Cuôn sách này do mội tâp thể lác già có tihiéu kmh nghiệm giảng tay môn hoc Kinh tế vĩ mô cùa Trường dại học Kinh tế quồc dăn bièn soạn Irẽn cơ sờ tham khảo một số cuốn bài tặp, ngàn hàn
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HOC KINH TÊ ọuốc DÂN
HƯỚNG DẪN THựC HÀNH
KINH TÊ Vĩ MÔ
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG
Hà Nội 2004
Trang 3Nhóm tác giả:
PGS TS N guyỉn V ta c ỏ n g , d iủ bitn, bién soạn các d iu an g i , 2 ,3 ,4 ,1 0 , và 11
<
Trang 4LỜI NÓI ĐẨU
Kinh tế học là môn học cơ sờ cung cấp nén tảng lý thuyết cho các môn định hướng ngành và kinh lè ngành cùa lất cả các chuyén ngành kinh tế và quàn trị kinh doanh Theo truyẻn Ihống, kinh te học dược chia tíiành kinh lế vi mô và kinh tế vĩ mô Cuòn sách này chì đé câp dên K inh tế vĩ mô K inh tế vĩ m ô U mội inỏn học nghiên cứu hoạt động cùa toàn bộ nển kinh tế Nó giúp chúng ta giái đáp những ván dé quan trọng liên quan đến đời sổng kinh tế cùa một quốc gia như; Điéu gì qui định mức sống và tốc dộ lãng iruờng kinh tế của một quốc gia? Các nhân tố nào gây ra lạm phát và thát nghiệp? Tạo sao các nén kinh tế Ihường xuyên biến động? Chính phù có vai Irò gì trong viéc khuyến khích tln g trường, kiém c h í lạm phát, và ổn định thất nghiệp ở mức hợp lý"’ Những thayđổi trong nỂn kinh tế toàn cẩu có ảnh hường như thế nào đến thành tựu kinh tế
vĩ mô cùa một quốc gia?
Cuốn sách "H ướng dẩn th ụ c hành kin h té yỉ n, , ợc biên soạn cho những
sinh viẻn lẩn dầu tiẻn ùếp cân với kinh lê vĩ mô Mục éu cùa cuốn sách là nâng
cao kỹ nâng thực hành cho sinh viên Irong quá trình học tập và nghiên cứu kinh tế
vĩ mỏ, giúp cho sinh vién hicu đúng các thuật ngữ nguyên lý và mô hưứỉ kinh tế
vĩ mô và biếi cách vận dụng lý Ihuyéi dé giài đáp các ván đẻ kinh tê thực úẻn
Đ ỉy là mội tài liệu đặc biệt hữu ích (ỉ^i với sinh vi6n ưong quá uinh ôn luyện đẻ
chuẩn bi thi hết học phần Kinh tế vĩ mô (chương trình cơ sờ)
Cuốn sách này bao gôm 13 chương:
Chương 1 Khái quát vẻ kinh lế vì mô và đo lường thu nhập quốc dẳn
Chưong 2 Đo luờng chi phí sinh hoạt
Chương 3 Sản xuất và tâng trường
Chưưng 4 Tiẽt kiệm, đáu iư và hê thống tài chính
Chươiig 5 Thất nghiêp và li lê thải nghiẽp tư nhiên
Chương 6 Hè thổng tiển tệ
Chưưng 7 Tốc độ làng tién và lam phái
Chưrmg 8 Kinh lế vĩ mô cùa nén kinh lế mà: Các khái niệm cơ bàn
(liưm ig 9 Lý ihuyét kiíih lẽ vĩ mố vé nén kinli lé mừ
( hưtmg 1') lổ n g cung va tổng càu
Trang 5Chươnp 11 Ánh hường cua chính sách tài khoá và chính sách iien lé (Irii lonp cáu
C h ư cm g 12 Sư tlánh đ ổ i n g á n han g iữ a la m phát và Iliá i Iig h ié p
Chưcrng 13 Tranh luấn vé chính sách kinh tẻ vĩ rnò
dung cua chương, và các thuâi ngữ ihen chối Sau đó, plián Bài tậ p và C áu hòi Ira lơi ntỉàn giup siiih vién nãiig cao kỹ nàng (hực hàiiti các lý lliuyéi kinh lẽ vì
mo Hhim C áu hoi lưa chon giúp sinh viẽn iư kiếm Ira nhàn thức ciia minh vẽ cac thuâi npu va npuyén lý cơ ban cua kinh tê vi mó Đáp án của loàn bỏ phái) Bai
tá p vản du n g đươc giới Ihiẽu ò cuỗi mồj chương.
Cuôn sách này do mội tâp thể lác già có tihiéu kmh nghiệm giảng (tay môn hoc Kinh tế vĩ mô cùa Trường dại học Kinh tế quồc dăn bièn soạn Irẽn cơ sờ tham khảo một số cuốn bài tặp, ngàn hàng đề thi và hướng dản nghiên cứu viéi cho các cuôn giáo ưình nổi tiếng đang dược sử dụng rộng rãi trén ihế giới như cuốn giáo
ưình cùa giáo sư trường đai học Tổng hợp Harvard N G Mankivv Nguyẽn /v Kiiili
lé học Các cáu hòi và bài tập đã dược biên soan lai và bô sung cho phù hợp VỚI
chương trình đào tạo ò Việt Nam
Chúng tỏi hy vọng rầng cuón sách này sẽ giúp ích bạn dọc ưong quá trinh học tâp, nghiên cứu và ứng dụng lý thuyết kjnh tế vĩ mỏ Mặc dù hết sức cẩn irong song cuốn sách khỏng ihể Iránh khỏi những hạn chế Chúng tôi mong nhận dược những ý kiến dóng góp lừ các độc già, các tháy giáo, cô giáo, các nhà khoa h(K trong và ngoài tniờng để lán xuất bản sau cuốn sách được hoàn Ihiện hơn
Hà Nội, ngáy 12 tháng J nã/ii 2004
Truờng bộ môn Kinh lế vĩ mỏ
PGS TS N guyẻn V ân C ông
Trang 6M ục dích cùa chương 1 là cung cáp cho hoc viên một cái nhìn lổng quan về môn hoc Kinh lế vĩ mô, định nghĩa và cách đo lưimg chi Iiẽu lổng sảii phẩm trong nước (GDP) một thước đo quan ưọng nhăt vể Ihành tựu kjnh tế vĩ mỏ cùa một quốc gia.
Đòi (ương và phương p h á p nghiên cứu nghiên cứu củ a kinh té vĩ mó Kinh tế hoc là môn hoc nghiên cứu cách ihức xã hôi quẲi! lý các nguón lực khan hiếm
'Hieo truyén thống, kinh té hoc dươc chia thành kinlì U' vi mó và kinh rê 'v ĩ mỏ
Kinh tẽ VI mô là môn hoc nghiên cứu cách Ihức các cá nhàn ra quyếi đinh và
lương tác với nhau Irên các ihị trường (lơii lé Kiiih lế vĩ mỏ là môn học nghiên cứu hoat dộng cùa loàn bộ nển kinh lế Cuỏn sách này sẽ bàn vể kinh tế vĩ mô
Trong kinh tẽ vĩ mô chúng ta tìm cách giải quyéì hai ván dé T h ứ nhất, chúng
ta lim cách nắm bắt phương ihức hoai đỏng cùa loàn bộ nền kinh tế T hứ Itai
chúng ta tim cách giài đáp cảu hòi là liêu chính phủ có thể làm điéu gì để cài
Iliièn Ihành tựu chung cùa loàii bô nén kinh té Tức là, chúng la quan lâm đến ca
giãi iliicli rà kliiivén nghị về chinh sách.
Giải Ihích lién quan đến nỗ lưc để hiểu hành vi cúa nển kinh tế Irẻn bôn phương ciiẻn cơ bản: sản lương và táng tarmig kiiih tế; viéc làm và ihâl nghiệp; sư bién động cùa mức giá chung; và thu nháp ròng nhãn dược từ thương mại và tài chinh quốc lế Kinh tế vĩ mô lìiii cách giãi thích diéu gi quyẽt địnli các biến số dó lai sao chúng lai biến đông theo Ihời gian va mói quan hé giửa chúng
Irong kinh vĩ mỏ chúng la lim cách (ỉế hiểu phương Ihức hoai dộng cùa Kiàn bô nén kinh té Tuy nhiên, chúiig la không the xem xéi mọi giao cÌỊch cá nliản !rén tàì cà các Ihi trường trong nén kmh lé Trái lai, chúng la cán phải dơii
g i ả n h oá íiìru t u i m g h o á ih é gi ới h iẽ n ihưc ( ' h ú n e la sứ d u n g phif<rtiíỉ p l i á p I iư ii
h o a ( l é g i a i n b i ĩ i n h ứ n p c h i I i e i p h ư i l a p C U I n e n k i n h l e I i h ã n i t a o d i é u k i é n
Trang 7tãp trung phản lích những IIIỐI quan hê kmh lê tliei) clioi, qua do (ic (iaii” Ịiliai iich dánh giá và dự báo hành VI cua những bién số quan Ironp ỤiiytM ilinli Iiiihiíii
c ứ u c á c h i ế n s ố t ổ n g h(tp c h ứ k h ỏ iip Ii gh iẽ n cứ u c á c bién s o ilơn le c u n g 1.1 n iõ i ư
trừu iưưng hoá
M ó í số vàn d é kỉnh lê vĩ m ỏ cơ bàn Những vân dé then chối ilươc kiiiti Ic \ I IU) quan tâm nghién cứu bao gồm mức sàn AUâì, thái nghiệp, múc piá chung, 'à
thươtig mại qiiócjẾ-£Ũa.raôl nán kiah_ié Phân lích kinh tế vĩ mô hướnp vào giii
d áp các cáu hoi như; Điéu gi qui dinh giá trị hién tai cúa các biến sỏ này'’ ỉ)iẽu Í1 qui đinh những thay dối cua các bièn sồ này trong ngẳn han và dài han? Thưc chii chúng ta khảo sát mói biẽn số này tronp nhOmp khoáng thời gian khác nhau: tiién tai, ngẳn han và dài han MỐI khoảng thời gian đòi hói chúnẹ ta phai sư dung cac
mô hình ứiích hợp dế lìm ra các nhân tố quyèt đmh cac bién kinh lé vi inA nay
nước là G D P.Ộ G ^X lo lường tổng sảii lượng và lổng thu Iiháp cùa mót quoc g u
Phán iớn các nước trên thế giới déu có íãng Irường kinh té Irong đài han Càc
kinh t í vĩ mô tìm cách giải thích sự tảng trường này Nguồn gốc cùa lãng irườnỉ dài han ià gì? Tại sao IĨ16I sô' nước tăng Irường nhanh hcm các nước khác"’ Licu chính sách cùa chinh phù có thé' ảnh hườiig đến tãng trường kinh lé dài han cùa inõi nén kinh lế h ay khỏng’’
M ặc dù tốc độ tàng trường Ihường mang giá irỊ duơng trong dài han nhưng sự tảng truởng này có thẻ không ổn định giữa các năm Trên ihực If
G D P có thể giảm trong một số trường hợp Những biến động ngán hạn CÙJ
G D P dược gọi ià chu kỳ kiiili doanh Hiểu biéì về chu kỳ kinh doanh là mòt
m ục tiẻu chính cùa kinh tế vĩ mô Tại sao các chu kỳ kinh doanh lai xuát
h iện? Các lực lượng kinh tẽ nào gây ra sự suy giảm lạm Ihời irong inức sàii
x uất, các lực lượng nào làm cho kinh tế phục hổi? Phải chảng các chu kỳ kinli
d oanh gây ra bời các sự kiện khống dự tính được hay chúng bắt nguồn từ các
lực lượng nội tại có thể dự tính truớc dược? Liệu chinlì sách của i liinli phủ có
thể sử dụng dể làm dịu bới hay Iriệi liêu những biến động ngán han trong nền kinh tế hay không? Đảy là những vàn để lớn đã được đưa ra và ÍI nhãì cũng dã được Biài d áp mòi phấn bời kinh tế vĩ IIIÔ hiện đai
n g h iẹ p ^ ă biến số then chốt ihứ hai mà kinh tế vĩ mỏ quan lâm Iiglnén
cứu Tỳ lệ thất nghiệp do lường số người khổng có việc làm và đang tích cưc tìm viéc lính theo tỳ lệ phán trâm so VỚI lực lượng lao đông Sư biến dộng ngán hạn cùa tỳ lệ thấl nghiệp liẽn quan đẽn những dao (lóng theo chu kỳ kinh doanh Những thời ky sán lương giám thường đi kèm VỚI lãng thệi nghiệp và ngược lai
Trang 8B iê n sò ih e n c h õ i Ih ứ b.i m a c á c nha k in h If VI in ó (le c á p đ é ii là
Lam phái là hiẽu tưtíiiịỉ phố hiên irẽn the piớ) trong nhừnp Iháp ký gán đây Vấn (1c dat ra là (liếu gi qui dinh ly lê lam [)hai íiai lian vá những biéii động ngàn han cua lam phái Ironp mốl nen kinh lế ' lai sao lam phái ò Viéi Nam đã ráì cao trong nliữiig Mãm 1980 và có xu hướng piáni ĩrong những nãin gản dây? Sự thay dổi tý
lé lam phát có lién quan như ihế nào (lèn chu kỷ kinh doanh ’ Phải chàng là ngân
