1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu ra hoa làm quả và khả năng tái sinh của một số mẫu giống ngải cứu tại gia lâm hà nội

55 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 33,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu ra hoa làm quả và khả năng tái sinh của một số mẫu giống Ngải cứu tại Gia Lâm Hà Nội” tôi xin bày tỏ lòng biết

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu ra hoa

làm quả và khả năng tái sinh của một số mẫu giống Ngải cứu tại Gia Lâm Hà Nội” tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các thầy cô giáo:Khoa Nông học và Bộ

môn Cây công nghiệp và cây thuốc đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo GV.TS Ninh Thị Phíp, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.Cùng với các cô, các chú quản lý

ở các phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện dề tài.

Đặc biệt, tôi cũng xin gửi đến bố mẹ, gia đình và bạn bè, những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài lòng biết ơn chân thành nhất!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Cảnh Thưỏng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Nguồn gốc phân loại 3

2.1.1 Nguồn gốc 3

2.1.2 Phân loại 5

2.2 Đặc điểm thực vật học 6

2.3 Đặc điểm sinh trưởng trong năm của cây 8

2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của thân ngầm 9

2.3.2 Sự sinh sản của cây 9

2.3.3 Khả năng sống và nảy mầm của hạt 10

2.3.4 Khả năng lưu trữ hạt giống 10

2.4 Thành phần hóa học 10

2.5 Tác dụng của ngải cứu 11

2.5.1 Sử dụng trong trị liệu 14

2.5.2 Các món ăn và bài thuốc 13

2.5.3 Trong lĩnh vực phòng trừ sâu bệnh 13

2.6 Yêu cầu sinh thái cây ngải cứu 14

Trang 3

2.6.1 Yêu cầu về độ cao 14

2.6.2 Yêu cầu về đất đai 14

2.6.3 Yêu cầu về khí hậu 14

2.7 Những kết quả nghiên cứu về cây ngải cứu 14

Phần 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 19

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi: 20

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu và lấy mẫu 22

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống ngải cứu 23

4.1.1 Đặc điểm thực vật học của các mẫu giống ngải cứu 23

4.1.2 Đặc điểm hình thái lá 26

4.1.3 Đặc điểm giải phẫu thân của các mẫu giống ngải cứu 29

4.1.4 Đặc điểm giải phẫu lá cây ngải cứu 33

4.1.5 Đặc điểm ra hoa làm quả 35

4.1.6 Đặc điểm hạt phấn các mẫu giống nghiên cứu 40

4.1.7 Đặc điểm hình thái hạt giống của các mẫu giống nghiên cứu 42

4.1.8 Khả năng tái sinh của các mẫu giống bằng cành giâm 43

4.1.9 Khả năng nảy mầm từ hạt của các mẫu giống ngải cứu 45

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thời gian và địa điểm thu thập các mẫu giống 18

Bảng 4.1: Đặc điểm hình thái thân các mẫu giống 24

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái lá 29

Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu giải phẫu thân các mẫu giống 30

Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu giải phẫu lá các mẫu giống 34

Bảng 4.5: Thời gian ra hoa và hình thành hạt ở các mẫu giống 35

Bảng 4.6: Đặc điểm hình thái hoa của các mẫu giống 37

Bảng 4.7: Phân nhóm các mẫu giống ngải cứu thí nghiệm 39

Bảng 4.8: Đặc điểm của hạt phấn các mẫu giống 40

Bảng 4.9: Đặc điểm hình thái hạt ở các mẫu giống 42

Bảng 4.10: Khả năng tái sinh bằng cành giâm ở các mẫu giống 44

Bảng 4.11: Khả năng mảy mầm của hạt ở các mẫu giống 46

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình ảnh 2.1: Cấu tạo bông hoa Ngải cứu 7

Hình ảnh 3.1: Các mẫu giống ngải cứu 19

Hình ảnh 4.1 : Lát cắt ngang thân giống G8 29

Hình ảnh 4.2: Lát cắt ngang thân các mẫu giống ngải cứu 32

Hình ảnh 4.3: Chùm hoa, cụm hoa và hoa đơn của ngải cứu 38

Hình ảnh 4.4: Hạt phấn giống G2- trái(hình quả chè) và giống G5(phải) 41

Hình ảnh 4.5: Hạt phấn hình quả chè của hai giống G6 và G10 41

Trang 6

Phần 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Ngải cứu (Artemisia vulgaris) còn có nhiều tên gọi khác như: thuốc cứu,

ngải diệp, nhả ngải(tiếng Tày), quá sú(Hmong), co linh li(Thái)

Từ bao đời nay, Ngải cứu được biết đến từ rất lâu trong các bài thuốc cổ truyềncũng như các món ăn trong dân gian

Ngải cứu được sử dụng trong châm cứu hoặc xông khói, chữa viêmxoang mũi, họng, trị nhức đầu rất tốt Mặt khác, lá thuốc cứu còn có tinh dầutanin với các hoạt chất như: methatuyon, cyneolamin Thuốc cứu vị đắng, thơmnồng hăng hắc, tính ấm, có thể dùng lá tươi giã nát, đắp lên vết thương, cầmmáu nhanh, giảm đau nhức… Một số bài thuốc được sủ dụng phổ biến hiện naynhư: Chứng đau đầu, đau bụng do lạnh, tác dụng an thai, hay tăng cường sứckhỏe cho phụ nữ sau khi sinh

Trong văn hóa ẩm thực Ngải cứu cũng được sử dụng như một món ănđặng trưng cho một số vùng quê Một số món ăn ngày nay được nhiều nới biết đến

và ưu chuộng như: Trứng gà tráng ngải cứu, gà tần ngải cứu, hay canh ngải cứu nấuthịt nạc v.v Tất cả các món ăn đều có những tác dụng riêng tốt cho sức khỏe

Ngày nay, cây Ngải cứu đã được người dân đưa vào sản xuất như một loạirau thực phẩm hàng ngày ở các vùng Đó là một dấu hiệu lạc quan cho thấy xuhướng nhu cầu của thị trường đối với giống rau-thuốc này

