1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh trưởng, phát triển năng suất của một số giống đậu tương và ảnh hưởng của thời vụ đến giống đậu tương ĐVN6 trồng vụ đông 2013 tại gia lâm hà nội

81 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để phát huy được tiềm năng, năngsuất và chất lượng của giống thì cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật bón phân,tưới nước hợp lý và kết hợp với kỹ thuật thâm canh tiên tiến như s

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong thí nghiệm nghiên cứu này là trung thực vẫn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2014

Sinh viên

Đặng Thị Trang

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng chân thành tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Phạm Tuấn Anh - Người thầy tôi vô cùng kính trọng và biết ơn sâu sắc, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật

và khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới người thân và các anh chị em trong nhóm thực tập cùng nhiều bạn bè khác đã cộng tác, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình tiến hành đề tài.

Trong quá trình làm đề tài, cũng như học tập và bài khóa luận còn có những thiếu xót mong thầy cô và mọi người góp ý, bổ sung để đề tài nghiên cứu này được hoàn tất.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2014

Sinh viên

Đặng Thị Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH viii

BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

Đặt vấn đề 1

Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Giới hạn đề tài 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Nguồn gốc và giá trị nhiều mặt của cây đậu tương 4

1.1.1 Nguồn gốc 4

1.1.2 Giá trị nhiều mặt của cây đậu tương 5

1.2 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam 5

1.2.1.Trên thế giới 5

1.2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam 9

1.3 Tình hình nghiên cứu đậu tương tại Việt Nam 11

1.3.1 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương tại Việt Nam 11

1.3.2 Thành tựu trong chọn tạo giống 11

1.4 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ và phân bón cho cây đậu tương 14

1.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng 14

1.4.2 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây đậu tương 16

1.5 Cơ chế hấp thụ phân bón và các chế phẩm phẩm tưới gốc qua bộ rễ cây 18

1.6 Tìm hiểu về chế phẩm EMINA 18

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

Trang 4

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Nội dung nghiên cứu 23

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ Đông - 2013 tại Gia Lâm- Hà Nội 29

3.1.1 Đặc điểm về chiều cao thân chính của các giống đậu tương 29

3.1.2 Đặc điểm về số lá kép/ cây của các giống đậu tương 32

3.1.3 Đặc điểm phân cành của các giống đậu tương 33

3.1.4 Đặc điểm hình thành nốt sần của các giống đậu tương 35

3.1.5 Đặc điểm chỉ số SPAD của một số giống đậu tương 37

3.1.6 Đặc điểm đường kính thân, số đốt hữu hiệu, chiều cao đóng quả cây đậu tương của một sô giống đậu tương 38

3.1.7 Đặc điểm diện tích lá LA (cm 2 /cây) và chỉ số diện tích lá LAI (m 2 lá/m 2 đất) của cây đậu tương ở các giống 40

3.1.8 Đặc điểm về khả năng tích lũy chất khô của cây đậu tương ở các giống đậu tương 42

3.1.9 Đặc điểm về hiệu suất quang hợp của các giống đậu tương 44

3.1.10 Đặc điểm về các giai đoạn phát dục của các giống đậu tương 45

3.1.11 Đặc điểm về các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương 47

3.1.12 Năng suất của một số giống đậu tương 49

3.1.13 Hiệu quả kinh tế của của các giống đậu tương nghiên cứu trong đề tài 51

3.2 Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu tương ĐVN6 trồng vụ Đông 2013 tại Gia Lâm- Hà Nội 52

3.2.1 Ảnh hưởng của thời vụ đến chiều cao thân chính cây đậu tương của giống đậu tương ĐVN6 52

3.2.2 Ảnh hưởng của thời vụ đến số lá kép/cây của giống đậu tương ĐVN6 54

3.2.3 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng phân cành của giống đậu tương ĐVN6 55

Trang 5

3.2.4 Ảnh hưởng của thời vụ đến sự hình thành nốt sần của giống đậu tương ĐVN6 56 3.2.5 Ảnh hưởng của thời vụ đến chỉ số SPAD của giống đậu tương ĐVN6 57 3.2.6 Ảnh hưởng của thời vụ đến diện tích lá( LA, cm 2 /cây) và chỉ số diện tích lá (LAI, m 2 lá/m 2 đất) của giống đậu tương ĐVN6 58 3.2.7 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng tích lũy chất khô của giống đậu tương ĐVN6 60 3.2.8 Ảnh hưởng của thời vụ đến hiệu suất quang hợp của giống đậu tương ĐVN6 .61

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.2.1: Tình hình sản xuất đậu tương của một số nước đứng đầu trên thế giới từ

năm 2006 – 2010 6

Bảng 1.2.2: Diện tích và sản lượng đậu tương thế giới 2011 8

Bảng 1.2.2: Sản lượng đậu tương Việt Nam 10

Bảng 3.1.1: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của đậu tương 31

Bảng 3.1.2: Ảnh hưởng của một số chế phẩm đến động thái ra lá đậu tương 34

Bảng 3.1.3: Đặc điểm về khả năng phân cành của các giống đậu tương 35

Bảng 3.1.4: Đặc điểm sự hình thành nốt sần của một số giống đậu tương 36

Bảng 3.1.6: Đặc điểm về đường kính thân, số đốt hữu hiệu, chiều cao đóng quả cây đậu tương của một số giống đậu tương 39

Bảng 3.1.7: Đặc điểm về diện tích lá (LA, cm2/cây) và chỉ số diện tích lá (LAI, m2lá/m2/đất) của một số giống đậu tương 42

Bảng 3.1.8: Đặc điểm về khả năng tích lũy chất khô của cây đậu tương ở các giống đậu tương 44

Bảng 3.1.9: Đặc điểm về hiệu suất quang hợp của các giống đậu tương 45

Bảng 3.1.10: Đặc điểm về các giai đoạn phát dục của các giống đậu tương 47

Bảng 3.1.11: Đặc điểm các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương 48

Bảng 3.1.12: Đặc điểm năng suất của các giống đậu tương 50

Bảng 3.1.13: Hiệu quả kinh tế của của một số giống đậu tương 52

Bảng 3.2.1: Ảnh hưởng của các thời vụ đến chiều cao thân chính cây đậu tương của giống đậu tương ĐVN6 53

Bảng 3.2.2: Ảnh hưởng của các thời vụ đến số lá kép/cây của giống đậu tương ĐVN6 55

Bảng 3.2.3: Ảnh hưởng của các thời vụ đến khả năng phân cành của giống đậu tương ĐVN6 56

Bảng 3.2.4: Ảnh hưởng của các thời vụ đến sự hình thành nốt sần của các giống đậu tương ĐVN6 57

Bảng 4.2.5: Ảnh hưởng của các thời vụ đến chỉ số SPAD của các giống đậu tương ĐVN6 58

Trang 7

Bảng 3.2.6: Ảnh hưởng của các thời vụ đến diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương ĐVN6 59 Bảng 3.2.7: Ảnh hưởng của các thời vụ đến khả năng tích lũy chất khô của các giống đậu tương ĐVN6 61 Bảng 3.2.8: Ảnh hưởng của các thời vụ đến hiệu suất quang hợp của các giống đậu tương ĐVN6 62

