1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh xuân

75 132 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thanh Xuân
Trường học Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Luận Văn
Thành phố Thanh Xuân
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 10,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh xuân

Trang 1

"67107 1 Chương I: Rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 2 1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động chủ yếu ¬H 2 1.2 Rủúi ro tín dụng của ngân hàng thương Imại - -c- - c5 se v£eeee 5

Nông nghiệp và phát trién Nông thôn Thanh Xuân . 22©252¿255z225++c+ 17 2.1 Tổng quan về chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh: XÂNH 5 S1 1E 1% E SE kề TH HH TH TH TH HH HH HH HH 17 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức :: 2+2 v22 22211122111 1 18

2.1.3 Các hoạt động chủ yếu . -2+22+2++2EE£EE2EEEEEEEEEtEEErkerrkerrree 21 2.1.3.1 Hoạt động huy động VỐN óc St SE 2E S1121111211211112111111111111 E1 21 2.1.3.2 Hoạt động tín dụng - - +5 3< Sky g ry 24 2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ - ¿+ ST nh nh HH rưy 26 2.1.3.4 Các kết quả tài chính . 22 2¿22£22E2EE£EEE2EEEEEEEEEEErrrkrrkrrrx 28 2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh XuÂH - 2-55: 522SE‡SS2EE‡EEEEEt2EEEE2EE2E2E2122221222 2x2 30 2.2.1 Kết cấu cho vay của chỉ nhánh . 2- 2-2 +++Ee£E++£Evzxxezkerrxerreee 30

2.2.2 Tình hình nợ quá hạn - ¿+ 52+ 3S E*t SE ng rưy 35 2.3 Hoạt động hạn chế rủi ro tin đhng tại chỉ nhnh, 5c 55c sex 37

Trang 2

2.3.1 Két qua thu hồi nợ quá hạn tại chi nhánh - 5 «55s +£+x£+£+x 37

2.3.2 Đánh giá về thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân . 2-2 s2 ©2+s+£xzzszx+ 38 2.3.2.1 Thành công và nguyên nhân ¿+5 xxx seekrrkrex 38 2.3.2.2 Hạn chế và nguyên nhân - 2: 2¿+22+EE++£Et£EEevErrxrrrxrrrrrrx 47 Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân 2- 2 ¿5£ +22 £x+zEz£x+zxezxrrx 52 3.1 Dinh hướng hoạt động kinh doanh trong thời gian tỚi -.- 55-55 <<++ 52

3.1.1.Kế hoạch kinh doanh năm 2009 + + + + + +22 * ##*++z#E## >> eezezxz 52 3.1.2 Ké hoạch kinh doanh tín dụng năm 2009 - ¿<5 + <+s+<+v£+xv£+xx 33

3.2 Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân -2©52©2222++2c2zszzssze 35

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng ¿+ + sx++svxsssereeeerrrersee 55

3.2.2 Sử dung biện pháp mạnh va hop ly trong xw ly rui ro tin dung 59

3.2.3 Chú trọng hơn nữa vào công tác đào tạo cán bộ

3.2.4 Hoàn chỉnh hệ thống thu nhập, xử lý thông tin tại ngân hàng 61 3.2.5 Day manh céng tac tham dinh tin dung ccecceccecescessessessessessessesseeseese 61 3.2.6 Chuẩn bị hành trang áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rủi ro tín

QUIN 62 3.2.7 Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 63 3.3 Một số kiến nghị - 55+ 5c SEEEE22211 1122112112112 xe 66 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam 66 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước - - «+ s<+xvs+veesexseeeree 67 3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ . ¿2¿©2+++2+++2EE++EE++Exrerxrerrxesrxee 69 lann na 71 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO cecesssssssssessssseessseeessssesesssesssseeessssesssseeeess 72

Trang 3

MUC LUC BANG BIEU

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của chỉ nhánh NHNo & PTNT Thanh Xuân 19

Sơ đồ 2.1: Quan lý nợ có vấn đề - 2-©ss+2x2+E2211221221171127171171271 21.21 1eC 44

Bang 2.1: Hoạt động huy động vốn của chỉ nhánh 2006-2008 -2-+ 23 Bang 2.2: Hoạt động tín dụng của chi nhánh 2006-2008 - 55-5 +55 +++s£+s*+*<+ 25

Bảng 2.3: Hoạt động dịch vụ của chi nhánh 2006-2008 5555 + ++s£+x++>+ 27

Bảng 2.4 : Các kết quả tài chính của chi nhánh 2006-2008 - «55+ +<s+5+ 28 Bảng 2.5:Kết cấu dư nợ theo thời hạn cho vay từ 2006-2008 2-22 +¿ 30 Bảng 2.6: Kết cấu dư nợ theo loại tiền từ 2006-2008 -¿©22¿©5+c+cccscex 32 Bảng 2.7: Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế từ 2006-2008 - 34 Bảng 2.8:Tình hình nợ quá hạn từ năm 2006 đến năm 2008 -+ 35 Bang 2.9: Tình hình nợ đã xử lý rủi ro từ năm 2006 đến năm 2008 38 Bảng 2.10: Xếp hạng khách hàng 2-22 E+SE£EE+EESEEtEESEEEEEEEECrErrkrrkervee 4I Bang 3.1: Kế hoạch kinh doanh của chỉ nhánh năm 2009 - :-¿-©+z55+ 52 Bang 3.2: Danh mục báo CáO - 5c E112 1k 11 1H HT HH ng it 63

Biểu đồ 1.1: Hoạt động huy động vốn của chỉ nhánh 2006-2008 - 2 Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng của chỉ nhánh 2006-2008 -©2¿+sz22+z©5s+¿ 25 Biểu đồ 2.3: Kết quả tài chính của chỉ nhánh 2006-2008 . -2- ¿25252 29 Biểu đồ 2.4: Kết cấu dư nợ theo thời hạn cho vay từ 2006-2008 - - «+ 31

Biểu đồ 2.5: Kết cấu dư nợ theo loai tién tlt 2006-2008 .cecscecseecsssecsseesseesseeesseees 32

Biểu đồ 2.6: Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế từ 2006-2008 34 Biểu đồ 2.7: Tình hình nợ nhóm 2 từ năm 2006 đến năm 2008 -sc++ 36

Trang 4

Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đổi mới một cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ Có thể nói hoạt động của

hệ thống ngân hàng đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nước Với vị trí là kênh dẫn vốn chủ yếu, ngân hàng đóng vai trò là cầu nối trung gian cung cấp vốn cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư

phát triển của toàn bộ nên kinh tế Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp một số dịch vụ

hay các tiện ích đa dạng khác nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội trong lĩnh vực tài chính tiền tệ

Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng bộc lộ

những yếu kém, những khó khăn, thách thức như các lĩnh vực kinh doanh khác

Một trong những vấn đề đó là hạn chế rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là trở ngại lớn

nhất trên con đường phát triển của các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân nói riêng

