Quản trị các khoản phải thu tại công ty cổ phần hạ tầng FECON. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khoản phải thu của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm khoản phải thu Khoản phải thu: Là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi. Khoản phải thu là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh một bộ phận vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. Nói cách khác, khoản phải thu của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh tình hình sử dụng, quản lý một phần tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. Trích: Quản trị tài chính Đặng Văn Ngữ (2003), Học viện tài chính Khoản phải thu là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh một cách có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: thu hồi khoản phải thu đúng hạn, kịp thời, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình quản trị các khoản phải thu. 1.1.2 Phân loại khoản phải thu 1.1.2.1 Phân loại khoản phải thu theo đối tượng Khoản phải thu từ khách hàng: Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thương mại. Thậm chí còn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của các doanh nghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có một đồng vốn. Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọng đối với những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh. Khoản ứng trước cho người bán: Là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao. Khoản phải thu nội bộ: Là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Khoản tạm ứng cho công nhân viên: Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hoá, trả chi phí công tác… Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: +
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại và thời gian thực tậptại công ty cổ phần hạ tầng FECON, để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp “Quản trịcác khoản phải thu tại công ty cổ phần hạ tầng FECON.” Em đã nhận được sựhướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo đặc biệt là Ts Bùi Xuân Dũng và các anhchị nhân viên trong công ty cổ phần hạ tầng FECON
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa tài chính ngân hàng, TrườngĐại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốnkiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trìnhnghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cáchvững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Giám đốc công ty cổ phần hạ tầng FECON đã cho phép
và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty Em xin gởi lời cảm ơn đến cácanh chị trong phòng kế toán- tài chính của công ty cổ phần hạ tầng FECON đã giúp
đỡ em trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng em xin kính chúc Thầy Bùi Xuân Dũng dồi dào sức khoẻ và thànhcông trong sự nghiệp cao quý Đồng thời kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công
ty cổ phần hạ tầng FECON luôn dồi dào sức khoẻ, thành công trong công viêc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2018
Sinh viên Phạm Thị Quỳnh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
5 Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khoản phải thu của doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm khoản phải thu 4
1.1.2 Phân loại khoản phải thu 4
1.1.2.1 Phân loại khoản phải thu theo đối tượng 4
1.1.2.2 Phân loại khoản phải thu theo thời gian 6
1.2 Quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm quản trị khoản phải thu 6
1.2.2 Vai trò, mục tiêu của quản trị khoản phải thu 7
1.2.3 Nội dung quản trị khoản phải thu 8
1.2.3.1 Xây dựng chính sách tín dụng (chính sách bán chịu) của doanh nghiệp 8
1.2.3.2 Phân tích đánh giá các khoản phải thu 10
1.2.3.3 Kiểm soát khoản phải thu 14
1.2.3.4 Mô hình quản trị khoản phải thu 16
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp 19
1.2.4.1 Sự tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 19
1.2.4.2 Sự tác động của các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG FECON 22
Trang 32.1 Khái quát về Công ty TNHH cổ phần hạ tầng FECON 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 24
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 26
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần hạ tầng FECON 26
2.2 Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty cổ phần hạ tầng FECON 29 2.2.1 Kết cấu các khoản phải thu 29
2.2.2 Thực trạng quản trị các khoản phải thu ngắn hạn của công ty 34
2.2.3 Thực trạng quản trị các khoản phải thu dài hạn 41
2.3 Đánh giá chung về quản trị các khoản phải thu tại Công ty cổ phần hạ tầng FECON 41
2.3.1 Kết quả đạt được 41
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 42
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG FECON 45
3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần hạ tầng FECON 45
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị các khoản phải thu tại Công ty cổ phần hạ tầng FECON 45
3.2.1 Về chính sách tín dụng 45
3.2.2 Xây dựng hệ thống kiểm soát nợ có tính chuyên nghiệp 46
3.2.3 Thu hút được khách hàng có mức độ tín nhiệm cao 48
3.2.4 Về lãnh đạo tổ chức quản trị khoản phải thu và tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lý nợ và phân tích tín dụng thương mại 49
