17 Chương 2 Phương pháp lai chiếu và phương pháp chiếu co hẹp tìm điểm bất động chung của một họ hữu hạn dãy ánh xạ gần không giãn 19 2.1.. Mở đầuBài toán tìm điểm bất động chung của một
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Toán ứng dụng
Mã số : 8 46 01 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Trương Minh Tuyên
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Lời cảm ơn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Trương Minh Tuyên, người đãtận tình hướng dẫn hết lòng, giúp tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo, các thầy, cô giáo trongkhoa Toán–Tin, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tìnhgiảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp của Phòng Giáodục và Đào tạo huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Nhân dịp này, tác giả xin gửilời chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡtác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trang 4Mục lục
1.1 Một số đặc trưng của không gian Hilbert 3
1.2 Ánh xạ không giãn và toán tử đơn điệu trong không gian Hilbert 8 1.2.1 Ánh xạ không giãn 8
1.2.2 Nửa nhóm ánh xạ không giãn 10
1.2.3 Toán tử đơn điệu 12
1.3 Phương pháp lai chiếu và phương pháp chiếu co hẹp tìm điểm bất động chung của một họ ánh xạ không giãn 15
1.3.1 Phương pháp lai chiếu 15
1.3.2 Phương pháp chiếu co hẹp 16
1.4 Một số bổ đề bổ trợ 17
Chương 2 Phương pháp lai chiếu và phương pháp chiếu co hẹp tìm điểm bất động chung của một họ hữu hạn dãy ánh xạ gần không giãn 19 2.1 Dãy ánh xạ gần không giãn 19
2.2 Phương pháp lai chiếu 20
2.3 Phương pháp chiếu co hẹp 25
2.4 Một số ứng dụng 29
2.4.1 Tìm điểm bất động của ánh xạ không giãn 29
2.4.2 Tìm điểm bất động của nửa nhóm ánh xạ không giãn 32
2.4.3 Tìm không điểm của toán tử đơn điệu 32
2.4.4 Hệ bài toán cân bằng hỗn hợp tổng quát 33
2.4.5 Hệ bất đẳng thức biến phân 38
2.5 Một số ví dụ minh họa 39
Trang 5Một số ký hiệu và viết tắt
Trang 6Mở đầu
Bài toán tìm điểm bất động chung của một họ hữu hạn hay vô hạn ánh xạkhông giãn trong không gian Hilbert hay không gian Banach là một trường hợpriêng của bài toán chấp nhận lồi: “Tìm một phần tử thuộc giao khác rỗng của
Hilbert H hay không gian Banach E”, với I là tập chỉ số bất kỳ Bài toán này
có nhiều ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực khoa học khác nhau như: Xử
pháp được đề xuất dựa trên các phương pháp lặp cổ điển nổi tiếng Đó là cácphương pháp lặp Kranoselskii, Mann, Ishikawa, Halpern, phương pháp xấp xỉmềm hay các phương pháp sử dụng các siêu phẳng cắt
Gần đây, một số tác giả đã nghiên cứu bài toán tìm điểm bất động của cácánh xạ không giãn khi thông tin đầu vào chỉ được biết ở dạng gần đúng (cácthông tin đầu vào được cho bởi nhiễu) Trong đó, bài toán tìm điểm bất động(chung) của các dãy ánh xạ gần không giãn là một chủ đề lý thú và thu hútđược sự quan tâm nghiên cứu của nhiều người làm toán trong và ngoài nước.Năm 2018, các tác giả Tuyen T.M và Ha N.S đã đưa ra một số phươngpháp lai ghép bao gồm phương pháp chiếu lai ghép và phương pháp chiếu cohẹp kết hợp với phương pháp lặp Mann [12] cho bài toán tìm một điểm bấtđộng chung của một họ hữu hạn dãy ánh xạ gần không giãn trong không gianHilbert Hơn nữa, họ đã đưa ra một số ứng dụng của các phương pháp lặp choviệc giải các bài toán liên quan khác, như bài toán điểm bất động của ánh xạkhông giãn, bài toán cân bằng hỗn hợp tổng quát, bài toán tìm không điểm củatoán tử đơn điệu
Mục đích của luận văn này là trình bày lại một cách có hệ thống các kếtquả của các tác giả Tuyen T.M và Ha N.S trong tài liệu [12] Ngoài ra, luậnvăn cũng đề cập đến hai ví dụ số đơn giản được lập trình và thử nghiệm bằngphần mềm MATLAB nhằm minh họa thêm cho các phương pháp lặp Nội dungchính của luận văn được trình bày trong hai chương
Chương 1 Một số kiến thức chuẩn bị
Trong chương này luận văn tập trung trình bày và làm rõ một số đặc trưng
cơ bản của không gian Hilbert thực, ánh xạ không giãn, nửa nhóm ánh xạ không
Trang 7giãn và toán tử đơn điệu Các phương pháp chiếu lai ghép và chiếu co hẹp chobài toán tìm điểm bất động của ánh xạ không giãn.