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2.1: Sản xuất đậu tương thế giới 2011 8 Hình 3.1.1: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống đậu tương trong thí nghiệm 32 Hình 3.1.12: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống đậu tương 51 Hình 3.2.1: Động thái tăng trưởng chiều cao của giống đậu tương ĐVN6 54

Trang 9

NSLT : Năng suất lý thuyết

NSTT : Năng suất thực thu

P 1000 hạt : Khối lượng 1000 hạt Trđ : Triệu đồng

Trang 10

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Cây đậu tương hay đỗ tương, đậu nành có tên khoa học là Glycine max

(L.) Merrill là cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày quan trọng có giá trịdinh dưỡng cao và có hiệu quả kinh tế lớn

Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao: Protein, lipit, hydratcacbon

và nhiều chất thiết yếu Trong hạt đậu tương, thành phần quan trọng và chiếm tỉ

lệ cao là protein chiếm 40-50%, lipit biến động từ 12-24% tùy từng giống vàđiều kiên ngoại cảnh (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996) Ngoài thành phầntrên đậu tương có nhiều vitamin A, E, B1, B2, PP… Sản phẩm từ cây đậu tươngđược sử dụng hết sức đa dạng như sử dụng trực tiếp bằng hạt thô hoặc qua chếbiến ép thành dầu, làm bánh kẹo, đậu phụ, sữa, nước giải khát, nước chấm, tàophớ,… đến các sản phẩm cao cấp khác như cà phê đậu tương, socoola- đậutương, bánh kẹo, pate, thịt nhân tạo, (Phạm Văn Thiều, 2009) Trong hạt đậutương có isoflavone giúp làm giảm nguy cơ ung thư, loãng xương và bệnh timmạch, (Nguyễn Đức Cường, 2009) Các sản phẩm phụ của đậu tương cònđược sử dụng trong công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi mang lại hiệu quảkinh tế cao Trong công nghiệp dầu đậu tương còn được sử dụng làm xi, sơn,mực in, xà phòng, chất dẻo, cao su nhân tạo, len nhân tạo, thuốc trừ sâu,…(ĐoànThanh Nhàn và cs., 1996)

Cây đậu tương sinh trưởng được trên các loại đất khác nhau và có tácdụng cải tạo đất tốt, nhờ sự hình thành nốt sần có vi khuẩn cộng sinh cố địnhđạm từ N2 khí quyển (cộng sinh giữa vi khuẩn nốt sần Rhizobium japonicum và

hệ thống rễ)

Nước ta hiện nay đã hình thành 6 vùng sản xuất đậu tương, trong đó có 4vùng sản xuất đậu tương chính đó là: Vùng Đông Nam Bộ có diện tích lớn nhấtchiếm 26,2% diện tích đậu tương của cả nước, vùng miền núi và trung du Bắc

Trang 11

Bộ 24,7%; đồng bằng sông Hồng 17,5% và Đồng bằng sông Cửu Long 12,4%.(Ngô Thế Dân và cs., 1999)

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứutuyển chọn giống có năng suất và chất lượng cao Để công tác chọn giống cóhiệu quả thì bước đầu là khảo sát tập đoàn, trên cơ sở đó đề xuất các dòng, giốnggóp phần cho công tác chọn tạo Tuy nhiên, để phát huy được tiềm năng, năngsuất và chất lượng của giống thì cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật bón phân,tưới nước hợp lý và kết hợp với kỹ thuật thâm canh tiên tiến như sử dụng cácchế phẩm bón lá, tưới gốc, chất điều tiết sinh trưởng, … cho cây đậu tương

Việc không ngừng đẩy mạnh công tác chọn tạo giống có năng suất cao,phẩm chất tốt, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sâu bệnh,thích hợp với từng thời vụ ở các vùng sinh thái khác nhau, kết hợp với các biệnpháp chăm sóc hợp lý nhất là điều rất cần thiết

Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đặc điểm sinh trưởng, phát

triển năng suất của một số giống đậu tương và ảnh hưởng của thời vụ đến giống đậu tương ĐVN6 trồng vụ Đông 2013 tại Gia Lâm- Hà Nội”.

Mục đích và yêu cầu của đề tài

Mục đích của đề tài

Tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống đậu tương vàảnh hưởng của thời vụ trồng đến giống đậu tương ĐVN6 trồng vụ Đông - 2013tại Gia Lâm - Hà Nội dưới tác dụng của chế phẩm EMINA tưới vào gốc

Yêu cầu của đề tài

- Tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giốngđậu tương để tìm ra giống đậu tương có triển vọng cho năng suất cao và chấtlượng tốt

- Xác định ảnh hưởng của thời vụ tới giống đậu tương ĐVN6 và xác địnhthời vụ phù hợp nhất đối với giống đậu tương này

Trang 12

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Giới hạn đề tài

Đề tài giới hạn tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất củamột số giống đậu tương và ảnh hưởng của các thời vụ đối với giống ĐVN6trồng vụ Đông - 2013 tại Gia Lâm, Hà Nội

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nguồn gốc và giá trị nhiều mặt của cây đậu tương

1.1.1 Nguồn gốc

Căn cứ vào Thần nông bản thảo kinh và một số di tích cổ như hình khắctrên đá, mai rùa, xương súc vật,…thì cây đậu đã được con người biết đến cáchđây 5000 năm và được trồng trọt khoảng thế kỷ thứ XI trước công nguyên.( Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996)

Đậu tương là cây trồng có nguồn gốc từ Trung Quốc Lịch sử đã ghi nhận

là đậu tương có mặt ở Châu Á cách đây trên 5000 năm Fukada (1933),

Hymowitz (1970) đã kết luận : Đậu tương xuất hiện đầu tiên ở dạng cây thuần

hóa từ 1100 trước công nguyên, tại vùng Đông Bắc Trung Quốc Từ phía BắcTrung Quốc đậu tương phát triển sang Triều Tiên, Nhật Bản, thế kỉ 17 thâm nhậpsang Châu Âu Theo Nogata, cây đậu tương được nhập vào Triều Tiên và NhậtBản khoảng 200 năm trước và sau công nguyên (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs.,1996)

Ở chây Mỹ, cây đậu tương được nói đến từ năm 1804, nhưng mãi đến đầuthế kỷ XX (1924) mới được trồng, sau khi được coi là cây trồng có giá trị, sảnxuất đậu tương ở Mỹ đã phát triển mạnh trong thế kỷ XX, và trong nhiều nămđược coi là cây thức ăn gia súc quan trọng (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996)

Ở Viên (thủ đô Áo), Friedrich và Haberlandt đã tích cực tuyên truyền việc dùngđậu tương làm thực phẩm và thức ăn gia súc

Ở Việt Nam, đậu tương được trồng đã lâu đời, từ thế kỉ XIII Lê quý Đôn

đã ghi chép lại trong sách “Vân đài loại ngữ” đậu tương trồng ở một số tỉnhvùng Đông Bắc, miền Bắc nước ta Với các sản phẩm chính của đậu tương đượcnhân dân chế biến phổ biến là: Đậu phụ, cháo, tương, dầu, sữa, làm bột trong một sốloại thực phẩm và làm kẹo, bánh,…( http://tailieu.vn/doc/nguon-goc-cay-dau-tuong )