3.2.5 Sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán của ngân hàng vào các khoản nợ phải thu của công ty 50
3.2.6 Về quản trị rủi ro và xử lý nợ khó đòi 50
3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống tài chính
Trang 4KẾT LUẬN 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình nguyên lý quản trị khoản phải thu
Sơ đồ 1.2: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu
Sơ đồ 1.4 Mô hình mở rộng thời gian bán chịu 18
Sơ đồ 1.5 Mô hình rút ngắn thời gian bán chịu 18
Sơ đồ 1.6 Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu 19
Sơ đồ 1.7 Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu 19
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 24
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị năm 2015 - 2017 Bảng 2.2 Thống kê các khoản phải thu của công ty năm 2015 – 2017 Bảng 2.3 Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân Bảng 2.4 Chỉ tiêu tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu 32
Bảng 2.5 Chỉ tiêu các khoản phải thu/ tài sản ngắn hạn 32 Bảng 2.6 Thống kê các khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2015- 2017
Bảng 2.7 Các khoản phải thu theo độ tuổi Bảng 2.8: Phân loại nợ theo năm Bảng 2.9: Đánh giá điều kiện của khách hàng
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
CP DN KH
KPT
CT
CBCNV
ĐHĐCĐ
Tên đầy đủ Cổ phần Doanh nghiệp Khách hàng Khoản phải thu Công ty Cán bộ công nhân viên Đại hội đồng cổ đông
Trang 7
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong thời gian thực tập tại tôi nhận thấy rằng trong những năm gần đây tìnhhình các khoản phải thu của Công ty cổ phần hạ tầng FECON có rất nhiều nhữngbiến động, các khoản phải thu tăng dần qua các năm và không có sự ổn định, cáckhoản phải thu này chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong nguồn vốn lưu động củaCông ty Đặc biệt là những chính sách tín dụng mà Công ty hiện đang áp dụng còngặp khá nhiều bất cập gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác hoạch định và quảntrị các khoản phải thu Trong khi đó sự cạnh tranh giữa các Công ty trên thị trườnghiện nay ngày càng gay gắt, vì thế nếu Công ty không có những biện pháp tốt đểquản trị khoản phải thu của mình thì khó rằng có thể sẽ đứng vững và tồn tại trên thịtrường được Để đứng vững được trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngàynay thì Công ty phải chú trọng đến việc nâng cao hiệu quả quản trị các khoản phảithu
Sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phần hạ tầng FECON tôi có nhận thấyvấn đề hiện tại mà công ty còn chưa giải quyết triệt để đó là khả năng tự chủ quảntrị về các khoản phải thu còn thấp, lượng vốn bị chiếm dụng và bị tồn đọng còn cao,việc tân dụng nguồn vốn kinh doanh chưa triệt để thể hiện ở chi phí bỏ ra nhiềutrong khi các khoản phải thu còn bị tồn đọng và lợi nhuận mang lại không cao Kếthợp với những kiến thức được học tại nhà trường, đây là một đề tài phù hợp vớinhững kiên thức và chuyên ngành em được đào tạo tại nhà trường, phù hợp vớinhững yêu cầu về khóa luận tốt nghiệp Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Quản trịkhoản phải thu của Công ty cổ phần hạ tầng FECON”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm :
- Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu
Trang 8- Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị khoản phải thu tại công ty CP hạtầng FECON
- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị khoản phảithu tại Công ty CP hạ tầng FECON
- Đánh giá thực trạng hiệu quả quản trị khoản phải thu tại công ty CP hạ tầngFECON
- Tìm ra một số giải pháp, ý kiến nhằm đóng góp cho công tác quản trị khoảnphải thu tại công ty CP hạ tầng FECON
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị khoảnphải thu của công ty CP hạ tầng FECON
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để nghiên cứu đề tài này em đã sử dụng phương pháp suy diễn từ các mô hình
và kết hợp với các lý thuyết có sẵn nhằm luận giải các vấn đề được đặt ra trong thựctiễn quản trị khoản phải thu tại Công ty CP hạ tầng FECON Để thực hiện đượcphương pháp này em đã sử dụng các công cụ sau:
- Công tác thu thập số liệu đề tài đã thực hiện việc thu thập theo các hướng: + Phỏng vấn chuyên gia: thực hiện theo các bước: xác định đối tượng phỏngvấn, xác định câu hỏi phỏng vấn, tiến hành phỏng vấn, tổng hợp kết quả phỏng vấn + Quan sát thực tế: trong quá trình thực tập quan sát thực tế hoạt động kinhdoanh của công ty hiện nay để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động của công ty
Trang 9- Phân tích đánh giá xử lý số liệu: tại đây đề tài đã sử dụng các công cụ đểphân tích:
+ Phương pháp so sánh: mục đích của phương pháp so sánh là đánh giá đượchiệu quả quản trị khoản phải thu qua các năm, sự khác nhau và giống nhau, sự tănggiảm doanh thu, chi phí…
+ Phương pháp tổng hợp và phân loại: mục đích của phương pháp này là tổnghợp các số liệu, chọn lọc các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu phản ánh tới hiệuquả quản trị khoản phải thu của công ty
+ Phương pháp biểu mẫu: dùng biểu mẫu để phân tích số liệu thu thập được
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục bảng biểu, danhmục sơ đồ và hình vẽ, danh mục viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo vàphụ lục, nội dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về quản trị khoản phải thu tại Công ty cổ phần hạ tầngFECON
