1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử THPTQG 2020 hóa học THPT đồng đậu vĩnh phúc lần 1 có lời giải

14 122 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 757,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất thuộc loại este là Câu 49: [TH] Số đồng phân cấu tạo là este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là Câu 50: [NB] Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất A.. xà ph

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H= 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg

= 24; Al = 27; S = 32; C1 = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba =

137

Họ, tên:……… SBD: ………

Câu 41:[TH] Axit HCl và HNO3 đều phản ứng được với

A. Ag B. Na2CO3 và Ag C. Na2CO3 D. Cu

Câu 42:[TH] Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

A. H+; OH- B. OH-; Mg2+ C. Ag+; Cl- D. Cl-; Ca2+

Câu 43: [NB] Tính chất hóa học cơ bản của NH3 là

A tính bazơ yếu và tính oxi hóa B. tính bazơ yếu và tính khử

C. tính bazơ mạnh và tính khử D. tính bazơ mạnh và tính oxi hóa

Câu 44:[NB] Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là

A. CH3OH B. CH3CHO C. CH3COOH D. C2H5OH

Câu 45: [NB] Axetilen có công thức phân tử là

A. C2H2 B. CH4 C. C2H6 D. C2H4

Câu 46: [NB] Este vinyl axetat có công thức là

Câu 47:[NB] Chất béo là

A. trieste của glixerol và axit béo B. trieste của axit hữu cơ và glixerol

C. hợp chất hữu cơ chứa C, H, N, O D là este của axit béo và ancol đa chức

Câu 48 :[NB] Cho các chất: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3 Số chất thuộc loại este là

Câu 49: [TH] Số đồng phân cấu tạo là este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 50: [NB] Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

A. xà phòng và ancol etylic B. glucozơ và glixerol

C. glucozơ và ancol etylic D. xà phòng và glixerol

Câu 51: [NB] Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là

A. CH3COOCH=CH2 B. C2H5COOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. CH2=CHCOOC2H5

Câu 52: [NB] Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín

B. Các este thường dễ tan trong nước

C. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài

D Một số este của axit phtalic được dùng làm chất dẻo

Câu 53: [NB] Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho ra phenol?

A Metyl benzoat B. Metyl axetat C. Phenyl axetat D. Etyl fomat

Trang 2

Câu 54: [NB] Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH luôn thu được

A. glixerol B. ancol etylic C. ancol benzylic D. etylen glicol

Câu 55:[TH] Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với

A. dd AgNO3/NH3, đun nóng B. Cu(OH)2 , to thường

C. thuỷ phân trong môi trường axit D. dd Br2

Câu 56:[NB] Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và etanol B. C17H35COOH và glixerol

C. C17H33COOH và glixerol D. C17H35COONa và glixerol

Câu 57:[NB] Axit cacboxylic nào sau đây là axit béo?

A Axit oxalic B. Axit fomic C. Axit axetic D. Axit stearic

Câu 58:[TH] Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit là

A. saccarozơ, tinh bột, glucozơ B. tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ

C. tinh bột, glucozơ, xenlulozơ D. saccarozơ, xenlulozơ, glucozơ

Câu 59:[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3

C. Saccarozơ làm mất màu dung dịch nước Br2

D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Câu 60:[TH] Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là

A. được tạo nên từ nhiều phân tử saccarozơ B. được tạo nên từ nhiều gốc glucozơ

C. được tạo nên từ nhiều phân tử glucozơ D. được tạo nên từ nhiều gốc fructozơ

Câu 61:[TH] Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ thu được axit gluconic

(b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

(d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đậm đặc

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

Số phát biểu đúng là

Câu 62:[TH] Nhóm tất cả các chất đều tác dụng được với H2O khi có mặt chất xúc tác trong điều kiện thích hợp là

A. C2H6, CH3COOCH3, tinh bột B. saccarozơ, CH3COOCH3, benzen

C. tinh bột, C2H4, C2H2 D. C2H4, CH4, C2H2

Câu 63:[NB] Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất nóng lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây

ra hiệu ứng nhà kính?