Trang 14

Tính chất hiện đại của lịch sử trồng trọt đậu tương không những ở chỗphát hiện ra công dụng nhiều mặt của hạt đậu tương mà còn do tính mới mẻ trênnhững địa bàn sản xuất mới và các tiến bộ khoa học đặt ra cho các nước sản xuấtđậu tương cổ truyền nói riêng và các nước khác trên thế giới nói chung

1.1.2 Giá trị nhiều mặt của cây đậu tương

Sản phẩm đậu tương được sử dụng dưới dạng khác nhau, chủ yếu là: hạt,bột và dầu Từ 3 sản phẩm chủ yếu của đậu tương, người ta có thể chế biến vàsản xuất ra hàng trăm loại chế phẩm khác nhau phục vụ cho công nghiệp và chongười tiêu dùng

Trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước trên thế giới, cây đậu tương giữ

vị trí rất quan trọng vì giá trị nhiều mặt của loài cây trồng này Trong các giá trịkhác nhau của cây đậu tương có thể nêu những giá trị chủ yếu: Cây đậu tương

có giá trị kinh tế cao, là cây cho dầu thực vật quan trọng, hạt đậu tương là loạithức ăn giàu đạm để phát triển chăn nuôi, trồng đậu tương làm cho đất tốt lên,được sử dụng trong hệ thống luân canh, sản phẩm đậu tương là thực phẩm dinhdưỡng, ức chế khả năng phân hủy protein, và dùng sản phẩm đậu tương như vịthuốc phòng bệnh,

1.2 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1.Trên thế giới

Đậu tương là cây lấy hạt, cây có dầu quan trọng bậc nhất của thế giới,đứng hàng thứ 4 sau cây lúa mì, lúa nước và ngô Do khả năng thích ứng khárộng nên nó đã được trồng ở khắp năm châu lục, nhưng tập trung nhiều nhất làchâu Mỹ 73,03%, tiếp đến là châu Á 23,15% …Hàng năm trên thế giới trồngkhoảng 54-56 triệu ha đậu tương với sản lượng khoảng 103-114 triệu tấn(FAO,1992) Các nước trồng diện tích nhiều là Mỹ 23,6 triệu ha với sản lượng59,8 triệu tấn, Braxin có 9,4 triệu ha với sản lượng là 9,7 triệu tấn Achentina 4,9triệu ha với sản lượng là 11,3 triệu tấn (Phạm Văn Thiều, 2009)

Trang 15

Hiện nay, trên thế giới hình thành ba vùng sản xuất đậu tương lớn là Bắc Mỹ(Mỹ và Canada), Nam Mỹ (Brazin, Argentina) và châu Á( Trung Quốc) Mỹ vẫn làquốc gia sản xuất đậu tương đứng đầu thế giới với 45% diện tích và 55% sảnlượng Braxin là nước sản xuất đậu tương lớn nhất Nam Mỹ và cũng đứng thứ haitrên thế giới về diện tích và sản lượng đậu tương Ở Châu Á: Trung quốc là nướcđứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này Năm 2010 năng suất đậu tương

của Trung Quốc đạt 17,71 tạ/ha và sản lượng đạt 15,08 triệu tấn (Faostat, 2010).

Bảng 1.2.1: Tình hình sản xuất đậu tương của một số nước đứng đầu trên

25,9620,5615,988,758,88

30,2221,2516,389,139,51

30,9121,7516,779,199,73

31,0023,3318,138,529,55

28,0728,1329,7114,5412,35

26,7228,1628,2217,0310,42

29,5926,3618,4816,3010,24

29,2229,4729,0517,7113,34

72,8657,8647,4812,7310,97

80,7559,8346,2315,549,90

91,4257,3530,9914,989,96

90,6068,7652,6715,0812,74

Tổng trên

(Faostat, 2010)

Trang 16

Trong giai đoạn này , Mỹ luôn đứng đầu cả về diện tích, năng suất và sảnlượng) Diện tích trồng đậu tương của nước Mỹ mặc dù chiếm hơn 1/4 diện tích

so với tổng diện tích thế giới nhưng vẫn luôn có xu hướng mở rộng sản xuất đậutương qua các năm Năng suất đậu tương trung bình của Mỹ luôn cao hơn nhiều

so với các nước và cao hơn mức năng suất trung bình của thế giới từ 2,75 – 7,10tạ/ha (bảng 1.2.1) nhờ áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh, tậptrung đi sâu vào công tác giống, đặc biệt là các giống ứng dụng công nghệ cấy,

chuyển gen (Faostat, 2010).

Brazil là nước cũng đầu tư vào sản xuất đậu tương, nhưng do diện tíchcòn ít nên sản lượng mới chỉ bằng 2/3 so với Mỹ và đứng thứ 2 trên thế giới.Trung Quốc từng là quốc gia đứng thứ 3 về sản xuất đậu tương trên thế giới,nhưng sự biến động về diện tích và năng suất hàng năm, sản lượng không ổnđịnh, do đậu tương thường được trồng nhiều ở nơi đất xấu, đầu tư phân bón cònthấp, chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện môi trường, cây trồng với mục đíchchủ yếu là cải tạo đất Nên sản xuất đậu tương ở Trung Quốc bị lùi xếp ở vị tríthứ 4 Thay vào đó là Argentina vươn lên vị trí thứ 3 thế giới về sản xuất đậutương, tại quốc gia này đậu tương thường được trồng luân canh với lúa mì Năm

2010, diện tích trồng đậu tương ở Argentina tăng khoảng 3 triệu ha, năng suấttăng 2,26 tạ/ha dẫn tới sản lượng tăng 12,13 triệu tấn so với năm 2006 Với điềukiện khí hậu thuận lợi cũng như việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vànhiều giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt Ấn Độ xếp thứ 5, cùng vớiTrung Quốc xếp thứ 4 trên thế giới về sản xuất đậu tương là đại diện hai quốcgia sản xuất đậu tương lớn nhất của Châu Á Châu Á lại là châu lục đông dânnhất thế giới nên việc đáp ứng nhu cầu đậu tương trong châu lục mới chỉ đápứng được khoảng 1/2, còn lại lượng nhập khẩu vẫn khá lớn (Faostat, 2010)

Trang 17

Hình 1.2.1: Sản xuất đậu tương thế giới 2011

Bảng 1.2.2: Diện tích và sản lượng đậu tương thế giới 2011

Quốc gia Diện tích (triệu ha) Sản lượng (triệu tấn)

Trang 18

tấn vào năm 2011 (Faostart, 2012) Yêu cầu đặt ra là cần phải mở rộng quy mô

và diện tích sản xuất để tăng sản lượng đậu tương trên thế giới, đảm bảo nhu cầu

về đậu tương cho toàn thế giới

1.2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

Việt Nam có lịch sử trồng đậu tương lâu đời Nhân dân ta biết trồng trọt

và sử dụng đậu tương từ hàng nghìn năm nay, nhưng trước đây sản xuất đậutương chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh phía Bắc như Cao Bằng,Lạng Sơn Ngày nay, với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sảnxuất nông nghiệp, sản xuất đậu tương của nước ta không ngừng được mở rộng

và xếp vào hàng thứ 6 về sản xuất đậu tương trong khu vực Châu Á, sau TrungQuốc, Ấn Độ, Indonesia, Triều Tiên, Thái Lan Do từ cuối năm 2010 và nhữngtháng đầu năm 2011, mưa to kéo dài cũng như diện tích cây trồng bị thu hẹp nênsản lượng đậu tương nước ta năm 2011 giảm 11,9% so với năm 2010 xuống còn266,9 nghìn tấn

