1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn tốt NGHIỆP TÌM HIỂU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG

64 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 292,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu về phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng hiện nay”, tác giả tập trung nghiên cứu, làm rõ: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế nông thôn. Tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về thành tựu và nguyên nhân của những thành tựu cũng như hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Trên cơ sở đó, tác giả đề suất một số giải pháp và phương hướng nhằm phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

- Chuyên ngành : Giáo dục công dân

- Mã ngành : 7140204

TÌM HIỂU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

Ở HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG HIỆN NAY

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

CẦN THƠ – 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

- Chuyên ngành : Giáo dục công dân

- Mã ngành : 7140204

TÌM HIỂU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

Ở HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG HIỆN NAY

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

CẦN THƠ – 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, tôi đãnhận được rất nhiều sự quan tâm của quý Thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơnsâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy cô ở Khoa Khoa Học Chính trị - Trường đại họcCần Thơ đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báocho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Để hoàn thành tốt luận văn của mình tôi đã vượt qua rất nhiều khó khăn vất vả Bêncạnh đó tôi còn được sự giúp đỡ của quý Thầy cô, qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến quýThầy cô Khoa Khoa Học Chính Trị, thư viện Khoa Khoa Học Chính Trị, thư viện trườngĐại học Cần Thơ, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng và đặc biệt

là thầy Trần Thanh Quang đã nhiệt tình, tận tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi hoàn thành tốt luận văn của mình

Chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2019

Tác giả luận văn

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu về phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ

Tú, tỉnh Sóc Trăng hiện nay”, tác giả tập trung nghiên cứu, làm rõ: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế nông thôn Tìm hiểu thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về thành tựu và nguyên nhân của những thành tựu cũng như hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng Trên cơ sở đó, tác giả đề suất một số giải pháp và phương hướng nhằm phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng.

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẨU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu luận văn 3

CHƯƠNG 1: KINH TỂ NÔNG THÔN, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA KINH TẾ NÔNG THÔN 4

1.1 Khái niệm kinh tế nông thôn 4

1.2 Đặc điểm và vai trò kinh tế nông thôn 5

1.2.1 Đặc điểm của kinh tế nông thôn 5

1.2.2 Vai trò của kinh tế nông thôn 8

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về kinh tế nông thôn 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG 18

2.1 Tìm hiểu khái quát về huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng 18

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

2.1.2 Các nguồn tài nguyên 20

2.1.3 Dân số, lao động và việc làm 24

2.1.4 Kinh tế - Xã hội 25

2.2 Những thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng 25

Trang 6

2.2.1 Thành tựu và nguyên nhân của thành tựu trong phát triển kinh tế nông thôn ở

huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng 26

2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng 45

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN Ở HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG 49

3.1 Phương hướng phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng 49

3.2 Giải pháp trong phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng 52

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẨU

1 Lý do chọn đề tài

Việc thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước trong giai đoạn côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là con đường duy nhất để giải phóng lực lượng sảnxuất, giải phóng nông dân, nông thôn ra khỏi tình trạng lạc hậu, đó cũng là quy luậtchung của sự phát triển kinh tế - xã hội

Hiện nay nền nông nghiệp cả nước nói chung và nên nông nghiệp huyện Mỹ Tú tỉnhSóc Trăng nói riêng đã và đang chuyển mạnh từ nền sản xuất nhỏ truyền thống tự cung,

tự cấp sang một nền nông nghiệp bền vững với trình độ khoa học kĩ thuật cao Góp phầnlàm thay đổi tính chất và các mối quan hệ cơ bản trong nông nghiệp nông thôn, đồng thờitạo ra động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế nông thôn

Huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng là huyện còn gặp rất nhiều khó khăn, để đưa huyện đilên sánh vai với các huyện khác thì cần phải có những giải pháp hợp lý và chỉ đạo xuyênsuốt trong quá trình phát triển

Nông thôn là nơi cung cấp chủ yếu lương thực thực phẩm nhưng lại là vùng có nềnkinh tế phát triển chậm, một số người dân còn nghèo Để phát triển kinh tế nông thônĐảng và nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách làm cho bộ mặt của nôngthôn, đời sống người dân được cải thiện

Qua quá trình thực hiện theo chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước thì kinh

tế nông thôn huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng đã có những bước phát triển mạnh mẽ pháttriển các vùng chuyên canh cây trồng ổn định đặc biệt là các loại cây trồng chủ lực nhưlúa, mía, khóm, cây ăn quả, thực hiện thâm canh, ứng dụng công nghệ mới, nhất là côngnghệ sinh học, nhằm tăng năng suất, sản lượng, hạ giá thành và nâng cao tính cạnh tranhcủa sản phẩm Xây dựng khu công nghiệp kĩ thuật cao và phát triển mạnh các loại hìnhdịch vụ kĩ thuật nông nghiệp gắn kết với việc bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiệnphát triển bền vững tăng tỷ trọng các ngành mũi nhọn, khuyến khích các thành phần kinh

tế tham gia hoạt động thương mại, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước, thịtrường nông thôn, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Tuy nhiên, kinh tế nông thôn huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng vẫn còn nhiều hạn chế

và bất cập Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và chất lượng chưa cao, những

Trang 8

ngành công nghệ cao chưa phát triển, những ngành dịch vụ còn phát triển chậm, khoahọc công nghệ, tính chất xã hội hóa còn thấp chủ yếu dựa vào nguồn vốn của nhà nước.

Vì vậy, cần phải có những giải pháp kịp thời để xây dựng nền kinh tế huyện Mỹ Tú tỉnhSóc Trăng phát triển mạnh mẽ

Để góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc

Trăng, tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu về phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú

tỉnh Sóc Trăng hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Trong khoa Khoa học Chính trị trường Đại học Cần Thơ đã có một số tác giả chọn

đề tài luận văn tại tỉnh Sóc Trăng như: “Tìm hiểu về phát triển kinh tế biển ở tỉnh Sóc

Trăng” của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Nhung năm 2016, hay “Tìm hiểu về phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng” của tác giả Trần Thị Tuyết Mai năm 2016.

Trong đó, tại huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng có tác giả Triệu Thông nghiên cứu đề tài

“Tìm hiểu mô hình tôm - lúa là mũi nhọn phát triển kinh tế huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc

Trăng”.

Tuy nhiên, chưa có một tác giả nào viết về đề tài “Tìm hiểu về phát triển kinh tế

nông thôn ở huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng hiện nay” hoặc nếu có chỉ có những đề tài xoay

quanh tìm hiểu vấn đề nông thôn Vì vậy, đề tài này cần được phát triển để nhận địnhđược những thành tựu về phát triển kinh tế nông thôn tại huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăngnhằm tìm hiểu về thành tựu, hạn chế cũng như nguyên nhân của những thành tựu vànguyên nhân của những hạn chế Từ đó để biết Đảng và Nhà Nước đã có những chínhsách chung gì và tại huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng đã xác định được những phương hướngnào để phát triển đồng bộ và đặc biệt là kinh tế nông thôn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu về phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú

Trang 9

- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng để tìm ra phương hướng và giải pháp để

thúc đẩy kinh tế nông thôn huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng phát triển

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Thứ nhất, tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế nông thôn.

