1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPTQG 2020 hóa học THPT ngô gia tự vĩnh phúc lần 1 có lời giải

11 141 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 370,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức đơn giản nhất của X là Câu 6[TH]: Đun este X với dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y.. Câu 10[NB]: Đun nóng metyl axetat với dung dịch NaOH, thu được muối là Câu 11[TH]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ KÌ THI KSCĐ LỚP 12 LẦN I NĂM HỌC 2019 - 2020 Đề thi môn: Hóa học

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi: 134

SBD: ……… Họ và tên thí sinh: ……… Câu 1[VD]: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

Ban đầu trong cốc chứa nước vôi trong Sục rất từ từ CO2 vào cốc cho tới dư Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?

A Giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần B Tăng dần rồi giảm dần đến tắt.

Câu 2[TH]: Từ etilen, có thể điều chế trực tiếp hợp chất nào sau đây?

Câu 3[VD]: Lên men 12,15 kg tinh bột với hiệu suất 70%, thu được V lít rượu 40o Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 4[VD]: Đốt cháy 3,1 gam P bằng lượng dư O2, cho sản phẩm thu được vào nước, được 200 ml dung

dịch X Nồng độ mol/l của dung dịch X là

Câu 5[VD]: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X, thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam nước Công

thức đơn giản nhất của X là

Câu 6[TH]: Đun este X với dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y Trung hòa dung dịch Y rồi

thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có kết tủa trắng bạc sinh ra X là este nào dưới đây?

A Anlyl axetat B Metyl fomat C Phenyl acrylat D Bezyl axetat.

Câu 7[TH]: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

Câu 8[VD]: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 48 X có số khối

chênh lệch với số khối trung bình không quá 1 đơn vị X là

Câu 9[TH]: Cho NH3 dư vào dung dịch chất nào sau đây, thu được kết tủa?

Câu 10[NB]: Đun nóng metyl axetat với dung dịch NaOH, thu được muối là

Câu 11[TH]: Glyxylalanin có công thức là

A H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH.

C H2N- CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH D H2N- CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.

Câu 12[NB]: Hằng số cân bằng hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Trang 2

Câu 13[TH]: Cặp chất nào dưới đây phản ứng được với nhau ở điều kiện thường?

Câu 14[NB]: Stiren có công thức phân tử là

Câu 15[TH]: Nhận xét nào sau đây đúng?

A Amophot là phân hỗn hợp.

B Độ dinh dưỡng của phân đạm được tính bằng hàm lượng %N trong phân đạm.

C Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng là K cho cây trồng.

D Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P trong phân lân.

Câu 16[TH]: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Trong phản ứng tráng bạc, anđehit là chất oxi hóa.

B Axit fomic không làm mất màu nước brom.

C Amoni fomat có phản ứng tráng bạc.

D Ancol bậc ba bị oxi hóa thành xeton.

Câu 17[NB]: Cacbohidrat nào dưới đây làm mất màu nước brom?

Câu 18[NB]: Axit propionic có công thức cấu tạo là

A CH3-CH2-OH B CH3-CH2-COOH C CH2=CH-COOH D CH3-CH2-CHO.

Câu 19[VD]: Cho hỗn hợp gồm 0,025 mol Mg và 0,03 mol Al tác dụng với dung dịch HCl dư thu được

dung dịch A Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 20[TH]: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 21[TH]: Cho các phát biểu sau

(1) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

(2) Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào dung dịch anilin thấy vẩn đục

(3) Các este là chất lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường và tan nhiều trong nước

(4) Cho Br2 vào dung dịch phenol xuất hiện kết tủa trắng

(5) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic

Số phát biểu đúng là

Câu 22[TH]: Cho 1 mol chất X (C7H6O3, chứa vòng benzen) tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung

dịch, thu được 1 mol muối Y; 1 mol muối Z và 2 mol H2O Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

Câu 23[VD]: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp, tác

dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy tạo ra 22,475 gam muối Đốt cháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là

Câu 24[TH]: Chất X có công thức C4H14O3N2 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được

hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 25[VDH]: Cho các chất sau: etilen, axetilen, isopren, toluen, propin, stiren, butan, cumen, benzen,

buta-1,3-đien Phát biểu nào dưới đây đúng khi nhận xét về các chất trên?

