đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, ) đều có thể được xem như một hệ thốnggồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờcũng hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý) Từ đó cóthể đưa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điềukiện môi trường luôn biến động

b. Vai trò và chức năng của quản lý

Vai trò của quản lý

Quản lý nhằm tạo ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức giữa những ngườiquản lý và người bị quản lý; giữa những người bị quản lý với nhau

– Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêuchung và hướng mọi nỗ lực của các đối tượng quản lý vào mục tiêu đó

– Tổ chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân,

tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Trang 24

– Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, độngviên; uốn nắn lệch lạc, sai sót nhằm giảm bớt thất thoát, sai lệch trong quátrình quản lý.

– Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của mọi cá nhân và tổchức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả

Nguyên tắc của quản lý

Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi,những quan điểm cơ bản có tác dụng chi phối mọi hoạt động quản lý mà cácnhà quản lý phải tuân thủ Trong quá trình vận dụng quy luật khách quan vàoquản lý, bước cơ bản nhất là từ sự phân tích thực trạng của hệ thống, nhậnthức các quy luật khách quan để đề ra các nguyên tắc quản lý làm cơ sở choviệc tiến hành các hoạt động quản lý

Các chức năng cơ bản của quản lý:

Quản lý có 7 chức năng cơ bản sau:

- Dự đoán :Dự đoán là phán đoán trước toàn bộ quá trình và các hiệntượng mà trong tương lai có thể xảy ra trong sự phát triển của một hệ thốngquán lý Dự đoán bao gồm cả các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cả các yếu tố tácđộng của môi trường bên ngoài tới hệ thống các yếu tố tác động của chínhmôi trường bên trong

- Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong sốcác chức năng quản lý, nhằm xây dựng quyết định về mục tiêu, chương trìnhhành động và bước đi cụ thể trong một thời gian nhất định của một hệ thốngquản lý

- Tổ chức: Tổ chức là xác định một cơ câu chú định về vai trò nhiệm vụhay chức vụ được hợp thức hoá

Tổ chức chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệthống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Sự phát triển của xã

Trang 25

hội đã chứng minh rằng tổ chức là một nhu cầu không thể thiếu được trongmọi hoạt động kinh tế – xã hội.

Một cơ cấu tổ chức được coi là hợp lý khi nó tuân thủ nguyên tắc thốngnhất trong mục tiêu, mỗi cá nhân đều góp phần công sức vào các mục tiêuchung của hệ thống

Một tổ chức cũng được coi là hiệu quả khi nó được áp dụng để thực hiệncác mục tiêu của hệ thống với mức tối thiểu về chi phí cho bộ máy

- Động viên: Động viên nhằm phát huy khả năng vô tận của con ngườivào quá trình thực hiện mục tiêu của hệ thống Khi con người tham gia vàomột tổ chức để đạt một mục đích mà họ không thể đạt được khi họ hoạt độngriêng lẻ Nhưng điều đó không nhất thiết là mọi người phải đóng góp và làmtất cả những gì tốt nhất đảm bảo cho mục đích và hiệu quả chung cao nhất Vìvậy, một trong những chức nãng quán lý cần phải xác định những yếu tố tạothành động cơ thúc đẩy mọi người đóng góp có kết quả và hiệu quả tới mức

có thể được cho hệ thống Động cơ thúc đấy nói lên các xu hướng, ước mơ,nhu cầu, nguyện vọng và những thôi thúc đối với con người

- Điều chỉnh: Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quátrình hoạt động của hệ thống để duy trì các mối quan hệ bình thường giữa bộphận điều khiển và bộ phận chấp hành; giữa bộ máy quản lý với hoạt độngcủa hàng trăm, hàng nghìn người sao cho nhịp nhàng, ăn khớp với nhau Sựđiều chỉnh cũng rất phức tạp, bới vì bất cứ một sự rối loạn nào trong một bộphận, một khâu nào đó đều ảnh hường trực tiếp hoặc gián tiếp đến những bộphận khác của hệ thống

- Kiểm tra: Kiểm tra là để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống,bao gồm cả việc đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động, làmột chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý căn cứ vào mục tiêu và kếhoạch đã định Kế hoạch hướng dẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn

Trang 26

thành các mục tiêu, còn kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù hợpvới mục tiêu và kế hoạch hay không.