Thứ hai, làm rõ những thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú tỉnh

Sóc Trăng

Thứ ba, đề suất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn ở

huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là dựa vào việc sưu tầm những tài liệu có liênquan đến quá trình phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng, thu thậptài liệu, số liệu từ cơ quan chức năng của huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng, sau đó dùng một

số phương pháp như: chứng minh, so sánh, tổng hợp, phân tích Đồng thời cũng có thamkhảo một số tài liệu trên mạng internet Các phương pháp cụ thể này đều dựa theo quanđiểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3chương và 7 tiết

PHẦN NỘI DUNG

Trang 10

Chương 1 KINH TỂ NÔNG THÔN, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA KINH TẾ

NÔNG THÔN 1.1 Khái niệm kinh tế nông thôn

Khi định nghĩa về nông thôn, người ta thường so sánh nông thôn với thành thị Kháiniệm nông thôn bao gồm tổng hợp nhiều mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau mà từng mặt,từng tiêu chí riêng lẻ không thể nói lên một cách đầy đủ được

Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân cư chủ yếu làm nghềnông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp), có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém pháttriển, trình độ sản xuất hàng hóa thấp và thu nhập mức sống của dân cư thấp hơn đô thị.Khái niệm trên chưa phải đã hoàn chỉnh, nếu không đặt nó trong điều kiện thời gian

và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước (nước phát triển hay đang phát triển),mỗi vùng (vùng phát triển hay kém phát triển)

Nông thôn là khái niệm để chỉ phần lãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hànhchính mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, dân cư chủ yếu làm nôngnghiệp Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp Nókhông chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học - kĩ thuật, bởi vìmột mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học cây trồng vậtnuôi

Nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi vàngành dịch vụ trong nông nghiệp Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng là bao gồm cảngành lâm nghiệp và ngành thủy sản [4]

Theo giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin thì kinh tế nông thôn là một khu vựckinh tế gắn liền với địa bàn nông thôn Là một phức hợp những nhân tố cấu thành của lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông – lâm - ngư nghiệp, cùng với các ngànhtiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, các ngành thươngnghiệp và dịch vụ tất cả có quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng, lãnh thổ vàtoàn bộ nền kinh tế quốc dân [4, tr.475]

Kinh tế nông thôn là lĩnh vực mới được đề cập một cách toàn diện và mới bắt đầuđược quan tâm tổ chức phát triển Nhiệm vụ của khoa học kinh tế nông thôn là nghiên

Trang 11

cứu những phương hướng, giải pháp tăng trưởng và phát triển kinh tế nông thôn mộtcách bền vững, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc khai thác và sử dụng một cách hiệuquả các tài nguyên, các nguồn lực, nghiên cứu về xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn hợp

lý, nghiên cứu các hình thức kinh tế hợp lý ở nông thôn, nghiên cứu về hình thành cơ sở

hạ tầng, các chính sách phát triển kinh tế nông thôn

Kinh tế nông thôn còn dựa chủ yếu trên cơ sở kinh tế nông nghiệp để phát triểnnhưng là sự phát triển tổng hợp đa ngành nghề với những biến đổi quan trọng trong phâncông lao động xã hội ngay tại khu vực nông thôn, do đó tạo ra những lực lượng sản xuấtmới mà nên nông nghiệp trước đây chưa từng biết đến

Theo quan niệm trên, luận văn nghiên cứu kinh tế nông thôn bao gồm cả nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đảm bảo về nhu cầu lương thực, thực phẩm cho xã hội,nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa cho thị trường

1.2 Đặc điểm và vai trò kinh tế nông thôn

1.2.1 Đặc điểm của kinh tế nông thôn

Kinh tế nông thôn bao gồm các ngành, lĩnh vực và các thành phần kinh tế có quan

hệ tác động lẫn nhau

Cơ cấu ngành nghề, kinh tế nông thôn

Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩmcho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp và chế biến sản xuất ra các sản phẩm hàng hóacung cấp cho thị trường trong và ngoài nước

Công nghiệp gắn với nông, lâm, ngư nghiệp, trước hết là công nghiệp chế biến,công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp và các ngành tiểu thủ công nghiệp khác sản xuất

ra các hàng hóa không có nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp phục vụ cho tiêu dùng trongnước và suất khẩu Các loại hình dịch vụ thương nghiệp, tín dụng, khoa học và côngnghệ, tư vấn cùng với các cơ sở hạ tầng ở nông thôn (điện, đường, trường, trạm sẽ lànhững bộ phận hợp thành của kinh tế nông thôn và sự phát triển của chúng là biểu hiệntrình độ phát triển của kinh tế nông thôn [4, tr.476]

Cơ cấu thành phần kinh tế nông thôn

Kinh tế nông thôn là một cơ cấu kinh tế nhiều thành phần Nền kinh tế quốc dân cóbao nhiêu thành phần kinh tế thì kinh tế nông thôn cũng có bấy nhiêu Tuy nhiên, các

Trang 12

thành phần kinh tế trong đó kinh tế nông thôn sẽ có những hình thức cụ thể biểu hiệnnhững điểm riêng biệt của kinh tế nông thôn.

Kinh tế nông thôn nhất thiết phải có thành phần kinh tế nhà nước kinh tế nhà nước.Kinh tế nhà nước nói chung và trong nông thôn nói riêng đóng vai trò chủ đạo trong kinh

tế nông thôn Bộ phẩm tiêu biểu cho kinh tế nhà nước trong nông thôn là các nông trườngquốc doanh và các trạm, trại kĩ thuật nông nghiệp, cơ sở hạ tầng Với phạm trù kinh tếnông thôn, thành phần kinh tế nhà nước mở rộng ra toàn bộ các ngành nghề cơ bản: trongnông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tín dụng, ngân hàng, dịch vụ, kinh tế và khoahọc Nhiều cơ sở của kinh tế nhà nước trong kinh tế nông thôn chỉ là bộ phận đại diệncủa kinh tế nhà nước chung như chi nhánh ngân hàng, cửa hàng thương nghiệp, trạm kĩthuật nhưng gắn bó hữu cơ với kinh tế nông thôn từng vùng như bộ phận cấu thành bêntrong của nó

Kinh tế hộ gia đình không tham gia hợp tác xã thuộc thành phần kinh tế cả thể hoặctiểu thủ Trong kinh tế nông nghiệp, hộ gia đình và hợp tác xã được tổ chức theo chínhsách và luật mới là đơn vị cơ bản làm nông nghiệp Với tính chất là hộ gia đình xã viênhợp tác xã, hộ gia đình đó còn là hình thức trung gian chuyển tiếp từ thành phần kinh tế

cả thể sang kinh tế hợp tác Thành phần kinh tế cả thể mở rộng ra các ngành kinh tếngoài nông nghiệp, tiểu chủ kinh doanh công nghiệp thương nghiệp dịch vụ

