1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KLTN phân tích các nhân tố tác động tới xuất khẩu của việt nam vào thị trường ASEAN

75 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm ra các biện pháp đúng đắn và khả thi, cần có các nghiên cứu thỏa đáng về các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN để thấy rõ đâu là nhân tố quan trọng, đâu là nhân tố thứ yếu. Trên cơ sở đó, tìm ra các biệ n pháp đúng đắn, các điều chỉnh kịp thời, nắm bắt cơ hội, tận dụng các lợi thế quốc gia để thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN. Vì vậy, trước những yêu cầu đó, em xin chọn đề tài khóa luận “ Phân tích các nhân tố tác động tới xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN”

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH VẼ v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Bố cục khóa luận 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI XUẤT KHẨU 5

1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu 5

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 5

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 5

1.2 Một số lý thuyết về hoạt động xuất khẩu 7

1.2.1 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối 8

1.2.2 Lý thuyết về lợi thế so sánh 8

1.2.3 Mô hình Heckscher- Ohlin 9

1.2.4 Mô hình lực hấp dẫn 9

1.3 Tổng quan tài liệu về các nhân tố tác động tới xuất khẩu 12

1.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 12

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 15

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG ASEAN 19

2.1 Tổng quan về thị trường ASEAN 19

2.1.1 Giới thiệu chung về ASEAN 19

2.1.2 Tình hình thương mại khu vực ASEAN 21

2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN 28 2.2.1 Tình hình chung xuất khẩu của Việt Nam 28

Trang 2

2.2.2 Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN 32

2.3 Phân tích các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN 36

2.3.1 Khái quát về các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN 36

2.3.2 Xây dựng mô hình định lượng 42

2.3.3 Mô tả về số liệu 43

2.3.4 Kết quả ước lượng 46

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN 51

3.1 Định hướng phát triển hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN trong thời gian tới 51

3.2 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN trong thời gian tới 52

3.2.1 Các cơ hội đối với xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong thời gian tới 52

3.2.2 Những thách thức đối với xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN 53

3.3 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN 54

3.3.1 Các giải pháp về sản xuất hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam 54

3.3.2 Các giải pháp về khai thác thị trường xuất khẩu 56

3.3.3 Giải pháp về các chính sách khuyến khích và quản lý xuất khẩu 58

KẾT LUẬN 61

PHỤ LỤC 65

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AEC ASEAN economic community Cộng đồng kinh tế ASEAN

AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực thương mại tự do ASEAN

ATIGA ASEAN Trade In Goods

Agreement Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEANASEAN Association of Southeast Asian

Nations

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CEPT Common Effective Preferential

Tariff Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung

FTA Free Trade Agreements Hiệp định thương mại tự do

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

NHNN The state bank of Vietnam Ngân hàng nhà nước

POLS Pooled Ordinary Least Squares Mô hình hồi quy gộp

PTA Preferential Trade Agreements Hiệp định về thỏa thuận ưu đãi

thương mạiWTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu 16Bảng 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu khu vực ASEAN giai đoạn 2000-2011 23Bảng 2.2 Giá trị xuất khẩu của các nước thành viên trong khu vực ASEAN giaiđoạn 2000-2011 25Bảng 2.3 Giá trị nhập khẩu của các nước thành viên trong khu vực ASEAN giaiđoạn 2000 – 2011 26Bảng 2.4 Tỷ trọng các đối tác thương mại chính của khu vực ASEAN giai đoạn2000-2011 26Bảng 2.5 Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước thành viên ASEAN giai đoạn2001-2011 37Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng dân số của các nước thành viên trong khu vực ASEANgiai đoạn 2001-2011 38Bảng 2.7 Thống kê mô tả các biến 45Bảng 2.8 Tương quan giữa các biến 46Bảng 2.9 Kết quả ước lượng tác động của các nhân tố tới hoạt động xuất khẩu củaViệt Nam vào thị trường ASEAN giai đoạn 2001-2011 47

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình hấp dẫn trong thương mại quốc tế 11Hình 2.1 Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000-2011 29Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng hằng năm kim ngạch xuất khẩu và GDP của Việt Namgiai đoạn 2001-2011 30Hình 2.3 Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 31Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN giai đoạn2000-2011 33Hình 2.5 Kim ngạch xuất khẩu của các nước thành viên ASEAN vào thị trườngASEAN năm 2011 34Hình 2.6 Thay đổi thị trường xuất khẩu của Việt nam tại khu vực ASEAN năm

2001 và năm 2011 35

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦu1.1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa có ý nghĩa quan trọng và ngày càng đóng góp

to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia, tác động tích cực đến cán cânthanh toán quốc tể và sự ổn định kinh tế vĩ mô Với chiến lược kinh tế mở, các quốcgia luôn cố gắng để tìm ra các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hànghóa, phát huy lợi thế của quốc gia trên trường quốc tế

Trước đổi mới, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam được thực hiện theo cơchế kế hoạch hóa tập trung: nhà nước độc quyền ngoại thương với thị trường xuấtkhẩu chủ yếu là các nước xã hội chủ nghĩa Kết quả là kim ngạch xuất khẩu củaViệt Nam rất thấp, chỉ bằng 20-40% kim ngạch nhập khẩu Năm 1986, Việt Nambắt đầu cải tổ nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường, dỡ bỏ các rào cản, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào hoạt độngxuất khẩu sang thị trường nước ngoài Từ đó đến nay, hoạt động xuất khẩu liên tụcđược mở rộng và đa dạng hóa và ngày càng tiến tới hiệu quả

Sau gần 20 năm gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đã thu được những lợi ích đáng kể từ thị trườngnày Hiện nay, ASEAN đã trở thành một trong những đối tác thương mại quan trọnghàng đầu của Việt Nam trong khu vực Châu Á và đối tác thương mại lớn thứ ba củaViệt Nam chỉ đứng sau thị trường Liên minh Châu Âu và Hoa Kì Đây cũng đượccoi là một trong những thị trường truyền thống và tiềm năng cho hoạt động xuấtkhẩu của Việt Nam Cùng với những thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa tươngđối tự do khi xuất khẩu sang thị trường này thì các doanh nghiệp Việt Nam cũnggặp không ít khó khăn như các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng, mẫu mã , quytrình, thủ tục…Bên cạnh đó, kể từ năm 2008 đến nay, khủng hoảng kinh tế đã khiếncho kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giảm đáng kể Năm 2009, tổngkim ngạch thương mại hàng hóa của Việt Nam sang ASEAN giảm 15,72% so vớinăm 2008 Giai đoạn 2010-2012 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã bắt đầu cócác dấu hiệu tích cực khi giá trị xuất khẩu liên tục tăng Nền kinh tế đang dần phụchồi sau khủng hoảng nhưng không đảm bảo chắc chắn được sự bền vững trong tăng

Trang 7

trưởng xuất khẩu của Việt Nam Bên cạnh đó, trị xuất khẩu của Việt Nam sang thịtrường ASEAN chỉ chiếm 14% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước còn phần lớn làgiá trị xuất khẩu của Việt Nam với các quốc gia bên ngoài ASEAN Vì vậy cần cónhững biện pháp thích hợp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trườngASEAN đồng thời khai thác thị trường tiềm năng này một cách có hiệu quả.