A Có 3 chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.

B Có 5 chất làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

C Có 6 chất làm mất màu dung dịch brom.

D Có 6 chất tác dụng với H2 (có xúc tác thích hợp và đun nóng).

Trang 3

Câu 26[TH]: Cho sơ đồ sau: NaCl → A →Na2CO3 →B →NaCl (với A, B là các hợp chất của natri) A

và B lần lượt là

A NaOH và Na2O B NaOH và NaNO3 C Na2SO4 và Na2O D NaOH và Na2SO4 Câu 27[VD]: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este X đơn chức, không no ( phân tử có một liên kết đôi

C=C), mạch hở cần vừa đủ 0,405 mol O2, thu được 15,84 gam CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch thu được x gam muối khan và 3,96 gam một chất hữu cơ Giá trị của x là

Câu 28[TH]: Cho các chất sau: etyl axetat, vinyl fomat, tripanmitin, triolein, glucozơ, saccarozơ, tinh

bột, xenlulozơ Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

Câu 29[TH]: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin (Gly), 2 mol

alanin (Ala), 2 mol valin (Val) Mặt khác nếu thuỷ phân không hoàn toàn X thu được sản phẩm có chứa Ala-Gly và Gly-Val Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

Câu 30[VD]: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch

NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 61,6) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m + 73) gam muối Giá trị của m là

Câu 31[VDC]: Cho 0,4 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp đun

nóng với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete Tham gia phản ứng ete hoá có 50% lượng ancol có khối lượng phân tử nhỏ và 40% lượng ancol có khối lượng phân tử lớn Tên gọi của 2 ancol trong X là

A propan-1-ol và butan-1-ol B pentan-1-ol và butan-1-ol.

C etanol và propan-1-ol D metanol và etanol.

Câu 32[VD]: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4 Biết rằng khi đun X với dung

dịch bazo tạo ra hai muối và một ancol no đơn chức mạch hở Cho 17,7 gam X tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 35[VDC]: Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức mạch

hở không phân nhánh tạo bởi X, T, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau Cho Z vào

Trang 4

bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị

Câu 36[VDC]: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 2M vào dung dịch Y gồm a

mol H2SO4 và b mol Al2(SO4)3 Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được (y mol) vào thể tích dung dịch X nhỏ vào (x lít) được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là

Câu 37[VDC]: Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N Cho X tác

dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và hỗn hợp khí Z gồm các chất hữu cơ Cho Z tác dụng với Na dư, thấy thoát ra 0,02 mol khí H2. Nếu đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 1,76 gam CO2 Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, sản phẩm thu được cho vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư, khối lượng Ag tạo ra là 10,80 gam Giá trị của m là

Câu 38[VDC]: Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm

16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 39[VD]: Cho các sơ đồ phản ứng:

(1) (X) + HCl  (X1) + (X2) + H2O (2) (X1) + NaOH  (X3) + (X4)

(3) (X1) + Cl2  (X5) (4) (X3) + H2O + O2  (X6)

(5) (X2) + Ba(OH)2  (X7) (6) (X7) + NaOH  (X8)  + (X9) + …

(7) (X8) + HCl  (X2) +… (8) (X5) + (X9) + H2O  (X4) + …

Biết X2 là khí thải gây hiệu ứng nhà kính, X6 có màu đỏ nâu Cho các phát biểu sau đây:

(a) Oxi hóa X1 bằng KMnO4 trong H2SO4 loãng thu được khí màu vàng lục

(b) X5 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

(c) X7 có tính lưỡng tính

(d) X9 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi

Số phát biểu đúng là

Câu 40[VD]: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH,

thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm

là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3

B Chất T không có đồng phân hình học.

