Yêu cầu: Đánh giá tổng hợp được các nguồn phát sinh chất thải tại địa bàn Đánh giá công tác quản lý môi trường tại địa bàn những mặt nào tốt,những mặt nào chưa tốt.. Sự phát triển cá
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích, yêu cầu : 2
1.2.1 Mục đích: 2
1.2.2 Yêu cầu: 2
Phần II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
Phần III: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : 8
3.1.1 Đối tượng: 8
31.2 Phạm vi nghiên cứu: 8
3.2 Nội dung nghiên cứu: 8
3.3 Phương pháp nghiên cứu : 9
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: 9
3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: 10
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 11
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
4.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của xã Kim Lan 12
4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 12
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Kim Lan 14
4.2 Hiện trạng phát sinh chất thải trên địa bàn 18
4.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn : 18
4.2.1.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt 18
4.2.1.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 20
4.2.1.3.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ hoạt động trồng trọt : 25
Trang 24.2.2 Hiện trạng phát sinh nước thải trên địa bàn : 27
4.2.2.1 Hiện trạng phát sinh nước thải từ hoạt động sinh hoạt trên địa bàn : 27
4.2.2.2 Hiện trạng phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn: 29
4.2.2.3.Hiện trạng phát sinh nước thải từ hoạt động chăn nuôi : 30
4.2.3 Hiện trạng phát sinh khí thải 31
4.2.3.1 Hiện trạng phát sinh khí thải từ hoạt động sinh hoạt 31
4.2.3.2 Hiện trạng phát sinh khí thải từ hoạt động sản xuất 33
4.3.Hiện trạng quản lý chất thải trên địa bàn : 35
4.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn : 35
4.3.1.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt : 35
4.3.1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn từ hoạt động sản xuất : 37
4.3.2 Hiện trạng quản lý nước thải trên địa bàn : 39
4.3.2.1 Hiện trạng quản lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn : 39
4.3.2.2 Hiện trạng quản lý nước thải sản xuất trên địa bàn : 40
4.3.2.3 Hiện trạng quản lý nước thải chăn nuôi trên địa bàn : 41
4.3.2.4 Hiện trạng quản lý nước thải trồng trọt trên địa bàn : 41
4.4 Hiện trạng quản lý khí thải 41
4.4 Biện pháp đề xuất 41
Phần V: KẾT LUẬN 44
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.1: Chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp xã Kim Lan giai đoạn
2010-2015 17
Bảng 4.2.1 Thành phần và khối lượng RTSH tại xã Kim Lan 19
Bảng 4.2.2 Khối lượng RTSH tại các xóm của xã Kim Lan 19
Bảng 4.2.2: Số lượng lò đốt trên địa bàn xã 21
Bảng 4.2.3: Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ lò than 25
Bảng 4.2.4 Bảng số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm 26
Bảng 4.2.5: Lượng phân phát sinh toàn xã 26
Bảng 4.2.5: Lượng nước sủ dụng và nước thải tại địa phương 27
Bảng 4.2.6 Thành phần của men và màu vẽ 29
Bảng 4.2.7: Lượng nước thải chăn nuôi phát sinh 31
Bảng 4.2.8: Bảng thể hiện mức sử dụng gas của xã Kim Lan 31
Bảng 4.2.9 : Hệ số phát thải và tải lượng của các khí phát thải 32
Bảng 4.2.10: Nhiên liệu sử dụng trong 1 tháng của xã 34
Bảng 4.2.11 : Hệ số phát thải và tải lượng của các khí phát thải 34
Bảng 4.2.12: Lượng khí thải phát sinh trong 1 tháng(kg) 34
Bảng 4.3.1 Nhân lực, thiết bị thu gom, vận chuyển trên địa bàn xã Kim Lan 36
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Hàm lượng Cu, Zn, Pb tổng số của đất nông nghiệp bị ảnh hưởng
nguồn ô nhiễm vùng ngoại thành và phụ cận thành phố Hà Nội 5
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ phát thải các khí gây ô nhiễm theo các nguồn phát thải chính của Việt Nam năm 2008 7
Biểu đồ 2.3 Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải làng nghề khu vực ĐBSH 7
Biểu đồ 4.1.1: Tỷ trọng GDP theo khu vực kinh tế năm 2010 14
Biểu đồ 4.1.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Kim Lan năm 2010 16
Biểu đồ 4.2.1 Tỷ lệ thành phần RTSH tại xã Kim Lan 19
Biểu đồ 4.2.3: Tỉ lệ các loại lò đốt tại xã Kim Lan 21
Biểu đồ 4.2.4:Biểu đồ lượng nước sử dụng và nước thải của Kim Lan 28
Biểu đồ 4.2.5: Tỉ lệ nhiên liệu sử dụng cho hoạt động sinh hoạt 31
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.1.Khu Trồng rau và quất cảnh trên địa phận xóm 7 15
Hình 4.2.1: Khuôn tạo hình trong sản xuất gốm 23
Hình 4.2.2 : Phơi sấy các sản phẩm 24
Hình 4.2.3: Giai đoạn cắt tiện, chỉnh sửa sản phẩm 24
Hình 4.2.4.Vỏ bao,chai,lọ thuốc bảo vệ thực vật vút bừa bãi trên đồng ruộng 26
Hình 4.2.5: Vẽ bằng tay lên các sản phẩm gốm 29
Hình 4,3,1 Sơ đồ mạng lưới thu gom rác thải trên địa bàn: 37
Hình 4.3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom nước thải: 40