Để tìm ra các biện pháp đúng đắn và khả thi, cần có các nghiên cứu thỏađáng về các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thịtrường ASEAN để thấy rõ đâu là nhân tố quan trọng, đâu là nhân tố thứ yếu Trên

cơ sở đó, tìm ra các biệ n pháp đúng đắn, các điều chỉnh kịp thời, nắm bắt cơhội, tận dụng các lợi thế quốc gia để thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của Việt Namsang thị trường ASEAN Vì vậy, trước những yêu cầu đó, em xin chọn đề tài khóa

luận “ Phân tích các nhân tố tác động tới xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN”

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Khóa luận nhằm phân tích các nhân tố tác động tới hoạtđộng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN để thấy rõ được đâu lànhững nhân tố quan trọng tác động đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Trên cơ

sở đó, khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu củaViệt Nam bằng cách đẩy mạnh các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêucực của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thương mại của Việt Nam sang thịtrường ASEAN

Để đạt được mục đích nêu trên, nhiệm vụ của khóa luận bao gồm:

- Tổng quan các lý thuyết về hoạt động xuất khẩu

- Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân tố ảnh hưởngtới hoạt động xuất khẩu

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và các nước trongkhu vực ASEAN

- Phân tích và chỉ rõ được các nhân tố và các tác động của từng nhân tố tớihoạt động xuất khẩu

Trang 8

- Đề ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xuất khẩu của Việt Namvới các đối tác thương mại trong khu vực ASEAN

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu vào hoạt động xuất

khẩu của Việt Nam và các nhân tố chủ yếu tác động tới hoạt động xuất khẩu củaViệt Nam với các đối tác trong khu vực ASEAN thông qua mô hình lực hấp dẫn

Phạm vi nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường

ASEAN thời gian từ 2001 đến 2011

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để đưa ra các lý thuyết và mô hình lực hấp dẫn cũng như tình hình nghiên cứutrong và ngoài nước, tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đối chiếu, sosánh trên cơ sở các bài nghiên cứu trước đó

Để phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trườngASEAN, tác giả đã tiến hành xử lý số liệu, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh sốliệu qua các thời kì được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, internet

và các bài nghiên cứu khác

Để tiến hành phân tích định lượng các nhân tố tác động đến hoạt động xuấtkhẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN, tác giả sử dụng phần mềm STATA, dữliệu mảng và phương pháp hồi quy gộp POLS để tiến hành nghiên cứu

Chương I: Tổng quan lý thuyết về hoạt động xuất khẩu và các nhân tố tác động tới xuất khẩu

Chương II: Phân tích các nhân tố tác động đến xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường ASEAN

Trang 9

Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU

VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI XUẤT KHẨU

1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu

Theo Bùi Xuân Lưu (2002), xuất khẩu (bán) và nhập khẩu (mua) là hai nhánhcủa hoạt động ngoại thương Trong đó hoạt động ngoại thương được định nghĩa làviệc mua, bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia Như vậy hoạt động xuấtkhẩu được định nghĩa là việc bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia

Theo Bùi Ngọc Sơn (2005), trong điều kiện kinh tế thị trường thì xuất khẩuđược là việc bán các hàng hóa và dịch vụ của người cư trú cho người phi cư trúkhông tính đến địa điểm, có thể ở cùng một nước và cũng có thể ở các nước khácnhau

Theo điều 28, Luật thương mại của Việt Nam 2005 thì xuất khẩu được địnhnghĩa là “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Namhoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật”

Như vậy có thể thấy phạm vi của hoạt động xuất khẩu không phải là trong thịtrường nội địa mà vượt ra khỏi biên giới quốc gia để tham gia vào sự trao đổi hànghóa Sự trao đổi này là một hình thức của một mối quan hệ xã hội và phản ánh sựphụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới Mục đích của cácquốc gia khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu nhằm thu ngoại tệ, phân bổ cácnguồn lực một cách có hiệu quả, phát triển sản xuất kinh doanh, khai thác lợi thếcủa đất nước và nâng cao đời sống nhân dân

Như vậy có rất nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu nhưng tổng hợp lại thìhoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài nhằm thu ngoại

tệ để có thể nhập khẩu các trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại…tạo ra công

ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người dân, từ đó tạo điều kiệnthúc đẩy kinh tế phát triển

Trang 11

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.1.2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn lớn cho nhập khẩu

Nguồn vốn nhập khẩu được tạo ra từ hoạt động đầu tư nước ngoài, các nguồnviện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn Tuy nhiên, việc huy động các nguồn nàyrất khó khăn và bị lệ thuộc vào các nhà đầu tư nước ngoài, do đó xuất khẩu vẫn lànguồn vốn lớn nhất và quan trọng nhất, tạo tiền đề cho hoạt động nhập khẩu Xuấtkhẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp tăng dự trữ qua đó nâng cao khảnăng nhập khẩu, bổ sung và nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu Từ đóthông qua việc nâng cao các yếu tố vốn và kĩ thuật góp phần nâng cao khả năng sảnxuất, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu

1.1.2.2 Xuất khẩu góp phần thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hoạt động xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa rangoài biên giới của một quốc gia Khi thị trường được mở rộng, các doanh nghiệpphải tiếp cận với thị trường mới, đồng nghĩa với việc phải thỏa mãn nhu cầu củanhóm đối tượng khách hàng mới và đáp ứng các tiêu chuẩn mới Vì vậy, khi thamgia vào thị trường đòi hỏi sản phẩm trong nước phải tích cực cải tiến nhằm cạnhtranh với các sản phẩm xuất khẩu của các quốc gia khác Thông qua đó, hoạt độngxuất khẩu đã góp phần thúc đẩy sản xuất chung của cả nền kinh tế

Các quốc gia thu được lợi ích kinh tế bằng cách xuất khẩu các mặt hàng màquốc gia đó có lợi thế so sánh Nhờ những lợi thế so sánh và hoạt động xuất khẩu,các quốc gia tập trung sản xuất chuyên môn hóa vào các mặt hàng mới cả về chiềurộng lẫn chiều sâu, tăng cường hiệu quả sản xuất, lúc này trọng tâm thúc đẩy sảnxuất thay đổi và dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thực tế đã cho thấy, cácquốc gia mới nổi đã có sự chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ và trở thành các nước côngnghiệp mới nhờ vào xuất khẩu

1.1.2.3 Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống nhân dân

Với thị trường rộng mở, hoạt động xuất khẩu đòi hỏi rất nhiều lao động thôngqua việc sản xuất hàng xuất khẩu, từ đó giải quyết được vấn đề công ăn việc làmcho người dân Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu

Trang 12

hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp, đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng vàophong phú của nhân dân Như vậy, xuất khẩu đã góp phần ổn định và nâng cao đờisống của nhân dân cũng như toàn xã hội.

1.1.2.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại

Hoạt động xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có mối quan hệ mậtthiết, tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở vữngchắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này Khi xuất khẩu pháttriển thì kéo theo sự phát triến của các ngành khác như đầu tư quốc tế, du lịch quốc

tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế và ngược lại Thông qua đó, mối quan hệ hợptác giữa các quốc gia trên toàn thế giới ngày càng được củng cố và tăng cườngkhông chỉ trong các mối quan hệ về kinh tế mà còn về các vấn đề chính trị và xãhội

1.1.2.5 Xuất khẩu góp phần khai thác lợi thế kinh tế của một quốc gia

Nhờ có sự trao đổi thương mại trên toàn thể giới mà các quốc gia có thể pháthiện và khai thác được lợi thế so sánh của mình so với các quốc gia khác Từ đó,các quốc gia tận dụng các nguồn lực vốn, kĩ thuật để nâng cao năng suất lao động,phát triển sản xuất hàng xuất khẩu Vì vậy hoạt động xuất khẩu đã giúp cho cácquốc gia phân công lao động hợp lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiênnhiên, tận dụng mọi nguồn lực và khai thác đầy đủ các điểm mạnh để phát triểnkinh tế một cách có hiệu quả

Như vậy, thông qua các vai trò của hoạt động xuất khẩu, có thể thấy hoạt độngxuất khẩu hàng hóa có ý nghĩa quan trọng và ngày càng đóng góp to lớn cho sự tăngtrưởng kinh tế của các quốc gia, tác động tích cực đến cán cân thanh toán quốc tế và

sự ổn định kinh tế vĩ mô

1.2 Một số lý thuyết về hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất nhập khẩu giữa các quốc gia đang diễn ra ngày càng sôi nổitrên toàn thế giới Vậy nguyên nhân của các hoạt động này là gì? Các lý thuyết vềthương mại như lý thuyết về lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối sẽ giải thích rõ tạisao các quốc gia lại trao đổi thương mại với nhau, các quốc gia xuất khẩu và nhập