Trang 5

C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.

D Chất Z làm mất màu nước brom.

- HẾT

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Thứ thứ tự khi cho từ từ CO2 vào dd Ca(OH)2 là:

(1) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

(2) CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

- Khi (1) xảy ra thì nồng độ ion Ca2+ giảm vì tạo kết tủa CaCO3

→ Độ sáng bóng đèn giảm dần

- Khi (2) xảy ra thì nồng độ ion Ca2+, HCO3- trong dd lại tăng dần

→ Độ sáng bóng đèn tăng dần

Đáp án A

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Từ C2H4 có thể điều chế trực tiếp CH3CHO theo PTHH: 2C2H4 +O2   2CH3CHOt0

Đáp án A

Câu 3.

Để đơn giản ta coi tinh bột là C6H10O5

nC6H10O5 = 12,15 : 162 = 0,075 kmol

Sơ đồ: C6H10O5 + C6H12O6 → 2C2H5OH

Nếu H= 100% thì: nC2H5OH = 2nC6H10O5 = 0,15 kmol → m C2H5OH = 0,15.46 = 6,9 kg

→VC2H5OH = m : D = 6,9 : 0,8 = 8,625 lít → VC2H5OH 40° = 8,625 (100/40) = 21,5625 lít

Do hiệu suất cả quá trình là 70% nên thể tích rượu thực tế thu được là:

Trang 6

Vdd C2H5OH 40° = 21,5625.070/100) = 15,09375 lít gần nhất với 15,1 lít

Bấm máy nhanh:

Vdd C2H5OH thu được = 12,15:162.2.46:0,8.(100/40).(70/100) = 15,09375 lít gần nhất với 15,1 lít

Đáp án C

Câu 4.

Hướng dẫn giải:

np = 3,1: 31 = 0,1 mol

BTNT "P" => nH3PO4 = np = 0,1 mol

CM = n/V = 0,1 : 0,2 = 0,5M

Đáp án D

Câu 5.

Hướng dẫn giải:

BTNT "C" →nC = nCP2 = 0,2 mol

BTNT "H" → nH= 2nH2O = 0,4 mol

→mO= mx – mC - mH = 4,4 - 0,2.12 - 0,4 = 1,6 gam → nO = 0,1 mol

→ C:H: O = 0,2 : 0,4 : 0,1 = 2:4:1

→ CTĐGN của X là C2H4O

Đáp án D

Câu 6

-Hướng dẫn giải:

Metyl fomat HCOOCH3 khi thủy phân trong MT axit sinh ra HCOOH có khả năng tráng bạc

Đáp án B

Câu 7.

Hướng dẫn giải:

Tính bazo: CH3NH2> NH3 > C6H5NH2

Đáp án A

Câu 8.

Hướng dẫn giải:

Giả sử X có số p= số e=Z và số n=N

Tổng hạt là 48 → 2Z + N = 48 →N = 48 - 2Z

Mặt khác, các nguyên tố có Z≤ 82 thì: Z≤N < 1,5Z→Z ≤ 48 - 2Z ≤1,5Z

→ 13,7 ≤Z≤ 16 → Z= 14, 15, 16

+ Nếu Z = 14 (N) → N = 20 → A = Z+N = 44 (loại vì số khối trung bình của N xấp xỉ 14)

+ Nếu Z = 15 (P)→ N= 18 → A = Z+N= 33 (loại vì số khối trung bình của P xấp xỉ 31)

+ Nếu Z = 16 (S)→ N= 16 → A = Z+N= 32 (thỏa mãn)

Đáp án C

Câu 9.

Hướng dẫn giải:

Cho NH3 dư vào dung dịch FeSO4 ta thu được kết tủa

FeSO4 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 ↓ + (NH4)2SO4

Chú ý: NH3 có thể hòa tan Cu(OH)2, Zn(OH)2, Ag2O tạo thành dung dịch phức chất nên không thu được kết tủa

Đáp án C

Câu 10.