Trang 6PHẦN I : MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Kim Lan là một xã nhỏ nằm ven sông Hồng thuộc địa phận của huyệnGia Lâm, nằm ngoại thành thành phố Hà Nội, là một trong những xã có làngnghề gốm sứ lâu đời nhất cả nước Trong những năm qua, cùng với sự phát triểnchung của cả nước, Kim Lan cũng có những bước tiến nhất định cả về mặt kinh
tế cũng như xã hội Theo thống kê năm 2010, giá trị sản xuất năm 2010 trên địabàn xã Kim Lan đạt 122,5 tỷ đồng, trong đó, nông nghiệp chiếm 12,9 tỷ đồng;CN-TTCN-XD đạt 73,9 tỷ đồng; thương mại-dịch vụ đạt 36,7 tỷ đồng Cơ cấukinh tế ngành của Kim Lan đang tiếp tục chuyển dịch theo hướng duy trì sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ,đặc biệt là gắn với dịch vụ làng nghề Tuy nhiên, song song với sự phát triểnnày, nhiều vấn đề môi trường đã và đang nảy sinh ngày càng nhiều
Kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng đượcnâng cao, kéo theo đó là lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều Nếukhông công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt không được xử lý tốt thì sẽgây nên tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt là điều không thểtránh khỏi
Ngoài ra, Kim Lan là một làng nghề truyền thống về gốm sứ có từ lâu đời.Tuy nhiên, điều kiện phát triển kinh tế chưa cao nên hầu hết các hộ sản xuất chủyếu là sử dụng lò đốt bằng than để nung sản phẩm Quá trình đốt than phát sinh
ra các chất khí có khả năng gây ô nhiễm môi trường như SOx, COx, NOx Ngoài
ra, bụi từ quá trình sản xuất, độ rung, tiếng ồn từ các cơ sản sản xuất gạch ngóitrong xã cũng có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao nếu như không có côngtác quản lý tốt
Từ những lý do trên, nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo
sát, xác định các vấn đề môi trường trên địa bàn xã Kim Lan, huyện Gia
Trang 7Lâm, Hà Nội ” Từ đó có cái nhìn toàn môi trường cảnh hơn về các vấn đề môi
trường ở Kim Lan cũng như công tác quản lý môi trường ở đây Trên cơ sở đó,
đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường ở đây
và đưa ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề còn tồn tại mà xã vẫn chưa cócông tác quản lý
1.2 Mục đích, yêu cầu :
1.2.1 Mục đích:
Tìm hiểu các vấn đề môi trường trên địa bàn xã Kim Lan, huyện GiaLâm, Hà Nội, nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trườngtại địa bàn
1.2.2 Yêu cầu:
Đánh giá tổng hợp được các nguồn phát sinh chất thải tại địa bàn
Đánh giá công tác quản lý môi trường tại địa bàn (những mặt nào tốt,những mặt nào chưa tốt)
Đưa ra giải pháp để nâng cao công tác quản lý đối với những mặt đã đượcthực hiện tốt
Đưa ra giải pháp để giải quyết những vấn đề còn tồn tại tại địa phương
Các giải pháp được xây dựng trên điều kiện thực tế của địa phương
Trang 8Phần II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, môi trường không còn là vấn đề của một địa phương hay mộtquốc gia nào nữa mà đã trở thành mối quan tâm chung của toàn nhân loại Hiệnnay Việt Nam chúng ta đang trên đà hội nhập và phát triển, song hành với việcphát triển mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội thì vấn đề về môi trường đang làvấn đề nóng cần được quan tâm Ở Việt Nam, cho đến năm 2009, có đến 70,4%dân số sống ở vùng nông thôn, trong khi tỷ lệ này vào năm 1999 là 76,5%.Con
số đó những năm trước còn lớn hơn nhiều Chính vì thế cuộc sống và tổ chứcnông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội Quá trình phát triển nôngthôn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, tăng giá trị sản sản xuất các sản phẩm hàng hóa trên cơ sở phát huy thếmạnh của mỗi địa phương, vùng, miền Đây là chủ trương, định hướng chínhsách của Đảng và Nhà nước trong quá trình đầy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa nông thôn, nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Tính đến 2011, lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 59,6%,giảm đáng kể so với mức 70,4% của năm 2006 và 79,6% của năm 2001; Tỷtrọng lao động công nghiệp, xây dựng lần lượt ở các năm 2011, 2006 và 2001 là18,4%, 12,5% và 7,4%; tỷ lệ lao động dịch vụ là 20,5%, 15,9% và 11,9% ở 3năm tương ứng
Đáng lưu ý là các làng nghề nông thôn được khôi phục và phát triển, tạonhiều việc làm, góp phần thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn Cùng với sự ra đời của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhiều làngnghề được khôi phục và phát triển đã thu hút được nhiều nguồn vốn trong dân
cư, tạo được việc làm tại chỗ cho hàng chục vạn lao động và đào tạo, bồi dưỡngnhững lao động phổ thông thành lao động có kỹ thuật Đến năm 2011, khu vựcnông thôn có 961 xã có làng nghề, chiếm 11% tổng số xã (tỷ lệ tương ứng của
Trang 9các năm 2001 và 2006 lần lượt là 6% và 8%) Số lượng làng nghề cũng tăng:Năm 2011 có 1.322 làng nghề so với 1077 làng nghề của năm 2006 và 710 làngnghề của năm 2001