Trang 13

khẩu hàng hóa gì và các quốc gia sẽ thu được lợi ích gì từ thương mại Bên cạnh đó,

lý thuyết về mô hình lực hấp dẫn sẽ giải thích về tác động của các nhân tố tới hoạtđộng xuất nhập khẩu

1.2.1 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối

Người đầu tiên đưa ra quan điểm về lợi thế tuyệt đối của hoạt động ngoạithương là Adam Smith Trong cuốn “Sự giàu có của các quốc gia”( Smith, 1776),A.Smith đã so sánh các quốc gia với các hộ gia đình Mỗi hộ gia đình đều thấy cólợi khi sản xuất chỉ một vài mặt hàng của họ và mua những hàng hóa của ngườikhác, các quốc gia cũng như vậy Những người chủ khôn ngoan sẽ không bao giờ

cố gắng tự sản xuất ra các mặt hàng nào mà chi phí để sản xuất lớn hơn giá phải trả

để mua mặt hàng đó Như vậy, theo quan điểm của nhà kinh tế học Adam Smith,một quốc gia chỉ sản xuất các loại hàng hóa mà sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất cáctài nguyên sẵn có của quốc gia Đây là một trong các lý giải đơn giản về lợi íchthương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng

So với Chủ nghĩa Trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith đãkhẳng định thương mại quốc tế không phải là một trò chơi có tổng bằng không mà

là trò chơi đem lại lợi ích cho tất cả các bên Tuy nhiên, lý thuyết không giải thíchđược trong trường hợp khi một nước không có lợi thế tuyệt đối vẫn tham gia vàohoạt động thương mại và thu lợi Vì vậy, lý thuyết về lợi thế so sánh của DavidRicacdo sẽ giải thích cho vấn đề này

1.2.2 Lý thuyết về lợi thế so sánh

Theo quan điểm về lợi thế so sánh của David Ricacdo, ông cho rằng nếu mộtquốc gia dù có lợi thế tuyệt đối hay không thì vẫn có thể tham gia vào hoạt độngxuất khẩu để tạo ra lợi ích Khi tham gia vào hoạt động thương mại, các quốc gia sẽxuất khẩu các hàng hóa hoặc dịch vụ mà quốc gia đó có lợi thế so sánh lớn nhất vànhập khẩu các hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia đó có lợi thế so sánh nhỏ nhất.Như vậy, lợi thế so sánh là cơ sở thương mại của mỗi quốc gia Một quốc gia

có lợi thế so sánh một loại hàng hóa khi chi phí cơ hội để sản xuất ra loại hàng hóa

đó thấp hơn so với khi được sản xuất nó ở quốc gia khác Lý thuyết về lợi thế so

Trang 14

sánh là khái niệm quan trọng trong việc nghiên cứu các vấn đề về thương mại quốctế.

1.2.3 Mô hình Heckscher- Ohlin

Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricacdo để cập đến mô hình đơn giản chỉ

có hai nước và việc sản xuất hàng hóa chỉ với một nguồn đầu vào là lao động Vìthế, lý thuyết này chưa giải thích rõ ràng về nguồn gốc cũng như là lợi ích của hoạtđộng xuất khẩu trong nền kinh tế hiện đại Vì vậy để giải thích cho vấn đề này hainhà kinh tế học người Thủy Điển đã bổ sung mô hình mới trong đó đề cập đến haiyếu tố đầu vào là nguồn vốn và đất đai Học thuyết về mô hình thương mại củaHecksher- Ohlin được phát biểu như sau: “ Những hàng hóa mà việc sản xuất rachúng cần những yếu tố dư thừa và cần ít yếu tố khan hiếm được xuất khẩu để đổilấy những hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng cần các yếu tố sản xuất theo tỷ lệngược lại Vì vậy, nói một cách gián tiếp, các yếu tố dư thừa được xuất khẩu và cácyếu tố cung khan hiếm được nhập khẩu” (Ohlin, 1993)

Mô hình Heckscher- Ohlin khẳng định thương mại quốc tế được đẩy mạnhphần lớn là do khác biệt về nguồn lực giữa các quốc gia Sự khác biệt về nguồn lựcdẫn tới sự khác biệt về giá cả hàng hóa và đây cũng chính là nguồn lợi cho hoạtđộng xuất khẩu Nói một cách khác, các quốc gia đều có lợi khi tham gia vàothương mại quốc tế ngay cả khi các quốc gia này không có lợi thế tuyệt đối Môhình Heckscher- Ohlin là mô hình phát triển lên từ mô hình thương mại đơn giảncủa David Ricacdo khi chỉ ra được nguốn gốc lợi thế so sánh chính là tỷ lệ các yếu

tố sản xuất để sản xuất ra sản phẩm

1.2.4 Mô hình lực hấp dẫn

Các lý thuyết cổ điển và lý thuyết mới về thương mại đã thành công trong việcgiải thích lý do các quốc gia lại tham gia vào thương mại quốc tế tuy nhiên các lýthuyết này không thể giải thích được quy mô của các dòng chảy thương mại cũngnhư tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Một mô hìnhkhác sẽ giải thích cho vấn đề này, đó là mô hình lực hấp dẫn

Mô hình lực hấp dẫn là mô hình kinh tế lượng được sử dụng rộng rãi đề giảithích hoạt động trao đổi thương mại giữa hai quốc gia Mô hình lực hấp dẫn dựa

Trang 15

trên lý thuyết về định luật “Vạn vật hấp dẫn” của Issac Newton (1686) Định luật “Vạn vật hấp dẫn” cho rằng giữa hai vật thể luôn tồn tại một lực hấp dẫn có độ lớn tỷ

lệ thuận với khối lượng hai vật thể và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cáchgiữa chúng:

=

Trong đó:

Fij là lực hấp dẫn giữa hai vật

G là hằng số

Mi và Mj là khối lượng hai vật

Dij là khoảng cách giữa hai vật

Timbegen là người đầu tiên đã vận dụng mô hình lực hấp dẫn để phân tíchdòng chảy thương mại năm 1962 và rất nhiều các nhà nghiên cứu khác sau đó cũng

đã vận dụng mô hình này để giải thích dòng chảy thương mại song phương giữa cácnước Mô hình lực hấp dẫn có dạng sau:

=

Trong đó:

Tij: là tổng lượng trao đổi thương mại giữa quốc gia i đến quốc gia j

Mi,Mj là quy mô hai nền kinh tế

Dij là khoảng cách giữa hai quốc gia i và j

Trang 16

tiêu cực Kết quả nghiên cứu của ông đã chỉ ra rằng xuất khẩu chịu ảnh hưởng tíchcực bởi thu nhập của hai quốc gia và chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi khoảng cách giữahai nước.