Sản lượng năm 2011 giảm khá xa so với mục tiêu mà Bộ NN&PTNT đã

đề ra trong năm 2010 (325 nghìn tấn) và mục tiêu năm 2020 (700 nghìn tấn).Nguyên nhân chủ yếu là do năng suất cây trồng còn thấp, chi phí sản xuất lạikhá cao và công nghệ thu hoạch vẫn còn rất lạc hậu Nước ta cần phải chú trọngđặc biệt quan tâm đến công tác giống, cũng như chế độ nước, phân bón, phòngtrừ sâu bệnh,…và cần có bước tiến xa hơn nữa về công nghệ chuyển gen

Năm 2012, sản lượng đậu tương nước ta giảm 34,3% so với cùng kỳ nămtrước, xuống còn 175,2 nghìn tấn do thời tiết lạnh khắc nghiệt vào cuối năm

2011 và đầu năm 2012 khiến cho năng suất và diện tích gieo trồng giảm mạnh.Quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ và không đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trongnước USDA dự báo diện tích trồng đậu tương năm 2013 nước ta tăng khoảng

180 nghìn ha so với năm 2011 và sản lượng ở mức 270.000 tấn(http://bannhanong.vn/danhmuc/MTg=/baiviet/San-xuat-va-tieu-thu-dau-nanh-o-Viet-Nam/MjkwOA==/index.bnn)

Trang 19

Theo số liệu thống kê, đậu tương đang được trồng tại 25 trong số 63 tỉnhthành cả nước, với khoảng 65% tại các khu vực phía Bắc và 35% tại các khu vựcphía Nam (http://iasvn.org/homepage/San-xuat-va-tieu-thu-dau-tuong-tai-Viet-Nam-2012-va-mot-so-du-bao-2519.html)

Bảng 1.2.2: Sản lượng đậu tương Việt Nam

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 2013* 2014*Diện tích

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, *Ước lượng)

Từ năm 2008 đến 2012 diện tích trồng đậu tương nước ta đã giảm từ192,1 ngàn ha xuống còn 120,8 ngàn ha, cho thấy diện tích trồng đậu tươnggiảm (Bảng 1.2.2) Tuy nhiên, dự báo đến năm 2013- 2014 diện tích trồng đậutương sẽ tăng lên khoảng 180 ngàn ha đến 200 ngàn ha Cùng thời gian đó, vớiviệc giảm diện tích sản xuất thì sản lượng đậu tương cũng giảm theo từ 267,6ngàn tấn (2008) đến 175,3 ngàn tấn (2012) Mặc dù vậy, nhưng năng suất đậutương tăng từ 1,39 tấn/ha (2008) đến 1,45 tấn/ha (2012) nhờ áp dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Dự đoán đến năm 2013, 2014 sản lượng

sẽ tăng lên 270 ngàn tấn (2013) đến 300 ngàn tấn (2014) và năng suất đạt 1,5tấn/ha ( Bảng 2.2.2)

Trang 20

1.3 Tình hình nghiên cứu đậu tương tại Việt Nam

1.3.1 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương tại Việt Nam

Với tiềm năng phát triển cây vụ Đông đặc biệt là trên các vùng đất trồng 2

vụ lúa của vùng đồng bằng Bắc Bộ Trong thời gian gần đây, các nhà khoa học

đã tập trung cho việc chọn tạo các giống đậu tương cho vụ Đông, cũng như cácbiện pháp thâm canh đậu tương phù hợp với từng vùng sinh thái, địa phươngkhác nhau.Với những nổ lực đó, đã có một số giống đậu tương phù hợp cho vụĐông tại đồng bằng Sông Hồng, tuy nhiên số lượng giống đang còn hạn chế

Đã có nhiều chương trình nghiên cứu, triển khai phát triển đậu đỗ trên quy

mô toàn quốc từ năm 1980 trở lại đây của các tác giả: Nguyễn Danh Đông, TrầnĐình Long, Ngô Thế Dân ,…

Theo Trần Đình Long (2000) thì tại Việt Nam, công tác chọn tạo giống và pháttriển sản xuất đậu tương đang tập trung vào các hướng chính sau:

- Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm trên thế giới

- Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống( chọn lọc, lai tạo,

xử lý đột biến)

- Đối với giống đậu tương thì tập trung vào các giống có hàm lượng dầucao ( chiếm 22-27% khối lượng hạt)

Ngoài ra, mục đích chung của chọn tạo giống đậu tương:

- Năng suất cao, thời gian phù hợp cho từng vùng, vụ khác nhau

- Khả năng chống chịu sâu bệnh, tính chống đổ, chống tách vỏ, chốngchịu với điều kiện môi trường không thuận lợi

- Khả năng tổng hợp nitơ, thành phần và chất lượng hạt Ngoài ra, tùy vàocác điều kiện cụ thể cho từng khu vực sinh thái và các mục đích sử dụng riêngbiệt (http://doc.edu.vn/tai-lieu/bai-giang-chon-giong-dau-tuong-1958/)

1.3.2 Thành tựu trong chọn tạo giống

Ở Việt Nam, công tác chọn tạo giống được quan tâm nhiều kể từ khi đấtnước được đổi mới, đặc biệt là trong những năm gần đây nhiều giống đậu tương

Trang 21

được chọn tạo ra bằng các con đường khác nhau như lại hữu tính, xử lí đột biến,chọn lọc cá thể, thu thập và nhập nội phương pháp sử dụng có hiệu quả là laihữu tính

Bằng phương pháp lai hữu tính tác giả Vũ Đình Chính và các cộng sựnăm 1982 đã lai tạo ra giống đậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x ĐH4 (VũĐình Chính, 1982)

Trong những năm gần đây, công tác chọn tạo giống đậu tương liên tụcđược phát triển, nhiều giống đậu tương mới được đưa vào sản xuất đồng thờicác phương pháp chọn tạo giống mới cũng rất phong phú, nhất là lai hữu tính đãthu được nhiều thành công đáng kể, các giống đậu tương được tạo ra bằng laihữu tính như D140, DT93, TL57

Trong 20 năm (1985-2005) chương trình nghiên cứu đậu đỗ thông qua các

đề tài thu thập, nhập nội được trên 5000 mẫu giống, trong đó có trên 300 mẫugiống địa phương Đã khảo sát đánh giá 4188 mẫu giống đậu tương nhập nộichủ yếu từ Viện nghiên cứu cây trồng trên toàn Liên Bang Nga(VIR) Ngoài ra,một số mẫu nhập từ trung tâm nghiên cứu phát triển rau màu Châu Á, Úc, NhậtBản, Mỹ và Viện cây trồng nhiệt đới quốc tế (IITA) Phân lập các dòng giống cótính trạng đặc biệt khác nhau như thời gian sinh trưởng ngắn, chịu hạn chịu rét,kháng rỉ sắt… phục vụ cho công tác chọn giống

Viện Di truyền Nông nghiệp đã tạo ra dòng lai từ tổ hợp DT80 x DT76,đặc điểm là cứng cây, hạt to (180-220g), không nứt hạt, năng suất cao, thời giansinh trưởng 93-96 ngày, thích hợp với vụ Xuân và vụ Đông Năm 1999, bộ môncây công nghiệp trường Đại Học Nông nghiệp Hà nội và Viện khoa học kĩ thuậtnông nghiệp Việt Nam đã chọn từ tổ hợp lai (821 x 134 Nhật Bản) tạo giốngĐT93 thích hợp cho vụ hè Bên cạnh đó, Viện cây lương thực và cây thực phẩm

đã chọn ra từ tổ hợp lai ĐH4 x TH84 tạo ra giống ĐT93 thích hợp cho vụ xuânvùng đồng bằng sông Hồng, giống TL57 cũng do Viện này tạo ra có khả năngchịu rét, năng suất 15-20 tạ/ha, thích hợp cho vụ xuân đồng bằng Bắc Bộ

Trang 22

Tác giả Nguyễn Thị Văn (1996) chọn lọc từ tổ hợp lai ĐH4 x cúc LụcNgạn đã tạo ra giống DN42, giống được chọn lọc từ vụ xuân 1998-1990 bằngphương pháp chọn lọc cá thể.