Chương 2 Một số phương pháp lai ghép tìm điểm bất động chungcủa một họ ánh xạ không giãn
Nội dung chính của chương này là trình bày lại các kết quả của các tác giảTuyen T.M và Ha N.S bao gồm phương pháp chiếu lai ghép và phương phápchiếu co hẹp kết hợp với phương pháp lặp Mann [12] cho bài toán tìm một điểmbất động chung của một họ hữu hạn dãy ánh xạ gần không giãn trong khônggian Hilbert cùng với các ứng dụng của chúng
Trang 8Chương 1
Một số kiến thức chuẩn bị
Chương này bao gồm bốn mục chính Mục 1.1 đề cập đến một số đặc trưng
cơ bản của không gian Hilbert thực, Mục 1.2 giới thiệu sơ lược một số kết quả
về ánh xạ không giãn, nửa nhóm ánh xạ không giãn và toán tử đơn điệu Mục1.3 trình bày về phương pháp lai chiếu và phương pháp chiếu co hẹp cho bàitoán tìm điểm bất động của ánh xạ không giãn Mục 1.4 giới thiệu một số bổ
đề bổ trợ cần sử dụng trong việc trình bày nội dung của Chương 2 Nội dungcủa chương này phần lớn được tham khảo từ các tài liệu [1, 2, 5, 8]
1.1 Một số đặc trưng của không gian Hilbert
Ta luôn giả thiết H là không gian Hilbert thực với tích vô hướng được kíhiệu là h., i và chuẩn được kí hiệu là k.k
Trước hết, ta nhắc lại một đặc trưng hình học quan trọng của không gianHilbert
Mệnh đề 1.1 Trong không gian Hilbert thực H ta luôn có đẳng thức sau
Trang 9Mệnh đề 1.2 Cho H là một không gian Hilbert thực Khi đó, với mọi x, y ∈ H
Ta được điều phải chứng minh
Mệnh đề 1.3 Cho H là một không gian Hilbert thực Khi đó, nếu với x, y ∈ Hthỏa mãn điều kiện
|hx, yi| = kxk.kyk,tức là bất đẳng thức Schwars xảy ra dấu bằng thì hai véc tơ x và y là phụ thuộctuyến tính
Chứng minh Giả sử ngược lại rằng x 6= λy với mọi λ ∈ R Khi đó, từ tính chấtcủa tích vô hướng, ta có
với mọi λ ∈ R Ta thấy rằng nếu y = 0, thì hiển nhiên x và y là phụ thuộc tuyến
|hx, yi| < kxk.kyk,điều này mâu thuẫn với giả thiết Vậy x và y là phụ thuộc tuyến tính
Trang 10với mọi n ≥ 1 Khi đó, en * 0, khi n → ∞ Thật vậy, với mỗi y ∈ H, từ bấtđẳng thức Bessel, ta có
∞
X
n=1
Ta biết rằng mọi không gian Hilbert H đều thỏa mãn điều kiện của Opial,tính chất này được thể hiện trong mệnh đề dưới đây:
Mệnh đề 1.5 Mọi không gian Hilbert thực H đều có tính chất Kadec-Klee, tức
Trang 11Mệnh đề 1.6 Cho C là một tập con lồi và đóng của không gian Hilbert thực
Chứng minh Thật vậy, đặt d = inf
xác định như trên được gọi là phép chiếu mêtric từ H lên C
Ví dụ 1.1 Cho C = {x ∈ H : hx, ui = y}, với u 6= 0 Khi đó
Ví dụ 1.2 Cho C = {x ∈ H : kx − ak ≤ R}, trong đó a ∈ H là một phần tửcho trước và R là một số dương Khi đó, ta có:
Trang 12Mệnh đề 1.7 Cho C là một tập con lồi đóng của không gian Hilbert thực H.