Các nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm ra các phương pháp đúng đắn để ước tính

mô hình lực hấp dẫn và bổ sung thêm các biến độc lập để phản ánh đúng hơn về cácnhân tố tác động vào hoạt động thương mại Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cung

và lượng cầu như GDP, GNP, dân số; các yếu tố cản trở thương mại như khoảngcách, chi phí vận chuyển, rủi ro trong quá trình vận chuyển, các chính sách về thuế

và các yếu tố thúc đẩy thương mại như cùng chung biên giới, ngôn ngữ, sự tươngđồng về trình độ phát triển kinh tế

Đã có rất nhiều bài nghiên cứu chỉ ra cơ sở lý thuyết hàm chứa trong mô hìnhnày Nghiên cứu của Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) đã tổng hợp vàchỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến luồng thương mại theo mô hình sau:

Hình 1.1 Mô hình hấp dẫn trong thương mại quốc tế

Các yếu tố ảnh hưởng đến luồng thương mại quốc tế

Các yếu tố ảnh

hưởng đến cung Các yếu tố hấp dẫn/cản trở

Các yếu tố ảnhhưởng đến cầu

lý xuất khẩu

Chính sáchkhuyếnkhích/ quản

lý nhập khẩu

Sức muacủa thịtrườngnước nhậpkhẩu

“Khoảngcách”

giữa hainước

Nước xuất

Biên giớinước xuấtkhẩu

Biên giớinước nhậpkhẩu

Trang 17

Nguồn: Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008)

Mô hình đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại quốc tế nóichung cũng như hoạt động xuất khẩu nói riêng Các yếu tố ảnh hưởng đến cungchính là năng lực của nước xuất khẩu như GPD bình quân đầu người phản ảnh mứctăng trưởng của nền kinh tế, dân số phản ánh thị trường lao động để sản xuất hàngxuất khẩu Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu là sức mua của thị trường nước nhập khẩuphản ảnh qua GDP nước nhập khẩu và dân số nước nhập khẩu GDP nước nhậpkhẩu càng lớn và dân số nước nhập khẩu càng tăng thì thị trường để tiêu thụ hàngxuất khẩu càng rộng mở Các yếu tố cản trở và hấp dẫn là “khoảng cách” và cácchính sách khuyến khích và quản lý thương mại của các quốc gia “ Khoảng cách” ởđây không chỉ là khoảng cách về địa lý mà cón là khoảng cách về sự khác biệt giữacác yếu tố như trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, ngôn ngữ, lịch sử…Các chínhsách khuyến khích và và quản lý có thể là các yếu tố rào cản hay thúc đẩy đối vớithương mại giữa các quốc gia tùy vào các công cụ quản lý mà nhà nước sử dụng.Như vậy, tổng hợp các lý thuyết về họat động xuất nhập khẩu, có thể thấy môhình lực hấp dẫn là mô hình phản ánh đầy đủ nhất đến các yếu tố tác động đến dòngchảy thương mại giữa các quốc gia Mô hình đã chỉ ra các yếu tố khác nhau ảnhhưởng đến luồng thương mại và đồng thời lượng hóa các yếu tố để thấy rõ tác độngcủa từng yếu tố lên hoạt động thương mại Vì vậy, mô hình lực hấp dẫn ngày càngđược sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về thương mại quốc tế

1.3 Tổng quan tài liệu về các nhân tố tác động tới xuất khẩu

1.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Mô hình lực hấp dẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu các

vấn đề thương mại và được các nhà nghiên cứu đánh giá là một công cụ hữu íchtrong việc phân tích các nhân tố tác động tới thương mại nói chung và xuất khẩu nóiriêng từ đó đánh giá được tiềm năng thương mại giữa các quốc gia Thông qua môhình lực hấp dẫn các nghiên cứu đã chỉ ra tác động cùng chiều hay ngược chiều củacác yếu tố: GDP của nước xuất khẩu, GDP của nước nhập khẩu, dân số nước xuấtkhẩu, dân số nước nhập khẩu, thuế, tỷ giá, khoảng cách địa lý giữa các quốc gia tớihoạt động xuất khẩu Vì vậy để phân tích rõ hơn về các nhân tố tới hoạt động xuất

Trang 18

khẩu, khóa luận chủ yếu tổng hợp các bài nghiên cứu ở nước ngoài sử dụng môhình lực hấp dẫn để phân tích tác động của từng nhân tố tới hoạt động xuất khẩu.

Về yếu tố thu nhập, giá trị tổng sản phẩm quốc dân GDP của nước xuất khẩutăng lên thì đồng thời lượng cung hàng hóa của nước đó tăng lên và cơ hội xuấtkhẩu hàng hóa của nước đó ngày càng nhiều GDP của nước nhập khẩu tăng tên tức

là thu nhập bình quân đầu người của một nước tăng lên đồng nghĩa với khả năng chitrả hàng hóa ngày càng cao và khiến cho giá trị xuất khẩu của nước đó ngày càngtăng Qua mô hình lực hấp dẫn, các nghiên cứu cũng chỉ ra kết quả tác động cùngchiều giữa thu nhập hai nước xuất khẩu và nhập khẩu tới tổng giá trị xuất khẩu như:nghiên cứu về phân tích dòng chảy thương mại giữa Estonia và các đối tác chínhcủa Tiiu Paas (2000), nghiên cứu đối với trường hợp 130 nước thời kì 1962- 1996của Celline Carere (2003), nghiên cứu đối với trường hợp 15 nước Châu Âu và 5nước trong khối Mecosur giai đoạn 1988- 1996 của Inmaculada Martinez- Zarzoso

và Fecilitas Nowak- Lehmann (2003), nghiên cứu đối với các nước thuộc Khuthương mại tự do Châu Mỹ của H.Mikael Sandberg (2004), Tuy nhiên vì đây cácnghiên cứu về các nước là khác nhau nên mức độ tác động của yếu tố thu nhập đốivới giá trị xuất khẩu là khác nhau đối với từng trường hợp

Về dân số nước xuất khẩu và nước nhập khẩu thì đây là yếu tố quan trọng tácđộng tới xuất khẩu của một quốc gia Nghiên cứu của H Mikael Sandberg (2004)

đã chỉ ra rằng dân số nước xuất khẩu và tổng giá trị xuất khẩu có tác động cùngchiều Dân số nước xuất khẩu tăng thì nguồn lao động ngày càng tăng và dẫn tớităng cung xuất khẩu Tuy nhiên, nghiên cứu của Inmaculada Martinez- Zarzoso vàFecilitas Nowak- Lehmann (2003) lại cho thấy tác động ngược lại Kết quả của hainhà nghiên cứu này lại cho thấy rằng dân số nước xuất khẩu ngày càng tăng thì tiêuthụ hàng hóa càng nhiều làm giảm sức ép xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế Dân số nước nhập khẩu cũng cho thấy tác động ngược chiều đối với giá trịxuất khẩu của nước đối tác qua các nghiên cứu của Celine Carrere (2003) vớitrường hợp 130 nước và nghiên cứu của Inmaculada Martinez- Zarzoso và FecilitasNowak- Lehmann (2003) Kết quả này được giải thích là do khi dân số nước nhậpkhẩu tăng lên thì nguồn cung lao động của nước đó ngày càng lớn khiến cho hàng

Trang 19

hóa nước đó rẻ hơn so với hàng hóa nhập khẩu vì vậy giá trị xuất khẩu của nước đốitác sẽ giảm

Các chính sách khuyến khích và quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của các quốcgia tác động lớn đến hoạt động thương mại giữa các quốc gia Vì vậy, mỗi quốc gia

có thể chọn lựa các chính sách khác nhau phù hợp với mục tiêu phát triển của quốcgia đó Các chính sách khuyến khích và quản lý xuất khẩu/ nhập khẩu gây tác độngtới giá trị xuất khẩu như : chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách về thuế,…Kết quảnghiên cứu của Inmaculada Martinez- Zarzoso và Fecilitas Nowak- Lehmann(2003) cho thấy tỷ giá và tổng giá trị xuất khẩu tác động cùng chiều Điều này lýgiải rằng tỷ giá hối đoái giúp xác định tổng cầu của thị trường vì tỷ giá tăng thì giá

cả hàng hóa xuất khẩu tính theo ngoại tệ giảm làm tăng giá trị xuất khẩu đồng thờikhi tỷ giá tăng khiến cho doanh thu của các doanh nghiệp tăng thúc đẩy mở rộngsản xuất dẫn tới cung xuất khẩu tăng