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân, em đã thực hiện nghiên cứu đề tài: Hạn chế rúi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân Trong quá trình nghiên cứu, em đã sử dụng phương pháp điều tra, thống kê, phương pháp so sánh và phân tích các số liệu thực tiễn dé

đưa ra cái nhìn rõ nét hơn về tình hình hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh, từ đó

đề xuất những giải pháp tắng cường hạn chế rủi ro tín dụng hữu hiệu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động hạn chế rủi ro tín dung tai chỉ nhánh Ngân

hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân

Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân

Trang 5

thương mại 1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động chú yếu

Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức kinh tế đóng vai trò quan trọng

đối với sự phát triển của nền kinh tế Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mai gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế Quá trình phát triển của nền kinh

tế là điều kiện đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải nỗ lực chuyền mình, đến lượt

mình, các ngân hàng thương mại lại là nhân tố thúc đầy nền kinh tế phát triển

Trên nhiều phương diện, nhiều góc độ ta có những cách định nghĩa về ngân hàng khác nhau như qua các chức năng, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp hay vai trò của ngân hàng Các yếu tố này thay đổi không ngừng Ngày càng nhiều các loại hình tổ chức tài chính ra đời, gồm các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu không những đang cung cấp những dịch vụ của mình mà còn đang có gắng mở rộng cung cấp các dịch

vụ của ngân hàng Đề đối mặt với điều đó, ngân hàng cũng đang từng ngày mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ về các lĩnh vực bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác

Cách tiếp cận thận trọng nhất là xem xét ngân hàng trên phương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp Giáo trình Ngân hàng thương mại của khoa Ngân hàng - tài chính, trường đại học Kinh tế quốc dân ghi “Ngân hàng là các tổ

chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt

là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính

nhất so với bắt kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nên kinh tế.” Hay Luật các tô chức tín dụng của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi “Hoạ động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch

vu thanh toán.”

Trang 6

Một là, ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Khi một ngân hàng bắt đầu đi vào hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên và cũng là nghiệp vụ quan trọng nhất đánh dấu sự khác biệt của ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian khác là việc mở tài khoản tiền gửi làm nhiệm vụ giữ hộ và thanh

toán hộ cho khách hàng Việc này có thể tận dụng được lượng tiền nhàn rỗi trong

dân cư, tổ chức kinh tế khác, làm dồi dào nguồn vốn của ngân hàng Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng với các hình thức đa dạng: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm Ngoài ra, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm từ Ngân hàng Trung Ương, vay của ngân hàng khác, tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng hay bằng cách phát hành các giấy nợ trên thị trường vốn để giải quyết các nhu cầu cấp bach trong chi tra cua minh

Tuy nhiên, để huy động được vốn, ngân hàng thương mại phải bỏ ra khoản tiền nhất định tùy thuộc vào thời gian huy động vốn của ngân hàng, khối lượng tiền, loại tiền và lãi suất huy động tạo nên khoản chỉ phí lớn nhất Điều này đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn huy động đảm bảo cho ngân hàng phát triển cả về số lượng và chất lượng

Hai là, hoạt động sinh lời - việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng Một phần nguồn vốn được huy động ngân hàng giữ lại đưới dạng ngân quỹ, tồn tại dưới dạng các khoản dự trữ bắt buộc hay

các khoản dự trữ vượt mức Hoạt động đặc trưng nhất và cũng là hoạt động tạo nên

lượng tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của các ngân hàng thương mai chinh 1a hoat động fín dụng Ngoài ra, trong các hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện nay thì hoạt động đầu tư ngày càng đóng vai trò quan trong Ngan

Trang 7

phiếu, ủy thác, hùn vốn liên kết Qua đó, ngân hàng không những thu được lợi nhuận mà còn đa dạng hóa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình, tạo cơ hội

để ngân hàng thâm nhập sâu vào nền kinh tế, nắm bắt thông tin cần thiết, đưa ra

định hướng phù hợp nhất cho các hoạt động khác của ngân hàng

Dù hoạt động dưới bat kỳ hình thức nào, mục tiêu của việc sử dụng vốn là đảm bảo bù dap chi phí huy động vốn đã bỏ ra và tạo lợi nhuận, tạo tiền dé cho viéc

mở rộng hoạt động của ngân hàng

Ba là, ngân hàng trở thành frwng gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá

và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chỉ phí, ngân

hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ

nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối

các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Ngày nay, khi mà công nghệ ngày càng phát triển, có tác động to lớn đến các lĩnh vực đời sống kinh tế, các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung Ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán, đạt hiệu quả ngày càng cao với quy mô rộng lớn

Ngoài ra, ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch

vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách hiệu quả Một

số dịch vụ tài chính cụ thể như: mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi, cho vay, bảo quản

vật có giá, cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, quản lý ngân

quỹ, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, bảo lãnh, cho thuê thiết bị trung và dài

hạn, cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn, cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, đại lý

Trang 8

1.2.1 Ban chat

Do ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt - hàng hoá tiền tệ, ngân hàng luôn phải đối đầu với rủi ro mà chúng ta không thể lường trước được Rủi ro xây ra phổ biến và gần như mang tính tất yếu đối với mọi hiện tượng cả trong tự nhiên lẫn trong đời sống kinh tế, xã hội của con người Thực

tiễn hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại đã cho thấy, rủi ro đối với ngân hàng thương mại trong điều kiện kinh tế thị trường rất dễ xảy ra và đa dạng như

rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái trong đó rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm

Vậy, thé nao là rủi ro tín dụng? Theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử

dụng dự phòng đề xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tô chức tín

dụng được ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “Rửi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của

tổ chức tín dụng, được coi là khả năng xảy ra tốn thất trong hoạt động ngân hàng

của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực

hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ” Có nghĩa là khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Mỗi một khoản cho vay mà ngân

hàng thực hiện cho khách hàng vay đều hàm chứa rủi ro Hoạt động tín dụng là hoạt

động phức tạp, không chỉ phụ thuộc vào bản thân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào bên đối tác và môi trường hoạt động của các ngành nghề bởi các ngành nghề lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Một số ý kiến cho rằng, trên quan điểm quản lý

toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung Do vậy, khi hoạt động tín dụng đạt

được tý lệ tổn thất dưới mức dự kiến, có thể coi như đó là một thành công trong quản lý của ngân hàng

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dung

Để có cái nhìn thấu đáo nhất khi đánh giá các loại rủi ro tín dụng, chúng ta có

Trang 9

Phân loại rúi ro tín dụng theo khá năng kiểm soát rúi ro tín dụng

Rúi ro tín dụng có thể kiểm soát được (rủi ro khả kháng): là loại rủi ro mà ngân

hàng có thể dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro, ước tính được mức độ ảnh hưởng và

thời gian phát sinh rủi ro từ đó đưa ra những biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế tồn thất ở mức độ tối thiểu chấp nhận được Nguyên nhân của những rủi ro này thường là do trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu kém trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì là những nguyên nhân có tính chủ quan, chủ yếu là từ phía khách hàng