Các làng nghề đã thu hút 327 nghìn hộ và 767 nghìn lao động thườngxuyên Bình quân 1 làng nghề có 248 hộ và 580 lao động so với 238 hộ và 609lao động năm 2006 Vùng có nhiều xã có làng nghề và số lượng làng nghề nhiềunhất là Đồng bằng sông Hồng: 485 xã (chiếm 50,5% tổng số xã có làng nghề cảnước), 706 làng nghề (chiếm 53% số làng nghề cả nước) và 222 nghìn hộ thamgia với 505 nghìn lao động Việc phát triển kinh tế xã hội theo định hướng đẩymạnh công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông thôn đã kéo theo những ảnh hưởngkhông mấy tích cực tới môi trường nông thôn
Sự phát triển các khu công nghiệp, chế xuất, các ngành nghề phi nôngnghiệp, đặc biệt là làng nghề dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường: nước thải,chất thải do các làng nghề tạo ra tại các vùng quê gây ô nhiễm nguồn nước,không khí, đất đai ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sức khỏe người dân cònrất phổ biến Ở một số làng nghề thì bụi và khí thải chưa đc xử lí gâyTheo sốliệu năm 2011 cho thấy, tỷ lệ làng nghề sử dụng thiết bị xử lý nước, chất thđộchại chỉ đạt 4,1% và thực trạng này đang cho thấy rõ nguy cơ gây ô nhiễm môitrường rất cao của các làng nghề ở nông thôn nước ta
Thực tế đã có rất nhiều nghiên cứu đi trước chỉ ra những áp lực mà môitrương nông thôn đang phải gánh chịu Các tác nhân gây ô nhiễm đang ngàycàng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường : đất, nước, không khí
Môi trường đất:
Môi trường đất hiện nay đang bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khácnhau Trong phát triển nông nghiệp, việc sử dụng phân bón không cân đối,không đúng lúc cây cần, để lại một lượng không nhỏ dư lượng gây ô nhiễm đất.Lạm dụng thuốc BVTV trong phòng trừ dịch hại không tuân thủ các quy trình
Trang 10thuốc BVTV có trong đất đã xấp xỉ bằng hoặc vượt ngưỡng giá trị cho phép theoQCVN 15:2008/ BTNMT Đất nông nghiệp vùng ngoại thành, xung quanh cáclàng nghềtái chếkim loại đang bị ô nhiễm kim loại ngày càng tăng Có 3 nguyênnhân chính:
(1) Chất thải của các khu công nghiệp và dân cư chưa được xử lý, hoặc xử
lý chưa triệt để thải thẳng ra môi trường
(2)Chất thải của làng nghề
(3) Các hộ nông dân thâm canh tăng vụ bón nhiều phân hóa học quanhiều năm, các chất gây độc tích trữnhiều như đồng (Cu), kẽm (Zn), Cadimi(Cd) và chì ( Pb)
Biểu đồ 2.1 Hàm lượng Cu, Zn, Pb tổng số của đất nông nghiệp bị ảnh hưởng nguồn ô nhiễm vùng ngoại thành và phụ cận thành phố Hà Nội
Nguồn: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2008
Môi trường nước:
Môi trường nước nông thôn cũng đang dần dần bị suy thoái, biểu hiện củachúng nó diện tích nước mặt giảm đáng kể, chất lượng nước giảm sút.Nguyênnhân hầu hết của sự ô nhiễm môi trường nước là do nước thải sinh hoạt củangười dân ở một số xã chưa được tập trung xử lí một cách có hệ thống mà
Trang 11thường được xả trực tiếp vào hệ thống nước mặt Ngoài ra, hoạt động chăn nuôicũng góp phần đáng kể làm ô nhiễm môi trường nước, nước thải chăn nuôi trựctiếp xả vào môi trường làm cho nước bị giàu chất hữu cơ, có nhiều vi sinh vậtgây hại cho con người và động vật Bên cạnh đó, một số địa phương có các làngnghề tiểu thủ công nghiệp như dệt nhuộm, làm bún,bánh đa… thì vấn đề ônhiễm môi trường nước càng trở nên bức xúc lần tiêu chuẩn cho phép Nghềthuộc da, làm miến dong ở Hà Tây cũng thường xuyên thải ra các chất như bột,
da, mỡ làm cho nước nhanh bị hôi thối, ô nhiễm nhiều dòng sông chảy qua làngnghề Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ laođộng gần đây cho biết, trong các làng nghề, những bệnh mắc nhiều nhất là bệnhliên quan đến hô hấp như viêm họng chiếm 30,56%, viêm phế quản 25% hayđau dây thần kinh chiếm 9,72% Tại làng nghề tái chế chì Đông Mai, tỷ lệ ngườidân mắc bệnh về thần kinh chiếm khoảng 71%, bệnh về đường hô hấp chiếmkhoảng 65,6% và bị chứng hồng cầu giảm chiếm 19,4% Còntại làng nghề sảnxuất rượu Vân Hà (Bắc Giang) tỷ lệ người mắc bệnh ngoài da là 68,5% và cácbệnh về đường ruột là 58,8%
Môi trường khí:
Môi trường không khí hiện nay đang bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhânrất đa dạng như hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng, hoạt độngcông nghiệp nông nghiệp…Xét các nguồn phát thải các khí gây ô nhiễm trênphạm vi toàn quốc, ước tính hoạt động giao thông đóng góp 85% lượng khí CO,95% lượng VOCs
Trang 12Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ phát thải các khí gây ô nhiễm theo các nguồn phát thải chính
của Việt Nam năm 2008
Nguồn: TCMT, 2009
Hoạt động của một số làng nghề cũng gây ra những áp lực lên môi trườngkhông khí Các khí thải điển hình như bụi, khí SO2, NO2, hơi axit và kiềm sảnsinh từ các quá trình xử lý bề mặt, nung…