háng trung ương cân Iheođuổi niuc Iièu lam phái báng khóiig '
/)iflĩ^Viẻt N am nhìn chung có thâiĩi hui cán càn thương mai T ánT quan trọng của cán cân thương mai là gi và diéu gì qui cliiih sự bién dộng c ù a nó Irong npãn han và dài han? Mộl vàn dé then chói dé hieu cán cản thư ơng m a i4 à cân hiểu rầng mát cân bàng thương mai lién quan chãi chẽ với dò n g chu chuyển VÔII quổc lẻ Nhìn th u iig , khi môt nước nhấp kháu nhiéu hàng hoá hưn từ thê giới bén ngoài so với xuât khấu, nó cán phái tran g trài ch o phán nhâp khẩu ciôi ra dó băng cách vay Iién lừ ihế giới bén ng o ài, hoác giảm lương tài sàn quỗc lế hién đang Iiáni giữ Nguơc lai, khi mỏt nước có xuát khâu ròng, ihì nuớc đó sc lích lụ tài sản cua ihế giới bẽn ngoài N hư vây
n gh ién cứu củ a ch ú n g ta vế mất càn bảng ihươiig mai lién quan ch ã i chẽ VỚI
viéc nghiên cứu tai sao các cõng dãn môi nước lai đi vay hoác cho các công dân nước kh ác vay Iién
T ổng sàn p h ẩ m tro n g nước (Gross Domesiic Producl ■ GDP) Tổng sàn pliáiii
n o n g nước hay tổng sản phẩm quôc nỏi là ihước đo vé tống thu nhăp và tổng sản
lương cùa môi nén kinh lè GDP dươc dinh nghĩa là giá irỊ thi irường của lất cà
h à n g h o á và d i c h vụ CUÕI cùiig đ ư ơ c sản xuâi ra tro n g p h a m VI m ộ i n ư ớ c tr o n g
một ihời kỳ nhất định,
"Giá Irị iliỊ trường" có nghĩa là sàn lươiig dược tính theo theo mức giá phổ
biên trên Ihi trường ĩ>3 vây các mật hàng (tuơt bán VỚI mức giá cao hơn sẽ dược
đánh giá cao hơn Irong GDP
'T ấi cá hàiiiị lioá rà cíicli VIÍ' có nghĩa là GDP cố gaiig do lường mọi sản phẩm
(lưcK sản xuăt trong nen kinh !ẽ và dưcx: bán h q i pháp trẽn các ihỊ tn/ờng Ví dụ, GDP không líiứi (lẽn việc san xuài và bán các chái ma lúy bái hcTp pháp, và các hoat dộng sàn xuâ! và tièu dùng laị gia dinh ví du Iihư lioai dông lau lữià cùa chù nhản
"Cuối cíing" ờ dãy có nghía là GDF chi linh những hàiig hoá và dich vu dược
bán cho Iigười sứ dung CUỐI cung Vi du CÌDF’ sẽ bao gôm giá Iri cùa m ội chiẽc
xe dap Thổng Nhãi klii nó dưcJc bán lé, nhưiip kliỏnp bao gòni giá tri cùa các hàng hoá trui\g gian (lưtx '.ư dunp Irong quá Iriiiti sàn xuái ra chièc xe dó như thép, và
lỏp xe HanỊi hiHi Irtmg v.it ‘11 là những hàng iioa (lươc san \u á i ra bời mội doanh
Trang 9Iipliicp va dưtic sư (luitỊỉ liiM Irodp qua triiih s.in xuâl cu;i (loanh iigliieỊ) kli.H \ 1
c h i tinh nhưiiB h à n g h oa va riich vu CUÓI t iiny iránh ilược \'IC€ Inili h.ii I.\II >;!.I II
cua càc lioai đỏiig san ,xuãi Inina gian
"Han^ hon I'ừ (licli vii' có nghia là Iroiiị! ( il) p Imh ca háiiị! Iioá luni liinh, \
du như xe máy và xe đap củng như nhừiiịỉ sàii phám vó hiiili như dich VII I Iia cai luái sư và bác sỹ
"Dươc sàn XIUÍI ru" có ngliía là chúnp la loai !rù giá In cùa các p u o ilich w
hànp hoá đã qua sừ dung, nhữiig hàng hoá náy dã dươc sàn xuấi (và dưcK linh) tri'ii<:
mòt thời ky nào đó Iníớc đáy MÔI lán nữa (Iiẻu này tránh dư ix VIÔC lính hai láii
' I ronn I>lì(im 17 nuii nuơc" có nghĩa là GDP cúa Viẻi Nam đo lườiig gia in CU.I
quá trình san xuàl cliẻn ra Iroiig biên giới địa lý cùa Viẽt Nam
"TroiiỊỊ mót ĩliời kv nhất (ÍỊiiir có nghía là chúng la f1o lường GDF’ theo Iiaii!
hoặc theo quý
Bén canh GDP còn có các thước do ihu nhảp khác nià dưới dây (lươc giới Ihièu theo thứ tự từ lớn nhất dến nhò nhất
Tổng sàn plìấiiì quốc dãn (Gross National Product - GNP): GNP do lưiJiiị! thu
nhập hay giá tn sản xuãt cúa các cống ciân niội quỏc gia (bao gổin cá con người
và các nhà ináy cùa họ) bát kể các hoai đông sản xuãi diển ra ờ đâu
Sàii Ịìhuni quốc dãn rùng (Net Nalioiial Pitxluct - NNP): NNP báiig GNÍ’ Irù
di kháu hao Kháu hao là piá irỊ hao inòn cua lượng iư bản iroiig nén kinh tế
Thu lìlìậi) quốc dán (National Income Nl): 'ITiu ahãp quõc ciáii là lổng Ihu Iihập mà các công ciãn mộl Iiước kiẽm đươc Nó bang NNP irừ đi thuế giáii ihu và cộng với trơ cấp kmh doanh Thuế gián ihu là thuế đánh vào chi tiêu mua hàtig hoá và dich vu bao gổin thuế giá ƯỊ gia làng, ihué Iiẽu ihụ c1àc biét
Thu nhập cá lìlián Thu nháp cá nhãn là ihu nhập cùa các hó gia đình vá các
đom vị kinh doanh không phải công ty Nó kháu trừ các khoản lợi Iihuãn dé lai (ihu nhập công ly không đươc trả dưới dạng cổ lức) tuy nhién nó có tính đến Iliu nhập tiển lãi mà các hô gia dinh nhản dược lừ các khoản vay nợ cùa chinh phu và các chương trình chuyển giao ihu nhấp
Thu Iiliàp củ nhún khù liay viêl goii là ilìii nluip khà ílinìg (Disposablc
Personal Income DI): 'lìiu Iihâp cá nhãn khá dung lá Ihu Iihàp cùa các hỏ gia đình và các dơn VI kinh doanti khỗng phai còng ty sau khi ho đã nôp ihuẽ vá các khoản (lóng góp khác cho chinh phù (dóng bao hiểm xả hội)
C á c p h ư im g p h á p tin h (ỈD P Đe tính dươc GDP VỚI độ tin cấy cao lống cuc
'ITiỐng kẽ phái sứ dung nhiéu phươiip pháp khác nhau Kinh lê vĩ mó phan biéi ba
phuơng pháp: I)hươiig pluiỊ) sàn xuíii (sư (lung luóng ihỏiig Iin tứ san xuaiỉ
l)liưtriiỊỊ pháp clii nêu (sứ (lung luóng ihỏii^’ mi lừ chi liêu) và phap Ihn
Trang 10iihíiỊ) (sư (lung luõiig thòng Im iư iliu nháp) Kfi qua thu đưcx: lừ các tách nép cán
nay hoàn loáii iưaiiị! (iưOTig Iièu nliư lai ca các \ó liéu đươc thu ihãp i1áy du và I.liiiih xác
PIIKOIIS nliái) < lii tiẽu l'lm(Tiiị! pháp clii Iiẽu sư dung các ihóng Iin lừ luòiip clii
Iièu (1c mua hàng hoá vá dich vu CUÓI cùng Vì tổng giá lọ sàn lươiig cúa hàiig hoá phai baiig lổng số ticn dươc chi ra (Ic mua chúng, nén tổng clii Iiéu dè mua
hang lioá và dich vu CUỎI cúng phái bang GDI’ Từ đó chúng la suy ra cóiip Ihức:
G D P = (■ + 1 + G + NX
Tiéii dùng (Consumpiion -C) là các kỉuiàn chi tiẽu ciia các hộ gia dinh vẽ hàng
hoá va (ÌỊch vu
Tong ííàu tư hay viél gon là Júu /ư (Iiiveslmeni • I) !à các khoán chi tiẽu vé
Irang Ihiếi bi và nhà xưíTiig mới, bỏ sung thêm vào hàng lón kho, và xãv dưnp Iihà
ỏ mới Lưu ý dẳư (ư kliỏng bao gồm các khoàn chi liêu vé cổ phiẽu vá (rai ptncu Tổng đáu IU bao góm hai bô phận: chi liéu dể bù đáp bộ phàn lư baii dã hao mon,
dươc gọi là cláii iư iliav thế', và dắii iư ròng (ỉnvestmenl - lf,) phản ánh sư Iliay (lòi
cùa số iương lư bản trong nến kinh lé Như vây
/v = I - Khâu hao
C l i i tn h i c h ín h p h ủ I iiiia h ú n g h o ú vá d ic h v u h a y v i ẽ i g o n l à c h ì Iiẽ ii ( h i i i l i p h u
((iovernnient Purchases - G) là các khoan chi liêu cùa chính quyén các cãp (Irung ương, linh, ihành phô và dia phương) vé hàng hoá và dich vu Khoán muc này
không bao gổm chi cùa chíiih phù cho iliaiili loàn chiivén khoán (hay còn goi là
chuyên giiio thu iihÚỊì: Traiisíer Payinents - TR), ví du như chi cho các (tich vu an
sinh xã tiôi, phúc lơi và trơ cáp thát nghiẽp Cliính phù khóng hể nhận được niỏi hàng hoa hay dich vu nào khi Ihưc hién các khoán chi Iièu dó và do váy chúng khỏnp được tính vào GDP
XiKÌi khâu ròng (Nei Exporis - NX) là giá iri các khoàn chi tiẽu cùa ngưưi
nưưc ngoài cho liànp hoá và dịch vu trong nước ltt4ủi khẩu: Expons - X) Irừ di
các khoản chi tiêu cùa dán cư irong nước cho hàng hoá và cÌỊch vụ dược sản xuái ơ
nước ngoài {nhúỊì khấu: imports - IM) Giá Iri hàng nháp khẩu phải dưưc khâu irư
khòt (ÌD P bới vì trong Iiẽu dùng, dãu lư và chi liéu chinh phu dã bao gổiTi những
khoản chi tiêu vé inoi hàng hoá, cà sàn xuát ờ irong nước và ờ nước ngoài, và Ihanli phán nước ngoài phài (lưtK: khàu tru va (io cli) CỈIỈ CÒII những khoan chi Iiéu
cho hanp hoá và dịch vu sán xuâi ironp nước ciươc lính váo GDP
P h ư a n ỵ d I iớ p sà n xm íi c ò n (lươc gợ i là I>liươiiị> /i/iíi/í ^ lá Iri íỊia làng. N ó lổ iig
tiiTp số liẽu lừ ỊịKÍ lìỊ íịia hìiii; cùa díianh nghiẽp, lức phân giá Iri iTià các (loanh nphióỊ) hỏ sun^ vào ctn |ilií mua các đáu vào trunp gian (ìiá Iri gia lang (lưiK liiih
haiip cách lảy giá iri uSiig 'i.ìíi lương Irừ <1| piá tn cùa tãi ca các háng hoa va dicti
Trang 11\u Iiiud npoai đả ilươc sư dung hcl Iriiiig quá Irinh san xuál cua (ioanh Iiphifp
(tlưoc goi lá IICII dùng ĩniiìỊị ịỊiaii) Cóng ihức chung de lónp luTp là:
G O r = H ',4
trcMip đo V A là giá !ri gia tãiig cùa các doaiih nghiẽp hoac các ngàiit)
HIiuơhị! I)hai) Iliií nhãn Phương pháp thứ ba đo lường G D P irốn cơ sờ ihu
nhap lao ra Irong quá Irìiih san xuẳi hàng hoá chứ khống phái là piá Iri của han Ihãn hànp hoa Phương pháp này sư (lung thòng Iin từ luống lim nháp, iưc cac khoan ihu nháp dươc phán phỏi cho nhữnp nhán lò tham pia vào quá
Irinh san xuát (ÌDH như lao dónp, lu ban, va dãi đai Khi ap dung phương phap nảy Irươc hei n^ươi ta lonp h(ip cac khoan Iliu Iiháp tư tien lươiiíỊ vu
n e n cong (H ) Iièn ÍOÌ nhan duơc lư viẽc cho doanh nphiép vay nen (<) tìcn thuê (R) và !ơi nhuan (/^ /), N goái ra chinh phù nhan đươc thu nhap tư iliiie ỊỊiưn thu {Te), lức cac khoán ihuẽ danh vào hàng hoa va (lích vu bán Irẽn ihi
thuê gián thu âm
Sau khi hoàn thành công viéc Irên, chúng (a cộng các khoản muc thu nhãp này lai VỚI nhau dể lính GDP như sau:
Y = w -ị I + R + Pr + Te
Như váy vế bèn phải cùa cống thức Irên chính là lổng thu nhăp của moi cá nhân cộng với ihu nhâp cúa chính phù lừ ihué gián thu Đảy là mội két quả cực kỳ quan trọng mà các nhà kinh lế thường xuyẻii sừ dụng Irong phân tích kinh lẽ vĩ
mô: dỏi VỚI cá liên knili lé tông sàn lưtnig hằng tông thu nháp.