Rui ro tín dụng không thể kiểm soát được (rủi ro bắt khả kháng):đây là loại rủi

ro tín dụng mà ngân hàng không thê dự đoán và xác định được một cách chính xác ảnh hưởng của chúng Nguyên nhân bất khả kháng tác động đến người vay, làm họ mat kha năng thanh toán cho ngân hàng Những nguyên nhân bất khả kháng như:

thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi tầm vĩ mô vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay

Phân loại rủi ro tín dụng theo chú thế là Ngân hàng

Núi ro từ bên trong ngân hàng:là loại rủi ro phát sinh từ bên trong ngân hàng

do cán bộ tín dụng, do quy trình tín dụng lỏng lẻo, do chưa có sự kiểm soát sát sao đối với các khoản tín dụng

Rải ro từ bên ngoài ngân hàng: là loại rủi ro phát sinh do Chính phủ ban hành các chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan, chính sách cho vay theo chỉ định của Nhà nước

1.3 Hạn chế rúi ro tín dụng

1.3.1 Bản chất

Hoạt động tín dụng là quan trọng nhất trong ngân hàng thương mại bao gồm hai mặt sinh lời và rủi ro Rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao Phần lớn

Trang 10

cho vay, các nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc mâu thuẫn giữa sinh lời và rủi ro, tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu nhưng cũng phải đảm bảo mục tiêu an toàn cho chính bản thân ngân hàng cũng như cho nền kinh tế Chính vì vậy, các nhà quản trị

đã đưa ra nhiều biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng

“Hạn chế rủi ro tín dụng được hiểu là việc ngăn ngừa khả năng rủi ro tín dụng

Xảy ra, nếu rủi ro tín dụng đã xảy ra thì xử lý tốn thất một cách hữu hiệu nhất”

Để có thê hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả nhất, các ngân hàng thương mại phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, theo điều 6 (phương pháp định lượng) và điều 7 (phương pháp định tính), ngân hàng phân loại nợ:

Phân loại nợ

- Nhóm I (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

- Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ được tô chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tôn thất một phần nợ gốc và lãi

- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao

- Nhóm 5 (nợ có kha nang mất vốn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín

dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mắt vốn

Tỷ lệ trích lập dự phòng cu thể đối với các nhóm no nhu sau:

- Nhóm 1: 0%

- Nhóm 2: 5%

- Nhóm 3: 20%

Trang 11

Trong đó nợ nhóm 3, 4, 5 được coi là nợ xấu

(1).No qua han và tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dung

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng Tức là khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn

bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyền thành nợ quá hạn

(2).Nợ khó đòi và tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng dự nợ

Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một

kỳ gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán được, con nợ

thua 16 trién miên, phá sản Nợ khó đòi là một lời cảnh báo cho ngân hang: hy vọng thu lại tiền là mong manh, ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết Rủi

ro tín dụng đã xảy ra

Các chỉ tiêu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh mức độ rủi ro tín

dụng khác nhau Đối với ngân hàng, việc khách hàng không trả đúng hạn có liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh khoản: Chi phi gia tăng để tìm nguồn vốn mới, chỉ trả tiền gửi và cho vay đúng hợp đồng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng, do có các quan điểm khác nhau, các cách tính toán khác nhau về kỳ hạn nợ và

nợ quá hạn có thể làm các chỉ tiêu này bị biến dang, nếu chỉ nhìn vào các chỉ tiêu

này mà kết luận là ngân hàng gặp rủi ro tín dụng quá mức cho phép là chưa đủ Khi xem xét rủi ro tín dụng, người ta thường tính toán chỉ tiêu nợ quá hạn đi kèm với tỷ

lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ khó đòi trên nợ quá hạn.

Trang 12

của người vay, khi đến hạn, người vay dĩ nhiên sẽ không thê trả nợ được, gây nợ

quá hạn, trở thành mối đe dọa tài chính đối với người vay, buộc họ phải trả thêm

phụ phí và lãi suất phạt Hoặc bằng cách đảo nợ, giãn nợ, để che giấu đối với ngân hàng cấp trên, hoặc để không chịu lãi phạt, khách hàng và nhân viên ngân hàng thỏa thuận vay khoản mới để trả nợ cũ Hay những khoản vay theo chỉ thị của Chính phủ Tắt cả đều tạo nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng thương mại

(3).Nợ có vấn đề

Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợ quá hạn, song trong quá trình

theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kém

lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Những khoản cho vay có vấn đề được xây dựng dựa trên quy định của ngân hàng Các khoán nợ này nếu được phát hiện sớm và được áp dụng các biện pháp, quy trình nghiệp vụ thích hợp sẽ ngăn ngừa các khoản nợ quá hạn phát sinh giảm khả năng tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu Khi các khoản có vấn đề giảm về giá trị và số món, cũng như tỷ lệ nợ có vấn

đề trên tổng dư nợ giảm đi chính là biểu hiện của hạn chế rủi ro tín dụng

(4) Phương pháp đo lường Value at risk (VaR)

VaR cia một danh mục tài sản tài chính được định nghĩa là khoản tiền lỗ tối đa

trong một thời hạn nhất định, nếu ta loại trừ những trường hợp xấu nhất (worst case scenarios) hiém khi xay ra aR là một phương pháp đánh giá mức rủi ro của một danh mục cho vay theo hai tiêu chuẩn như giá trị của danh mục cho vay và khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng

Đối với ngân hàng thì VaR của một danh mục tài sản tài chính phụ thuộc vào

ba thông số quan trọng : độ tin cậy (ví dụ : nếu độ tin cậy là 99% thì có nghĩa có 1% trường hợp xấu nhất có thể xảy ra), khoảng thời gian đo lường VaR và sự phân bố lời/lỗ trong khoảng thời gian này

Hiện nay có 4 phương pháp thông dụng nhất dé tinh VaR:

Trang 13

- Phan tich qua khir (historical method): phương pháp đơn giản này đưa ra giả thuyết rằng sự phân bố tỷ suất sinh lợi trong quá khứ có thẻ tái diễn trong tương lai

- Phương sai - Hiệp phương sai (Variance — covariance method): phương pháp này đưa ra giả thuyết rằng các tý suất sinh lời và rủi ro tuân theo phân bó chuẩn