A. CO2 B. N2 C. SO2 D. O2

Câu 64: [VD] Đốt cháy hoàn toàn 4,712 gam một ancol no, hai chức, mạch hở thu được m gam CO2 và 4,464 gam H2O Giá trị của m là

A. 8,184 B. 6,688 C. 5,456 D. 10,032

Câu 65: [VD] Sục V lít (đktc) khí axetilen vào dung dịch Br2 thì lượng Br2 phản ứng tối đa 0,3 mol Giá trị của V là

A. 8,96 B. 3,36 C. 2,24 D. 6,72

Câu 66: [VD] Đun nóng m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 15,12 gam

Ag Giá trị của m là

Trang 3

A. 12,74 B. 12,60 C. 6,30 D 25,20

Câu 67: [VD] Lên men hoàn toàn 23,4 gam glucozơ, thu được ancol etylic và V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là

A. 7,280 B. 5,824 C. 17,472 D. 2,912

Câu 68: [VD] Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, nhẹ hơn không khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2 Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng Giá trị m là:

A. 3,02 B. 2,08 C. 3,06 D. 2,04

Câu 69: [VD] Khi làm bay hơi 8,14 gam một este đơn chức X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 3,52 gam oxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Công thức phân tử của X là

A. C3H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C4H6O2

Câu 70: [VD] Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic Công thức của X là

A. C2H5COOCH3 B. CH3COOCH3 C. C2H3COOCH3 D. CH3COOC2H5

Câu 71: [VD] Cho hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl axetat tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 16,4 gam muối và 3,84 gam ancol Phần trăm số mol của metyl axetat trong Xlà

A. 35,09% B. 40% C. 60% D. 64,91%

Câu 72: [VD] Đun nóng hoàn toàn 12,9 gam este CH2=CHCOOCH3 với 100 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam rắn khan?

A. 13,7 gam B. 11,0 gam C. 9,4 gam D. 15,3 gam

Câu 73: [VD] Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết quả theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol)

Giá trị của x là

A. 0,15 B. 0,10 C. 0,20 D. 0,18

Câu 74:[TH] Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X như sau:

Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

A. CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2 B. KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

C. NH4Cl → NH3 + HCl D. BaSO3 → BaO + SO2

Trang 4

Câu 75: [VDC] Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200ml dung dịch X Cho từ từ đến hết 100ml dung dịch X vào 300ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (ở đktc) Mặt khác 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của x là

A. 0,1 B. 0,15 C. 0,06 D. 0,2

Câu 76: [VDC] Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 300ml dung dịch HCl 1M chỉ thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và còn lại 3,2 gam kim loại không tan Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 51,15 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 11,2 B. 13,8 C. 14,5 D. 17,0

Câu 77: [VDC] X, Y, Z là 3 este đều đơn chức mạch hở (trong đó X, Y là este no, MY = Mx + 14, Z không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 14,64 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,76 mol O2 Mặt khác đun nóng 14,64 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được ancol T duy nhất và hỗn hợp muối Dẫn toàn bộ T đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam; đồng thời thu được 2,016 lít khí H2 Tỷ lệ mol các muối có khối lượng phân tử tăng dần là:

A. 6:1:2 B.9:5:4 C. 5:2:2 D. 4:3:2

Câu 78: [VDC] Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị

gần nhấtvới giá trị nào sau đây?

A. 20,1% B. 19,1% C. 18,5% D. 18,1%

Câu 79: [VDC] X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y,

Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước Mặc khác, đun nóng 5,7 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa 2 ancol Y, Z có khối lượng 4,1 gam Phần trăm khối lượng X có trong E là

A. 57,89% B. 60,35% C. 61,40% D. 62,28%

Câu 80: [VDC] X là este no, đa chức, mạch hở, Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C) Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc) Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn hợp 2 ancol có cùng số tử cacbon Biết MT1 <MT2<MT3 và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử cacbon Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhấtvới giá trị nào dưới đây?

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 5

ĐÁP ÁN

41-C 42-D 43-B 44-B 45-A 46-A 47-A 48-A 49-D 50-D

51-D 52-B 53-C 54-A 55-B 56-B 57-D 58-B 59-D 60-B

61-A 62-C 63-A 64-A 65-B 66-B 67-B 68-B 69-B 70-A

71-C 72-B 73-C 74-B 75-A 76-C 77-A 78-A 79-B 80-B

( http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 41

Hướng dẫn giải:

Ag không phản ứng với HCl nên loại A và B

Cu không phản ứng với HCl nên loại D

Đáp án C

Câu 42

Phương pháp:

Các ion không phản ứng với nhau có thể cùng tồn tại trong một dung dịch

Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là tạo khí, kết tủa hay chất điện li yếu

Hướng dẫn giải:

H+ + OH- → H2O

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓

Ag+ + Cl- → AgCl ↓

Ca2+ và Cl

không phản ứng với nhau nên có thể cùng tồn tại trong một dung dịch

Đáp án D

Câu 43

Phương pháp:

Lý thuyết về amoniac

Hướng dẫn giải:

Tính chất hóa học cơ bản của NH3 là tính khử và tính bazo yếu

Đáp án B

Câu 44

Phương pháp:

Những chất có chứa cấu trúc -CHO trong phân tử có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Trang 6

Hướng dẫn giải:

CH3CHO có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Đáp án B

Câu 45

Hướng dẫn giải: Axetilen có công thức phân tử là C2H2

Đáp án A

Câu 46

Phương pháp:

Cách gọi tên este: Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")

Hướng dẫn giải: Este vinyl axetat có công thức là CH3COOCH=CH2

Đáp án A

Câu 47

Phương pháp: Dựa vào khái niệm về chất béo

Hướng dẫn giải: Chất béo là trieste của glixerol và axit béo

Đáp án A

Câu 48

Phương pháp:

Dựa vào khái niệm về este: Khi thay nhóm OH của axit cacboxylic bằng nhóm OR' thì ta được este (R' khác H)

Hướng dẫn giải:

Có 2 chất thuộc loại este là: CH3COOCH=CH2, HCOOCH3

Đáp án A

Câu 49

Hướng dẫn giải:

Các este có CTPT C4H8O2 là:

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)CH3

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

Vậy có 4 este thỏa mãn

Đáp án D

Câu 50

Hướng dẫn giải:

Khi thủy phân chất béo trong MT kiềm ta thu được xà phòng và glixerol nên trong công nghiệp một lượng lớn chất béo để sản xuất xà phòng và glixerol

Đáp án D

Câu 51

Hướng dẫn giải:

CH2=CH-COOH + C2H5OH

0

2 4

H SO ,dac,t

 CH2-CH-COOC2H5 + H2O

Đáp án D

Câu 52

Phương pháp:

Dựa vào tính chất vật lí của este

Hướng dẫn giải:

B sai vì các este không tạo được liên kết H với nước nên không tan trong nước

Trang 7

Đáp án B

Câu 53

Hướng dẫn giải:

Phenyl axetat có công thức cấu tạo là CH3COOC6H5 khi thủy phân trong MT axit thu được phenol: CH3COOCH3 + H2O

0

H ,t



CH3COOH + CH3OH

Đáp án B

Câu 57

Hướng dẫn giải: Axit stearic là C17H35COOH là một axit béo

Đáp án D

Câu 58

Phương pháp: Cacbohiđrat (ngoại trừ monosaccrit) đều có phản ứng thủy phân

Hướng dẫn giải: A, C, D sai vì glucozo không có phản ứng thủy phân

Đáp án B

Câu 59

Phương pháp: Lý thuyết về cacbohiđrat

Hướng dẫn giải:

A sai vì xenlulozo có cấu trúc mạch không nhánh

B sai vì glucozo bị oxi hóabởi AgNO3/NH3

C saivì saccarozo không phản ứng với dd Br2

D đúng

Đáp án D

Câu 60

Phương pháp: Lý thuyết về tinh bột và xenlulozo

ccaroz

Hướng dẫn giải:

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là được tạo nên từ nhiều gốc glucozơ

Đáp án B

Câu 61

Hướng dẫn giải:

Trang 8

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ thu được axit gluconic

→Saivì hiđro hóa hoàn toàn glucozo thu được sobitol

(b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ

→ Đúngvì dạ dày động vật ăn có có chứa enzim xenlulaza có khả năng thủy phân xenlulozo

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

→ Saivì xenlulozo là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói

(d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đậm đặc

→ Đúng,vì bản chất của các cacbohiđrat là Cn(H2O)m nên khi tiếp xúc với H2SO4 đặc có tính háo nước thì cacbohiđrat bị mất nước chỉ còn lại C có màu đen

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

→ Đúng

Vậy có 3 phát biểu đúng

Đáp án A

Câu 62

Hướng dẫn giải:

A sai vì C2H6 không phản ứng với H2O

B sai vì benzen không phản ứng với H2O

C đúng

D saivì CH4 không phản ứng với H2O

Đáp án C

Câu 63

Hướng dẫn giải:

Khí CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính

Đáp án A

Câu 64

Phương pháp:

Tính nH2O

Đặt nCO2 =x (mol)

Do ancol no, mạch hở → n ancol = nH2O → nCO2 (theo x)

BTNT "O" + 2nO2 = 2nCO2 + nH20 - 2.n ancol (chú ý là ancol 2 chức nên có 20)

→nO2 (theo x)

BTKL: m ancol+ mO2 = mCO2 + mH2O → Phương trình ẩn x → x

Hướng dẫn giải:

nH2O = 0,248 mol

Đặt nCO2 =x (mol)

Do ancol no, mạch hở → n ancol = nH2O + nCO2 = 0,248 - x (mol)

BTNT "O" + 2nO2 = 2nCO2 + nH20 - 2.n ancol (chú ý là ancol 2 chức nên có 20)

→ nO2 = 2x - 0,124 (mol)