Kinh tế hợp tác sẽ trở nên đa dạng hơn không những trong nông nghiệp mà cả trongcông nghiệp, thương nghiệp, tín dụng các hình thức kinh tế hợp tác sẽ phát triển từ thấpđến cao, hoàn chỉnh nhất là hợp tác xã kiểu mới, tiến lên liên hiệp các hợp tác xã kinhdoanh nhiều ngành nghề Kinh tế hợp tác là con đường để nông dân và cư dân nông thôn

đi lên nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa và cùng với kinh tế nhà nước công nông thônhợp thành nền tảng của nền kinh tế nông thôn theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Kinh tế nông thôn cũng tất yếu có thành phần kinh tế tư bản tư nhân và cũng cókinh tế tư bản nhà nước Kinh tế tư bản tư nhân ở nông thôn phải đi vào chủ nghĩa tư bảnnhà nước dưới hình thức đa dạng từ thấp đến cao Nền kinh tế nhà nước và vai trò quản

lý của nhà nước suy yếu và buông lỏng thì ít hay nhiều dẫn đến sự phân hóa trong nôngthôn và xu hướng tự phát tư bản chủ nghĩa sẽ phát triển Trong công nghiệp, thương

Trang 13

nghiệp, tín dụng và dịch vụ của kinh tế nông thôn, sự phát triển của kinh tế tư bản chủnghĩa sẽ có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn.

Trình độ công nghệ kinh tế nông thôn

Đây là sự tổng hợp, kết hợp có căn cứ khoa học nhiều trình độ và quy mô nhất định

Từ công nghệ truyền thống nói chung còn lạc hậu cho đến công nghệ nữa hiện đại vàhiện đại, nhiều quy mô trong đó quy mô nhỏ và vừa là thích hợp nhất

Nền nông nghiệp Việt Nam phải nhanh chóng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theohướng một nền nông nghiệp sinh thái, một nền nông nghiệp sạch Sự phát triển côngnghiệp ở nông thôn tất nhiên phải gắn với nông nghiệp với quy mô nhỏ và vừa là thíchhợp và phải tận dụng công nghệ truyền thống Nền nông nghiệp đó phải nhanh chóngứng dụng các thành tựu hiện đại để các sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranhtrên thị trường ngày càng mở rộng, cố gắng hướng về suất khẩu Phát triển của côngnghiệp nông thôn cũng phải chú ý ngay từ đầu việc bảo vệ môi trường, thực hiện côngnghệ sạch bằng các giải pháp thích hợp với tình trạng nghèo vốn và công nghệ, làm cho

cả nông nghiệp và công nghiệp đều sạch

Công nghiệp chế biến trong kinh tế nông thôn tất nhiên cần những vùng nôngnghiệp tập trung sản xuất chuyên canh nguyên liệu

Cơ cấu xã hội - giai cấp

Quá trình phát triển kinh tế nông thôn là quá trình phát triển phân công lao động xãhội, chuyển đổi và đa dạng hóa ngành nghề sản xuất và dịch vụ ở nông thôn Quá trình

đó cũng dẫn đến sự biến đổi cơ cấu xã hội - giai cấp và làm thay đổi quan trọng đời sốngvăn hóa xã hội ở các vùng nông thôn Đó cũng là quá trình đô thị hóa quy mô nhỏ diễn ratại nông thôn làm cho sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn dần dần thu hẹp lại

Nông thôn không còn chỉ là nơi sinh sống của nông dân chuyên làm nghề nông màcòn là nơi sinh sống của những cư dân làm nhiều ngành nghề Dân cư làm nông nghiệpdần dần sẽ được thu hẹp một cách tương đối, quá trình đó được diễn ra ở từng vùng, từnglàng, từng gia đình

Nền kinh tế nông thôn Việt Nam vẫn còn chậm phát triển so với các nước trong khuvực và trên thế giới Nền kinh tế nông thôn Việt Nam vẫn còn mang nặng tính chất thuầnnông Xét về cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu sản phẩm, sản phẩm hàng hóa

Trang 14

và suất khẩu thì nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với công nghiệp và dịch vụ,làm cho sản xuất mang nặng tính tự túc, tự cấp, sản xuất hàng hóa thấp, năng suất đạtđược chưa cao ảnh hưởng đến năng suất lao động, thu nhập đầu người cũng như đời sốngnhân dân.

Trong thời gian tới kinh tế nông thôn Việt Nam cần phải dần dần xóa bỏ sự lạc hậucủa nông thôn, tăng cường đầu tư, xây dựng và phát triển nông thôn theo hướng vănminh, dân chủ, góp phần làm cho Việt Nam phát triển hơn và ngày càng giàu mạnh sánhvai với các nước trong khu vực và trên thế giới

1.2.2 Vai trò của kinh tế nông thôn

Phát triển kinh tế nông thôn góp phần tạo ra những tiền đề quan trọng không thểthiếu bảo đảm thắng lợi cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển kinh tế nông nghiệp một cáchmạnh mẽ và ổn định, tạo cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhất là cho công nghiệp một

cơ sở vững chắc về nhiều phương diện, trước hết là về lương thực thực phẩm Dù chonền kinh tế nước ta rồi đây phát triển đến đâu và tỷ lệ lao động làm nông nghiệp giảmxuống do năng xuất lao động trong nông nghiệp tăng lên thế nào thì nông nghiệp bao giờcũng vẫn đóng vai trò quan trọng vì nó thỏa mãn nhu cầu hàng đầu của con người là nhucầu ăn, tạo ra sự ổn định về chính trị, kinh tế và quốc phòng Với việc phát triển đồng bộcác ngành ở nông thôn, kinh tế nông thôn sẽ tạo ra một khối lượng sản phẩm với giá trịngày càng tăng và điều đó góp phần giải quyết vấn đề vốn để công nghiệp hóa, hiện đạihóa

Phát triển kinh tế nông thôn sẽ thực hiện được quá trình công nghiệp hóa hiện đạihóa tại chỗ, gắn bó tại chỗ công nghiệp với nông nghiệp, vấn đề đô thị hóa sẽ được giảiquyết theo phương hướng đô thị hóa tại chỗ, giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế vàđời sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng phát triển vào vùng kém phát triển Kinh

tế nông thôn, trong khi phát triển mạnh mẽ không chỉ nông nghiệp mà cả công nghiệp,thương nghiệp cùng các ngành nghề khác, sẽ làm cho toàn bộ các ngành đó chuyển mạnhsang một nền kinh tế hàng hóa phát triển

Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hóa ởnông thôn

Trang 15

Nông thôn vốn là vùng kinh tế, văn hóa hậu, sản xuất và sinh hoạt phát tán, nhiều

hủ tục, ít theo luật pháp thống nhất Mặt khác, nông thôn là nơi truyền thống cộng đồng(cả tốt lẫn xấu) còn sâu đậm Phát triển kinh tế nông thôn sẽ tạo điều kiện để vừa giữgìn, phát huy truyền thống văn hóa xã hội tốt đẹp, bài trừ văn hóa cũ, vừa tổ chức tốt đờisống văn hóa và tinh thần

Sự phát triển của kinh tế nông thôn gắn liền với phát triển xã hội, văn hóa, chính trị

và kiến trúc thượng tầng theo định hướng xã hội chủ nghĩa, sẽ dẫn đến thắng lợi của chủnghĩa xã hội ở nông thôn, góp phần quyết định đến thắng lợi của chủ nghĩa xã hội Đócũng là thắng lợi của việc giữ vững và bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền và lợi ích quốcgia Một nông thôn có kinh tế và văn hóa phát triển, đời sống ấm no, đầy đủ về vật chất,yên ổn và vui tươi về tinh thần sẽ là một nhân tố quyết định cũng cố vững chắc trận địalòng dân, thắt chặt mối liên minh công nông đảm bảo cho dân nhân dân ta có thể đánhbại mọi âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, cũng như tăng cường tiềmlực và sức mạnh quốc phòng - an ninh đủ sức đánh bại mọi âm mưu xâm lược vũ trangcủa mọi kẻ thù, dưới bất kỳ hình thức nào [4, tr.480]

Trong thời gian qua công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đượcxem là chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước, là cơ sở để hoạch định chính sáchphát triển nông nghiệp, nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách trong thời kỳ pháttriển Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là xây dựng

và phát triển kinh tế nông thôn bền vững, có cơ sở vật chất hiện đại, cơ cấu hợp lý, cónăng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao, giải quyết được việc làm, xóa đói giảmnghèo, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày một được nâng cao,xây dựng nông thôn giàu đẹp, tiến bộ, văn minh và hiện đại hơn

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về kinh tế nông thôn

Vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân luônchiếm vị trí quan trọng trong các chương trình nghị sự của Đảng và Nhà nước ta Trảiqua các kỳ đại hội Đảng, vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân ngày càng đượcĐảng ta nhận thức sâu sắc hơn, trên cơ sở đó đề ra những chủ trương, định hướng đúngđắn, phù hợp với tình hình, yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển của đất nước Điều

Trang 16

này được thể hiện đặc biệt rõ nét kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởixướng và lãnh đạo.

Phát triển kinh tế nông thôn luôn đi song song với phát triển nông nghiệp và ngay

từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới cũng như trong các thời kỳ đại hội Đảng, hai lĩnhvực này luôn được sự quan tâm đặc biệt của đảng và nhà nước

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam có vai trò quan trọng trong sự côngnghiệp nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lựclượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững giữ, vững ổn định chính trị - xãhội, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệmôi trường sinh thái của đất nước Thực tiễn hơn 20 năm đổi mới đã chứng minh đườnglối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam về nông nghiệp, nông thôn, nông dân gắn với

sự phát triển đất nước

Nắm vững những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vềgiai cấp nông dân, xuất phát từ tình hình đặc điểm xã hội Việt Nam và yêu cầu của cáchmạng Việt Nam trong từng thời kỳ cách mạng, đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thứcsâu sắc về vị trí, vai trò của giai cấp nông dân trong cách mạng dân tộc dân tộc dân chủnhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa Ngay trong cương lĩnh đầu tiên của Đảng(2/1930) đã xác định: “Phải làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đitới chủ nghĩa cộng sản”

Như vậy, trong cách mạng giải phóng dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xácđịnh vấn đề nông dân và ruộng đất là một trong những vấn đề cốt lỗi của cách mạng Sựnghiệp giải phóng dân tộc chỉ có thể thắng lợi và hoàn toàn khi giải quyết được vấn đềnông dân và ruộng đất Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam xem xét vấn

đề nông dân một cách toàn diện, nghĩa là không dừng lại ở vấn đề chính trị mà gắn liềnvới vấn đề kinh tế nông nghiệp Từ thực tiễn cách mạng Việt Nam, khi xem xét về mặtchính trị của vấn đề nông dân là cơ sở để xây dựng khối liên minh công nông và trí thức,xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất trong kháng chiến chống Pháp Sau khi giành đượcđộc lập dân tộc, liên minh công nông trí thức là nên tảng của chính quyền, là công cụ sắcbén trong công cuộc xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội Nông nghiệp, nông dân nôngthôn có một vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước

Trang 17

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có mối quan hệ hữu cơ cần phải có sự nhận thứcđúng đắn để đề ra đường lối chính sách đúng đắn nhằm phát triển toàn diện nông nghiệp,nông dân, nông thôn ở Việt Nam Thực tế cho thấy, không phải ngay từ đầu chúng ta đãnhận thức được một cách thấu đáo mà phải trải qua quá trình trải nghiệm thực tiễn, tổngkết thực tiễn, phát triển lý luận để phát triển.

Đại hội lần thứ III của Đảng khẳng định ra sức phát triển nông nghiệp, vì muốn pháttriển công nghiệp, muốn tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa phải có những điềukiện tiên quyết như lương thực, thực phẩm, lao động mà những điều kiện đó phụ thuộc

vào sự phát triển của nông nghiệp Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Vì nước ta là một

nước nông nghiệp, mọi việc đều dựa vào nông nghiệp” cho nên “các cơ quan Nhà nước phải quan tâm hơn nữa đến nông nghiệp, phát huy nhiều hơn nữa tác dụng của ngành mình trong sản xuất nông nghiệp” Đại hội III của Đảng chỉ rõ công nghiệp và nông

nghiệp là hai bộ phận chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân có quan hệ mật thiết lẫn nhaucần được phát triển và khẳng định, công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trungtâm của cả thời kỳ quá độ Hội nghị trung ương V khóa III (1961) đã ra nghị quyết về cácvấn đề phát triển nông nghiệp, trong đó nêu lên năm phương hướng cải tiến công cụ và

cơ giới hóa nông nghiệp trong kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1961 – 1965)

Thực tiễn khách quan này đòi hỏi đảng Cộng sản Việt Nam phải đổi mới tư duy lýluận, trước hết là đổi mới tư duy kinh tế, mở đường cho lực lượng sản xuất triển Từ đạihội V (1981), đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: lấy nông nghiệp là mặt trận hàngđầu, đặc biệt phải vượt qua của cả lương thực Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI(1986), đại hội đề ra đường lối đổi mới trước hết là đổi mới cơ cấu kinh tế (cơ cấu công -nông nghiệp, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp nhẹ và tiểu thủ côngnghiệp, công nghiệp nặng và kết cấu hạ tầng, cơ cấu kinh tế huyện) Thực hiện bachương trình kinh tế bao gồm chương trình lương thực, thực phẩm, chương trình hàngtiêu dùng, chương trình hàng xuất khẩu Xây dựng và cũng cố quan hệ sản xuất xã hộichủ nghĩa, sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế Đại hội VI (1986) đã đưa

ra quan điểm mới về cải tạo xã hội chủ nghĩa dựa trên 3 nguyên tắc:

Một là nhất thiết phải theo quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính

chất và trình độ của lực lượng sản xuất để xác định bước đi và hình thức thích hợp

Trang 18

Hai là phải xuất phát từ thực tế của nước ta và sự vận dụng quan điểm của Lênin

coi nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ

Ba là trong công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ sản xuất mới trên

cả ba mặt trận, xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, chế độ quản lý và chế độphân phối xã hội chủ nghĩa

Tại đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng ta đã chủ trương đổi mới toàndiện về kinh tế Đây là cuộc cách mạng thực sự trong nhận thức, trong tư duy lý luận củađảng về kinh tế Nổi bật nhất của tư duy mới về cơ cấu kinh tế lúc bấy giờ là phải đẩymạnh phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, cho phép và khuyến khích kinh tế tưnhân, cá thể phát triển, chú ý kích thích lợi ích cá nhân làm động lực cho phát triển kinh

tế, điều chỉnh việc xây dựng cơ cấu kinh tế ngành

Theo phương hướng phát triển các ngành và các vùng đã được đại hội VII (1991)

đề ra là phát triển nông - lâm - ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến Đẩy mạnh thâmcanh, tăng vụ, cải tiến cơ cấu giống, cơ cấu cây trồng trên diện tích đang sử dụng, pháttriển chăn nuôi thành ngành chính Phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựngnông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế - xã hội,phát triển một số ngành công nghiệp nặng trước hết để phục vụ cho sản xuất nông – lâm -ngư nghiệp

Theo nghị quyết số 05- NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trungương Đảng khóa VII đặt sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sảnxuất hàng hóa trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, coi đó là nhiệm

vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sáchkinh tế nhiều thành phần trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo định hướng xã hộichủ nghĩa, trong đó kinh tế quốc doanh, kể cả kinh tế quốc doanh trong công nghiệp vàdịch vụ phục vụ nông nghiệp cùng với kinh tế hợp tác xã được đổi mới và phát triển cóhiệu quả, từng bước vươn lên làm nền tảng, tạo điều kiện để cũng cố liên minh công –nông - trí thức, huy động tối đa tiềm năng của kinh tế hộ xã viên, hộ cá thể, hộ tư nhân,kinh tế hợp tác liên doanh với nước ngoài Gắn sản xuất với thị trường, mở rộng sản xuất

đi đôi với mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kĩthuật với công nghệ mới, nhất là công nghệ sinh học, để nâng cao năng suất, tăng chất

Trang 19

lượng sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường trong và ngoài nước, tăng sức mua của thị trường nội địa Đẩy mạnh xuất khẩu,thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả, có chính sáchkhuyến khích và bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước Gắn phát triển kinh tế với phát triểnvăn hóa, xã hội, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài Bảo vệ và phát triển tài nguyên, cảithiện môi trường sinh thái, xây dựng nông thôn mới Đổi mới kinh tế đi đôi với đổi mới

hệ thống chính trị trong nông thôn [15]

Đại hội VII (1991) đã xác định nền kinh tế quốc dân sẽ bao gồm nhiều ngành nghề,nhiều quy mô, nhiều trình độ công nghệ, phát triển nông – lâm - ngư nghiệp gắn với côngnghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn địnhtình hình phát triển kinh tế - xã hội Đại hội lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam đãkhẳng định việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phát huy vai trò quantrọng của nông dân trong sự nghiệp đổi mới và công nghiệp hóa hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn Tiến trình đổi mới ở Việt Nam được bắt đầu đột phá nông nghiệp vớichính sách cơ chế khoán, tứ khoán sản phẩm trong nông nghiệp, lợi ích cá nhân củangười nông dân được coi trọng và kinh tế hộ gia đình nông dân được xác định là đơn vịkinh tế cơ bản của nông thôn Phát triển kinh tế kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo

cơ chế thị trường để khơi dậy tiềm năng sáng tạo ở nông thôn, giải phóng mọi năng lựcsản xuất, tạo động lực thực sự cho nông dân bằng việc giải quyết hợp lý các quan hệ.Bước sang đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), trên cơ sở đánh giá tìnhhình 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới, bối cảnh trong nước và quốc tế, đại hội đã xácđịnh mục tiêu, nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quyết tâm đưanước ta trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 Đại hội cũng xác định rõ nội dung vàgiải pháp lớn để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đó là:

Thứ nhất, phát triển toàn diện nông – lâm - ngư nghiệp hình thành các vùng tập

trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, sản phẩm hàng hóa nhiều về

số lượng, tốt về chất lượng, đảm bảo an toàn về lương thực trong xã hội, đáp ứng đượcyêu cầu công nghiệp chế biến và của thị trường trong và ngoài nước

Thứ hai, thực hiện thuỷ lợi hóa điện khí hóa cơ giới hóa sinh học hóa.

Trang 20

Thứ ba, phát triển công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản với công nghệ ngày

càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết công nghiệp đô thị Phát triển các ngànhnghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề mới bao gồm tiểu thủ công nghiệp, côngnghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng suất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến cácnguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, các loại hình dịch vụ sản xuất và đời sống nhân dân

Thứ tư, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành nông thôn

mới văn minh, hiện đại

Thực hiện đường lối chủ trương của đại hội VIII, Bộ chính trị đã ra quyết định số

06 – NQ/TW về một vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn, trong đó nhấn mạnh:

“Đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông nghiệp và xây

dựng nông thôn” Đồng thời, “coi trọng thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa trong phát triển nông nghiệp (gồm cả lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp) và xây dựng nông thôn, đưa nông nghiệp và kinh tế nông thôn lên sản xuất lớn là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài” [18]

Nhằm khắc phục những hạn chế và yếu kém, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,với tầm nhìn chiến lược nhằm mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đượcxác định là phải tăng cường chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanhcông nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn Nghị quyết đại hội Đảng lần IX (3/2002) đã chỉ

rõ mục tiêu: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời

sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”, đại hội Đảng nhấn mạnh: “Cần phải tăng cường sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hóa hiện đại hóa công nghiệp và nông thôn”.[5, tr.154]

Xuất phát từ tình hình thực tế, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tiến hànhhội nghị lần thứ năm và ra Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002, về đểmạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2002 Nghị

quyết đã xác định rõ: “Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một

trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.[16]

Trang 21

Nghị quyết đã nêu lên những nội dung chủ yếu để để nhanh quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là:

Thứ nhất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một trong

những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Pháttriển công nghiệp, dịch vụ phải gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ đắc lực và phục vụ có hiệu quảcho công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Thứ hai, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng phát huy nguồn lực con

người, ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học, công nghệ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng phát huy lợi thế của từng vùng gắn với thị trường để sản xuất hànghóa quy mô lớn có chất lượng và hiệu quả cao Bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế

và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững

Thứ ba, dựa vào nội lực là chính, đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên

ngoài, phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vaitrò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc Phát triểnmạnh mẽ kinh tế hộ sản xuất hàng hóa, các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệpnhỏ và vừa ở nông thôn

Thứ tư, kết hợp chặc chẽ các vấn đề kinh tế - xã hội trong quá trình công nghiệp

hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nhằm giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,

ổn định xã hội và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của người dânnông thôn, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa Giữ gìn, phát huytruyền thống văn hóa và thuần phong mỹ tục

Thứ năm, kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, thểhiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh - tế xã hội của cả nước,của các ngành, các địa phương Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, ổn định dân cư cácvùng xung yếu, vùng biên giới, cửa khẩu, hải đảo phù hợp với chiến lược quốc phòngcủa em và chiến lược an ninh quốc gia

Mục tiêu tổng quát và lâu dài của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn là xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả và bền vững, cónăng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học,

Trang 22

công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu trong nước và suất khẩu; xây dựng nông thôn ngàycàng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuấtphù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại.

Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 25 tháng 8 năm 2008 trong Hội nghị lần thứ bảyban chấp hành trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Đảng và Nhànước ta đã xác định mục tiêu cụ thể trong quá trình phát triển Tam Nông thời gian tới là

“Không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa

các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn, nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội hiện đại Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân – trí thức vững mạnh, tạo nên tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.

Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã xác định:

Một là, nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng

để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốcphòng Giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

Hai là, các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ,

gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp,nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn

Trang 23

mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch

là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

Ba là, phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phùhợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển Khai thác tốt các điều kiệnthuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nôngnghiệp, nông thôn Đồng thời, tăng mạnh đầu tư của nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanhcác thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triểnnguồn nhân lực, nâng cao dân chí nông dân

Bốn là, giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ

thống chính trị và toàn xã hội Trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực

tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dânchủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triểnnông nghiệp và xây dựng nông thôn mới nâng cao đời sống nông dân.[17]

Trang 24

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

Ở HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Tìm hiểu khái quát về huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

*Vị trí địa lý

Mỹ Tú nằm cách thành phố Sóc Trăng khoảng 20 km phía Tây Huyện nằm trêntọa độ địa lý 9052 – 9078 vĩ độ Bắc và 105074 – 1060 kinh Đông Ranh giới của huyệnđược xác định như sau:

Phía Bắc giáp huyện Châu Thành và Tỉnh Hậu Giang

Phía Đông giáp thành phố Sóc Trăng và huyện Châu Thành

Phía Nam giáp huyện Mỹ Xuyên và huyện Thạnh Trị

Trang 25

Sau Nghị định 02/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2008 của chính phủ về việc lậphuyện Châu Thành từ một phần huyện Mỹ Tú, huyện còn lại tổng diện tích tự nhiên36.815,56 ha và 107.017 nhân khẩu, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc Huyện lỵ là thịtrấn Huỳnh Hữu Nghĩa có diện tích 1.150,17 ha là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xãhội của huyện Huyện nằm cách thành phố Sóc Trăng 20km về phía Tây; có đường tỉnh

939, 939B, 940, 938, và các đường huyện chạy qua tạo cho huyện những lợi thế đáng kểcho việc giao lưu kinh tế - văn hóa giữa các địa phương trong và ngoài huyện Ngoài rahuyện còn có địa điểm du lịch nổi tiếng là căn cứ tỉnh ủy Sóc Trăng

* Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 70 – 200cm Địachất của huyện được hình thành bởi các tầng địa chất chủ yếu là trầm tích mới Độ sâu từ

0 – 20m phổ biến là đất sét pha thịt có độ dẻo cao, mềm và chịu lực kém Độ sâu từ 20 –21m là đất sét có độ dẻo trung bình và thấp, chịu lực tốt

Huyện có hướng dốc chính nghiên từ Đông sang Tây, với 1/3 diện tích nằm ở vùngtương đối cao, tập trung chủ yếu ở các xã Phú Mỹ, Thuận Hưng Phần diện tích còn lạinằm ở vùng trung bình đến thấp, tập trung chủ yếu ở các xã Mỹ Phước, Hưng Phú, LongHưng, Hỹ Hương, thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

Trang 26

nắng cao từ tháng 3 đến tháng 9 trung bình đạt 260 giờ/tháng (cao nhất vào tháng 5), cáctháng có số giờ nắng thấp từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau trung bình 120 - 130 giờ/tháng(thấp nhất vào tháng 12).

Gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông từ tháng 11 đến tháng 4; gió Đông Nam tháng 5;gió Tây tháng 6 đến tháng 9; gió Tây Nam tháng 10 Tốc độ gió trung bình năm là 3,9m/s,trung bình tháng lớn nhất là 4,9m/s, trung bình tháng nhỏ nhất là 3,1m/s

* Thủy văn

Huyện chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ bán nhật triều biển Đông, chảy vàohuyện theo hai hướng chính: Hướng từ sông Hậu chảy qua các kênh Quản lộ PhụngHiệp, kênh Phụng Hiệp và các kênh thuỷ lợi; Hướng từ sông Mỹ Thanh đổ vào qua sôngNhu Gia bị ngăn chặn, chủ động bởi các cống thuỷ lợi phục vụ chủ yếu cho việc tiêuthoát nước Nên được chia làm 2 vùng như sau:

Vùng 1: Sông Tân Lập và sông Nhu Gia, chịu ảnh hưởng của triều biển Đông thôngqua kênh Quản lộ Phụng Hiệp, sông Nhu Gia; có biên độ triều từ 0,5 – 0,7m, hay bị gậpúng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

Vùng 2: Từ Sông Tân Lập đến phía Tây của huyện, chịu ảnh hưởng của triều biểnĐông thông qua Quản lộ Phụng Hiệp và chịu sự điều tiết của cống Mỹ Phước; với biên

độ triều rất thấp khoảng 0,5m Đây là vùng khó tiêu nước vào mùa mưa, dễ gây ngập úng

và chất lượng nước bị nhiễm phèn vào đầu mùa mưa, độ PH từ 4-7

2.1.2 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Toàn huyện có 04 nhóm đất chính sau rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp:

Nhóm đất vàng chiếm 35,21% diện tích toàn huyện, gồm nhóm đất phèn trung bìnhtập trung chủ yếu ở các xã Mỹ Hương, một phần ở xã Long Hưng, thị trấn Huỳnh HữuNghĩa và nhóm đất phèn nặng tập trung ở các xã Mỹ Phước, Mỹ Tú, một phần ở xã LongHưng Loại đất này không cho giá trị sản xuất nông nghiệp cao, ngoại trừ các đất phèn có

Trang 27

tần phèn sâu, mặn nhẹ có khả năng sản xuất lúa 1 - 2 vụ trong mùa mưa (lúa hè thu, lúamùa) chủ yếu sử dụng cho việc trồng tràm và một số cây chịu phèn như khóm, mía Nhóm đất phù sa chiếm khoảng 43,95% diện tích toàn huyện, tập trung nhiều nhất ởcác xã Thuận Hưng, Phú Mỹ và Mỹ Hương Đây là vùng đất chịu ảnh hưởng của kênhxáng Phụng Hiệp không có phèn, mặn nên được xếp vào loại phù sa ngọt và được phù satrẻ bồi đắp.

