1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của gà đông tảo nuôi tại các nông hộ ở xã đông tảo, huyện khoái châu, tỉnh hưng yên

65 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 11,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan: Khóa luận “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của gà Đông Tảo nuôi tại các nông hộ ở xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” là công trình nghiê

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Khóa luận “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của gà Đông Tảo nuôi tại các nông hộ ở xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trong khóa

luận là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cám ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi

Trang 2

Có được kết quả ngày hôm nay, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Chủ nhiệm Khoa cùng các quý thầy cô trong khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản nói riêng và các thầy cô trong Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam nói chung đã giúp tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.

Đặc biệt tôi tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Đình Tôn, Hán Quang Hạnh và ThS Đào Thị Hiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các hộ gia đình cùng ban lãnh đạo xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm

2014 Sinh viên

Dương Thị Liên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Số lượng và sự phân bố gà Đông Tảo thuần tại huyện Khoái Châu (n=80) Error: Reference source not foundBảng 2 Cơ cấu đàn gà Đông Tảo giống gốc trong các hộ điều tra (n= 80) .Error:Reference source not found

Bảng 3 Thông tin chung về các hộ chăn nuôi gà Đông Tảo giống gốc (n= 80) Error: Reference source not foundBảng 4 Loại hình chăn nuôi và kiểu chuồng trại trong chăn nuôi gà Đông Tảo Error: Reference source not foundBảng 5 Các loại thức ăn và phương thức cho ăn trong chăn nuôi gà Đông Tảo Error: Reference source not foundBảng 6 Các bệnh phổ biến trong chăn nuôi gà Đông TảoError: Reference sourcenot found

Bảng 7 Đặc điểm ngoại hình của gà trống Đông Tảo sinh sản Error: Reference source not found

Bảng 8 Kích thước các chiều đo cơ thể gà trống sinh sảnError: Reference sourcenot found

Bảng 9 Đặc điểm ngoại hình của gà mái Đông Tảo sinh sản Error: Reference source not found

Bảng 10 Kích thước các chiều đo cơ thể gà mái sinh sản (n=156) Error: Reference source not found

Bảng 11 Tuổi và khối lượng thành thục của gà Đông Tảo Error: Reference source not found

Bảng 12 Tỷ lệ ấp nở của gà Đông Tảo Error: Reference source not foundBảng 13 Khối lượng và các chiều đo của trứng gà Đông Tảo (n=226) Error: Reference source not found

Trang 5

Bảng 14 Các chỉ số của trứng gà Đông Tảo màu trắng hồng (n=103) Error: Reference source not found

Bảng 15 Các chỉ số của trứng gà Đông Tảo màu trắng (n=123) Error: Reference source not found

Bảng 16 Hiệu quả kinh tế của 1 gà mái/năm Error: Reference source not found

Trang 6

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 1 Gà Đông Tảo sơ sinh Error: Reference source not foundẢnh 2 Gà Đông Tảo trống (mã mận) Error: Reference source not foundẢnh 3 Gà Đông Tảo mái (mã thó) Error: Reference source not found

Trang 7

TNTĂ Thu nhận thức ăn

TTTĂ Tiêu tốn thức ăn

TĂ Thức ăn

TT Tăng trọng

Trang 8

Phần IMỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Các giống gia cầm nội nước ta hiện nay đang phải đối mặt với rất nhiềukhó khăn, cho nên cần được sự quan tâm của cơ quan chức năng cũng như là

toàn bộ người dân Các giống gà công nghiệp, giống gà ngoại với năng suất tốt,

lợi nhuận cao đã và đang được phát triển, mở rộng mạnh mẽ Các giống gia cầmnội có chất lượng thịt thơm ngon nhưng khối lượng nhỏ, hoặc khả năng sinh sảnthấp ít lợi nhuận nên phạm vi nuôi bị thu hẹp, một số gần bị tuyệt chủng

Với khả năng thích cao, chất lượng thơm ngon phù hợp khẩu vị của ngườitiêu dùng, cũng như sự đa dạng về giống loài của nước ta nên cần phải bảo tồn,lưu giữ, phát huy nhưng giống gen quý này Điều này cần thực hiện trên cácgiống nội nói chung và giống gà Đông Tảo nói riêng

Gà Đông Tảo là giống gà quý, lâu đời ở nước ta, nhưng hiện tại đangphải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn khi ít người được tiếp cận và chăn nuôi,phạm vi nuôi bị thu hẹp tại các hộ gia đình, tập trung ở xã Đông Tảo huyệnKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên Bị các giống gà thương phẩm lấn áp và lai tạpnhiều Ngoài ra, giống gà Đông Tảo ngày càng khó nuôi, khả năng thích nghi kémhơn, khả năng sinh sản thấp, khối lượng cơ thể và chân dần nhỏ lại, không đạt đượcnhư trước đây Tuy được quan tâm và đầu tư nhiều nhưng kết quả lại kém cũng nhưtài liệu về giống ít, không rõ ràng Một phần còn ở người dân khi chưa nắm rõ cáchchăn nuôi chăm sóc, cách phát triển đàn gà cũng như phòng dịch

Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh sản của gà Đông Tảo nuôi tại nông hộ xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên” với mục đích dựa vào khả năng sinh sản của gà Đông Tảo để

phát huy, mở rộng đàn gà trên diện rộng, duy trì bảo tồn loại gen quý cũng như

Trang 9

giống gà quý lâu đời của nước ta Cũng như tăng hiểu biết cho người dân để vềcách chăm sóc, phát triển và quảng bá đàn gà Đông Tảo ở nước ta không chỉngười dân trong nước mà còn cả bạn bè, anh em nước ngoài.

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá thực trạng chăn nuôi gà Đông Tảo nuôi tại xã Đông Tảo, huyệnKhoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Mô tả đặc điểm ngoại hình và đánh giá sức sản xuất của giống gà Đông Tảo

Trang 10

Phần IITỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Phân loại khoa học

Phân loại khoa học hay phân loại sinh học là một phương pháp theo đócác nhà sinh học gom nhóm và phân loại các loài sinh vật Phân loại khoa họccũng có thể được gọi là phân loại học khoa học, cần được phân biệt với phânloại học dân gian, là phương pháp thiếu cơ sở khoa học hơn Phân loại khoa họchiện đại dựa trên cơ sở công trình của Carolus Linnaeus, người đã sắp xếp cácloài dựa trên đặc điểm hình thái của chúng Phân loại khoa học thuộc về khoahọc phân loại hay hệ thống học sinh vật Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) thìphân loại khoa học của gà là:

Giới (Kingdom): Animal

Trang 11

Theo Đac Uyn, gà nhà có nguồn gốc từ gà rừng bao gồm 4 chủng khác nhau:

- Gallus sonnerati, có lông màu xám bạc, có nhiều ở miền tây và nam Ấn Độ

- Gallus lafeyetti sống ở Srilanca

- Gallus varius sống ở đảo Gia-va

- Gallus Banquiva có màu lông đỏ, có nhiều ở Ấn Độ, bán đảo ĐôngDương, Philippine

Gà nhà ở nước ta bắt nguồn từ gà rừng Gallus Banquiva, chúng đượcthuần hóa sớm nhất ở Hà Bắc, Vĩnh Phú, Hà Tây… Cách đây hơn 3000 năm từgiống gà hoang ban đầu, trải qua thời gian dài nhân dân ta đã tạo ra được nhiềugiống gà mang các đặc điểm riêng biệt khác nhau như: gà chọi, gà Đông Tảo, gà Hồ,

gà Mía, gà Ri được phân bố rộng rãi (Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự, 1994)

hộ gia đình nuôi nhỏ lẻ, không phát triển Những giống gà nội còn được nhắcđến là do khả năng sống, khối lượng, chất lượng thịt, sản lượng trứng nổi trộicủa nó Cần phải tích cực bảo tồn, phát huy, tuyên truyền làm sống lại các giống

gà nội của nước ta Một số giống gà nội còn được biết như gà Ri, gà Hồ, gàĐông Tảo, gà Tre, gà Mía,…