- Đánh giá và hạch toán: Nhằm cung cấp cho cơ quan quản lý các thôngtin cần thiết để đánh giá đúng tình hình của đối tượng quản lý và dự kiếnquyết định bước phát triển mới

Đây là chức năng cuối cùng và rất quan trọng của quá trình quản lý đốivới mọi hệ thống, yêu cầu phải chính xác đôi với các yếu tố định lượng vàđịnh tính Cách đánh giá này có tầm quan trọng nhất định, nhưng tuyệt đốihoá phương pháp này và bỏ qua các định tính hoặc các yếu tố tiềm ẩn là cácyếu tố khó đo lường được bằng con số thì thông tin chưa thật chính xác Do

đó đánh giá hiệu quả phải có thước đo phù họp với mục tiêu theo quan hệchính xác cao dựa vào các tiêu chuẩn của các yếu tố cả định tính và địnhlượng

Trên lý thuyết nghiên cứu thì các chức năng của quản lý được phântách một cách rõ ràng Nhưng trên thực tế nó là một thể thống nhất Giữachúng có mối quan hệ qua lại, tác động và là tiền đề của nhau Công đoạnnày, chức năng này là nền tảng, là điểm tựa của công đoạn kia, chức năng kia.Chúng vận động và luân chuyển trong suốt quá trình tồn tại của các tổchức, doanh nghiệp

b. Khái niệm mô hình quản lý nước sinh hoạt.

Quản lý nước sinh hoạt

Quản lý nước sinh hoạt là việc thực thi các chính sách và phối hợp cáchoạt động hàng ngày để đạt được mục đích và mục tiêu của cơ quan hay tổchức nhằm nâng cao điều kiện sống cho người dân thông qua cải thiện cácdịch vụ cấp nước sinh hoạt, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của cộngđồng về sử dụng nước, giảm thiểu các tác động xấu do điều kiện cấp nướcsinh hoạt kém gây ra đối với sức khoẻ của người dân, góp phần giảm thiểutình trạng ô nhiễm môi trường

Trang 27

Đối tượng của quản lý nước sinh hoạt là nguồn nước, các công trình cấpnước sinh hoạt, quản lý về việc sử dụng nước của các hộ dùng nước ở xãNinh An Như vậy quản lý nước sinh hoạt sẽ bao hàm các nội dung sau:

- Điều tra nguồn nước

- Lập quy hoạch khai thác và sử dụng bền vững nguồn nước

- Quản lý và bảo vệ nguồn nước

- Quản lý nguồn nước

- Quản lý hệ thống mạng lưới ñường ống, trạm bơm, quản lý các khu

xử lý nước

- Quản lý khách hàng

Mô hình quản lý nước sinh hoạt

Mô hình

- Là vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo

và hoạt động của một vật thể khác để trình bày, nghiên cứu

- Mô hình là hình thức diễn đạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nào đóđặc trưng chủ yếu của một đối tượng ấy

- Là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn theo đó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt.Theo nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả ) ước lệ của mộtkhách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện tượng).Khái niệm mô hình được sử dụng rông rãi trong triết học, ngôn ngữ học, kinh

tế học (Minh Tân- Thanh Nghi- Xuân Lãm,Từ điển Tiếng Việt )