Bên cạnh việc chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính, việc sửdụng các tác nhân đột biến cũng được các nhà chọn tạo giống quan tâm Mộttrong những người đầu tiên thành công trong phương pháp này là Viện sĩ, TSKHTrần Đình Long Năm 1978, tác giả dùng tia Y và các tác nhân gây đột biến tácđộng vào vật liệu nghiên cứu từ đó phân lập ra các dòng, đánh giá, chọn lọc cácdòng có năng suất cao, chịu được khí hậu nóng như M103 được chọn từ dòngđột biến của giống V70 năm 1987 (Ngô Thế Dân và cộng sự,1999)

Năm 1985, Mai Quang Vinh và cộng sự bằng phương pháp xử lí đột biếncác tác nhân tia Y, nguồn Co60 đã tạo ra giống DT84 từ dòng lai 8-33 Năm 1987,Viện Khoa học kĩ thuật nông nghiệp Việt Nam đã chọn được giống AK03 từdòng G2261 nhập nội có thời gian sinh trưởng 80-85 ngày, năng suất trung bình13-16 tạ/ha thích hợp cho vụ đông, trung tâm nghiên cứu đậu đỗ Viện khoa học

kĩ thuật nông nghiệp Việt Nam đã chọn lọc được giống đậu tương AK06 từnguồn nguyên liệu do trường đại học nông nghiệp cung cấp, qua 5 năm khảonghiệm(1990-1996) được đánh giá là giống có khả năng sinh trưởng phát triểntốt, năng suất cao và ổn định có thể trồng 3 vụ/năm, nhiễm nhẹ các loại sâubệnh, chống chịu với điều kiện bất thuận (Ngô Quang Thắng và cs., 1996) Tậpthể tác giả Tạ Kim Bích, Trần Đình Long, Nguyễn Văn Viết và Nguyễn Thị Bình(2000) đã chọn lọc cá thể mẫu giống GC00138 kết quả đã tạo ra giống ĐT2000 Các nhà khoa học trường đại học James cook CSIRO, trường đại học TháiNguyên, trung tâm nghiên cứu Hưng Lộc và Viện KHKT miền Nam đã chọn ramột số giống thích hợp với điều kiện Việt Nam, tốt nhất là dòng 95389, đượcđăng kí với tên giống mới là ĐT21 là giống có tiềm năng năng suất cao ở vùngđồng bằng sông Hồng Năm 2006 đưa ra giống khảo nghiệm qua 4 vụ có triển

Trang 23

vọng là Đ2501 và ĐT24 cho sản xuất thử, hai giống ĐT2006 và ĐVN10 đượcđưa vào khảo nghiệm sản xuất.

Đầu năm 2008, các nhà chọn giống Viện Di truyền Nông nghiệp (DTNN)

đã chọn tạo thành công giống đậu tương DT2008, là kết quả chọn tạo bằngphương pháp lai + đột biến phóng xạ từ năm 2002 của để tài “Chọn tạo giốngđậu tương đột biến chịu hạn” mà Viện DTNN là cơ quan đại diện cho Việt Namtham gia phối hợp trong khuôn khổ Diễn đàn Hợp tác Hạt nhân châu Á (FMCA)

về chương trình chọn giống đột biến phóng xạ,

Từ nhiều năm các nhà chọn tạo giống đậu tương Việt nam đã chọn tạođược nhiều giống đậu tương mới có nhiều ưu điểm như: năng suất cao, phẩmchất tốt, thích ứng rộng với các vùng sinh thái khác nhau, chống chịu tốt với sâubệnh hại Tuy nhiên, yêu cầu chú trọng đầu tư hơn nữa để tạo ra bộ giống phongphú, chất lượng

1.4 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ và phân bón cho cây đậu tương

1.4.1 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng

Thời vụ trồng là một trong nhiều yếu tố phi sinh vật ảnh hưởng đến sinhtrưởng, phát triển và năng suất cây đậu tương Thời vụ gieo trồng được xác địnhcăn cứ vào giống, hệ thống luân canh, điều kiện ngoại cảnh, đăc biệt là nhiệt độ(Nguyễn Văn Bình và cs., 1996) Thời vụ trồng ảnh hưởng đến chế độ chiếusáng cho đậu tương và là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tương đốigiữa thời gian sinh trưởng sinh dưỡng và thời gian sinh trưởng sinh thực(Roberts and Summurfild, 1987)

Ở nước ta, đậu tương có thể trồng nhiều vụ trong năm, nhưng xác địnhđược thời vụ chính cho từng giống, từng vùng là cần thiết cho sản xuất đậutương đạt hiệu quả cao

Bố trí thời vụ đậu tương hợp lý là nhằm tạo cho cây đậu tương phát triểntrong điều kiện thuận lợi nhất để đạt năng suất đậu tương cao Việc xác định thời

vụ căn cứ vào:

Trang 24

- Yêu cầu sinh thái của đậu tương: Là cây mẫn cảm ánh sáng ngày ngắn,

ở những vùng đất có điều kiện tưới tiêu tốt ( Lê Song Dự và cs., 1998)

Tuy nhiên trong vụ này, thường có nhiều mưa to, gió lớn nên các giốngtrồng trong vụ này phải là các giống cứng cây, chống đổ tốt Giống DT80 làgiống đậu tương thích hợp cho vụ này tại vùng Trung Du Bắc Bộ (Ngô ĐứcDương, 1995)

Dương Văn Dũng và cs., (2007) nghiên cứu về thời vụ trồng giống đậutương ĐVN-9 cho biết giống này càng gieo muộn thì thời gian sinh trưởng càngkéo dài: Chiều cao cây, số hạt, số quả và P1000 hạt càng giảm dần nhưng khôngnhanh (Dương Văn Dũng, 2007) Vũ Thúy Hằng và cs., (2007) khi nghiên cứu

về ảnh hưởng về thời vụ trồng đến năng suất một số giống đậu tương thì chobiết: Thời vụ trồng ảnh hưởng lớn đến các yếu tố cấu thành năng suất như sốquả/cây, số quả 3 hạt, số hạt chắc/cây và năng suất cá thể (Vũ Thúy Hằng và cs.,2007)