Tuy nhiên, một thực tế cho thấy, hầu hết các giống Ngải cứu hiện đangtrồng và sử dụng, đều có nguồn gốc là các giống địa phương hoang dại, đượcngười sản xuất tự tìm giống và nhân giống sản xuất Nêm chưa có nhiều thôngtin về các đặc điểm của giống liên hệ với các biện pháp kỹ thuật sản xuất Việctìm hiểu kỹ hơn về các đặt điểm ra hoa làm quả cũng như đánh giá khả năng tái sinh

Trang 7

của các giống Ngải cứu trong sản xuất là cần thiết, nhằm định hướng tốt hơn cho kỹthuật sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm thu hoạch

Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu

ra hoa làm quả và khả năng tái sinh của một số mẫu giống Ngải cứu tại Gia Lâm Hà Nội”

- Đánh giá đặc điểm hình thái của một số mẫu giống ngải cứu

- Đánh giá các đặc điểm ra hoa, làm quả của một số mẫu giống ngải cứu

- Đánh giá khả năng tái sinh từ cành giâm và từ hạt của một số mẫu giốngngải cứu

- Phân biệt các mẫu giống ngải cứu bằng các chỉ tiêu về giải phẫu thân, lá.Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm vào nguồn tại liệu học tập, tham khảo vànghiên cứu phục vụ cho công tác giảng dạy hay đào tạo cán bộ kĩ thuật

Trang 8

Phần 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Nguồn gốc phân loại

2.1.1 Nguồn gốc

Có nhiều thông tin khác nhau về nguồn gốc loài A.vulgaris Nhiều ý kiếncho rằng loài A.vuglaris có nguồn gốc ở Châu Âu (Fogg,1975) cho rằngA.vuglaris có nguồn gốc ở Bắc Mỹ Tuy nhiên nhiều phép phân loại cho rằngA.vuglaris có nguồn gốc từ cả Châu Âu và Bắc Mỹ

Ở Châu Á ngải cứu được trồng và mọc hoang dại trong tự nhiên rất nhiềutại các nước như Ấn Độ, Pakistan, Srilanca, Bangladesh, Lào, Thái Lan, TrungQuốc, Idonesia… Ở Việt Nam cây ngải cứu được người dân biết đến và sử dụng

từ rất xa xưa Cây phân bố rộng rãi hầu khắp cả nước, đặc biệt thấy mọc nhiều ởcác tỉnh miền núi phía bắc như: Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai

Châu, Sơn La, Hòa Bình…( Đỗ Huy Bích và cộng sự,2004)

(1) Artemisia absinthium L( Ngải đắng, ngải áp xanh)

Cây thân thảo, cao từ 0,1- 1m, màu trăng trắng, phân cành nhiều, rấtthơm Lá dạng trứng, phân thùy lông chim hai đến 3 lần, có cuống và có lông

Trang 9

mềm, mặt trên lá màu xanh lục, mặt dưới màu trăng trắng Hoa màu vàng, xếpthành cụm nhỏ hình cầu, đế hoa có lông, lá bắc của bao hoa mài lục, dạng vảy,hoa hình ống Cây ra hoa từ tháng 1- tháng 7 Quả bế, nhỏ, nhẵn và không cómào lông.

(2) Artermisia annua L.( Ngải hoa vàng, Hoàng hao hao, Thanh hao hoa vàng)

Cây thảo hàng năm, cao đến 1m Thân có rãnh, gần như không có lông Lá

có phiến xoăn, 2-3 lần kép tạo thành đoạn hẹp nhọn, không có lông Chùy cao ởngọn mang chùm dài và hẹp, hoa đầu cao, lá bắc ngoài hẹp có lông xanh Hoatoàn hình ống, phía ngoài cụm hoa là hoa cái,phía trong là hoa lưỡng tính Rahoa từ tháng 6-11, quả bế nhẵn, không có mào lông

(3) Artemisia apiacea Hanceex Wall( Thanh hao, Hương hao, Thanh cao ngò)

Cây thảo, mọc hàng năm, thân không có lông, cao 0,5 – 1,5m, phân cànhnhiều, lá mọc so le, phiến bầu dục, dài 7 – 9cm, lá phân thùy 2 đến 3 lần Cụmhoa ở ngọn và nách lá, nhánh dài 5 – 7cm Hoa nhiều, sít nhau, hoa toàn hìnhống Cây ra hoa vào tháng 2 – tháng 6

(4) Artermisia capillaris Thumb ( Nhân trần Trung Quốc, Nhân trần hao,

Ngải lá kim, Thanh hao chỉ)

Cây thân thảo, cao 0,5 – 1,5m, nhánh không có lông, lá ở thân sẻ thùy 1 lần,

lá dài 10 – 25cm, đoạn hẹp nhọn, không lông Lá ở nhánh nhỏ hơn, phần cuối láchỉ còn là một đoạn hẹp Chùm hoa ngắn, mọc ở nách lá hoặc ở đỉnh Hoa đầucao 1,5 – 2mm, lá bắc không có lông, gân ở giữa màu nâu, hoa hình ống, caobằng bao hoa Hoa cái ở ngoài, ở giữa là hoa lưỡng tính Cây ra hoa vào tháng 9– 10 Quả bế nhẵn

(5) Artermisia dracunculus L (Ngải thơm, Thanh hao lá hẹp, Thanh cao rồng)

Cây thảo sống nhiều năm, cao 90cm ; thân mọc thẳng đứng, phân nhánh Lákhông cuống, nhẵn , nguyên hay hơi có răng, hình nhọn giáo, dà 2 – 8cm, rộng 3 –4mm Cụm hoa ở đầu nách lá, cuống dài đến 1,5cm: mảnh, bao chung cao 2mm, lábắc dày, hoa hình ống, màu lục hay trắng, có lông Quả bế, nhẵn, dài 0,6mm

Trang 10

(6) Artermisia dulbia Wall ( Ngải đen, Thanh hao Bắc Bộ)