Mô hình quản lý nước sinh hoạt

- Từ khái niệm về mô hình như trên có thể coi mô hình quản lý nước sinhhoạt nông thôn là hình mẫu về công tác quản lý cấp nước sinh hoạt nông thônthể hiện đặc trưng cơ bản về công tác quản lý cấp nước sinh hoạt nông thôn.Nội dung và các yếu tố cấu thành quản lý cấp nước sinh hoạt nông thôn phụthuộc chủ yếu vào chủ thể quản lý, vì vậy tôi chia mô hình quản lý cấp nướcsinh hoạt nông thôn ra 5 loại theo chủ thể quản lý là:

Trang 28

+ Mô hình do UBND xã, chính quyền thôn quản lý;

+ Mô hình do doanh nghiệp quản lý;

+ Mô hình do hợp tác xã quản lý;

+ Mô hình do tư nhân quản lý;

+ Mô hình do Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn quản lý

2.1.1.5 Quan điểm và vai trò của quản lý nước sinh hoạt

a Quan điểm của quản lý nước sinh hoạt

Quản lý nước sinh hoạt phải mang tính hệ thống, xuất phát từ nhu cầu củangười sử dụng nước, theo hướng đẩy mạnh xã hội hoá trong công tác đầu tưxây dựng và quản lý các công trình nước sinh hoạt nhằm phát huy tối đa nội lựccủa dân cư Đồng thời tăng cường hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về lĩnhvực nước sinh hoạt nông thôn, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng các dịch

vụ cung cấp nước sinh hoạt Người sử dụng nước phải được tham gia, quyếtđịnh mô hình cấp nước sinh hoạt và tổ chức thực hiện quản lý mô hình phù hợpvới khả năng về tài chính, trình độ quản lý của họ Nhà nước đóng vai trò hướngdẫn, giám sát, hỗ trợ các cộng đồng sử dụng nước; có chính sách riêng nhằmgiúp đỡ các gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, Trước mắt được sử dụngnước sinh hoạt hợp vệ sinh, tiến tới được sử dụng nước sạch

* Một số đặc điểm của quản lý nước sinh hoạt nông thôn

Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để thực hiện tốt Chiếnlược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đã đượcChính phủ xác định, đó là “Xã hội hoá lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinhnông thôn là vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự thamgia của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội vào sự phát triểncấp nước sạch và vệ sinh nông thôn nhằm nâng cao điều kiện sống và tăngcường sức khoẻ cho dân cư nông thôn”

Trang 29

Để triển khai thực hiện giải pháp trên cần áp dụng phương thức quản lýcộng đồng trong việc quản lý các công trình nước sinh hoạt nông thôn vớinguyên tắc cơ bản là: cộng đồng phải tự vận hành và bảo dưỡng công trình cấpnước.

Theo phương thức quản lý này, công tác quản lý nước sinh hoạt nôngthôn sẽ bao gồm các đặc điểm sau:

- Do tập thể cộng đồng kiểm soát công trình

- Tập thể cộng đồng vận hành và bảo dưỡng công trình

- Tập thể cộng đồng làm chủ công trình

- Tập thể cộng đồng đóng góp chi phí (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2010)

b Vai trò của quản lý nước sinh hoạt

Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường là một vấn đề được Đảng, Nhànước quan tâm đặc biệt và xác định là một bộ phận trong chính sách phát triểnbền vững; xem việc đảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường là tiêuchí để phát triển một nền văn minh, hiện đại, là nhiệm vụ quan trọng củaĐảng và Nhà nước, của các ngành các cấp và chính quyền địa phương

Việt Nam cũng đã tham gia từ rất sớm và ký hàng loạt cam kết và tuyên

bố quốc tế về xoá đói giảm nghèo và cải thiện cấp nước sạch và vệ sinh môitrường như: Chương trình nước uống và vệ sinh môi trường thế giới, Tuyên

bố Dudlin, Mục tiêu thiên niên kỷ, Chính vì vậy, việc quản lý nước sinhhoạt nông thôn được xác định có những vai trò, vị trí quan trọng sau:

- Đối với kinh tế:

Phát triển và quản lý có hiệu quả các hệ thống cấp nước sinh hoạt nôngthôn sẽ góp phần nâng cao điều kiện sống, đảm bảo sức khoẻ, nâng cao thể chấtcho người dân nông thôn Từ đó đảm bảo nguồn lao động dồi dào cho phát triểnkinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Đối với xã hội:

Quản lý có hiệu quả các công trình nước sinh hoạt sẽ giúp người dân được

Trang 30

sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh trong sinh hoạt, góp phần tăng cường sứckhoẻ cho người dân thông qua việc giảm thiểu các loại bệnh do sử dụng nướcnhiễm bẩn gây ra (như bệnh tiêu chảy, ñường ruột, sỏi thận, ung thư ) Qua đógóp phần nâng cao ý thức, cải thiện hành vi của người dân theo hướng thực hiện

vệ sinh trong mọi sinh hoạt của cá nhân và cộng đồng

- Đối với môi trường:

Chống nguy cơ suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo vệ chất lượng nguồnnước, chống ô nhiễm môi trường

c Các yêu cầu của quản lý nước sinh hoạt

- Nâng cao nhận thức của người dân: Nâng cao nhận thức của chính quyềncác cấp và nhân dân sống ở nông thôn về việc sử dụng nước sinh hoạt nôngthôn Đây là cơ sở hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân và xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hoá - hiệnđại hoá Hiện nay, phần lớn dân cư nông thôn cũng thiếu hiểu biết về nước sinhhoạt, bệnh tật và sức khoẻ; về môi trường sống xung quanh mình cần phải đượccải thiện và có thể cải thiện được Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấynếu người nông dân nhận thức rõ được vấn đề thì với sự trợ giúp của Chínhphủ, họ có thể vươn lên khắc phục khó khăn, cải thiện được môi trường sốngcho mình tốt hơn Vì vậy, các hoạt động thông tin giáo dục và truyền thông cótầm quan trọng lớn đối với thành công của chiến lược phát triển

- Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước và phát triểnnguồn nhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phâncông trách nhiệm của từng cấp quản lý từ Trung ương tới cấp thấp nhất thíchhợp gắn liền với các tổ chức cộng đồng Tăng cường hiệu lực quản lý Nhànước Phát triển nguồn nhân lực nhằm: Cung cấp đủ và sắp xếp cho hợp lýcán bộ nhân viên trong lĩnh vực cho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ;bồi dưỡng cho cán bộ Trung ương và địa phương về chiến lược quốc gia vềcấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, các kiến thức và kỹ năng về lập chương

Trang 31

trình, kế hoạch, điều phối, quản lý theo cách tiếp cận dựa trên nhu cầu đối vớicấp nước sinh hoạt nông thôn; huấn luyện nhân viên chịu trách nhiệm thực thi

ở các cấp huyện, xã để thực hiện tốt vai trò mới của mình

- Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấpnước sinh hoạt Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc người

sử dụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chiphí vận hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý Cấp nước sinh hoạt phục vụ choviệc nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do thiếu nước sạch và kém vệsinh gây ra, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho mọi gia đình Đó là sự nghiệpcủa toàn dân, vì vậy cần xã hội hoá công tác này, huy động mọi nguồn vốntrong nước, phát huy nội lực, đồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nướcsinh hoạt

- Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp Đẩy mạnh côngtác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt Giới thiệu cáccông nghệ khác nhau cho người sử dụng giúp cho họ có kiến thức cần thiết đểquyết định lựa chọn loại công nghệ phù hợp