G D P d a n h n g h ĩa và th ự c té GDP danh nghĩa là giá trị sản lượng tính theo mức giá trong nám mà sàn lương dó được sản xuất ra (giá hiẻn hành) GDP
iliực ré là giá iri sản lượng lính theo mức giá phổ biến trong nãm cơ sò (giá
cố d ịnh) Nếu quan sát thấy G D P danh nghĩa tàng lừ nảm này qua năm khác, thì chúng ta khồng thể kél luận là do sàn lượng hàng hoá và dich vu lãng hay mức giá lảnp Tuy nhièn, nếu quan sát tháy G D P thực tẽ lăng, thì
c h ú n g ta có thế khảng dinh rảng sản lượng hàng hoá và dịch vụ đã lãng, bòi
vì sàn lượng trong mỗi năm cùng dược tính theo giá cô dinh của nám cơ sỏ
D o Vày, G D P Ihưc lé là thước do tói hơn vé kếi quả sán xuât của nén kinh lẽ theo thời giaii
C h i sỏ diều chinh (ÌI)P C hì sỏ điếu chinh GDP là mỏi thước đo vé mức giá
chung Nó được linh bãiig công ihức sau;
C h ì sớ diềii chình G D P = (G D P danh nglữa/G D P thực tè)xỉOO.
Như váy chi số diêu chinh GDP phán ánh mức giá trong nãm hién hành b ã ip
b a o n h ic u p h â n tram so VỚI m ứ c giá tro n g n á m c ơ sò
Trang 12( ỈI )P vá p h ú c lợi k in h (c ( il)P iliưc té iá mõ! chi Iiéu quan Iroiig vẽ phúc lưi kinh lé cùa môi xa liõi, bơ) vi Iihửiip nước có (iD P Ihưc lê bình quán dâu Iigười lớn hơn ihướiip co hê lliốiip giáo diic lỏi hơii hc Ihóng y tẽ lói hơn irinh f1õ hoc vấn cua dán cư cao hơn Iilià ờ Iiẽii nphi hơii kháu phâii âii ngon hơn và dáy dú (iinh dưỡiiịỉ hơn, luổi tho cao hơn Tức là GD P thưc IC binh t|uán dâu người càiig lớn Ihi Iihiii chuiig mức tiéu dùng binh quân đầu npười củng cáng cao Tuy nhiẽii, GD P khõiig phái là mội thước do hoàn hảo vé phúc lơi kiiih lé bời vì nó bỏ qua giá tri cùa ihời piaii nghi ngơi, chât lượng niỏi irường, và các hàng hoá và dich vu iư sản xuẳl và tiêu dùiig lại nhà như hoai dòng nuôi dây con cái, nội trơ iNgoài ra GDP cũng không phản ánh ihu nhảp
dươc pliáii p h ố i như ihẽ nào GDP còn khỏng linh đến các hoai dộng dién ra
iroiig liền kinh tế ngầm Ví du, GDP khônp !inh những hoai dộng sản xuảt, mua báii ma tuý bâl hơp pháp hoãc khóiig lính những khoán Ihu nhãp không
<lươc báo cáo nhảm mục đích trốn thuế
BÀI T Ậ P VẬN DDNGCÁC TIÍUẢ r NGỮVÀ DINH NGHĨA
Chon inốl đinh nghĩa ứng với mỗi Ihuát ngữ sau:
( 'á c Ih u ả t ngữ
CTii sô' điéu chinh GDP Tổng chi liêu
CiDP thực tế ' ■ Tổng sản phẩm trong nước < ‘ 1Hàiig hcá CUÒI cùng Thanh toán chuyển khoản
Hàiig hoá trung gian Thu nháp quổc dàn
C ác đ ịn h n g h ĩa
1 Sản lượng hàng hoá và dịch vu được tinh Iheo inức giá cùa nãm báo cáo
2 Chi Iiéu cua các hộ gia dinh vé hàng hoá và cÌỊch vụ, troiig đó khóng baogổm chi cho xảy dụng nhà ò mới
\ Chi tiêu của người nước ngoài cho hàng hoá và (lịch vụ sản xuáì trong nước(xuất khẩu) trừ di chi Iiẽu của ngưới dân Irong nưóc cho hàng hoá và dịch
vu nước ngoài (nháp khẩu).
Iroiig phaiii VI niộl Iiưiic Ironp inói Ihời kỳ Iihàt dnih
Trang 13I It-Ii Iien ]ai Iieii lliuó va lơi Iiliuãii
6 <iia iri thi iriKinp CU.I m « i hàiip hoá và íl ich vu (lược saii XU.II Ixti roiij>
it.in IIIOI nươc irnn>> mộ! Iliới ky nhãl (liiih
( In IICU vo ira iiỊỉ th ie i b i Iih à x iiớ iig và nhà ớ II1ỚI
f'hi Iicu vc hang hoá vá dich vu cua chinh quyéii các cãp
Moi Iliươc (1i) vc mưc piá chung dưoc linh bang tý số giừa GDP danh Iighìa
c h i a c h o CiDH Ihưc ĨC sa u d o Iihán VƠI 1 0 0
t o Các khoan chi Iieu cua chinh phu nhưng ho khòng nhán dươc I11ÔI hánp
hoa h o a c d ic h vu nao
11 Mòn Ikk npliien cưu qua Irinli ra l^uycl dmh cua ta c hó pia iliiih va cac
d o a n h n p h ie p va sư iU(in>i la c c u a h o Iren c a c Ih i truCTig.
12 ('ác hang hoa (lươc smi xuat ra bơi rloanh iiỊỉhiep nay nhưiiíỉ dưoc sư (íuiiịỉ
Irong qua Irinh san xual liep iheo cua mót doanh nghiep khac.
J3 Món hoc nghiéii cứu tá c hicn luợng cúa lổng Ihe nén kinh lé
14 San lượng hàng hoá và dich vụ dươc dinh giá theo mức giá cùa nam cơ sỡ
15 Các sán phẩm được bán cho người sứ dụng CUỐI cùng.
16 Tiéu dùng, đầu rư, chi tiêu chính phù và xuái khẩu ròng
Nãm có mức giá được sừ dụng đế lính GDP Ihực tế
Mị Giá Iri hao mon cùa máy móc tliiếi bi và nhà xường
ÍỈAI TAP
1 Mỏi giao d|ch sau có ảnh hường như Ihế nào (nếu có) đến các Ihành phán cùa GDP iheo cách liếp cặn chi liêu? Hãy giài thích
a Mội gia đình mua mộl chicc lù lanh mới
b Gia đình ban mua mòl ngói nhà inới
c Hãng Ford bán một chiếc xe hiéu Laser lừ hàng lổn kho
d Ban mua một chiếc bánh pizza
e 'Iliànli phó lỉà Nôi irái nhựa lai các con (lường trong dip SEÌA GAMES 22
f Bỏ me ban mua mộl chai rươu vang sản xuất tai Pháp
g Hãiig Honda mờ rộng nhà máy ờ Vĩnh Phúc \
2 Thành ló "chi tiêu chính phù" irong GDP khỏng bao gốm những khoản chuyên giao thu nháp vi du Iihư Irơ cáp Ihài Iighiép Hãy nhớ lai đmh nghĩa vẻ GDP va giải thích lai sao chuyến giao thu nháp lai khốiip nàm Irong GDP
3 Tai sao baii lai nghĩ các khoán chi liẽu cùa các hô gia diiih mua nhà ờ m(ti lai thuộc thành lố dầu iư Irong GDP chứ khónp thuốc Ihàiih tò Iiéu dùng? Ban co the
dưa ra lý do lai sao khoan chi Iiéu niua những c h iíc xe hơi niới cũng Ihuôc dàu iư
chứ khỏiig Ihuỡc Iiớu dung hay không’ Có thế áp duiig lâp luãii này cho Iihựiig hàng lioii IIỨU dunp Iiào khác?
Trang 144 Như chủng la đã bicl GDP khóng bao góm giá In cua những hàng hoá dã qua
sư (iunp và duơc bán lại l ai viéc lính nhửnp giao dịch này iai làm cho ( iDP irớ Ihành môt thước do kém im cảy hơn vé phúc lơi kinh tế?
(Iriẽu đỏng) (Iriẽu líl) (triẽu đóng) (iriẻu lít)
nâm, sù dụng năm 2001 là năm cơ sờ,
b Hãy tính phán tràm Ihay dổi cùa GDP daiih nghĩa, GDP thực tế và chi sò điều chinh GDP trong nảm 2002 và 2003 so với nảm tnróc dó Trong tnối
nàm hãy xác dinh Iihững biến số không thay đổi Hãy giải thích tai sao
câu ư ả lòi cùa ban lai có ý nghĩa,
c Phúc lợi kinh tế trong nảm nào tàng nhiểu hơn, nám 2002 hay năm 2003'’ Hãy giải thích
1 xei cac so Iiẹu s
7 Nếu giá cả lảng, thì ihu nhâp cùa mọi người từ việc bán hàng hoá cũng làng Tuy nhiên, sư gia lâng cùa GDP thuc tế bỏ qua điéu này Tại sao các nhà kinh lé lai Ihich sừ dụng GDP thưc tế dể do lường phúc lơi kinh tế?
