Một trong những thách thức lớn trong việc tìm kiếm nguồn thay thếdầu cá là cần phải duy trì những ảnh hưởng tích cực của nguồn thay thế tới sựphát triển của cá và sự tích
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáohướng dẫn Thạc sĩ Võ Quý Hoan người đã tạo điều kiện giúp đỡ em từ địnhhướng chính, phương pháp tiến hành thí nghiệm khoa học và sự góp ý chobài khóa luận này
Lời cảm ơn em xin gửi tới cô giáo Tiến sĩ Trần Thị Nắng Thu đã quantâm, chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành thực tập tốt nghiệp
Em xin tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp HàNội cùng toàn thể thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy, dìu dắt em trong suốt quátrình học tập tại trường
Sự biết ơn đặc biệt và chân thành nhất xin gửi đến gia đình, bạn bè, nhữngngười đã dành tình yêu, sự quan tâm, động viên trong suốt thời gian em học tậpvà làm đề tài tốt nghiệp để em có được thành công này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHÉP 3
2.1.1 Đặc điểm phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Tập tính sống 4
2.1.4 Dinh dưỡng 4
2.1.5 Sinh trưởng 5
2.1.6 Sinh sản 5
2.1.7 Giá trị kinh tế 5
2.2 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÁ CHÉP 6
2.2.1 Protein và acid amin 6
2.2.2 Năng lượng 9
2.2.3 Chất béo và acid béo 11
2.2.4 Carbohydrate 13
2.2.5 Vitamin và muối khoáng 13
2.3 SỰ HẤP THU DINH DƯỠNG CỦA CÁ CHÉP 17
2.3.1 Hấp thu protein 17
2.3.2 Hấp thu carbohydrat 18
2.3.3 Hấp thu chất béo 18
Trang 32.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA CÁ CHÉP 20
2.4.1 Các yếu tố thủy lý, thủy hóa của môi trường nước 20
2.4.2 Các yếu tố sinh vật 21
2.4.3 Một số yếu tố khác 22
2.5 SỬ DỤNG DẦU THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT TA THỦY SẢN 24
2.6 GIỚI THIỆU MỘT SỐ NGUỒN CHẤT BÉO 26
2.6.1 Dầu cá 26
2.6.2 Dầu hướng dương 27
2.5.3 Dầu cọ 28
Phần III: ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 31
3.2 VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM 31
3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 32
3.4 CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ CHĂM SÓC 33
3.5 THU THẬP VÀ XỨ LÝ SỐ LIỆU 34
Phần IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 36
4.1 TỶ LỆ SỐNG 36
4.2 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG BÌNH QUÂN NGÀY (ADG) 37
4.3 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG ĐẶC TRƯNG (SGR) 38
4.4 THU NHẬN THỨC ĂN TỚI NO (VFI) 39
4.5 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PROTEIN (PER) 40
4.6 HỆ SỐ SỬ DỤNG THỨC ĂN (FCR) 40
Phần V: KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ 42
5.1 KẾT LUẬN 42
5.2 ĐỀ NGHỊ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 48
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cá chép 6
Bảng 2.2 Nhu cầu acid amin của một số loài cá 8
Bảng 2.3 Nhu cầu năng lượng duy trì của một số nhóm cá 9
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của các mức năng lượng trong thức ăn tới tăng trưởng của cá chép 10
Bảng 2.5 Ảnh hưởng của năng lượng và khẩu phần protein đến tốc độ sinh trưởng của cá chép 10
Bảng 2.6 Mức sử dụng tối đa chất béo trong thức ăn trên một số loài cá 12
Bảng 2.7 Nhu cầu acid béo trong khẩu phần ăn của cá chép 12
Bảng 2.8 Nhu cầu vitamin của một số loài cá 15
Bảng 2.9 Nhu cầu các chất khoáng của cá chép và những triệu trứng thiếu chất khoáng 16
Bảng 2.10 Tỷ lệ tiêu hoá và hấp thu protein của cá chép 17
Bảng 2.11 Hiệu quả hấp thu đường tổng số trong một số loại thức ăn khác nhau ở cá chép và cá rô phi 18
Bảng 2.12 Tỷ lệ tiêu hoá chất béo của một số loài cá ở các loại thức ăn khác nhau 19
Bảng 2.13 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ tiêu hóa thức ăn của cá chép 20
Bảng 2.14 Khả năng tiêu hóa của cá chép ở các mức độ cho ăn khác nhau 23
Bảng 2.15 Thành phần acid béo của một số dầu thực vật 25
Bảng 2.16 Thành phần acid béo của một số nguồn dầu cá 26