- RiskMetrics: phương pháp này tính độ lệch chuẩn theo những suất sinh lời mới nhất, cho ta phản ứng nhanh chóng khi thị trường thay đổi đột ngột và đồng thời cho ta quân tâm đến những sự kiện cực kỳ quan trọng có thể gây ảnh hưởng

tiêu cực đến giá trị của danh mục cho vay

- MonteCarlo: cho VaR chính xác nhưng chi phí thực thi cao

VaR được sử dụng làm cơ sở cho việc phân bổ nguồn vốn trong các loại tài sản của danh mục và là công cụ hữu hiệu trong việc hạn chế rủi ro tín dụng tại các

ngân hàng hiện nay Ưu việt cơ bản nhất của phương pháp VaR là tính minh bạch, tinh thông tin và tính có thê so sánh được của VaR Tuy nhiên VaR cũng có giới hạn, khi chọn một phương pháp tính VaR cần cân nhắc những tiêu chuẩn nhất định

như chi phí thực thi, tính phức tạp, tính linh hoạt của mô hình, cách tổng hợp và

khai thác dữ liệu

(5) Phương pháp ước tinh ton thất tín dụng của Basel II

Basel II bao gồm những khuyến nghị về luật và quy định ngành ngân hàng, được ban hành bởi Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision) Theo đó, các ngân hàng sẽ sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu của nội bộ đề đánh giá vấn đề rủi ro tín dụng, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối

thiéu

Theo Basel II, các phương pháp đo lường rủi ro tín dung bao gồm:

Cách tiếp cận Tiêu chuẩn hoá: Trọng số rủi ro dựa vào đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập Gia tăng độ nhạy cảm về rủi ro Hướng tới các

ngân hàng mong muốn có một khung vốn đơn giản

Yêu cầu vốn tối thiếu = Mức độ nhạy cám x Trọng số rúi ro (%) x 8%

Trang 14

Bang 1.1: Trong SỐ rủi ro

Đánh giá

Phân loại AAA | A+ tdi | BBB+ tới | BB+ tới Dưới B- Không

tới AA- | A- BBB- B- xếp loại Quôc gia 0% 20%_ | 50% 100% 150% 100% Ngân | Trường hợp | | 20% 50% | 100% 100% 150% 100% hàng | Trường hợp 2 | 20% 50% | 50% 100% 150% | 50% Doanh nghiệp 20% 50%_ | 100% 100% 150% 100%

(Nguồn: Basel II - Sự thông nhất quốc tế về đo lườn và các tiêu chuẩn vốn)

Cách tiếp cận IRB cơ bản (F-IRB): như là nguyên tắc chung, các ngân hàng cung cấp những khoản rủi ro ngầm định, các xác lập riêng của họ về các đo lường rủi ro về xác suất không trả nợ (PD) và dựa vào các xác lập giám sát đối với các cầu phần rủi ro khác

Cách tiếp cận IRB nâng cao (A-IRB): Các ngân hàng đưa ra một loạt thông tin đầu vào về rủi ro, cung cấp nhiều hơn các xác lập riêng của họ về các đo lường rủi ro về xác suất không trả nợ (PD), tỷ trọng tổng tồn thất ước tinh (LGD), ton thất tại điểm không trả nợ (EAD), và sư tính toán riêng về kỳ hạn hiệu quả (M), tuỳ theo việc đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể ước tính được tính toán dựa trên công thức:

EL =PD x EAD x LGD Trong đó, PD: cơ sở của xác suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá

khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ

không thu hồi được trong vòng ít nhất là 5 năm, theo yêu cầu của Basel II

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân

Mà LEQ là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiều khả năng sẽ được khách

hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ

LGD: day là tỷ trọng phần vốn bị tồn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Trang 15

Như vậy, thông qua các biến số trên, ngân hàng sẽ xác định được EL - tổn that ước tính của các khoản cho vay Nếu ngân hàng tính chính xác được tốn thất ước tính của khoản cho vay thì sẽ mang lại cho ngân hàng rất nhiều ứng dụng chứ không chỉ đơn thuần giúp ngân hàng xác định chính xác hơn hệ số an toàn vốn tối thiểu trong mối quan hệ vốn tự có với rủi ro tín dụng

1.3.2 Nhân tô ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dung

Rủi ro là tất yếu của quá trình kinh doanh Do vậy, ngân hàng xây dựng chính sách sống cùng rủi ro, hạn chế rủi ro ở mức tốt nhất có thể Nhưng thực tế, việc này không chỉ phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khách quan đến từ phía khách hàng và môi trường kinh tế xã hội

1.3.2.1 Nhân tố chú quan

Nhân tổ này bắt nguồn từ chính bản thân ngân hàng

a Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng của ngân hàng

Hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp, nó đòi hỏi sự kết hợp của nhiều bộ

phận trong ngân hàng và được giám sát chặt chẽ, đảm bảo tính hiệu quả của chính sách và của quy trình cho vay Mỗi ngân hàng phải có chính sách tín dụng cụ thể

mô tả toàn bộ các loại hình tín dụng mà ngân hàng cho là cần thiết để duy trì sự phát triển lành mạnh cũng như đề đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng của cộng đồng Chất lượng danh mục cho vay và sự hợp lý trong chính sách cho vay của một ngân hàng là đối tượng được các thanh tra ngân hàng kiểm tra chặt chẽ nhất là khi

họ tiến hành thanh tra một ngân hàng Do đó, chính sách tín dụng phải xác định rõ

trách nhiệm, thâm quyền ra quyết định của từng cán bộ và ban thâm định tín dụng trong việc xét duyệt các đơn xin vay Chính sách cho vay bằng văn bản của ngân hàng còn bao gồm cả định hướng đối với việc định giá và sử dụng tài sản thế chấp

của người vay, các thủ tục cho việc thiết lập lãi suất, tiêu chuẩn đối với danh mục

cho vay của ngân hàng, những thủ tục, hoạt động cần thiết cho việc chào mời, xem xét, đánh giá Đồng thời chính sách cũng phải xác định rõ loại hình cho vay mà

Trang 16

ngân hàng cần hạn chế thực hiện Một chính sách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi cho ngân hàng

Quy trình phân tích tín dụng do Ban giám đốc ngân hàng xây dựng một cách chỉ tiết và quán triệt xuống từng chi nhánh ngân hàng, từng cán bộ ngân hàng Cán

bộ tín dụng phải thực hiện theo đúng quy trình khi cho vay để đảm bảo hạn chế rủi

ro tín dụng như phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, thẩm định dự án vay, lịch

sử của người vay, mục đích vay, kiểm soát trong khi cho vay

Ngân hàng xây dựng quy chế kiểm tra, khen thưởng và kỷ luật đối với các cán

bộ tín dụng Do rủi ro là tất yếu của quá trình kinh doanh, ngân hàng còn xây dựng

chính sách chung sống cùng rủi ro: hạn chế rủi ro, chấp nhận rủi ro, khai thác hoặc thanh lý nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề, xây dựng quỹ dự phòng để bù đắp tồn that

b Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng

Một yếu tố chủ quan không kém phần quan trọng quyết định đến việc hạn chế rủi

ro tín dụng có thành công hay không chính là yếu tố con người, là các cán bộ tín dụng

và các cấp quản lý của ngân hàng Bởi họ là những người trực tiếp vận dụng các chính sách, mô hình của ngân hàng vào các hoạt động thường ngày của ngân hàng

Chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là hai mặt của chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng hiện nay Cán bộ tín dụng với trình độ chuyên môn nghiệp vụ

giỏi, được đào tạo cơ bản, cọ xát với thực tế, sẽ tư vấn cho ngân hàng đưa ra được chính sách tín dụng phù hợp, quy trình tín dụng chặt chẽ và thực hiện tất cả nội

dung trên một cách hiệu quả Điều này giúp ngân hàng tránh khỏi sai sót, hạn chế

rủi ro tín dụng Tuy nhiên, trình độ chuyên môn chỉ cho thấy được một khía cạnh,

ngân hàng cần quan tâm đến đạo đức nghè nghiệp của các cán bộ nhân viên Sống trong một môi trường cạnh tranh, làm việc trực tiếp đến tiền bạc, không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền, ho dé nay sinh hành vi làm lợi cá nhân Đạo đức nghề nghiệp

vì thế cần phải được nêu cao hơn nữa.