8 V ào một ngày nhất dinh, người thợ cắt tóc có tén là Lâm kiếm được 400 000 đống tién cải tóc Cũng trong hôm đó, các dung cu thiết bị cùa anh ta bị hao mòn giá ir là SO 000 dônp Trong 350.000 dồng còn lai, anh Lâm chuyển 30.000 dông
Trang 15cho chính phú dưới dạng ihué doanh ihu mang vé nhà 220.(XX) dóng ilUíti (laiiị; Iidn lươiig và giữ lại 100.000 dổng tại cửa hàng đẽ mua sám Irang iliiei bi mui Iroiip lương lai Từ 220,000 dóng mà anh Lâm mang vé nhà anh nốp 70 (-KX) rlõii)? ihuẽ Ihu nhâp Dưa trẽn những ihông lin này bạn hãy linh dong góp cua aiih l,âm vao nhửiig Ihước do thu Iiháp sau đây:
J lỏ n g sán phầm trong nước,
b Sàn phẩm quốc dán ròng,
c Thu nhâp quốc dân
d Thu nhâp cá nhân,
e Thu nhâp khả dụng
9 Những hàng hoá và dịch vụ không dược bán trên các thị ưuờng, (ví du như thưc phẩm được sản xuất và Iiéu dùng tại gia đình), nói chung không dược tính vào GDP Bạn có thè nghĩ rầng điéu này sẽ ảnh hường nhu thế nào đến việc sừ dunp các số liệu vé GDP thực tế bình quân đáu người khi so sánh phúc lợi Idnh tế giữa các nước phái triển và dang phát triển? Hãy giải thích
CÀU HỎI TRẢ LỜI NGẨN
1 Tại sao lổng thu nhập = tổng chi tièu vê hàng hoá và dịch vụ CUỐI cùng = GDP?
2 Định nghĩa GDP và giải thích các thuật ngữ quan trọng trong dịnh nghĩa
3 Theo cách tiíp cận chi tiêu GDP bao gổm những thành tố nào? Cho một ví du dối VỚI m ỗi thành tố
4 Q io một ví du vé chuyển giao thu nhập Chúng ta có tính nó vào GDP hay không? Tại sao?
5 Nếu GDP danh nghĩa Irong năm 1998 lớn hơn GD P danh nghĩa trong nám
1997, thì sản lượng thực tế có tăng hay không? Mức giá có tảng hay khống?
6 Nếu GDP thực tế trong nàm 1998 lớn hơn GDP thực tế trong nảm 1997, thì sản lượng Ihực lế có tàng hay khống? Mức giá có tâng hay không?
7 Nêu bạn mua một chiếc xe Toyota Irị giá 20.000 dôla hoàn toàn được sàn xuât ò Nhât thì hoai động này có ảnh hường gì đến GDP cùa Việt Nam? Hãy cho biết giao dịch này có ành hường đến thành tô nào trong GDP theo cách liếp cản chi liỂu
8 Hãy giải thích su khác nhau giữa GDP và GNP Nếu các công dân Việt Nam có giá tri sản xuất ờ các nước khác tìỂn tíiẽ giỏi bằng với giá ƯỊ sản xuất của thè giới tai Viêi Nam, thi chúng ta có ứiẽ' kếi luân gì vè GDP và GNP của Việi Nam?Giao dịch nào đóng góp nhiểu hơn khi do lường GDP chiếc vòng kim cương mới được một người giàu có mua hay chai nước sổ đa mà môl người dang khát mua? Tai sao?
9
Trang 1610 Nẻu người hàng xóin cùa baii Iliue ban cát cỏ Ihay vi cò la có Ihẻ tư làm diéu
gì sẽ xảy ra dỗi VỚI CÍDP^ Tai sao’ Sán lưtĩiig iréii ihưc tẽ c<) ihay (lổi hayidiông?
CÂU HÓI LựA ( HON
1 ( ' á c n h à k m h l ế h o c v ĩ m ô dươc phán hiẽ i VỚI c á c nhà k in h tẻ h o c VI m ỏ bời vì
các nhà kinh lếh o c vĩ mô quan tám nhiéu hơii (lén:
a lổng doanh thu của mỏl cõng ly lớn so với lổng doanh Ihu cùa mộ< cứahàng lap phẩm ờ góc phó
^ tỷ lệ Ihắt nghiệp cùa nén kinh lế Viêi Nam so với lý lệ ihâl nghiệp cùa ngành công nghiệp sản xuât thép Viêi Nam
d giá cả luơng đối của thực phẩm so với mức giá chung
e lổng doanh thu cùa một ngàiih so VỚI lổng doanh ihu ciia mội công ty lớn
2 Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu:
a các thị trưòng từng ngành hàng
c các tổng lượng phản ánh hoai dộng cùa loàn bộ nẻn kinh tế tổng thể
c tỳ lê thất nghiệp và cán cán (hanh toán
d tý lệ tăng trưởng cùa sản luợng thực tế
e Tát cà các diểu trẽn
4 Kưih lế vĩ mỏ ít đé cập nhất đến:
a sụ thay đổi giá cả tương dói
b sự thay đổi lỳ lệ thát nghiệp
Trang 176 Giá in hao mòn cùa nhà máy vá các Irang thiếl bi trong quá irinli saii viiál han^ hoa và (iich vụ dươc goi là
a tiỄu dùng
Jiháu hao
c >;àn phẩm quốc dán ròng
cl dáu tư
e hàng hoá trung gian
7 Khoan mục nào sau dây không dược tính vào GDP cùa nâm 2003'’ Doanh ihu cua
ậ một chiéc xe Honda sàn xuảt nãm 2003 taj Vĩnh E^úc
b dịch vụ cảl lóc
c dịch vụ của nhà mổí giới bát dộng sản
ý d một ngôi nhà dươc xây dựng nám 2002 và được bán lần dâu Iién troiipnảm 2003
c lấl cả những khoản mục trẽn dểu được tính vào G D P năm 2003
8 Tổng sản phẩm trong nuớc có thể dược đo lường bầng tổng cùa
ỷ liêu dùng, đáu tư, chi liêu chính phù và xuâì khẩu ròng
b tiêu dùng, thanh íoán chuyển khoản, úèn lương và lựi nliuận
c đáu iư tiển lưcmg, lợi nhuận, và hàiig hoá trung gian
d hàng hoá và dịch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, ihaiih toán chuyếnkhoán và dịa lồ
e Sản phẩm quốc dãn ròng, tổng sản phẩm quốc dán, và ihu nhặp cá nhãn khả dụng
9 Tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam (khác với tổng sản phàm quốc dáii)
đo lường giá ưị sàn xuất và thu nhập được tạo ra bời
a người Việt Nam và các nhà máy của họ bất kể chúng được đặt ò dâu ưẽn thế giới
những người và nhà máy cùa họ được dặt ưên lãnh Ihổ Việi Nam
c riéng khu vực dịch vụ ưong nước
10 Tổng sản phẩm trong nước là tổng giá ưị thị trường cùa
b hàng hoá sản xuất
c h àn g h o á và d ic h VỌI thổng thường
d hàng hoá và djch vụ cấp tháp
A h à n g h o á v à d ị c h vụ CUỐI c ù n g
Trang 1811 (ÌI)I’ daiili Iighia ircìiig nam ?0()3 Inn !i<rii <il)p danh nghĩa tronp nàm 2002, tliì sán !ư(-nig ptiai
a tàng
b giaiti
c khốiig (lối
d tàng hoiK giàm bới vì chúng la không đù Ihông tin đế xác định xem diều
gi đã xay ra đối với sán lương ihưc té
12 Nếu niót người thơ piày mua rnỏt miếnp da trị giá 100.000 đổng, một cuộn chi
In giá 50.(XX) (lông, và sừ dụng chúng đẽ sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500.000 đống cho người tiêu dùng, giá Iri dóng góp của anh la vào G D P là
13 Khoản ITIUC nào sau đây được tính vào GDP?
a cống viéc nội irợ
c doanh thu lừ bán các sản phẩm trung gian
d ctich vu tư vãn
e giá in cùa một ngày nghi ngơi
14 GDP thực té duợc đo lường theo mức giá Irong khi dó GD P danh nghĩađược đo lường theo mức g iá
a nám hién hàrứi, năm cơ sờ
nâni cơ sờ nãm hiện hành
c trung gian, cuối cùng
d trong nước, nước ngoài
e Iiước ngoài, trong nước
( ỉiá sá ch(triệu đòng)
Lượng sá c h(triệu cái)
Trang 1915 Giả in cua G D Pdanh nghĩa nam 2000 là bao nhiéu?
a 800 Inệu đổng
16 Giá Irị cùa GDP thực tè năm 2000 là bao nhiéu?
a 800 triệu đông
e không phải các kẻt quả trên
17 Chi sô điéu chinh GDP trong nảm 2000 là bao nhiêu?
Trang 20a giá In saii xiiat inà iigư<Ti niMc Iipdiii lao ra ớ Viẽi Nam nhiéu hơn so VỚI giá Iri san xiiãi ma Iigưởi \'ic i Nam lao ríi ơ Iiươc npoài
b giá tri sàii xuiìi mà người Viẽi Nain lao ra ơ nước ngoài nhiều hơn so VỚI
c GDP Ihực lè lớn hơn GDP danh Iiphĩa
d GNP thực lé lớn hon GNP (ianh nghĩa
e giá iri hàng hoa Irung gian lớii hơn giá tn hàng hoá cuối cùng
22 Khoán muc nào dưới dãy không được lính trong CiDP cùa Việi Nam?
b địch vu chăm sóc bãi cỏ đươc inột gia đình thué
c mỏt cáy cáu mới dược chính quyển TP Hổ Q ií Minh xây
d sợi bóng được hãng dẽl Thánh c ỏ n g mua
e khoản chi iièu m ua mỏt chiếc xe Toyota Cam ry mới cùa UBND TP
H à Nội
23 Khoản chi tiêu 40.000 đòla muâ mội chiếc xe BVÍW dược sản xuất tại Đứccùa gia đình bạn dược tính vào GDP cua Việt Nam như thé nào?
a đẩu tư tăng 40.000 dỏla và xuấc khẩu ròng tẳng 40.000 dồla
b tiéu dùng tàng 40.000 đổla và xuâì khẩu ròng giảm 40.000 đôla
e khỏng có lác dộng nào bời vì giao dịch này không liên quan dến sản xuất ưong nước
24 Nẽu ỏng cùa ban mua một ngỏi nhà mới (lẻ ờ khi vể hưu thì giao dịch này sẽ ánh hường đến
a liẻu dùng
c chi liêu chính phù
ci xuấi khẩu ròng
25 Mfti giám đòc bi mát viẽc do công ty hoat đóng khổng hiệu quả ổ n g ta dược nhâii khoản trơ cáp thòi viẽc là 50 iriêu đổng Tién lương cúa ông ta khi làm viêc
la 100 tnêu đóng mốt nam^ Vơ ông la bât dấu di làm VỚI mức lương 10 triệu đổng
và con gái ông la láng khoán đóng góp cho bo mẹ 5 triẽu (lồng lừ thu nhẳp của
mình Phán đóng góp cua pia dinh ổng ta vào thu nhâp quòc dân giảm:
a, 50 tnéu đông
b 65 triéu đống
c 75 trièu dòng
Trang 21(1 85 Iriẽu dõng
c 00 Inẽu đổng
Dưa vào só liéu Irong bàiiỊỉ dưới (lây ve viẽc san xuâi (lay (lóng dè tra 1<»I c câu hỏi lừ 26 dến 31:
('ác công doan DiỊanh ihu (iiá In đâu vào rnuii lừ
cic itoanli ngluẻp kliác
0
100160210
26 Tổng giá trị sản phẩm Irung gian là: ^
27 Quá trình chuyển hoá quảng đổng thành dây dồng và bán cho người tiêu dùng
CUỐI cùng làm tăng thu nhậptịuốc dân:
a 0 b 300 c 470 d khống dù lliòng tin để xác dinh
32 Sự chênh lệch giữa tổng dầu tư và dáu iư ròng:
a, giống như sự khác nhau giữa GNP và thu nhập khả dung
X giống như chénh léch giữa xuất khẩu và xuất khẩu ròng
giống như sự khác nhau giữa GNP và NNP
d khống phải những điều Irẻn
33 Khi tính GNP hoăc GDP tliì VIỘC công hai khoàj) muc nào duới đáy là khóng dúiig:
a Chi tiéu của chính phù với tién lưcmg
b Lơi nhuân cùa công ty và lợi tức nhân duơc từ việc cho cóng ty vay tiéii
c Chi tiêu cho đâu tư và chi tiêu chính phú
d Tiẽu dùng cùa dân cu và chi Iiéu chính phủ
34 M uón lính GNP từ GDP chúng la phải:
a trừ đi thanh loán chuyén khoản của chính phù cho các hộ gia dinh
b công VỚI Ihuế gián thu ròng
Trang 22c cõng khẩu roiip
(i c ộ n p VỚI Ihu n h á p ron g lư Iiưdt Iipoai
e irừ (ii Iict kióiii.