Bảng 2.17 Thành phần và hàm lượng một số acid béo trong dầu hướng dương.27 Bảng 2.18 Thành phần và tỷ lệ acid béo trong dầu cọ 28
Bảng 3.1 Thành phần thức ăn thí nghiệm (tính theo vật chất khô) 32
Bảng 4.1 Tỷ lệ sống của cá sử dụng các thức ăn thí nghiệm khác nhau sau 45 ngày nuôi 36
Trang 5Bảng 4.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày của cá chép sử dụng các thức ănthí nghiệm khác nhau sau 45 ngày nuôi 37Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng của cá chép sử dụng các thức ăn thínghiệm khác nhau sau 45 ngày nuôi 38Bảng 4.4 Thu nhận thức ăn tới no của cá chép sử dụng các thức ăn thí nghiệmkhác nhau sau 45 ngày nuôi 39Bảng 4.5 Hiệu quả sử dụng protein của cá sử dụng các thức ăn thí nghiệm khácnhau sau 45 ngày nuôi 40Bảng 4.6 Hệ số sử dụng thức ăn của cá chép sử dụng các thức ăn thí nghiệmkhác nhau sau 45 ngày nuôi 41
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cá chép 3
Hình 3.1 Bể lọc nước thí nghiệm 31
Hình 3.2 Hệ thống bể thí nghiệm 31
Hình 3.3 Sơ đồ thí nghiệm nuôi cá chép 33
Hình 3.4 Cho cá chép ăn thức ăn thí nghiệm 34
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADG Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày
FAO Tổ chức liên hợp quốc về lương thực và nông nghiệp
PER Hiệu quả sử dụng protein
PUFA Acid béo không no bão hòa
SGR Tốc độ tăng trưởng đặc trưng
VFI Thu nhận thức ăn tới no
Trang 8154 triệu tấn trong khi đó tổng sản lượng khai thác thủy sản ngoài tự nhiên dừng
ở mức 90,4 triệu tấn Ở Việt Nam, theo Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủysản năm 2012 ước đạt 5,8 triệu tấn, tăng 8,5% so với năm 2011, trong đó, sảnlượng khai thác đạt 2,6 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 3,2 triệu tấn
Nuôi trồng thủy sản đang được mở rộng về diện tích nuôi, đối tượng nuôi,môi trường nuôi Chính vì vậy, nếu chỉ dựa vào nguồn thức ăn tự nhiên thì khócó thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng thủy sản vàhiệu quả kinh tế không cao đặc biệt là trong nuôi thâm canh Kết quả là nhiềuloại thức ăn công nghiệp đã được sản xuất với thành phần và hàm lượng dinhdưỡng được phối trộn phù hợp với các giai đoạn và đối tượng nuôi Nguyên liệuđược sử dụng sản xuất thức ăn công nghiệp cho các loài thủy sản nói chung làbột cá và dầu cá Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu này ngày càng khan hiếm do sựsuy giảm trong sản lượng đánh bắt cá ngoài tự nhiên Chính vì vậy, việc tìm racác nguồn nguyên liệu thay thế dầu cá và bột cá là ưu tiên hàng đầu của các
Trang 9chuyên gia dinh dưỡng Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã tậptrung vào việc tìm ra nguồn nguyên liệu phù hợp để thay thế dầu cá một cáchbền vững Một trong những thách thức lớn trong việc tìm kiếm nguồn thay thếdầu cá là cần phải duy trì những ảnh hưởng tích cực của nguồn thay thế tới sựphát triển của cá và sự tích tụ EPA và DHA trong cơ thể cá, đồng thời xem xéttầm quan trọng của phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, sự tăng trưởng của
cá và lợi ích kinh tế Một trong số các giải pháp là sử dụng dầu cá sản xuất từnội tạng cá biển và cá nuôi Một giải pháp khác là việc sử dụng các sinh vậ đơn
bào tảo (Hertrampf và Piedad-Pascual, 2000), sinh vật nổi (Carter và ctv, 2003)
hoặc sinh vật không xương sống đáy (Olsen và ctv, 2004) có chứa chất béotương tự như dầu cá Tuy nhiên, lựa chọn thay thế hứa hẹn nhất cho đến naytrong tìm kiếm nguồn thay thế dầu cá phù hợp và bền vững nhất là dầu thực vật.Vấn đề đặt ra là cần có những nghiên cứu đánh giá cụ thể về ảnh hưởng của cácnguồn chất béo khác nhau trong thức ăn tới sinh trưởng của cá Từ đó tìm ranguồn nguyên liệu bổ sung thay thế dầu cá trong sản xuất thức ăn thủy sản phùhợp vừa đảm bảo chất lượng, tăng tốc độ tăng trưởng và giá thành hợp lý Xuấtphát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của dầu hướng dương và dầu cọ trong thức ăn đến sinh trưởng của cá chép giống
(Cyprinus Carpio)”.