Trang 17

c Hé thong thông tin trong và ngoài của ngân hàng

Thông tin là một công cụ quan trọng, được sử dụng ở mọi thời điểm Đề ra

một quyết định đúng đắn, chúng ta không chỉ thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời mà còn phải đầy đủ, chính xác Thông tin giúp xác định một món vay có hiệp quả hay không, nói một cách khác, thông tin mang tính quyết định trong việc hạn chế rủi ro tín dụng

Ngân hàng có thê lấy thông tin từ hệ thống thông tin nội bộ của ngân hàng thông qua bộ phận lưu trữ hỗ sơ khách hàng và bộ phận thu thập thông tin về khách hàng Hệ thống này giúp ngân hàng đưa ra quyết định tín dụng đúng đắn và kịp thời, đồng thời giám sát món vay hiệu quả, có khả năng phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro

Nguồn thông tin bên ngoài qua các trung tâm thông tin, trung tâm xếp hạng doanh nghiệp là rất rộng lớn, và cũng tốn một lượng chi phí không nhỏ Qua tiếp xúc với các chủ nợ khác, ngân hàng nắm bắt rõ khách hàng của mình, tìm hiểu xem liệu rằng trước đây khách hàng này có thanh toán đúng hạn các khoản nợ không? Việc này giúp ngân hàng đễ dàng định hướng hơn khi cho vay theo hướng hạn chế giảm thiểu rủi ro tín dụng

d Công tác thấm định tín dụng của ngân hàng

Quy trình tín dụng bao gồm tất cả các bước từ khi món vay xuất hiện đến khi món vay được giải ngân, ngân hàng thu hồi đủ cả vốn và lãi của khoản vay đó Và công tác thẩm định là bước đầu tiên trong quy trình tín dụng Công tác thấm định có chặt chẽ, linh hoạt, chính xác, khoa học mới tạo điều kiện cơ bản, cần thiết giúp nhân viên tín dụng làm tốt hơn công việc của mình

Cán bộ tín dụng cần nắm vững nội dung phân tích tín dụng như: thâm định về

tư cách pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng cá nhân, thẩm định lịch sử

hình thành phát triển, uy tín của doanh nghiệp, kiêm tra thực lực tài chính, hợp lệ hồ

sơ tài chính, thậm chí đến tận nơi tìm hiểu thực trạng khách hàng, đánh giá hoạt

Trang 18

động giao dịch của khách hàng Có như vậy mới tránh khỏi sai sót không đáng có, làm hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra

e Cong tic kiếm tra kiếm soát nội bộ

Kiểm tra kiểm soát nội bộ là công tác có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạn chế rủi ro tín dụng Cán bộ kiểm soát cần thực hiện tốt công tác: kiến nghị với giám đốc trong mọi vấn đề có liên quan đến khiếu nại và tố cáo; theo dõi đôn đốc quán lý

thực hiện và báo cáo định kỳ sau thanh tra, kiểm tra đảm bảo an toàn trong hoạt

động tín dụng của ngân hàng thương mại từ đó hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả hơn 1.3.2.2 Nhân tố khách quan

a Nhân tố thuộc về khách hàng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng đưa ra nhằm phục vụ khách hàng, bởi vậy,

bản thân ngân hàng không thể tự hạn chế rủi ro tín dụng mà cần có sự hợp tác về phía khách hàng Trình độ, năng lực quản lý ảnh hưởng trực tiếp việc thực thi phương án kinh doanh, dẫn đến ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng Năng lực tài chính đóng vai trò quyết định tới việc trả nợ ngân hàng Bên cạnh đó, phẩm chất

đạo đức tốt, vị trí xã hội quan trọng đảm bảo dù không chắc chắn rằng khách hàng

không cố tình lừa đảo ngân hàng hay chây y trong việc trả nợ Tất cả tạo nên các nhân tố có ảnh hưởng lớn tới việc hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng

b Nhân tô thuộc về môi trường

Ngân hang là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và chịu tác động của nhiều nhân tố thuộc về môi trường kinh tế - xã hội, chính trị nói chung Hoạt động tín dụng của ngân hàng lại không bó hẹp trong bất kỳ ngành nghề nào, vì vậy việc hạn

chế rủi ro tín dụng chịu tác động từ rất nhiều yếu tố khách quan

Một môi trường chính trị ôn định, bền vững sẽ tạo cho ngân hàng nói riêng và doanh nghiệp nói chung yên tâm kinh doanh và kinh doanh mới có hiệu quả; ngược lại, kinh tế luôn trong tình trạng bat ồn thì ngân hàng có tìm biện pháp nào đi nữa thì cũng khó có thê hạn chế rủi ro tín dung

Trang 19

Một nền kinh tế với đa dạng các ngành kinh tế giúp ngân hàng phân tán được rủi

ro trong hoạt động tín dụng, đồng thời tạo điều kiện cho các công cụ nhằm đo lường, lượng hóa hay các công cụ phái sinh nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ra đời và phát triển Không chỉ có môi trường kinh tế, chính trị ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng mà ngay cả môi trường pháp luật cũng ảnh hưởng nhiều không kém Đối với ngành kinh tế nhạy cảm, hệ thống pháp luật cần phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, bám sát với thực tế, việc thi hành pháp luật phải đảm bảo nghiêm minh Ngân hàng cần được giám sát, điều chỉnh kịp thời theo pháp luật nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu mắt an toàn trong hoạt động của ngân hàng

Như vậy, hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng chịu sự ảnh hưởng từ nhiều phía, không chỉ từ bản thân ngân hàng mà còn từ phía các khách hàng và môi trường hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là môi trường kinh tế Với vai trò trung tâm, tự bản thân ngân hàng phải đưa ra các chính sách, biện pháp thích hợp dựa trên

việc khắc phục những nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng dé bao đảm hoạt động vừa hiệu quả, vừa an toàn.

Trang 20

Chương 2: Thực trạng hoạt động hạn chế rúi ro tín dụng tại chỉ nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân

2.1 Tổng quan về chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân

về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Qua thời gian hoạt động, ngân hàng ngày càng mở rộng và trở thành ngân hàng lớn nhất Việt

Nam cả về vốn tài sản, đội ngũ cán bộ công nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐÐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (NHN, & PTNT)

Ngày 01/04/1996, xuất phát từ nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động của NHN, & PTNT Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, Tổng giám đốc NHN, & PTNT Việt Nam ký quyết định số 18/NHN-02 thành lap chi nhanh NHN,

& PTNT quận Thanh Xuân trực thuộc NHN, & PTNT Hà Nội, địa chỉ giao dịch 106

Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Ngày 03/07/1996, ngân hàng khai trương và chính thức đi vào hoạt động với

tư cách là một ngân hàng cấp 4 Sau một thời gian hoạt động, ngày 01/01/1999 NHN, & PTNT Thanh Xuân được nâng cấp lên thành ngân hàng cấp 3, loại 2 Một

Trang 21

năm sau, NHN, & PTNT quận Thanh Xuân được nâng lên thành ngân hàng cấp 2,

loại 4, trực thuộc NHN, & PTNT Hà Nội

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Thanh Xuân được điều chỉnh theo quyết định số 1292/NHNo-HĐQT-TCCB ngày 27/11/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị từ chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quận Thanh Xuân phụ thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội thành chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh đi vào hoạt động chính thức từ ngày 01/04/2008

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

a Tổ chức bộ máy của chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân

Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay cua chi nhánh là 38 người, trong đó 9

người có trình độ cao dang chiém 23,68%, 21 người có trình độ đại hoc chiếm 55,26%, còn lại là chưa qua đào tạo Trong tổng số 38 cán bộ công nhân viên có 9 người hợp đồng, 29 người biên chế

Bộ máy tổ chức của chi nhánh được cơ cấu như sau:

+ Phòng kế toán ngân quỹ

+ Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

+ Phòng kế hoạch kinh doanh

- Các phòng giao dịch trực thuộc:

Trang 22

- Phó giám đốc: Được sự uỷ quyền hàng năm của giám đốc phụ trách các

phòng ban và các phòng giao dịch trực thuộc về một số công tác

Các phòng chức năng

- Phòng kế hoạch kinh doanh:

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu là:

+ Thống kê báo cáo nguồn vốn kế hoạch

+ Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng mới để mở rộng cho vay, đảm nhiệm các nghiệp vụ tín dụng phát sinh, thực hiện các chủ trương, cơ chế về công tác tín dụng + Liên kết để mở rộng thị phần tín dụng đồng thời triển khai các hợp đồng này cho toàn hệ thống thực hiện.

Trang 23

+ Truc tiép đi thâm định các dự án có quy mô vừa và lớn, thu thập các thông tin + Thực hiện các nghiệp vụ khác như: Thanh toán quốc tẾ, nghiệp vụ bảo lãnh, dịch vụ marketing

- Phòng kế toán ngân quỹ

Đảm nhiệm cả hai công việc: Kế toán nội bộ và kế toán giao dịch

+ Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền và thanh toán cho khách hàng

+ Tổ chức ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời từng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh về các hoạt động huy động và sử dụng vốn

+ Tổ chức thanh toán bù trừ và thanh toán liên hàng

+ Lập bảng cân đối ngày, tuần, tháng, quý, năm và gửi báo cáo lên ngân hàng cấp trên

+ Tổ chức thực hiện các công tác hành chính quản trị phục vụ cho hoạt động

nghiệp vụ của ngân hàng

+ Trực tiếp thực hiện công tác quản lý hành chính văn phòng theo đúng quy định

+ Thực hiện công tác hậu cần và chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh cho hoạt động của chỉ nhánh, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn lao động cho cán bộ nhân viên

- Phòng kiếm tra kiểm toán nội bộ

Trang 24

+ Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của chi nhánh theo

Hiện nay, chi nhánh đã có 4 phòng giao dịch trực thuộc

+ Phòng giao dịch 32 địa chỉ tại số 105 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội

+ Phòng giao dịch 33 địa chỉ tại số 5 Nguyễn Quý Đức, Thanh Xuân, Hà Nội

+ Phòng giao dịch 34 địa chỉ tại số 106 Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội + Phòng giao dịch 46 địa chỉ tại số 74 đường Trường Chinh, Hà Nội

Bốn phòng giao dịch gồm có 4 trưởng phòng và các giao dịch viên thực hiện các nghiệp vụ huy động nguồn vốn, cho vay cầm cố các giấy tờ có giá, thực hiện các hoạt động dịch vụ như chuyền tiền

trọng huy động vốn, coi nguồn vốn là yếu tố đầu tiên của quá trình kinh doanh

Trong những năm qua, Chi nhánh đã làm tương đối tốt công tác huy động vốn

Từ năm 2006 đến 2008, công tác huy động vốn đã tăng rất nhanh, thu hút được một lượng lớn nguồn vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế, nguồn vốn trung và dài hạn để tạo thế ồn định Năm 2007, tổng nguồn vốn đạt 388.849 triệu đồng đạt 83% so với

kế hoạc được giao, giảm số tuyệt đối là 81.151 triệu đồng So với năm 2006 giảm

Trang 25

20.533 triệu đồng với tỷ lệ 6% Năm 2008, tổng nguồn vốn đạt 930.503 triệu đồng, tăng 541.654 triệu đồng so năm 2007, đạt 172% kế hoạch TW giao

Biểu đô 2.I: Hoạt động huy động vốn của chỉ nhánh NHNo & PTNT Thanh Xuân 2006-2008

Xét cơ cấu nguồn theo kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn tăng liên tục và tăng mạnh năm 2008 tăng 80.511 triệu đồng, chiếm 14% tổng nguồn Tiền gửi trung và dai han tăng liên tục với tốc độ lớn hơn hai loại tiền gửi trên, chiếm tỷ trọng lớn nhất năm 2006 là 66,2%, năm 2007 là 72,8%, và 77% tổng nguồn vào năm 2008

Xét cơ cấu nguồn theo loại nguồn vốn, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trong lớn trong tổng nguồn, tuy nhiên hiện nay đang có chiều giảm dần tại chỉ nhánh Đồng

Trang 26

thời tiền gửi của các tổ chức kinh tế ngày càng tăng, đặc biệt tăng mạnh năm 2008, tăng 514.000 triệu đồng so với năm 2007, chiếm 61% tổng nguồn Tiền gửi của tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng nhỏ

Bang 2.1: Hoạt động huy động vốn của chỉ nhánh NHN, & PTNT Thanh

Xuân 2006-2008

Đơn vị: triệu đồng

2 Co cau theo ky han

- Ngồn từ 12 tháng trở lên 270.940 284.175 719.000

3 Phân theo loại nguồn vốn

khó khăn do có tính cạnh tranh cao giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn Khắc

phục khó khăn khách quan và chủ quan trong năm, NHN, & PTNT Thanh Xuân đã liên tục đảm bảo khả năng tự cân đối nguồn vốn đề đầu tư tín dụng và đáp ứng tốt mọi nhu cầu thanh toán đối với các thành phần kinh tế Bên cạnh đó, Chi nhánh thường xuyên có lượng nguồn vốn dư thừa lớn đề điều hoà chung trong toàn bộ hệ thống NHN, & PTNT Việt Nam.