Cây thảo sống nhiều năm, cao cỡ 1m Thân đứng hình trụ, có lông mịn, lá

có phiến xoan tam giác, dài 5 – 10cm, rộng 9cm, các lá chét thon, xẻ thành đoạn nhọn, cólông mịn, mặt trên nâu sẫm, mặt dưới nâu Cụm hoa chùy, nhánh hoa cao 5 – 7cm, cólông mịn, hoa đầu mà vàng nhạt, cao 3 -4mm, lá bắc có lưng đậm đen, ra hoa tháng

12 Quả bế hình trụ hơi dẹt, không có mào lông, cao 0,5mm

(7)Artermisia japonica Thunb ( Ngải nhật, Ngải cứu rừng, Mẫu hao) Cây thơm, mọc nhiều năm, thân đứng, cao 50 – 150cm, lá không cuống,

phiến thon ngược, dài 2 – 4cm, từ từ hẹp lên ngọn và nhánh, không có lông.Chùy hoa mang chùm dài và hẹp, nhánh mang nhiều hoa đầu gắn một bên, hoađầu có cuống cao 2mm, lá bắc có mép trong, không có lông, tất cả đều là hoahình ống, hoa ngoài là hoa cái, hoa trong lưỡng tính Ra hoa tháng 9 - 12 Quả

bế, không có mào lông

(8) Artermisia lactiflora Wall ( Ngải chân vịt, Ngải trắng, Tan qui, Tăng ki)

Cây thân thảo, thơm, cao 0,8 – 1,5m Thân thẳng, có rãnh dọc, màu tíatím Lá có phiến một lần kép gồm 3 – 5 lá chét xoan, to đến 5 x 3,5cm, lúc khôđen, không lông, gân bên 2 – 3 đôi, mép có răng cưa tom thưa Nhánh khôngdài, mang các hoa đầu nhóm thành chùy, không cuống, màu trăng trắng, cao 4 –6mm Hoa hoàn toàn hình ống, hoa cái ngoài, hoa lưỡng tính trong Ra hoa kếtquả vào mùa hè thu Quả bế không có lông

(9) Artermisia maritina L ( Ngải giun, Ngải biển, Thanh hao biển)

Cây thân thảo, có hương thơm đậm, cao từ 30 – 80cm, lá và hoa có nhiềulông nhung trắng Lá có phiến tròn dài, hai lần xẻ thành đoạn hẹp đều., cuốngdài Hoa đầu cao 4mm, lá bắc nhiều hàng, tròn dài, có mép mỏng, toàn hoa hìnhống, bên ngoài hoa cái, bên trong là hoa lưỡng tính Ra hoa tháng 7 – 9 Quả bếnhỏ, không có mào lông

Trang 11

(10) Artermisia scoparia Waldst ( Ngải lông lợn, Ngải cứu chổi, Bắc nhân trần).

Cây thảo sống một đến hai năm Thân cao từ 70 – 90cm, đường kínhkhoảng 4mm, nhánh không có lông Lá xẻ thành đoạn dài hẹp dài đến 3cm, rộng0.3 – 0.5mm, không lông Hoa hình ống, hoa cái ở ngoài, trong là hoa lưỡngtính Quả bế nâu, hình bầu dục, dài 0.5 - -0.7mm ,không có lông

(11) Atermisia vuglaris L ( Ngải cứu, Thuốc cứu)

Ngải cứu là cây thân thảo, sống dai, thân có các rãnh dọc, cao khoảng 1m,

Lá mọc so le, xẻ thùy nhiều kiểu từ xẻ lông chim đến xẻ thùy theo đường gân,mặt trên lá đậm hơn, mặt dưới lá trắng xanh, có lông Hoa đầu, màu lục nhạt,xếp thành chùy như bông, mọc ở nách lá Hoa đầu rộng 3 – 4mm, gồm 2 loạihoa, hoa lưỡng tính hình ống và hoa cái hình sợi Quả bế, không có mào lông.Cây mọc hoang dại hoặc được trồng ở những nơi râm mát để làm thuốc chữabệnh và rau ăn Ra hoa vào vụ Hè – Thu

2.2 Đặc điểm thực vật học.

Mẫu giống ngải cứu ở Bắc Mỹ là một loài cây có thân ngầm, sống và pháttriển quanh năm Thâm ngầm có đường kính từ một vài mili đến hơn 1cm Thânngầm phân nhánh tại các đốt thân trong đất khi đạt chiều dài 7 – 18cm

Thân cây thẳng, có các cạnh nhỏ hơn 1mm Thân đơn hay phân nhánh,gốc thân có màu từ xanh đến tối nâu xám, đường kính thân từ 0.25 đến 1.5cm.Phần thân phía trên có màu phớt tím và có lông, 1/3 thân trên ngọn phân nhánhnhiều với các cụm hoa dày hình chóp

Hoa thuộc loại hoa đầu, đường kính từ 0.25 – 3mm Hoa có thể có cuốnghoặc không cuống, dạng chuỗi hoặc dạng chùm Thông thường một hoa đầu có

từ 15 – 30 hoa đơn Toàn bộ phần đế hoa có mùi thơm mạnh, màu xanh vàng.Hoa nở trong khoảng thời gian từ tháng 7 – tháng 9

Hạt màu nâu, dạng ô van dài, kích thước dài 1 – 2mm, có lông ở đỉnh Lámầm nhỏ, có hình trứng, không có cuống lá Lá trưởng thành có màu xanh đậm,

Trang 12

dài 1 – 10cm, rộng 3 – 7.5cm Mặt trên có ít lông, mặt dưới có phủ một lớp lôngmàu trắng bạc, những sợi lông có kích thước 1mm.

Các loài A Vulgaris được tìm thấy có đặc điểm hình thái thay đổi nhiều.Một số quần thể A Vulgaris ở phía đông Mỹ, đó là những cây cao khoảng 2m vàkhông phân cành Trong khi một số quần thể khác lại phân nhánh khá nhiều

(Barney).