Chương 3: Giải phát hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Công ty
cổ phần hạ tầng FECON
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI
THU CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khoản phải thu của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm khoản phải thu
Khoản phải thu: Là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi
Khoản phải thu là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh một bộ phận vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh Nói cách khác, khoản phải thu của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh tình hình sử dụng, quản lý một phần tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời
tối đa với chi phí thấp nhất.[ Trích: Quản trị tài chính - Đặng Văn Ngữ (2003), Học viện tài chính]
Khoản phải thu là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất cả các yếu tố
của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh một cách có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: thu hồi khoản phải thu đúng hạn, kịp thời, huyđộng thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình quản trị các khoản phải thu
1.1.2 Phân loại khoản phải thu
1.1.2.1 Phân loại khoản phải thu theo đối tượng
Khoản phải thu từ khách hàng:
Là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thànhphẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là một nét đặc trưng thương mại.Thậm chí còn được coi như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiệu của các doanh
Trang 11nghiệp ngang nhiên hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có mộtđồng vốn Do vậy, vấn đề quản lý khoản phải thu đặc biệt trở nên quan trọng đối vớinhững doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh
Khoản ứng trước cho người bán:
Là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanhnghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch
vụ mà doanh nghiệp chưa được giao
Khoản phải thu nội bộ:
Là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tếđộc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trựcthuộc với nhau
Khoản tạm ứng cho công nhân viên:
Là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho các cán bộ côngnhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việcnhư mua hàng hoá, trả chi phí công tác…
Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ:
+ Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn Khi vay vốn cóthế chấp, người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thờigian vay vốn
+ Khoản ký cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuêmướn tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc tráchnhiệm vật chất và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sửdụng tài sản đi thuê và sử dụng đúng hạn Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định
và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê
+ Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệmua bán, nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu,…
Khoản phải thu khác:
Khoản phải thu khác khoản phải thu không có tính chất thương mại, không
Trang 12+ Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phảithu về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
+ Các khoản phải thu không mang tính chất thương mại như cho mượn tài sản,phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…
1.1.2.2 Phân loại khoản phải thu theo thời gian
Khoản phải thu ngắn hạn
Là những KPT khách hàng, khoản phải trả trước cho người bán, phải thu nội
bộ và các KPT khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới
1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạnkhó đòi)
Khoản phải thu dài hạn
Là các KPT khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, vàcác KPT khác và số vốn kinh doanh đã giao cho một đơn vị trực thuộc, tại thời điểmbáo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chi kỳ kinhdoanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi)
1.2 Quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu là quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp hiệnđang bị khách hàng chiếm dụng Đảm bảo cho doanh nghiệp thu được khoản tiền nợđúng hạn với chi phí thấp nhất, giảm được các khoản phải thu khó đòi, tạo ra lợi thế
về vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trích giáo trình Quản trị tài chính- Trường Đại học Thương Mại)
Quản trị khoản phải thu là làm sao phải giảm tối đa được các khoản phảithu để có thể giảm thiểu ở mức thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải Khách hàng
là những người đưa doanh nghiệp vào những tình huống và nguy cơ bị mất mátcao khi họ cố tình kéo dài thời hạn thanh toán hoặc là không chịu thanh toán Khi
đó buộc doanh nghiệp phải thêm các khoản phát sinh như :
- Doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn trong việc thu nợ
Trang 13- Doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động
Do đó quản trị khoản phải thu là doanh nghiệp phải đưa ra được công tácthu hồi nợ mềm dẻo, linh hoạt để tránh mất lòng tin với khách hàng nhưng làmsao cũng phải giảm thiểu được tỷ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhận được
1.2.2 Vai trò, mục tiêu của quản trị khoản phải thu
a) Vai trò của quản trị khoản phải thu.
- Khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản lưu độngcủa các doanh nghiệp Do đó quản trị khoản trị khoản phải thu tốt, thì vòng quayvốn của doanh nghiệp sẽ tốt Từ đó kích thích hoạt động kinh doanh phát triển
- Tổ chức kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin kịp thời,nhanh chóng, sẽ giúp cho các doanh nghiệp hạn chế đến mức thấp nhất các rủi rokhông thu hồi được nợ, chi phí thu hồi nợ thấp
b) Mục tiêu của quản trị khoản phải thu.
Sơ đồ 1.1: Quy trình nguyên lý quản trị khoản phải thu
Bán chịu
Tăng chi phí liên quan tới khoản phải thu
Tăng khoản phải thu
Tăng lợi nhuận
Tăng doanh thu
Chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu
So sánh lợi nhuận và chi phí gia
tăng
Quyết định chính sách bán chịu hợp lý
Trang 14Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng vớimức độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi.Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợinhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng cónguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũnggia tăng Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp.
Để quyết định xem có nên gia tăng các khoản bán chịu hay không? Giám đốctài chính cần xem xét khoản lợi nhuận gia tăng có lớn hơn các chi phí liên quan tớikhoản phải thu và chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu không
1.2.3 Nội dung quản trị khoản phải thu
1.2.3.1 Xây dựng chính sách tín dụng (chính sách bán chịu) của doanh nghiệp
Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan tới sức mạnh tài chính và
mức độ tín nhiệm mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tíndụng mà công ty cấp cho họ Nếu khách hàng không đáp ứng được yêu cầu với thờihạn tín dụng thông thường, họ vẫn có thể mua hàng của công ty nhưng với thời hạnkhắt khe hơn Tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định những khách hàng nàođược đảm bảo tiêu chuẩn tín dụng bình thường và mức tín dụng họ có thể đượchưởng Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanhnghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp…
Thời hạn tín dụng là thời gian mà người mua được trì hoãn thanh toán, thời
hạn cuối cùng họ phải thanh toán Thời hạn tín dụng có thể tác động lớn tới doanh
số, nếu như nhu cầu đối với một sản phẩm nào đó phụ thuộc vào thời kỳ bán hàng,việc mở rộng thời hạn tín dụng vừa làm cho khách hàng cũ kéo dài thời gian thanhtoán đồng thời thu hút thêm khách hàng mới cho công ty
Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét giữaviệc lợi nhuận tăng thêm và các khoản chi phí tăng thêm Cần phải phân tích nhữngảnh hưởng có thể có của việc kéo dài thời hạn tín dụng tới lợi nhuận của công ty Cụ
Trang 15thể, cần phải so sánh khả năng sinh lợi của doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ suấtsinh lợi cần thiết vào các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho.
Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn Được áp dụng để tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu và giảm đầu tư vào
khoản phải thu và chi phí liên quan Mặt khác, công ty mất đi chi phí chiết khấu trênphần doanh thu của các hóa đơn
Chính sách thu tiền : Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu
1 lần hay nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tính dụng quáhạn
Các yếu tố tác động đến chính sách tín dụng:
Có nhiều yếu tố tác động đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp:
Điều kiện của doanh nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là nhữngyếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp Doanh nghiệpnày có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâubền thường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sảnphẩm hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản Đối với những doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầutiêu thụ lớn cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Điều kiện của khách hàng: điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào
các phán đoán sau:
- Vốn hay sức mạnh tài chính (capital): là thước đo về tình hình tài chính củamột doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán Yếu tố này được xác địnhdựa vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năngsinh lợi từ hoạt động kinh doanh
- Khả năng thanh toán (capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toánchung, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay…của khách hàng
Trang 16- Tư cách tín dụng (character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ củakhách hàng Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụngđược ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán.