H lên C là
Từ mệnh đề trên, ta có hệ quả dưới đây:
là phép chiếu mêtric từ H lên C Khi đó, với mọi x, y ∈ H, ta có
Trang 13Chứng minh Với mọi x, y ∈ H, từ Mệnh đề 1.7, ta có
Cộng hai bất đẳng thức trên ta nhận được điều phải chứng minh
Mệnh đề 1.8 Nếu C là một tập con lồi và đóng của không gian Hilbert H, thì
C là tập đóng yếu
tách các tập lồi, tồn tại y ∈ H và ε > 0 sao cho
hy, zi < hy, xi − ε,với mọi z ∈ C Đặc biệt
với mọi n Cho n → ∞, ta nhận được
hy, xi ≤ hy, xi − ε,điều này là vô lý Do đó, C là tập đóng yếu
Chú ý 1.1 Nếu C là tập đóng yếu trong H thì hiển nhiên C là tập đóng
Từ định lý Banach-Alaoglu, ta có mệnh đề dưới đây:
Mệnh đề 1.9 Mọi tập con bị chặn của H đều là tập compact tương đối yếu
gian Hilbert
Định nghĩa 1.2 Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gianHilbert thực H Ánh xạ T : C −→ H được gọi là một ánh xạ không giãn, nếuvới mọi x, y ∈ C, ta có
Trang 14Mệnh đề 1.10 Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gianHilbert thực H và T : C −→ H là một ánh xạ không giãn Khi đó, F (T ) làmột tập lồi và đóng trong H.
Chứng minh Giả sử F (T ) 6= ∅
Trước hết, ta chỉ ra F (T ) là tập đóng Thật vậy, vì T là ánh xạ không giãn
với mọi n ≥ 1 Từ tính liên tục của chuẩn, cho n → ∞, ta nhận được kT x−xk =
0, tức là x ∈ F (T ) Do đó, F (T ) là tập đóng
Tiếp theo, ta chỉ ra tính lồi của F (T ) Giả sử x, y ∈ F (T ), tức là T x = x và
T y = y Với mọi λ ∈ [0, 1], ta chỉ ra z = λx + (1 − λ)y ∈ F (T ) Thật vậy, nếu
Trang 15Suy ra λ = β, tức là T z = z Do đó, z ∈ F (T ) Vậy F (T ) là một tập lồi.
Mệnh đề được chứng minh
Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian Hilbert H Cảitiến điều kiện của Nakajo et al trong tài liệu [5], Takahashi et al [8] đã đưa rađiều kiện sau:
F (T ) =
∞
\
n=1
xạ không giãn nếu nó thỏa mãn các điều kiện dưới đây:
i) T (0)x = x với mọi x ∈ C;
ii) T (s + t) = T (s)T (t) với mọi s, t ≥ 0;
iii) kT (s)x − T (s)yk ≤ kx − yk với mọi s ≥ 0 và x, y ∈ C;
iv) với mỗi x ∈ C, s 7→ T (s)x là ánh xạ liên tục theo biến s trên [0, ∞)
s ≥ 0 và mọi x ∈ R là một nửa nhóm ánh xạ không giãn trên R và F (T ) = {0}
Trang 16Dễ thấy các họ ánh xạ T thỏa mãn các điều kiện i) và iv), ta chỉ ra nó thỏamãn các điều kiện ii) và iii).