Hình ảnh 2.1: Cấu tạo bông hoa Ngải cứu

Nguồn:http://ca.wikipedia.org/wiki/Fitxer:Artemisia_vulgaris_-_K

%C3%B6hler%E2%80%93s_Medizinal-Pflanzen-016.jpg

1 Bông hoa, 2 Lá, 3 Cụm hoa đầu, 4.Cụm hoa đầu cắt dọc, 5 Hoa cái,

6 Hoa lưỡng tính, 7 Hoa lưỡng tĩnh cắt ngang, 8 Bao phấn, 9 Hạt ngải cứu,

10 Hạt phấn

Sự thay đổi về đặc điểm hình thái còn biểu hiên ở hệ thông thân ngầmdưới đất Một số quần thể có thân ngầm với đường kính từ 0.5 – 1cm, phânnhánh ít, trong khi đó những quần thể khác lại có đường kính thân ngầm nhỏhơn 0.5cm và thân ngầm phân nhánh nhiều hơn

Thông thường mức độ bội thể ở loài A.vuglaris ở Canada và Mỹ là 2n =

16 (Radfor,1968; Gleason và Cronquist, 1991) Kiểu gen của loài A.vulgaris ở

Trang 13

Châu Âu là n = 8 và 2n = 16 Trong khi đó loài A.vuglaris tìm thấy tại vùng núi

cao Hymalaya, nơi tuyết bao phủ quanh năm có mức bội thể là 2n = 18 (Koul,1964).

Tại một số vùng cao hơn Koul đã tìm thấy một số loài tam bội (2n = 36) và lục bội(2n = 54) Những mẫu tìm thấy ở vùng khác có mức độ bội thể là : 2n = 16, 18,

24, 36, 54…(Oliva và Valles,1997).

A.vuglaris có sự thay đổi nhiều về đặc điểm sinh lý và hình thái học giữa

các vùng sinh thái khác nhau ở phía bắc Mỹ (Holm,1997) Hwang,1985 cho rằng

một số loài Avuglaris ở vùng cao tây Mỹ bao gồm: California, Montana,Colorado

Sự thay đổi về đặc điểm hình thái học của loài Avuglaris còn thấy ở vùngnúi Hymalaya, đây là loài tam bội, dạng cây thân bụi nhỏ, được sự dụng làm

thảo dược, thể lục bội có dạng thân bụi lớn( Koul, 1964).

Có những tài liệu nói về sự khác biệt về hình dạng trong loài ở vùng núiphía bắc Hymalaya (có độ cao 3700m), một phần của Siberia và Liên Xô (cũ)

(Holm,1997) Sự thay đổi nhiều về đặc điểm hình thái của loài cần có sự so

sánh Những nghiên cứu ở Bắc Mỹ đã đưa ra được các chỉ tiêu để so sánh:

1 Đặc điểm phân cành, nhánh

2 Mức độ phân cành

3 Đặc điểm hình thái lá

4 Đường kính thân ngầm (Barney, 2002)

Mặc dù đặc điểm hình thái học của loài A.vuglaris là khá lớn, nhưngchúng vẫn được đánh giá thuộc nhóm cây bụi

2.3 Đặc điểm sinh trưởng trong năm của cây.

A.vuglaris sinh trưởng mạnh trong khoảng thời gian từ mùa xuân đến mùa

Hè Vào cuối Hè và đầu Thu cây bắt đầu ra hoa hình thành hạt và phát tán MùaĐông, phần thân trên mặt đất thường lụi đi, trong khi đó phần thân ngầm vẫn tồntại Đến đầu vụ Xuân năm sau, các chồi trên thân ngầm sẽ mọc thành mầm câymới Đồng thời hạt cũng bắt đầu nảy mầm

Trang 14

2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng của thân ngầm.

Rogerson và Bigham (1964) đã mô tả sự sinh trưởng của A.vuglaris trongsuốt một vụ và cho biết rằng, khi cây được 4 tuần thì bắt đầu hình thành thân ngầm,

và trung bình mỗi cây hình thành được 12 thân ngầm Các thân ngầm sẽ bắt đầu phânnhánh khi được 9 tuần Sau 24 tuần sinh khối của thân lá sẽ đạt 3.535 - -5.275kg/ha.Đặc biệt, tổng chiều dài thân ngầm có thể đạt 114km

2.3.2 Sự sinh sản của cây.

Đặc điểm ra hoa: Ở Tây Mỹ, A.vuglaris hình thành hoa, trong một cụm

hoa đầu thì các hoa đơn chiếm 52% và đế hoa chiếm 48% Mỗi hoa đều có thểhình thành hạt Granock và Jones (1986)cho biết, khoảng 25% hoa là hoa lưỡngtính, còn lại là hoa đực và hoa cái Tác giả cũng cho biết rằng A.vuglaris là cây

có hoa lưỡng tính thụ phấn nhờ gió Tuy nhiên cũng có một số loại ong và ruồitham gia thụ phấn cho hoa

Sự hình thành và phát tán hạt: Trong môi trường ổn định và thuận lợi

A.vuglaris sẽ hình thành nhiều hạt

Hình ảnh

Hạt có kích thước rất nhỏ (<1mm) do đó phát tán khá rộng nhờ gió (

Granock và Jones, 1986) Barney cho biết, hạt của hai loài A.vuglaris ở Bắc Mỹ

và Châu Âu có khối lượng 0,12 – 0,12mg Theo Holm (1997) khối lượng 1000hạt khoảng 100mg

Chưa có tài liệu nào nói về sự hình thành và phát tán của hạt Tuy nhiên

có ý kiến cho rằng mỗi cây A.vuglaris có thể hình thành 200.000 hạt, tùy thuộcvào môi trường Một số cây ở châu Âu được tìm thấy với khoảng 1000 hạt mỗinhánh, tương đương khoảng 450.000 hạt mỗi cây Ngược lại, một số loài khônghình thành hạt

Ở Nam Mỹ, hạt A.vuglaris phát tán nhờ gió, dòng nước các đoạn thânngâm lẫn trong đất và phát tán nhờ hoạt động canh tác của con người

Trang 15

A.vuglaris vừa sinh sản bằng hạt, vừa sinh sản bằng hệ thân ngầm trongđất Guncan (1982) cho rằng 75% cây con mọc ra từ thân ngầm.