Trang 27

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Hiện nay, chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh

Xuân thực hiện các hoạt động tín dụng sau:

>» Cho vay ngắn, trung và đài hạn đối với các doanh nghiệp và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty cổ phần, công ty TNHH, hộ gia đình

> Cho vay cầm có giấy tờ có giá như sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

>_ Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống

> Cho vay tai trợ xuất nhập khâu, chiết khấu bộ chứng từ, thương phiếu

Trong thời gian 3 năm từ năm 2006 đến năm 2008, Chi nhánh đã có nhiều

chuyền biến tích cực trong hoạt động tín dụng, đã xác định được khách hàng mục

tiêu để tập trung cho vay Ban giám đốc đã đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng như việc phát huy thế mạnh tập thể trong thẩm định, thường

xuyên thực hiện việc kiểm tra chéo, luân chuyển cán bộ Đặc biệt, năm 2008, NHN, & PTNT Thanh Xuân đã tích cực tìm kiếm và lựa chọn các dự án thực sự có hiệu quá không phân biệt thành phần kinh tế đám bảo hiệu quá kinh doanh Mặt khác, thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định về đầu tư tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và NHN, & PTNT Việt Nam và quyết định 493/2005, quyết định 18/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quyết định 636 về việc phân loại chất lượng tín dụng, phân loại nợ và xử lý rủi ro của Tổng giám đốc NHN, & PTNT Việt Nam.

Trang 28

Biéu do 2.2: Dw nợ tín dụng của Chỉ nhánh NHN, & PTNT Thanh Xuân 2006-2008

1.Theo thời hạn cho vay

Trang 29

Cu thé, tổng dư nợ của chi nhánh có xu hướng tăng qua 3 năm, năm 2007,

tổng dư nợ có sự giảm sút nhẹ so với kế hoạch được giao, nhưng đến năm 2008 đã

khắc phục được Do ngân hàng đã giải ngân cho một số công ty có nhu cầu vốn lớn như: công ty đầu tư hạ tầng viễn thông quốc tế, công ty cổ phần Contrexim, công ty chuyền giao kỹ thuật công nghệ, và một số cá nhân khác

Bên cạnh đó, tình hình nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 của chi nhánh có chiều tăng lên năm 2006 chiếm 0,5% tổng dư nợ, năm 2007 giảm xuống còn 0,038% đến năm 2008 tăng lên 0,6% Trong năm trích rủi ro 3.962 triệu đồng, thu nợ đã xử lý rủi ro 141 triệu đồng

2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ

Bên cạnh các hoạt động cho vay và nhận tiền gửi, hiện nay tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân cung cấp các dịch vụ sau:

- Mở tài khoản cá nhân và tổ chức kinh tế ngay tại doanh nghiệp

- Phát hành thẻ ATM rút tiền tự động và thanh toán mua hàng hoá, trả tiền điện nước, điện thoại

- Dich vu phonebanking hoi sé du, ty gia ngoai té

- Dich vụ ngân quỹ thu chỉ số tiền lớn tai gia đình, cơ quan, doanh nghiệp miễn phí

- Dịch vụ tư vấn về tiền gửi, tiền vay và các dịch vụ khác

- Dịch vụ chuyển tiền nhanh, chuyên tiền cho người thân, con em du học ở

- Giao dịch L/C nhập, xuất khẩu, nhờ thu D/A, D/P, CAD

- Thanh toán biên mậu Trung Quốc, Lào, Campuchia.

Trang 30

Bang 2.3: Hoạt động dịch vụ của chi nhanh NHN,&PTNT Thanh Xuan 2006-2008

Don vi: triệu đồng

Thanh toán quôc tê 257 305 | 18,68% 320 4,92%

Kinh doanh ngoại tệ 35 30 | -14,29% 20| -33,37%

Năm 2006, công tác tín dụng gặp nhiều khó khăn nên việc phát triển dịch vụ

từ tín dụng cũng phần nào bị hạn chế Tuy vậy, tổng thu phí dịch vụ thực hiện được giao, tổng thu địch vụ chiếm 10,5% trên thu nhập ròng Sang năm 2007, công tác tín

dụng cũng không khả quan hơn may tong thu phí dịch vụ thực hiện được 910 triệu đồng/1264 triệu đồng kế hoạch được giao, chiếm 8,79% trên thu nhập ròng Công tác dịch vụ ngày càng phát triển theo tất yếu nền kinh tế và sự nhiệt tình tìm kiếm của cán bộ ngân hàng theo định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nội, trong đó dịch vụ chuyển tiền và thanh toán quốc tế ngày càng

mở rộng và thu phí cao tại Chi nhánh, ngoài ra các nghiệp vụ khác như dịch vụ kiều hối, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ đều có khả năng ngày càng mở rộng

Chi nhánh tích cực phát hành thẻ ghi nợ đạt 6.578 thẻ năm 2006 lên 8.294 thẻ năm 2007 Đồng thời, Chi nhánh đã thu hút được một số khách hàng tham gia nhập khâu về giao dịch như: Công ty cổ phần điện tử chuyên dụng Hanel công ty TNHH thương mại và phát triển công nghệ Khai Quốc, Công ty thương mại và xây dựng Vĩnh Phát, và một số khách hàng xuất khâu như công ty TNHH Tín Viên, đã

một phần cân đối nhu cầu ngoại tệ tại chi nhánh.

Trang 31

Nam 2008, chi nhanh tiép tuc trién khai va nang cao chat lượng, hiệu quả và

mở rộng các dịch vụ tiện ích như chuyển tiền nhanh, dịch vụ bảo lãnh, thu hộ chỉ

hộ, thanh toán xuất nhập khẩu, thanh toán phi thương mại, dịch vụ Phonebanking, ATM, thẻ tín dụng Visacard, chi trả lương qua tài khoản, thu tiền điện sinh hoạt, điện thoại tới tất cả các phòng giao dịch

Mặc dù vậy, so với tiềm năng của chỉ nhánh và của thị trường thì công tác

địch vụ của chỉ nhánh vẫn chưa đạt yêu cầu Chi nhánh chưa tiếp cận được với các

cửa hàng đại lý, các doanh nghiệp trên địa bàn, chưa thâm nhập sâu vào đối tượng học sinh, sinh viên trong khi đội ngũ này trên địa bàn là tương đối nhiều

- Thu lãi cho vay 13.157 | 34,67 | 13.576 |19 75.593 | 90,35

- Thu lãi điều chuyền vốn 22.136 58,33 | 55.372 |77

Trang 32

Nam 2007, chi nhanh phan dau tăng thu dịch vụ từ thanh toán quốc tế và bảo

lãnh tăng 50% so với năm 2006, tăng các khoản thu phí và dịch vụ, chỉ nhánh luôn đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi Tuy nhiên năm 2008, tổng thu và tổng chỉ tăng, nhưng chênh lệch thu chỉ lại âm do sự chuyền giao từ chỉ nhánh cấp II lên cấp I Biéu đồ 2.3: Kết quá tài chính của chỉ nhánh NHN, & PTNT Thanh Xuân 2006-2008