Trang 12

có mào đơn, đôi khi có con mào nụ, da màu vàng Gà Ri có tính đòi ấp, chúng

ấp trứng và nuôi con khéo Trứng gà Ri nhỏ, vỏ có màu nâu nhạt, gà càng già thìkhối lượng trứng càng cao hơn Gà Ri có khối lượng cơ thể ở tuổi trưởng thànhnhư sau: con trống từ 1800 - 2500g, con mái từ 1300 - 1800g Sản lượng trứngcủa gà mái trong một năm đẻ từ 80 - 120 quả, khối lượng trứng bình quân 38 -42g Gà mái có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là 140 - 180 ngày Tỷ lệ trứng có phôicao là 95% Tỷ lệ ấp nở trên tổng số trứng đưa vào ấp từ 70 - 75% Tỷ lệ nuôisống gà con từ mới nở đến 2 tháng tuổi là 80 - 90%

Đây là giống gà thích hợp với khí hậu và điều kiện chăn nuôi quảng canh

ở nước ta Gà rất chịu khó kiếm ăn khi nuôi chăn thả trong vườn hay ngoàiđồng Hàng ngày người chăn nuôi chỉ phải cho ăn ít, ngoài ra chúng tự kiếm đủthức ăn ngoài vườn Hiện nay, người chăn nuôi còn cho ăn thêm thức ăn côngnghiệp để rút ngắn thời gian sinh trưởng cũng như tăng giá trị kinh tế

gà Đông Tảo, nhất là về màu lông nhưng cơ thể cân đối, thanh hơn, đặc biệt làchân to vừa phải, cao và rất tròn, vảy chân mượt, không xù xì

Ở tuổi trưởng thành, con trống nặng 3,5 - 4,5 kg; con mái nặng 2,5 - 3,5

kg, nếu được nuôi dưỡng tốt con trống có thể đạt 5,5 kg và con mái đạt 4,0 kg.Sản lượng trứng trung bình 55 - 60 quả/mái/năm, khối lượng trứng 52 - 58g/quả.Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên khoảng 210 ngày, tỷ lệ trứng có phôi bình quân 85%

Trang 13

Tỷ lệ ấp nở khoảng 60 - 65% trên tổng số trứng đưa vào ấp Tỷ lệ nuôi sống gàcon đến 2 tháng tuổi từ 80 - 85%.

Gà Hồ có tính đòi ấp nhưng khả năng ấp rất kém, gà mái nuôi con khôngkhéo, khả năng tự kiếm mồi không cao và chúng chậm chạp hơn so với gà Ri Hiệnnay, gà Hồ bị lại tạp nhiều, những cá thể thuần chủng dường như không còn

2.1.3.3 Gà Đông Tảo

Gà Đông Tảo hay còn gọi là gà Đông Cảo, có nguồn gốc từ thôn ĐôngCảo, xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Hiện nay, tên xã vàhuyện cũng có sự thay đổi, huyện Khoái Châu bây giờ là huyện Châu Giang

Gà Đông Tảo có tầm vóc tương đối to, gà trống có lông màu đỏ sẫm phalông màu đen, còn gọi là gà trống tía, con mái lông màu nâu hoặc vàng nhạt,lông cổ có màu nâu sẫm hơn Giống gà này có đầu to, mắt sâu, mào nụ Ngoạihình của gà rất thô, đặc biệt là xương ống chân rất to, có nhiều hàng vẩy sưng xù

xì Gà con sau khi rụng lớp lông tơ sơ sinh, lông chính thức mọc lại rất chậmnên một thời gian kéo dài từ 1 - 3 hay 4 tháng tuổi rất ít lông, nếu gặp thời tiếtlạnh trong mùa đông thì tỷ lệ nuôi sống sẽ rất thấp Gà Đông Tảo có tiếng gáyđục và ngắn khác hẳn với gà Ri có tiếng gáy vang và dài

Số lượng gà thuần chủng hiện nay còn rất ít Trước đây, người dân ĐôngCảo không cho phép nuôi các giống lạ, người làng giữ giống gà của mình không

bị pha tạp để phục vụ cho việc thờ cúng, tế lễ Nhưng đến nay, tục lệ này khôngcòn được giữ, việc giao lưu tự do đã dẫn đến tình trạng giảm sút số lượng gàthuần chủng

2.1.3.4 Gà Tre

Được nuôi ở các tỉnh Nam Bộ, vóc dáng nhỏ, thịt thơm ngon Khả năngtăng trọng thấp, sáu tháng tuổi con trống nặng 800 - 850 g, con mái nặng 600 -

620 g Ngoại hình gà có đầu nhỏ, mào hạt đậu, con trống thường có màu vàng ở

cổ và đuôi, phần còn lại màu đen, lông con mái thường có màu xám xen lẫn màu

Trang 14

trắng Sản lượng trứng đạt 50 - 60 quả/mái/năm, nặng 21 - 22 g Gà Tre thườngđược nuôi làm cảnh và thi chọi ở nhiều nơi trong nước.

2.1.3.5 Gà Mía

Gà Mía có nguồn gốc từ làng Mía, xã Đường Lâm, huyện Tùng Thiện nay

là huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Gà Mía có tầm vóc tương đối lớn, ngoại hìnhthô, đi lại chậm chạp Lông gà trống màu tía, gà mái màu nâu xám hoặc vàng, cổ

có điểm lông nâu, cánh và đuôi có điểm lông đen Đầu to, mắt sâu, mào đơn rấtphát triển, chân thô vừa phải, da bụng đỏ Tiếng gáy ngắn và đục Gà con ít lông,khi lớn lông mới phủ kín thân

Gà Mía có khối lượng cơ thể ở tuổi trưởng thành: con trống nặng 3,0 4,0kg, con mái nặng 2,5 - 3,0kg Sản lượng trứng 55 - 60 quả/mái/năm, có khốilượng trứng 55 - 58g Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên vào khoảng 200 ngày Tỷ lệtrứng có phôi là 85%, tỷ lệ ấp nở khoảng 60 - 70% trên tổng số trứng ấp Tỷ lệnuôi sống gà con đến hai tháng tuổi khoảng 80 - 90%

-Gà Mía có tính đòi ấp cao, tuy vậy con mái ấp trứng vụng và nuôi con khôngkhéo, gà con mọc lông muộn, thường đến 15 tuần tuổi gà mới mọc kín lông

2.1.3.6 Gà Chọi

Gà Chọi có số lượng không nhiều, rải rác nhiều nơi, thường tồn tại chủyếu ở những địa phương có phong tục truyền thống văn hóa chơi chọi gà nhưtỉnh Hà Tây, Hà Nội, Bắc Ninh, Huế, thành phố Hồ Chí Minh (huyện Hóc Môn)

Đặc điểm ngoại hình: chân cao, mình dài, cổ cao, mào xuýt (mào kép)màu đỏ tía; cựa sắc và dài (con trống có lông màu mận chín pha lông đen ởcánh, đuôi, đầu) Tích và dái tai màu đỏ, con mái màu xám (là chuối khô) hoặcmàu vàng nhờ điểm đen, mỏ và chân màu chì, mắt đen có vòng đỏ

Theo hội chăn nuôi Việt Nam (2002), gà trống 1 năm tuổi đạt 2,5 - 3,0kg,

gà mái 1,8 - 1,9kg Khi trưởng thành gà trống nặng 3,0 - 4,0kg, gà mái nặng 2,0

- 2,5kg (trích dẫn từ Bùi Hữu Đoàn, 2009)

Trang 15

Sử An Ninh và cộng sự (2003), sản lượng trứng 50 - 70 quả/mái/năm, vỏtrứng màu hồng Khối lượng trứng 50 - 55 g/quả (trích dẫn từ Bùi Hữu Đoàn, 2009).