Nhóm đất giòng cát chiếm 0,44% diện tích toàn huyện, tập trung chủ yếu ở phíaĐông Bắc của huyện như xã Mỹ Hương, Long Hưng, được cấu tạo bởi các mịn thường

có dạng vòng cung kéo dài chạy dọc theo các bờ biển hoặc sông Đất giồng cát có thểnằm nổi lên mặt đất hoặc bị chôn vùi ở độ sâu nhất định

Nhóm đất nhân tác chiếm 12,44% diện tích toàn huyện, tập trung chủ yếu ở phíaĐông Bắc Được hình thành trong quá trình canh tác của con người và sự tác động cơgiới hóa, lên líp, chủ yếu là thổ canh, thổ cư, đất vùng đã được lên líp, phân bố rộng khắpcác xã trong huyện

* Tài nguyên nước

Nước mặt: Chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi sông Hậu, sông Mỹ Thanh theo kênhPhụng Hiệp – Sóc Trăng, sông Nhu Gia và qua sông Kế Sách vào các kênh 8 Thước, 9Thước, Trà Cú Cạn… cung cấp nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địabàn toàn huyện Ngoài ra còn có các ao, kênh, rạch được phân bố rải rác là tiềm năng rấtlớn cho việc nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản cũng như xây dựng các tuyến giao thôngđường thuỷ trong tương lai

Nước ngầm: Nguồn nước ngầm được khai thác sử dụng cho việc sinh hoạt của nhândân trong huyện bằng giếng khoan Chất lượng nước phụ thuộc vào độ sâu của giếngkhoan

Tầng sâu đến 30m nước bị nhiễm mặn, độ mặn khoảng 1g/lít và nhiễm bẩn hữu cơcao Chất lượng phụ thuộc vào nước mặt, như vậy tầng nước ngầm sâu dưới 30 m đượckhai thác sử dụng

Tầng sâu 80m - 200m chất lượng nước khá tốt, được khai thác sử dụng cho sinh

Trang 28

hoạt Tính chất lý, hóa, sinh trong nước như sau: PH = 7,5 – 8,4; hàm lượng sắt từ 0,11 0,82g/lít; độ mặn 100 - 200 mg/lít.

-Tầng sâu 300 m chất lượng tốt hơn nhưng khai thác tốn kém nên ít được khai thác.Nhìn chung, tài nguyên nước của huyện rất dồi dào, chất lượng nước tương đối tốt, ít bị ônhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân,nếu được khai thác và sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất nông – lâm –thủy sản, công nghiệp, đời sống của nhân dân giúp phần không nhỏ cho sự nghiệp pháttriển kinh tế của huyện

* Tài nguyên rừng

Rừng được trồng trên diện tích đất lâm nghiệp kém hiệu quả với diện tích là 1.050 ha,tập trung ở các lâm trường thuộc các phân trường Sóc Trăng, Mỹ Phước, Phú Lợi và rảirác ở Long Hưng, Hưng Phú, chủ yếu là trồng tràm, bạch đàn, xà cừ; Ngoài giá trị kinh tế,còn có giá trị rất lớn trong công tác phòng hộ và bảo vệ môi trường, là nơi cư trú của cácloài sinh vật có giá trị như: Ong, rùa, rắn và các loài cá, tôm, cua, nghêu, sò, đặc biệt có

mô hình trồng tràm kết hợp với nuôi ong cho hiệu quả kinh tế cao

* Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc anh em đang định cư và sinh sống chủyếu có dân tộc Kinh (chiếm 54,60%), Khmer (chiếm 42,85%), Hoa (chiếm 2,47%) vàdân tộc khác chiếm 0,08% Cộng đồng các dân tộc trong huyện với những truyền thống,bản sắc riêng đã hình thành một nền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo và giàubản sắc dân tộc

Mỹ Tú là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước và cách mạng,được thể hiện rõ: Có điểm du lịch là Khu căn cứ tỉnh ủy Sóc Trăng Nhân dân trong huyện

có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khókhăn để vững bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới

sự phát triển kinh tế xã hội, trong xu hướng hội nhập với cả nước, khu vực và quốc tế; làthuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện vững bước đi lêntrong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng huyện giàu, đẹp, văn minh

Trang 29

2.1.3 Dân số, lao động và việc làm

*Lao động

Về lao động, tính đến năm 2019 có 70.265 người trong độ tuổi lao động, chiếm65,16% tổng dân số của huyện, mật độ dân số trung bình đạt 292 người/km2. Bình quânthu nhập theo đầu người đạt 760 USD, tăng 367 USD so với đầu nhiệm kỳ Trong đó laođộng đang làm việc trong các ngành kinh tế là 62 nghìn lao động, chia ra:

+ Lao động đang làm việc trong ngành nông – lâm nghiệp, thủy sản chiếm 69,30% tổng

số lao động đang làm việc

+ Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp – xây dựng 14,8%

+ Lao động đang làm việc trong ngành dịch vụ chiếm 15,9%

*Việc làm

Mỹ Tú là huyện có số dân đông, nên hàng năm số người đến độ tuổi lao độngkhoảng hơn 1 nghìn lao động Hiện còn gần 1 nghìn lao động chưa có hoặc có việc làmkhông ổn định cần phải giải quyết việc làm Do yêu cầu của phát triển, đòi hỏi lao độngphải có khả năng tiếp cận nhanh với những tiến bộ mới Tỷ lệ lao động qua đào tạo củahuyện hiện chiếm khoảng trên 30%, chủ yếu là các ngành dịch vụ, công nghiệp và các cơquan hành chính sự nghiệp Cần ưu tiên đào tạo dạy nghề cho lao động nhất là khu vựcnông nghiệp và nông thôn

Hoạt động khuyến nông, khuyến công và đào tạo tay nghề cho người lao động củahuyện có sự chuyển biến tích cực và hiệu quả, đã làm cho trình độ hiểu biết về kỹ thuật

Trang 30

trong thâm canh, đa dạng hoá sản phẩm theo hướng sản xuất hàng hoá ngày được nâng caotrong ngành nông nghiệp, thủ công nghiệp Đây là một yếu tố hết sức quan trọng, góp phầnthúc đẩy sản xuất của huyện những năm.