(IN P cúa Viei Nam
C;DP cùa Viõt Nam
(iN P cùa Nhái
G D P cú a Nhai
c à b v à c d ú i i g
ĐAP An
C A C 1 IIU Â Ĩ N U ĨrvÀ ĐINH NGHĨA
">
4 I bnp san phám troiig nưtx: 13 Kinh lẽ vĩ mỏ
6 'l onp san phani quoc (lan 15 Hàng hoá CUỐI cùng
9 ('h i sò đíéu chiiih GDP 18 Kháu hao
lỉAl TÀP
i a Tiêu dùnp lãng vì tù lanh là hàng do mõt hỏ Ịỉia dìiih mua và GDP tăng
b Đáu tư lang vì nlià ờ là hàng đáu iư vá GDP tàng
c Tiéu dùng lang vì ỎIÕ là hàng do rnội hộ gia điiih mua Đáu tư giảm vì ôtô trong kho đươc lính là hàng (iẩu iư cho dến khi đươc bán G D P không
thay dổị
d Tiêu dùng táng vì bánh pizza !à hiUig (lo ÍĨIỘI hộ gia đình mua và GDP tầiig
e Chi Iiẽu chính phu lang vì cliính phủ chi tiển đẽ cung cáp hàng hoá cho người dãn và CiOP láng
f Tiéu dùng tầng là vi riíiai vaiig là hàng do một hỏ gia đình mua Nhâp khâu táng làm xuấ! khẩu ròng giâm CÌDP khôiig thay đổi
g Đáu lư táng vì trang ihiẽì bi mới dươc mua và nhà xườiig mới được xâv
dưng GDP làiig
2 Kiii chíriỉi phù chuyển giao ihu nháp CÍK) Cik hò gia (lình, khỏng có hànp h(á và dich VII nào dư(K Uo ra và clo đỏ lwat đông này khòtig không làm thay dổi GDP
Trang 233 Nhà ớ (lưac sứ dung (rong Ihời gian (iái Lap luán nàv có Iíit“ áp (iung clio
vào GDP
4 Ncu GDP bao gốm cã những hàng hóa dã qua sứ dụng và dưực ban lai, ilii những hàng hóa này sẽ được liiih nhiéu lán vào G D P cà Iroiig năm khi chúng đươc sàn xuất ra lảu trong nãm khi chúng dược bán lai
b Dưa vào bảng Irén chúng ta lính dược các sỏ liệu sau:
- Phán Uăm thay dổi cùa GDP danh nghĩa là lOOỸr tnxig cả hai nãiTi 2002 và 2003.
- Phăn trăm ihay dổi cùa GDP Ihực lẽ là 100% trong nãm 2002 và 0% trong nãm 2003
■ Phán trăm thay đổi cùa chi số điểu chinh GDP là 0% trong nãm 2(Xì2 và 100% ưong nấm 2003
í Ti lệ tảng trường cùa GDP danh nghĩa cao hon GDP thực tê do có lạrn phát
7 Các nhà kinh tế bò qua sự gia tăng thu nhập tạo ra bời giá cả cao hơn bời VI
mặc dù thu nhâp cao hơn, nhưng giá cà hàng hóa và dịch vụ mà người dân mua
cũng cao hơn Do vậy các nhà kinh tê sù dung GDP thực tế chứ khổng phải là GDP danh nghĩa dề đo lường phúc lợi kinh lê
bình quân đấu người có xu hướng phóng dại quá mức chênh lệch vể phúc lợị kinh
lé giữa các nước (4iát Iriển và đang phát tnến.
Trang 24CAI I HOI I KA l.()l N(iAN
1 fWi vi Ihu tiliãp cúa ngưai hán baiig \ỚI c(ti tiẽu cúa ngưới mua và GDP có
dich vu CUÓI cùnp
ra Irong pharii VI mòi nướt' Irong mòi thời ky Iihài đinh "Giá tn ihị trường" mức giá chi trả, 'tái cá" = mọi hàng hoá và dich vụ hợp pháp", "cuối cùng" =
n gư ời s ử d u n g CUỐI c ù n g , "hàng hoá và d ic h vụ" = b a o g ó m c à sá n p h ẩ m hữu
hinh và vô hình, "được sán xuât ' = khỏng bao gôm các hàng hoá dã qua sù
dung, 'trong pham VI m ội nước ' = irong biên g iớ i, "trong m ột ứiời kỹ nhăi
dmh" = theo quỵ hoãc nâm
< Tiẽu dùng (Iliưe phẩm), dáu tư (nhà máy), chi liêu chính phù (ưang thiẽi biquân sự), xuấi khẩu ròng (doanh ihu bán mội tấn tôm sang Mỹ irừ đi chi tiêu mua mộl chiếc xe Toyota từ Nhãi)
4 Trơ cấp Ihấi nghiẽp Khỏng, bỜ! vi chinh phù không nhân dược một hàng hoátioac (lich vụ nào cho các khoản chi dó,
(Tiunp la khỏng thê khảng đụứi mức giá hav sải) lượiig đã tăng, bởi vì sự gia tãnp
hoac cùa mưc giá hoàc của sàn lư(Jiig đẽu có thê làm GDP danh nghĩa tàng.() Siin lương ihưc tẽ lãng bời vì giá Iri cùa sàn lưựiig Irong mỗi nãm cùng dưoc
do luơiip Ihco giá cò dinh cua nãm cơ sở, Chúng la không có ihỏng Iin gi vẽ
9 Chiếc vòng kim cương bời vì GDí’ do lưrtig theo giá Ihị trường
10 GDP sẽ lang bởi vi tÌỊch vu cãi có là môt giao dich ihị trường Tuy nhiên, sản
lương trẽn Ihưc tế khỗiig thav đổi
CÂU HÓI LLÍ\ CHON
Trang 25C H l i ơ N G 2
ĐO LƯỜN(Ỉ CHI FHÌ SINIi HOAT
T Ó M T Ả T ( H liO N íỉChươiig 2 bàn vé cách thức các nhà kinh lè đo lưìnig niưc gia chung Iroiig Iit ii kinh tẽ vĩ mỏ Chương này có hai muc dích: lliứ nhất, giới Ihicu cách Ihức xãs dựiig mội chi sô giá; Thứ hai, chi dần cho học vién cách thức sư dung clii sồ gi.t
đẽ’ so sánh giá lọ tại các thời diếm khác nhau và cách điéu cliinh lăi suãi theo lam
phát Ngoài ra, học viên sẽ Ihảy một sô nhưtK điểm khi sù dung chì sỗ giá tiẽii dùng đo lường chi phí sinh hoat
C h i sò giá (iéu d ùng Chỉ sô giá Iiẻu dùng (C P ỈÌ^à ihước đo chi phi mà niói người tiêu dùng điển hình mua các hàng hoá và dịch vu dế ihoả mãn nhu cáu cá nhãn Viêc tính CPI bao góm nãm bước:
Có dinlì gió hàng, ư ớ c linh lương các sản phẩm mà mội người Iiêu duiic
điển hình mua (lức là giò hàng hoá và dịch vu)
Aíir đinh giá cà Xác đĩnh giá cà của mỗi niãl hàng tronp gió hàtip hoa I.II
mỏi (hời cliểm (mỗi nãm khi lính CPI hàng nam)
Tinh chi phi lỉẽ Iiiua ÍỊIÕ hàn^ Sừ dụng các mức giá và lưinig <1ế lính chi phi
mua gió hàng irong mỗi nãm
Lựa chọn năm cơ sớ vủ linh ch ỉ sớ ỊỊiá Lựa chọn mót náin làm nam chuán
(lức là nam cơ sờ) so sáiili với các nãni khác, Tính tý lé giữa chi phí đẽ niua
giỏ hàng trong mỗi nám so với nàm cơ sờ Nhản mỗi lỳ lê tiày VỚI 100 Giá
Irị tính được chính là chi sổ giá cùa nãm do
CPI của ihời kỳ I =:(Chi phí đè’ m ua giò hàng cố (lịnh trong thời kỳ t/ Chi
p h í đê’ m u a g iò h à n g đ ó Iro n g n ã m cơ sờ)xKX)
Tinlì Imiì I> h ^ Lam phát là phần Irầiii ihay dổi của chi so giá cùa kỳ
nghiên cứu so VỚI thừi kỳ trước Ví dụ
,,,, CPI Iiã.n2rxìl - C'PI n ã n i2(K)0
rỳ lê lam phái trong năm 2001 = - — — - — — X irx) %
CTlnãin2(XXìTrẽn thưc lếC PI dược lính cà theo tháng và iheo nãrti Ngoái ra, các nhà Ihóng
kẽ còn tính chi số giá sảii xuát (PPI)
Các thành phấn chinh Iruiig giỏ hàng líuh (T I cùa Viẽl Nam bao góm lưưiiị; Ihưc và thực phẩm (47,90%); phương liện di lại và bưu (lién ( 10,079<); ihiẽi hi \ á
Trang 26\.1 giiiN (tép dò iKinp va ihuDC 1.1 (4,‘iO';í ); \aii lioa, Ihi' ihdo, giai trí
( í.s 1 ). \à g iá o ( iiic (2,H9'> Í)
( /II I>lii s ii i l i lu H ii l à l ư ơ n g t h u I i h a p b a n p t i c i i p h a i l a n g I i l u i i i i ( t u > I r i i n ứ c s ò i i p
Uiong thay (iổi (■() ba vàii c!c nay SIIIÌI khi sư diiiiị! (■[’! c!o lưcnig sư thay (1oi cua
I tii phi smh hoai
Dó ( liècli iliay the l1ieo Ihới pian giá cà cua mộl số mai hàng này laiip
nhanh hơn giá cá cua niộl sò Iiiai hàng kjiác Người Iiéu riuiig sê ihay Ihé t)ãiig cách sư (lung nhicu hơn những hàng hoá Irở nén ré mòi cách iương dòi í'uy Iihién, CPI lai (lưa trên mói gio hàng hoá cò dinh CK) C'P1 khỏiig tinh
(len ph à n ứng i h a y Ihc nh ửi ig sàn p hán i clàl h ơ n b ã n g n liừ n g saii p h ấ m ré hơii
cuu người tiéu dùng, nên nỏ thương phong dai quá mức sự gia láng cùa chi
phi s m h hoai.
Sư ằuúi liieii (íiu ììhững liàiiịỊ lioà ntơi Khi những hàng hoá mới xuất hiẽn,
tien sẽ lang piá tri bơi vi mói tiơn vị Iién lẽ báy giờ có thè mua (lu(K nhiéu
loai san pham hmi CPI dựa irẽn mòt giò liànp hoá tiéu dùng cố đuih nén
no kiioiiỊỉ phjii aiih dược sư gia tang sức mua này cua niỏl đưii VI Iiéii lệ tiưimp (lưone VƠI sư piani sut cua lìiức giá) váy mội làn nửa, CPI lại
phong dai sư pia laiig cua chi phi sinh hoat.