“Khoảng cách” giữa các quốc gia cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngxuất khẩu bao gồm khoảng cách về địa lý, khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các quốc gia Khoảng cách ảnh hưởng đến các yếu tố về chi phí vậnchuyển, rủi ro trong quá trình vận chuyển, sự khác biệt về văn hóa- xã hội,… lànhững rào cản đối với các quốc gia khi tham gia vào hoạt động thương mại Cácnghiên cứu của Tiiu Pass (2000) về Estonia và các nước đối tác thương mại chínhcho thấy tác động ngược chiều giữa yếu tố khoảng cách giữa các quốc gia và tổnggiá trị xuất khẩu của Estonia Cùng kết quả với nghiên cứu của Tiiu Paas là cácnghiên cứu của Celine Carrere ( 2003) về thương mại của 130 quốc gia và nghiêncứu của Nguyen K.Doanh và Yoon Heo( 2009) về thương mại của Việt Nam vàSingapo với các nước trong khu vực ASEAN

Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũng chỉ ra việc các quốc gia tham gia vào cáckhu mậu dịch tự do, khối hợp tác kinh tế có ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu của

quốc gia đó hay không Nghiên cứu của Celine Carrere (2003) đã chỉ ra giá trị trao

đổi thương mại giữa hai quốc gia chịu cả hai tác động tích cực và tiêu cực bởi việctham gia vào các khối kinh tế Khối kinh tế thúc đẩy xuất khẩu như NAFTA nhưngkhối MECOSUR lại hạn chế xuất khẩu Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyen

Trang 20

K.Doanh và Yoon Heo (2009) về tác động của việc tham gia AFTA tới xuất khẩucủa Việt Nam và Singapo tới các nước trong khối ASEAN là cùng chiều.

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam đã có rất nhiều các nghiên cứu khoa học về hoạt động thươngmại, tuy nhiên mới chỉ có một số nghiên cứu chỉ ra các tác động của các nhân tố ảnhhưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu

Nghiên cứu của Đỗ Thái Trí (2006) về thương mại giữa Việt Nam và 23nước Châu Âu từ 1993 đến 2004 cho kết quả rằng hai yếu tố tác động mạnh mẽ đếnthương mại là quy mô nền kinh tế (GDP) và kích cỡ thị trường (Dân số) Các yếu tốnhư khoảng cách và lịch sử hầu như không có ảnh hưởng gì tới dòng chảy thươngmại giữa Việt Nam và 23 nước Châu Âu Tỷ giá hối đoái là nhân tố ảnh hưởng tiêucực đến thương mại giữa hai nước tuy nhiên tác động này còn rất nhỏ Ông cho rằngViệt nam cần khai thác các đối tác thương mại tiềm năng không chỉ với các nướclớn mà còn với các quốc gia có nền kinh tế nhỏ như Áo, Luxembourg

Nghiên cứu của Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) về các nhân tốảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với ASEAN+3 chỉ rarằng GDP bình quân đầu người có tác động dương đến mức độ tập trung xuât khẩu

và tập trung nhập khẩu của Việt Nam với nước đó Trong khi đó, khoảng cách cótác động nghịch đến mức độ tập trung nhập khẩu thì lại có tác động tích cực đếnmức độ tập trung xuất khẩu Nguyên nhân là do theo tập quán của các doanh nghiệpViệt Nam thường xuất khẩu theo điều kiện FOB khi đó thì chi phí vận chuyển dongười mua chịu và không phải là cản trở trực tiếp đến luồng hàng xuất khẩu nên íttác động đến mức độ tập trung xuất khẩu

Bên cạnh đó nghiên cứu này cũng chỉ ra tác động của việc tham gia các khốihợp tác kinh tế có tác động như thế nào đến xuất khẩu như trường hợp của ViệtNam tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Kết quả nghiên cứu chothấy việc gia nhập ASEAN giúp cho Việt Nam gia tăng xuất khẩu

Như vậy, tổng hợp lại các nghiên cứu về các nhân tố tác động tới xuất khẩu ởtrong và ngoài nước ta có bảng sau Qua đó, các nghiên cứu cũng cho thấy rằng tác

Trang 21

động của các nhân tố tới hoạt động xuất khẩu cho kết quả khác nhau là do đối tượngnghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là khác nhau.

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến xuất khẩu

Tên bài- Tên tác giả Mô hình Các biến phụ thuộc

và biến giả

Kết quả cácbiến ảnhhưởng tớixuất khẩuTác động của các thỏa

thuận thương mại vùng

lên dòng chảy thương

mại thông qua mô hình

lực hấp dẫn

Celine Carrere ( 2003)

Ước lượng tácđộng của việc thamgia các khốithương mại EU,MERCOSUR,NAFTA tới thươngmại của 130 nướcgiai đoạn 1962-1996

GDP nước xuất khẩu và nước nhập khẩu

Dân số nước nhập khẩu

Tham gia khu mậu dịch tự do, khối hợp tác kinh tế NAFTA

MERCOSUR

Cùng chiều

Ngược chiềuNgược chiều

Cùng chiềuNgược chiều

sử và liên kết vùng

ở FTAA tới xuấtkhẩu của 2 nhómhàng lương thực-thực phẩm và hàngcông nghiệp

GDP nước xuất khẩu

GDP nước nhập khẩu

Dân số nước xuất khẩu

Cùng chiềuCùng chiềuCùng chiều

GDP gộp chung 2 nước

Khoảng cáchCộng đồng các

Cùng chiềuNgược chiềuCùng chiều

Trang 22

Tiiu Paas (2000) tác quan trọng quốc gia độc lập

tố tới hoạt độngthương mại của 15nước EU và 5 nướctrong khốiMERCOSUR giaiđoạn 1988-1996

GDP nước xuất khẩu

GDP nước nhập khẩu

Dân số nước xuất khẩu

Dân số nước nhập khẩu

Tỷ giáKhoảng cách kinh tế

Cùng chiềuNgược chiềuNgược chiềuNgược chiều

Cùng chiềuNgược chiều

Các nhân tố ảnh hưởng

đến mức độ tập trung

thương mại của Việt

Nam với ASEAN+3

Từ Thúy Anh và Đào

Nguyên Thắng( 2008)

Ước lượng nhân tốảnh hưởng mức độtập trung thươngmại của Việt Nam

và một nước trongkhu vực ASEAN+3

GDPKhoảng cáchASEAN

Cùng chiềuNgược chiềuCùng chiều

Mô hình lực hấp dẫn

về thương mại giữa

Việt Nam và 23 nước

Châu Âu

Đỗ Thái Trí (2006)

Ước lượng các yếu

tố ảnh hưởng đếnthương mại củaViệt Nam và 23nước Châu Âu giaiđoạn 1993-2004

GDP của Việt Nam GPD của cácnước Châu ÂuDân số

Tỷ giá

Lịch sửKhoảng cách

Cùng chiều

Cùng chiềuNgược chiều

GDP nước xuất khẩu và nhập khẩuDân số

Cùng chiềuNgược chiều

Trang 23

Yoon heo( 2009) và 17 nước ngoài

ASEAN giai đoạn1990- 2005

Khoảng cáchAFTA

Ngược chiều

Nguồn: tổng hợp của tác giả

Chương 1 đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến các nhân tố tác độngtới hoạt động xuất khẩu Trong chương này đã phân tích khá đầy đủ về khái niệm,vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của một quốc gia, các lý thuyết, mô hìnhliên quan đến hoạt động xuất khẩu Bên cạnh đó các nghiên cứu ở trong và ngoàinước đã được tổng hợp, so sánh để thấy rõ tác động của các yếu tố cung, cầu và cácyếu tố cản trở hấp dẫn lên hoạt động xuất khẩu Trên cơ sở lý thuyết và nhữngnghiên cứu thực tiễn đã phân tích ở trên, chương tiếp theo của khóa luận nhằm phântích rõ hơn các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam thông qua

mô hình lực hấp dẫn để tìm ra các nhân tố quan trọng, thiết yếu ảnh hưởng tớithương mại của Việt Nam và đồng thời tập trung khai thác vào các đối tác thươngmại tiềm năng của Việt Nam, cụ thể là các nước trong khu vực ASEAN

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG ASEAN 2.1 Tổng quan về thị trường ASEAN