Suy ra điều kiện ii) được thỏa mãn
Dưới đây ta chỉ ra họ T thỏa mãn điều kiện iii) Với mọi s ≥ 0 và mọi
Suy ra T thỏa mãn điều kiện iii)
Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian Hilbert thực
H Từ kết quả của Nakajo và các cộng sự trong tài liệu [5], Takahashi và các
từ C vào chính nó sao cho F (T ) =
∞
\
n=1
lim
Trang 17suy ra lim
Mệnh đề 1.11 [5, 6] Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của khônggian Hilbert H Cho T = {T (s) : 0 ≤ s < ∞} là một nửa nhóm ánh xạ không
đơn điệu nếu
với mọi x, y ∈ H và mọi u ∈ A(x), v ∈ A(y)
Toán tử đơn điệu A được gọi là đơn điệu cực đại nếu đồ thị
G(A) = {(x, u) ∈ H × H : u ∈ A(x)}
không chứa thực sự trong đồ thị của bất kì toán tử đơn điệu nào khác trên H
Thật vậy, hiển nhiên A là một toán tử đơn điệu trên R Ta sẽ chỉ ra đồ thịcủa A không là tập con thực sự của bất kỳ một toán tử đơn điệu nào khác trên
R Giả sử tồn tại một toán tử đơn điệu B trên R sao cho đồ thị của B chứa
suy ra
Trang 18Giả sử x1 là nghiệm của phương trình A(x) = m, tức là A(x1) = m Khi
suy ra
Vậy không tồn tại toán tử đơn điệu B trên R sao cho đồ thị của B chứathực sự đồ thị của A Do đó, A là một toán tử đơn điệu cực đại trên R
Thật vậy, rõ ràng A là một toán tử đơn điệu, nhưng đồ thị của A là tập con
R(I + λA) = H với mọi λ > 0, ở đây R(I + λA) là miền ảnh của I + λA
Từ chú ý trên ta có một ví dụ khác dưới đây về toán tử đơn điệu cực đại:
Ví dụ 1.7 Cho T : H −→ H là một ánh xạ không giãn, tức là kT x − T yk ≤
kx − yk với mọi x, y ∈ H Khi đó A = I − T là một toán tử đơn điệu cực đại, ởđây I là ánh xạ đồng nhất trên H
Thật vậy, với mọi x, y ∈ H, ta có
suy ra A là một toán tử đơn điệu
Tiếp theo, ta chỉ ra tính cực đại của A Với mỗi λ > 0 và mỗi y ∈ H, xétphương trình
Trang 19với mọi x ∈ H Dễ thấy, f là ánh xạ co với hệ số co là λ
theo nguyên lý ánh xạ co Banach, phương trình (1.8) có duy nhất nghiệm Suy
ra, phương trình (1.7) có duy nhất nghiệm
Vậy A là một toán tử đơn điệu cực đại
z Từ định nghĩa của toán tử giải, suy ra
ii) Với mọi số dương λ và µ, ta luôn có đẳng thức sau
Trang 20Từ tính đơn điệu của A, suy ra
hµx + (λ − µ)z − λy − µx + µz, y − zi ≥ 0,
chứng minh
r > 0 Khi đó, với mọi r, λ > 0, ta có
A(x) = βx với mọi x ∈ R là ngược đơn điệu mạnh
tìm điểm bất động chung của một họ ánh xạ không giãn
Năm 2003, Nakajo và Takahashi [5] đã chứng minh định lý dưới đây:
Trang 21Định lý 1.1 Cho H là một không gian Hilbert thực và C là tập con lồi, đóng,khác rỗng của H Cho T là một ánh xạ không giãn từ C vào chính nó với
Ngoài ra, Nakajo và Takahashi [5] cũng đã chứng minh định lý dưới đây chobài toán tìm điểm bất động chung của một nửa nhóm ánh xạ không giãn.Định lý 1.2 Cho H là một không gian Hilbert thực và C là tập con lồi, đóng,khác rỗng của H Cho T = {T (s) : 0 ≤ s < ∞} là một nửa nhóm ánh xạ
Takahashi và các cộng sự [10] đã đưa ra các kết quả dưới đây cho bài toántìm điểm bất động của một ánh xạ không giãn hay một nửa nhóm ánh xạ khônggiãn và bài toán tìm không điểm của một toán tử đơn điệu cực đại trong khônggian Hilbert
Định lý 1.3 Cho H là một không gian Hilbert thực và C là tập con lồi, đóng,khác rỗng của H Cho T là một ánh xạ không giãn từ C vào chính nó với
Trang 22F (T ) 6= ∅ và x0 ∈ H Với C1 = C và u1 = PC1x0, xác định dãy {un} như sau:
n→∞ kxnk
khi n đủ lớn Vậy lim inf