Sư iluiM tt('i ve cliai lương khung (to lướỉiịi dược NOu chài lương cua niò!
hang hoa nào (ló tang lừ nám này qua nám khác, ví du như lòp xe và máy Iiiih Ihi pia iri cua một đơii VI iiẽn lẽ sẽ láng ngay cá khi giá cà trẽn ihưc IC khònp thay doi Điéu này iiRTiig đương VỚI sự giảni eiá, Mức (lỏ phótig đai clu phi sinh hoai cua CPl phu thuòc vào mức dô gia lanị! tu a chái lưựiig nhưng khòng dược các nhà thống kẽ cùa Chinh phù tiiứi đẽn K.hi chãi lượng giàm , diéu ngucK lai sẽ xảy ra
P h an biẽt C P I vơi chi so dieu chinh (iD P Nhớ lai ràng chi só ilieu chiiih CiDP
là tý lệ giữa GDÍ’ danh Dghĩa c h u cho GDP thưt té Do vãy, chí số dìéu chinh CiDP cũng là một chi số giá Nó khác VƠI C'PI ờ hai diếm -sau:
r h ú nhất, giỏ hàng hoá dươc dùng đe lính hai chi số là khác ntiau Chi
s ố đ í é u c h i i i h ( 3 D 1 ’ s ứ d u n g g i ấ c ù a m o i h à n g h o á v à d i c h vụ CUỐI c ù n g
sàn x u à i tro n g nước CPI sừ dung giá cùa hàng hoá vá dich vu ilưac
m ua hời người n cu íliing bãi ké nliừnp hàiip hoá này (lưưc sàn xuãi ớ
đàu Do váy, sư ihay dổi giá xe máy ớ nước npoài có thé làm lanp giá
x e in ã y Iin h Ir o i ig C IM n h ư n g k h ô n g à n li h ư ớ n g trư c Iiẽ p (le n c h i ‘vò d iế u
Trang 27chinh G D Í’ trong khi (lo sư Ihay dổi giá cả cua niỏt th ie c lẽn lửa S.III
xuãi Irong nước có ihè ánh hường dên chí sỏ diéu chinh CiDP nhuiiị; khờng ánh hườnp đến ('P l
Thứ hai, chi sỏ điêu chinh GDP sứ dung lương hàng hoá vá dich vu sáii xuát
ra Irong thời kỳ nghiên cứu, do váy "giỏ hàng hoá" thay dổi mỗi nain CPl sừ
dihig niội giỏ hàng cô ííiiili do vây gió hàng hoá này chì ihay đổi khi các nhà
Ihóng kẻ của Chính phù diéu chinh
Điéu chinh các biến kinh tẻ dể loại tr ừ àn h hưứng củ a lam phát Các nhà kinh
lẽ sử dụng CPI đé’ điểu chinh thu nhập bầtìỊỊ nén và lãi suất để loai trìi ảnh hưttiig
cùa lạm phát
Việc điéu chinh thu nhâp theo lạm phái cho phép chúng ta so sánh thu nháp giữa các nâm khác lứiau Công thức chung để so sánh các giá tn lién lệ giữa các năm khác nhau ià:
G/á trị rinh bổng liền trong năm X = Giá irị tinh t>ơng tié/i trong náiii Y X (C í’l
n ă m X I C P l n ă m Y )
Ví dụ tiếii lương của bò ban là 17 trièu đống trong nảm 1990 và 55iriêu dong Irong nãm 2003 Trong 13 năm này, tiền lưcmg thực lế cùa bò ban có lang hay khòng vói giả thiết CPl nẳm 1990 = 36,7 và CPI nãm 2003 = 148,2? Đé' so sánh, đẩu tién chúng ta phải xem 17 triệu đóng bõ bạn nhặn được irong nãm 1990 co
sức mua tương đương bao nhiẽu đơn VỊ Iiển lè trong năm 2003 Thay số liẽu vào
công thức trên, chúng ta ihu dược:
17 triêu đổng X (148,2/36.7) = 68,649 triệu đổng > 55 iriêu đổng
Như vây, mức lưcmg 17 triéu đổng trong nãm 1 ^ 9 0 có sức mua bằng với mứt
lưcmg 68.649 tnẻu dồng Iroiig nãm 2003 Do bố cùa ban chỉ luếm được 55 Iriẽu đổng trong năm 2003 nên liền lương thực té và mức sống cùa ỏng đã giảm
Chúng ta cũng điéu chỉnh lãi suất theo lam phát Sư điéu chình này ià cần ihiéi bời vì, nếu giá cả tâng irong thời hạn cùa khoản vay, thì số liển thanh toán sẽ không có giá ƯỊ bãiig số liến ban đáu ch o vay
Lẩi suáì danh níịliĩa là lãi suất chưa dược loại trừ ánh hường cùa lạm phát I mi
suấi thưc là lãi suấi đã dươc loai trừ ảnh hường cùa lạm phát, c ỏ n g thức diều chỉnh lãi suấi danh nghla iheo lam phái là:
I m i suấi ihưc lẽ = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lẹ lạm phát
Ví dụ nếu ngân hàng Irà cho khoản lién mà bạn gừi irong một nám mức lãi suất danh nghĩa là 8,4% và lỷ lẻ lam phát trong ihời gian đó là 6 %, thì iãi suắi thực lế mà ban nhãn đươc sẻ chi là 2% bời vì 8 % - 6 % = 2 %
Trang 28BAI lẬI* VẠN D IIN í ;
CÁC' I HLAT NGỬVÀ DINIl NCilỉlA
C h o n m ộ i d ị n h n g h ĩ a ứ ng VỚI m o i ihuâi n g ữ s a u
C ác ĩliu â t ngữ cư bàn
Chi sổ diêu chinh GDP Lãi suấl danh nghĩa
O ii sô' giá sản xuất Lãi suảì ihực tế
C á c đ ịn h nghĩa
1 Mức thu nhàp bằng liển cần thièt đẽ' duy trì mức sống không dổi
2 Tỷ sổ giữa giá Irị của giò hàng hoá cố dịnh được người liêu dùng điểnhình mua Irong năm nghiẽn cứu và giá !ri cùa giò hàng hoá dó Irong nảm
cơ sờ nhân với 100
3 Lươnp các niai hàng người Iicu dùng diển hình mua
4 Tỷ số giữa piá tri cúa một giỏ hàng hoá và dịch vụ cò định được các doanh
nghicp inua trong nám nghiên cứu và giá trị của giỏ hàng đó trong nãm cơ
s ớ , n h ă n với 100.
5 Phàn tràm thay dổi cùa chi số giá
6 l ã i su âì được điểu ch in h theo các hiêu ứiTg cùa lạm phát
7 Sự gia táng iư dộng cùa Ihu nhập nhám duy (rì mức sống khống dổi
8 Nhược điếm cùa CPI khi không phán ánh dươc sự thay Ihé của người tiêudùng Iheo hướng sừ dụng nhiéu hơn những hàng hoá và dich vụ ré hơnmội cách iương dối
9 Pliúc lơi vầi chầì
10 Sản lượng được cính theo giá cả nãm cơ sờ
11 Sàn lượng được tính iheo giá cà hiên hành.
12 Tỷ sô giữa GDP danh nghĩa và G D Plhực tế nhãn VỚI 100
13 liii suất không đư<K diéu chinh theo các hìẽu ứng cùa lạm phát
14 N ám chuẩn dược dùng dế so sánh VỚI các nàm khác.
BÀITÂP
1 Già sử rầng mọi ngươi chi Iièu dùng ba loai hàng hoá như Irình bày trong bang sau:
Trang 29( i i á
(dóng)
Lươii|i (c.ll )
Miì cliưi lfn iiis(íui
a G iá c u a lừ n g mal háiip ilã lliay clổi b a o n h i é u ptiái) Irani'’ M ứ c g i á c h u n g
Ihay liối bao nhiéu phán Irani?
b Vưi cliơi tcnnis Iro Itẽn dai hay re niội cách tương dói so với mũ chơi
ICIIIIIS ’ Lióu phúc lợi cúa mò( sò người náy có ihay dổi so với phúc lơi
cua những npười khác hay khóng"’ Hãy giái ihich
2 Gia sư rang người dãn ờ Vegopia chi tiêu là! cá ihu nháp cua dâii dế mua súp lơ bap cai và cà rốl Trong Iiãin 2ÍX)1 họ mua KX) chiếc súp lơ vóti lổng sỏ Iiéti la 2(X) 000 dõng 50 chiêc báp cài In giá 75.000 (lổng, và 500 cù cà rối trị giá 50 (*)()
dổiig Trong Iiãni 2002 ho mua 75 chiếc súp lơ In giá 225 000 dồng 80 chicc bap
cái tri piá 120.000 đống, và 5(X) cú cà rốt tn giá 1CX} ()00 dóng Nêu nam cơ sờ 1j
nảin 2(X)I llii CPI Irong ca hai iiáiii là bao nhiéu ’ Tý lẽ lam pliál irong nãin 2002 id bao nhiéu?
3 l'ừ nám 1947 đen 1907 clii số giá tiêu dùng cùa Mỹ dã lanp 637'/c Hăy sư dung con só này de (liéu chinh lừng loai giá cả sau iroiig nám i ‘M7 theo hiẽu ứng
c ù a laiTi phái M ãi liàiig n á o rc lu m Irong n ã m 1 9 9 7 s o vứi n<iin 19 4 7 s a u k hi ilã
Môi cuôcgoi 3 phút lừ Ncw 'i ork d ế n L.A 2,50 đòỉa 0 , 4 5 d ỏ l a
4 Ba( dáu lừ nãm 1994 ớ Mỹ các diêu luâi vể rnôi trườiig quy dinh ràng xang
ph ài chứa n iột chãi ph u gia ITIỚI dế giảm ỗ nhiérn Điéu này làm lãng chi phí cù a
xaiig Cuc 'lliông kẽ lao dỏng Mỹ cho rẳnp sư gia tãng chi phí này phàn áiih sư
Iicn bộ chát lương.
a VỚI quyél dinh này ihi sư gia lang cùa giá xaiip có làm lang CPl hay khỏng ’
b l^ p luăii nào ung hỏ cho quyớl dii.h cùa Cuc Thòng ké iao động'’ l-Ap
luán nào ùnp hỏ clio IIIÒI quyéi định khác /
Trang 30.1 Iiinli líiiii Kiáii CPI c ó ihế dươi' niinh ho a U n
■ , 1« Iiiili h u òiip sau ítáy'’ rn ai iliicli.
u V i ẽ c phái in in h ra c h i ế c plioiic Síins \ v i l k i n a n
b Sư xu á i h iẽn c u a san p h ẩ m lúi khi ưii lo a n lR)iip xc hưi
c Sư gia làng cùa VICC mua niáy Iinli Cii nhàn (1i) giá giàiTi
d (-0 Iihiẽu bia h(Jn trong mồi lon
e Viẽc sử dunp nhữiig chiec xe hơi IICI kiém nhién liéu lang sau khi piá xang lang
6 Tờ Ihời báo New York có giá 0,15 tlóla vào nãni 1970 và 0,75 dòla vào nãm
l ‘»<)9 Mức lươnp iruiip biiih Irong sàn xuấl là 3.35 đóla/giờ Irong nam 1970 và
1 vH4 dỏla Irong nam 1099
a Gia cúa tớ báo này đã táng bao nhiẽu phán trâm'’
b 'ĩiẽ n lương dã tâng bao nhiêu phán iram ’
c 'I rong mói nám mỏl người công nhãn phải làm bao nhiêu phúl đẽ kiêm (lu tièn mua mót lờ báo?
d Sưc mua cua nhữnp người công nhàn tinh theo báo dã lang hay giảm?
7 (ìia thici Iiẽii lương hưu hàng nam dưoc diẻu chinh iheo cùng lỷ lẽ với sư gia Iaii>ỉ cua r p l va hâu héi các nhà kmti lè déu Iin rãiig CPI ước tính quá cao mức đô
lam phai Iren thưc lé
a Néu npưrti già tiẽu dùng mói gió hàiig hoá lh| trường như những người khác, ihì hàng nám lương hưu có (lem lai cho người già sự cai thiên mức sồnp hay không’’ Uãy giài Ihích
b Trong thưc lế, người già chi tiêu nhiểu cho cham sóc sức khoé hơii so VỢInhữiig người tré tuổi, và chi phi charn sóc sức khoé đã lang nhanh hơn íTiức
dộ lam phát chung Bạn sẽ làm gì đế xác định xem liéu lừ nám này saiig natn khác người già có thực sự khá già lèn không?