- Vật thế chấp (collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợcủa mình
- Điều kiện kinh tế (condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung vàmức độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toáncủa khách hàng đối với món nợ
Thông tin về khách hàng có thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếpnhư phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tíchthông tin thu thập từ các nhà cung cấp thông tin trước đó, đến thăm khách hàng…Đồng thời có thể thu thập thông tin từ các trung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụngcủa doanh nghiệp
Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng đối vớikhách hàng Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín ( hay tư cách tíndụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những kháchhàng có tiềm lực tài chính mạnh luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán
1.2.3.2 Phân tích đánh giá các khoản phải thu
Để quản lý KPT dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõi đạt hiệu quả cao, DNnên phân loại, phân tích và đánh giá các KPT gồm:
Phân loại khoản phải thu
Nhóm 1: Nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn): thường bao
gồm các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồiđúng hạn Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính,
về tổ chức, uy tín và thương hiệu
Nhóm 2: Nợ loại B (nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ Cáckhách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách
nợ truyền thống, có độ tin cậy
Trang 17Nhóm 3: Nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã
cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại Các khách
nợ này thường là các doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại cókhó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện
Nhóm 4: Nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ
nghi ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và cáckhoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơcấu lại Các khoản nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ
Nhóm 5: Nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại Các khách nợ nàythường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả năng trả
nợ hoặc không tồn tại
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thựctrạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp Nếu tỉ lệ nợxấu (bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5) cao, chứng tỏ chất lượng quản trịkhoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém Doanh nghiệp cần nhanh chóngtriển khai các biện pháp giải quyết thích hợp Đồng thời đây cũng là căn cứ để xâydựng các chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo
Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các công cụsau:
Kỳ thu tiền bình quân:
- Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay các khoản phảithu) phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu Nó đượctính bằng cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân (x) với 360 ngày rồi chiacho tổng doanh thu bán chịu trong kỳ
Trang 18- Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trongkhâu thanh toán Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi khoảnphải thu chậm Tuy nhiên, để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vàochính sách tín dụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu.Trong nhiều trường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trảchậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên.
Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu
- Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoảnphải thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phântích
- Xác định tuổi của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiếthơn quy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thờiđiểm nhất định Đây là căn cứ quan trọng để các doanh nghiệp lựa chọn các biệnpháp quản lý và chính sách thu tiền thích hợp
Mô hình số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tạithời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó.Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm củangành và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý Do
đó nếu chỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thựctrạng khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trongmột công ty thì sẽ không phù hợp Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theodõi số dư nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thuthành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dưbình quân các khoản phải thu trong kỳ
Trang 19Vòng quay các khoản phải thu =
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn cònchiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền chokhoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếmdụng mới không còn nữa
Vòng quay khoản phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanhtoán tiền đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại Tuynhiên, nếu vòng quay khoản phải thu quá cao so với mức trung bình ngành, cónghĩa là doanh nghiệp có chính sách TDTM thắt chặt (thời hạn bán chịu ngắn) vàkhông mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá mức
độ hợp lý vòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với vòng quaycác khoản phải thu của các doanh nghiệp cùng ngành hoặc trung bình của ngành
Kỳ thu tiền bình quân.
Công thức tính:
Kỳ thu tiền bình quân =
Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phảithu được thanh toán Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình quân,
DN có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ Nếu kỳ thutiền ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thànhtiền mặt nhanh chóng; ngược lại kỳ thu tiền bình quân có xu hướng giảm, cho thấyhiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu mà DN đang thực hiện là khả quan.Ngoài ra, DN cũng cần so sánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính sáchTDTM Nếu kỳ thu tiền bình quân, ví dụ là 50 ngày, nhưng chính sách tín dụng của
DN cho phép thời hạn nợ 30 ngày (net 30) Điều này cho thấy, DN cần xem lại côngtác quản trị khoản phải thu của mình
Nhằm xác định xác đáng tỷ lệ các khoản phải thu hưởng chiết khấu thanhtoán, tỷ lệ các khoản trả đúng hạn của chính sách tín dụng và tỷ lệ khoản phải thutrả chậm so với qui định của chính sách, DN phải tiến hành đánh giá tuổi nợ của
Trang 20khoản phải thu, từ đó nắm bắt những thông tin tín dụng tổng quát về khách hàng vàđiều chỉnh các yếu tố của chính sách tín dụng cho phù hợp
Điều đáng lưu ý khi phân tích là kết quả phân tích có thể được đánh giá là rấttốt, nhưng do kỹ thuật tính toán đã che dấu những khuyết điểm trong việc quản trịcác khoản phải thu Nên cần phải phân tích định kỳ các khoản phải thu để sớm pháthiện những khoản nợ khó đòi để có biện pháp xử lý kịp thời
Tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu.