Gà có sức khỏe tốt nhưng đẻ ít, khả năng nhân đàn chậm Được người dânnuôi để làm gà chọi trong các cuộc lễ hội Một số địa phương như vùng HócMôn và các tỉnh miền Đông thường cho lai với gà ta để nuôi lấy thịt

2.1.3.7 Gà Ác

Gà Ác được thuần dưỡng phát triển đầu tiên ở các tỉnh Trà Vinh, Long

An, Kiên Giang Đặc điểm ngoại hình: thân hình nhỏ, nhẹ, thịt xương màu đen,lông trắng tuyền xù như bông, mỏ, chân cũng màu đen, mào cờ phát triển, màu đỏtím, khác với các giống gà khác là chân có 5 ngón nên còn gọi là gà ngũ chảo

Gà trên 4 tháng tuổi có khối lượng trung bình 640 - 760g Tuổi đẻ trứngđầu tiên là 110 - 120 ngày, sản lượng trứng 70 - 80 quả/mái/năm, trứng nặng 30

- 32g (Hội chăn nuôi Việt Nam, 2002), tỷ lệ trứng có phôi 90%, tỷ lệ ấp nở/trứngxấp xỉ 64% Gà mái có thể sử dụng tới 2,5 năm (Bùi Đức Lũng và Lê HồngMận, 2003)

Gà Ác có khối lượng nhỏ, tỷ lệ thân thịt ít nhưng lại là loại gà thuốc,bồi dưỡng (tỷ lệ sắt trong thịt cao hơn gà thường 45%, tỷ lệ axit amin cao hơn25%) Gà Ác được nuôi chủ yếu để hầm với thuốc bắc hoặc ngâm rượu để bồi

bổ sức khỏe và trị bệnh

2.1.3.8 Gà Mán

Gà Mán có nguồn gốc từ đồng bào Dao, H’Mông, Nùng ở các huyện củatỉnh Cao Bằng và một số tỉnh miền núi phía Bắc là vật nuôi truyền đời củangười dân ở đây

Đặc điểm ngoại hình nổi bật của gà Mán là có chân màu vàng, trên da cónhững chấm xanh, màu hoa mơ Lông màu hoa mơ hoặc màu nâu thẫm Contrống trưởng thành mào đơn hoặc mào nụ rất phát triển, thân dài, ngực rộng vàsâu, lông đuôi cong dài Gà Mán có nhiều màu sắc: xám vàng, nâu đất Đặc biệt,hầu hết các con mái trưởng thành (80%) có bộ râu rất phát triển, đó là một chùm

Trang 16

lông vũ mọc dưới cằm của gà Chùm lông này phát triển trở thành một đặc điểmngoại hình đặc trưng của gà Mán để phân biệt với các giống khác.

Gà Mán có tầm vóc tương đối lớn so với các gà nội khác Khối lượng cơ thểkhi mới nở là 34 g, 24 tháng tuổi, gà trống có thể đạt 4,5 - 5,0 kg, gà mái 3,0 - 3,5 kg

Gà Mán thành thục sinh dục muộn, 200 ngày tuổi mới bắt đầu đẻ trứngđầu tiên Sản lượng trứng 48 - 50 quả/mái/năm Khối lượng trứng 50,34 g/quả,trứng có phôi đạt tỷ lệ 95,53%; tỷ lệ mới nở 85,66% Gà Mán có bản năng ấp rấtcao và tốt, nuôi con khéo và kéo dài, tầm vóc lớn nhưng đẻ ít, khả năng tăng đànchậm, vì vậy gà Mán thường nuôi để lấy thịt

có màu trắng Gà H’Mông có sức kháng bệnh rất tốt, thích nghi tốt với điều kiệnchăn thả tại nông hộ nhờ khả năng tự kiếm mồi cao Chất lượng thịt đặc biệt thơmngon và cũng có màu đen rất đặc biệt nên được thị trường ưa chuộng

2.1.3.10 Gà Đen

Tập trung ở Bắc Hà, Mường Khương, Văn Bàn, Than Uyên và Bát Xáttỉnh Lào Cai Gà có nhiều loại hình và màu long; màu lông vàng đất là chủ yếu,ngoài ra còn có đen tuyền, hoa mơ Da chân thường có màu đen chì, mào đơn có

4 -5 răng cưa, tích, mỏ, dái tai màu đen, đôi khi có con mào nụ Thịt, mỡ, xương

và nội tạng đều đen hoặc đen xám Bắt đầu đẻ lúc 110 ngày tuổi, nếu để gà đẻrồi tự ấp, có thể đẻ 2 – 3 lứa/năm, một lứa 8 – 10 trứng, trứng nặng 45g/quả,màu nâu nhạt Khối lượng sơ sinh 30 – 32g/con Gà trống đạt 2,5 kg, gà mái đạt1,2kg Thịt ngon, thơm, rất ít mỡ, được người bản xứ dùng làm “thuốc” bồidưỡng sức khỏe…

Trang 17

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản

Sinh sản là một quá trình hết sức quan trọng và bắt buộc của mọi sinh vật

Ở gia cầm, quá trình tiến hóa có sự tăng kích thước trứng và thoái hóa phần bênphải của hệ sinh dục cái Sự phát triển phôi xảy ra trong trứng tương đối lớn,được bảo vệ bằng một loại vỏ cứng

Khả năng sinh sản của gia cầm được thể hiện bởi các chỉ tiêu về sảnlượng trứng, khối lượng, hình dạng, chất lượng trứng, tỷ lệ đẻ, khả năng thụtinh và kết quả ấp nở Đối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinhsản cũng khác nhau

2.2.1.1 Sinh lý sinh sản ở gà mái

Sự hình thành mầm của tuyến sinh dục xảy ra vào thời kỳ đầu của sự pháttriển phôi: phôi gà vào ngày thứ 3, ở vịt và ngỗng vào ngày 4 - 5 Thời kỳ phân biệt

bộ phận sinh dục ở phôi gà được thấy vào ngày ấp thứ 6 - 9 Tới ngày ấp thứ 9, ởbuồng trứng đã thể hiện sự không đối xứng, buồng trứng bên phải ngừng phát triển

và thoái hóa dần, buồng trứng bên trái tiếp tục phát triển, phân thành lớp vỏ và lớptủy Ở vỏ xảy ra quá trình sinh sản của các tế bào sinh dục đầu tiên - noãn bao Vàongày thứ 9, ở phôi gà đếm được 28000 tế bào sinh dục, ngày thứ 17 có 680 nghìn tếbào, đến cuối kỳ ấp số lượng của chúng giảm còn 480000 Ở ngày ấp thứ 12, ốngdẫn trứng được phân thành loa kèn, phần tiết lòng trắng và tử cung

a Sự tạo trứng

Sự phát triển của tế bào trứng gồm 3 thời kỳ: sinh sản, sinh trưởng và chín

Quá trình phát triển tế bào sinh dục cái xảy ra không chỉ là sự thay đổi cấu trúc vàkích thước của nó mà còn thay đổi cả bộ máy nhiễm sắc thể của nhân tế bào

Thời kỳ sinh sản xảy ra trong quá trình phát triên phôi và kết thúc khi gà

nở Khác với tế bào sinh trưởng, trong noãn bào có nhân to với hạt nhân nhỏ vàthể nhiễm sắc, không có trung thể Sau khi kết thúc quá trình sinh sản, các tế bàosinh dục được hình thành gọi là noãn bào cấp I

Trang 18

Thời kỳ sinh trưởng được chia thành thời kỳ sinh trưởng nhỏ và thời kỳsinh trưởng lớn Thời kỳ sinh trưởng nhỏ kéo dài từ khi gà nở đến khi thành thụcsinh dục Thời kỳ sinh trưởng lớn dài 4 - 13 ngày và đặc trưng bằng sự lớn rấtnhanh của lòng đỏ.