2.1.4 Kinh tế - Xã hội

- Sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện đang dần đi vào nề nếp là bướcchuẩn bị tốt cho sự phát triển những năm tiếp theo, chuyển đổi mạnh từ nền kinh tế nôngnghiệp sang công nghiệp trong những năm tới, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trở thành huyện công nghiệp theo hướng hiện đại

- Kết quả nổi bật về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì vừa qua:

Huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao so với các huyện trong tỉnh vàđược duy trì liên tục, đóng góp của huyện vào GDP của tỉnh ngày càng tăng

Phát huy được thế mạnh về điều kiện sản xuất nông nghiệp trong trồng trọt và chănnuôi, nhờ đó huyện đã đẩy nhanh được tốc độ phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèođồng thời đóng góp vào thành tựu phát triển nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực vàkim ngạch xuất khẩu nông, thủy sản của cả tỉnh

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong huyện ngày càng được nâng lên.Mức sống của nhân dân từng bước được cải thiện, nhiều chủ chương chính sách vàchương trình quốc gia về phát triển lĩnh vực – xã hội đươc thực hiện đạt kết quả tích cựcnhư giảm nghèo, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, thực hiện phổ cập giáo dục xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân cư

Cải cách hành chính, đổi mới cơ chế chính sách quản lý được đẩy mạnh, vai tròquản lý Nhà nước được củng cố và ngày càng phát huy hiệu quả, góp phần quan trọngvào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện thời kì vừa qua

Nhiệm vụ quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trongđiều kiện đặc thù của huyện đa dạng về văn hóa, tôn giáo được thực hiện tốt, bảo đảmmôi trường ổn định để phát triển kinh tế - xã hội

2.2 Những thành tựu và hạn chế trong phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Mỹ

Tú, tỉnh Sóc Trăng

2.2.1 Thành tựu và nguyên nhân của thành tựu trong phát triển kinh tế nông thôn

ở huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng

Trang 31

*Thành tựu phát triển kinh tế nông thôn ở Huyện Mỹ Tú, Tỉnh Sóc Trăng

Trên cơ sở quán triệt các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương, Tỉnh ủy Sóc Trăng

và tình hình thực tế của địa phương, Đảng bộ huyện Mỹ Tú đã khắc phục những khókhăn và đạt được những thành tựu cụ thể sau:

Trong lĩnh vực nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp chuyển nhanh sang sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị trênđơn vị diện tích, đảm bảo an ninh lương thực và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,xuất khẩu Phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại, gia trại, công nghiệp,ứng dụng công nghệ cao

Biểu đồ thể hiện diện tích, sản lượng lúa qua các năm

Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

+ Cây lúa: Mỹ Tú là huyện thuần nông nên có diện tích lúa lớn nhất tỉnh Sóc

Trăng, là cây trồng chủ lực nên diện tích, năng suất và sản lượng tăng liên tục qua cácnăm

Năm 2016: Diện tích gieo trồng cả năm 60.282 ha, đạt 102,17 % kế hoạch; Năngsuất lúa bình quân ướt đạt 63,76 tạ/ha; Tổng sản lượng đạt 384.364 tấn, đạt 103,4 % kếhoạch; Diện tích sản xuất lúa đặc sản toàn huyện 10.240 ha, đạt 102,4% kế hoạch (chiếm16,96 % diện tích xuống giống) tăng 120,45% so với năm 2015; Xây dựng được 12 cánh

Trang 32

đồng lớn có quy mô từ 30 đến 540 ha, tổng diện tích cánh đồng lớn của huyện 4.050 ha/vụ;Mời gọi được 09 đơn vị (công ty, doanh nghiệp) tham gia bao tiêu, với diện tích 3.500 ha,giá hợp đồng 5.200 - 6.800 đồng/kg; Diện tích lúa được thu hoạch bằng máy gặt đập liênhợp là 21.360 ha, chiếm 98,2 % diện tích (bình quân trên vụ sản xuất chính); Cơ cấu mùa

vụ chuyển dịch theo hướng giảm dần diện tích canh tác vụ 3 (Thu đông và Xuân hè giảm2.200 ha)

Tình hình dịch hại: Nhìn chung trong năm tình hình dịch hại xuất hiện tương đối đa

dạng nhưng chủ yếu gây hại ở mức độ nhẹ, có thời điểm nhiễm cục bộ mức độ trung bình

và nặng, nông dân tích cực phòng trừ nên ít gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và pháttriển của cây lúa, đáng lưu ý nhất như: Rầy nâu có 390 ha nhiễm với mật số từ 750 -1.500 con/m2 tuổi 5 đến trưởng thành tại các xã Long Hưng, Thuận Hưng và Thị Trấn vụ

Hè Thu 2016; Bệnh lem lép hạt gây hại lúa Hè thu là 530 ha (có 50 ha nhiễm nặng cục

bộ với tỷ lệ 30% hạt bị bệnh tại các xã Mỹ Phước, Long Hưng, Mỹ Hương, Thuận Hưng,Phú Mỹ, Mỹ Thuận, Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa); Bệnh đạo ôn lá gây hại ở vụ Xuân hè

2016 là 529 ha (có 345 ha nhiễm với tỷ lệ 20% lá bệnh ở ấp Tân Mỹ, Mương Khai xã MỹHương trên giống IR 50404) và vụ Hè Thu là 1.109 ha (có 150 ha nhiễm cục bộ với tỷ lệ60% lá bệnh/m2 trên giống PC 10, OM 5451 tại các xã Thuận Hưng, Phú Mỹ, MỹThuận); Đạo ôn cổ bông nhiễm lúa Hè thu là 160 ha (có 25 ha nhiễm nặng cục bộ với tỷ

lệ 20% bông bệnh tại các xã Mỹ Hương, Long Hưng, Thuận Hưng, Hưng Phú, MỹThuận, Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa trên giống PC 10, OM 5451).[6]

Năm 2017: Diện diện tích gieo trồng cả năm 60.597 ha, đạt 103,18 % kế hoạch;Năng suất lúa bình quân đạt 63,46 tạ/ha; Tổng sản lượng đạt 384.564 tấn, đạt 102,35 %

Ngày đăng: 19/12/2019, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Website: http://www.cpv.org.vn Ngày 30/12/2005: “Nghị quyết số 05-NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII: Tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn”, ngày 10 tháng 6 năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 05-NQ/TW củaHội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII: Tiếp tục đổi mới vàphát triển kinh tế - xã hội nông thôn
16. Website: http:www.cpv.org.vn Ngày 14/8/2008: “Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 18 tháng 3 năm 2002, về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn thời kì 2001 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày18 tháng 3 năm 2002, về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn thời kì 2001 – 2020
17. Website: http://www.cpv.org.vn Ngày 17/8/2008: “Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008, Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày5/8/2008, Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn
18. Website: http://www.cpv.org.vn Ngày 25/11/2008: “Nghị quyết số 06-NQ/TW, ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ Chính trị, về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 06-NQ/TW,ngày 10 tháng 11 năm 1998 của Bộ Chính trị, về một số vấn đề phát triển nông nghiệpvà nông thôn
19. Website: http://www.mytu.soctrang.gov.vn, “Cổng thông tin điện tử huyện Mỹ Tú” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cổng thông tin điện tử huyện MỹTú
20. Website: http://www.chinhphu.vn, “Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam
1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kì đầu (2011 – 2015) huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w