Rogeson (1964) cho biết, một đoạn thân ngầm dài 10cm có thế tăng đến 24cmsau 4 tháng Đặc biệt, điều kiện nhiệt độ khoảng 16oC (trong mùa Đông), đoạnthân ngầm vẫn có thể tăng kích thước từ 5 – 10cm

Henderson và Weller dự đoán rằng, trong một năm đoạn thân ngầm dài 15cm

sẽ tăng được khối lượng khô từ 29 – 1490g (gấp 50 lần khối lượng ban đầu)

2.3.3 Khả năng sống và nảy mầm của hạt.

Khả năng sống và nảy mầm của hạt phụ thuộc nhiều vao điều kiện môi

trường Handerson và Weller (1985) cho rằng: khả năng sống và nảy mầm củahạt là 25%, trong khi một số nghiên cứu khác lại cho biết, khả năng sống và nảymầm của hạt khoảng 0 – 95%

Crescini và Sperafico (1953) cho biết việc phơi hạt dưới nắng nhẹ có tácdụng kích thích hạt nảy mầm, hạt có thể nảy mầm trong điêu kiện ánh sáng yếu

và có thể cả trong tối Hai tác giả cũng cho biết, những hạt tươi, được cung cấpnhiệt độ 1oC trong 10 – 40 ngày thì tỉ lệ nảy mầm cao nhất

Lauer (1953) đưa ra nhiệt độ tối thấp và tối thích cho hạt nảy mầm lầnlượt là 7oC và 25oC Handerson và Weller (1985) cho rằng, nhiệt độ thấp có tácdụng kích thích hạt nảy mầm

2.3.4 Khả năng lưu trữ hạt giống.

Hạt A.vuglaris có thể lưu trữ trong đất đến 200 năm mà vẫn giữ được khả

năng nảy mầm (Odum, 1965)

Trang 16

Ngoài Cineol là thành phần chủ yếu trong tinh dầu ngải cứu còn có cáchợp chất α-thuyon, dehydro matricaria este, tetradecatrilin, tricosanol, arachylancol, andenin, cholin.

Những thành phần chính trong tinh dầu của A.vuglaris được chiết xuất ở

Châu Á giàu monoterpene (Misra và Singh, 1986) Ngược lại trong thành phần

chính của tinh dầu A.vuglaris ở châu Mỹ lại giàu Carriophyllene oxyde,

Những năm gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu các Glycoproteinallergen trong ngải cứu Valenta, Audolf, Du, Chena, Michel phát hiện được chấtprofilin

Một số chất Allergen quan trọng có trong ngải cứu có trọng lượng phân

tử 12.000 – 100.000 Các allergen Ag7, Art VI, Art VII cũng đã được phân lập vàxác định cấu trúc phân tử

Banthorpe Derek, Brown Geoffey phát hiện hai dẫn chất coumarin,scopoletin và iso fraxidin cùng với Stigmasterol và sitosteroltrong ở một số loàingải cứu nuôi cấy mô

Subinedze V.V, Bochzidze L D đã phân tích phần trên mặt đất của ngải

cứu có 13 loại axit amin tự do và 21 loại axit amin liên kết ( Đỗ Huy Bích và cộng sự, 2004)

2.5 Tác dụng của ngải cứu.

Theo Đông y cho rằng, ngải cứu là vị thuốc có tính ôn, vị cay dùng đểđiều hòa khí huyết, trục hàn thấp, an thai, cầm máu, thường dùng để chữa bệnh

Trang 17

ở phụ nữ, bệnh thổ huyết, chảy máu cam, nôn mửa, đau bụng, đau dây thần kinh,thấp khớp, ghẻ lở…

Lượng dùng thường là từ 6 – 12g dưới dạng sắc hoặc dạng cao Ngảinhung dùng làm mồi châm cứu

2.5.1 Sử dụng trong trị liệu.

* Làm điếu ngải

Lá ngải khô vò nát, loại bỏ cành cuống, phần còn lại gọi là ngải nhung Đemngải nhung cuốn thành điếu như thuốc lá Điếu ngải được đốt mang tính ấm nóngcao (thuần dương) nên khi dùng để làm nóng (cứu) các huyệt đạo sẽ làm khí huyếtlưu thông, gây ấm nóng cơ thể, giảm đau, sưng, mỏi, làm tan máu tụ

Cách sử dụng:

- Để điếu ngải hơ trên huyệt đến khi người bệnh có cảm giác ấm, nóng,

để trị một số bệnh suy, đau yếu

- Đưa điếu ngải sát da, khi bệnh nhân cảm thấy nóng thì đưa ra, để chữabệnh mới phát

* Làm thuốc an thai.

Người mang thai nếu có hiện tượng đau bụng, dùng khoảng 16g ngải cứu,16g tía tô, sắc cùng 600ml nước đến khi nước còn 100ml thì chia ra làm 3 lầnuống trong ngày

* Người làm việc kiệt sức, bà mẹ cho con bú.

Lấy 5 cành ngải cứu tươi hoặc khô, rửa sạch, băm nhỏ, pha với một cốcnước sôi uống hàng ngày sẽ mau hồi phục sức khỏe

* Trị mẩn ngứa, rôm sẩy ở trẻ nhỏ.

Xay lá ngải cứu, lấy nước cốt rồi pha với nước tắm

* Bảo vệ gan.

Những nghiên cứu về A.vuglaris đã chỉ rõ, chúng có tác dụng bảo vệ gan,chữa một số bệnh Trong những bài thuốc của các nước phương đông, A.vuglarisđược dùng như một tác nhân giảm đau, và được sử dụng trong cách chữa bệnhbằng thuật châm cứu

Trang 18

* Tạo hương vị cho bia rượu.