Đi sâu vào phân tích, thu lãi điều chuyên vốn ngày càng tăng và chiếm tỷ

trọng cao, năm 2006 chiếm 58,33% tong thu và lên tới 77% năm 2007 Khoản mục

thu dịch vụ hầu như không đổi vào các năm 2006, 2007 nhưng đến năm 2008 tăng 760%, chiếm tý trọng 8,26% tổng thu Nhưng tổng chỉ của chỉ nhánh ngày càng tăng và đến năm 2008 tăng nhiều và làm chênh lệch thu chỉ âm Điều này chứng tỏ một mặt phản ánh chỉ nhánh đã làm tốt công tác huy động vốn, mặt khác chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh là chưa cao Quỹ thu nhập tăng tối thiểu từ 20% so với năm 2006, đảm bảo đủ lương và phấn đấu đạt từ 2-3 tháng thưởng.

Trang 33

2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân

Xét về tổng thể, hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân tương đối an toàn và ổn định, tỷ lệ nợ xấu chưa nghiêm trọng và không có khả năng dẫn đến nguy cơ đồ vỡ

2.2.1 Kết cấu cho vay của chỉ nhánh

Dư nợ cho vay là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tính hình hoạt động tín

dụng của ngân hàng Chúng ta có thể xem xét dư nợ cho Vay Ở nhiều khía cạnh khác nhau để có cái nhìn tong thể nhất

Kết cau dw nợ theo thời han cho vay

Bảng 2.5:Kết cấu dư nợ theo thời hạn cho vay từ 2006-2008

dư nợ trung và dài hạn có xu hướng tăng nhẹ và chiếm tỷ trọng vẫn còn nhỏ hơn dư

nợ ngắn hạn Tỷ lệ tăng giảm dư nợ này cho thấy chiến lược kinh doanh của ngân hàng tập trung cho vay ngắn hạn

Trang 34

Biểu đồ 2.4: Kết cầu dư nợ theo thời han cho vay tir 2006-2008

Đây là một bước đi đúng đắn của ngân hàng, thể hiện việc quản lý rủi ro tín

dụng đã được quan tâm ở mức độ nhất định bởi khoản cho vay ngan han ẩn chứa ít rủi ro hơn các khoản cho vay trung dài hạn Với điều kiện nền kinh tế Việt Nam còn non trẻ, đầy biến động, việc tập trung cho vay các khoản cho vay trung và dài hạn là

hết sức rủi ro

Kết cấu dự nợ theo loại tiền

Trong những năm gần đây, tình hình thế giới biến động nhiều, giá vàng và dầu

mỏ tăng chóng mặt, đã ảnh hưởng lớn đến kinh tế của Mỹ và các nước trên thế giới Đặc biệt, năm 2008 kinh tế Mỹ và nền kinh tế toàn cầu đang phải đối mặt với khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ nước Mỹ, lan nhanh chóng ra các nước trên thế giới Nhiều nước lớn mạnh phải tuyên bồ suy thoái, đang phải đưa ra rất nhiều chính sách

và nguồn kinh phí lớn để khôi phục nền kinh tế Ở nước ta, đây cũng là thời kỳ khó khăn, bị ảnh hưởng nhiều từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Giá vàng có biến động tăng bất thường, tỷ giá USD tăng mạnh, sự biến động giảm của thị trường

Trang 35

chứng khoán gây ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý của nhân dân và khó khăn trong sản xuất kinh doanh của các thành phan kinh tế nói chung

Báng 2.6: Kết cầu dư nợ theo loại tiền từ 2006-2008

Theo báo cáo, mặc dù về số tuyệt đối, tổng dư nợ cũng như dư nợ ngoại tệ và

dư nợ nội tệ tăng mạnh gần như gấp 4 lần Tuy nhiên, về mặt tương đối, tỷ trọng dư

Trang 36

nợ cho vay bằng đồng ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, thay đổi lên xuống và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm từ 6,48% năm 2006 lên 7,96% năm 2008; trong khi

đó, tỷ trọng dư nợ cho vay bằng đồng nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn và dao động xấp xi 90%, có xu hướng giảm nhẹ khoảng 19%

Điều nay thé hiện tâm lý e ngại của người vay khi sử dụng tiền vay bằng ngoại

tệ trong điều kiện tình hình thị trường ngoại hối diễn biến phức tạp như hiện nay,

đặc biệt là ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 Người vay còn chờ đợi những động thái khôi phục kinh tế của nước Mỹ Như số liệu cho thấy, cho vay ngoại tệ chỉ chiếm một phần trong nguồn vốn ngoại tệ, điều này gây ra tình trạng thừa vốn ngoại tệ nhưng cũng giúp ngân hàng phòng ngừa nguy cơ xảy ra rủi

ro tín dụng do tỷ giá tác động và làm mắt khả năng hoàn trả của người vay

Trong quá trình cho vay, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thanh Xuân chưa đề xáy ra một trường hợp rủi ro lớn nào liên quan đến biến động

về tỷ giá Kết quả đạt được do ngân hàng đã thực hiện công tác thâm định trước khi cho vay trong vấn đề tư vấn cho người vay nên vay bằng đồng ngoại tệ hay nội tệ Trường hợp cho vay bằng nội tệ, một mặt nhân viên tín dụng tư vấn cho khách hàng

về cách phòng chống rủi ro, mặt khác dựa trên sự đánh giá về biến động tỷ giá mà

thỏa thuận với khách hàng mức lãi suất phù hợp

Kết cầu dw nợ theo thành phần kinh tế

Trong tổng dư nợ, cho vay đối với công ty cô phần, trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trên 80% Từ năm 2006 đến năm 2008, dư nợ đối với thành phần kinh tế này có xu hướng giảm nhưng mức giảm rất nhỏ, hầu như không đáng

kế mặc đù năm 2007 có lên tới 90,14% nhưng năm 2008 lại quay về mức như năm

2006 xấp xỉ 85% Xét về mặt tuyệt đối, năm 2008, dư nợ tăng gấp 3 lần năm 2006

và năm 2007 Dư nợ cho vay các doanh nghiệp nhà nước cũng như hộ gia đình và

cá nhân chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ và dư nợ cho vay hộ gia đình và cá nhân có xu hướng ngày càng giảm, trong khi dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước

Trang 37

có xu hướng tăng, đáng chú ý năm 2007 chỉ chiếm có 1,2% Đây là một dấu hiệu

tích cực

Báng 2.7: Kết cầu dư nợ theo thành phần kinh tế từ 2006-2008

Đơn vị: triệu đồng

Công ty cô phân,

Ngày đăng: 16/09/2013, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w