Được sử dụng để đánh giá xu hướng hiệu quả các khoản phải thu, tỷ lệ nàycàng cao, công ty càng bị chiếm dụng vốn nhiều Khi tỷ lệ này vượt quá định mức
do công ty đặt ra, Ban Giám đốc cần có những quy định siết chặt, tránh tình trạngthiếu vốn lưu động
Tỷ lệ tổng khoản phải thu/ vốn lưu động.
Đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa khoản phải thu và vốn lưu động Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ khoản phải thu của doanh nghiệp càng lớn và vốn lưuđộng của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều
Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng khoản phải thu.
Đây là chỉ tiêu phản ánh khoản nợ khó đòi với tổng khoản phải thu của doanhnghiệp Nếu chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ công ty đang vướng mắc trong hoạtđộng thu hồi nợ dài hạn
1.2.3.3 Kiểm soát khoản phải thu
Phòng ngừa rủi ro
Phòng ngừa rủi ro đối với các khoản phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọidoanh nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng.Rủi ro đối với các khoản phải thu thường bao gồm:
(1) Phòng ngừa rủi ro tín dụng
Để phòng ngừa rủi ro tín dụng, trước hết doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹkhách hàng về tình hình tài chính, khả năng thanh toán,… của khách hàng để xácđịnh giới hạn tín dụng phù hợp với từng khách hàng Bên cạnh đó, căn cứ vào kết
Trang 21quả phân loại nợ phải thu doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với những khoảnphải thu khó đòi
Việc lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loạikhoản phải thu, hoặc theo khách nợ đáng ngờ Cách thức này giúp doanh nghiệp cóthể chủ động đối phó khi rủi ro xảy ra
(2) Rủi ro thanh khoản
Một doanh nghiệp hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanhtoán kể cả trong các trường hợp bất thường Khi doanh nghiệp thiếu khả năng thanhtoán nếu không giải quyết kịp thời có thể dẫn tới mất khả năng thanh toán Mặtkhác, khi doanh nghiệp dự trữ tiền cho hoạt động thanh toán dễ dẫn tới việc doanhnghiệp ứ động vốn trong kinh doanh
Rủi ro thanh toán của các khoản phải thu do các nguyên nhân: Quy mô cáckhoản phải thu khá lớn, số nợ phải thu quá hạn nhiều, khách hàng không trả nợ, (3) Rủi ro lãi suất
Do tiền có giá trị theo thời gian, nên trong chính sách tín dụng của doanhnghiệp, doanh nghiệp sẽ bán hàng với giá cao hơn khi khách hàng trả chậm, mứcgiá cao hơn đó chính là giá của chi phí cơ hội khi doanh nghiệp chưa thu hồi đượckhoản phải thu ngay Mặt khác, do tính chất của thị trường là luôn biến động khôngngừng, một trong những chỉ số đó là lãi suất
(4) Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá
Tỉ giá hối đoái là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ Rủi ro hốiđoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây ra Rủi ro hối đoái xảy ra đốivới doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, các khoản phải thu củadoanh nghiệp được thực hiện bằng ngoại tệ
Xử lý khoản phải thu khó đòi.
Các doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng cần phải xem xét kỹ khả năngthanh toán trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa các bên.Có sự rằng buộc chặtchẽ trong hợp đồng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán trong hợp đồng thì doanh
Trang 22Các khoản nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ chứng minh Doanh nghiệpphải thường xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thu hồi các khoản
nợ quá hạn Định kỳ doanh nghiệp phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hìnhkhoản phải thu, đặc biệt các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ khó đòi Các tổnthất do không thu hồi được kịp và đầy đủ cần xác định rõ mức độ, nguyên nhân củatừng khoản nợ và có biện pháp xử lý kịp thời như gia hạn nợ, thoả ước xử lý nợ, xoámột phần nợ cho khách hàng hoặc khởi kiện trước pháp luật Các doanh nghiệpphải có biện pháp phòng ngừa rủi ro như lựa chọn khách hàng, giới hạn tín dụng,yêu cầu đặt cọc, tạm ứng,
Đối với các doanh nghiệp nhà nước, các khoản nợ khó đòi thực sự không cókhả năng đòi, được cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xemxét, thẩm định cho phép hạch toán vào kết quả kinh doanh Doanh nghiệp phải tiếptục theo dõi trên sổ kế toán và đôn đốc thường xuyên để thu hồi khoản phải thuđược sau khi trừ đi các chi phí thu nợ, hạch toán vào thu nhập bất thường của doanhnghiệp
Đối với những khoản nợ quá hạn, doanh nghiệp có thể áp dụng các quy trìnhthu hồi nợ theo cấp độ: gọi điện thoại, thư nhắc lại, thư khuyên nhủ hoặc thư gửicho cơ quan chuyên trách thu hồi giúp Nếu các biện pháp này không có hiệu lực,doanh nghiệp có thể nhờ đến các hãng chuyên thu nợ hoặc tư vấn của luật sư Đồngthời đối với khách hàng không trả nợ đúng hạn, doanh nghiệp cần ngừng cấp tíndụng cho đến khi họ thanh toán xong nợ cũ Ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể ápdụng hình thức mua nợ để tránh những món nợ khó đòi và chuyển rủi ro sang công
bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác
Trang 23dụng kích thích nhu cầu Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bánchịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanhthu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát sinh do bánchịu Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoảnphải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào doanhnghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp không nên nớilỏng tiêu chuẩn bán chịu? Chúng ta xem xét một số mô hình ra quyết định trongquản trị các khoản phải thu.