Trong lịch sử, loài A.vuglaris được dùng để làm thuốc, tạo hương vị cho

bia trước khi tìm thấy các cây hoa bia ( Philip và Foy, 1990) Lá của loài

A.vuglaris có tinh dầu thơm, được thu hoạch vào cuối Xuân và đầu Hè Tinh dầuđược chiết xuất từ lá được dùng để chữa một số bệnh cho phụ nữ Người dânTrung Quốc gọi những tinh dầu này là “ Ai Hao” Chúng dùng để chữa một sốbệnh như tiêu chảy, thiếu máu

2.5.2 Các món ăn và bài thuốc.

* Trị đâu đầu: Dùng món trứng gà ngải cứu ( giúp máu lưu thông lên nãotốt hơn)

Dùng một nắm ngải cứu, rửa sạch ,thái nhỏ, cỏ thể rán hoặc hấp vớitrứng gà

* Món ăn cho phụ nữ sau sinh: Món gà tần ngải cứu- có công dụng bồi

bổ sức khỏe

Dùng ngải cứu, táo đỏ, ý dĩ, tam thất và các da vị, sau đó nhồi vào con

gà và khâu lại, hầm kĩ

* Canh ngải cứu thịt nạc: có công dụng trị bệnh đau bụng, mệt mỏi.

Thịt nạc băm nhỏ, đảo chín, thêm nước đun sôi rồi cho ngải cứu thái nhỏvào Canh ăn nóng

* Kinh nghiệm dân gian.

Dùng ngải cứu tươi, nấu thành cao để ăn, có tác dụng cho sức khỏe củangười già Dùng thân, lá ngải cứu phơi khô làm chăn, gối, đệm, có tác dụng tốtcho giấc ngủ, chữa đau đầu, mất ngủ Dùng thân, lá ngải cứu giã nát, hơ nóng rồiđắp lên các vết thương như bong gân có tác dụng giảm đau rõ rệt

2.5.3 Trong lĩnh vực phòng trừ sâu bệnh.

A.vuglaris được biết đến không chỉ là loài thực vật ăn được mà đây còn lànguồn dược liệu cổ truyền Trong thân lá của loài A.vuglaris có chứa estrogenicflavonoid và ankaloid Tinh dầu của A.vuglaris còn được dùng để làm thuốc trừ

Trang 19

sâu, vi khuẩn và các vi sinh vật kí sinh Tinh dầu của A.vuglaris chứa các chất cótác dụng xua đuổi một số loài côn trùng.

Trong thành phần tinh dầu của Avuglaris còn thu được một số chất ức chếsinh trưởng, có tác dụng kìm hãm sự nảy mầm của loài cỏ Linh Lăng

( Lefevre, 1964).

2.6 Yêu cầu sinh thái cây ngải cứu.

2.6.1 Yêu cầu về độ cao.

Trên thế giới, loài A.vuglaris chịu được biên độ dao động về độ cao rấtlớn, chúng có thể sống được tại những vùng có khí hậu lạnh có độ cao trên3700m ở phía Bắc Hymalaya cho đến các vùng ấm hơn phía Nam Mỹ

( Holm, 1997) Chỉ có hai nơi trên thế giới không xuất hiện loài A.vuglaris là

Châu Phi và Antarica, điều đó cho thấy loài A.vuglaris có khả năng thích nghi rộng

2.6.2 Yêu cầu về đất đai.

Loài A.vuglaris có thể sinh trưởng và phát triển trên các loại đất thịt phacát, đất sét pha cát có pH từ 5,5 – 6,8, cho đến đất cát, đất thịt, đất sét…

2.6.3 Yêu cầu về khí hậu.

Ngải cứu là cây ưa khí hậu ôn hòa, có nắng ấm và mưa nhiều trong điềukiện anh sáng yếu ( cây mọc dưới tán cây hoặc mọc lẫn với các cây bụikhác),hay trong điều kiện khô hạn, cây vẫn sinh trưởng được

2.7 Những kết quả nghiên cứu về cây ngải cứu.

Ngải cứu là đối tượng nghiên cứu tương đối mới, do ích lợi quan trọngcủa cây với con người mà nhu cầu ngày càng lớn của xã hội, vì thế gần đây mới

có sự quan tâm nghiên cứu vào chiều sâu, các nội dung nghiên cứu chủ yếu là vềđặc điểm thực vật học, thành phần hóa học và các đặc tính dược lý quan trọng

Theo Đỗ Huy Bích và cộng sự (2004) ngải cứu là cây ưa ẩm, có thể hơichịu bóng thường được trồng phân tán trong các vườn gia đình, hay các vườnthuốc của các cơ sở y học dân tộc Cây mọc thành từng khóm, nếu không bị thuhái, tỉa thưa sẽ nhanh chóng bò lan tạo thành đám lớn khó phân biệt giữa các cá

Trang 20

thể Cây sinh trưởng mạnh trong mùa xuân và mùa hè từ tháng 4 đến tháng 7 sau

đó bắt đầu có hoa quả Ở những nơi đất màu mỡ, cây mọc dày, chiều cao có thểđến 1,5 m Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng tốt là 13 – 180C Về mùađông phần thân, cành trên mặt đất có hiện tượng tàn lụi một phần, cây có thểchịu được nhiệt độ 00C (ở vùng đèo Hoàng Liên Sơn) Ngải cứu ra hoa rất nhiều,tái sinh tự nhiên bằng hạt hoặc chồi sau khi cây bị cắt

Về công dụng, theo y học cổ truyền Trung Quốc, lá ngải cứu được dùnglàm thuốc cầm máu, hạ nhiệt, bổ toàn thân và trị tiêu chảy Thuốc được chỉ địnhtrong nhiễm độc thai nghén, viêm mủ da, đau dây thần kinh Thân và lá ngải cứukhô đốt và hít khói chữa hen phế quản Phần trên mặt đất của cây là nguyên liệu

để làm mồi cứu, một phương pháp được dùng phổ biến ở Trung Quốc để chữanhiều bệnh

Trong y học Ấn Độ, lá và ngọn mang hoa ngải cứu được dùng dưới dạngnước hãm trong các bệnh thần kinh và co thắt Còn được dùng làm thuốc sáttrùng, gây long đờm, trừ giun, chữa thấp khớp