BTKL: m ancol + mO2= mCO2 + mH2O

→ 4,712 + 32.(2x - 0,124) = 44x + 4,464 → x = 0,186

→ m= mCO2 = 8,184 (9)

Đáp án A

Câu 65

Phương pháp: Tính theo PTHH: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Hướng dẫn giải:

Trang 9

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

0,15 ← 0,3 (mol)

→ V = 3,36 lít

Đáp án B

Câu 66

Phương pháp:Glu → 2Ag

Hướng dẫn giải:

Ta có: Glu + 2Ag

→nGlu = 0,5.nAg = 0,5.(15,12/108) = 0,07 mol

→ m = 0,07.180 = 12,6 gam

Đáp án B

Câu 67

Phương pháp: Tính theo PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Hướng dẫn giải:

PTHH: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Theo PTHH: nO2 = 2.nGlucozo = 2.(23,4/180) = 0,26 mol

→ V = 5,824 lít

Đáp án B

Câu 68

Phương pháp:

Hiđrocacbon có CTTQ là CnH2n+2-2k (k là số liên kết 1)

Ta thấy: n = nCO2 → Số liên kết T bằng số nguyên tử C → k = n

– CTPT là CnH2

Dựa vào dữ kiện hiđrocacbon là khí và nhẹ hơn không khí để suy ra hiđrocacbon

Hướng dẫn giải:

Hiđrocacbon có CTTQ là CnH2n+2-2k (k là số liên kết )

Theo đề bài tính được: nCO2 = 0,16 mol

n = nBr2 = 25,6/160 = 0,16 mol

Ta thấy: n = nCO2 → Số liên kết T bằng số nguyên tử C→ k = n

→ CTPT là CnH2

Do hiđrocacbon ở thể khí nên n≤4, mặt khác hiđrocacbon nhẹ hơn không khí → 12n + 2 < 29 → n < 2,25

→n = 2 → C2H2

nC2H2 = 1/2.nCO2= 0,08 mol

→ m = 0,08.26 = 2,08 gam

Đáp án B

Câu 69

Phương pháp:

n este (8,14 gam) = nO2 (3,52 gam)→ M este → CTPT

Hướng dẫn giải:

n este = nO2 = 3,52/32 = 0,11 mol

→ M este = 8,14 : 0,11 = 74 → CTPT là C3H6O2

Đáp án B

Câu 70

Phương pháp:

Tính được nCH3OH → n este → M este → CTPT → CTCT

Trang 10

Hướng dẫn giải:

nCH3OH = 3,68/32 = 0,115 mol = n este

→ M este = 10,12 : 0,115 = 88 → CTPT là C4H8O2

→ CTCT là C2H5COOCH3

Đáp án A

Câu 71

Phương pháp:

Tính theo PTHH:

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Hướng dẫn giải:

nCH3OH = 3,84/32 = 0,12 mol ; nCH3COONa = 16,4/82 = 0,2 mol

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

→ %nCH3COOCH3 = [0,12/(0,12+0,08)] 100% = 60%

Đáp án C

Câu 72

Phương pháp:

Tính theo PTHH:

PTHH: CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CHCOOK + CH3OH

Chú ý cô cạn thì este dự và ancol sẽ bay hơi

Hướng dẫn giải:

n este = 12,9/86 = 0,15 mol; nKOH=0,1 mol

PTHH: CH2=CHCOOCH3 + KOH → CH2=CHCOOK + CH3OH

Pư: 0,1 ← 0,1 → 0,1 → 0,1

Chất rắn sau khi cô cạn chỉ gồm 0,1 mol CH2=CHCOOK (chú ý este dư và ancol khi cô cạn bị bay hơi)

→ m chất rắn = 0,1.110 = 11 gam

Đáp án B

Câu 73

Phương pháp: Ta có: nBa(OH)2 = nBaCO3 max

Khi nCO2= 1,2 mol thì đã có sự hòa tan 1 phần kết tủa nên sản phẩm gồm BaCO3 và Ba(HCO3)2

nBaCO3 = x mol

BTNT "Ba" + nBa(HCO3)2 = 0,7 - x (mol)

BTNT "C" => nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 → Phương trình ẩn x giải tìm được x

Hướng dẫn giải:

Ta có: nBa(OH)2 = nBaCO3 max = 0,7 mol

Khi nCO2 = 1,2 mol thì đã có sự hòa tan 1 phần kết tủa nên sản phẩm gồm BaCO3 và Ba(HCO3)2

nBaCO3 = x mol

BTNT "Ba" → nBa(HCO3)2 = 0,7 - x (mol)

BTNT "C" →nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 → x + 2.(0,7-x) = 1,2 → x=0,2 mol

Đáp án C

Ngày đăng: 20/12/2019, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w