Sơ đồ 1.2: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu
Sơ đồ 1.3 Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu
Trang 24Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tiêu chuẩn bán chịu như vừaxem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu Thay đổi điều khoản bán chịulại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu.
Sơ đồ 1.4 Mô hình mở rộng thời gian bán chịu
Sơ đồ 1.5 Mô hình rút ngắn thời gian bán chịu
Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu, giảm tỷ lệ chiết khấu
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phảithu Nhưng tỷ lệ chiết khấu sẽ làm giảm doanh thu ròng, do đó, giảm lợi nhuận
Trang 25Liệu giảm chi phí đầu tư khoản phải thu có đủ bù đắp thiệt hại do giảm lợi nhuận
hay không.
Sơ đồ 1.6 Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu
Sơ đồ 1.7 Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp
1.2.4.1 Sự tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Các nhân tố môi trường bên ngoài là các nhân tố có thể ảnh hưởng trực tiếp
Trang 26việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho phù hợp để thích nghi với sự biến đổicủa môi trường xung quanh Chúng là những nhân tố mà bản thân doanh nghiệpkhông thể kiểm soát được Điều này đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải tự nắm bắt
và thích ứng
* Các nhân tố về môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thunhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường…Môi trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quảhơn các nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanhnghiệp
* Các nhân tố về môi trường tự nhiên:
Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình …Các nhân tố này có ảnh hưởnglớn đến quyết định chính sách bán hàng của doanh nghiệp Chúng tác động đến việcdoanh nghiệp lựa chọn vị trí, cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của ngườimua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng
* Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội:
Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớn đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
– Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cung cấpdịch vụ thông tin di động doanh nghiệp có thể dự đoán được dung lượng thị trường
mà doanh nghiệp có thể đạt đến
– Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của dân cư quyếtđịnh đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch vụ thông tin di động, mức
độ sử dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ, chất lượng mạng…
– Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, xuhướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của các tầnglớp dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng
* Các chính sách vĩ mô của Nhà nước :
Trang 27Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với ngành bưuchính viễn thông sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển mạng lưới của cácdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động.