Ở Nepal, rễ ngải cứu được dùng làm thuốc bổ và chống co thắt Cây đượcdùng làm thuốc điều kinh, trị giun chống co thắt và làm dễ tiêu Nước hãm lá vàngọn mang hoa dùng trị các bệnh thần kinh, co thắt, hen và bệnh về não

Nhân dân Trung Quốc và Nhật Bản dùng chồi ngải cứu để điều trị viêmgan, vàng da, viêm túi mật, làm thuốc thông mật, chống viêm, giảm đau, lợi tiểu

Ở Malaysia, ngải cứu trị mụn lở Ở Thái Lan, rễ ngải cứu trị giun; lá chữa hen,làm thuốc hạ sốt, long đờm, điều kinh và trị tiêu chảy; hoa dùng trị hen và ho có đờm

Về khả năng sinh trưởng phát triển, theo Hoàng Thị Thanh Hà (2010) đãkết luận, chiều cao thu hái khác nhau có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng pháttriển cũng như năng suất cây ngải cứu Thu hái cách mặt đất 5 cm đã tạo điềukiện thuận lợi cho cây mầm sinh trưởng phát triển tốt nên năng suất tươi thuđược đạt cao nhất

Trang 21

Kéo dài thời gian giữa các lần thu hái từ 21 đến 35 ngày làm tăng khảnăng tăng trưởng về chiều cao cây, đường kính thân, cũng như số lá, số mầm táisinh và năng suất tươi của mỗi lứa càng cao, nhưng làm giảm số lứa hái/vụ.

Kết quả nghiên cứu về khoảng cách và mật độ trồng đối với một số loàicây dược liệu: theo Phạm Văn Ý và cộng sự (2006) đã kết luận, khoảng cách cóảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây đương quy Tác giả đã khẳng định:khoảng cách 20 x 15cm cho năng suất cao nhất, đạt 120,9 kg/sào (360 m2).Nhưng ở khoảng cách 20 x 25 cm có khối lượng củ lớn nhất (33,3 g/củ) và tỷ lệ

củ có trọng lượng từ 30 g trở lên cao nhất (93,70%)

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hoạt và cộng sự (2001) vềkhoảng cách, mật độ trồng của cây ô đầu SaPa – Lào Cai cho thấy: ở khoảngcách càng thưa khối lượng củ càng lớn, nhưng về năng suất thì ở khoảng cáchhẹp hợp lý (30 x 30 cm) đã là sự kết hợp hài hòa giữa khối lượng củ và mật độcây trồng để tạo nên năng suất dược liệu cao nhất (9,80 tấn tươi/ha) Như vậy,đối với cây ô đầu ở SaPa trồng ở khoảng cách 30 x 30 cm là thích hợp nhất

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hòa và cộng sự (2001) ảnh hưởngcủa khoảng cách và phân bón đến sinh trưởng, phát triển của cây nhân trần chothấy: khoảng cách thích hợp nhất với cây nhân trần là 15 x 15 cm và 15 x 20 cmlàm tăng chiều cao và khối lượng cá thể của cây [12]

Ngoài ra với khoảng cách mật độ trồng hợp lý còn hạn chế được cỏ dại vàsâu bệnh phát triển, tận dụng được dinh dưỡng đất, dẫn đến sẽ làm giảm chi phísản xuất Cho nên việc bố trí khoảng cách mật độ trồng hợp lý là một trongnhững yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất cây trồng

Khoảng cách và mật độ trồng cây thuốc đã ảnh hưởng đến năng suất chấtlượng dược liệu, nhưng mức độ ảnh hưởng mạnh hay yếu còn tùy thuộc vào

Trang 22

từng bộ phận thu hoạch cũng như chủng loại cây thuốc Đến nay những nghiêncứu về cây ngải cứu mới chỉ dừng lại ở thành phần hóa học, tác dụng dược lýnhằm đưa vào ứng dụng trong nền y học Còn các kỹ thuật để sản xuất dược liệungải cứu tốt vẫn chưa được nghiên cứu như: thời vụ, liều lượng phân bón, mật

độ khoảng cách, phòng trừ sâu bệnh… do vậy đề tài thực hiện nghiên cứu ảnhhưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển, năng suất cây ngải cứu làhoàn toàn phù hợp, đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi trong sản xuất hiện nay

Trang 23

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.

Các giống Ngải cứu địa phương đã được thu thập, bao gồm các giống: G1,

G2, G3, G4, G5, G6, G7, G8, G9, G10, G11, G12, G13, G14, G15 được nhân giống tại khuthí nghiệm mầu Khoa Nông học:

Bảng3.1: Thời gian và địa điểm thu thập các mẫu giống.

Giống Địa điểm thu thập Thời gian thu thập

Trang 24

Hình ảnh 3.1: Các mẫu giống ngải cứu

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

- Địa điểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm đồng ruộng khoa Nông Học vàphòng thí nghiệm chương trình tiên tiến

- Thời gian nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành từ: 29/6/2012 – 25/01/2013

3.3 Nội dung nghiên cứu.

- Đánh giá đặc điểm hình thái của một số mẫu giống ngải cứu

- Đánh giá các đặc điểm ra hoa, làm quả của một số mẫu giống ngải cứu

- Đánh giá khả năng tái sinh từ cành giâm và từ hạt của một số mẫu giốngngải cứu

- Phân biệt các mẫu giống ngải cứu bằng các chỉ tiêu về giải phẫu thân, lá

3.4 Phương pháp nghiên cứu.

3.4.1 Bố trí thí nghiệm.

Thí nghiệm được trồng ngoài ruộng theo phương pháp tuần tự không nhắclại, mỗi giống trồng trong 1 m2 tại khu ruộng thí nghiệm của bộ môn Cây côngnghiệp và cây thuốc

Trang 25

+ Thời vụ: vụ hè thu ( trồng 29 tháng 6 năm 2012)

+ Mật độ: (25 cây/m2)

Khoảng cách trồng: Hàng – Hàng: 20 cm; Cây – Cây: 20 cm

+ Kỹ thuật làm đất: Đất trồng được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, bón đủ

lượng phân lót và vôi bột (nếu đất chua) rồi lên luống cao 25- 30 cm, rãnh rộng

+ Chuẩn bị cây giống: chọn cây giống có từ 3-5 lá để đem trồng.