Hướng dẫn giải:

Trang 7

CH3COOCH3 + NaOH   + CH3COONa + CH3OH t

Đáp án C

Câu 11

Hướng dẫn giải:

Glyxylalanin có công thức là H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Đáp án A

Câu 12.

Hướng dẫn giải:

Hằng số cân bằng hóa học phụ thuộc vào nhiệt độ

Đáp án B

Câu 13.

Hướng dẫn giải:

Li có thể phản ứng được với N2 ở điều kiện thường: 3Li+ N2 → 2Li3N

Đáp án D

Câu 14.

Hướng dẫn giải:

Stiren C6H5CH=CH2 có công thức phân tử là C8H8

Đáp án B

Câu 15.

Hướng dẫn giải:

A sai vì amophot là phân phức hợp

B đúng

C sai vì phân đạm cung cấp nguyên tố N

D sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5 trong phân lân

Đáp án B

Câu 16.

Hướng dẫn giải:

A sai vì trong phản ứng tráng bạc thì anđehit là chất khử; AgNO3 là chất oxi hóa

B sai vì HCOOH có chứa cấu trúc -CHO nên có khả năng làm mất màu dd Br2

C đúng vì HCOONH4 có chứa cấu trúc -CHO nên có khả năng tráng gương

D sai vì ancol bậc 3 không bị oxi hóa

Đáp án C

Câu 17.

Hướng dẫn giải:

Glucozo có chứa nhóm -CHO nên có khả năng làm mất màu nước brom

Đáp án B

Câu 18.

Hướng dẫn giải:

Axit propionic có công thức cấu tạo là CH3-CH2-COOH

Đáp án B

Câu 19.

Hướng dẫn giải:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

2A1 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH) 2 + 2NaCl

Trang 8

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Vậy kết tủa thu được là Mg(OH)2 → nMg(OH)2 = nMg = 0,025 mol

→ m kết tủa = 0,025.58 = 1,45 gam

Đáp án D

Câu 20.

Hướng dẫn giải:

Các CTCT este có CTPT C4H8O2 là:

HCOOCH2-CH2-CH3

HCOOCH(CH3)-CH3

CH3COOCH2-CH3

CH3-CH2-COOCH3

Đáp án D

Câu 21.

Hướng dẫn giải:

(1) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

→ Đúng

(2) Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào dung dịch anilin thấy vẩn đục

→Sai, nhỏ HCl vào dd anilin ban đầu thấy phân lớp sau đó thu được dd đồng nhất

(3) Các este là chất lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường và tan nhiều trong nước

→ Sai este không tan trong nước

(4) Cho Br2 vào dung dịch phenol xuất hiện kết tủa trắng

→ Đúng

(5) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic

→ Đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng

Đáp án D

Câu 22.

Hướng dẫn giải:

Độ bất bão hòa: k = (2C+2-H)/2 = 5

Mà vòng benzen có độ bất bão hòa là 4 nên bên ngoài chỉ còn lại 1 liên kết 

Theo đề bài 1 mol X phản ứng tối đa 3 mol NaOH thu được 1 mol muối Y, 1 mol muối Z và 2 mol H2O nên cấu tạo thỏa mãn là: o,m,p-HCOOC6H4OH (3 đồng phân)

Đáp án B

Câu 23.

Hướng dẫn giải:

Đặt công thức chung của amin là C Hn 2n 3

* Amin tác dụng với HCl:

BTKL: mHCl = m muối - m amin=22,475 - 13,35 =9,125 gam → nHCl = 0,25 mol

Do amin đơn chức 2 n amin = nHCl = 0,25 mol

0, 25

=14n+17 = 13,93 >ñ = 2,6

Do 2 amin kế tiếp nên là C2H7N (a mol) và C3H9N (b mol)

Trang 9

Ta có hệ phương trình:

45a 59b 13,35 b 0,15

*Đốt amin: BTNT "C" → nCO2 = 2nC2H7N + 3nC3H8N = 0,65 mol

BTNT "H" → nH20 = 3,5.nC2H7N + 4,5.nC3H9N = 3,5.0,1 + 4,5.0,15 = 1,025 mol

→ mCO2 + mH20 = 0,65.44 + 1,025.18 = 47,05 gam

Đáp án B

Câu 24.