8 Khi quyéi đinh giành bao nhiêu tién irong thu nhãp de tiéi kièm phòng khi vé
hưu, những người cống nhãn sẽ xem xét mức lãi suáì ihưc tế hay lãi suẳt danh nghia nià khoàn lién Iiết kiẽm cùa ho sẽ mang liti? Hãy giải thích
9 Già sừ rang mói nguời đi vav và tnỗi người cho vay nhát iri VỚI nhau vé mức lãi
suãt danh nghĩa phải irà đối với khoàn vay Sau dó lam phái bãì ngờ láng cao hơn
mức mà cà hai người dư kiẽn.
dư kiến'’
h Người cho vav (lược lợi hay bf ihièi (lo mức lam phái cao khõng dư kién dưcx: này'’ Người (ii vay clưtTc lơi hay b| Ihiẽt'’
Trang 31CÂU HÓI TRẢ t ó l NGÁN
I Muc đích cùa viéc lính chi sỏ giá Iiéu (lùng là gì?
2 Sụ kiẻn nào có lác động lớn hơn dối với CPI: giá dóng hó Longin làng 20%hay giá xe máy lãng 20% ? Tai sao?
3 Giả sừ giá những chiếc xe máy Spacy nhập khấu tăng (nó đươc sán xuát ờ Nhải) Điều này sẽ có tác dộng lớii hơn đôi với CPI hay đói VỚI chi sỏ (liéu chỉnh GDP? Tại sao?
4 Nếu các nhà (hống ké không tinh đến sư gia lảng vé bộ nhớ công suâì, I(K
độ cùa những chiếc máy tính hiện đại, thì CPl sẽ bị sai lệch theo hướng nào?Bạn có thể gọi dộ chệch này là gì?
5 suất thực íế phản ánh điéu gì?
6 Già sừ bạn cho chị gái vay tiẻn với mức lãi suất danh nghĩa là 10% và cà hai người đéu dự kiến tỷ lệ lam phát sẽ là 6 % Giả sử ràng khi khoản vay clưtK thanh toán, ban biết được lỷ lệ lạm phát ưên thực tế cùa thời kỳ cho vay chi
là 2% Ai dược lợi và ai bị Ihiệt: bạn hay chị gái của bạn? Tai sao?
7 Với câu hòi 6 bạn hãy kếi luận vẻ người được lợi hoặc người bị lổn thát (người đi vay hoặc người cho vay) nêu lạm phát ưong thực tẽ cao hơn hoảc thấp hơn mức dự kiến
8 Nếu ngưòi lao động và các doanh nghiệp dàm phán vể sự gia làng tiền lương dựa trẽn dự kiến của họ vé lạm phát, ai là người dược lợi hoặc bậ tốn thâr
(người lao dộng hay doanh nghiệp) néu lạm phát irong thực lế lớn hơn múc
dụ kiên? Tại sao?
CÂU HỎI LƯA CHON
1 CPl sẽ bị ảnh hường nhiẻu nhát bời sụ gia tăng 10% giá cà cua mát hàng tiêu dùng nào sau đảy?
đ lương thực và thưc phẩm
e lâì cà các mẳt hàng trên dếu có cùng mội tác dộng
2 Trong nâm 1999 CPI là 124,0; ưong năm 2000 là 130,7 Tỷ lê lạm phát trong thời kỳ này là bao nhiêu?
a 5.1%
b 5.4%
c 6,7%
d 30.7%
Trang 32t’ lỉan ktiónp ihé nói niôi cách chiiih xác khi khống biẽì nâm cơ sờ
3 f )iẽu i\ào s;tu dãy sẽ khiến cho ( '1’1 lãiip Iiliiẽu hcni so V(ji chi số diéu chỉnh CÌDP^
c sư tang giá cùa máy bay chiẽn đấu sàn xuát (rong nước nhưng chỉ báncho 1^ 0
c1 sự tâng giá cùa xe Spacy sản xuâl ở Nhái và bán ờ Viêl Nam
4 'Giò hàng hoá" được sử dụng đé lính CPI bao gổm
a nguyèn vál liéu thô được các doanh nghiệp mua
b tải cà các sản phẩm dược sản xuấi trong Ihời kỳ nghiên cứu
t các sàn pliâm được người liêu dùng diến hình mua
e khỗng phái các diéu kể Irén
s Nêu gia táo lang khiến người tiéu dùng mua ÍI táo và mua nhiểu cam hơn thì
r p i sẽ có
a dỏ chẻch ihay thế
flõ chẻch do sư xuả! hiện cùa những sản phẩm mới
dó chẻch do không lính dược sư ihay dổi cùa chất lượng
dò chêch nam cơ sỏ
không phải các diéu kể trín
Sừ dung bảng sau đảy cho các cảu hói từ 6 đến 11 Bàng này trình bày giá và luơiig Iiẻu dùng ờ Camivore Couniry Nam cơ sờ là 2000 Điéu này có nghĩa là
20 0 0 ià nãm mà giò hàng hoá tiêu dùng dai diên được xác định, do vậy lượng tiẻu
dùng irong nâm 2000 là lượng được sừ dụng dể tính CPI cho lải cà các nàm
(ìiá bút chì(nghìn đồng)
Lượng b ú t chì(cái)
Trang 337 CPI troiig các nam 2000 2(X)1 va 2002 lán lươi là bao nhiêu'’
a 100; I 11; 139.6
c 100; 113 3; 125
d 83.5; 94.2; 100
e không phái các COII sỏ trẽn
8 Tý lê lam phái Irong nam 20()1 là bao nhiêu'’
a 0 %
b 9.2%
c 11%
d 13,3%
e không phải các con sô Utn
9 Tý lệ lạm phát irong năm 2002 ià bao nhièu?
á 0%
b 10.3%
d 13.35%
e không phải các con sỏ trẽn
10 Bàng này cho tháy răng lam phát trong nãm 2001 là quá cao do
a sự xuát hiện cúa sán phẩm mới
c dộ chệch thay thế
d độ chéch nàm cơ sờ
e không phải các điéu kề trên
11 Giả sừ rằng năm cơ sờ trong bảng thay đổi từ năm 2CXX) sang nãm 2001 (bây giờ sừ dụng giò hàng liéu dùng cùa năm 2002) Ciiá trị mới cùa CPI trong nám
e khỗng phải các con sỏ trên
12 Nếu chỉ sô giá là 136,5 năm 1995 và tỷ lé lam phái giữa nâm 1994 và 1995 lã
5%, thi chi sổ giá cà cùa nárn 1994 là:
13 Giả sừ thu nhảp cùa ban lãng lừ 19 triẻu đồng lẽn 31 Iriéu đổng trong khi đó CPl lâng từ 122 (lén 169 Mức sổng cùa ban có thẻ
Trang 34a piam
b lang
c khõng dổi
d ban không thè nói một cách chinh xác khi không biéi nãm cơ sở
15 l i n bình luân nào sau đây là đúng
d lãi suất thực té là tổng cùa Idi suất danh nghĩa và lỳ lẻ lam phát
b lãi suảì ihực lê bàng VỚI lãi suất danh nghĩa ưừ đi tỳ lệ lạm phái
c iãi suất danh nghla bằng với tỷ lệ lam phát trừ đi lăi suất thực lế
d lãi suất danh nghĩa bảng với lãi suãt thực tế trừ di tỹ lệ lam phát
e không cảu nào trong các câu trên
16 Nêu lam phát là 8% và lãi suất thực tế là 3%, thì lãi suất danh nghĩa là
a lãi suất danh
b lãi suất danh
c lãi suât danh
d lãi suất danh
18 'I rong trưòng hợp
a ỉãi suất danh
b lãi suăì danh
c lãi suắl danh
d lãi suât danh
a người di vay sẽ dược lợi và nguời c h o vay bị thiẽi
b người cho vay được lợi và người đi vay bi thiêl
Trang 35c cà người di vay và npưới cho \;iy (leu khòng (lưrtc Ini boi VI lái sii.ii il.iiih nghía dươc cỏ (linh itu’o hiTỊi (lóng
(1 không phai các cliéu ké irén
20 Neu những người lao đóiig và các (ioanh nghiép lliònp Iiliảl vé viêc pia I.ing
Iién lưcĩiig dưa ưén kỳ vong cúa họ vé lam phát, và lani phái tronp thiíc IC laiJ(Vii
h ơ n m ứ c m à h o k ý v o n g thì
a các doanh nghiẽp sẽ đươc lơi còn người lao động bi Ihiẽi
b người lao dôiig dươc lơi còn doanh nghiẻp bị Ihiẽt
c c ả n g ư ờ i la o d ó n g và d o a n h n g h i ẻ p d ề u k h ò n p d ươc lơi t ó i vi sư pid lang
Iién lươiig đ ư « ân điiih Ihco hơp đổng lao dõng
d kJiông phài các điểu kể iréii
Đ Á P ÁNCÁC 1 HƯÀT NGỬVÀ ĐỊNH NGHĨA
1 Chi phí sinh hoai
2 Chi sô giá tiêu dùng
4 Chi số giá sản xuất
b Vợi lennis trờ nẽn ré iương đổi so với mũ lennis Phúc lợi kinh lé cua mòt
số người đã thay đổi so VỚI những người khác Những người inua tiliiẽu mũ
sẽ bi tổn thãi so VỚI những người m ua (ihiéu VỢI và bóng len nis.
2 a Xác dinỉi gtó hàng cổ đmh: 100 chiếc súp lơ, 50 chiéc bãpcải, va 5<X) cú ca rf'i
b Tính giá cúa mỗi hàng hoá trong mỗi nam:
8 E)ô chênh ihay thế
9 Mức sông
10 G D P Ihưc té
11 GDP danh nghĩa
12 Chi số điéu chinh G D I'
13 Lãi suàt danh nghĩa
Trang 36li < hon năm 2001 là nam cơ sớ vá líiih ri*l clio mổi nàrii:
(iiá
1997(đỏla)
t^ n h Hamburgef của M cDonald 0.15 0 , 1 5 x 7 , 3 7 = 1.11 0,59
Kẽt quả cho tháy học phí tai đai hoc Iowa và vièn phí đã trờ nẽn dát mòi cách
tưimg dối, còn các sản phẩm khác dã trờ nên rè mỏl cách tư ơn g dối tron g nãm
1977 so VỚI n ă m 1 9 4 7
4 a Vì sư gia láng giá xãng đưcíc các nhà thòng ké xem ià do chát lượiig xang đươc nâng cao nén khỏng ảnh hướng dến CPl dược tính loáu
b I^uán cứ ùng hộr Người tiẽu dùng có được hàng hoá tốt hơn so VỚI trước, do
đó sự lang giá bàng VỚI sư cài liên chãt lưcmg Tuy nhiẽn, nếu chi phi tang lẻn nhiều hiTii so VÓI chãi lươiig khỏng khi được cài thiện, ihì người liêu dùng sẽ bị lổn ih ã i Tronp trường lurp này, CPI cán được điéu chinh một
phần theo sự gia lãng chi phí.
Sán phẩm niới
b Sự thay dổi chái lượng khỏng dược đo lường
c Dộ chêch thay the d Sự ihay đổi chát lượng khổng được do luỜTig
d Đ ô chẻch thay thế
400%
313%
1970: 2.7 phúl; 3.3 phút
Sức m ua giám tính theo sỗ h;io
Nẻu riguni pià Iiéu dùng giò tùuig Iihư tiliữiig người khác, họ sẽ có mức sông
cao hơn vì C l’l c ó xu hưiíiig pJiáii áiili laiii phát cao h<im so vỡi ửiực lé
Trang 37h C ó th ê n g ư ờ i g ià sẽ bị lổ n (h ấi l u y n h iê n d ể c ó k éì lu â n c tim li )ai
c h ú n g la cân k h áo sát đ áy đù cá c n h óm hàng iroĩig g iỏ lùing n.i
người già tiéu dùng
8 Khi quycì đụih cán tiết kiêm bao nhiêu cho lúc nghi hưu công nhân Ciu < I U
xéi lãi suál thưc tế bời vì họ quan lâm dên sức mua cùa chúng chứ không phai hi
là số Iiẻn mà họ sẽ nhặn được trong tương lai
9 a Khi lạm phát cao hcm mức đã dự kiên, lãi suất thực tê ưở nẻn ihăp hơn so
VỚI dư kiến.
b Vì lãi suấl thực tẽ iháp hơn so với dư kiến, người cho vay bị tổn thâl v i
người đi vay đuợc lợi Người di vay trả các khoản nợ bảng những đổng tén
có sức mua thấp hơn so với dự kiến.