Ghi chú: Tính toán dựa trên tổng số dân Biểu đồ 2.3 Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải làng nghề
khu vực ĐBSH Nguồn: Trung tâm Quan trắc môi trường – TCMT, 2010
Qua đó ta thấy các vấn đề môi trường ở các khu vực nông thôn nhất cáclàng nghề đang hết sức bức thiết
Trang 13Phần III ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
3.1.1 Đối tượng:
Hiện trạng phát sinh chất thải tại địa bàn xã Kim Lan
Công tác quản lý chất thải phát sinh tại địa bàn
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý cũng như giảmthiểu chất thải phát sinh tại địa bàn
31.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian:Địa bàn xã Kim Lan, huyện Gia Lâm, Hà Nội
Phạm vi thời gian : Từ ngày 28/10/2013 đến ngày 10/11/2013
3.2 Nội dung nghiên cứu:
Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế-xã hội của Kim Lan để đánh giákhả năng phát thải cũng như công tác quản lý chât thải phát sinh tại địabàn xã
Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải tại địa bàn xã Kim Lan
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải tại địa bàn xã
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và giảm thiểu chất thảiphát sinh tại địa bàn Kim Lan
Trang 143.3 Phương pháp nghiên cứu :
Sơ đồ phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:
- Thu thập tài liệu từ các tài liệu từ Ủy ban nhân dân xã Kim Lan, từ cácđịnh hướng phát triển trong tương lai của xã
+ Phương pháp khảo sát thực địa
- Đánh giá trực quan về vấn đề môi trường của Xã Kim Lan trên đườngxuống Ủy ban nhân dân xã
PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
Thu thậptài liệuthứ cấp
Thu thậptài liệu sơcấp
Phươngpháp xử
Điều tra,phỏngvấn các
hộ giađình
Khảosát thựcđịa
Phân loại
và cânlượng chấtthải phátsinh
Sử dụng hệ
số củaWHO đểtính toán,Excel
Trang 15- Khảo sát tình hình môi trường xung quanh khu dân cư, xung quanh các
hộ sản xuất của xã Kim Lan
Mục đích nắm được địa bàn nghiên cứu, quan sát trục tiếp các hoạt độngphát sinh chất thải
3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp:
a Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách vấn đề môi trường của xã.Thu được các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của Kim Lan, cácvấn đề môi trường của Kim Lan
b Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
- Thiết kế hệ thống bảng câu hỏi để phỏng vấn người dân xã KimLan( bảng câu hỏi có ở phần phục lục)
- Bảng câu hỏi gồm các nội dung chính sau:
* Bảng câu hỏi về rác thải sinh hoạt của hộ gia đình :
+ Nguồn thu nhập của các hộ trong thôn
+ Ước khoảng khối lượng rác thải sinh hoạt mà hộ gia đình thải ra trongmột ngày
+ Khối lượng các thành phần chất thải mà hộ gia đình đã phát thải ra+ Số lần thu gom rác thải trong tuần và khoảng cách tới điểm thu gom ráctập trung
+ Nguồn nước sử dụng chủ yếu của người dân và hình thức chứa nướcthải của các hộ gia đình
+ Nguyên liệu được sử dụng để đun nấu trong các hộ gia đình và địnhmức sử dụng nguyên liệu
+ Công tác tuyên truyền về vấn đề môi trường trên địa bàn xã
* Bảng câu hỏi về cơ sở sản xuất :
+ Loại hình sản xuất của cơ sở sản xuất
+ Quy trình sản xuất và chất thải phát sinh trong các công đoạn đó
Trang 16+ Số lần đốt lò trong một tháng
+ Số sản phẩm đốt trong một lần đốt và số sản phẩm bị hỏng trong lần đốtđó
+ Công tác xử lý chất thải (chủ yếu là chất thải rắn và chất thải lỏng)
+ Định hướng của cơ sở sản xuất trong tương lai
-Chia sinh viên thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 2-3 sinh viên, điều tra10% số hộ gia đình của từng thôn trong xã
c Phương pháp phân loại và cân khối lượng của từng thành phần chất thải
Do các hộ dân trong xã không bao giờ phân loại chất thải sinh hoạt nênphương pháp này do các nhóm sinh viên tự mình thực hiện Buổi chiều, cácnhóm sinh viên tới các hộ gia đình đã được phỏng vấn tiến hành phân loại rác vàcân các thành phần rác đã được phân loại để điều vào phiếu điều tra
Dụng cụ được sử dụng là cân đồng hồ
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi điều tra các cơ sở sản xuất và có được khối lượng nhiêu liệu mà các
hộ đã sử dụng, nhóm tiến hành tính toán lượng khí thải phát sinh trong quá trìnhsản xuất dựa trên hệ số phát thải của WHO
Trong đó, nhóm có sử dụng phần mềm Exel để nhập các thông tin thu thậpđược từ phiếu điều tra
Trang 17Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của xã Kim Lan
4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý :
Xã Kim Lan nằm ở phía Nam huyện Gia Lâm, cách trung tâm huyện 7
km, có vị trí trí địa lý như sau: Phia Bắc giáp Bát Tràng qua kênh đào Bắc HưngHải, phía Nam giáp xã Văn Đức và có đường 179 chạy qua, phía Đông giáp xãXuân Quan-H.Văn Giang-T.Hưng Yên, phía Tây giáp quận Hoàng Mai quasông Hồng
Đặc điểm khí hậu
Xã Kim Lan mang đặc điểm của khí hậu vùng châu thổ sông Hồng:
+ Mỗi năm chia ra làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đếntháng 10, mùa khô hanh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùanóng ẩm và mùa khô hanh là các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khíhậu 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
+ Nhiệt độ trung bình năm 23,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là28,80C(tháng 7) và thấp nhất là 16,20C(tháng 1)
+ Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1400-1600 mm, nhưng phân bốkhông đều giữa các tháng trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đếntháng 9 với 75% tổng lượng mưa, những tháng còn lại ít mưa (chỉ chiếm khoảng25% tổng lượng mưa), đặc biệt là tháng 11 và tháng 12 lượng mưa rất thấp.+ Số giờ nắng trung bình/năm là 1.832,9 giờ (trung bình 5,1 giờ/ngày) Sốgiờ nắng cao nhất là vào tháng 7 với 265 giờ, tháng ít nhất là tháng 3 với số giờnắng từ 70 đến 90 giờ
Trang 18+ Hướng gió thịnh hành là hướng gió mùa Đông Bắc (vào mùa khô hanh)
và gió mùa Đông Nam (vào mùa nóng ẩm)
Tài nguyên
- Tài nguyên đất: Xã Kim Lan có tổng diện tích đất tự nhiên là 291,93 ha.Đất đai của xã chủ yếu là đất phù sa sông Hồng được bồi đắp nhiều năm tạothành Cấu tạo địa hình theo kiểu bậc thềm sông Bậc thềm cao không được bồiđắp hằng năm xuất hiện quá trình feralit có tầng loang lổ đỏ Bận thấp trũng làđất phù sa sông Hồng được bồi đắp hăng năm Loại đất này có thành phần cơgiới chủ yếu là thịt trung bình, thịt nhẹ Đất không chua, lân tổng số và lân dễtiêu nghèo, kali tổng số và kali dễ tiêu cao Chất dinh dưỡng khác tương đối cao,thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, nhất là cây trồng hằng năm, có khảnăng thâm canh cao, tăng hệ số sử dụng đất
- Tài nguyên nước:
+ Nguồn nước mặt tương đối cao gồm nước trong các ao hồ và nước sông.Tuy nhiên, nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải sản xuất vànước thải sinh hoạt chưa được xử lý tốt
+ Về phần nước ngầm: Do ở gần sông Hồng nên nước ngầm ở Kim Lanthuộc loại nước mạch nông, thuộc loại từ mềm đến rất mềm nhưng hàm lượngsắt trong nước khá cao, cần phải xử lý trước khi sử dụng
-Thảm thực vật: Hệ thống cây trồng phong phú đa dạng, bao gồm các câytrồng hàng năm như ngô, rau, cây ăn quả, cay cảnh Hệ thống cây xanh trongkhu vực dân cư chiếm tỷ lệ trung bình Để phát triển nông nghiệp theo hướngbền vững, trong tương lai cần tiếp tục chuyển dịch cơ cấu sản xuất để phát triểnmạnh sản xuất hàng hóa và bảo vệ môi trường
- Cảnh quan và môi trường: Kim Lan có các công trình đình chùa mangđậm nét văn hóa làng quê Việt Nam Hằng năm, ở các thôn đều tổ chức các lễhội văn hóa sinh động Ngoài ra, hệ thống sông và ao hồ tạo nên cảnh quan đẹp,
có khả năng xây dựng khu nghỉ dưỡng và du lịch
Trang 194.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Kim Lan
Trong những năm qua, dân số của xã Kim Lan có những biến động cả vềquy mô cũng như cơ cấu Theo kết quả điều tra về dân số và nhà ở toàn xã năm
Lao động đã qua đào tạo là 185 người (5,12%) tổng lao động trong xã,chưa đạt tiêu chí nông thôn mới về tỷ lệ lao động được đào tạo
* Tăng trưởng cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế :
Trong những năm qua, kinh tế của xã Kim Lan phát triển khá nhanh Giátrị sản xuất trên địa bàn năm 2010 đạt 122,5 tỷ đồng, trong đó, nông nghiệpchiếm 12,9 tỷ đồng; CN-TTCN-XD đạt 73,9 tỷ đồng; thương mại-dịch vụ đạt36,7 tỷ đồng Như vậy, trong các ngành kinh tế thì tỷ trọng của ngành CN-TTCN-XD chiếm tỷ lệ cao nhất và thấp nhất là ngành nông nghiệp
Biểu đồ 4.1.1: Tỷ trọng GDP theo khu vực kinh tế năm 2010
Trang 20Cơ cấu kinh tế của Kim Lan đang tiếp tục chuyển dịch theo hướng duy trìsản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch
vụ gắn với dịch vụ làng nghề
*Thực trạng phát triển nông nghiệp :
Những năm trước đây, đất canh tác của địa phương chủ yếu thâm canh ngô và một
số cây màu, năng suất cây trồng bấp bênh do phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Thựchiện chương trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từ năm 2000 đến nay, xã đã vận độngnông hộ dồn điền đổi thửa, đã chuyển trên 40 ha từ trồng màu sang thực hiện mô hìnhvườn đồng với các cây trồng có giá trị cao như cam đường canh 920ha), cam vinh, bưởidiễn, hoa, cây cảnh cho thu nhập cao hơn trồng màu từ 6 đến 12 lần Xã Thu nhập bìnhquân một khẩu ở Kim Lan đã tăng lên gần 16 triệu đồng một năm
Theo số liệu thống kê năm 2010,toàn xã có tổng diện tích sản xuất nôngnghiệp đạt 81.2656ha ; Trong đó,diện tích một số cây trồng chính như sau: Đấttrồng cây hằng năm 63.5256ha; đất trồng cây lâu năm 17.74ha; đất trồng cỏchăn nuôi 0ha; đất nuôi trồng thủy sản 13.4549ha; đất nông nghiệp khác 0ha…
Hình 4.1.1.Khu Trồng rau và quất cảnh trên địa phận xóm 7
Nguồn:Nhóm nghiên cứu
Trang 21Sau đây là biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 2010 trên địa bàn xãKim Lan.