Ở Miền Bắc nước ta: Vụ xuân từ 15/1-15/3, không nên gieo muộn đểtránh vào lúc làm quả gặp mưa, nắng to, sâu đục quả hại nặng hoặc thối quả.Vùng khu IV cũ cần tránh gió Lào, nên gieo vào cuối tháng 1 Vụ Hè: từ 20/5-15/6 Vụ Đông: Từ 20/9-15/10 (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs., 1996)

1.4.2 Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây đậu tương

Trang 25

Có 16 nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển triển của cây đậutương Trong đó, 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O) là thành phầnchủ yếu trong chất khô và được hấp thụ dưới dạng CO2, H2O và O2 tự do trongkhông khí Những nguyên tố cần thiết khác là N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn Mo,

Cu, B, Zn và Cl Bên cạnh đó coban (Co) là nguyên tố cần thiết cho việc cố địnhđạm (N2) và cũng được coi là nguyên tố cần thiết (Ngô Thế Dân và cs., 1999)

Để đạt được năng suất cao, phẩm chất tốt thì cây đậu tương cần được bónđầy đủ phân hữu cơ và các loại phân bón khác, vì nó chỉ sinh trưởng phát triển tốtkhi được đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết (Nguyễn Văn Bình và cs.,1996) Lượng phân bón trong thực tế sản xuất tùy thuộc vào từng chân đất, câytrồng trước, giống cụ thể mà bón cho phù hợp, không thể có công thức bón chungcho tất cả các vùng, các loại đất khác nhau (Trần Thị Trường và cs., 2006)

Cây đậu tương yêu cầu lượng dinh dưỡng khá lớn, đặc biệt là đậu tươngđược sản xuất theo hướng thâm canh Nhu cầu về đạm và kali của cây đậutương cao gấp 2 lần so với ngô, tuy nhiên nguồn đạm cộng sinh có thể cung cấpkhoảng 60 % tổng số nhu cầu do vậy nhu cầu về đạm bón ít hơn nhiều so vớicác loại cây trồng khác Cây đậu tương phản ứng ít đối với phân đạm, tuy nhiênbón phân đạm vẫn làm tăng năng suất, tỷ lệ đạm trong hạt và hàm lượng proteinchứng tỏ cố định N2 không đủ để cung cấp cho cây

Nghiên cứu của Võ Minh Kha, (1996), ở Việt Nam cho thấy trên đất đồichua, hàm lượng sắt nhôm cao, bón phân lân và phân đạm có tác dụng nâng caonăng suất rõ rệt theo các tác giả, trên đất tương đối nhiều dinh dưỡng, bón đạmcũng làm tăng năng suất đậu tương lên 10-20%, trên đất thiếu dinh dưỡng bónđạm tăng năng suất 40-50%

Kết quả nghiên của tác giả Luân Thị Đẹp và cs.,1999 về ảnh hưởng củaliều lượng và thời kỳ bón đạm đến khả năng cố định đạm và năng suất đậutương tại Thái Nguyên cho thấy: bón đạm cho giai đoạn 4-5 lá kép với lượng từ20-50kgN/ha sẽ làm tăng sự phát triển của rễ cũng như tăng lượng nốt sần

Trang 26

Hiệu lực của lân tùy thuộc vào giống, thời tiết và giai đoạn phát triển củacây trồng Ở vùng nhiệt đới, đậu tương thường được trồng trên nền đất dốc, đấtchua và khô hạn Trên các loại đất này, hàm lượng độc tố và nhôm do đất chua làcác yếu tố hạn chế cơ bản cho các loại cây trồng Các độc tố này ảnh hưởng đến

sự phát triển của rễ và đặc biệt khả năng hút lân của cây (Alva et al., 1987)

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dần (1996) cho thấy trên đất bạc màu HàBắc bón lân cho lạc và đậu tương đem lại hiệu quả kinh tế cao

Hiệu lực của K thường liên quan đến P, năng suất đậu tương tăng lên khibón P và K riêng biệt, tuy nhiên năng suất đạt cao nhất khi bón kết hợp P và K.Theo Vũ Đình Chính (1998) trên đất dốc, bạc màu nghèo dinh dưỡng, bón phâncho đậu tương với mức 90kg P2O5/ha trên nền phân 40kg N/ha đã làm tănglượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt Theo tác giả Ngô Thế Dân và csthì ở đất nghèo kali, đất cát, đậu tương phản ứng rõ rệt với phân kali, nhưng đốivới các vùng trồng đậu tương tại đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long dođất tương đối giàu lượng kali nên hiệu quả bón phân ở vùng này thấp (Ngô ThếDân và cs., 1999)

Hàm lượng phốt pho trong đất ở hầu hết các loại đất Việt Nam đều rấtthấp từ 0,02 – 0,15% ở lớp đất trồng từ 0-30cm không đủ cho các loại cây trồng.Các loại phân lân hóa học như: Super lân, lân nung chảy hay phân lân tự nhiênapatit, phosphorit cũng khó tan trong dung dịch đất, còn super lân sau một thờigian bón vào đất cũng bị kết tủa thành không tan Do vậy, phân lân nếu khôngbón kèm với phân hữu cơ hoai mục, thì hiệu quả đạt được khi sử dụng thấp Trong điều kiện hiện tại, nông dân ta lại rất thiếu phân hữu cơ nên hiệuquả dùng phân lân thấp Do vậy, việc ra đời của phân lân hữu cơ vi sinh (HCVS)

là rất cần thiết

Phân HCVS được sử dụng để bón lót, bón thúc, bón đại trà cho các loạicây trồng, thâm canh nuôi trồng thủy sản, có tác dụng cải tạo đất thông qua hoạt

Trang 27

động của tập đoàn vi sinh vật có ích, bồi dưỡng tăng khả năng thấm nước, giữ

ẩm, chống rửa trôi các chất dinh dưỡng

1.5 Cơ chế hấp thụ phân bón và các chế phẩm phẩm tưới gốc qua bộ rễ cây

Cơ quan hút nước của cây là rễ, bộ rễ cây do nhiều loại rễ tạo thành, trênmỗi mm2 bề mặt rễ lại có hàng trăm lông hút Tế bào lông hút có đặc điểm cấutạo và sinh lý phù hợp với chức năng nhận nước từ đất đó là: Thành tế bàomỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn, áp suất thẩm thấurất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh; Các dạng nước tự do và dạng nướcliên kết không chặt có trong đất được lông hút hấp thụ một cách dễ dàng nhờ sựchênh lệch về áp suất thẩm thấu

1.6 Tìm hiểu về chế phẩm EMINA

Chế phẩm EMINA gốc là dung dịch có màu nâu vàng, vị chua, có mùithơm dịu, pH<4 Hàm lượng vi sinh vật tổng số: 107 CFU/ml, an toàn tuyệt đốikhi sử dụng Khi dung dịch có mùi thối hoặc pH>4,5 thì bị coi là hỏng, khôngdùng được EMINA gốc được bảo quản ở nhiệt độ bình thường, nơi khô ráo,tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời Thời gian bảo quản 6 tháng kể từ ngày sảnxuất (Nguyễn Quang Thạch và cs., 2001)

Nguyên liệu chủ yếu để điều chế các chế phẩm EMINA là nước sạch, rỉđường, các chất hữu cơ có nguồn gốc động vật và thực vật cùng một số phụ gia.Thành phần vi sinh vật chủ yếu trong chế phẩm EMINA: EMINA bao gồm 80-

120 loại vi sinh vật có ích là tập hợp của 5 loài vi sinh vật có ích chủ yếu thuộc 5nhóm sau:

- Vi khuẩn quang hợp: Có tác dụng thúc đẩy các vi sinh vật khác nhau sảnxuất các chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Vi khuẩn axit lactic: Có tác dụng khử trùng mạnh Phân hủy nhanh chấthữu cơ làm mất mùi thối, giảm khí độc và làm sạch môi trường

- Men: Tạo ra quá trình phát triển các chất sinh trưởng cho cây trồng và visinh vật

Trang 28

- Xạ khuẩn: Có tác dụng phòng chống các vi sinh vật có hại

- Nấm men: Có tác dụng khử mùi, ngăn ngừa các côn trùng có hại

Như vậy, các vi sinh vật hữu hiệu EMINA hoàn toàn có bản chất tựnhiên, sẵn có trong thiên nhiên, quá trình sản xuất hoàn toàn là một quá trình lênmen với các nguyên liệu tự nhiên, không chứa đựng bất cứ sinh vật lạ hoặc biếnđổi di truyền nào, cho nên hoàn toàn đảm bảo “an toàn sinh học”

Tác dụng của EMINA:

EMINA vừa là một loại phân bón vi sinh, vừa là một chất kích thích sinhtrưởng cây trồng và vật nuôi, vừa là một loại nông dược phòng ngừa dịch bệnh,vừa là chất khử trùng và làm sạch môi trường,…

EMINA có các tác dụng chủ yếu sau đây:

- Thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu cơ, thúc đẩy sự phát triển của hệsinh vật có ích trong đất, hạn chế hoạt động của vi sinh vật hại, qua đó, góp phầncải tạo đất, nâng cao độ phì của đất một cách bền vững, tăng nguồn dinh dưỡng

dễ hấp phụ cho cây trồng

- Làm giảm mùi hôi thối, khử trùng, giảm các chất độc hại và ruồi muỗitrong môi trường do đó, có tác dụng làm sạch môi trường, nhất là môi trườngnông thôn

- Làm tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng, thúc đẩy sự nảymầm phát triển, ra hoa quả, kích thích sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi, làmtăng khả năng đề kháng và tính chống chịu, qua đó góp phần tăng năng suất vàphẩm chất cây trồng, gia súc và thủy sản, nhưng lại rất an toàn với môi trường

Trang 29

- Bổ sung nguồn vi sinh vật có ích cho đất và môi trường, qua đó phát huytác dụng của các vi sinh vật có ích và trung tính, hạn chế cũng như ngăn chặnlàm mất tác dụng của các vi sinh vật hại theo chiều hướng có lợi cho con người,cây trồng, vật nuôi, đất đai và môi trường.

- Thúc đẩy quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tự nhiên qua đó giảiphóng năng lượng và dinh dưỡng cho cây trồng, đất đai, môi trường

- Góp phần ngăn chặn oxy hóa trong tự nhiên

Trang 30

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành trên 5 loại giống khác nhau Đó là những loại giống đãđược chọn tạo và công nhận giống chính thức:

 Giống D140

Giống đậu tương D140 là con lai của tổ hợp DL02 x ĐH4 Trong đó mẹDL02 là dòng lai giữa V73 x V74 có đặc điểm chịu rét thích hợp gieo trồngtrong vụ xuân và vụ đông, còn bố ĐH4 là giống có nguồn gốc Trung Quốc cóđặc điểm chịu nóng thích hợp gieo trồng trong vụ hè Giống D140 được côngnhận tạm thời năm 2000, được công nhận giống quốc gia theo quyết định số

5310 –QDD/BNN-KHCN, ngày 29/11/2002

 Giống ĐT26

Giống đậu tương ĐT26 được chọn lọc từ tổ hợp lai giữa ĐT2000 x ĐT12.Được công nhận giống cho sản xuất thử năm 2008 theo Quyết định số 111/QĐ-TT-CCN ngày 03 tháng 06 năm 2008

 Giống ĐVN6

Trang 31

ĐVN-6 là giống đậu tương được chọn tạo từ tổ hợp lai hữu tính giữagiống AK-03 và DT96 ĐVN6 được công nhận cho sản xuất thử năm 2007 theoquyết định số 1096 QĐ/BNN-TT, ngày 20/04/2007

- Phân bón vô cơ: Sử dụng đạm ure (46%N), lân ở dạng supe lân(20%P2O5), kali dùng ở dạng kaliclorua (60%K2O)

- Phân lân hữu cơ vi sinh: Thành phần P2O5>=3%, axit Humic vàFulic>=5,6%, độ ẩm <=30%, vi sinh vật có ích khoảng 5.106 con, các yếu tốtrung lượng, vi lượng,…

Chế phẩm sinh học EMINA: EMINA gốc được cung cấp từ Viện Sinhhọc Nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Là tập hợp của 5 loài

vi sinh vật có ích giúp cải thiện chất lượng và tăng cường hiệu quả sử dụng chấthữu cơ của cây trồng Các vi sinh vật hữu hiệu này được phân lập hoàn toàn từ

tự nhiên, không độc với người, động vật và môi trường

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành tại khu thí nghiệm của khoa Nông học –Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Đất thí nghiệm thuộc loại đất cát nhẹ

 Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Đông năm 2013

- Thí nghiệm 1:

Ngày gieo: Ngày 14/09/2013

Ngày thu hoạch: Ngày 06/12/2013 thu hoạch giống ĐT22, DT84

Ngày 11/12/2013: thu hoạch giống D140Ngày 12/12/2013: thu hoạch giống ĐVN6Ngày 17/12/2013: thu hoạc giống ĐT26

- Thí nghiệm 2:

Ngày gieo: Ngày 03/10/2013 gieo trồng thời vụ 1

Trang 32

Ngày 10/10/2013 gieo trồng thời vụ 2Ngày 17/10/2013 gieo trồng thời vụ 3Ngày thu hoạch:

Trang 33

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một sốgiống đậu tương trồng vụ Đông 2013 tại Gia Lâm - Hà Nội, dưới tác dụng củachế phẩm EMINA tưới vào gốc

- Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, pháttriển và năng suất của giống đậu tương ĐVN6 trồng vụ Đông 2013 tại Gia Lâm-

Trang 34

Sơ đồ thí nghiệm:

 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển vànăng suất của giống đậu tương ĐVN6 trồng vụ Đông - 2013 tại Gia Lâm, HàNội

Thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 công thức, 3 lần nhắc lại,mỗi lần nhắc lại 4 m2

- Công thức 1: Giống ĐVN6 gieo ngày 3/10/2013

- Công thức 2: Giống ĐVN6 gieo ngày 10/10/2013

- Công thức 3: Giống ĐVN6 gieo ngày 17/10/2013

CT1-1

CT3-2

CT2-3

CT1-2

CT3-3

CT2-3Dải bảo vệ

Trang 35

Quy trình kỹ thuật chăm sóc

- Kỹ thuật làm đất: Làm đất bằng máy, kết hợp xới xáo thủ công

- Mật độ và khoảng cách trồng: Hàng x hàng: 30- 35cm, cây x cây: 5-6

cm, mật độ: 45cây/m2

Các công thức bố trí trên nền phân bón: 30 kg N/ha + 90 kg P2O5/ha (lân

vi sinh 2 tấn + 30 kg P2O5) + 60 kg K2O/ha + vôi 200kg/ha

Cách bón:

Bón lót: Toàn bộ phân lân vi sinh và super lân

Bón thúc: Chia làm 2 thời kỳ:

Bón thúc lần 1: Toàn bộ đạm và ½ kaly

Bón thúc lần 2: Sau lần khoảng 15 ngày kết hợp với vun cao chống đổ

- Sử dụng chế phẩm EMINA (2%) tưới vào gốc theo 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Cây 3-4 lá thật, lượng tưới 280lít/ha+ Giai đoạn 2: Cây bắt đầu ra hoa, lượng tưới 420lít/ha+ Giai đoạn 3: Bắt đầu hình thành quả non (sau khi tắt hoa khoảng

10 ngày), lượng tưới 560lít/ha

b) Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển

- Chiều cao thân chính (cm): Mỗi ô thí nghiệm lấy ngẫu nhiên 5 cây,đánh dấu bằng cọc, theo dõi trên 3 lần nhắc lại, định kỳ 1 tuần theo dõi 1 lần Đo

từ gốc cây tính từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng ngọn

Σ chiều cao cây Chiều cao cây trung bình = (cm/cây)

Σ cây theo dõi

- Số lá/ cây: Đếm số lá kép trên cây (số lá/cây)

Σ Số lá

- Số lá trung bình/cây = (lá/cây)

Trang 36

Σ Số cây theo dõi

- Số cành cấp 1 và cành cấp 2 trên cây ( cành/cây): Mỗi ô theo dõi 5cây, đếm số cành trên cây định kỳ 1 tuần 1 lần

Σ Số cành

Số cành trung bình/cây = (cành/cây)

Σ Cây theo dõi

- Nốt sần: Một ô lấy 3 cây để đếm, chia làm 3 giai đoạn: ra hoa , quảnon và quả mẩy

- Diện tích lá: Mỗi ô thí nghiệm lấy 3 cây ngẫu nhiên Xác định diện tích

lá bằng phương pháp cân nhanh Cắt toàn bộ lá tươi của cây cân được khốilượng P1, cắt 1dm2 lá cân được khối lượng P2 Theo dõi 3 thời kỳ : Bắt đầu rahoa, ra hoa rộ, quả mẩy

P1

Diện tích lá (dm2/cây) =

P2

- Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) (LAI) : Diện tích lá/cây x Số cây/m2

- Khả năng tích lũy chất khô: Trọng lượng chất khô tích lũy (g/cây)

- Hiệu suất quang hợp (HSQH) (g chất khô/m2 lá/ ngày đêm)

P2-P1

Trang 37

½ x (L1+L2) x T Trong đó: P1, P2: Khối lượng chất khô cân lần 1, lần 2 (g)

L1,L2: Diện tích lá theo dõi lần 1, lần 2 (m2)

T: Thời gian giữa 2 lần lấy mẫu (ngày đêm)

- Chỉ số SPAD: đo bằng máy

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Chiều cao đóng quả

- Số đốt hữu hiệu trên thân chính

- Năng suất cá thể : Khối lượng trung bình của 10 mẫu

Lấy ngẫu nhiên 10 cây trong 1 lần nhắc lại đếm lần lượt số quả/cây, sốquả chắc/cây, số quả 1 hạt, số quả 2 hạt, số quả 3 hạt

Σ Số quả

- Tổng số quả/cây = (quả/cây)

Σ Cây theo dõi

Σ Số quả chắc

- Số quả chắc/cây = (quả/cây)

Σ Cây theo dõi

Σ Số quả 1 hạt (2,3 hạt)

- Tỷ lệ số quả 1,2,3 hạt = x 100 (%)

Σ quả/cây

- Khối lượng 1000 hạt (P1000): Đếm 1000 hạt đem cân, lặp lại 3 lần và lấy

số liệu trung bình Tiến hành sau khi phơi hoặc sấy khô hạt độ ẩm 12-14%

- Năng suất

P1000 x số hạt/cây x số cây/m2

Năng suất lý thuyết (tạ/ha) =

1000Năng suất thực thu (tạ/ha): Tính từ năng suất của ô thí nghiệm, từ đó tínhđược hiệu quả kinh tế với 5 loại giống trên

Trang 38

 Hạch toán kinh tế

 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý theo phương pháp thông kê toán học phần mềmExcel (2003) và IRRISTAT 4.0

Trang 39

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ Đông - 2013 tại Gia Lâm- Hà Nội.

3.1.1 Đặc điểm về chiều cao thân chính của các giống đậu tương

Chiều cao thân chính là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh

trung thực quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng trong những điều kiệncanh tác nhất định Thân là một bộ phận rất quan trọng với các chức năng nâng

đỡ dẫn truyền Ở cây đậu tương, thân là nơi vận chuyển các sản phẩm quang hợp

từ lá xuống hệ thống rễ và vận chuyển các chất khoáng từ rễ lên bộ phận trênmặt đất Đối với cây đậu tương, chiều cao của thân có liên quan trực tiếp đếnmột số đặc điểm sinh trưởng sinh học khác như: tổng số cành, tổng số lá, số đốthữu hiệu, số hoa, số quả trên cây… từ đó ảnh hưởng đến năng suất của câytrồng Nếu thân cây đậu tương sinh trưởng, phát triển tốt sẽ tạo điều kiện chocác cơ quan, bộ phận khác sinh trưởng phát triển tốt qua đó ảnh hưởng tích cựctới năng suất đậu tương khi thu hoạch

Chính vì vậy việc nghiên cứu về chỉ tiêu chiều cao thân chính của cây đậutương là rất cần thiết Chiều cao thân chính phụ thuộc vào bản chất di truyềncủa giống, điều kiện canh tác, điều kiện kỹ thuật và các biện pháp kỹ thuật hỗtrợ khác Trên một nền phân bón như nhau cùng với việc xử lý chế phẩmEMINA với nồng độ và liều lượng giống nhau trên tất cả các ô thí nghiệm ở cáclần nhắc lại trong vụ Đông trên đất Gia Lâm – Hà Nội Kết quả về động tháităng trưởng chiều cao thân chính của các giống đậu tương khác nhau được trìnhbày trên bảng 3.1.1 và hình 3.1.1

Kết quả trên bảng số liệu cho thấy: Chiều cao cây ở các giống đậu tương

là khác nhau Chiều cao thân chính ở tất cả các giống đều tăng dần qua các thời

kỳ theo dõi và đạt tối đa ở chiều cao cây theo dõi cuối cùng Trong suốt quá

Trang 40

trình theo dõi từ 10 ngày sau trồng đến 45 ngày sau trồng cây luôn có sự tăngtrưởng chiều cao và ở thời điểm 45 ngày sau trồng thì chiều cao đạt tối đa.

Ở lần theo dõi đầu tiên, khi cây có 2 đến 3 lá kép (10 ngày sau trồng), cácgiống có chiều cao thân chính cây đậu tương đạt từ 4,81cm đến 5,72cm Đây làthời kỳ cây con , sự sinh trưởng của các cây đậu tương còn chậm, chiều cao thânchính giữa các giống không có sự khác nhau nhiều Trong đó, giống ĐVN6 cóchiều cao lớn nhất đạt 5,72cm

Bảng 3.1.1: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của đậu tương

Ngày đăng: 22/12/2019, 21:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w