CẢU HỎI TRẢ LỜI NGẨN
1 Q ii phí chung mà người liẻu dùng điên hình mua các hàng hoá và dịch vụ
2 Những chiếc xe máy mới bời vì trong giỏ tiéu dùng điển hình chi liẽu nuachiếc xe máy mới chiếm một tỷ lệ lớn hơn (có trọng sỏ lớn hcfn)
3 CPI, bời vì những chiếc xe Spacy nàm ưong giò hàng hoá tiẽu dùng đển hình, tuy nhiên chúng lại khống thuộc GDP của Viội Nam
4 Theo hướng tàng, sụ thay dổi vể chắt lượng không đo lường dược
5 Lãi suất đã loại ưừ ảnh hường của lạm phát
6 Lãi suất thục tế dư kiến = 4% Lải suất Ihuc tế thục hiện = 8 % Ban được ,Ợ1
Trang 38CHl/ONG 3
S ẢN XDẢT VẢ T ẢN( ; TRƯ( ) N( Ỉ
TỎMTẮTCHIÍONG
Irong ddi han Chương 3 trình bày các nhãn lô quyéì dịnh mức và lỷ lé táng trường cùa sàn lượng, còn chương 4 và 5 bàn vể thi trường cho đáu tư vào tư bàn và thi trUíTng lao động
Tãng trưởng nhaoh và bền vững là muc tiíu hàng dấu đối với moi quốc gia
f)ôi với các nước cli sau, có xuấi phát điẽm thâp vẻ kinh tẽ như Viét Nain, dây là
vân dẽ sốnp còn Mục đích cùa chương 3 là xem xét các nhân tô quyếl đinh mức cũng như tỷ lê tãng ưưởng của GD P thực tê binh quản đáu nguời trong dài hạn Phân tích cùa chúng la sẽ tâp irung vào các nhân tố quyết đinh nàng suáì lao dỏng
và những biện pháp mà chính phù cần ihưc hiên nhằm láng nâng suất và mức sõng cho dán cư trong nước
T â n g trư ờ n g kinh té tré n ché giới Có sư khác biẽi rất lớii vé quy mô cũng như
mức láng trường cùa GDP thưc tế bình quân đáu người giữa các nước.
Hiên nay GDP bình quản đáu người cùa Viél Nam chi vào khoàng 2000 USD (linh theo sự ngang bảng sức mua ppp), bảng khoảng 4% so với Luxembourg
6% so VỚI ịỉo a Kỳ, 14% so VỚI Màn Ọuốc, 32% so VỚI Thái Lan, và 50% so với
Iru n g Ọuổc; đứng thứ 130 trong số 175 nuớc có số liêu công bố trong Báo cáo phái triển con người cùa Liên hicp quốc nãm 2003' Tuy nhiên, vì tốc đô tãng
irưémg cùa G D P thực tế bình quãii đáu người rãt khác nhau giữa các nư(íc nén VỊ
trí xếp hạng cùa các nước linh theo GDP thưc tế bình quân dầu người có thể thay đổi theo Ihời gian Ví dụ, trong vòng 100 nám qua Nhãl Bàn và Brazil dã cải thi^n đáng kể vị trí cùa mình trong bàng xẽp hang vl lốc dộ tâng trưởng cùa họ
tương dối cao, trong khi đó VỊ trí cùa nước Anh lai lui xuõng vì có lốc độ tăng
n ư ừ n g i h â p h ơ n m ứ c trung binh.
Sau nhiểu nàm, một khác biêi nhỏ trong lốc ílộ tăng iruờng sẽ dẳn đến khác
bièi dánp kê’ trong tổng sàn lưttiig giữa các nước Nguyên nhân là do sự túng
tiuửniỊ kép, nghia là tăng trường cùa nam nay có tính (lẽn sư lẳng iníờng dược lích
I rhc> ỉ ifvcU>prtv f» (•!>♦' htnh naân đáu ri|Ịm'n (111’ ’ n*m 2(«»l ÌM 20X)Ớ Viíi N«T1 Tmn|Ị
quíV í S(Ní'■ ó 11qtKV., Ì4120 ớ Mỷ ^ 0 I ju»omhiKí/í
Trang 39luỹ lừ những nam irưíTc Khai niêm náy (lưtR- tlie hieii qua ựi/v /ủ f 70 L'ho I.III;'
IIC-II niói biếii táng irưinig VỚI tỷ lẽ x% (ÌIỒI nam ihi ị!ia III tu a nó sc g;ip íloi N.HI
(70/x) nani Ví du, ni‘u láng binh quân 1% mối nam Ihi ( j[)l’ sẽ páp (ÌIM sau 7('
nam; nhưng chi mãi 17.5 nám dé gãp (1ỎI nếu GDP lánp VỚI tý lé 4% h.iiig Iiãm
N ang suát - vai Irò và các n h ãn ló quyẽl d in h Mức sổng cua người dán tiiòi
nước phu ihuộc Irực nếp vào nàng suái cùa các công Iihán tronp nước vì dói VÓI
loàn bộ nền kinh lế ihu nhàp dúng bàng sán lượng Nang suât phàn ánh klioi
lưưng hàng hóa và dich vụ mà một cóng nhàn sản xuái ra irong một giờ Các nhãn
tó q u y ế t đ i n h n ả n g su ảt c ù a m ộ t c ó n g nh ã n b a o g ổ n i iư bàn h iện v ậ i, v ò n nh ã n
lực, lài nguyên thiên nhiẽn và tri thức công nghê Các dáu vào hay Iiliiin lò sán
xuấĩ nêu trên dược dién giái như sau:
- T ư bàn hiện váí (hay nói gon là lư bán: AT) là số lưưng irang thiẽi b| và các
nhà xường phục vụ ch o sản xuáì được sừ dụng đ ế sàn xuâì ra hàng hóa và cÌỊcli vu
Chú ý rằng bản thân các ihiẽì bị và các nhà xường phục vụ cho sản xuấi lai là đáu
ra cùa những quá trình sản xuất tniớc đó
- Vấn nhân lực (H) là ưi thức và kỹ nãng mà người cõng nhân tích luỹ được
ihông qua giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm Chú ý rang vôn nhân lực giống như
tư bán hiện vẳi, là nhản lổ sản xuất nhãn tạo hay nhãn tố dược lao ra bởi quá trinli
sàn xuất
- Tài nguyên ílitẽn nlìiẽn (N ) là dáu vào do lự nhiẽn ban cho, ví dụ dất dai.sông ngòi hay khoáng sản Tài nguyên thién nhiẽn có hai loại: có thể tái tao và
không thể tái lao
- Tri thức cỏnịỊ /lịịliệ (Tc) ià sư hiếu biết cùa xã hội vể cách tối ưu đế sản xuâì
ra hàng hóa và dich \1I Ví dụ vể sụ liên bộ cỏng nghé là viẽc phát minh và ứng
dung thuốc diệl cỏ \a irừ sáu trong lĩnh vực nông nghlép hay kỹ thuảt sản xuấi
dây iruyển trong lình vực còng nghiẻp
Tri thức công nghệ khác vốn nhân lực ờ c h ỗ Iri thức cón g n gh ệ là sự hicu
biết cùa xã hội vé phưcmg pháp sán xuất lối ưu còn vốn nhân lực phản ánh
mức độ mà sự hiểu biéì đó đà được ch u yển hoá vào lực lượng lao động.
ỉỉà m sán xuãi nói lẽii tnói quan hè giữa lượiig dáu vào sừ dung trong quá irinli
sản xuàt và sán lượng tao ra lừ quá Irình sản xuái Nếu hàm sản xuất có lơi suấi
khóng thay dổi theo quy mớ ihi g á p đ ó i s ỗ l ư ơ n g láì c ả c á c loai đá u v à o ihì sảii
lưcmg cũng gâp đỏi Hàm sàn xuấl Iiày cho thây sân lư<mg hình quàn inói l óiíg
nháii phu lltuỏc vùo lucnig iư hùn hiện VỌI hình quàn inõt cân^ Iilián Iưtmg vổn
nháii lực hình quún mộl cõng nhún, lượng lài nguyên lliiẽn nhiên hình quàn IIIỘI
cóng nhàn và công ngtié liiẽn có
Trang 40Nháii U) saii xuai iluy nhát khõng ptiai la \an phđin của qua irinii sàii xuál lá tái
lUỉuytMi Ihiẽn Iiliién^ Vi lư(tiij! t uiip ihig lái n g u y é n ihiẽn nhic n ktiông ihe lái tao là c ố
iliiiti Iiẽii nliicu Iigươi ilio raiip sư I.inp lariTng c.:u;i nen kiiih lé Ihẽ giới sẽ phàj có môi
Ị.’i(n han lữiái (liiứi Tuv nhiôii cho I(V| Iiav iliì tieii bô còng nghé dã tìm ra nliững phư(Jiig pháp khãc phuc dưiK sư liạn che Iiay Irên Ihuc tẽ giá cua lài nguyên thiẽn Iiliièii da rin clirứì htạc giàm xuống là rnói liaiiỊỉ chứiig cho thây chúng la vản lién tuc thànli cóng iRMig viêc sứ dung có liiéu quá nhữrig nguón lực có han.
I ang trư ừ n g kinh té vá chinh sách cóng Phãn lích ờ trẻn cho thây tư bản hién
vãi, VÓII nhân lưc, tài nguyên thièn rihién và tn ihức công nghê là những nhãn tó quyci đinh nãng suát còn năng suát lai quyét dinh mức sống Do dó muốn nàng cao nâng suát và mức sóng cho người dãn rh ín h phù có thế thưc hiẻn những chính sách sau;
• Khuvến kliicli tiếi kiệiii và dáu iư Nêu tiẾu dùng it hơn và tiêl kiệm nhiéu
hcTii, xã hội sê có nhiéu nguốn lưc hơn dành cho vièc sàn xuãi hàng IU bán Tư bàn
bo sung làm lãng nảng suất và nàng cao mức sỏng Sự lãng irưòng thêm này có niói chi phí cơ hội - xả hối phài hy sinh niức liêu dùng hiện tai dẻ có dươc sản
lương cao hơn trong tương lai Dâu tư vào tư bàn có thể vấp phải vãn đé lơi suấi
giám dán: khi lương tư bản lãng, cláu ra đươc lao thêm lừ mổi dơii VI tư bán bổ sung sẽ giáni Vì thế sư bổ sung (ư bàn ớ mỏi nước nghèo sẽ tao ra lăng Iruớng nhiéu hmi so VỚI một lưmig bổ sung tư bàn tưcTiig tư ờ môi nư<jc dã giàu có Điêu
bàii mức líếi kiêm và đáu tư cao híTn ờ mỏi nước nghèo sẽ chỉ lao ra mức tàng irưimg cao hơii trong mõt ihời pian nhât đinh, sau đó lãng tiưcmg sẽ giảm dán khi nền kinh lê tích tuỹ dược nhiều tư bán hơn
- Khuyéiì khich dáu tư lừ nước n^oứi iliỏng qua viẽc dỡ bỏ những han chê vé
sờ hữu tư bảii Irong nước và tao ra mổt môi trường chính trị ổn dinh Bẽn cạnh
Iiép là viẽc người nưcíc ngoài đầu tư vào iư ban ò trong nước, ho Irưc liếp sờ hũru
liưiK Iraiig trãi bãng licn lừ nước ngoài Iiiiưiig dược vân hành tò i người Irong nước f)ãii iư nước ngoài làm táng GDP nhiẽu hơn ONP vi nước dáu lư hướiig lợi Iihuãn lừ viẽc dáu tư
Khusẽn khííli lỊiáo tiuc Giáo duc là (láu iư vào vôn nhàn lưc Giáo (luc
kh ống chi g iú p nàng c a o nánp suầi đói VỚI Iigươi tiếp nhân mà còn dem lai ành
liưíViip ngoai h iín tích cưc Một in h hưmig ngoai hiẽn náy sinh khi hành dông cùa