2.1.1 Giới thiệu chung về ASEAN

2.1.1.1 Các thành viên của ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations,viết tắt là ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967 tại thủ đô Băng Cốc, Thái Lanvới 5 nước thành viên ban đầu là Indonexia, Malaysia, Philippin, Singapo và TháiLan Mục tiêu của hiệp hội là tăng cường hợp tác chính trị, an ninh, kinh tế và vănhoá - xã hội giữa các nước thành viên, tạo điều kiện hội nhập sâu hơn với khu vực

và thế giới

Trang 24

Sau hơn 40 năm tồn tại và phát triển, ASEAN ngày nay đã trở thành tổ chức hợptác khu vực liên chính phủ gồm 10 quốc gia Đông Nam Á, kết nạp thêm 5 nướcthành viên là Bruney, Việt Nam, Lào, Myanma và Campuchia ASEAN đã và đang

là một thực thể kinh tế- chính trị quan trọng ở Châu Á Thái Bình Dương và là đốitác kinh tế- chính trị không thể thiếu của các quốc gia và các tổ chức lớn trên thếgiới

2.1.1.2 Mục tiêu phát triển của ASEAN

Năm 1967, tại Thủ đô Băng Cốc, Thái Lan, năm nước thành viên sáng lậpIndonexia, Malaysia, Philippin, Singapo và Thái Lan đã kí kết văn bản thành lậpHiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, đó là Tuyên bố ASEAN Tuyên bố ASEAN đãxác định mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của ASEAN

Về mục tiêu, Tuyên bố ASEAN đề ra 7 mục tiêu chính cho các nước thànhviên ASEAN như sau:

- Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khuvực thông qua nỗ lực trong tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm củng cố nềntảng cho một cộng đồng hòa bình và thịnh vượng của các quốc gia ĐôngNam Á

- Thúc đẩy hòa bình và ổn định trong khu vực thông qua sự tôn trọng về công

lý và pháp quyền trong mối quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủcác quy tắc của Hiến chương Liên hợp quốc

- Thúc đẩy hợp tác tích cực và hỗ trợ lẫn nhau về các vấn đề cùng quan tâmtrong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, kĩ thuật, khoa học và hành chính

- Cung cấp hỗ trợ cho nhau trong các hình thức đào tạo và nghiên cứu các cơ

sở trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp, kĩ thuật và hành chính

- Hợp tác có hiệu quả hơn trong nông nghiệp và các ngành công nghiệp, mởrộng thương mại, bao gồm cả việc nghiên cứu các vấn đề về thương mạihàng hóa quốc tế, cải thiện giao thông vận tải và các cơ sở truyền thông vànâng cao mức sống của người dân của mình

- Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á

Trang 25

- Duy trì hợp tác chặt chẽ và có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực vớimục tiêu và mục đích tương tự, và khám phá tất cả những con đường cho sựhợp tác gần gũi với nhau hơn.

2.1.1.3 Cộng đồng ASEAN

Trên nền tảng các quy tắc và mục tiêu chung đó, tại Hội nghị Thượng đỉnhASEAN lần thứ 12 vào tháng 1 năm 2007, các nhà lãnh đạo của các quốc gia trongkhu vực ASEAN đã khẳng định cam kết mạnh mẽ của mình để thúc đẩy việc thànhlập một Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 Tuyên bố Cebu đã được kí kết về việcđẩy nhanh quá trình hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015

Cộng đồng ASEAN gồm 3 trụ cột là Cộng đồng Chính trị- An ninh ASEAN,Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN Mỗi cộngđồng đều có kế hoạch và mục tiêu riêng của mình Với Sáng kiến hội nhập kinh tếASEAN (IAI) giai đoạn I (2002-2008) và Kế hoạch công tác IAI giai đoạn II (2009-2015), các nước thành viên ASEAN đang chuẩn bị hoàn thành Lộ trình xây dựngCộng đồng ASEAN giai đoạn 2009-2015

Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC) nhằm mục tiêu tạo dựng mộtmôi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á thông quaviệc nâng cao hợp tác chính trị- an ninh ASEAN lên tầm cao mới, với sự tham gia

và đóng góp xây dựng của cả các đối tác bên ngoài

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) nhằm mục tiêu tạo ra một thị trường chungduy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hànghóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động; từ đó góp phần nâng cao tính cạnh tranh vàthúc đẩy sự thịnh vượng chung cho các quốc gia trong khu vực; tạo ra sự hấp dẫnvới đầu tư-kinh doanh từ các quốc gia bên ngoài Cộng đồng AEC đóng vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ cho các nước thànhviên và tiến tới trở thành một động lực kinh tế quan trọng của thế giới

Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN (ASCC) với mục tiêu là nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân ở các quốc gia thành viên ASEAN, xử lý các vấn đềliên quan đến bình đẳng và công bằng xã hội, bản sắc văn hóa, môi trường, ảnhhưởng của toàn cầu hóa và khoa học công nghệ

Trang 26

Lộ trình xây dựng dựng Cộng đồng ASEAN đang dần được hòan thiện vớicác kết quả khả quan Cộng đồng ASEAN đã tạo lập và phát huy được vai trò trungtâm của mình trên những vấn đề quan trọng liên quan đến hòa bình, an ninh và pháttriển của các quốc gia trong khu vực.

2.1.2 Tình hình thương mại khu vực ASEAN

2.1.2.1 Các hiệp định thương mại quan trọng trong khu vực ASEAN

Ngày 24/7/1977, Hiệp định về thỏa thuận ưu đãi thương mại (PTA) củaASEAN được kí kết tại Thủ đô Manila, Philippin Đây là Hiệp định đầu tiên được

kí kết nhằm đẩy mạnh thương mại nội bộ khu vực ASEAN sau tuyên bố củaASEAN về mục tiêu hợp tác thương mại Nội dung của Hiệp định này là việc thỏathuận áp dụng thuế quan ưu đãi trên cơ sở đàm phán song phương hoặc đa phương

và mức cam kết sẽ được áp dụng cho các thành viên theo nguyên tắc tối huệ quốc.Ngày 28/1/1992, Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEANđược kí kết tại Singapo Hiệp định này được kí kết với mong muốn tăng cường hợptác kinh tế trong ASEAN để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cảcác quốc gia thành viên Đồng thời, Hiệp định khung này cũng cho rằng các rào cảnthuế quan và phi thuế quan là những cản trở cho hoạt động lưu chuyển thương mại,

vì vậy Hiệp định đã cam kết đỡ bỏ các rào cản này để hoạt động thương mại có thểđược cải tiến mạnh mẽ

Với mong muốn cải thiện có hiệu quả Thỏa thuận ưu đãi thương mại phù hợpvới các các cam kết quốc tế của ASEAN, Hiệp định Chương trình ưu đãi thuế quan

có hiệu lực chung- CEPT đã ra đời Hiệp định CEPT được kí kết bởi các thành viêntrong khối ASEAN nhằm thiết lập mối quan hệ thương mại trong khu vực ASEANvới mục tiêu giảm thuế nhập nhẩu hầu hết các hàng hóa buôn bán giữa các nướcthành viên xuống mức tối thiểu từ 0-5% Việc thực hiện giảm thuế quan theo Hiệpđịnh CEPT được thực hiện theo từng giai đoạn theo lộ trình 15 năm kể từ ngày1/1/1993 Theo đó, đối với các quốc gia Malaysia, Indonexia, Philippines,Singapore, Thái Lan và Brunei Darussalam thời hạn hoàn thành việc giảm thuế làngày 1/1/2002; với Việt Nam là ngày 1/1/2006; với Lào, Myanmar là ngày 1/1/2008

và với Campuchia là ngày 1/1/2010

Trang 27

Chương trình CEPT đã đưa ra chương trình danh mục hàng hóa cắt giảm thuế

`quan như sau:

 Danh mục thứ nhất là danh mục cắt giảm ngay (IL): gồm các sản phẩm màcác nước thành viên đã sẵn sàng cắt giảm thuế Danh mục này chia làm hailoại: loại cắt giảm nhanh và loại cắt giảm theo lộ trình bình thường