1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng dầu hướng dương, dầu cọ đến sinhtrưởng của cá chép so với sử dụng dầu cá
Trang 10Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ CHÉP
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Theo Linnaeus (1758) cá chép có hệ thống phân loại như sau:
Cá Chép phân bố tự nhiên rộng khắp các châu lục trên thế giới trừ Nam
Mỹ, Tây Bắc Mỹ, Madagasca và châu Úc Cá chép được nuôi lâu đời ở TrungQuốc khoảng 2000 năm và trên 600 năm ở châu Âu (Phạm Văn Trung vàNguyễn Trung Thành, 2005)
Ở Việt Nam, cá chép sống tự nhiên trong các vực nước ngọt ở hầu hết cáctỉnh phía Bắc Hiện nay do việc di cư và thuần hóa nên cá chép đã phát tán ra
Trang 11nhiều vực nước trong tự nhiên Hiện nay ở nước ta đã nhập các dòng cá chép từIndonesia, Hungari…để lai tạo với cá chép Việt Nam Thống kê của một số tácgiả cho thấy hiện tại nước ta có 8 loài cá chép trong đó có 5 loài chép nội: chéptím, chép Bắc Cạn, chép vẩy, chép bạc, chép trắng và 3 loài chép nhập nội là:chép Hung vẩy, chép Hung trần và chép vàng Indonesia (Nguyễn Văn Hảo vàNgô Sỹ Vân, 2000).
2.1.3 Tập tính sống
Trong vực nước cá chép sống ở tầng đáy, nơi có nhiều bùn bã hữu cơ,thức ăn đáy và cỏ nước Đặc biệt cá có thể sống trong điều kiện khó khăn khắcnghiệt Cá có thể chịu được ngưỡng nhiệt độ rộng nằm trong khoảng 0 - 40oC,tuy nhiên nhiệt độ tối ưu thích hợp cho sự sinh trưởng của cá chép ở 20 - 27 oC
Ở nhiệt độ nhỏ hơn 12ºC thì cá chậm lớn, ăn ít và khi nhiệt độ nhỏ hơn 5ºC cá sẽngừng bắt mồi Chúng sống được trong điều kiện O2 từ 3 - 8 mg/l, pham vi giớihạn pH 4 - 9, pH thích hợp là 7 - 7,5 (Mai Đình Yên, 1979)
mùa vụ dinh dưỡng mà thành phần thức ăn có sự thay đổi nhất định
Cá chép còn nhỏ ăn thực vật phù du và động vật phù du như các loài cá khác,khi trưởng thành thức ăn chủ yếu của chúng là sinh vật đáy như: giun, ấu trùngcôn trùng, các loài nhuyễn thể nhỏ, lá và hạt các thực vật sống dưới nước…Ngoài ra chúng còn có khả năng sử dụng tốt thức ăn bổ sung như: tinh bột, ngũcốc, các loại thức ăn công nghiệp
Trang 122.1.5 Sinh trưởng
Cá chép là loài có kích cỡ trung bình, lớn nhất có thể đạt tới 15 - 20 kg.Cấu trúc thành phần tuổi của cá chép ở sông Hồng trước đây có tới 7 nhóm tuổi.Sinh trưởng chiều dài hàng năm của cá chép như sau: 1 tuổi là 17,3 cm; 2 tuổi là20,6 cm; 3 tuổi là 30,2 cm; 4 tuổi là 35,4 cm; 5 tuổi là 41,5 cm và 6 tuổi là 47,5
cm Tốc độ tăng trưởng giảm dần theo chiều dài nhưng lại tăng dần theo trọng
lượng (Mai Đình Yên, 1983).
Trong nuôi thâm canh cá chép là loài sinh trưởng nhanh, sau một năm nuôi cáđạt trọng lượng thân từ 500 - 1500 g/con, đến năm thứ 2 cá đạt 1,5 - 3 kg/con Đặc biệt
cá chép V1 được lai giữa cá chép Việt nam (V), Hungary (H) và Indonesia (I) có tốc
độ sinh trưởng nhanh, ngoại hình đẹp được người dân ưa chuộng
2.1.6 Sinh sản
Cá chép thành thục sau 1 năm Sức sinh sản của cá chép tương đối lớn,khoảng 15 - 20 vạn trứng đối với cá cỡ 1 kg Mùa vụ sinh sản kéo dài từ mùaxuân đến cuối mùa thu, nhưng tập trung nhất vào các tháng xuân hè (tháng 2 - 6)
hay thu (tháng 8 - 9) Trứng bám vào thực vật thủy sinh.
Ở sông, cá thường di cư lên trung, thượng lưu vào các sông suối nhỏ giàuthực vật để sinh sản Trong ao nuôi, cá đẻ ở các bụi cây, cỏ ven bờ hoặc trongcác đám bèo trôi nổi Cá thường đẻ vào ban đêm, nhất là sau những cơn mưarào, nước mát
2.1.7 Giá trị kinh tế
Cá chép là loài cá có giá trị kinh tế cao với chất lượng thịt thơm ngon,nhất là sau mùa vỗ béo nên được người dân ưa chuộng Trong điều kiện tựnhiên, cá khai thác thường từ 0,5 đến vài kg Sản lượng cá ở sông Hồng, sôngĐà và một số hồ như hồ Ba Bể, hồ Tây khá cao (Nguyễn Văn Hảo và Ngô SỹVân, 2000) Tuy nhiên sản lượng cá lớn thấp do khai thác quá mức
Trang 13Cá chép là đối tượng nuôi chính trong các ao đầm nước ngọt ở miền Bắc.
Cá có thể nuôi đơn, nuôi ghép cho năng suất cao Ở Ấn Độ, trong ao nuôi cáchép, cá mè, rôhu, mrigal, Catla, trắm cỏ đạt 4 - 9 tấn/ha Ở Israel, ao nuôi cáchép, mè, rô phi đạt trên 8 tấn/ha
Ngoài ra cá còn được nuôi để diệt ấu trùng muỗi, làm cá cảnh trong cácgia đình, khu nghỉ dưỡng…phục vụ nhu cầu giải trí của con người
2.2 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÁ CHÉP
Nhu cầu dinh dưỡng của cá chép trong khẩu phần về protein, acid amin,chất béo, acid béo, carbohydrate, vitamin, khoáng, năng lượng và protein/nănglượng đã được kiểm nghiệm bởi nhiều nhà khoa học và các nhà nghiên cứu Nhucầu dinh dưỡng của cá chép được thể hiện trong bảng 2.1:
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cá chép
Acid béo no thiết yếu
Linoleate
Linolenate
1 g/100g
1 g/100 gNăng lượng tiêu hóa 13-15 MJ/ kg (310-360 kcal)
Carbohydrate (như tinh bột) 30-40 g/100g
(Lê Đức Ngoan và ctv, 2008)
2.2.1 Protein và acid amin
Protein là thành phần hữu cơ chính của động vật thủy sản, làm nhiệm vụxây dựng nên cấu trúc của cơ thể Nhu cầu protein là lượng protein tối thiểu cótrong thức ăn nhằm thỏa mãn yêu cầu các acid amin để động vật thủy sản đạttăng trưởng tối đa (NRC, 1993) Nhu cầu protein gồm nhu cầu tương đối (tínhtheo mức protein trong thức ăn) và nhu cầu protein tuyệt đối (lượng protein
Trang 14động vật thủy sản lấy từ thức ăn trên 1 kg động vật thủy sản) Cá chép (Cyprius carpio) giai đoạn chưa trưởng thành không thể sinh trưởng được khi cho ăn
khẩu phần thức ăn mà protein được thay thế bằng hỗn hợp acid amin côngnghiệp có thành phần tương tự (Lê Đức Ngoan và ctv, 2008) Một số nghiên cứucho biết nhu cầu protein hàng ngày của cá chép khoảng 1g/kg khối lượng cơ thểcho duy trì và 12 g/kg khối lượng cơ thể cho tích lũy protein tối đa (Ogino vàChen, 1973) Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng protein cho quá trình tăng trưởng caonhất khi lượng protein ăn vào 7 - 8 g/kg khối lượng cơ thể/ngày Nhu cầu tối ưucủa cá chép về protein thô là 30 - 38% (Jauncey, 1982; Wantanabe, 1988) Mứcprotein thô này được xác định bởi việc sử dụng khẩu phần gồm một nguồn đơnprotein có chất lượng cao, như casein, protein trứng gà hoặc bột cá Mặt khácnếu đủ năng lượng tiêu hóa có trong khẩu phần, mức protein tối ưu có thể giữ30-35 % (Watanabe, 1982)
Nhu cầu về acid amin của các đối tượng thủy sản gồm có nhu cầu vềnhóm acid amin không thiết yếu và nhóm acid amin thiết yếu Nhóm acid aminkhông thiết yếu là những acid amin mà cơ thể động vật thủy sản tự tổng hợpđược từ thức ăn gồm: alanine, glycine, serine, tyrosine, praline, cysteine Nhómacid amin thiết yếu gồm những acid amin mà cơ thể động vật thủy sản không thểtự tổng hợp được mà chúng phải lấy từ thức ăn Nhu cầu về acid amin thiết yếuthường được tính theo % trong protein thức ăn Một số loài cá đã được xác định
về nhu cầu acid amin thiết yếu được thể hiện trong bảng 2.2
Trang 15Bảng 2.2 Nhu cầu acid amin của một số loài cá
(% protein)
Chình Nhật(% protein)
Rô phi(% protein)
Chép(% protein)
Trang 162.2.2 Năng lượng
Mọi hoạt động của sinh vật đều sử dụng năng lượng, trong thuỷ sản cũngvậy các đối tượng khác nhau thì nhu cầu về năng lượng khác nhau Tuy nhiên,tôm cá có nhu cầu năng lượng thấp hơn động vật trên cạn và có thể sử dụngprotein để để làm năng lượng Nhu cầu năng lượng của các loài gồm nhu cầunăng lượng duy trì, nhu cầu năng lượng tăng trưởng và nhu cầu năng lượng chosinh sản
Nhu cầu năng lượng duy trì: là nhu cầu năng lượng chỉ đủ để cho cá
không thay đổi thể trọng trong thời gian thí nghiệm Nhu cầu năng lượng duy trìcủa cá thấp hơn so với động vật trên cạn vì cá tiêu hao ít năng lượng cho sự vậnđộng và giữ thăng bằng cơ thể, cá không có cơ chế điều hoà thân nhiệt, cá bàitiết amoniac mà không bài tiết ure hay acid uric Đặc biệt, nhu cầu năng lượngduy trì khác nhau và thay đổi theo loài, theo kích thước và môi trường Khi nhiệt
độ tăng nhu cầu duy trì có khuynh hướng tăng Động vật thủy sản khi còn nhỏcần năng lượng duy trì nhiều hơn khi trưởng thành Nhu cầu năng lượng duy trìcủa cá chép 67 KJ/kg/ngày (cỡ cá 80 gam, nhiệt độ 20ºC) Bảng 2.3 cho biết nhucầu năng lượng duy trì của một số nhóm cá
Bảng 2.3 Nhu cầu năng lượng duy trì của một số nhóm cá
Nhóm cá Khối lượng cá
(g)
Nhiệt độ (0C)
2867
Cá da trơn 10 – 20
100
2525
8472
300
1815
85 – 100
60 (Vũ Duy Giảng, 2006)
Nhu cầu năng lượng tăng trưởng: Tùy theo năng lượng thức ăn mà động vật
thủy sản điều chỉnh lượng thức ăn ăn vào để thỏa mãn nhu cầu năng lượng cho
Trang 17tăng trưởng Khẩu phần trong thức ăn mà đủ hàm lượng protein, khi tăng năng lượng thì tăng sinh trưởng Ảnh hưởng của các mức năng lượng trong thức ăn tới tăng trưởng cá chép được thấy rõ qua bảng 2.4:
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của các mức năng lượng trong thức ăn tới tăng trưởng của
cá chép
Năng lượng thô
(MJ/kg thức ăn khô) 13,8 16,8 18,6 20,5 22,8 24,9Tăng trưởng
(% so với khối lượng ban
Bảng 2.5 Ảnh hưởng của năng lượng và khẩu phần protein đến tốc độ sinh
Trang 18Nhu cầu năng lượng sinh sản: Nhu cầu năng lượng cho sinh sản rất lớn Giai
đoạn thành thục, ở cá thể đực có tuyến sinh dục đực chiếm < 10% khối lượng cơthể và trứng ở cá thể cái chiếm hơn 30% ở một số loài cá Khi năng lượng cungcấp từ thức ăn không đủ, hầu hết các loài sử dụng năng lượng tích lũy trong cơthể để cung cấp cho tế bào sinh dục
Nhu cầu protein và lipid liên quan đến năng lượng tiêu hóa Giá trị tối ưucủa năng lượng tiêu hóa/protein cho sinh trưởng tối đa là 97 - 116 (Takeuchi vàctv, 1979) Nghiên cứu chuyển hóa năng lượng của khẩu phần thực tế bao gồm25% bột cá, 4% bột thịt, 10% bột đậu nành và 8% bột ngô, Ohta và Wantanabe(1996) cho thấy 29,9% năng lượng mất qua phân, 1,5% mất qua phần thải khác,31,9% mất do sinh nhiệt và 36,7% năng lượng thuần (bao gồm 12,6% cho duytrì và 24,1% cho tích lũy cơ thể) Nhu cầu năng lượng tiêu hóa cho sinh trưởngtối đa là 285; 548 và 721 KJ/kg khối lượng cơ thể tương ứng với mức cho ăn lầnlượt là 1,83; 3,60 và 5,17% của khối lượng cơ thể/ngày, chịu ảnh hưởng bởi cảkhẩu phần và kích cỡ cá
2.2.3 Chất béo và acid béo
Nhu cầu chất béo của các đối tượng động vật thủy sản được xác định dựavào nhu cầu năng lượng, acid béo cần thiết, phospholipid và cholesterol cũngnhư đặc điểm sống và dự trữ chất béo của loài Ngoài ra, nhu cầu này còn phụthuộc vào chất lượng protein, chất lượng nguồn chất béo, hàm lượng và chấtlượng của nguồn cung cấp năng lượng khác Mức tối đa sử dụng chất béo trongthức ăn trên một số loài cá được thể hiện trong bảng 2.6:
Trang 19Bảng 2.6 Mức sử dụng tối đa chất béo trong thức ăn trên một số loài cá
Giống loài Chất béo thức ăn (%)
cá chép
Bảng 2.7 Nhu cầu acid béo trong khẩu phần ăn của cá chép
Loại acid béo 18 : 2ω6 18 :3ω3 20 :5ω3 22 :6ω3
(Zhuang và Shoao, 1986)
Cá rất cần các acid béo thiết yếu Động vật thủy sản có khả năng sinh tổnghợp một số acid béo no từ acetate, acid béo no thành acid béo không no một nôiđôi Tuy nhiên, các động vật thủy sản không thể tổng hợp được acid béo bão hòa
Trang 20nếu thiếu tiền chất trong thức ăn do động vật thủy sản thiếu enzyme desaturated.
Cá chép đòi hỏi cả acid béo n-6 và n-3 được tổng hợp từ tiền chất là các acid béothiết yếu linolenic acid (18:3n-3) và linoleic acid (18:2n-6) Ước tính cung cấp1% mỗi acid béo n-6 và n-3 đảm bảo tốt nhất cho quá trình sinh trưởng và hiệuquả cho ăn đối với cá chép giống (Takeuchi và Watanabe, 1977) Tuy nhiên,cũng có một báo cáo khác thấp hơn nhu cầu này (Kaushik, 1995) Dù vậy, nhữngtriệu chứng thiếu hụt liên quan đến acid béo thiết yếu khó có thể nhận thấy ở cáchép như là chậm lớn, tỷ lệ chết cao và mất sắc tố da
2.2.4 Carbohydrate.
Carbohydrate được coi là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng rẻ tiềnnhất cho động vật thủy sản gồm: tinh bột, dextrin, glycogen, cellulose, chitin,chitosan Trong khẩu phần thức ăn khi carbohydrate tăng lên thì sự phân giảilipid và protein trong cơ thể sẽ giảm đi, do năng lượng chủ yếu được cung cấp từcarborhydrate Tuy nhiên, hoạt động của enzyme amylase trong ống tiêu hóa và
tỷ lệ tiêu hóa tinh bột ở cá thường thấp hơn so với sinh vật ở cạn Trong các loài
cá, hoạt động của enzyme amylase ở ruột của cá loài cá ăn tạp (bao gồm cả cáchép) cao hơn các đối tượng ăn động vật Tỷ lệ chiều dài ruột với chiều dài cơthể cá chép là 1,8-2,0 Giá trị này lớn hơn 4 lần so với cá hồi và cá chình Nhật
(Anguilla japonicus), điều này giải thích việc sử dụng tinh bột tốt hơn ở cá chép.
Kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy, lượng tối ưu của khẩu phầncarbohydrate dao động 30 - 40% khối lượng thức ăn đối với cá chép (Lê ĐứcNgoan và ctv, 2008)
2.2.5 Vitamin và muối khoáng.
Vitamin đóng vai trò hỗ trợ các enzyme thực hiện phản ứng hóa sinh trong
cơ thể động vật thủy sản Tuy nhiên, động vật thủy sản không có khả năng hoặckhả năng tổng hợp vitamin rất hạn chế, không đủ cho nhu cầu nên việc cung cấpcác vitamin vào thức ăn là điều cần thiết Nhu cầu về các vitamin và hàm lượng
Trang 21các vitamin của cá chép đã được xác định và được trình bày ở bảng 2.8 Nhu cầucủa cá chép trong khẩu phần ăn đối với acid folic và vitamin B12, D và K chưađược nghiên cứu nhưng một số vitamin này có thể được tổng hợp bởi các vikhuẩn đường ruột đối với cá chép và một số loại cá nước ngọt khác (Lovell vàLimsuwan, 1982) Đối với nhu cầu vitamin E ở cá chép có thể tăng lên phụthuộc vào mức độ của acid béo không có khả năng sinh cholesterol trong khẩuphần Trên cá chép, người ta ghi nhận vitamin E làm tăng khả năng sinh sản Cá
ăn khẩu phần bổ sung vitamin E có hệ số thành thục là 14,1% thay vì 3,3% trênkhẩu phần không bổ sung vitamin E Ngoài ra, vitamin E còn giúp nâng cao tỷ lệ
nở của trứng (Lê Đức Ngoan và ctv, 2008) Trong khẩu phần ăn, mức độ bổ sungvitamin vào khẩu phần thức ăn cao gấp 2 - 5 lần so với nhu cầu muối khoáng.Ngoài ra, nhu cầu vitamin ở cá chép có thể bị tác động bởi nhiều yếu tố, nhưkích cỡ cá, nhiệt độ nước và thành phần thức ăn Ví dụ, cá giống và cá chéptrưởng thành không có nhu cầu về vitamin C bởi vì bản thân chúng có thể tổnghợp vitamin C từ D-glucose (Lê Đức Ngoan và ctv, 2008) Tuy nhiên, ấu trùng
cá chép có những biểu hiện do thiếu vitamin C như mòn vây đuôi, biến dị xươngcung mang Những nghiên cứu về dinh dưỡng giai đoạn đầu của ấu trùng cáchép cho thấy rằng nhu cầu tích lũy tối đa vitamin C trong mô (270 mg vitaminC/kg) là cao hơn nhu cầu cho duy trì và sinh trưởng (45 mg vitamin C/kg)(Goullou-Coustans và ctv, 1988)
Trang 22Bảng 2.8 Nhu cầu vitamin của một số loài cá
Vitamin Cá chép
(mg/kg thứcăn)
Cá trơn Mỹ(mg/kg thứcăn)
Cá hồi(mg/kg thứcăn)
Tôm biển(mg/kg thứcăn)
“ – ”: chưa xác định rõ lượng
(Halver và Hardy, 2002)
Chất khoáng có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của động vậtthủy sản như xây dựng cơ thể, tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì chứcnăng sinh lý Những biểu hiện do thiếu khoáng được tóm tắt ở bảng 2.9 Canxivà phốt pho là hai chất khoáng cần thiết nhất Ở môi trường nước ngọt, lượngcanxi trong nước khá cao nên cá có thể hấp thụ được từ nguồn này Tuy nhiên,lượng phốt pho trong nước lại thấp hơn so với nhu cầu của cá Phốt pho gắn kếttrong các nguyên liệu thực vật chỉ tiêu hóa được một phần cho cá Cá chép thiếu
1 acid tiết ra từ dạ dày cho tiêu hóa và hòa tan các hợp chất chứa cả Ca và P (LêĐức Ngoan và ctv, 2008) Như vậy P tồn tại phụ thuộc vào muối và thành phầnkhác hòa tan trong nước (Satoh và ctv, 1992,1997) Hàm lượng P từ tricalciumphosphate của bột cá ít hơn so với nhiều mono và dicalcium phosphate hòa tan
Trang 23Bảng 2.9 Nhu cầu các chất khoáng của cá chép và những triệu trứng thiếu chất
khoáng Muôi
khoáng
Phốt
pho
6 – 8 g/kg Chậm lớn, xương không bình thường, hiệu quả
thức ăn kém, lượng khoáng thấp toàn cơ thể và cột sống, tăng mỡ nội tạng
Magiê 0,4 - 0,5
g/kg
Chậm lớn, biếng ăn, tỷ lệ chết cao, lờ đờ và co giật,lượng canxi cao, magiê giảm trong xương, đục nhân mắt
Sắt 150 mg/kg Mất trọng lực, Hb, huyết tương không bình thường Kẽm 15-30
Đồng 3 mg/kg Chậm lớn
Coban 0,1 mg/kg Chậm lớn
(Satoh, 1991; NRC, 1993; Kim và ctv,1998)
Việc bổ sung mono phosphate vào khẩu phần chứa bột cá là nguyên liệu
cơ bản đã mang lại kết quả tốt về tăng trưởng của cá chép Điều này cũng khẳngđịnh rằng việc bổ sung các chất từ bên ngoài như Cu, Mn, Mg và Zn rất cần thiếtcho khẩu phần thức ăn của cá chép Tuy nhiên, một lượng giới hạn củatricalcium phosphate ở cá chép có thể ngăn cản sự cung cấp của một số các yếu
tố như Zn và Mn, mặc dù ít hơn nhiều so với cá hồi (Satoh và ctv, 1989) Trong
Trang 24một nghiên cứu xem xét sự tương tác giữa thiếu Zn và chất béo đã cho thấy rằngcác chất dinh dưỡng không được hấp thu và liên quan đến sự tích tụ chất béo ởruột (Taneja và Arya, 1994)
2.3 SỰ HẤP THU DINH DƯỠNG CỦA CÁ CHÉP
2.3.1 Hấp thu protein.
Hầu hết các loài cá đều tiêu hóa và hấp thu protein rất tốt Nhóm men phângiải protein chính gồm pepsine, trypsine, chymotripsine Cá chép thuộc nhómđộng vật không có dạ dày nên trypsin là men chủ yếu phân giải protein Trypsine
ở đoạn ruột trước nhiều hơn đoạn ruột sau (Trần Thị Thanh Hiền và NguyễnAnh Tuấn, 2009) Bảng 2.10 trình bày khả năng tiêu hóa protein của cá chép đốivới các nguồn nguyên liệu khác nhau
Bảng 2.10 Tỷ lệ tiêu hoá và hấp thu protein của cá chép
Stt Nguồn Protein Tỷ lệ tiêu hoá và hấp thu protein (%)
(Sfali và Jack Mathas, 1994)
2.3.2 Hấp thu carbohydrat
Enzyme tiêu hóa carbohydrate của động vật thủy sản kém hơn so với độngvật trên cạn nên khả năng tiêu hóa carbohydrate cũng kém hơn Carbohydratetrong thức ăn được chuyển hóa thành glucose và các monosaccharit bằng cácenzyme tiêu hóa: amylase, glucosidase, maltase, sucrase rồi được hấp thu quathành ống tiêu hóa vào máu và được vận chuyển đến gan Cá có đặc điểm dinh
Trang 25dưỡng khác nhau thì có hệ số hấp thu carbohydrat khác nhau Ở cá chép, tinh bộtlà nguồn carbohydrate được sử dụng tốt nhất Sự hoạt động của amylase ở cáchép là 616 mu/ml, cá hồi là 21 mu/ml Theo Sfali và Jack Mathas (1994) chorằng hoạt động của amylase ở cá chép tăng khi cho cá ăn thức ăn có hàm lượngtinh bột cao Tuy nhiên, Yang (1988) đã chỉ ra rằng tỷ lệ hấp thu tinh bột của cáchép giảm từ 69% xuống còn 26% khi hàm lượng tinh bột trong thức ăn tăng từ20% lên 60% Hiệu quả hấp thu đường tổng số trong một số loại thức ăn khácnhau được thể hiện qua bảng 2.11:
Bảng 2.11 Hiệu quả hấp thu đường tổng số trong một số loại thức ăn khác
nhau ở cá chép và cá rô phi
(%)
Cá rô phi(%)
Trang 26kết tạo thành các hạt nhỏ micelle và được hấp thu vào thành ruột qua các tế bàohấp thụ Trong thành ruột, các monoglyceride và các acid béo chuỗi carbon dàitrên 14 đơn vị được tái tổng hợp thành triglycerides Sự hấp thu chất béo xảy ra
ở ruột trước hoặc môn vị, đôi khi xảy ra ở phần ruột sau khi hàm lượng chất béotrong khẩu phần ăn dư thừa Tỷ lệ tiêu hóa chất béo của một số loài cá được thểhiện qua bảng 2.12
Bảng 2.12 Tỷ lệ tiêu hoá chất béo của một số loài cá ở các loại thức ăn khác nhau
Loại thức ăn Cá trắm cỏ
(%)
Cá chép
(%)
Cá trắm đen *(%)
Trang 272.4 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ CHÉP
2.4.1 Các yếu tố thủy lý, thủy hóa của môi trường nước
Nhiệt độ
Một trong những yếu tố thủy lý có tác động mạnh lên sự sinh trưởng vàhoạt động sống của thủy sinh vật là nhiệt độ nước Nhiệt độ nước luôn luôn biến đổitheo thời tiết Cá là động vật biến nhiệt do vậy chúng càng chịu nhiều ảnh hưởng củanhiệt độ nước Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ hoặc vượt quá giới hạn thích ứng sẽgây sốc, thậm chí làm cho cá chết Cá chép là loài có ngưỡng chịu đựng nhiệt độ khárộng, nhưng trong điều kiện tự nhiên của vùng nhiệt đới ở Việt Nam, cá thích nghi vớinhiệt độ cao của môi trường Kết quả nghiên cứu cho thấy cá chép có thể vẫn tồn tạiđược khi nhiệt độ nước lên tới 40oC và chết khi nhiệt độ nước giảm xuống dưới 0oC.Tuy nhiên những nghiên cứu và theo dõi ở Việt Nam cho thấy cá chép chưa bao giờ bịchết rét hay chết nóng Khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển và sinh trưởng của
cá chép là 20oC - 27oC (Bulton, 1995)
Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng rất mạnh đến tiêu hóa thức ăn của
cá Tốc độ tiêu hóa thức ăn của cá tăng lên rất mạnh khi nhiệt độ tăng (trongkhoảng thích hợp) Ở 220C tốc độ tiêu hóa thức ăn của cá chép 1 tuổi nhanh gấp
3 - 4 lần ở nhiệt độ 20C và gấp 2,5 - 3 lần ở 80C Nếu cho cá Rutilus rutils 4 tuổi
ăn Copepod và Cladocera và cá chép ăn ấu trùng muỗi thì thấy mức độ tiêu hóathức ăn của cá khác nhau ở nhiệt độ khác nhau thể hiện ở bảng sau 2.13:
Bảng 2.13 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ tiêu hóa thức ăn của cá chép