Thời kỳ chín của noãn bào lại xảy ra 2 phân chia lần liên tiếp của tế bàosinh dục, số nhiễm sắc thể giảm đi 2 lần, vì vậy sự phân chia này gọi là giảmnhiễm hay phân chia bào nhiễm Quá trình này diễn ra tương tự như những tếbào sinh dục cái khác ở đa số các loài động vật

Quá trình thoát khỏi buồng trứng của tế bào trứng chín gọi là sự rụngtrứng Trong nang đã chín, áp suất thẩm thấu của dịch nang tăng lên, dẫn tới sựphá vỡ vách nang tại vùng lỗ thở (đai trứng - stigma) chỗ đối diện với đĩa phôi,vách nang mỏng đi do những thay đổi thoái hoá dưới tác dụng của các hocmon,nên nó bị vỡ ra

Có ý kiến khác cho rằng, lỗ thở bị kéo ra bằng các sợi cơ riêng, khi đó cácmạch máu ở vùng lỗ thở co lại và nang vỡ không bị chảy máu Nang vỡ trongkhoảnh khắc Qua kẽ nứt mới được tạo ra, tế bào trứng rơi vào loa kèn hay làphễu của ống dẫn trứng Do chuyển động liên tục của thành phễu mà phễu thuđược trứng ở đây Nếu có tinh trùng thì việc thụ tinh tế bào trứng sẽ xảy ra ởngay trên thành phễu

Sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là sau khi gà đẻtrứng 30 phút Nếu gà đẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển đến buổi sángngày hôm sau nữa Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng trệ sự rụngtrứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung, thì cũng không làm tăng nhanh sựrụng trứng được Sự rụng trứng ở gà thường xảy ra trong thời gian từ 2 tới 14giờ hàng ngày

Tính chu kỳ của sự rụng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện nuôidưỡng và chăm sóc, lứa tuổi và trạng thái sinh lý của gia cầm việc nuôi dưỡngkém, không đủ ánh sáng và nhiệt độ không khí trong chuồng cao cũng làm

Trang 19

chậm sự rụng trứng và đẻ trứng Người ta đã biết được mối liên quan giữaviệc rụng trứng và chế độ ngày chiếu sáng Nếu nuôi gà ban ngày trong nhà tối,còn ban đêm cho ánh sáng nhân tạo, thì sự rụng trứng và đẻ trứng sẽ chuyểnsang ban đêm.

Sự rụng trứng của gia cầm chịu sự điều khiển của các hormone, Cáchormone FSH và LH kích thích sự sinh trưởng và sự chín của các tế bào sinhdục trong buồng trứng Phần mình các tế bào tiết estron trong khi trứng rụng,kích thích hoạt động của ống dẫn trứng Estron ảnh hưởng lên tuyến yên, ức chếviệc tiết FSH, như vậy sẽ làm chậm việc chín của trứng trong buồng trứng.Hormone LH điều khiển sự rụng trứng của gia cầm, tuyến yên ngừng tiết nó khitrong ống dẫn trứng có trứng, do đó ức chế sự rụng trứng của tế bào trứng chíntiếp theo LH chỉ được tiết vào buổi tối, sự chiếu sáng làm ngừng tiết nó, do vậy

sự rụng trứng sẽ bị ngừng lại vì thế mà khi nuôi gà đẻ trứng cần có chế độ chiếusáng hợp lý để có hiệu quả kinh tế cao nhất

b Cấu tạo và chức năng ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng có hình ống, ở đó xảy ra sự thụ tinh và hình thành vỏtrứng Kích thước ống dẫn trứng thay đổi theo lứa tuổi và tình trạng hoạt độngcủa hệ sinh dục Ở gia cầm thành thục sinh dục, ống dẫn trứng có 5 phần sau:

- Phễu: Là phần mở rộng của đầu ống dẫn trứng, dài 4 - 7cm, đường kính

8 - 9cm nằm dưới buồng trứng Bề mặt niêm mạc phễu xếp nếp, không có tuyến.Phễu có tác dụng hứng trứng rụng từ buồng trứng và tạo ra lớp lòng trắng trứngđầu tiên bọc lấy tế bào trứng Đây cũng là nơi nuôi dưỡng, lưu giữ tinh trùng và

là nơi xảy ra quá trình thụ tinh

- Phần tạo lòng trắng: là phần dài nhất của ống dẫn trứng, khi gà đẻ mạnh,

phần này dài đến 30 - 50cm Niêm mạc của ống có nhiều nếp xếp dọc Trong đó cónhiều tuyến hình ống, cấu tạo giống như tuyến ở cổ phễu Chất tiết của tuyến là lòngtrắng, bao quanh lòng đỏ, chúng gồm nhiều lớp: phía trong đặc, phía ngoài loãng.Thời gian trứng ở trong phần tạo lòng trắng không quá 3 giờ

Trang 20

- Phần cổ (eo): Là phần hẹp lại của ống dẫn trứng dài 8cm, ở đây lòng

trắng loãng được bổ sung và còn tiết ra 2 lớp màng chắc dính sát vào nhau có tácdụng tạo hình dạng của trứng Thời gian trứng ở đây khoảng gần 1 giờ

- Phần dạ con: Là đoạn tiếp theo của eo, đó là phần mở rộng, thành dày,

dài 10 - 12cm Trong thời gian này tuyến của vách dạ con tiết ra chất dịch lỏng,

bổ sung vào lòng trắng, chúng thấm qua các màng dưới vỏ trứng vào lòng trắng

Ở đây trứng được tăng gấp đôi lên về khối lượng và cũng là nơi trứng được hìnhthành lớp vỏ cứng để chuẩn bị đẻ ra ngoài

- Âm đạo: Là đoạn cuối cùng của ống dẫn trứng, dài 7 - 12cm, niêm mạc

nhăn, không có tuyến Là nơi có tác dụng tạo ra lớp màng mỏng bao bọctrứng, khi ra ngoài thì khô lại tạo lớp màng bảo vệ cho trứng khỏi tác nhâncủa ngoại cảnh

c Yếu tố ảnh hưởng

Toàn bộ các quá trình sinh sản được điều khiển bởi hoạt động của tuyếnyên và vùng dưới đồi thị Tỷ lệ đẻ của gà phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài,giống, lứa tuổi, trạng thái sinh lý, đặc điểm cá thể, điều kiện ngoại cảnh, điềukiện nuôi dưỡng…

Trong các yếu tố môi trường thì ánh sáng có ảnh hưởng nhất đến sự pháttriển và chức năng của cơ quan sinh dục con mái Kéo dài sự chiếu sáng khácnhau thì kích thích hoặc ức chế hoạt tính sinh dục của gà Nuôi gà con trongđiều kiện ngày chiếu sáng dài hơn thì thời gian thành thục sinh dục rút ngắn đi.Vịt Bắc Kinh nuôi dưỡng từ bé ở điều kiện ngày chiếu sáng 16 giờ thì sự thànhthục sinh dục bắt đầu khi 135 ngày tuổi, còn trong điều kiện chiếu sáng tự nhiênthì phải đến 240 ngày tuổi Ngỗng rút ngắn thời gian thành thục sinh dục, khichiếu sáng 13 giờ Dùng thêm ánh sáng nhân tạo, sự thành thục sinh dục ở gà và

gà tây sẽ sớm hơn Nhưng nếu sự thành thục sinh dục quá sớm thì gà có khốilượng bé và sẽ đẻ trứng bé Khi sự thành thục sinh dục muộn thì gà đẻ trứng tohơn Trong điều kiện chăn nuôi gà công nghiệp, sự điều chỉnh chế độ ánh sáng

Trang 21

và dinh dưỡng cần được hết sức chú ý sao cho gia cầm đẻ đúng tuổi, khi cơ thể

đã tương đối hoàn chỉnh và có khối lượng chuẩn, nhằm tăng năng suất sinh sản

2.2.1.2 Sức sản xuất

Sức đẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau,mỗi yếu tố ảnh hưởng đến sức đẻ trứng ở mức độ nhất định Một số yếu tốchính ảnh hưởng đến sức đẻ trứng của gia cầm như các yếu tố di truyền cá thể,giống dòng gia cầm, tuổi, chế độ dinh dưỡng, điều kiện ngoại cảnh (NguyễnThị Mai và cộng sự, 2009)

a Các yếu tố di truyền cá thể

Sức đẻ trứng của gia cầm là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tếquan trọng của gia cầm đối với con người Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng đếnsức đẻ trứng của gia cầm: tuổi thành thục sinh dục, cường độ đẻ trứng, tính nghỉ

đẻ, thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học và tính ấp bóng

- Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu hoạt động sinh dục và có khảnăng tham gia quá trình sinh sản Ở gà mái tuổi thành thục là tuổi đẻ quả trứngđầu tiên đối với từng cá thể hoặc được xác định theo tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5% đối vớimỗi đàn gà (Trần Thị Mai Phương, 2004) Tuổi thành thục sinh dục của gàkhoảng 170 - 180 ngày, biến động trong khoảng 15 - 20 ngày Tuổi thành thụcsinh dục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống và môi trường Các giống khácnhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau, ví dụ như tuổi đẻ quả trứng đầucủa gà Ri là 135 - 144 ngày (Nguyễn văn Thạch, 1996)

Thể trạng và độ dài ngày chiếu sáng ảnh hưởng đến khả năng thành thụcsinh dục, những gà thuộc giống có tầm vóc nhỏ thì phần lớn bắt đầu đẻ trứng sớmhơn những giống gà có tầm vóc lớn Gà hướng trứng tuổi thành thục sớm hơn gàhướng thịt Thời gian gà đẻ mạnh là vào những ngày ngắn của thu đông, điều đócũng nói lên rằng thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đến tuổi thành thụcsinh dục Theo Đặng Hữu Lanh và cộng tác viên (1999) cho biết, hệ số di truyềncủa tính trạng này là h2 = 0,32

Trang 22

Tuổi đẻ sớm hay muộn liên quan chặt chẽ đến khối lượng cơ thể ở mộtthời điểm nhất định Những gia cầm có khối lượng nhỏ thường có tuổi thànhthục sớm hơn những gia cầm có khối lượng lớn Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổithành thục thời gian nở ra trong năm, khoảng thời gian chiếu sáng tự nhiên haynhân tạo Ngoài ra còn các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển như tiêmphòng vắc xin cho gà con sẽ dẫn đến đẻ lùi quả trứng đầu tiên Khẩu phần ăn cũngảnh hưởng mạnh đến chỉ tiêu này.

- Cường độ đẻ trứng

Là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn, có liên quan chặt với sức đẻtrứng trong năm của gia cầm Cường độ đẻ trứng mang đặc điểm của từng giống

và đặc trưng riêng cho từng cá thể gà mái và cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu

tố khác như chế độ nuôi dưỡng, phương thức chăn nuôi Theo Nguyễn VănThạch (1996), gà Ri nuôi bán thâm canh có tỷ lệ đẻ cao hơn so với gà Ri nuôichăn thả (39.43% so với 31.45%)

Sự xuất hiện bản năng đòi ấp hay tính ấp bóng đó là phản xạ không điềukiện có liên quan đến sức đẻ trứng của gia cầm Trong tự nhiên, tính ấp bónggiúp gia cầm duy trì nòi giống Bản năng đòi ấp rất khác giữa các giống và cácdòng Các dòng nhẹ cân có tần số thể hiện bản năng đòi ấp thấp hơn các dòngnặng cân Bản năng đòi ấp là một đặc điểm di truyền của gia cầm, nó là mộtphản xạ nhằm hoàn thiện quá trình sinh sản Phần lớn các dòng gà ham ấp đều

có sức đẻ trứng kém Song với thành công trong lĩnh vực ấp trứng nhân tạo, đểnâng cao sản lượng trứng của gia cầm cần rút ngắn và làm mất hoàn toàn bảnnăng ấp trứng Bởi vì bản năng ấp trứng là một yếu tố ảnh hưởng đến sức bền đẻtrứng và sức đẻ trứng

- Thời gian nghỉ đẻ

Ở gà, thường có hiện tượng nghỉ đẻ trong một thời gian giữa các chu kỳ

đẻ trứng, từ vài ngày tới vài tuần, thậm chí kéo dài 1 - 2 tháng Thời gian nghỉ đẻthường vào mùa đông, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng cả năm

Trang 23

Gia cầm thường thay lông vào mùa đông nên thời gian này gà nghỉ đẻ Trongđiều kiện bình thường, lúc thay lông đầu tiên là thời điểm quan trọng để đánhgiá gà đẻ tốt hay xấu Những đàn gà thay lông sớm, thời gian bắt đầu thay lông

từ tháng 6 - 7 và quá trình thay lông diễn ra chậm, kéo dài 3 - 4 tháng là nhữngđàn gà đẻ kém Ngược lại, có những đàn gà thay lông muộn, thời gian thay lôngbắt đầu từ tháng 10 - 11, quá trình thay lông diễn ra nhanh là đàn gà đẻ tốt Đặcbiệt ở một số đàn gà cao sản, thời gian nghỉ đẻ chỉ 4 - 5 tuần và lại đẻ ngay khichưa hình thành xong bộ lông mới Có con gà đẻ ngay trong thời kỳ thay lông

- Tuổi gia cầm

Tuổi gia cầm cũng có liên quan đến năng suất trứng Sản lượng trứng của

gà giảm dần theo tuổi, thường thì sản lượng năm thứ hai giảm 15 - 20% so vớinăm thứ nhất (Nguyễn Thị Mai và cộng tác viên, 2009)

- Chế độ dinh dưỡng

Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng đẻ trứng Muốngia cầm có sản lượng trứng cao, chất lượng trứng tốt thì phải đảm bảo một khẩuphần ăn đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu Quan trọng nhất

là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit amin, cân bằng cácchất khoáng và vitamin Thức ăn có chất lượng kém sẽ không thể cho năng suấtcao, thậm chí còn gây bệnh cho gia cầm Các loại thức ăn bảo quản không tốt bịnhiễm nấm mốc, các loại thức ăn bị nhiễm độc kim loại nặng, thuốc bảo vệ thựcvật… Thậm chí các loại thức ăn hỗn hợp đảm bảo đầy đủ và cân bằng các chấtdinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt cũng sẽ không phát huy được tác dụngtrong chăn nuôi gia cầm (Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009)

- Điều kiện ngoại cảnh

Các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, mùa vụ ảnhhưởng rất lớn tới sức đẻ trứng của gia cầm

Trang 24

Mùa vụ có ảnh hưởng rõ rệt đến sức đẻ trứng của gà Ở nước ta vào mùa

hè sức đẻ trứng giảm xuống so với mùa xuân, đến mùa thu thì sức đẻ trứng của

gà lại tăng lên

Nhiệt độ môi trường xung quanh có liên quan mật thiết với sản lượngtrứng Nhiệt độ thích hợp cho gia cầm đẻ trứng là 18 - 240C (Nguyễn Thị Mai vàcộng sự, 2009)

Liên quan chặt chẽ với nhiệt độ là độ ẩm không khí của chuồng nuôi Độẩm thích hợp từ 65 - 70% Độ ẩm thấp sẽ làm lượng bụi trong chuồng nuôi tănglên, đây là một tác nhân gây bệnh đường hô hấp Ngược lại độ ẩm cao là điềukiện thuận lợi cho các loại vi sinh vật gây bệnh phát triển, nhất là các bệnhđường tiêu hóa Độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao sẽ gây stress nóng ẩm rấtbất lợi với gia cầm, làm giảm khả năng đẻ trứng, chất lượng trứng và giảm hiệuquả chăn nuôi