Bổ đề 1.2 Cho H là một không gian Hilbert thực và cho C là một tập con lồi,đóng và khác rỗng của H Khi đó, với mọi x ∈ H và y ∈ C, ta có
Trang 23Chứng minh Ta có
Từ Mệnh đề 1.7, ta nhận được điều phải chứng minh
Bổ đề 1.3 (xem [4]) Cho H là một không gian Hilbert thực Với mọi x, y ∈ H
và t ∈ [0, 1], ta có
Bổ đề 1.4 (xem [3]) Giả sử T là một ánh xạ không giãn từ tập con lồi, đóng
và khác rỗng C của không gian Hilbert thực H vào chính nó Nếu T có điểm
(I − T )x = y
Trang 24Chương 2
Phương pháp lai chiếu và phương pháp chiếu co hẹp tìm điểm bất
động chung của một họ hữu hạn
dãy ánh xạ gần không giãn
Chương này bao gồm 5 Mục chính, trong đó: Mục 2.1 giới thiệu về khái niệmdãy ánh xạ gần không giãn Mục 2.2 và 2.3 lần lượt trình bày về các phươngpháp lai chiếu và phương pháp chiếu co hẹp tìm điểm bất động chung của một
họ hữu hạn dãy ánh xạ gần không giãn trong không gian Hilbert Mục 2.4 giớithiệu một số ứng dụng của các kết quả chính để giải một số bài toán liên quankhác Mục 2.5 trình bày hai ví dụ số minh họa được tính toán bằng MATLABnhằm minh họa thêm cho các kết quả lý thuyết Nội dung của chương này đượctrình bày từ tài liệu [12]
với mọi x, y ∈ C và mọi n ∈ N
Ta biết rằng nếu C là một tập hợp bị chặn và T : C −→ C là một ánh xạ
Trang 25là một dãy ánh xạ gần không giãn Thật vậy, với mọi x, y ∈ C, ta có
2.2 Phương pháp lai chiếu
Trong mục này, luận văn giới thiệu một phương pháp lai chiếu tìm điểm bấtđộng chung của một họ hữu hạn dãy ánh xạ gần không giãn trong không gianHilbert từ tài liệu [12]
Ta có định lý dưới đây
Định lý 2.1 Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian Hilbert
Trang 26x0 ∈ C, cho {xn} là dãy trong C xác định bởi
Chứng minh Ta sẽ chứng minh định lý thông qua các bước sau
N
\
i=1
Với mỗi u ∈ S và với mọi i = 1, 2, , N , ta có
Trang 27Từ định nghĩa của tập Cni, ta nhận được u ∈ Cni Do đó, S ⊂ Cni với mọi
Trang 28Thật vậy, từ xn+1 ∈ Ci
≤ lim inf
k→∞ kxnk − x0k
Trang 29≤ lim sup
k→∞
Định lý được chứng minh
Định lý 2.2 Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian Hilbert
Chứng minh Tương tự như chứng minh của Định lý 2.1, ta nhận được cáckhẳng định sau (Bước 1-Bước 3):
Trang 30trong đó M = max
i=1,2, ,N{sup
n
Ta có định lý dưới đây
Định lý 2.3 Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian Hilbert
Trang 31x0 ∈ C, cho {xn} là dãy trong C xác định bởi
Chứng minh Ta sẽ chứng minh định lý thông qua các bước sau
đóng của C với n ≥ 0 nào đó Ta viết lại bất đẳng thức
ở dạng
Trang 33ta thu được lim
Định lý 2.4 Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian Hilbert
Trang 34Chứng minh Tương tự như chứng minh của Định lý 2.3, ta nhận được cáckhẳng định sau (Bước 1-Bước 5):
với mọi i = 1, 2, , N Do đó, lim
Phần còn lại của chứng minh được thực hiện như chứng minh của Định lý 2.3.Định lý được chứng minh
Luận văn giới thiệu một số định lý hội tụ mạnh cho bài toán tìm điểm bấtđộng chung của một họ ánh xạ không giãn trong không gian Hilbert Chú ý
và với mọi n ≥ 1, thì ta có thể bỏ điều kiện diam(C) < ∞ và thay điều kiện
Từ các Định lý 2.1 và Định lý 2.2, ta có kết quả dưới đây cho bài toán tìmđiểm bất động chung của một họ hữu hạn dãy ánh xạ không giãn
Định lý 2.5 Cho C là một tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian
C vào H sao cho S =
N
\
i=1