2.1.2 Nội dung nghiên cứu về mô hình quản lý nước sinh hoạt

Ở nước ta hiện nay các công trình cấp nước đã có nhiều mô hình vềquản lý khai thác dịch vụ cấp nước sạch như: tổ dịch vụ nước sạch của hợp tác

xã nông nghiệp, HTX dịch vụ nước sạch, doanh nghiệp tư nhân, Trung tâmNS&VSMT tỉnh trực tiếp quản lý khai thác công trình Các mô hình này đã vàđang hoạt động có hiệu quả và đang tiến dần đến các mô hình bền vững.Nghiên cứu sau đây sẽ phân tích 4 mô hình phổ biên điển hình được ápdụng nhiều cụ thể như sau:

a Mô hình tư nhân quản lý, vận hành

Mô hình này đơn giản, quy mô công trình rất nhỏ (công suất

<50m3/ngày đêm) và vừa (công suất từ 50-300 m3/ngày đêm), công nghệ cấpnước đơn giản chủ yếu áp dụng cho một xóm, thôn Khả năng quản lý, vận

Trang 32

hành công trình thấp hoặc trung bình Mô hình này đã được áp dụng ở một sốtỉnh và đã đem lại hiệu quả đáng kể như sau: Tại tỉnh Tiền Giang, mô hìnhnày được áp dụng đem lại hiệu quả: dân có nước sạch, người đầu tư có hiệuquả kinh tế Tại tỉnh Bình Thuận, một số hộ dân ở Mũi Né đã tự đầu tư khoangiếng, xử lý thủ công rồi cấp cho nhân dân xung quanh Mô hình này cũng đãxuất hiện ở Phú Hài, Hàm Đức.

Hình 1 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành

Mô hình tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể ápdụng cho diện tích nhỏ phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nướcchưa đến được Đồng thời nâng cao được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồnnước sạch của người dân với công nghệ cấp nước đơn giản, có khả năng cơđộng cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những nơi lũ lụt kéo dài.Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, vận hành không có sự thamgia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn kiệtnguồn nước và nhiễm mặn nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo vàgiá nước không có sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giánước quá cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới anninh xã hội

Tư nhân quản lý

Hộ

gđ N

Hộ gđ4

Hộ gđ3

Hộ gđ2

Hộ gđ1

Trang 33

b Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành:

Hình 2 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành

Quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50 - 300 m3/ngày đêm), và trungbình (công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho một thônhoặc liên thôn, xã, áp dụng phù hợpcho vùng đồng bằng dân cư tập trung.Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao

Mô hình này hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương trong

cả nước, điển hình như tỉnh Nam Định, đó là cấp nước sạch theo mô hình liên

xã Và ở tỉnh Quảng Trị, công trình nước sạch Hưng- An, một trong số 4 côngtrình cấp nước hiện có ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, nhiều năm liền đượcđánh giá là quản lý có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn nôngthôn Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xãnên giá nước khá ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân, có

sự gắn kết giữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất lượngnước được đảm bảo Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệthống cấp nước dàn trải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nướcđến từng hộ dân khi mật độ dân cư phân bố không đều, việc quản lý còn lỏnglẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất còn hạn chế

Ban kiểm soát

Hợp tác xã quản lý

Ban quản trị

Hộ gđ N

Hộ gđ4

Hộ gđ3

Hộ gđ2

Hộ

gđ1

Trang 34

c Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành

Hình 3 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành

Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm)

và quy mô lớn (công suất >500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liênthôn (đồng bằng), liên bản (miền núi), xã liên xã Trình độ, năng lực quản lý,vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao

Mô hình tổ chức gồm: Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng nghiệp

vụ (phòng quản lý cấp nước, phòng tổ chức – hành chính, phòng kỹ thuật,phòng kế hoạch – tài chính…) và trạm cấp nước Giám đốc chịu trách nhiệmchung, trực tiếp quản lý phòng tổ chức – hành chính, kế hoạch – tài chính;Các phó giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn và các tổ chức quản lývận hành; Các phòng ban giúp việc cho giám đốc theo chuyên môn, nhiệm vụđược giao

Mỗi trạm cấp nước thành lập một tổ quản lý vận hành trực thuộcphòng quản lý cấp nước và chịu trách nhiệm sự quản lý của các phòng chứcnăng thuộc Trung tâm,trực tiếp quản lý, vận hành công trình Thực hiện bảotrì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hư hỏng, đọc đồng hồ và ghichép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người

Các phòng ban

Trung tâm nước sạch và

vệ sinh môi trường

Trang 35

sử dụng và nộp lên bộ phận kế toán Mỗi tổ quản lý từ 3 -5 người (1 tổtrưởng 2 – 3 cán bộ vận hành bảo dưỡng và 1 kế toán).

Tại tỉnh Đắk Nông, vận dụng mô hình quản lý này và thu được nhữngkết quả đáng khích lệ như Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trườngnông thôn Đắk Nông

Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợpvới người dân Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chức trongnước và ngoài nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuậttiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệ môitrường và an ninh – xã hội

Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý

và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất còn yếukém

d Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành

Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 – 500 m3/ngày đêm)

và quy mô lớn (công suất từ > 500 m3/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liênthôn, liên bản, xã, liên xã, huyện; áp dụng phù hợp cho vùng dân cư tậptrung Trình độ, năng lực quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bìnhhoặc cao

Cơ cấu tổ chức của mô hình gồm: Giám đốc và các phòng ban giúpviệc; Ban kiểm soát; Trạm cấp nước; Cán bộ, công nhân vận hành duy tu bảodưỡng công trình được tuyển dụng theo đúng nghiệp vụ, chuyên môn về quản

lý, công nghệ kỹ thuật cấp nước, được đào tạo, có bằng cấp chuyên môn.Nhiệm vụ: Sản xuất kinh doanh ngành nghề dịch vụ cung cấp nước sạch chongười sử dụng theo hợp đồng thỏa thuận; Thực hiện chế độ tài chính quy địnhcủa Nhà nước; Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt độngcủa công ty; Các phòng ban giúp việc cho Giám đốc theo từng nghiệp vụchuyên môn, chức năng nhiệm vụ được giao; Ban kiểm soát có nhiệm vụ

Trang 36

kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty; Trạm cấp nước trựctiếp quản lý, vận hành công trình, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên,sửa chữa những hư hỏng, đọc đồng hồ và ghi chép số lượng nước sử dụng củacác hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng và nộp lên bộ phận kếtoán (công ty) hoặc có bộ máy, hạch toán độc lập (công ty thành viên).

Tại tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho 4.000 hộ dânnông thôn ở vùng sâu, vùng xa đang gặp khó khăn nghiêm trọng về nguồnnước sạch đặc biệt trong mùa khô hạn 2010, với tổng kinh phí đầu tư 400.000USD Công ty TNHH có chức năng cung cấp nước sạch cho hộ dân nôngthôn, với yêu cầu của cam kết tài trợ là các doanh nghiệp, đơn vị cấp nướclàm toàn bộ thủ tục, thi công và cấp nước đến tận hộ dân Tại tỉnh Phú Thọ,Công ty Cổ phần cấp nước Phú Thọ đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh sau chuyển đổi

Mô hình này đã quan tâm tới vấn đề xử lý nước thải, góp phần giảmthiểu ô nhiễm môi trường, đồng thời chú trọng đến cải tiến kỹ thuật, thườngxuyên tu sửa và bảo dưỡng hệ thống cấp nước Song, mô hình vẫn có giáthành sản xuất đầu vào lớn dẫn đến giá nước cao và hiệu quả sử dụng nướcsau đầu tư ở khu vực nông thôn, miền núi, khu vực ven thành thị không cao

Trang 37

Hình 4 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nước sinh hoạt

Sự hình thành và tồn tại của mỗi mô hình quản lý được đặt trong mộtmôi trường bị tác động bởi các nhóm nhân tố: văn hóa – xã hội, kinh tế, môitrường tự nhiên, đặc điểm kỹ thuật công nghệ và chính sách của Nhà nước.Các nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hình thức quản lý thông quamối quan hệ tương tác với nhau và sự tác động của các bện hữu quan khácnhư: cơ quan Chính phủ, nhà tài trợ, tổ chức phi chính phủ, cơ quan truyềnthông và doanh nghiệp tư nhân Cụ thể các nhân tố tác động bao gồm:

-Văn hóa – xã hội:

Hộ gia đình 2

Hộ gia đình 3

Hộ gia đình 4

Hộ gia đình n

Trang 38

 Các nhân tố văn hóa xã hội

 Trình độ sử dụng kỹ thuật

 Thái độ sẵn sàng chi trả

 Khả năng chi trả thực tế

- Môi trường tự nhiên

 Trữ lượng nguồn nước

 Chất lượng nguồn nước

 Độ chênh theo mùa

 Công tác bảo vệ môi trường

 Công tác quản lý nguồn nước ngọt

 Công tác quản lý nước thải

 Giảm thiểu rủi ro do thiên tai, môi trường nước

- Đặc điểm kỹ thuật công nghệ

 Công nghệ chi phí thấp được lựa chọn

 Định mức đầu tư của Chính phủ và nhà tài trợ

 Yêu cầu trình độ vận hành

 Mức độ dịch vụ cung cấp

 Có sẵn phụ kiện

 Yêu cầu tính đồng bộ phức tạp của công nghệ

 Chi phí vận hành, bảo dưỡng

Trang 39

- Khung chính sách pháp lý

 Chính sách dân chủ cơ sở

 Môi trường pháp lý hỗ trợ

 Mô hình đối tác công - tư (PPP) được khuyến khích phát triển

 Mối quan hệ với cộng đồng

 Tin tưởng vào các hình thức được áp dụng

 Kỹ năng truyền thông và đối thoại

Các nhân tố trên sẽ tác động lên sự hình thành và phát triển của nhữngquy trình quản lý cơ bản trong phát triển ngành, dẫn đến những thành cônglàm thay đổi diện mạo cấp nước nông thôn, nâng cao hiệu quả hoạt động củacác cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức hỗ trợ

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm, bài học ở một số nước về mô hình quản lý nước sinh hoạt

2.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý nước của Paraguay

Dự án cấp nước sinh hoạt tập trung ở nông thôn trị giá 12,5 triệu USD

do Ngân hàng Thế giới (World Bank) tài trợ, dự án này có mục tiêu là khuyếnkhích sự cam kết của cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng vào dự án đểgiúp đỡ cho việc đạt được tính bền vững lâu dài, trong việc cấp nước sinhhoạt nông thôn Dự án đã dựa trên một số chiến lược quốc gia về cấp nướcsinh hoạt nông thôn, và một số điều luật đã được Nhà nước thông qua về việcthiết lập những qui định có tính hợp pháp giữa cơ quan cấp nước và cộngđồng Trong đó tập trung quyền hạn vào cơ quan thực thi là Sở Vệ sinh môitrường quốc gia (SENASA), một đơn vị trực thuộc của Bộ Y tế Dự án cungcấp năng lực cho các lĩnh vực đó như tài chính, hệ thống thông tin, tổ chứccộng đồng, thuế, các tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng Tuy nhiên, nhờ việc gắnvới phương pháp tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng, và có thời gian đểphát triển khả năng về cơ cấu tài chính của SENASA thay cho việc đưa một

tổ chức bên ngoài vào để thực hiện các mục tiêu xây dựng ban đầu, dự án đã

Trang 40

giúp tạo ra cấu trúc thể chế chung mạnh hơn và làm tăng khả năng đạt đượctính bền vững lâu dài của việc cấp nước sinh hoạt nông thôn.

Nhà cung cấp nước có trách nhiệm giải quyết các khúc mắc trong các tiểu

dự án giữa SENASA và từng cộng đồng Trước khi SENASA ký hợp đồng vớiJunta (cơ quan thực thi của dự án về xây dựng hệ thống cấp nước) cộng đồngphải hoàn thành các bước gắn kết với nhau về các mặt luật pháp sau đây:

- Thành lập Junta: Cộng đồng phải tuân theo các hướng dẫn của dự án vềthành lập Uỷ ban về nước và vệ sinh (Junta), được chính phủ Paraguay côngnhận là một thực thể hợp pháp

- Có thiết kế, kế hoạch thực hiện về dự án: Cộng đồng và SENASA phảithương thuyết và ký một hợp đồng về dự án, hợp đồng này bao gồm mô tả chitiết về từng giai đoạn củ dự án về khối lượng và chi phí của nó (Hợp đồngcũng liệt kê tất cả các kế hoạch và hồ sơ của dự án)

- Sự đóng góp của người sử dụng: Cơ quan Junta phải thoả thuận để trảtiền mặt 5% và đây là điều kiện để bắt đầu xây dựng Cung cấp tiền mặt, laođộng, thiết bị, vật liệu, đất đai, hoặc tổ hợp của những cái đó, tương đươngvới 10% chi phí của dự án; và vay tiền của SENASA Trong vòng 10 nămphải trả tiền với lãi suất của thị trường

- Hợp đồng giao kèo về thu phí cấp nước:Mỗi một Junta phải đưa ra bảnggiá cho các dịch vụ về nước ở mức đủ để thu được lợi nhuận bù đắp chi phívận hành và bảo dưõng, lãi xuất vay của SENASA, những sửa chữa và thaythế chủ yếu (với số lượng được SENASA và Junta thoả thuận)

Trong thực tế thì dự án đã thu được các kết quả ngoài mong đợi: Cộngđồng đã đóng góp 21% tổng chi phí xây dựng (vượt 6% so với dự tính banđầu) và dự án đã phục vụ vượt quá so với ước tính ban đầu là 20000 người.Việc vận hành và bảo dưỡng được đáp ứng, đa số các hệ thống cung cấp đủcác dịch vụ Các Junta hoạt động tích cực, quản lý tốt các hệ thống, đáp ứngđược hầu hết các cam kết về tài chính và ít có trục trặc trong việc thu phí cấpnước và đã tạo ra lợi nhuận đáng kể

Ngày đăng: 22/12/2019, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn Thị Thúy An và cs (2013). Khái niệm, nội dung về quản lý.Truy cập ngày 10/9/2017. Có tạihttp://luanvan.net.vn/luan-van/tieu-luan-khai-niem-noi-dung-ve-quan-ly-17598/ Link
1. Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, 2006-2010 và 2011-2015. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
2. Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Nam Định. Qui hoạch cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Nam Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nam Định, 2010 Khác
3. Trần Hiếu Nhuệ (2005), Cấp nước và vệ sinh nông thôn, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, Hà Nội Khác
5. Phòng Thống kê thị xã Tam ðiệp, Báo cáo chính thức các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội thị xã Tam ðiệp, năm 2010, thị xã Tam ðiệp Khác
6. Trung tâm Quốc gia nước sạch và VSMTNT(2010), Tài liệu tập huấn quản lý bền vững các Chương trình cấp nước và VSMTNT, Hà Nội Khác
7. Bộ Y tế, 2009. Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, Hà Nội: Do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số Khác
8. Chính phủ, 2007. Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
10. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2016). Nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.Khóa luận tốt nghiệp. Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
11. Tống Văn Dũng (2014). Nghiên cứu các mô hình quản lý trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sĩ.Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam Khác
12. Bùi Thị Nhung (2016). Nhận thức và nhu cầu sử dụng nước máy trong sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã An Châu, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Khóa luận tốt nghiệp. Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam Khác
13. Chính phủ, 1994. Chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Khác
14. Bộ y tế, 2002. Quyết định về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống Khác
15. Bộ y tế, 2005. Quyết định của Bộ trưởng Bộ y tế số 09/2005/QĐ- BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 về việc ban hanhg tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch Khác
16. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Chương trình mục tiờu quốc gia nước sạch và VSMTNT giai ủoạn 2006-2010, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w