Ngoài nhiệt độ và độ ẩm, chế độ chiếu sáng cực kỳ quan trọng trongchăn nuôi gia cầm nói chung và gà đẻ trứng nói riêng Gia cầm không chỉ cầnánh sáng để nhìn và tìm thức ăn, nước uống, nơi ở…mà nó còn khởi động cơquan sinh dục Theo Nguyễn Thị Mai và cộng sự (2009) võng mạc và não bộcủa gia cầm rất nhạy cảm với kích thích của ánh sáng Cơ chế dẫn truyền kíchthích của ánh sáng là cơ chế thần kinh - thể dịch mà tuyến yên là trung tâmtruyền dẫn, chỉ những ánh sáng có bước sóng dài mới đi qua được Vì vậy,muốn kích thích cơ quan sinh dục, cần sử dụng ánh sáng ấm với nhiều màu đỏ

và cam Ánh sáng tác động đến sức đẻ trứng từ hai khía cạnh là thời gian chiếusáng và bản chất của ánh sáng Khi sử dụng chế độ chiếu sáng trong chuồngnuôi gà, không chỉ đảm bảo thời gian và cường độ chiếu sáng mà còn phải chúý đến màu sắc của ánh sáng Nếu muốn kích thích gà ăn nhiều, hoạt động tìm

ổ đẻ hiệu quả, tránh đẻ rơi trứng trên sàn đối với gà đẻ thì nên sử dụng ánhsáng trắng với nhiều màu xanh Cần tăng cường ánh sáng đỏ đối với gà mái đẻnhất là giai đoạn chuẩn bị vào đẻ (giai đoạn tiền đẻ trứng) Yêu cầu của gà đẻ về

Trang 25

thời gian chiếu sáng là từ 12 - 16 giờ/ngày, cường độ chiếu sáng 10,8 lux đủ chonăng suất trứng cao nhất Trong chăn nuôi gà đẻ, có thể sử dụng ánh sáng tự nhiênhoặc nhân tạo để chiếu sáng cho gà với cường độ chiếu sáng từ 3 - 3,5 W/m2

b Năng suất trứng

Năng suất trứng là số trứng một gia cầm mái sinh ra trong một đơn vị thờigian Đối với gia cầm đẻ trứng, đây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, phảnánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt động của hệ sinh dục Năng suất trứng làmột tính trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào giống, đặc điểm của cá thể,hướng sản xuất, mùa vụ và dinh dưỡng

Năng suất trứng là tính trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc

độ sinh trưởng sớm, do vậy trong chăn nuôi gà sinh sản, cần chú ý cho gà ăn hạnchế trong giai đoạn gà dò, gà hậu bị để đảm bảo năng suất trứng trong giai đoạnsinh sản Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn,phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trongkhẩu phần thức ăn

d Khối lượng trứng

Khối lượng trứng là một chỉ tiêu liên quan mật thiết tới chất lượng trứnggiống, kết quả ấp nở, chất lượng và sức sống của gà con Khối lượng trứng giacầm phụ thuộc vào giống, tuổi đẻ, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng…

e Chất lượng trứng

Trứng gà gồm 3 phần cơ bản: vỏ, lòng đỏ và lòng trắng Tỷ lệ các phần sovới khối lượng trứng thì vỏ chiếm khoảng 10 - 11,6%, lòng trắng 57 - 60%, lòng

Trang 26

đỏ 30 32% Thành phần hóa học của trứng không vỏ: nước chiếm 73,5 74,4%, protein 12,5 - 13%, mỡ 11 - 12%, khoáng 0,8 - 1,0% (Nguyễn Thị Mai

số trung bình thì tỷ lệ nở càng kém ( Nguyễn Thị Mai và cộng sự, 2009)

- Màu sắc vỏ trứng

không có ý nghĩa lớn trong việc đánh giá chất lượng trứng, nhưng có giá

trị trong chọn giống và thị hiếu tiêu dùng Màu sắc trứng là tính trạng đa gen, có

- Khả năng thụ tinh và tỷ lệ ấp nở trứng gà

Sự thụ tinh là một quá trình trong đó tinh trùng và trứng hợp lại thành mộthợp tử Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tỷ lệ trống/mái trong đàn,phương thức chăn nuôi, mật độ nuôi, chế độ dinh dưỡng Tỷ lệ thụ tinh đượcđánh giá bằng tỷ lệ trứng có phôi

Trang 27

Để nâng cao tỷ lệ thụ tinh cần có tỷ lệ trống/mái thích hợp Tỷ lệ này caohay thấp đều làm giảm tỷ lệ thụ tinh Đồng thời cần có chế độ dinh dưỡng hợp lýcho đàn bố mẹ, bởi dinh dưỡng của đàn bố mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụtinh Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch kém, vì protein là nguyênliệu cơ bản để hình thành tinh trùng Còn khẩu phần mà thiếu các loại vitamin A,

E sẽ làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình thường, từ đó ảnh hưởngđến khả năng sinh tinh và các hoạt động sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh

Tỷ lệ ấp nở của gà được xác định bằng tỷ lệ phần trăm số gà con nở ra sovới số trứng vào ấp Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của phôi, sứcsống của gia cầm non Đối với những trứng có chỉ số hình dạng chuẩn, khốilượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất Tỷ lệ ấp nở chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố như: khối lượng trứng, tuổi, các chỉ số hình thái, phươngthức xử lý trứng ấp, chế độ ấp

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta đàn gà phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng trung dumiền núi phía bắc (27,5%), vùng đồng bằng sông Hồng (24,7%), vùng đồngbằng sông Cửu Long (15,6%) Ngành chăn nuôi gà cho đến nay chủ yếu vẫn làcác giống gà nội (75 - 80%) theo phương thức thả tự do, tận dụng thức ăn rơi vãi

từ thu hoạch lúa, ngô…(Nguyễn Duy Hoan, 1999) Tuy nhiên gà nội chưa đượctập trung chọn lọc, bị pha tạp, nhiều các giống, dòng chưa được xác định rõ rệt,các công trình nghiên cứu còn ít ỏi Trong mấy nắm gần đây nhà nước đã cóchủ trương nghiên cứu và phát triển chăn nuôi các giống gà địa phương để bảo

vệ quỹ gen vật nuôi và đảm bảo tính da đạng sinh học trên toàn cầu

Hơn một thập kỷ qua, chăn nuôi gà đã có những kết quả đáng ghi nhận.Tốc độ tăng đầu con đạt 7,5 - 7,85%/năm từ 80,18 triệu con năm 1990 tăng lên185,22 triệu con vào năm 2003 Chăn nuôi gà phát triển nhanh đã đáp ứng đượcnhu cầu thực phẩm trong nước và từng bước hướng ra xuất khẩu

Trang 28

Khối lượng thịt gà chiếm gần 70% trong tổng số 372,72 nghìn tấn thịt giacầm, giá trị sản xuất đạt khoảng 10 nghìn tỷ đồng Tuy nhiên, do ảnh hưởng củadịch cúm gia cầm từ cuối năm 2003 nên tổng đàn gia cầm 3 năm (2004, 2005,2006) toàn quốc chỉ khoảng 218,15 triệu con, trong đó gà gần 160 triệu con.

Đạt được những kết quả trên, khoa học công nghệ đã có những đóng gópquan trọng như nghiên cứu thích nghi và đưa vào sản xuất các giống gà côngnghiệp như: AA; Avian; Ross; ISA; Brownick; Goldline; Hyline Gà broilertrước đây phải nuôi 55 - 56 ngày nay chỉ còn 42 - 45 ngày, khối lượng cơ thể đạt2,1 - 2,3 kg/con, tiêu tốn 1,9 kg thức ăn/ kg TT Gà trứng thương phẩm 4 dòngcho năng suất 270 - 280 quả/ mái/năm Đồng thời với việc đẩy mạnh chăn nuôi

gà công nghiệp, từ năm 1995 đã tập trung nghiên cứu và phát triển gà chăn thảnăng suất chất lượng cao trên phạm vi toàn quốc Các giống gà Tam Hoàng,Lương Phượng, Kabir, ISA, Sasso, Ai Cập cho chất lượng thịt, trứng ngon như

gà địa phương nhưng năng suất thịt, trứng cao hơn 130 - 150%

Năm 2002, thông qua chương trình hợp tác khoa học kỹ thuật giữa ViệtNam và Hungary đã nhập 3 dòng gà Sao phát triển tốt trong sản xuất Bên cạnhviệc nhập nguồn gen quý năng suất cao, khai thác các điều kiện thiên nhiên ưuđãi như đồng bãi chăn thả, các nguồn thức ăn tận dụng đã có nhiều công trìnhnghiên cứu, bảo tồn các nguồn gen quý hiếm của các giống gà nội như giống gà

Ri, gà Đông Tảo, gà Mía, gà H’Mông, gà Tò chọn lọc nâng cao năng suất cácnguồn gen gia cầm bản địa

Chọn lọc dòng gà Ai Cập có năng suất trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 209 quả,

tỷ lệ phôi đạt 96,9%, chất lượng trứng thơm ngon Kết quả được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống gà thuần Ai Cập theo quyếtđịnh 953 QĐ/BNN-KHCN ngày 16/04/2004 Hiện nay gà Ai Cập là giống gàđược thị trường gà trứng ưa chuộng và được sử dụng làm mái nền phối giốngvới gà trống chuyên trứng tạo gà lai thương phẩm có năng suất, chất lượng trứngcao đáp ứng nhu cầu của sản xuất

Trang 29

Chọn lọc nâng cao dòng gà Ri vàng rơm có tỷ lệ màu vàng rơm tăng trongquần thể đạt 62,2%; năng suất trứng đạt 129 quả/mái/68 tuần tuổi, tỷ lệ phôi đạt95,7% Hiện nay được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho nuôi giữgiống gốc 1000 mái sinh sản mỗi năm.

Từ các giống gà nhập nội, gà nội đã tạo được các tổ hợp lai gà thịt lôngmàu, có tỷ lệ nuôi sống đạt 95 - 98%, ở 63 ngày tuổi khối lượng lúc giết thịt đạt1,9 - 2,0kg/con Hai tổ hợp lai gà trứng chất lượng cao như Goldline x Ai Cập(GA); NewHampshire x Ai Cập (NA) và hai tổ hợp lai gà nội thịt - trứng gồmĐông Tảo x Ri và Ai Cập x Ri vàng rơm

Đào Lệ Hằng (2001) nghiên cứu trên giống gà H’Mông tại Viện chăn nuôicho biết: gà H’Mông có ngoại hình cao to, mào cờ, chân có nhiều lông, màu sắclông đa dạng Tỷ lệ nuôi sống đến 7 tuần tuổi 94,64 - 98,31 % Khối lượng sơsinh 31,96 g, lúc trưởng thành (16 tuần tuổi) gà trống nặng 1232,55g và máinặng 1071,9g, tuổi thành thục sinh dục lúc 21 tuần tuổi Năng suất trứng đạt74,6 quả/36 tuần đẻ Tỷ lệ trứng có phôi 81,23 %, tỷ lệ nở 44,37 % Năng suấttrứng đạt 66,2 - 74,6 quả/mái/năm Tỷ lệ phôi đạt 83,14 - 94,6 % Tỷ lệ nở là48,48 - 65,73 %

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Chăn nuôi gia cầm trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ cả về chất lượng

và số lượng Theo số liệu của FAO năm 2000 thế giới có tổng đàn gia cầm 40 tỷcon, trong đó 95% là gà, còn 5% là các loại gia cầm khác Sản lượng gia cầm đạt65,7 triệu tấn, chiếm 28% tổng sản lượng thịt các loại tăng 3% so với năm 1999.Cũng số liệu của FAO năm 2003, tổng đàn gà trên thế giới là 45986 triệu con,sản lượng thịt đạt 65,016 triệu tấn, sản lượng trứng đạt 55,827 triệu tấn, tốc độtăng đầu con trong giai đoạn 1993 - 2003 đạt bình quân 5%/ năm

Sản lượng thịt và trứng của các nước đang phát triển cao hơn các nướcphát triển Năm 2005 sản lượng trứng gia cầm ở khu vực châu Á chiếm hơn 60%

và chủ yếu là đóng góp của Trung Quốc (chiếm 41% sản lượng trứng thế giới)

Trang 30

(Hoàng Thị Thiên Hương, 2007) Theo tổ chức Nông nghiệp thế giới, năm 2003khu vực ASEAN sản xuất thịt gia cầm đạt 4323 nghìn tấn, chiếm 21% cả châu Á

và 6,6% toàn thế giới, sản lượng trứng đạt 2,65 triệu tấn chiếm 8% so với châu

Á và 4,8% tổng sản lượng trứng toàn thế giới

Có được mức tăng trưởng nhanh như vậy là nhờ sự phát triển mạnh mẽcủa khoa học công nghệ, đặc biệt trên lĩnh vực di truyền chọn tạo giống Cácnước có ngành gia cầm phát triển, ngoài việc chọn tạo thành công các giống gàcông nghiệp có năng suất cao đã tiến hành nghiên cứu chọn lọc lai tạo thànhcông giống gà lông màu phù hợp với phương thức nuôi chăn thả

Tại Pháp, hãng Sasso tạo ra bộ giống gà Sasso và đã đưa vào sản xuất gồm 16dòng gà trống và 6 dòng gà mái, các dòng gà trống sử dụng rộng rãi hiện nay là:X44N, T55, T55N, T77, T88, T88N Dòng mái được sử dụng rộng rãi nhất hiện naylà: SA31, SA51 Gà SA31 có màu lông nâu đỏ, khối lượng lúc 20 tuần tuổi đạt 2.01-2,29kg, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,38 - 2,46kg Gà SA51 có khối lượnglúc 20 tuần tuổi là 1,42kg, sản lượng trứng đạt 188 - 190 quả/mái/năm Hãng sử dụngtrống X44 x mái SA31L tạo con lai thương phẩm nuôi thịt đến 63 ngày tuổi có khốilượng cơ thể đạt 2,55kg/con, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,46kg

Hãng Hubbard - ISA thành lập tháng 8 năm 1997 do sự sát nhập của haitập đoàn Hubbard và ISA theo kế hoạch của công ty mẹ (nay mang tênAVENTIS) Qua quá trình nghiên cứu, nhân giống, chọn lọc, lai tạo, công ty đãtạo ra được các giống gà thịt cao sản, các giống gà lông màu có thể nuôi côngnghiệp hoặc chăn thả, Hiện nay hãng Hubbard - ISA có 119 giống gà chuyên thịtlông trắng và lông màu Trong đó có nhiều giống nổi tiếng đang được nuôi ởnhiều nước trên thế giới, các giống gà của hãng Hubbard - ISA gồm các giống

gà ISa lông trắng siêu thịt đáp ứng nhu cầu thâm canh công nghiệp trong điềukiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Hãng sử dụng trống dòng S44 x mái dòng JA57tạo con lai ở 63 ngày tuổi có khối lượng cơ thể 2,20 kg, tiêu tốn thức ăn/ kg tăngkhối lượng cơ thể 2,24 - 2,30 kg

Trang 31

Giống gà thương phẩm “Label Rouge” là tổ hợp lai 4 dòng có lông màuvàng hoặc màu nâu vàng của công ty gà Kabir, đây là công ty lớn nhất của Israel

do gia đình ZviKatz chủ sở hữu được thành lập năm 1962 Hiện nay công ty gàKabir của Israel đã tạo ra được 28 dòng chuyên dụng thịt lông trắng và lôngmàu, trong đó có 13 dòng nổi tiếng trên trế giới được ưa chuộng như dòng trốngK100, K100N, K400, K400N, K600, K368, K66 và các dòng mái K14, K25,K123, K156 Đặc tính của những dòng này là có lông màu, chân vàng, da vàngthích hợp nuôi chăn thả

Trung Quốc cũng thành công trên lĩnh vực tạo các giống gà lông màunuôi chăn thả như: Tam Hoàng, Ma Hoàng, Lương Phượng, Phật Sơn Hoàng ,đây là các giống gà có chất lượng thịt thơm ngon, màu sắc lông phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng, năng suất trứng đạt 135- 170 quả/mái/năm; con thươngphẩm nuôi thịt đến 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể đạt 1,5 - 1,9 kg/con

Đồng thời với việc phát triển các giống gà thịt, nhiều hãng gia cầm trênthế giới cũng chú trọng đến chọn tạo các dòng gà chuyên trứng lông màu nổitiếng như Goldline, Hyline, Brownick, Bacok , với thời gian khai thác đến 80tuần tuổi, đạt năng suất trứng 310 - 320 quả/mái, khối lượng trứng đạt 58 – 60g/quả Giống gà hướng trứng Ai Cập nuôi chăn thả có năng suất trứng đạt200quả/mái, chất lượng trứng tốt

Trang 32

Phần IIIĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

• Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Đông Tảo sinh sản

• Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2014

• Địa điểm nghiên cứu: Các nông hộ tại xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu,tỉnh Hưng Yên

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra thực trạng chăn nuôi gà Đông Tảo và theo dõi các chỉ tiêu liênquan đến đặc điểm sinh sản của gà Đông Tảo tại các nông hộ thuộc xã ĐôngTảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

- Mô tả ngoại hình, màu sắc, lông da, chân, mỏ của gà Đông Tảo

- Các đặc điểm sinh sản: tuổi đẻ quả trứng đầu tiên, số trứng/lứa/mái, sốlứa/mái/năm, tỷ lệ ấp nở, tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ trứng giống, tỷ lệ trứng cóphôi, tỷ lệ gà con loại I, chỉ số hình thái trứng, chất lượng trứng của gà Đông Tảo

- Lượng thức ăn sử dụng trong chăn nuôi gà Đông Tảo sinh sản

- Đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà Đông Tảo sinh sản

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp điều tra

- Tiến hành điều tra 80 hộ chăn nuôi gà Đông Tảo tại địa bàn nghiên cứutheo bộ câu hỏi bán cấu trúc

- Theo dõi đặc điểm sinh sản của đàn gà tại 10 hộ chăn nuôi gà Đông Tảovới tổng số 35 gia đình gà (mỗi gia đình gà gồm 1 con trống và 3-5 mái) trên địabàn nghiên cứu

Ngày đăng: 22/12/2019, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Đình Miên, Trần Xuân Thọ (1983). Di truyền học động vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học động vật
Tác giả: Nguyễn Hoàng Ân, Hoàng Gián, Lê Viết Ly, Nguyễn Văn Thiện, Trần Đình Miên, Trần Xuân Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
Năm: 1983
2. Nguyễn Thị Thanh Bình (1998). ‘Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của gà Ri’, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình
Năm: 1998
3. H.Brandsch, H.Biichel (1978). Cơ sở của nhân giống và di truyền ở gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của nhân giống và di truyền ởgia cầm
Tác giả: H.Brandsch, H.Biichel
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1978
4. Nguyễn Hữu Cường và Bùi Đức Lũng (1996). ‘Yêu cầu mật độ nuôi gà Broiler tối ưu trên nền đệm lót qua hai mùa ở miền bắc Việt Nam’, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm, Liên hiệp các xí nghiệp gia cầm Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tậpcông trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm
Tác giả: Nguyễn Hữu Cường và Bùi Đức Lũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
5. Nguyễn Văn Đại (2000). ‘Khảo sát đặc điểm ngoại hình và khả năng sinh trưởng, cho gà thịt của gà lai F1 (trống Mía x mái Kabri) nuôi nhốt và bán nuôi nhốt tại Thái Nguyên’, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Đại
Năm: 2000
6. Bùi Hữu Đoàn (2009). Bài giảng chăn nuôi gia cầm, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn
Năm: 2009
7. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Văn Lưu (2006), ‘Một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Hồ’, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Văn Lưu
Năm: 2006
9. Đào Lệ Hằng (2001). ‘Bước đầu nghiên cứu một số tính trạng của gà H’Mông nuôi bán công nghiệp tại Đồng bằng Miền Bắc Việt Nam’, Luận văn thạc sỹ khoa học sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận vănthạc sỹ khoa học sinh học
Tác giả: Đào Lệ Hằng
Năm: 2001
10. Phạm Thị Hoà (2004). ‘Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản và bảo tồn quỹ gene giống gà Đông Tảo’, Luận văn thạc sỹ khoa học sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ khoahọc sinh học
Tác giả: Phạm Thị Hoà
Năm: 2004
11. Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đàm Xuân Trúc (1999). ‘Chăn nuôi gia cầm’, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Bùi Đức Lũng, Nguyễn Thanh Sơn, Đàm Xuân Trúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
12. Hoàng Thị Thiên Hương (2007). Bản tin chăn nuôi Việt Nam số 3.Theo Đặng Hữu Lanh , Trần Đình Miên, Trần Trọng Bình (1999). Cơ sở di truyền chọn giống động vật, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin chăn nuôi Việt Nam số3".Theo Đặng Hữu Lanh , Trần Đình Miên, Trần Trọng Bình (1999). "Cơ sở ditruyền chọn giống động vật
Tác giả: Hoàng Thị Thiên Hương (2007). Bản tin chăn nuôi Việt Nam số 3.Theo Đặng Hữu Lanh , Trần Đình Miên, Trần Trọng Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
13. Trần Long, Nguyễn Thị Thu, Bùi Đức Lũng (1996). ‘Bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của gà Ri’, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm, Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa họckỹ thuật gia cầm
Tác giả: Trần Long, Nguyễn Thị Thu, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
Năm: 1996
14.Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (2003). Chăn nuôi gà công nghiệp và gà lông màu thả vườn, Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi gà công nghiệp vàgà lông màu thả vườn
Tác giả: Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2003
15. Bùi Đức Lũng (1992). ‘Nuôi gà thịt broiler năng suất cao’, Báo cáo chuyên đề hội nghị quản lý kỹ thuật ngành gia cầm, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáochuyên đề hội nghị quản lý kỹ thuật ngành gia cầm
Tác giả: Bùi Đức Lũng
Năm: 1992
16. Nguyễn Văn Lưu (2005). ‘Nghiên cứu khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của gà Hồ’, Luận án thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại Học Nông Nghiêp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án thạc sỹ nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Năm: 2005
17. Lê Viết Ly (1999). Chuyên khảo: Bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam, Tập I phần gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở ViệtNam
Tác giả: Lê Viết Ly
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
18. Lê Viết Ly (1995). Sinh lý gia súc, Giáo trình cao học nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý gia súc
Tác giả: Lê Viết Ly
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
19.Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn, Hoàng Thanh (1999). ‘Giáo trình chăn nuôi gia cầm’, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhchăn nuôi gia cầm’
Tác giả: Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu Đoàn, Hoàng Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
20. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kích Trực (1975). Chọn giống và nhân giống gia súc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọngiống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kích Trực
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1975
21. Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện (1995). Chọn giống vật nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống vật nuôi
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w