Biểu đồ 4.1.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp xã Kim Lan năm 2010
Kim Lan hiện có trên 100 ha đất canh tác (tập trung chủ yếu ở các khuvực ven sông Hồng thuộc địa phận xóm 1 và xóm 7),thu nhập từ nông nghiệpchiếm khoảng 13 tỷ đồng Hiện tại tỷ lệ hộ tham gia sản xuất, kinh doanh và làmdịch vụ nghề gốm sứ ở xã Kim Lan đã chiếm trên 70% số hộ trong toàn xã Hộtrực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp chỉ còn khoảng 10%,mang lại 9% tổngthu nhập toàn xã
Theo đề án quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2010-2015,tính đến năm
2015 cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của toàn thay đổi theo hướng chuyển dịch
cơ cấu từ sản xuất nông nghiệp sang các loại hình sản xuất khác,theo đó,diệntích đất nông nghiệp sử dụng cho các loại cây trồng đều giảm
Trang 22Bảng 4.1.1: Chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp xã Kim Lan giai đoạn 2010-2015
Nguồn:Đề án xây dựng nông thôn mới xã Kim Lan 2010-2015
Hiện toàn xã không có trạm bơm cố định thuộc xã,chỉ có một chạm bơm
do nhà nước quản lý nằm ở gần bờ sông Bắc Hưng Hải,gần xóm 1,phục vụ 52%diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn xã
Về kênh mương,hiện trên địa bàn xã có mương dẫn nước Kim Lan-VănĐức dài 2,9km đã được bê tông hóa.Mương nội đồng có tổng chiều dài3,1km,toàn bộ là mương đất.Tỷ lệ kênh mương nội đồng do xã quản lý được liên
cố hóa đạt 85%,đảm bảo cấp nước cho sản xuất
Hệ thống thủy lợi đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và dânsinh,xong so với tiêu chí nông thôn mới thì còn chưa đạt
Nước cấp cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã chủ yếu là từ nướcsông Hồng ,một phần nhỏ là từ nước mưa và nước ngầm
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các khu vực vensông Hồng thuộc địa phận xóm 1 và xóm 7
*Thực trạng phát triển triển Công nghiệp-TTCN và xây dựng :
CN-TTCN-XD ở Kim Lan đang từng bước phát triển Tỷ trọng ngànhnăm 2010 là 60,3% Thu nhập CN-TTCN-XD năm 2010 đạt 73,9 tỷ đồng, gấp1,25 lần năm 2005 Các ngành nghề CN-TTCN-XD chủ yếu ở Kim Lan là nghềgốm sứ
*Thực trạng phát triển thương mại-dịch vụ :
Trang 23Thương mại-dịch vụ chiếm tỷ trọng khá lớn, góp phần quan trọng vàotăng trưởng kinh tế địan phương Năm 2010, hoạt động thương mại, dịch vụchiếm 29,95% thu nhập trên địa bàn.
Các ngành thương mại,dịch vụ kinh doanh chủ yếu là kinh doanh vật tưsản xuất gốm sứ
Toàn xã có 12 doanh nghiệp và 256 hộ cá thể kinh doanh thương mại,dịch
*Các hình thức tổ chức sản xuất :
Các hình thức tổ chức sản xuất của xã Kim Lan khá đa dạng nhưng hộ giađình vẫn là đơn vị sản xuất phổ biến Trong ngành nông nghiệp có 85 hộ, 4 trangtrại và 1 HTXDVNN nông nghiệp CN-TTCN-XD có 5 doanh nghiệp, 1 HTXTTCN, 296 hộ cá thể Thương mại dịch vụ du lịch có 12 doanh nghiệp, 256 hộ
cá thể Nhìn chung, các doanh nghiệp, các HTX dều hoạt động khá hiệu quảnhưng chưa thực sự bền cũng do còn khó khăn nhiều mặt
4.2 Hiện trạng phát sinh chất thải trên địa bàn
4.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn :
4.2.1.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt.