+ Kỹ thuật trồng: rạch hàng sâu 15 – 20 cm, bón lót phân NPK, lấp nhẹ

lớp đất rồi đặt cây giống xuống, lấp đất dày 2 - 3 cm Sau đó tưới ẩm đất

+ Chăm sóc: Thường xuyên làm sạch cỏ trên mặt luống, ở giai đoạn đầu

khi mới trồng tiến hành tưới ẩm thường xuyên cho ngải cứu mọc nhanh và khoẻ.Bón thúc phân NPK cho ngải cứu bằng cách hòa nước tưới hoặc rạch hàng bónrồi lấp đất

3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi:

• Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái:

- Thân: màu sắc, hình dạng thân ngầm và thân trên mặt đất, mật độ lôngtrên thân, số cạnh trên thân.( tiến hành lấy mẫu trên mỗi giống lấy các đoạn thân

đủ tuổi trưởng thành, ngâm mẫu xử lý trong dung địch cồn 750, sau đó làm mẫulam và quan sát dưới kính hiển vi điện tử, đếm số cạnh/thân, mật độ lông/thân)

Trang 26

- Lá: Hình dạng, màu sắc lá, mức độ xẻ thùy, mật độ lông trên lá( mặttrên và mặt dưới lá) Quan sát vào lúc cây phân hóa hoa Sử dụng kính lúp quansát mật độ lông trên mặt lá.

- Chiều cao và đường kính thân(cm) khi cây khi đứng cái ra hoa: tiếnhành đo chiều cao cây ở thời kì cây phân hóa hóa, mỗi giống lấy ngẫu nhiên 4cây và đo chiều cao mỗi cây, sử dụng thước đo 1m Chiều cao được đo từ gốctới đỉnh cao nhất của cây

- Màu sắc hoa, hình dạng hoa, đặc điểm hoa cái và hoa lưỡng tính: Mỗigiống ngắt một chùm hoa, lựa chọn các hoa lớn, ngắt và quan sát dưới kính soinổi để quan sát màu sắc, hình dạng cụm hoa và hoa…

• Các chỉ tiêu giải phẫu thân,lá:

Số bó mạch trên thân, lá: tiến hành lấy mẫu trên mỗi giống lấy các đoạnthân đủ tuổi trưởng thành, ngâm mẫu xử lý trong dung địch cồn 750, sau đó dùnglưỡi lam cắt lát mỏng làm tiêu bản mẫu lam và quan sát dưới kính hiển vi điện

• Các chỉ tiêu về ra hoa làm quả các mẫu giống ngải cứu::

- Thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa, từ khi ra hoa đến khi hạt chín:Theo dõi và quan sát ghi chép thời điểm cây bắt đầu ra hoa và thời điểm thuhoạch hạt

- Sức sống của hạt phấn: mức độ dị dạng của hạt phấn, tỉ lệ hạt phấn hữu thụ:

Độ hữu thụ của hạt phấn được xác định như sau: Bao phấn trưởng thànhđược nghiền để thu hạt phấn Nhuộm hạt phấn với aceto-carmine 5% Sau đó

Trang 27

cho lên tiêu bản để quan sát dưới kính hiển vi quang học Mỗi tiêu bản chọnngẫu nhiên 10 vi trường để quan sát dưới vật kính 10x (độ phóng đại 100 lần).Các hạt phấn bắt màu đậm là các hạt phấn hữu thụ, các hạt phấn không bắt màuhoặc bắt màu nhạt là các hạt phấn bất thụ Độ hữu thụ của hạt phấn là tỉ lệ phầntrăm số hạt phấn hữu thụ trên tổng số hạt phấn đếm được trong vi trường.

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng tái sinh của các giống Ngải cứu:

- Số mầm mới/ đoạn cành giâm: tiến hành giâm các đoạn cành ngải cứu

có độ dài từ 10-12cm , tiến hành giâm mỗi mẫu giỗng 30 đoạn cành vào thùngxốp có đất màu pha cát và trấu theo tỉ lệ 2 đất + 1 cát + 1 trấu, lặp lại 4 lần Duytrì độ ẩm đất từ 75 – 80% trong điều kiện nhà lưới có mái che Chăm sóc và đếm

số mầm mới phát sinh khi cây đoạn cành nảy mầm

- Thời gian từ lúc giâm đến khi cây bật mầm (ngày)

- Tỉ lệ nảy mầm của hạt (%): Thu hạt ở thời điểm chín, mỗi mẫu giống đếm lấy Lấy 100 hạt, chuẩn bị giấy lọc và đĩa petri, cắt mẩu giấy lọc vừa vớikhuôn đĩa, mỗi đĩa lót 2 mẩu giấy lọc, cho nước cất làm ẩm giấy lọc và cho hạtngải cứu vào, lặp lại mỗi mẫu giống 4 lần tính tỷ lệ nảy mầm

- Khả năng phân cành(số cấp cành/cây), chiều dài cành cấp I (đo từ đốtthân đến đỉnh sinh trưởng của cành

- Số mầm trên các đoạn thân đem giâm: Chọn mỗi mẫu giống ngẫu nhiên

4 đoạn cành giâm và đếm số mầm

- Diện tích lá/cây(dm2/cây): dùng phương pháp đo diện tích lá bằngphương pháp cân nhanh: cân 1dm2 lá được A1g, cân toàn bộ số lá được A2g

Diện tích lá(dm2/cây)= A2/A1

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu và lấy mẫu.

Trên mỗi ô thí nghiệm chọn ra 10 cá thể phân bố đều theo đường chéo 5điểm, đánh dấu cố định để theo dõi các chỉ tiêu của quá trình ra hoa thụ phấn vàkhả năng tái sinh của các giống, sau đó lấy giá trị trung bình

Xử lý số liệu: Xử lý số liệu trên chương trình EXCEL và IRRISTAT

Ngày đăng: 22/12/2019, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w