Hướng dẫn giải:

Các khí có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm gồm: NH3, CH3NH2, CH3)2NH (CH3)2N, C2H5NH2

Các CTCT thỏa mãn là:

Vậy có 3 CTCT thỏa mãn

Đáp án A

Câu 25

Hướng dẫn giải:

A sai vì chỉ có 2 chất phản ứng được với AgNO3/NH3 là axetilen, propin

B sai vì có 6 chất làm mất màu KmnO4 ở nhiệt độ thường là: etilen, axetilen, isopren, propin, stiren, buta-1,3-đien

C đúng, 6 chất làm mất màu Br2 là etilen, axetilen, isopren, propin, stiren, buta-1,3-đien

D sai vì có 9 chất phản ứng được với H2 là: etilen, axetilen, isopren, toluen, propin, stiren, cumen, benzen, buta-1,3 đien

Đáp án C

Câu 26

Hướng dẫn giải:

Từ NaNO3 không điều chế được trực tiếp ra NaCl →Loại B

→ A là NaOH; B là Na2SO4

2NaCl + 2H2O

dpdd comang ngan

    

2NaOH + H2 + Cl2 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

Đáp án D

Câu 27.

Hướng dẫn giải:

Gọi CTPT của este X: CnH2n-2O2: a (mol) ( có độ bất bão hòa k= 2)

Gọi số mol H2O là b (mol) ; nCO2 = 15,84/44 = 0,36 (mol)

2

X CO2 H O2

BTNT,O

CO

n n n

X

a 0,36 b

 

Vậy CTPT của X là C4H6O2: 0,09 (mol)

X+ KOH dư → muối + 3,96 g hữu cơ

Trang 10

M huu co =

3,96

0,09 = 44 => CH3CHO

Vậy CTCT của este X là: CH3COOCH=CH2

=> mmuối = mCH3COOK = 0,09.98 = 8,82 (g)

Đáp án A

Câu 37

Hướng dẫn giải:

Khi cho ancol pư với H2 thì: nOH = 2nH2 = 0,04 mol

Đốt ancol thì: nCO2 = 0,04 mol

Ta thấy: nCO2= nOH → Các ancol đều phải có số C= số nhóm OH

→ Ancol đơn chức (của C5H11O2N) là CH3OH và ancol hai chức (của C4H6O4) là C2H4(OH)2

→ Anđehit là HCHO (a mol) và OHC-CHO (b mol)

Ta có hệ phương trình:

2 CO

Ag

b 0,015

 Vậy C4H6O4 là (HCOO)2C2H4 (0,015 mol) và C5H11NO2 là NH2-C3H6-COO-CH3 (0,01 mol)

Đipeptit là GlyAla (hoặc AlaGly) (x mol)

→ nNaOH pư = 2x + 0,015.2 + 0,01 = 0,08 → x = 0,02

Chất rắn gồm HCOONa (0,03), NH2-C3H6COONa (0,01), GlyNa (0,02), AlaNa (0,02)

=> mmuối =7,45 gam

Đáp án D

Câu 38.

Hướng dẫn giải:

mO(x) = 20.16,8% = 3,36 gam → nO(x) = 0,21 mol

- Quy đổi X thành Cu (a mol); Fe (b mol) và O(0,21 mol)

→ 56a + 64b + 0,21.16 = 20 (1)

Mà khi nung tới khối lượng không đổi thu được chất rắn là CuO và Fe2O3

BTNT Cu, Fe → nCuO =a và nFe2O3 = 0,5b

→ m chất rắn = 160.0,5a + 80b = 22,4 (2)

Giải (1)(2) a= 0,16 và b =0,12

Ngày đăng: 20/12/2019, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w