 Danh mục thứ hai là danh mục loại trừ tạm thời (TEL) : gồm các hàng hóa

mà các nước chưa sẵn sàng cắt giảm thuế

 Danh mục thứ ba là danh mục nông sản nhạy cảm (SL): gồm hàng hóa nôngsản chưa chế biến

 Danh mục thứ tư là danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL): là các sản phẩm sẽkhông đưa vào chương trình vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ đạo đức

xã hội, bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người và động vật, bảo vệ cáctác phẩm có giá trị nghệ thuật, lịch sử và khảo cổ học

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) là một trong những thỏathuận kinh tế mang tính bước ngoặt của khu vực đã chính thức có hiệu lực từ ngày17/5/2010 ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộthương mại hàng hoá trong khu vực ASEAN và được xây dựng trên cơ sở tổng hợpcác cam kết đã được thống nhất trong CEPT cùng các hiệp định có liên quan

Linh hoạt hơn so với Hiệp định CEPT, ATIGA quy định rõ số dòng thuếđược lùi thời hạn xoá bỏ thuế quan đến năm 2018 với nhóm 4 nước Campuchia,Lào, Myanma, Việt Nam đồng thời, cho phép điều chỉnh cam kết thực hiện nghĩa vụcắt giảm, xoá bỏ thuế quan giữa các nước trong khối ASEAN Ngoài mục tiêu xóa

bỏ hàng rào thuế quan, ATIGA hướng nỗ lực chung của ASEAN để xử lý tối đa cáchàng rào phi thuế quan, hợp tác hải quan và vệ sinh, kiểm dịch đồng thời xác lậpmục tiêu hài hòa chính sách giữa các thành viên ASEAN trong bối cảnh xây dựngAEC

2.1.2.2 Tình hình hoạt động thương mại khu vực ASEAN

Hoạt động thương mại khu vực ASEAN đang diễn ra ngày càng sôi nổi cả bêntrong và bên ngoài khu vực Điều này đã đóng góp không nhỏ cho sự tăng trưởngkinh tế của mỗi quốc gia cũng như sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới

Trang 28

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu khu vực ASEAN giai đoạn 2000-2011

Trang 29

Nguồn: ASEAN trade statistic Database

Giai đoạn 2000-2011, giá trị thương mại khu vực ASEAN đã tăng lên gấp 3lần từ 795,1 tỷ USD năm 2000 lên tới 2.388,6 tỷ USD năm 2011 Tuy nhiên, tronggiai đoạn này, chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2008, tốc độtăng trưởng thương mại của khu vực ASEAN đã giảm từ 17% (2008) xuống -20%(2011) Giá trị thương mại trong khu vực ASEAN giai đoạn này chỉ chiếm khoảng24% tổng giá trị thương mại, còn lại 76% là giá trị thương mại của các nước trongkhu vực ASEAN với các quốc gia bên ngoài khu vực Vì vậy, các quốc gia trongkhu vực cần phải tăng cường hơn nữa các hoạt động thương mại nội vùng để không

bị phụ thuộc quá lớn vào các thị trưởng ở bên ngoài

Bảng 2.2 Giá trị xuất khẩu của các nước thành viên trong khu vực ASEAN giai

Nguồn: ASEAN community in figures

Giai đoạn 2000-2011, giá trị xuất khẩu của thành viên các nước ASEAN liêntục tăng Singapore luôn là quốc gia có giá trị xuất khẩu lớn nhất trong khu vực, với

Trang 30

138,3 tỷ USD năm 2000 tăng lên đến 409,4 tỷ USD năm 2011 Sau Singapo, cácquốc gia như Thái Lan, Malaysia và Indonexia có luôn giá trị xuất khẩu trên 100 tỷUSD giai đoạn 2008-2011

Lào là quốc gia có giá trị xuất khẩu thấp nhất, chỉ chiếm 0,14% tổng giá trịxuất khẩu của cả khu vực Campuchia và Myanmar cũng là các quốc gia có giá trịxuất khẩu thấp, dưới 10 tỷ USD trong năm 2011 Kim ngạch xuất khẩu của ViệtNam đứng thứ tư trong khu vực, với 95,4 tỷ USD năm 2011, chiếm 7,68% tồng giátrị xuất khẩu của cả khu vực ASEAN Tổng giá trị xuất khẩu của cả khu vực cũngtăng lên gấp 3 lần trong giai đoạn này (từ 410,1 triệu USD năm 2000 đến 124,2triệu USD năm 2011)

Bảng 2.3 Giá trị nhập khẩu của các nước thành viên trong khu vực ASEAN

Nguồn: ASEAN Community in figures 2012

Giai đoạn 2000-2011, giá trị nhập khẩu của các nước thành viên ASEAN cũngtăng đều qua các năm Không chỉ đứng đầu về giá trị xuất khẩu, Singapore cũng làquốc gia có giá trị nhập khẩu cao nhất trong khu vực, với 134 tỷ USD năm 2000tăng lên tới 365 tỷ USD năm 2011 Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore vàViệt Nam là 5 nước có mức nhập khẩu lớn nhất, hơn 100 tỷ USD vào năm 2011

Trang 31

Nhập khẩu của Việt Nam đứng thứ 5 trong khu vực, với 104,2 tỷ USD vào năm2011.

Lào là nước có nhập khẩu ít nhất trong khu vực, nhập khẩu năm 2011 chỉ là2,2 tỷ USD Sau Lào, các quốc gia có nhập khẩu dưới 10 tỷ USD như Bruney,Campuchia, Myanmar

Bảng 2.4 Tỷ trọng các đối tác thương mại chính của khu vực ASEAN giai đoạn

Nguồn: ASEAN in figures 2012

Về đối tác thương mại, năm 2000 thì đối tác thương mại chủ yếu của khu vựcASEAN là Nhật Bản, EU và Mỹ Tuy nhiên, sau khi trải qua cuộc khủng hoảngkinh tế thế giới năm 2008, giá trị trao đổi thương mại của ASEAN và các đối tácnày bắt đầu giảm sút, đặc biệt là giá trị trao đối thương mại giữa ASEAN và Mỹ chỉcòn chiếm 8,3% tổng giá trị trao đổi thương mại của khu vực ASEAN Hai thịtrường Nhật Bản và EU cũng có thị phần giảm nhưng không nhiều, với Nhật là từ15,3% (2000) xuống 11,4% (2011), với EU là 13,5% (2000) xuống 9,8% (2011)

Trang 32

Năm 2011, ngoài các nước trong khu vực thì đối tác trao đối thương mại chínhcủa ASEAN là Trung Quốc Giá trị trao đối thương mại giữa Trung Quốc và cácthành viên khu vực ASEAN đã tăng lên đáng kể từ 4,3% (2000) lên tới 11,7%(2011) Trung Quốc đã vượt qua EU để trở thành đối tác thương mại lớn nhất củaASEAN.