1.2.4.2 Sự tác động của các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Nếu như các nhân tố môi trường bên ngoài là những nhân tố mà doanh nghiệpkhông thể kiểm soát và thay đổi được thì các nhân tố môi trường bên trong là nhữngnhân tố nằm ở chính bản thân của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát
và điều chỉnh theo hướng có lợi nhất cho mình Sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp có nắm bắt và kiểm soát được các nhân
tố chủ quan hay không Những nhân tố đó là:
* Trình độ nguồn nhân lực: đây là một trong những nguồn vốn quý nhất của
doanh nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năngcạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũcán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, năngsuất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản phải thu Còn với cán
bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, phươngpháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn
ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thương trường của họ
* Trình độ khoa học công nghệ: việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện
đại trong hoạt động sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí,nâng cao được năng suất lao động, chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý
* Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ
tầng (trụ sở làm việc, các trung tâm, chi nhánh, hệ thống đại lý…) được bố trí hợp
lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý có hiệu quả hơn các khoản phải thu, thu
có hiệu quả hơn các khoản nợ từ khách hàng…
Trang 28CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG FECON 2.1 Khái quát về Công ty TNHH cổ phần hạ tầng FECON
Tên giao dịch: FECON HOLDINGS
Tên công ty viết tắt: FECON INFRAS.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 2 tháp CEO Lô HH2-1KĐT Mễ Trì Hạ , đườngPhạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: 04.62690481 Fax: 04.62690484
Email: info@fecon.vn Website: www.feconinfras.com Vốn điều lệ: 375.000.000.000 đồng
Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi lăm tỷ đồng
(Công ty có thể tăng, giảm Vốn điều lệ khi được ĐHĐCĐ thông qua và phùhợp với quy định của pháp luật)
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: 0106393689
Loại hình đơn vị: công ty cổ phần
FECON được thành lập dưới loại hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứngnhận ĐKKD số 0103004661 do Sở KHĐT Hà Nội cấp ngày 18/6/2004 với vốn điều
lệ ban đầu là 05 tỷ đồng Từ một nhóm các kỹ sư và chuyên gia chuyên ngành về xử
lý và thi công nền móng công trình, có tâm huyết với nghề nghiệp, với sự năngđộng sáng tạo và kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, hệ thống thiết bị đồng
bộ với những công nghệ hiện đại, đến nay Công ty CP Kỹ thuật Nền móng và Côngtrình ngầm FECON đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng kể
Trang 29Năm 2006, công ty tiếp cận được hàng loạt công trình từ các khu côngnghiệp xa: Quế Võ – Bắc Ninh, Nomura – Hải Phòng, Nguyễn Đức Cảnh – TháiBình, Tân Trường – Hải Dương, Đồng Vàng – Bắc Giang… Cùng thời điểm,FECON bắt đầu nhận được các dự án của những nhà đầu tư nước ngoài, chủ yếu Nhật Bản Số lượng công trình tăng theo cấp số cộng, doanh thu tăng theo cấp sốnhân, năm sau gấp 2,5 lần so với năm trước.
2008 – Đưa dây chuyền 1 nhà máy cọc FECON Hà Nam công suất 3.000mdài cọc/ngày vào hoạt động
Được thành lập tháng 2/2010 Viện Nền móng và Công trình ngầm là việnnghiên cứu đầu tiên trong một doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam
Ngày 27 tháng 6 năm 2012, Hiệp hội Xây dựng Hầm và Không gian ngầmQuốc tế (ITA-AITES) đã chính thức ký văn bản công nhận Công ty CP Kỹ thuậtnền móng và Công trình ngầm FECON là Hội viên doanh nghiệp của ITA-AITEStại Việt Nam
2014 - Đầu tư chiến lược vào các công ty hàng đầu về hạ tầng là TEDI,CIENCO1 Góp vốn triển khai dự án BOT Quốc lộ 1 – Đoạn tránh TP.Phủ lý Nângcao năng lực quản trị bằng hệ thống Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP –ERP
2016 – Thành lập 5 công ty mới – Thi công thành công Jet Grouting đườngkính lớn 3,2m duy nhất trên thị trường – Thành công vượt trội trong kết nổi quốc tế– Xây dựng và lan tỏa 5 Giá trị cốt lõi
Đổi tên công ty thành “Công ty Cổ phần FECON”
Ngày 6/5/2015, FECON chính thức đổi tên, từ “Công ty Cổ phần Kỹ thuật nềnmóng và công trình ngầm FECON” thành “Công ty Cổ phần FECON” (FECONCorporation) để tạo sự phù hợp với mục tiêu phát triển dài hạn của Công ty về cảlĩnh vực kinh doanh, quy mô doanh nghiệp và hợp tác quốc tế
Trang 302.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Cơ quan quyết định cao nhất của công ty,gồm tất cả Cổ Đông có quyền biểu quyết, có quyền quyết định những vẫn đề thuộcnhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định
Hội đồng quản trị (HĐQT): Cơ quan quản lý của công ty do ĐHĐCĐ bầu
ra và miễn nhiệm, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện cácquyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ Quyết địnhchiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm củacông ty; soạn thảo và đề xuất chiến lược phát triển và đầu tư dài hạn của công ty
Ban kiểm soát (BKS): là cơ quan kiểm soát các hoạt động của công ty doĐHĐCĐ bầu ra và miễn nhiệm Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáotài chính hàng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý củaHội đồng quản trị.Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinhdoanh hàng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồngquản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên