1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN và NĂNG SUẤT của một số GIỐNG lạc vụ XUÂN năm 2018 tại GIA lâm hà nội

91 153 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những khâu quan trọng trong quá trình chọn tạo giống là sosánh các giống để đưa ra cái nhìn tổng quan về đặc điểm nông sinh học, sự khácbiệt về năng suất cũng như những ưu, như

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VỤ XUÂN NĂM 2018 TẠI GIA LÂM HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : Th.S VŨ TIẾN BÌNH

Bộ môn : SINH LÝ THỰC VẬT Sinh viên thực hiện : TỐNG THỊ VY

Lớp : K59KHCTF

Mã sinh viên : 592885

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân em nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô bạn bè và người thân.

Lời đầu tiên cho phép em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam những người đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong thời gian học tập tại trường Đó là những nền tảng cơ bản là những hành trang vô cùng quý giá cho em bước vào sự nghiệp sau này.

Tiếp theo em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.s Vũ Tiến Bình bộ môn Sinh Lý Thực Vật người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tạo điều kiện giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Sinh Lý Thực Vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập và làm việc thực sự trong thời gian thực tập

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình bạn bè đã động viên em trong giai đoạn khó khăn nhất và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt qúa trình học tập cũng như làm thí nghiệm để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Tống Thị Vy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu chung 2

1.3 Mục tiêu cụ thể 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu chung về cây lạc 3

2.1.1 nguồn gốc phân bố và phân loại cây lạc 3

2.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây lạc 4

2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 4

2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 4

2.2.2 Tình hình sản xuất lạc tại việt nam 8

2.3 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới và ở Việt Nam 11

2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới 11

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc ở Việt Nam 14

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Nội dung nghiên cứu: 21

Trang 4

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp xử lí số liệu 25

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống lạc trong vụ xuân 2018 27

4.1.1 Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống 27

4.1.2 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các dòng, giống 29

4.1.3 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính 31

4.1.4 Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 33

4.1.5 Động thái ra lá trên thân chính 35

4.1.6 Động thái ra hoa của các dòng, giống 37

4.2 Một số chỉ tiêu về sinh lý 40

4.2.1 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) 40

4.2.2 Chỉ số diệp lục của các dòng, giống 42

4.2.3 Khả năng tích lũy chất khô của các dòng, giống 44

4.2.4 Khối lượng rễ khô và tỷ lệ khối lượng rễ/ toàn cây (R/TC) 46

4.2.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống 49

4.2.6 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng, giống 51

4.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 53

4.3.1 Các yếu tố cấu thành năng suất……… 53

4.3.2 Hệ số kinh tế và năng suất của các dòng giống 56

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Đề nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 65

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích năng suất sản lượng lạc trên thế giới từ 2004-2013 5

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc một số nước trên thế giới 7

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất,sản lượng lạc ở Việt Nam (2006 – 2016) 8

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng của các dòng giống (ngày) 27

Bảng 4.2: Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các dòng, giống 30

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống lạc thí nghiệm (cm) 31

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cành cấp 1 của các dòng, giống lạc thí nghiệm (cm) 34

Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính (lá/cây) 36

Bảng 4.6: Động thái ra hoa của một số dòng, giống lạc trong thí nghiệm 39

Bảng 4.7: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng, giống 41

Bảng 4.8: Chỉ số diệp lục (SPAD) của các dòng, giống 43

Bảng 4.9: Khả năng tích lũy chất khô của các giống (g/cây) 44

Bảng 4.10: Khối lượng rễ khô và tỷ lệ R/TC của các dòng, giống lạc 47

Bảng 4.11: Số lượng và khối lượng nốt sần của các dòng, giống 49

Bảng 4.12: Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống lạc nghiên cứu 54

Bảng 4.13: các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lạc 53

Bảng 4.14: Hệ số kinh tế và năng suất của các dòng, giống 56

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Biểu đồ tăng trưởng chiều cao của các dòng, giống lạc 33

Hình 2 Biểu đồ tăng trưởng chiều cao cành cấp 1 35

Hình 3 Biểu đồ động thái ra lá của các dòng giống lạc 37

Hình 4 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống lạc 58

Trang 8

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề.

Cây Lạc (Arachis hypogaea.L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có tác dụng

rất nhiều mặt là cây có giá trị kinh tế cao Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩmcho con người, thức săn cho gia súc gia cầm nguyên liệu cho ngành côngnghiệp chế biến y học Ngoài ra lạc còn là cây trồng ngắn ngày rất thích hợptrong luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác và đặc biệt làcây trồng cải tạo đất rất tốt (nhờ có vi khuẩn cộng sinh trên rễ cây họ đậu)

Thành phần dinh dưỡng trong hạt lạc rất cao, với hàm lượng lipit từ 50%, protein từ 25-30%, ngoài ra trong hạt lạc còn chứa đến 8 loại axit aminkhông thay thế và nhiều loại vitamin khác nên lạc có khả năng cung cấp nănglượng rất lớn Chính vì vậy mà lạc được xem là nguồn thực phẩm cung cấpprotein hoàn chỉnh cho con người và gia súc

40-Bên cạnh đó thân cây lạc còn được dùng làm thức ăn gia súc và làm phân xanhcải tạo đất rất tốt Trong các nghiên cứu về lạc đã cho thấy, sau mỗi vụ trồng lạc đất đãđược bổ sung từ 60 đến 80 kg N/ha, tương đương cới 300 -400 kg đạm sulphat

Trong y học lạc có chứ hàm lượng cholesterone thấp nên giảm được nguy

cơ mắc bệnh tim mạch Hạt lạc có tác dụng rất tốt cho tim, gan, thận, dạ dày vàruột, protein của lạc dễ tiêu hóa hơn protein thịt và không có các dạng axit uricnên tốt trong việc chữa bệnh suy dinh dưỡng trẻ em và người già Ngoài ra, chấtlixithin trong lạc có tác dụng làm cơ thể trẻ lâu,sung sức, tăng trí nhớ, làm cứngxương và tăng sức đề kháng cho cơ thể

Với những giá trị cao như thế nên cây lạc là cây trồng quan trọng cũngvới lúa mỳ, lúa nước, ngô, và đậu tương Nghiên cứu chọn tạo giống lạc là mộttrong những biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm tăng năng suất, chất lượng lạc

từ đó tăng giá trị kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân Mục tiêu của việcchọn tạo giống là nhằm tạo ra những giống lạc năng suất cao, phẩm chất tốt, cókhả năng chống chịu tốt, thâm canh và cơ giới hóa cao

Trang 9

Một trong những khâu quan trọng trong quá trình chọn tạo giống là sosánh các giống để đưa ra cái nhìn tổng quan về đặc điểm nông sinh học, sự khácbiệt về năng suất cũng như những ưu, nhược điểm giữa các giống lạc giúp chocác nhà nghiên cứu, chọn tạo có đầy đủ tư liệu cần thiết khi đưa ra những giốnglạc đạt tiêu chuẩn để sản xuất đại trà phù hợp với từng vùng, từng địa phương.

Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lạc vụ xuân năm 2018 tại Gia Lâm – Hà Nội”.

1.2 Mục tiêu chung.

Nghiên cứu đề tài nhằm xác định giống lạc cho năng suất cao cũng nhưbiện pháp kỹ thuật sử dụng phân bón thích hợp sao cho cây sinh trưởng pháttriển tốt và năng suất cao

Trang 10

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về cây lạc.

2.1.1 nguồn gốc, phân bố và phân loại cây lạc.

Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây họ đậu thuộc họ cánh bướm

(Fabacecae) chi Arachis và có đến 70 loài khác nhau Dựa trên cấu trúc hìnhthái khả năng tổ hợp và mức độ hữu dục của con lai, người ta đã mô tả được 22loài phân chia theo nhóm

Cây lạc trồng hiện nay thuộc loài A Hypogaea có 2n = 40 Loài A.Hypogaea được chia thành hai loài phụ là Hypogaea ssp và Fastigiata ssp Mỗiloài phụ được phân chia thành hai thứ: Loài phụ Hypogaea spp chia thành thứHypogea (nhóm virginia) và thứ Hirsuta; loài phụ Fastigiata spp chia thànhFastigiata (nhóm valencia) và Vulgaris (nhóm spanish)

Nguồn gốc chính của loài lạc trồng (Arachis hypogaea L.) ở châu Mỹ, tuynhiên về trung tâm khởi nguyên vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau Theo

Candoble (1982) Arachis hypogaea L được thuần hóa ở Granchaco phía Tây

Nam Brazil Theo Krapovickas (1968), Cardenas (1969) cho rằng vùng thượnglưu sông Plata Bolivia là trung tâm khởi nguyên của A Hypogaea Vào thế kỷ

16 người Bồ Đào Nha đã mang lạc từ Brazil đến Tây châu Phi và sau đó là TâyNam Ấn Độ Cũng trong thời gian này người Tây Ban Nha đã du nhập lạc vàoTây Thái Bình Dương như Trung Quốc, Indonesia, Madagascar và sau đó lanrộng ra khắp châu Á Do ít mẫn cảm với thời gian chiếu sáng và có tính chịu hạntốt cho nên lạc được trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới từ 40 vĩ độ Bắc đến 40

Trang 11

2.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây lạc.

- Rễ cái có thể ăn sâu từ 1 - 1.3m, nhưng trung bình khoảng 40-50cm cónhiều rễ phụ Rễ phụ xuất phát từ các vị trí khác nhau trên rễ cái, phân nhánh rấtnhiều làm thành một mạng rễ dày đặc Rễ phân bố ở lớp đất mặt khoảng 30cm.Trên các rễ con khoảng 2-3 tuần sau khi hạt nảy mầm, thấy có nhiều nốt sầnxuất hiện Trong các nốt sần này có các vi khuẩn hình que (Rhizobiumleguminosarum), có khả năng hấp thụ đạm khí trời và sống cộng sinh với lạc.Thân thảo hàng năm Tùy theo loại, có thân đứng hoặc thân bò, Chiều cao thânchính thay đổi tùy từng giống và kỹ thuật canh tác Đối với các vùng khí hậukhô khan, thân khoảng 30-50cm Lá mọc đối, kép hình lông chim với bốn láchét, kích thước lá chét dài 1–7 cm và rộng 1–3 cm Hoa dạng hoa đậu điển hìnhmàu vàng có điểm gân đỏ, cuống hoa dài 2–4 cm Sau khi thụ phấn Quả pháttriển thành một dạng quả đậu dài 3–7 cm, chứa 1-4 hạt (ánh), và quả (củ) thườnggiấu xuống đất để phát triển

2.2 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam.

2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới.

Cây lạc là cây công nghiệp ngắn ngày, chịu được hạn, và là cây đóng vaitrò quan trọng trong ngành ép dầu Nhu cầu sử dụng lạc ngày càng tăng đã vàđang khuyến khích nhiều nước đầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô ngàycàng mở rộng, khoảng 90% diện tích trồng lạc ở lục địa Á Phi, châu Á 60% vàchâu Phi 30%

Theo FAO năm 2013 lạc được trồng ở hơn 100 nước trên thế giới với diệntích đạt khoảng 25 triệu ha sản lưởng lạc vỏ đạt 45 triệu tấn

Trang 12

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới từ 2006-2016.

(triệu ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Nguồn FAOSTAST tháng 7 năm 2018

Kết quả thống kê của FAO, từ năm 2000 đến nay diện tích, năng suất vàsản lượng lạc của thế giới có sự biến động do đa số các nước trên thế giới đã ápdụng các tiến bộ kỹ thuật, sử dụng giống lạc mới vào thực tiễn sản xuất nhưng

áp dụng chưa đồng đều nên sự chênh lệch năng suất lạc giữa các nước là khálớn Nguyên nhân là do các nước đang phát triển chưa vận dụng được thành tựukhoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, các giống lạc năng suất còn ít Hướng tớiviệc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác chọn giống mới vào sản xuất

ở các nước đang phát triển là cần thiết nhằm nâng cao năng suất cũng như sảnlượng lạc để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng

Hiện nay theo nghiên cứu về tình hình sản xuất lạc trên thế giới cho thấysản lượng lạc hàng năm chủ yếu tập trung ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn

Độ Nigieria…Các nước phát triển lạc chủ yếu để xuất khẩu Lạc là cây trồngđứng thứ hai sau đậu tương về diện tích cũng như sản lượng Trong đó Ấn Độ

là quốc gia có diện tích trồng lạc đứng đầu thế giới (khoảng 8 triệu ha)

Trang 13

Trung Quốc là quốc gia đứng thứ 2 thế giới về trồng lạc, diện tích chỉđứng sau Ấn Độ (3,7 – 5,1 triệu ha), năng suất lạc trung bình ở Trung Quốc cao

và tăng nhanh trong vài thập niên trở lại đây

Hàn Quốc là một nước chú trọng đầu tư cho nghiên cứu và ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật trên cây lạc Hiện nay trên những nông trại lớn của Hàn Quốc có sửdụng giống lạc mới và kỹ thuật tiến bộ, năng suất lạc đã đạt trên 6,0 tấn/ha

Mỹ là nước có diện tích, năng suất lạc khá ổn định; năng suất trung bình đạt29,6 tạ/ha, gấp 3 lần so với năng suất lạc của các nước khác

Diện tích trồng lạc không lớn, chỉ chiếm 12,61% về diện tích, 12,95% vềsản lượng lạc của châu Á, năng suất lạc bình quân đạt 11,7 tạ/ha

Từ những kết quả trên cho thấy, tất cả các nước trên trồng lạc trên thế giới

đã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc, điềuđáng chú ý là đã đầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thànhtựu khoa học và công nghệ mới vào sản xuất góp phần tăng năng suất, tăng hiệuquả kinh tế cho nông dân

Trang 14

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc một số nước trên thế giới

Trang 15

2.2.2 Tình hình sản xuất lạc tại Việt Nam

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hải và Vũ Đình Chính (2011),cây lạc là một loại cây công nghiệp quan trọng hàng đầu, đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong hệ thống nông nghiệp Việt Nam,nơi có khí hậu khá biến động

và canh tác đặc biệt khó khăn.Vì vậy lạc được trồng rộng rãi ở hầu hết các tỉnhtrong cả nước từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng trung du Bắc Bộ, Trung Bộ chođến miền Đông Nam Bộ

Kết quả của Nguyễn Thị Chinh (2006), sản xuất lạc được phân bố trên tất

cả các vùng sinh thái của Việt Nam, diện tích lạc chiếm khoảng 28 % tổng diệntích gieo trồng các cây công nghiệp ngắn ngày

Bảng 2.3: Diện tích, năng suất,sản lượng lạc ở Việt Nam (2006 – 2016).

(nghìn ha)

Năng suất(tạ/ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Nguồn: FAOSTAT, tháng 7 năm 2018

Từ bảng số liệu trên cho thấy diện tích và năng suất lạc của Việt Namtrong những năm từ 2005 đến 2014 thay đổi không nhiều có xu hướng giảm

Diện tích lớn nhất vào năm 2005 nhưng đến các năm sau có xu hướnggiảm năm 2005 là 269,6 nghìn ha sang đến năm 2014 còn 209 nghìn ha

Trang 16

Nguyên nhângiảm diện tích là do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh vàviệc chuyển đổi cơ cấucây trồng trong đất nông nghiệp.

Tuy Việt Nam chưa phải là nước có năng suất lạc cao trong số các nướctrồng lạc trên thế giới, nhưng năng suất lạc của nước ta luôn bằng và cao hơnnăng suất trung bình của toàn thế giới Trong những năm gần đây do áp dụngcác tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nên năng suất lạc không ngừng được tănglên Từ chỗ năng suất lạc trung bình của cả nước chỉ đạt 14,51 tạ/ha, sản lượng355,3 nghìn tấn năm 2000 nhưng đến năm 2011 năng suất đã tăng lên 21,06tạ/ha, sản lượng đạt 468,7 nghìn tấn

Để có được kết quả trên đều là nhờ công tác chọn và nhập nội nhữnggiống lạc mới có năng suất cao, khả năng chống chịu với sâu bệnh và điều kiệnngoại cảnh khá đang dần thay thế các giống địa phương có năng suất thấp.Mặtkhác việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới kết hợp với thâm canh cao

đã góp phần đáng kể trong việc tăng suất lạc trong những năm gần đây

Hiện nay, lạc đang được trồng hầu hết ở các tỉnh thành và được phânthành 8 vùng chính

Ở Việt Nam cây lạc được trồng ở khắp các vùng: Đông bắc, Bắc Trung

bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên lạc là cây trồng xuất khẩu quan trọng Diệntích trồng lạc chiếm 40% tổng diện tích các cây công nghiệp ngắn ngày, Ở cáctỉnh phía Bắc có xu hướng tăng còn các tỉnh phía Nam có xu hướng giảm do cây

ăn quả và cây cà phê phát triển ồ ạt Phía Bắc diện tích trồng lạc hàng nămkhoảng 160 nghìn ha, năng suất trung bình : 15-17 tạ/ha, riêng Trung du và miềnnúi phía Bắc thì lạc chủ yếu được trồng trên vùng đất bị hạn và bán khô hạn(vùng nước trời) chiếm 70-80% Phú Thọ và Bắc Giang là 2 tỉnh nằm trong vùngnày, có diện tích trồng lạc lớn, ở đây cây lạc đang được quan tâm phát triển

Phía Bắc có một số giống lạc phổ biến như: Lạc đỏ Bắc Giang, Nụ TuyênQuang, Chay Nam Định, 4 tháng Thanh Hóa, 3 tháng Tây Sơn; Miền Trung và

Trang 17

Miền Nam có Sen Nghệ An, Chùm Cam Lộ, Giấy Thừa Thiên, Đỏ Đồng Nai,DùTây Nguyên

Theo Phạm Văn Biên và cs (1991), ở miền nam Việt Nam chủ yếu trồngcác giống địa phương do nông dân chọn lọc và để giống Sản xuất chủ yếu gồm cácgiống: Lì, Giấy, Mỏ Két, Nù, Rằng.… các giống này thuộc dạng cây đứng, kiểuspanish Các giống địa phương có thời gian sinh trưởng ngắn, khoảng 90 ngày

Sản xuất lạc của Bộ NN & PTNT định hình là mức 450 nghìn ha vào năm

2020 Hai vùng sản xuất Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía bắc là haivùng sản xuất lạc hành hóa xuất khẩu lớn của cả nước

Ở Tuyên Quang, xã Tân Mỹ phát triển lạc từ nhiều năm nay đem lại hiệuquả kinh tế cao và ổn định cho nông dân Hàng năm, trước khi bước vào sảnxuất, xã phối hợp với các cơ quan chuyên môn của huyện tổ chức tập huấn,hướng dẫn nông dân trồng, chăm sóc, thâm canh đúng kĩ thuật, đặc biệt chútrọng đến việc nâng cao năng suất chất lượng sảm phẩm Vụ xuân năm 2014, XãTân Mỹ phát triền được 200 ha lạc, tăng 20 ha so với vụ xuân năm trước Diệntích lạc tập trung ở các thôn Bản Tụm, Bản Trắng, Nà Giàng, Nà Nhoi, Làng Né,năng suất bình quân đạt 35 tạ/ha Toàn huyện Chiêm Hóa có gần 2,7000 ha lạcđược quy hoạch trồng ở 13 xã thượng huyện Năm 2013, Năng suất bình quânđạt 32 tạ/ha, sản lượng đạt trên 8,300 tấn, đạt giá trị trên 160 tỷ đồng Để nângcao năng suất chất lượng cây trông các cơ quan chuyên môn đã tổ chức tậphuấn hướng dẫn nông dân trồng chăm sóc thâm canh đúng kỹ thuật, sử dụngcác giống lạc mới như L14, L23, L26.…huyện đầu tư lắp đặt máy sấy lạc theocông nghệ đức trị giá trên 1 tỷ đồng do viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máynông nghiệp (bộ công thương) thiết kế, có thể sấy mỗi lần 8-10 tấn lạc và 2 máysấy lạc tại xã phúc sơn có công suất trên 18 tấn/lần Hiện nay sản phẩm lạc củachiêm hóa đã được nhiều doanh nghiệp tại địa phương và các tỉnh bạn lựa chọnđăng ký thu mua với giá cả ổn định

Trang 18

Ở Quảng Trị bắt đầu từ vụ đông xuân 2011-2012, huyện Cam Lộ phốihợp với trung tâm khuyến nông Quảng Trị triển khai đề án nâng cao hiệu quảvùng lạc hỗ trợ nông dân áp dụng các tiên bộ KHKT thâm canh bằng biện phápphủ bạt nilon nhằm từng bước thay đổi tập quán canh tác lạc hậu bằng biệnpháp canh tác khoa học tiên tiến Bên cạnh đó để chủ động về nguồn giốnghuyện đã thúc hiện thí điểm xây dựng vùng chuyên sản xuất giống từ 50-60 hatại các xã trọng điểm như Cam Tuyền, Cam Thành thị trấn Cam Lộ.

Về mặt xuất khẩu, cây lạc đã trở thành một trong 10 loại cây trồng chính

có giá trị xuất khẩu cao Trong các cây trồng hàng năm, xuất khẩu lạc đứng thứ

2 (sau cây lúa) Ở Việt Nam, xuất khẩu lạc đứng thứ 5 trong 25 nước trồng lạcChâu Á Theo FAO, 5 năm gần đây Việt Nam sản xuất 400 - 450 tấn, xuất khẩu

từ 50 - 105 tấn thu về 30 - 50 triệu USD

Mặc dù năng suất và sản lượng lạc của nước ta có tăng nhưng so với cácnước đứng đầu vẫn còn ở mức thấp Tuy nhiên, trong thời gian tới lạc vẫn là câytrồng giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng của nước ta, do mang lại hiệuquả kinh tế cao cũng như có nhiều lợi thế cạnh tranh đặc biệt trên đất nghèo dinhdưỡng, đất cằn, những vùng tưới tiêu gặp khó khăn, không chủ động tưới tiêu…

2.3 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới và ở Việt Nam.

2.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới

Giống là một trong những yếu tố rất quan trọng góp phần nâng cao năngsuất chất lượng và sản lượng lạc Do đó từ nhiều năm qua, các Quốc gia, cácnhàkhoa học trên thế giới đã đặc biệt quan tâm đến chương trình chọn tạo giống lạcphục vụ sản xuất

Viện Nghiên cứu Cây trồng vùng nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ

sở nghiên cứu lớn nhất về cây lạc Tại ICRISAT nguồn gen lạc từ con số 8489(năm 1980) ngày càng được bổ sung phong phú hơn và đến năm 1993 ICRISAT đãthu thập được 13.915 lượt mẫu giống lạc từ 89 nước trên thế giới Trong đó từ châu

Trang 19

Phi là 4.078 mẫu châu á 4.609 châu âu 53 châu Mỹ là 3.905 châu úc và châu đạidương 59 còn 1.245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc Đặc biệt ICRISAT đã thu thập

được 301 lượt mẫu giống thuộc 35 loài dại của chi Arachis đây là nguồn gen có giá trị

cao trong công tác cải tiến giống theo hướng chống bệnh và chống chịu với điều kiệnngoại cảnh bất thuận ICRISAT đã chọn được nhiều giống lạc mới có năng suất caonhư: ICGV- SM 83005 ICGV88438 ICGV89214 ICGV91098 và các giống lạc chínsớm ICGV 86105 ICGS (E) 52 ICGV 86062

Ở Trung Quốc công tác nghiên cứu về việc chọn tạo giống lạc được tiếnhành từ rất sớm việc cải tiến giống đã đóng góp một phần rất lớn cho việc tang sảnlượng lạc Bằng các phương pháp chọn tạo giống khác nhau như: đột biến sau khilai đột biến trực tiếp lai đơn lai kết hợp hơn 200 giống có năng suất cao đã đượcphát triển và phổ biến cho sản xuất từ những năm cuối của thập kỷ 50 của thế kỷ 20.Kết quả ghi nhận là các giống lạc được trồng ở tất cả các vùng đạt tới 5.46 triệu ha.Trong số đó những giống có năng suất cao là Haihua1 Xuzhou 68-4 Hua 37 Luhua9.11.14 và 8130 tiềm năng năng suất của mỗi giống tới 7.5 tấn/ha

Các giống lạc có chất lượng hạt tốt bao gồm: Baisha 1016 Hua 11 Hua

17 Luhua 10 và 8130 đã sản xuất chủ yếu để xuất khẩu Một số giống khángcao với bệnh héo xanh vi khuẩn và bệnh gỉ sắt như giống: Luhua 3, Zhonghua 2,Zhonghua 4, Yueyou 256 đã được sử dụng rộng rãi ở các vùng có nguy cơnhiễm bệnh cao, nhờ đó mà năng suất lạc luôn được giữ ổn định

Trong những năm 2003 và 2004, Trung Quốc đã công nhận 17 giống lạc mới.trong đó điển hình là các giống Yueyou 13 Yueyou 29 Yueyou 40 01-2101 Yuznza

9614, 99-150, R1549 có năng suất trung bình là 46-70 tạ/ha (ICRISAT 2005)

Ấn Độ cũng là nước có nhiều thành tựu to lớn trong việc chọn tạo giống.Theo Ngô Thế Dân và cs (2000) trong chương trình hợp tác với ICRISAT.bằngcon đường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT Ấn Độ đã phân lập vàphát triển được các giống lạc chín sớm phục vụ rộng rãi trong sản xuất đó là

Trang 20

BSR Bên cạnh đó các nhà khoa học của Ấn Độ cũng đã lai tạo và chọn đượccác giống lạc thương mại mang tính đặc trưng cho từng vùng Mỗi bang của ấn

Độ trồng các giống khác nhau Tại Bang Andhra Pradessh trồng giống 2,Giống Karidi-3 chiều cao cây 23-28 cm thời gian sinh trưởng 115-120 ngày,hạt chứa 43.7% dầu tỷ lệ nhân 76% Bang Gujarat trồng giống GAUG, dạngcây đứng thời gian sinh trưởng 95-100 ngày thích ứng trong điều kiện canh tácnước trời Bang Haryana trồng giống MH dạng thân đứng lá màu xanh tối,thời gian sinh trưởng 105-110 ngày Bang Uttar prades, trồng giống T-28, dạngthân bò, lá xanh đen, hạt chứa 48% dầu, năng suất cao Giống Kaushal, dạngthân đứng, lá màu xanh tối, thời gian sinh trưởng 108 đến 112 ngày, năng suấtcao, tỷ lệ nhân 72% (Groundnut)

Kadiri-Ở Mỹ các nhà khoa học không ngừng cải tiến kỹ thuật cơ cấu giống và

đã tạo được nhiều giống có năng suất cao chất lượng tốt có khả năng kháng sâubệnh phục vụ sản xuất giống F2 VA93B VGP9

Giống VGS1 và VGS2 đều là 2 giống có năng suất cao được trồng nhiều

ở Florida Giống Andru 93 là giống có năng suất cao hàm lượng dầu là 50.7%.giống NC12C có khả năng kháng bệnh đốm lá gỉ sắt và héo xanh vi khuẩn.năng suất cao từ 30-50 tạ/ha được trồng phổ biến ở Georgia Florida và Alabamgiống Tarmun 96 năng suất cao và có khả năng kháng bệnh thối quả và một sốbệnh do virus khác

Australia đã thu thập được 12.160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thếgiới như châu Phi Trung Quốc Bắc Mỹ châu Á châu Âu châu Đại Dương Hầuhết các mẫu giống đều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ Theo FAO (2007)

2.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc ở Việt Nam.

Trong công tác chọn giống điều quan trọng là phải có được sự đa dạng về

di truyền để có thế có sự lựa chọn mang các đặc tính mong muốn Việc thu thập

Trang 21

nguồn gen trong nước và nhập nội các nguồn giống nước ngoài, đánh giá và bảoquản là hết sức cần thiết cho mục tiêu trước mắt và lâu dài.

Ở Việt Nam công tác thu thập, bảo quản và sử dụng tập đoàn lạc đã đượctiến hành từ những năm 1980 ở các trường Đại học Nông nghiệp, các trung tâm

và viện nghiên cứu nông nghiệp Song phần lớn các tập đoàn này chỉ được giữ ởmức tập đoàn công tác, việc tiến hành thu thập không mang tính hệ thống Đếnkhi viện KHKT Việt Nam ra đời mới tiến hành thu thập và nhập nội một cách có

hệ thống các loại cây trồng trong đó có lạc Số lượng mẫu giống trong tập đoànlạc có tới 1271 giống gốm 1171 mẫu nhập từ 40 nước trên thế giới và 100 giốngđịa phương (Ngô Thế Dân 2000)

Những thành tựu đáng ghi nhận trong công tác chọn tạo giống ở ViệtNam đã và đang tập trung cào các mục tiêu:

-Năng suất cao thích hợp với từng vùng sinh thái

- Thời gian sinh trưởng khác nhau phù hợp với công thức luân canh câytrồng trong đó chú trọng giống có TGST ngắn (dưới 120 ngày)

- Giống có khả năng kháng/ chống chịu với bệnh lá (gỉ sắt đốm đen) vớibệnh héo xanh vi khuẩn

- Giống có khả năng chịu hạn

- Giống kháng bệnh mốc vàng (Aspegilus ssp)

- Giống chịu sâu

- Giống có tính ngủ tươi của hạt

- Giống có chất lượng cao phù hợp cho ép dầu và xuát khẩu

Những đặc tính trên của giống phải kết hợp trong một tổng thể chung đó

là giống cho vùng thâm canh và giống cho vùng nước trời

Ở Việt Nam công tác thu thập và bảo tồn những nguồn gen quý phục vụcho công tác chọn tạo giống lạc được quan tâm nhiều Từ những năm 1980.Trung tâm giống cây trồng Việt Xô-Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt

Trang 22

Nam (VKHKTNNVN) đã tiến hành thu thập có hệ thống và nhập nội nguồn vậtliệu từ nước ngoài Theo Ngô Thế Dân (2000) số lượng mẫu giống lạc thu thập

và nhập nội đã lên tới 1.271 mẫu trong đó gồm 100 giống địa phương và 1.171giống nhập từ 40 nước trên thế giới

Từ năm 1974 Bộ môn Cây Công Nghiệp – Trường Đại học nông nghiệp

Hà Nội đã bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tính

và phương pháp đột biến phóng xạ

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Côn Lê Song Dự và cs (1996) từgiống Bạch sa sử dụng phương pháp đột biến phóng xạ tạo ra giống B5000 cóhạt to vỏ lụa màu hồng, năng suất cao, ổn định

Kết quả của Nguyễn Thị Chinh và Trần Đình Long (2005) trước năm

1986 sự quan tâm về phát triển cây lạc nói chung chưa được đúng mức cácgiống lạc sử dụng chủ yếu là các giống địa phương năng suất thấp Tuy nhiên từnăm 1986 trở lại đây công tác nghiên cứu chọn tạo giống lạc cũng như sản xuấtlạc đã được quan tâm hơn

Theo Trần Văn Lài (1991) năm 1988 – 1990 đã khảo sát các giống trungngày của ICRISAT chọn ra các giống có năng suất cao bằng Sen lai 75/23 đó làcác giống IMGV 87145 IMGV 87126 … năng suất đạt từ 30 – 32 tạ/ha Ngoài

ra còn khảo sát 24 giống có thời gian sinh trưởng ngắn (dưới 120 ngày) chọnđược 3 giống năng suất cao là: ICGV 86055, ICGV 86015, ICGV 86042Trên cơ sở nghiên cứu Lê Song Dự và cs (1991), giống lạc Sen lai 75/23được chọn từ việc lai hữu tính 2 giống Mộc Châu Trắng và Trạm Xuyên có năngsuất cao, sinh trưởng mạnh, tương đối chịu rét, vỏ lạc màu hồng, hạt to phù hợpcho xuất khẩu

Từ năm 1991 đến nay Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm đậu đỗ Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam với mục đích chọn tạo giốngkhác nhau đã chọn tạo ra một số giống điển hình như V79, tỷ lệ dầu cao đápứng cho

Trang 23

-nhu cầu sản xuất dầu ăn L05 là giống ngắn ngày có thời gian sinh trưởng 115 ngàytrong vụ xuân ngắn hơn Sen Nghệ An từ 5 – 7 ngày dài hơn Cúc Nghệ An 10 ngày.chỉ số diện tích lá khả năng tích lũy chất khô ở hai thời kỳ đầu tốt hơn hai dòng đốichứng Giống L05 có năng suất cao hơn Cúc Nghệ An là 34% khối lượng 100 hạt đạt56.7 – 61.4 (gam) vỏ hạt màu hồng sang, hợp thị hiếu người tiêu dùng và xuất khẩu.Giống L05 nhiễm các bệnh chính ở mức trung bình như Cúc Nghệ An khá hơnSen Nghệ An (Nguyễn Thị Chinh và CS 1998).

Kết quả của Bùi Xuân Sửu (1994) tập đoàn 50 giống lạc đã được khảo sáttrong vụ xuân 1992 – 1993 tại Gia Lâm Hà Nội

Từ năm 1986 đến năm 1990 Viện Khoa học Nông Nghiệp Miền Nam đã

xử lý đột biến 3 giống: Lỳ, Bạch Sa 77, Trạm Xuyên đã chọn lọc được các dòng triểnvọng là: L15-2-1, L25-4-1, TX15-1-2, TX10-7-2BS 1-1-1 Giống 4329 được chọn tạo

từ xử lý đột biến giống Hoa 17 giống có nguồn gốc Trung Quốc có thời gian sinhtrưởng 130 - 140 ngày năng suất đạt trên 20 tạ/ha tỷ lệ hạt cao

Theo Bùi Xuân Sửu và cs (2010) các giống lạc địa phương còn khác nhau

về khả năng sinh trưởng diện tích lá LAI khả năng tích luỹ chất khô tỷ lệ quả chắc, cácyếu tố cấu thành năng suất năng suất hạt hàm lượng đường dầu và hàm lượng protein

Kết quả đánh giá các đặc điểm nông sinh học của các giống lạc địaphương làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống mới chống chịu tốt và chấtlượng cao cho thấy các giống lạc địa phương có đặc điểm riêng biệt như kíchthước lá hình dạng mỏ quả khối lượng quả hạt màu sắc quả Giống Bắc Ninh

và Ninh Bình có khối lượng quả lớn Các giống Bắc Ninh Đỏ Bắc Giang ĐỏTuyên Quang có khối lượng hạt lớn Những giống có hạt màu đỏ: Đỏ BắcGiang Đỏ Tuyên Quang Đỏ Hòa Bình

Giống lạc LVT có nguồn gốc từ Trung Quốc do Viện nghiên cứu ngôtuyểnchọn và được công nhận là gống tiến bộ kỹ thuật năm 1999 Thời gian sinhtrưởng vụ Xuân 125 – 130 ngày vụ Thu đông 110 ngày khối lượng 100 hạt từ

Trang 24

50 – 55g tỷ lệ nhân 70 – 72% Năng suất trung bình 25 – 32 tạ/.ha vỏ lụa màuhồng nhạt

* Giai đoạn 1996 - 2004 Chương trình giống Quốc Gia đã chọn tạo được

16 giống lạc trong đó có giống lạc có năng suất vượt trội là L18 L14 giống cókhả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn năng suất khá MD7 giống chất lượngcao L08 giống chịu hạn L12 hiện đang phát triển mạnh ở các tỉnh phía Bắc Cácgiống lạc VD1 VD2 năng suất cao hơn giống Lỳ địa phương phù hợp cho cáctỉnh phía Nam Giống L08: Được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể

từ dòng lạc mang tên QĐ2 trong tập đoàn nhập nội từ Trung Quốc năm 1996.Giống L08 được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2004 Giống L08 cóđặc điểm nổi bật so với các giống khác là có tỷ lệ nhân khối lượng 100 quả.khối lượng 100 hạt cao hạt to đều vỏ lụa màu cánh sen đủ tiêu chuẩn để xuấtkhẩu năng suất trung bình đạt 30 tạ/ha kháng sâu chích hút bệnh hại lá và bệnhhéo xanh vi khuẩn ở mức trung bình (BNN&PTNT 2003)

Giống L02: Năng suất trung bình đạt 35 tạ/ha trong điều kiện thâm canh

tốt năng suất có thể đạt tới 50 tạ/ha kháng khá với bệnh đốm lá gỉ sắt héo xanh

vi khuẩn (Ngô Thế Dân 2000)

Giống L03: Do Viện KHKTNN lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp giữa giống

lạc ICGV 87157 (chịu hạn năng suất cao dài ngày của Viện Nghiên cứu câytrồng Quốc tế vùng nhiệt đới bán khô hạn – ICRISAT) với giống địa phươngSen Nghệ An (Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương 2006)

Giống L12: thời gian sinh trưởng vụ Xuân 110 - 120 ngày vụ Thu đông

95 - 110 ngày Đặc điểm chính: cây cao 40- 60 cm dạng cây nửa đứng lá cómàu xanh nhạt gân quả mờ eo quả trung bình tỷ lệ nhân 70 - 75% hạt đều.khối lượng 100 hạt đạt 50 - 53 gam vỏ hạt có màu hồng sáng Năng suất trungbình đạt 30 - 35 tạ/ha Khả năng chống chịu: kháng bệnh lá (đốm nâu đốm đen

Trang 25

gỉ sắt) trung bình tỷ lệ khối lượng quả trung bình chịu hạn khá (Bộ Nôngnghiệp và PTNT 2006).

Giống LDH01: Thời gian sinh trưởng vụ xuân 95 - 100 ngày vụ hè 90

ngày Đặc điểm: khối lượng 100 quả đạt 125 gam tỷ lệ nhân đạt 70% năng suấtđạt 35 - 40 tạ/ha có khả năng chống chịu kháng bệnh héo xanh vi khuẩn trungbình chịu hạn tốt thích hợp cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Ngô LamGiang và CS 1999)

Giống MD7: Là giống có tính thích ứng rộng trồng thuần hay trồng xen

đều có năng suất trung bình đạt 35 tạ/ha kháng bệnh héo xanh rất cao hiệnđược trồng phổ biến ở nhiều vùng sinh thái của nước ta

Giống L14: Là giống có năng suất tương đối cao thích ứng rộng có thể

đạt 40 tạ/ha có khả năng chịu hạn khá kháng bệnh hại lá khá (Nguyễn XuânHồng 1991)

Giống L18: Là giống thích hợp cho vùng thâm canh năng suất cao từ 50

-55 tạ/ha nhiễm trung bình với các bệnh hại lá

Giống VD1: Chọn lọc từ giống Lỳ địa phương có thời gian chín rất sớm.

năng suất trung bình đạt 30 tạ/ha thích hợp với các tỉnh phía Nam (Ngô ThịLâm Giang 1999) Từ năm 1993 – 1998 Sở KHCNMT TP Hồ Chí Minh phốihợp với tỉnh Tây Ninh và Viện ICRISAT chọn tạo thành công hai giống lạc VD-

1 và VD-5 có năng suất cao ổn định thích hợp cho các tỉnh phía Nam Cả haigiống này đã được phép khu vực hóa và đưa vào sản xuất năm 1999 Từ năm

1993 – 1998 Sở KHCNMT TP Hồ Chí Minh phối hợp với tỉnh Tây Ninh vàViện ICRISAT chọn tạo thành công hai giống lạc VD-1 và VD-5 có năng suấtcao ổn định thích hợp cho các tỉnh phía Nam Cả hai giống này đã được phépkhu vực hóa và đưa vào sản xuất năm 1999

Vụ Xuân năm 2006 3 giống lạc L23 L24 TK10 được khảo nghiệm tạiTrung tâm khảo nghiệm giống quốc gia (Nguyễn Tiên Phong và CS 2007)

Trang 26

* Bằng nhiều phương pháp chọn tạo khác các nhà chọn tạo giống ViệtNam đã có được những giống lạc mới có triển vọng theo mục đích chọn tạo nhưgiống chịu hạn tốt phù hợp cho vùng nước trời giống cho vùng cát ven biển,giống chín sớm giống cho vùng thâm canh cao như: Theo Ngô Thị Lam Giang(1999) với đặc tính chịu hạn khá các giống như V79 9202-2 11516.86055NA V79-87157 11505 9204-4 NC-38 9205b SL87157 (H5) X96.9207-7 9211-61 90114 rất thích hợp để canh tác ở vùng nước trời không chủđộng được nước tưới Thích hợp cho vùng thâm canh cao có các giống TQ3 (NS45.2 tạ/ha) TQ6 (NS39.7 tạ/ha) QĐ1 (NS37.7 tạ/ha) QĐ6 (NS 52.7 tạ/ha).QĐ3 (NS 48.6 tạ/ha) QĐ7 (NS 39.6 tạ/ha) QĐ4 (NS 50.6 tạ/ha) QĐ8 (NS 44.1tạ/ha) QĐ5 (NS 50.8 tạ/ha) QĐ9 (NS 43.4 tạ/ha) QĐ2 (NS 33.6 tạ/ha) ĐàiLoan 1 (NS 39.8 tạ/ha) Trạm Xuyên (NS 35.0 tạ/ha) Giống chín sớm có một sốgiống như: DT2 L05 Chico JL24… Giống có triển vọng trên vùng đất cát biển

và có thể phát triển đại trà trên vùng đất cát là: ĐL02 L14 VĐ2 VĐ6.Kết quả thí nghiệm so sánh một số giống lạc mới lai tạo trong nước vànhập nội từ Trung Quốc cho thấy: Các giống lạc có năng suất cao khối lượng

100 hạt lớn tỷ lệ nhân cao là 77/35 vỏ gân 77/35 vỏ nhẵn 77/43 và 77/50.Trong đó giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 77/35 (131 ngày) Tronggiai đoạn 2002 - 2003 Trung tâm khuyến nông tỉnh Thái Bình đã tiến hành khảonghiệm 5 giống lạc vụ xuân với giống đối chứng là giống lạc đỏ Thái Bình Kếtquả cho thấy giống lạc L14 có triển vọng nhất hạt căng đều tỷ lệ nhẵn/quả đạt

72 - 73% vỏ lụa hồng rất thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng Giống có năngsuất cao đạt 39.7 tạ/ha vượt 1.5 lần so với giống đối chứng (22.13 tạ/ha)

Nhìn chung, tiến bộ kỹ thuật về giống là tiềm năng quan trọng để lạc pháttriển Các giống lạc mới có tiềm năng năng suất cao chống chịu với sâu bệnh

Trang 27

đang được sản suất tiếp nhận và ngày càng được mở rộng Công tác chọn tạo vàbồi dục giống vẫn đang được các nhà khoa học tiến hành nhằm tạo ra nhữnggiống mới đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng tăng của nước.

Trang 28

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.

a Giống lạc : gồm 4 giống do trung tâm đậu đỗ - viện cây lương thực thựcphẩm tuyển chọn

L14: được chọn lọc từ dòng lạc QĐ5 từ tập đoàn lạc nhập nội của TrungQuốc

Cumga Đắc Lắc: Là giống địa phương thu thập được ở Tây Nguyên

Sẻ Quảng Ngãi: Là giống địa phương thu thập được ở Duyên Hải NamTrung Bộ

Lạc Kon Tum: Là giống địa phương thu thập được ở Tây Nguyên

b Vật liệu nghiên cứu:

Phân bón: Đạm ure Phú Mỹ (46%N) lân Lâm Thao (16%P2O5) kaliclorua (60%K2O) vôi bột

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

- Địa điểm nghiên cứu: thí nghiệm được bố trí tại Khu thí nghiệm đồng ruộng –Khoa Nông Học – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm được bố trí vào vụ xuân 2018

+ Ngày gieo: giữa tháng 2/2018

+ Ngày thu: giữa tháng 6/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.

3.3.1 nội dung nghiên cứu:

Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một sốgiống lạc vụ xuân năm 2018 tại Gia Lâm – Hà Nội

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu.

3.3.2.1 Bố trí thí nghiệm.

- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) có 4 côngthức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, diện tích ô thí nghiệm là 5 m2

Trang 29

Công thức 1 : giống L14 ( Đối chứng)

Công thức 2: giống Cumga Đắc Lắc(GBVN003772)

Công thức 3: giống Sẻ Quảng Ngãi (GBVN003787)

Công thức 4: giống Lạc Kon Tum (GBVN003783)

Dải bảo vệCông thức 1

(Đc)

NL1

Công thức 2NL2

Công thức 3NL3

Công thức 4NL2

Công thức 4

NL3

Công thức 3NL1

Công thức 2NL1

Công thức 1(Đc)NL2

Công thức 3

NL2

Công thức 1(Đc)NL3

Công thức 4NL1

Công thức 2NL3

Dải bảo vệ

Trang 30

+ Bón thúc lần 2: Sau thúc lần 1 khoảng 15 ngày (5-6 lá thật) bón lượngphân còn lại Kết hợp với làm cỏ xới xáo vun cao gốc chống đổ.

+ Thời kỳ ra hoa rộ: bón 50% lượng vôi còn lại tạo điều kiện cho lạc đâmtia

- Tưới nước đủ ẩm cho lạc sinh trưởng phát triền tốt đặc biệt vào giaiđoạn gieo hạt cây con ra hoa và làm quả

- phòng trừ sâu bệnh kịp thời

3.3.2.3 Các chỉ tiêu theo dõi.

a Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển

- thời gian sinh trưởng của các giống lạc:

+ thời gian ( ngày) và tỉ lệ nảy mầm (%): Tính từ khi gieo đến khi 50% sốhạt nảy mầm

Tỷ lệ nảy mầm (%)= tổng số hạt nảy mầm / tổng số hạt gieo x 100%

+ Thời gian bắt đầu ra hoa (ngày): Từ khi gieo đến khi 50% số cây bắt đầuxuất hiện hoa trên thân chính

+ Thời gian ra hoa (ngày): Từ khi 50% số cây bắt đầu ra hoa đến khi có50% số cây kết thúc ra hoa rộ

+ Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): Từ khi gieo đến khi thu hoạch

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): Khi cây có một lá thật ( lákép) tiến hành đo chiều cao 10 cây theo đường chéo/ô thí nghiệm ( đo từ đốt lámầm) cứ 7 ngày đo 1 lần

+ Động thái ra lá (số lá/cây): Khi cây có 1 lá thật (lá kép) tiến hành đếm số

lá của 10 cây theo đường chéo/ô thí nghiệm cứ 7 ngày đếm 1 lần

+ Động thái tăng trưởng chiều cao cành cấp 1: Khi cây có 1 lá thật ( lá kép),tiến hành đo chiều cao 2 cành cấp 1 10 cây theo đường chéo/ô thí nghiệm ( đo từđốt lá mầm), cứ 7 ngày đo 1 lần

Trang 31

+ Chỉ số diện tích lá (LAI) (m2 lá/ m2 cây)

Diện tích lá 1 cây x mật độ cây trồng

- Hiệu suất quang hợp: ( gam chất khô/ m2 lá/ ngày đêm)

P 2 - P 1

HSQH =

½ ( L 1 - L 2 ) x T

Trong đó: P1 P2: Khối lượng chất khô ở lần theo dõi thứ 1 và thứ 2 (g)

L1.L2: Diện tích lá ở lần theo dõi thứ 1 và 2 (m2 lá/cây)

T: Khoảng thời gian giữa 2 lần lấy mẫu (ngày)

- Khối lượng rễ khô và tỷ lệ khối lượng rễ/ toàn cây (R/TC):Theo dõi 3 cây/

1 ô, sấy và cân khối lượng, theo dõi qua 3 thời kỳ:

+ Thời kỳ bắt đầu ra hoa

Trang 32

+ Thời kỳ hoa nở rộ.

+ Thời kỳ quả chắc

c Các yếu tố cấu thành năng suất

-Trước khi thu hoạch mỗi ô thí nghiệm lấy ngẫu nhiên 10 cây theo dõi

Tổng quả 10 cây

Tổng quả/cây = ( quả/cây )

Tổng số cây theo dõi

Tổng quả chắc 10 cây

Số quả chắc/cây = ( quả/cây)

Tổng số cây theo dõi

Từ đó tính Tỷ lệ quả chắc/cây (%)

+ Tỷ lệ quả 1 hạt 2 hạt 3 hạt so với số quả chắc (%)

+ Khối lượng 100 hạt ( P100 hạt) (g)

Khối lượng hạt của 10 cây

- Năng suất cá thể (g/cây)=

Tổng số cây theo dõi

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha) = Năng suất cá thể x mật độ x 10.000m2

Năng suất ô thí nghiệm

- Năng suất thực thụ (tạ/ha) = x 10000 m2

Diện tích ô thí nghiệm-Chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh (QCVN01- 57: 2011/ BNN &

Trang 33

+ Trung bình–cấp 5: >5- 25% diện tích bị hại

Trang 34

PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ.

4.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống lạc trong vụ xuân 2018.

4.1.1 Thời gian sinh trưởng của các giống lạc nghiên cứu.

Quá trình sinh trưởng và phát triển là kết quả tổng hợp của các hoạt độngsinh lý diễn ra đồng thời trong suốt chu kỳ sống của cây Sinh trưởng là sự tăngtrưởng về mặt lượng của các yếu tố cấu trúc của cây, cùng phát triển là quá trìnhphát triển về chất bên trong tế bào, mô và toàn cây để dẫn đến sự thay đổi vềhình thái và chức năng của chúng Hai quá trình này diễn ra đan xen liên tụctrong suốt chu kỳ sống của sinh vật với các giai đoạn khác nhau, đánh dấu bướctrưởng thành mới trên cơ thể thực vật Mỗi loài sinh vật khác nhau đều có cácđặc trưng về sinh trưởng và phát triển riêng của mình Khi tìm hiểu về quy luậtsinh trưởng và phát triển của một loài nào đó giúp ta hiểu rõ hơn về đời sống của

nó và từ đó có các biện pháp tác động hợp lý giúp loài sinh vật đó phát triển theo

ý muốn của con người Điều này rất có ý nghĩa với ngành nông nghiệp khi điềukhiển, tác động theo cách có lợi của con người lên đời sống sinh vật

Quá trình sinh trưởng và phát triển của một giống lạc được chia thành cácgiai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có một khoảng thời gian nhất định, phụthuộc vào đặc điểm của giống và điều kiện ngoại cảnh Nghiên cứu về quy luậtsinh trưởng và phát triển của các dòng, giống lạc là rất cần thiết, là tiền đề đểchọn tạo các dòng, giống lạc phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng,từng thời vụ đồng thời giúp chúng ta chủ động trong việc chăm sóc, phòng trừsâu bệnh và thu hoạch giống một cách hiệu quả

Trang 35

Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng của các giống lạc nghiên cứu.

Đơn vị: ngày.

Tên dòng,

giống

Thời gian từgieo đến rahoa

Thời gian rahoa đến hết

ra hoa

Thời gianhết hoa đếnchin

Tổng thờigian sinhtrưởngL14( giống

Thời gian từ khi gieo đến khi ra hoa của các giống biến động trongkhoảng từ 40-47 ngày Trong đó dài nhất là giống Cumga Đăc Lắc với 47 ngày

và ngắn nhất là giống Lạc Kon Tum với 40 ngày

Như vậy thời gian bắt đầu ra hoa của các dòng, giống lạc tuy có chênhlệch nhưng khá là tập trung

Thời gian từ khi ra hoa đến khi hết hoa kéo dài trong khoảng từ 20-25 ngày.Trong đó giống Cumga Đắc Lắc có thời gian kéo dài ra hoa là 25 ngày khá dài vàgiống Lạc Kon Tum có thời gian ra hoa kéo dài trong khoảng 10 ngày

Sau khi hết hoa, lạc bước vào thời kỳ đâm tia và hình thành quả, quả vào

Trang 36

của các giống có sự khác nhau Khoảng thời gian này khá dài và biến động giữacác giống trong khoảng từ 55 - 65 ngày, ngắn nhất là giống Cumga Đắc Lắc vàgiống đối chứng L14 với thời gian 58 ngày Dài nhất là giống Lạc Kon Tum vớithời gian kéo dài 65 ngày.

Như vậy, để hoàn thành một chu kỳ sinh trưởng phát triển cây lạc đã trảiqua rất nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi một thời kỳ có những đặc điểm khácnhau và chiếm một khoảng thời gian nhất định trong chu kỳ sống của lạc Mỗigiai đoạn của cây lạc có những đặc điểm khác nhau sự khác nhau này ngoài chịuảnh hưởng từ di truyền của các giống còn chịu chi phối của điều kiện ngoạicảnh

4.1.2 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống lạc nghiên cứu.

Tỷ lệ mọc mầm là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hạt giống,quyết định tới số lượng cây trên một đơn vị diện tích, qua đó ảnh hưởng đếnnăng suất cây trồng Mọc mầm là giai đoạn khởi đầu trong chu kỳ sinh trưởngcủa cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng Đây là quá trình hạt lạc chuyển từgiaiđoạn ngủ nghỉ sang trạng thái sống và hình thành cơ thể mới hoàn chỉnh.Giai đọan này không thể thiếu trong đời sống của cây lạc Dưới sự ảnh hưởngcủa các điều kiện môi trường thích hợp các chất dự trữ trong lạc chủ yếu là lipit

và protein xảy ra biến đổi sinh lý, sinh hoá sâu sắc tạo lên các vật chất mới làaxit amin và axit béo, các chất này tạo nên bộ phận mới của cây trồng Quá trìnhnảy mầm được tính từ khi hạt hút đẫy nước trong đất, sự hoạt động của các men,các chất dự trữ để tạo thành những nguyên liệu cho quá trình hình thành câymới Theo đỗ Thị Dung và cs (1994), điều kiện ngoại cảnh là một trong nhữngyếu tố có tác động rất lớn đến sự nảy mầm của hạt Trong điều kiện chất lượnghạt giống tốt, kết hợp điều kiện ngoại cảnh thích hợp sẽ tạo điều kiện cho hạtmọc mầm nhanh, cây con sau khi mọc mầm có sức sống cao tạo tiền đề tốt cho

Trang 37

các giai đoạn tiếp theo Đồng thời, tỷ lệ mọc mầm và sức nảy mầm cao sẽ đảmbảo được mật độ định trước, tạo tiền đề cho năng suất.

Vì vậy chúng ta có thể kết luận được rằng, tỷ lệ mọc mầm và sức mọcmần phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng hạt giống, đặc điểm di truyền củagiống, và các yếu tố ngoại cảnh thời kì mọc mầm

Kết quả theo dõi thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các dòng, giống thamgia

thí nghiệm được trình bày trong bảng 4.2:

Bảng 4.2: Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống lạc nghiên cứu.

Tên dòng, giống Thời gian từ khi gieo

đến mọc mầm ( ngày)

Tỷ lệ nảy mầm (%)

và các biện pháp kỹ thuật tác động như nhau

Tỷ lệ mọc mầm của các giống biến động trong khoảng 85 - 98%Trong đó, lạc Cumga Đắc Lắc là giống có sức nảy mầm tốt nhất (89.78%)giốngL14 (giống đối chứng) có sức mọc mầm kém nhất (85.65%) Các giống còn lại

có tỷ lệ này mầm cao hơn giống đối chứng

Như vậy, quá trình nảy mầm của các dòng, giống phụ thuộc nhiều yếu tốngoài bản chất giống ra, còn chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu như nhiệt độ,

độ ẩm đất… Nên với mỗi dòng, giống khác nhau luôn có thời gian và tỷ lệ mọc

Trang 38

4.1.3 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống lạc nghiên cứu.

Theo Vũ Đình Chính và cs (2011), chiều cao thân chính trong quá trìnhsinh trưởng, phát triển đóng vị trí quan trọng làm nhiệm vụ vận chuyển vật chất

từ rễ lên thân lá và vận chuyển sản phẩm đồng hóa từ lá về rễ, quả, hạt, chiềucao thân chính tăng trưởng phản ảnh sự tích lũy chất khô và sinh trưởng sinhdưỡng của cây

Chiều cao cây hợp lý sẽ làm tăng khả năng chống đổ của cây, tăng số láhữu hiệu, làm tăng khả năng quang hợp tạo điều kiện cho năng suất sau này.Cây lạc sinh trưởng tốt thường có chiều cao cân đối với các bộ phận dinh dưỡngkhác, thân không đổ, các đốt phía dưới ngắn, thân mập, cứng Mặt khác nếuchiều cao thân chính tăng trưởng quá mạnh hay quá yếu đều ảnh hưởng đến khảnăng ra hoa kết quả của lạc Trong cùng điều kiện sinh thái chiều cao cây thểhiện đặc điểm di truyền của mỗi giống

Thân chính không ngừng tăng trưởng về chiều cao trong suốt quá trìnhsinh trưởng của cây Tốc độ sinh trưởng chiều cao thân tăng dần từ khi mọc, khisắp ra hoa, tốc độ tăng chậm lại,sau đó khi hoa ra, tốc độ sinh trưởng chiều caocây lại tiếp tục tăng nhanh và đạt cao nhất trong thời kỳ ra hoa rộ; khi hoa gầntắt, tốc độ tăng chiều cao thân giảm rõ rệt Trong thời kỳ chín nếu gặp điều kiệnthuận lợi tốc độ tăng chiều cao thân lại tăng lên

Qua bảng 4.3 nhận thấy chiều cao thân chính của cây không ngừng tănglên qua các giai đoạn phát triển Giống khác nhau, tốc độ tăng trưởng cũng chiềucao khác nhau tùy vào từng giai đoạn: Khoảng thời gian sau gieotừ 19- 35 ngày

do điều kiện khí hậu chiều cao thân chính chỉ biến động trong khoảng 9.06_12,88 cm Các dòng ,gống chưa có sự khác biệt nhiều

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống

lạc nghiên cứu.

Trang 39

Đơn vị : cm

Tên dòng

giống

Thời gian sau gieo

7,0 0,94

5,3 1,17

5,0 1,46

1,7 0,7

1,0 0,48

0,6 0,33

Thí nghiệm diễn ra ở vụ xuân năm 2018 với nền nhiệt, ẩm độ không caonên thời gian từ gieo đến khi ra hoa của các dòng, giống ngắn dao động từ 20-

25 ngày, khá tập trung và ít biến động

Kết thúc quá trình ra hoa, cây lạc bước vào giai đoạn đâm tia, hình thànhquả, quả chắc, lúc này chiều cao thân chính tăng chậm đi Đến 61 ngày sau gieochiều cao thân chínhdao động trong khoảng 27,73 - 29,6 cm.trong đó cao nhất là giống Cumga Đắc Lắc với 29,6cm giống thấp nhất là giốngL14 với 27,73cm

Chiều cao cây phản ánh khả năng tích lũy chất khô, đặc điểm di truyềncủa giống Chiều cao thân chính là một chỉ tiêu giữ vai trò quan trọng quyết địnhtới khả năng và tốc độ phân cành ,tốc độ vươn cao biểu hiện mối tương quangiữa quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực trong cây lạc, nó

có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất Như vậy với mỗi dòng, giống lạc, ứng vớicác giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau thì động thái tăng trưởng chiều

Trang 40

cao thân chính cũng khác nhau ,và tốc đọ tăng trưởng không đồng đều giữa các

thời kì, chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh, nhất là nước và nhiệt độ

Hình 1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao của các giống lạc.

4.1.4 Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của các giống lạc nghiên cứu.

Tốc độ tăng trưởng của cành có liên quan chặt chẽ với sự sinh trưởng củacây.Nếu thân chính phát triển mạnh ức chế quá trình phân cành và phát triểncủa cành.Ngược lại,thân chính phát triển chậm ,yếu thì cành xuất hiện muộn ảnhhưởng tới năng suất sau này

Theo Vũ Văn Liết và cs (2010), lạc là cây có khả năng phân cành khá lớn.Khả năng phát triển cành của lạc và số cành phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh

Ngày đăng: 22/12/2019, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lê Song Dự, và cộng sự (1991), Giống lạc Sen lai 75/23, Tiến bộ kỹ thuật về trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, tr.20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lạc Sen lai 75/23
Tác giả: Lê Song Dự, và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1991
14. Nguyễn Thị Dần (1995), Sử dung phân bón thích hợp cho lạc thu trên đất bạc màu Hà Bắc Kết quả nghiên cứu khoa học cây đậu đỗ 1991- 1995. Viện KHKTNN Việt Nam - Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm đậu đỗ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học cây đậu đỗ 1991-1995
Tác giả: Nguyễn Thị Dần
Năm: 1995
15.Ngô Thị Lam Giang (1999), Kết quả thử nghiệm và phát triển các kỹ thuật tiến bộ trồng lạc trên đồng ruộng nông dân Đông Nam Bộ, Trích báo cáo: Hội thảo về kỹ thuật trồng lạc ở Việt Nam tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thử nghiệm và phát triển cáckỹ thuật tiến bộ trồng lạc trên đồng ruộng nông dân Đông Nam Bộ
Tác giả: Ngô Thị Lam Giang
Năm: 1999
16.Nguyễn Thị Thanh Hải, Vũ Đình Chính (2011), Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân và vụ thu trên đất Gia Lâm-Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2011: Tập 9, số 5: 697 - 704 , Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đặc điểm nôngsinh học của một số dòng, giống lạc trong điều kiện vụ xuân và vụ thu trên đấtGia Lâm-Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hải, Vũ Đình Chính
Năm: 2011
17.Nguyễn Thị Thanh Hải, Vũ Đình Chính, Đinh Thái Hoàng (2010), Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển ,năng suất và bước đầu thử khả năng kết hợp của một số dòng giống lạc ưu tú, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010:Tập 8, số 3: 375 - 383 , Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giákhả năng sinh trưởng, phát triển ,năng suất và bước đầu thử khả năng kếthợp của một số dòng giống lạc ưu tú
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hải, Vũ Đình Chính, Đinh Thái Hoàng
Năm: 2010
18.Nguyễn Thanh Hải (2013), Phản ứng của một số giống lạc với điều kiện mặn nhân, tạo Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013, tập 11, số 3: 269- 277 Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phản ứng của một số giống lạc với điềukiện mặn nhân
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2013
19.Nguyễn Tiên Phong (2007), Kết quả khảo nghiệm giống lạc ở các tỉnh phía Bắc vụ Xuân 2005, Kết quả khảo nghiệm và kiểm nghiệm giống cây trồng năm 2006, NXB Nông Nghiệp, tr 15, 157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm giống lạc ở các tỉnh phíaBắc vụ Xuân 2005, Kết quả khảo nghiệm và kiểm nghiệm giống cây trồngnăm 2006
Tác giả: Nguyễn Tiên Phong
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2007
20.Nguyễn Tất Thắng, Đỗ Tấn Dũng (2010), Bệnh héo xanh vi khuẩn Raltonia solanacearum Smith hại cây lạc vùng Hà Nội-phụ cận và biện pháp phòng trừ,Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010: Tập 8, số 5: 772 - 779 , Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh héo xanh vi khuẩn Raltoniasolanacearum Smith hại cây lạc vùng Hà Nội-phụ cận và biện pháp phòngtrừ
Tác giả: Nguyễn Tất Thắng, Đỗ Tấn Dũng
Năm: 2010
21.Nguyễn Thị Chinh (2006), Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh lạc năng suất cao
Tác giả: Nguyễn Thị Chinh
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông Nghiệp
Năm: 2006
23.Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến (1991), Kết quả ngiên cứu các bệnh hại lá lạc chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam. Tiến bộ kỹ thuật trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam, NXB NN, Hà Nội, tr 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ngiên cứu các bệnhhại lá lạc chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Hồng, Nguyễn Thị Yến
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1991
24.Phạm Chí Thành, 1976, Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
25.Phạm văn Thiều (2001), Kỹ thuật trồng lạc năng suất và hiệu quả, NXB NN, Hà Nội, Tr 5 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng lạc năng suất và hiệu quả
Tác giả: Phạm văn Thiều
Nhà XB: NXB NN
Năm: 2001
26.Phạm Văn Biên, Nguyễn Đăng Khoa (1991), Sản xuất và nghiên cứu cây lạc ở miền Nam trong những năm gần đây. Tiến bộ kĩ thuật trồng lạc, NXB NN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và nghiên cứu cây lạcở miền Nam trong những năm gần đây
Tác giả: Phạm Văn Biên, Nguyễn Đăng Khoa
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1991
29.Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh (2005), Kết quả chọn tạo và phát triển giống đậu đỗ 1985-2005 và định hướng phát triển 2006-2010, Khoa học công nghệ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20 năm đổi mới, Trồng trọt bảo vệ thực vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, tr 102-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và phát triểngiống đậu đỗ 1985-2005 và định hướng phát triển 2006-2010, Khoa họccông nghệ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 20 năm đổi mới, Trồng trọtbảo vệ thực vật
Tác giả: Trần Đình Long, Nguyễn Thị Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
31. Vũ Đình Chính ,Nguyễn Thị Thanh Hải (2011), Ảnh hưởng của liều lượng kali bón cho giống lạc L23 trên đất Gia Lâm-Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2011: Tập 9, số 1: 1 – 9,Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của liều lượngkali bón cho giống lạc L23 trên đất Gia Lâm-Hà Nội
Tác giả: Vũ Đình Chính ,Nguyễn Thị Thanh Hải
Năm: 2011
32. Vũ Đình Chính (chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Hải (2011), Kỹ thuật mới trồng lạc năng suất cao, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật mớitrồng lạc năng suất cao
Tác giả: Vũ Đình Chính (chủ biên), Nguyễn Thị Thanh Hải
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2011
33.Vũ Văn Liết (2010), Nghiên cứu tuyển chọn giống và vật liệu che phủ thích hợp cho lạc xuân tại xã Lệ Viễn- Huyện Sơn Động –Tỉnh Bắc Giang, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2010: Tập 8, số 1: 33 - 39 Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn giống và vật liệu che phủthích hợp cho lạc xuân tại xã Lệ Viễn- Huyện Sơn Động –Tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Vũ Văn Liết
Năm: 2010
34.Vũ Đình Chính, Vũ Thị Thu Hiền (2009), Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ xuân tại Ý Yên – Nam Định, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2009: Tập 7, số 5: 563 – 671, Học viện nông nghiệp Việt Nam.B. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của mật độ đến sinhtrưởng, phát triển và năng suất của một số giống lạc trong điều kiện vụ xuân tạiÝ Yên – Nam Định
Tác giả: Vũ Đình Chính, Vũ Thị Thu Hiền
Năm: 2009
36.Mengesha M.H.(1993), Status of germplasm maintained at ICRISAT, Joint ICAR/ICRISAT Regional training worshop on pland genetic resourses, 4- 20 oct,1993, India, pp, 1- 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regional training worshop on pland genetic resourses
Tác giả: Mengesha M.H
Năm: 1993
37.Sanun Jogloy, Tugsina Sansaya wichai (1996), The status of technologies use to achieve high groundnut yield in Thailand, (In) Achieving high groundnut yields, ICRISAT, Patancheru, Andhaa, Daadesh 502324, Indica, pp.81- 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (In) Achieving high groundnutyields
Tác giả: Sanun Jogloy, Tugsina Sansaya wichai
Năm: 1996

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w