a ,
Nguồn gốc phát sinh, thành phần RTSH :
Nguồn gốc phát sinh RTSH trên địa bàn xã Kim Lan chủ yếu từ sinh hoạtcủa các hộ gia đình, ngoài ra từ các cơ quan, các chợ, quán ăn, trường học và cáchoạt động thương mại dịch vụ khác
Thành phần rác thải từ các hộ gia đình chủ yếu là rác hữu cơ như thựcphẩm thừa, lá cây, bã chè, còn lại là rác vô cơ như các bao bì, túi ni lông, đồđiện tử, vật dụng hư hỏng…
Kim Lan có 1 chợ nằm ở trung tâm của xã là nơi giao thương chủ yếu củangười dân địa phương Rác thải từ chợ chủ yếu bao gồm chất hữu cơ dễ phânhủy như thực phẩm thừa, lông gà vịt, rau củ quả bị hỏng… ngoài ra còn có một
Trang 24Tại các trường học và công sở rác thải chiếm tỉ lệ nhỏ Xã có 1 trườngMầm non, 1 trường Tiểu học, 1 trường THCS Thành phần rác thải chủ yếu làgiấy, báo, bìa carton, túi ni lông, bút viết hỏng…
Bảng 4.2.1 Thành phần và khối lượng RTSH tại xã Kim Lan
Thành phần RTSH Khối lượng (tấn/ngày) Tỷ lệ (%)
Biểu đồ 4.2.1 Tỷ lệ thành phần RTSH tại xã Kim Lan
Qua biểu đồ trên ta thấy, rác thải hữu cơ chiếm phần lớn trong thành phầnrác thải của xã ( chiếm 79,77 %), rác thải vô cơ chỉ chiếm (20,23%)
Lượng rác trung
bình (kg/người/ngày)
Lượng rác phát sinh/ngày (tấn/ngày)
Lượng rác/năm (tấn/năm)
Trang 25hộ gia đình Theo ước tính, tổng lượng RTSH phát sinh từ các hộ gia đình vàokhoảng 2.373 tấn/ngày Xóm 6 là nơi có số dân cao nhất trong xã, có lượng rácthải bình quân (0.33 kg/người/ngày) Nơi có lượng rác thải bình quân thấp nhất
Kim Lan là một xã có truyền thống sản xuất gốm sứ lâu đời, ngày nay tại
xã vẫn còn gần 300 hộ gia đình sản xuất gốm với quy mô vừa và nhỏ Hoạt độngnày làm phát sinh một lượng lớn chất thải rắn như hồ vụn, khuôn hỏng, sảnphẩm hỏng,… Và đặc biệt đối với những hộ gia đình sản xuất gốm bằng phươngthức truyền thống lò đốt than sẽ tạo ra lượng sỉ than lớn Đây cũng là chất thảirắn chủ yếu của làng nghề
b,
Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất :
Khối lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh từ các hộ gia đình sản xuất gốmtrên địa bàn toàn xã có sự chênh lệch với nhau phụ thuộc vào quy mô sản xuất, loại
Trang 26hình sản xuất, công nghệ sản xuất, trình độ của người sản xuất Trên toàn xã hiện có
238 hộ gia đình sư dụng công nghệ đốt truyền thống là lò hộp than chiếm 82% và
52 hộ gia đình sử dụng công nghệ hiện đại lò gas chiếm 18%
Bảng 4.2.2: Số lượng lò đốt trên địa bàn xã
Trang 27Quy trình sản xuất chung :
Phơi, sấy Than tổong
Hồrắnvụn Hóachấtvẽ
Than,củi ( gas …)
Men
Khí CO2, SO2, NOx,Bụi, nhiệt, hơinước
Khí CO2, SO2, NOx,Bụi, nhiệt, hơinước
Sảnphẩ mhỏng
Chưađượcx ửlý
Chưađượcx ửlý
Sỉ Than tổong
Vỏbaohỏng
Vỏbaochịu nhiệt Vỏbaochịu nhiệt
Trang 28Nhìn vào sơ đồ quá trình sản xuất gốm sứ - gạch nói chung của làng nghềKim Lan ta có thể thấy chất thải rắn được phát sinh trong các giai đoạn : đổkhuôn, phơi sấy, tiện ( chỉnh sửa ), đốt lò, tuyển chọn, nhào trộn hồ, trộn than,
…Cụ thể như sau:
+ Khuôn tạo hình cho sản phẩm được làm bằng thạch cao nhưng tuổi thọkhuôn khoảng 6 tháng nên khi khuôn hỏng sẽ phát sinh ra chất thải rắn
Hình 4.2.1: Khuôn tạo hình trong sản xuất gốm
+ Phơi sấy là công đoạn sau khi đổ khuôn những sản phẩm có kích thướcnhỏ ( ngói trang trí, vại dưa nhỏ,… ) có thể tận dụng năng lượng măt trời đểhong khô, những sản phẩm có kích thước to ( Chậu hoa, bình phong, chumvại, ) để hong khô nhanh chuyển sang công đoạn tiếp theo thường dùng nhiênliệu than tổ ong đê phơi sấy nên chất thải của giai đoạn này là sỉ than tổ ong
Trang 29Hình 4.2.2 : Phơi sấy các sản phẩm
+ Tiện ( chỉnh sửa ) là giai đoạn khi sản phẩm đã được hong khô đủ độcứng thì sẽ cho lên bàn quay để chỉnh sửa cắt bỏ các chi tiết thừa ( chất thải rắn )
Hình 4.2.3: Giai đoạn cắt tiện, chỉnh sửa sản phẩm
+ Đốt lò là giai đoạn chiếm phần lớn thời gian của quá trình sản xuất nênlượng chất thải phát sinh trong giai đoạn này cũng rất lớn tùy thuộc vào loại lò
và nhiên liệu đốt nên chất thải phát sinh sẽ khác nhau
