1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Hệ thống quản lí thư viện quốc gia Phần mềm quản lí mượn trả sách của thư viện Quốc gia với mô tả như sau:

2 192 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống quản lí thư viện quốc gia Phần mềm quản lí mượn trả sách của thư viện Quốc gia với mô tả như sau: Mỗi đầu sách( Mã, tên, tác giả, năm xuất bản, giá bìa, số lượng, mô tả) có thể được mượn nhiều lần khác nha bởi nhiều bạn đọc khác nhau. Mỗi quyển sách của cùng một đầu sách có mã vạch riêng. Sách được thư viện nhập từ các nhà xuất bản hoặc nhà cung cấp( mã, tên, địa chỉ, email, điện thoại, mô tả). Mỗi lần có thể nhập nhiều đầu sách, mỗi đầu sách có số lượng khác nhau. Hóa đơn nhập ghi rõ nhà cung cấp, các đầu sách trên bảng, mỗi dòng tương ứng đầu sách: mã, tên, đơn giá, số lượng, thành tiền. Dòng cuối ghi tổng tiền. Mỗi bạn đọc có một mã thẻ bạn đọc chứa mã, tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, mã vạch của bạn đọc đó. Mỗi lần mượn được mượn tối đa 5 quyển sách, và tổng sách đang mượn bởi một người cũng không quá 5 quyển. Thời gian tối đa mượn 1 quyển là 1 tháng kể từ ngày mượn quyển đó, nếu trả sau thười gian này sẽ bị phạt 20 giá trị bìa sách. Nếu làm rách sách, hư hỏng sách thì bị phạt theo quy định của thư viện. Mỗi lần sách có thể trả 1 phần hoặc toàn bộ số lượng sách đang mượn. Khi mượn sách mới, thủ thư vẫn xem được danh sách các sách mà một độc giả đã mượn và trả rồi howjc chưa trả trước đấy. Modul “Thống kê sách theo lượt mược”(3.5) với mô tả chi tiết nghiệp vụ: QL chọn menu thống kê > chọn thống kê sách theo lượt mượn > nhập khoảng thời gian (bắt đầu – kết thúc ) > danh sách sách mượn được hiển thị theo thứ tự số lượt mượn từ nhiều đến ít, mỗi dòng chứa: mã, tên sách, tác giả, mã vạch, tổng số lượt mượn. QL click vào 1 dòng của sách thì hiện lên danh sách chi tiết những lần độc giả nào mượn quyển sách đấy, mỗi dòng chứa: ngày, tên độc giả, ngày trả, tiền phạt nếu có.

Trang 1

1 Áp dụng kỹ thuật xử lý đa luồng:

- Máy chủ phân chia ra nhiều luồng để xử lý

- Với mỗi người dùng truy cập, hệ thống sẽ xử lý trên 1 luồng

+ Người dùng thực hiện thêm/sửa/xoá dữ liệu trên luồng riêng của mình Việc này đảm bảo xử lý cho nhiều người dùng làm việc một lúc thay vì xử

lý tuần tự giúp tăng hiệu năng của hệ thống

+ Khi người dùng ngắt kết nối thì kết thúc luồng đó Giúp giải phóng tài nguyên bộ nhớ cho máy chủ

2 Đảm bảo khả năng tương tranh:

- Khi 1 người dùng đang thêm/sửa/xoá thì hệ thống sẽ block hàng dữ liệu

mà người đó đang dùng Chỉ cho phép người dùng khác xem, không cho phép thêm/sửa/xoá - Sau khi người dùng thực hiện thêm/sửa/xoá dữ liệu, người dùng xác nhận sau đó hệ thống mới tiến hành thực hiện lệnh thêm sửa xoá (đã được đồng bộ hàng đợi) giúp quá trình hàng đợi diễn ra nhanh hơn

3 Đảm bảo khả năng chịu lỗi: Xử lý lỗi thất thoát dữ liệu khi truyền đi trong môi trường mạng máy tính: Dữ liệu nhận được không đủ

- Sử dùng checkSum kiểm tra dữ liệu thất thoát

- Xử lý thất thoát thông tin

+ Khi quá trình thêm, sửa và xoá xảy ra thất thoát dữ liệu thì sẽ không thực hiện truy vấn

+ Khi xem thông tin, xử lý checkSum theo từng thuộc tính của hàng dữ liệu Khi hiển thị dữ liệu thuộc tính bị thất thoát sẽ không được hiển thị hoặc thông báo dữ liệu bị mất Ví dụ: bản UserInfo(ID, Name, Sdt, DiaChi) { ID: 123, Name: “Nguyen Quoc Hung”, Sdt: “0962746188”, DiaChi: “My Dinh” } Giả sử dữ liệu sau khi kiểm tra bị thất thoát mất Sdt và DiaChi, khi

đó dữ liệu nhận được sẽ chỉ hiển thị như sau: { ID: 123, Name: “Nguyen Quoc Hung”, Sdt: “Dữ liệu bị mất trên đường truyền”, DiaChi: “Dữ liệu bị mất trên đường truyền” }

4.Tự động thực hiện nhân bản đảm bảo tính nhất quán:

- Dữ liệu được phân mảnh thành n cơ sở dữ liệu: phân mảnh ngang theo thuộc tính PartId

- Khi thực hiên truy vấn dữ liệu, hệ thống cần xác định xem truy vấn dữ liệu này trên mảnh cơ sở dữ liệu nào theo PartId để gửi yêu cầu truy vấn đến cơ sở dữ liệu đó

- Đảm bảo tính nhất quán: mỗi dữ liệu được lưu trên một mảnh phân chia theo PartId điều này đảm bảo tính duy nhất của dữ liệu

Trang 2

- Nhân bản dữ liệu: Sử dụng một cơ sở dữ liệu chính tự động cập nhật thông tin của n cơ sở dữ liệu con sau một khoảng thời gian

5 Đảm bảo khả năng bảo mật không bị tấn công bằng SQL injection: - Sử dụng hàm kiểm tra dữ liệu vào (không cho phép các ký tự ";", “DELETE FROM”, “INSERT INTO”, “DROP TABLE”, “DROP DATABASE”, )

- Sử dụng hàm kiểm tra mã độc SQL injection:SqlCommand

6 Thời gian cập nhật CrDateTime được tính dựa trên giải thuật Berkeley trong đó máy chủ web đóng vai trò thành viên điều phối:

- Thời gian sẽ được cập nhật trên n cơ sở dữ liệu con ứng với n máy tính quản lý cơ sở dữ liệu và một máy chủ chính tức là sẽ có n + 1 thời gian khác nhau và được cập nhật đều đặn sau một khoảng thời gian mà máy chủ đinh sẵn

- Máy chủ gửi thời gian của nó đến tất cả các máy tính quản lý cơ sở dữ liệu để thăm dò sự khác biệt thời gian

- Các máy tính tính toán độ chênh lệch với thời gian mà máy chủ gửi tới, sau đó trả lời lại máy chủ

- Máy chủ tính toán thời gian chênh lệch trung bình cho mỗi máy tính

- Máy chủ gửi báo tất cả các máy tính khác cập nhật thời gian của họ (bằng cách đồng bộ hoá dần thời gian)

Ngày đăng: 20/12/2019, 02:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w