Thương mại giữa ASEAN và các đối tác bên ngoài khu vực cũng dần được cảithiện thông qua việc kí kết các Hiệp định thương mại tự do Các hiệp định thươngmại đã được kí kết bao gồm Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN- Trung Quốc(2004), Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN- Hàn Quốc (2006), Hiệp địnhthương mại tự do ASEAN- Nhật Bản (2008), Hiệp định thương mại hàng hóaASEAN- Ấn Độ (2009), Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc- New Zealand (2009) Bên cạnh đó, các hiệp định thương mại tự do đang đàmphán và đang xem xét là ASEAN-EU và ASEAN- Canada Nhờ có các hiệp địnhđược kí kết, mối quan hệ giữa ASEAN và các đối tác thương mại trên thế giới đangngày càng được mở rộng và đi vào chiều sâu, không chỉ trong các vấn đề về kinh tế

mà còn các vấn đề về văn hóa- xã hội

2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN 2.2.1 Tình hình chung xuất khẩu của Việt Nam

Sau 6 năm là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

và đang tiếp tục đàm phán tiến tới ký kết Hiệp định thương mại tự do với các nướclớn, môi trường thương mại đang và sẽ có nhiều cơ hội cùng những thách thức mớiđối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

Trang 33

Hình 2.1 Xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn

2000-2011

(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

Những năm vừa qua, Việt Nam cũng đã có nhiều cố gắng cho mục tiêu tăngkim ngạch xuất khẩu hàng hóa, hướng tới kim ngạch xuất khẩu mỗi năm là 100 tỷUSD Giai đoạn 2000-2011, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đã có bước pháttriển ngoạn mục, kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 6 lần từ 14,5 tỷ USD (2000) lên tới96,9 tỷ USD (2011) Kết quả này có được là nhờ các nỗ lực tự do hóa thương mại

và các cam kết hội nhập Ngày 2/8/2001, nghị định 44-2001/NĐ-CP được ban hành

về sự kiện tự do hóa và hợp lý hóa quyền kinh doanh xuất nhập khẩu Theo đó, tất

cả các doanh nghiệp Việt Nam đều được phép xuất khẩu hầu hết các loại hàng hóa

mà không cần giấy phép hay hạn ngạch Ngày 10/12/2001, Hiệp định thương mạiViệt- Mỹ được kí kết tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam được mở rộng và hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam được tiếp cận với thịtrường xuất khẩu lớn nhất thế giới Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO và trở thànhthành viên chính thức vào ngày 11/1/2007 được coi là bước tự do hóa thương mạitheo sau Hiệp định thương mại Việt- Mỹ để đưa hoạt động xuất khẩu cuả Việt Namhội nhập sâu rộng và toàn diện vào nền kinh tế thế giới

Trang 34

Mặc dù mục tiêu hàng đầu của chính phủ là giảm nhập siêu tiến tới cân bằngcán cân thương mại, tuy nhiên tình trạng nhập siêu của Việt Nam ngày càng tăng vàtăng nhanh trong giai đoạn 2001-2008 Nguyên nhân chính là do ngành công nghiệpphụ trợ chưa phát triển để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất vàxuất khẩu Việc phụ thuộc nhiên liệu quá lớn từ các thị trường bên ngoài làm tăngchi phí sản xuất và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu của ViệtNam Năm 2011, thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam đã ở mức thấp nhấttrong vòng 10 năm nhờ có các biện pháp của chính phủ thay đối các chính sách kinh

tế liên quan tới chính sách tiền tệ, chi tiêu công và hạn chế nhập khẩu các mặt hàng

xa xỉ

Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng hằng năm kim ngạch xuất khẩu và GDP của Việt

Nam giai đoạn 2001-2011

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trong nhiều năm qua, xuất khẩu của Việt Nam luôn đóng góp tỷ trọng lớnvào tăng trưởng kinh tế Giai đoạn 2001-2004, nhờ có các biện pháp vĩ mô đúngđắn của nhà nước như quyền kinh doanh xuất nhập khẩu được mở rộng, xóa bỏ giấyphép kinh doanh xuất khẩu, dỡ bỏ các rào cản, tăng cường các biện pháp khuyếnkhích, đặc biệt là các biện pháp tài chính nên tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam

đạt mức cao Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ giữa 2008 và lạm phát

Trang 35

tăng cao đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Kết quả lànăm 2009, tốc tộ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng âm (-9%) Mặc dù vậy, năm 2010 xuất khẩu Việt Nam đã nhanh chóng hồi phục và đạtđược tốc độ tăng trưởng cao 26,3% Đáng chú ý là năm 2011, tốc tộc tăng trườngxuất khẩu của Việt Nam đã đạt được con số ấn tượng 34,2%, cao nhất trong vòng

10 năm giai đoạn 2001-2011 Hầu hết các mặt hàng chủ yếu đều đạt được tăngtrưởng xuất khẩu Cả hai khu vực kinh tế trong nước và khu vực kinh tế có vốn FDIđều đạt quy mô và tốc độ tăng trưởng cao

Như vậy, ngoại trừ năm 2009 thì tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩuhằng năm đều đạt khá cao Từ năm 2003, tốc độ tăng trưởng hằng năm đều đạt trên20% Giai đoạn này nhờ có sự đóng góp của xuất khẩu mà tăng trưởng GDP hằngnăm cũng đạt khá cao, trung bình khoảng 7%/ năm

Hình 2.3 Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2010

Nguồn: Tổng cục thống kê

Về cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, nhóm hàng xuất khẩu chủ lực củaViệt Nam ở giai đoạn này chủ yếu là vẫn là các sản phẩm công nghiệp nhẹ và tiểuthủ công nghiệp Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đang theo hướng tăng dần tỷtrọng nhóm hàng công nghiệp, giảm tỷ trọng nhóm hàng nông lâm sản và thủy sản.Các ngành công nghiệp có tỷ trọng tăng lên nhờ thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư

Trang 36

nước ngoài để đầu tư công nghệ, máy móc, phát triển sản xuất nhờ đó gia tăng xuấtkhẩu Các ngành nông lâm sản và thủy sản chỉ xuất khẩu nguyên liệu thô nên hiệuquả kinh tế kém, do đó sản lượng xuất khẩu của các mặt hàng này ngày càng giảm Thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được phát triển và mở rộng,tạo ra các cơ hội lớn cho hàng hóa của Việt Nam Từ năm 2001, hàng hóa xuất khẩucủa Việt Nam có cơ hội được tiếp xúc và thâm nhập vào thị trường Mỹ Kim ngạchxuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Mỹ đã tăng lên đáng kể từ năm

2001 đến nay và hiện nay, Mỹ đã trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam Sau thị trường Mỹ, thì hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì được cơcấu xuất khẩu khá ổn định tại các thị trường EU, ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc

và Trung Đông

2.2.2 Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN

Sau khi chính thức trở thành thành viên ASEAN vào tháng 7/1995, quan hệViệt Nam – ASEAN đã không ngừng được mở rộng và tăng cường, đặc biệt là vềvấn đề hợp tác thương mại Nghiên cứu của Bộ Công Thương về Chỉ số Hợp tácphát triển Việt Nam 1992-2012 cho thấy thương mại hai chiều giữa Việt Nam vàASEAN liên tục tăng trung bình khoảng 17%/năm, trong đó tốc độ tăng trưởng xuấtkhẩu trung bình của Việt Nam sang thị trường ASEAN chiếm khoảng 23% tổngkim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Trong nhiều năm qua, ASEAN là đối tácthương mại quan trọng của Việt Nam đặc biệt là về lĩnh vực xuất khẩu

Trang 37

Hình 2.4 Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN giai

đoạn 2000-2011

Nguồn : Tổng cục thống kê

Về xuất khẩu, giai đoạn 2000-2011, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sangthị trường ASEAN đã có chuyển biến mạnh mẽ Liên tục tăng và tăng nhanh tronggiai đoạn 2000-2007 với đỉnh cao là 10,83 tỷ USD nhưng lại đột ngột giảm mạnhvào năm 2009 và nhanh chóng khôi phục trở lại vào năm 2010 và đỉnh điểm là 2011với kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong vòng 10 năm So với năm 2000, thì xuấtkhẩu của Việt Nam sang ASEAN đã tăng lên gấp 5 lần từ 2,62 tỷ USD năm 2000lên tới 13,58 tỷ USD năm 2011 và cứ sau 5 năm thì giá trị xuất khẩu lại tăng lên gấpđôi từ 2,63 tỷ USD (2000) đến 5,74 (2005), và từ 5,74 tỷ USD (2005) lên tới 10,73

tỷ USD (2010) Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường ASEAN cũngphản ánh tình hình kinh tế thế giới khi tăng trưởng mạnh mẽ vào những năm 2000,suy thoái toàn cầu năm 2008 và lan rộng ảnh hưởng năm 2009, và cuối cùng khôiphục mạnh mẽ năm 2010 và 2011

Ngày đăng: 20/12/2019, 12:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w