+ Giai đoạn đốt lò kéo dài trung bình từ 3 – 4 ngày cho một lần đốt, tùythuộc vào loại lò và nhiên liệu đốt mà lượng phát sinh sẽ khác nhau
Trang 30Với những hộ gia đình đốt lò gas, lượng chất thải rắn tạo ra thường nhỏ,chủ yếu là sản phẩm hỏng trong quá trình đốt Lò gas phân bố nhiệt đều, nhiệt
độ được dữ ổn định nên số sản phẩm hỏng chỉ chiếm từ 1- 3% số sản phẩm chovào nung Do đó khối lượng chất thải rắn phát sinh tử lò gas là không đáng kể
Đối với lò hộp thì nhiên liệu đốt thường là than đã trộn thêm với sỉ theo tỉ
lệ 1:1 nên sau quá trình đốt lượng sỉ tạo thành lớn Cùng với đó là số sản phẩmhỏng cũng nhiều hơn, chiếm khoảng 10- 15%
Bảng 4.2.3: Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ lò than
Loại lò Số lần đốt TB/
tháng
Khối lượngnhiên liệu/
lần( tấn)
Khối lượng xỉ(tấn)
Số sản phẩmhỏng( %)/1lần
Theo số liệu khảo sát thì cả xã có 238 lò hộp Bình quân mỗi tháng 1 hộđốt lò 2.85 lần và mỗi lần đốt tiêu tốn khoảng 2,925 tấn than nguyên chất, đượctrộn với tỉ lệ 1:1 thành 5,85 tấn than đã trộn, mỗi lần đốt tạo ra khoảng 4 tấn sỉ vậytrong 1 tháng cả xã sẽ tiêu tốn 1984 tấn than nguyên chất và tạo ra 2713 tấn sỉ
4.2.1.3.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ hoạt động trồng trọt :
Các bao bì, vỏ thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng được thải bỏ tại chỗchủ yếu, không được người dân thu gom xử lý,tình trạng vứt bừa bãi cácchai,lọ,vỏ nilon thuốc bảo vệ thực vật diễn ra phổ biến tại các bờ ruộng và kênhmương.Gây nguy cơ ô nhiễm môi trường do thấm,rò rỉ hóa chất bảo vệ thực vậtxuống đất,nước ngầm,xong do lượng là không đáng kể nên chưa đến mức báođộng
Trang 31Hình 4.2.4.Vỏ bao,chai,lọ thuốc bảo vệ thực vật vút bừa bãi trên đồng ruộng 4.2.1.4.Hiện trạng phát sinh chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi:
Chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi bao gồm các loại bao bì thức ăn, bao
bì thuốc thú y, phân chuồng, thức ăn thừa, chất độn chuồng Trong đó, hai hộtrang trại sử dụng phân chuồng đó làm thức ăn cho chăn nuôi thủy sản, còn các
hộ nhỏ khác thu gom trong các hố thu gom tại nhà Phân chuồng sau khi đượcthu gom được ủ tại nhà hoặc ủ ngoài cánh đồng và bón cho cây trồng Bao bìthức ăn được tái sử dụng cho những hoạt động khác cần đến bao đựng.bao bìthuốc thú y được thải chung cùng với rác thải sinh hoạt
Bảng 4.2.4 Bảng số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm
Loài gia súc gia cầm
Lượng phân (Kg/ngày) Lượng nước tiểu (Kg/
-Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý (1994) ĐHNL-TPHCM Trích Phạm Trung Thủy (2002
Bảng 4.2.5: Lượng phân phát sinh toàn xã
Trang 32( kg/ngày)
Qua bảng ta thấy, lượng phân từ hoạt động chăn nuôi chủ yếu do lợn và
bò với tổng lượng thải khoảng 5345kg/ngày
4.2.2 Hiện trạng phát sinh nước thải trên địa bàn :
4.2.2.1 Hiện trạng phát sinh nước thải từ hoạt động sinh hoạt trên địa bàn :
Nước thải sinh hoạt là nước được sản sinh từ các hoạt động sinh hoạt nhưhoạt động của hộ gia đình, cá nhân: nấu ăn, rửa bát, lau nhà, tắm rửa, giặt quần
áo, sử dụng cho nhà vệ sinh, rửa các bề mặt khác…, hoạt động của các côngtrình công cộng: lau rửa các bề mặt, vệ sinh công cộng, nước phục vụ cảnhquan, du lịch…
Nước thải sinh hoạt thường là các chất lỏng đục, màu xám, đen hoặc hơivàng, thường có mùi hôi thối Trong nước thải sinh hoạt thường có các hạt bùn,phân động vật, xác thực vật, giấy vụn,… Đặc trưng của nước thải sinh hoạt làthường chứa nhiều tạp chất khác nhau trong khoảng 58% là các chất hữu cơ,42% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật thông thường
Theo khảo sát, điều tra 152 hộ gia đình trong 8 thôn thuộc xã Kim lan thì100% hộ sử dụng nước giếng khoan có bể lọc
Hiện tại lượng nước sử dụng cho sinh hoạt của xã là 1372,27 m3/ngày( tổng hợp phiếu điều tra ), ước tính lượng nước sau khi sử dụng sẽ có 80%được thải bỏ Lượng nước thải của xã tính toán được là 1097,81 m3/ngày
Bảng 4.2.5: Lượng nước sủ dụng và nước thải tại địa phương
m3/ người/ngày
Lượng nước sửdụng TB 1ngày(m3)
Lượng nước thải
TB(m3)